Ultrasound Obstet Gynecol 2000; 16 500±505 Terms, definitions and measurements to describe the sonographic features of adnexal tumors a consensus opinion from the International Ovarian Tumor Analysis[.]
Trang 1Ultrasound Obstet Gynecol 2000; 16: 500±505
Terms, definitions and measurements to describe the
sonographic features of adnexal tumors: a consensus opinion
from the International Ovarian Tumor Analysis (IOTA) group
D TIMMERMAN, L VALENTIN*, T H BOURNE², W P COLLINS³, H VERRELST§ and
I VERGOTE
Department of Obstetrics and Gynaecology, University Hospitals KU Leuven, Leuven, Belgium, *Department of Obstetrics and Gynaecology,
University Hospital, Malmo, Sweden, ²Department of Obstetrics and Gynaecology, St George's Hospital Medical School, University of London,È
London, UK, ³King's College, University of London, UK and §Department of Electrical Engineering, ESAT-SISTA, Katholieke Universiteit
Leuven, Belgium
KEY WOR DS : Ultrasonography, Color Doppler imaging, Ovary, Definitions, Standardization
GIỚI THIỆU
The lack of standardized terms and procedures to derive
categorical and continuous variables in gynecological
sonography is a general cause of concern1 The extent of
the problem became more apparent to us during the
planning stage of an international, multicenter study to
characterize adnexal masses by ultrasonographic criteria
using the histologic and surgical classification of each
mass as the reference procedure A detailed review of
the literature had revealed considerable variation in the
diagnostic accuracy of test procedures2 There had also
been much discussion and more recently a report that the
use of diagnostic algorithms derived from the retrospective
analysis of data in a particular center3±5 does not produce
such good results when used prospectively in another
center6 The possibility arose that both findings might be
explained, at least in part, by differences in the interpre-
tation and use of terms and definitions of the diagnostic
end-points Consequently, a new initiative was started
to address the problem, which of necessity involved the
participation of researchers from different centers; the
participants comprise the International Ovarian Tumor
Analysis (IOTA) group (see list below) The steering
committee for the study held special meetings to discuss
the problems of standardization and to formulate terms
and procedures to derive morphologic end-points by B-
mode imaging and end-points of vascularity and blood
flow by color Doppler imaging The recommendations of
the steering committee were distributed to each participat-
ing center and subsequently refined after meeting with the
principal investigators The following consensus opinion is
being used in the multicenter study and in our routine
practices We hope that the outcome of our deliberations
will stimulate further debate, which will eventually lead to
internationally agreed terms and definitions within our
speciality
ĐỊNH NGHĨA
Tổn thương
Tổn thương của phần phụ là một khối liên quan đến phần phụ hoặc buồng trứng đươc phát hiện trên siêu âm mà không phù hợp với biến đổi sinh lý bình thường của buồng trứng Chẳng hạn như sự hiện diện của “ nang đơn thùy”, được bao quanh bởi mô đệm buồng trứng bình thường chứa các nang noãn Khi đó, buồng trứng là phần có chứa các nang noãn, tổn thương là “ nang đơn thùy” Kích thước của mỗi phần được đo độc lập và nang được mô tả là “ nang đơn thùy” chứ không phải “ nang đơn thùy có phần đặc” Hoặc tổn thương có thể nằm tách biệt với buồng trứng ( như ứ dịch tai vòi ), kích thước của tổn thương và buồng trứng được đo độc lập Trong vài trường hợp, mô đệm buồng trứng không thấy được, không thể phân biệt rõ tổn thương và buồng trứng, do đó kích thước của tổn thương và buồng trứng là như nhau
Đặc điểm hình ảnh
Vách là dải mô mỏng chạy băng ngang qua nang từ thành này sang thành kia
Vách không hoàn toàn (trong ứ dịch tai vòi) là dải mô mỏng chạy băng ngang qua nang từ thành này sang thành kia nhưng không hoàn toàn ở vài mặt cắt Nếu một nang chỉ có vách không hoàn toàn hoặc không có vách thật thì đọc là “ nang đơn thùy”, ngược lại đọc là “nang đa thùy”
Belgium
500
Trang 2Definitions for sonography of adnexal tumors
Timmerman et al
Chồi là phần mô đặc lồi vào trong nang từ thành nang và có đường kính >/= 3mm Đôi khi có lầm lẫn giữa chồi và vách không hoàn toàn Ví dụ trong trường hợp ứ dịch tai vòi, phần phù nề của lớp niệm mạc ( dấu “cogwheel, “beads on a tring”) nên phân loại như chồi nếu chiều cao của nó >/= 3mm
Không phân loại mô đặc đối với phần echo dày và không có mạch máu của nang bì (hình 1) Tương tự, dấu hiệu “ bùn “ trên thành trong của nang lạc nội mạc cũng không phân loại mô đặc, lúc này chỉ ghi nhận bờ trong thành u không đều Mô tả bề mặt chồi đều hay không đều ( chồi sùi như bông cải)
Bờ trong thành u đều hay không đều (hình 2) Nếu có chồi thì tả bờ trong thành u không đều Không tính thành ngoài của nang Trong trường hợp u đặc thì thường không mô tả thành trong mà mô tả thành ngoài đều hay không đều Tổn thương được mô tả là không đều khi có sự không đều ở thành trong của một nang, thành ngoài của một khối đặc hoặc bề bề mặt của chồi
Một nang sẽ được mô tả là hồi âm trống hoặc kém và đồng nhất ( gặp trong u nhầy hoặc dịch ối), dạng kính mờ ( thường gặp trong nang lạc nội mạc), xuất huyết (dạng lưới do những sợi fibrin trong nang xuất huyết, dạng hình sao, dạng mạng nhện) hoặc echo hỗn hợp thấy trong u quái ( hình 3) Trong các khối u đặc, chỉ mô tả phần nang khi có thể thấy được
Figure 1 Hình ảnh phản âm dày sáng và không có mạch máu của nang bì lành tính
Figure 2 Bờ trong thành u trơn láng và không trơn láng
Mô đặc là phần có độ hồi âm giống cơ (vd : cơ tử cung, mô đệm buồng trứng, u cơ, u sợi buồng trứng) Trong trường hợp u có vách dày lan tỏa, phần mô đệm buồng trứng bình thường và vách dày đều không tính là mô đặc.Phương pháp để phân biệt cục máu đông hay mô đặc là nghiệm pháp đẩy đầu dò quan sát chuyển động của cục máu đông và dùng Doppler Nếu có dòng chảy thì là mô đặc nếu không cũng không loại trừ Trường hợp không thể phân biệt mô đặc và cục máu đông thì phân loại như có mô đặc
Figure 3 Các dạng vách ngăn hoàn toàn
Ultrasound in Obstetrics and Gynecology
501
Trang 3Definitions for sonography of adnexal tumors
Timmerman et al
Figure 4 nang đơn thùy Nang đơn thùy là nang không vách không chồi không mô đặc bên trong
Figure 5 nang đơn thùy có phần đặc Nang đơn thùy có phần đặc là nang có thành phần đặc hoặc ít nhất là một chồi
Figure 6 nang đa thùy là nang có ít nhất một vách và không có phần đặc Tổn thương được đo như mũi tên chỉ dẫn
Figure 7 nang đa thùy có phần đặc Nang đơn thùy có phần đặc là nang có thành phần đặc hoặc ít nhất là một chồi
Figure 8 U đặc phần đặc chiếm >/= 80 % khối u thấy được trên 2 mặt cắt Một khối đặc có thể chứa chồi nhô vào các nang nhỏ bên trong u đặc Ultrasound in Obstetrics and Gynecology
Trang 4Definitions for sonography of adnexal tumors
Timmerman et al
Figure 11 Schematic drawing of the imaginary line from which to
measure a papillary projection
Figure 9 It is preferable to measure a septum which is perpendicular
to the ultrasound beam
Bóng lưng là sự giảm hoặc mất âm khi sóng siêu âm đi qua một cấu trúc hút âm
Dịch bụng là dịch nằm ngoài túi cùng Douglas và cần được mô tả có hay không
Tất cà tổn thương được chia thành 6 loại :
X Nang đơn thùy ( hình 4) là nang không có vách, không chồi,không phần đặc Mô đệm buồng trứng bình thường không được xem là phần đặc của u( ví dụ nang phúc mạc có chưa buồng trứng bình thường được phân loại nang đơn thùy, không phận là nang đơn thùy đặc)
X Nang đơn thùy đặc (hình 5) có phần đặc có thể đo được hoặc có ít nhất một chồi Phân loại này có thể bao gồm các ứ mủ hoặc ứ dịch tai vòi ( với các dấu hiệu
`beads-on-a-string' or `cogwheel' nếu chiều cao >= 3mm) Nếu một nang đơn thùy với phần đặc chứa những nang rất nhỏ thì gọi là nang đơn thùy đặc)
X Nang đa thùy (Hình 6) là nang có ít nhất một vách và không có phần đặc hoặc chồi
X Nang đa thùy đặc(Hình 7) là nangđa thùy có phần đặc hoặc ít nhất là một chồi
X U đặc (Hình 8) phần đặc chiếm >/= 80 % khối u thấy được trên 2 mặt cắt Một khối đặc có thể chứa chồi nhô vào các nang nhỏ bên trong u đặc
X Tổn thương không phân loại được do hạn chế khảo sát (vd Bóng lưng mạnh do vôi hóa hoặc trong u bì)
Cách đo và đánh giá hình thái
Tổn thương
Kích thước của buồng trứng và tổn thương sẽ được đo 3 chiều lớn nhất (mm) trên hai mặt cắt vuông góc nhau
Vách
Đo ở vị trí dày nhất của vách, nên chọn vị trí vách nằm vuông góc với chùm tia siêu âm (hình 9) ( vì độ phân giải theo trục ngang của các máy siêu âm thì tốt hơn độ phân giải theo chiều dọc)
Figure 10 Solid papillary projections are defined as any solid projec-
tions into the cyst cavity from the cyst wall greater than or equal to
3 mm in height The largest papillary projection is measured in
three directions: height, base, and base
Figure 12 Schematic drawing of a multilocular cyst containing five
locules and four septa The number of locules in the whole volume
of the tumor is counted
Ultrasound in Obstetrics and Gynecology
503
Trang 5Definitions for sonography of adnexal tumors
Timmerman et al
)
D ISC U SS IO N
These terms, definitions and qualitative and quantitative
end-points to describe the ultrasonic features of adnexal
tumors are being used in the protocol for our research
study with specific objectives In routine clinical practice it
is probably not essential to record all of the end-points in
individual patients Conversely, some important indices of
malignancy might be absent from this list, and more will
undoubtedly be revealed by technical advances in gyneco-
logical ultrasonography New research studies to develop
algorithms for the classification of adnexal masses can only
be enhanced by the continuous re-assessment of the terms,
definitions and end-point measures
Figure 13 Fluid in the pouch of Douglas is measured in a sagittal
plane The largest anteroposterior diameter is given
Chồi
Đo phần lớn nhất của chồi ở 2 mặt phẳng vuông góc nhau : độ cao, độ rộng đáy (hình 10) Số lượng chồi (1,2,3,>3) và xem có mạch máu hay không ở các chồi Trong một số trường hợp rất khó để nhận biết có chồi hay không, và độ rông đáy của chồi nên đo như thế nào Trong trường hợp này có thể dùng một đường tưởng tưởng như hình 11)
Đếm số lượng thùy (vd số lượng thùy thật trong một nang, hình 12)
Trong u hỗn hợp gồm dạng nang và phần đặc (phần đặc lớn nhất sẽ được đo 3 chiều lớn nhất trên 2 mặt cắt vuộng góc nhau) TRong một số trường hợp, chồi là phần đặc lớn nhất do đó chỉ cần đo chồi xem như dã đo phần đặc
Dịch túi cùng Douglas được đo trên mặt cắt đứng dọc, đo đường kính trước sau lớn nhất (mm) (hình 13)
ACKNOWLEDGMENTS
The IOTA study is supported by a research grant from the
`Interdisciplinair Onderzoeksprogramma' (IDO/99/003)
provided by the Onderzoeksraad Katholieke Universiteit
Leuven, Leuven, Belgium
ADDENDUM
IOTA steering committee
Dirk Timmerman, Leuven, BELGIUM Thomas H
Bourne, London, UK William P Collins, London, UK
Lil Valentin, Malmo, SWEDEN Sabine Van Huffel,È
Leuven, BELGIUM Herman Verrelst, Leuven, BELGIUM
Ignace Vergote, Leuven, BELGIUM
IOTA principal investigators
Jean-Pierre Bernard, Maurepas, FRANCE Thomas H
Bourne, London, UK Bruno Cacciatore, Helsinki, FIN-
LAND Enrico Ferrazzi, Milan, ITALY Arthur C Fleischer,
Nashville, USA Steven R Goldstein, New York, USA Seth
Granberg, Goteborg, SWEDEN Berit Gull, Goteborg,ÈÈ
SWEDEN Davor Jurkovic, London, UK Fabrice Lecuru,Â
Paris, FRANCE Ulrike Metzger, Paris, FRANCE Anna
Parsons, Tampa, Fl, USA Dario Paladini, Napels, ITALY
Peter Schwarzler, Innsbruck, AUSTRIA Aydin Tekay,È
Oulu, FINLAND Antonia Testa, Roma, ITALY Dirk
Timmerman, Leuven, BELGIUM Lil Valentin, Malmo,È
SWEDEN Sabine Van Huffel, Leuven, BELGIUM
Dominique Van Schoubroeck, Leuven, BELGIUM Ignace
Vergote, Leuven, BELGIUM Herman Verrelst, Leuven,
BELGIUM Gerardo Zanetta, Monza, ITALY
Mạch máu
Toàn bộ khối u cần được siêu âm Doppler Các thông số phù hợp sẽ được dùng để đánh giá khối u { the highest time-averaged maximum velocity (TAMXV)3±10 pulsatility index (PI), resistance index (RI), and peak
systolic velocity (PSV) } Dùng các thuật ngữ sau để mô tả dòng chảy ở vách, thành, phần mô đặc: 1 điểm khi không có dòng chảy, 2đ : khi có dòng chảy tối thiểu, 3đ : khi có dòng chảy trung bình, 4đ : khi có dòng chảy nhiều Thang điểm này chỉ sử dụng trên Doppler màu mà không dùng trên Doppler phổ Chỉ sử dụng một thang điểm cho toàn bộ khối u
R EF E R E N C E S
1 Timmerman D Lack of standardization in gynecological ultra-
sonography (Editorial) Ultrasound Obstet Gynecol 2000; 16:
395±398
504
Ultrasound in Obstetrics and Gynecology
Trang 6Definitions for sonography of adnexal tumors
2 Timmerman D Ultrasonography in the assessment of ovarian and tamoxifen-associated endometrial pathology Thesis Leuven, Belgium 1997
3 Tailor A, Jurkovic D, Bourne T, Collins W, Campbell S
Sonographic prediction of malignancy in adnexal masses using multivariate logistic regression analysis Ultrasound Obstet Gynecol 1997; 10: 41±7
4 Alcazar JL, Jurado M Using a logistic regression model to predict malignancy of adnexal masses based on menopausal status, ultrasound morphology, and color Doppler findings Gynecol Oncol 1998; 69: 146±50
5 Timmerman D, Bourne TH, Tailor A, Collins WP, Verrelst H, Vandenberghe K, Vergote I A comparison of methods for the pre- operative discrimination between benign and malignant adnexal masses: the development of a new logistic regression model Am J Obstet Gynecol 1999; 181: 57±65
6 Aslam N, Banerjee S, Carr JV, Savvas M, Hooper R, Jurkovic D Timmerman et al
Prospective evaluation of logistic regression models for the diagnosis of ovarian cancer Obstet Gynecol 2000; 96: 75±80
7 Timor-Tritsch IE, Lerner JP, Monteagudo A, Murphy KE, Heller
DS Transvaginal sonographic markers of tubal inflammatory disease Ultrasound Obstet Gynecol 1998; 12: 56±66
8 Cohen L, Sabbagha R Echo patterns of benign cystic teratomas by transvaginal ultrasound Ultrasound Obstet Gynecol 1993; 3: 120±3
9 Caspi B, Appelman Z, Rabinerson D, Elchalal U, Zalel Y, Katz Z Pathognomonic echo patterns of benign cystic teratomas of the ovary: classification, incidence and accuracy rate of sonographic diagnosis Ultrasound Obstet Gynecol 1996; 7: 275±9
10 Valentin L Gray scale sonography, subjective evaluation of the color Doppler image and measurement of blood flow velocity for distinguishing benign and malignant tumors of suspected adnexal origin Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol 1997; 72: 63±7211 Ultrasound in Obstetrics and Gynecology
505