1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn

60 876 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Dự Án Xin Vay Vốn Hiện Nay Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Chi Nhánh Từ Sơn
Tác giả Nguyễn Duy Hinh
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Từ Sơn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta đã không ngừng phát triểnnhanh chóng với rất nhiều thành tựu to lớn Đời sống kinh tế xã hội được tăng cao,cùng với đó là sự chuyển hoá trong cơ cấu của nền kinh tế Nền kinh tế có sự thayđổi về cơ cấu theo hướng gia tăng tỷ trọng khối ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm

tỷ trọng khối ngành nông nghiệp từ đó mà các lĩnh vực như bảo hiểm, ngân hàngcũng có sự biến chuyển một cách tích cực Với sự phát triển nhanh chóng của nềnkinh tế ngành ngân hàng đã ngày càng khẳng định được vai trò của mình trở thànhtrung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Trong năm vừa qua thế giớivừa phải trải qua một đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu và có ảnh hưởng lớn tớinước ta Đảng và nhà nước đã có những chính sách điều tiết vĩ mô qua trọng, kịpthời giúp nền kinh tế nước ta vẫn đạt được những kết quả khả quan trong đó ngànhngân hàng vẫn thể hiện được vai trò quan trọng của mình Những đóng góp to lớncủa ngành ngân hàng trong những năm vừa qua là không thể phủ nhận

Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Từ Sơn, tôi đã hoàn thành xong bản báo cáo tổng hợp về tìnhhình hoạt động của chi nhánh Sau khi tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về chi nhánhdưới sự chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ trong chi nhánh tôi đã quyết

định chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm

định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn” để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của Chuyên đề ngoài Lời mở đầu, Kết luận, nội dung chính được chialàm 2 chương:

Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn của ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Sơn

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án xinvay vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Sơn

Trang 2

Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn của ngân hàng đầu

tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn

1/ Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Từ Sơn

1.1 Quá trình hình thành

Địa chỉ : Đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh

Ngày 01/09/2006, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Từ Sơn chính thứcđược nâng cấp là chi nhánh cấp I, trực thuộc trực tiếp Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam

Ngày 26/02/2007, Chi nhánh được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namcho phép thành lập Điểm giao dịch số 1 Đồng Quang tại Cụm công nghiệp ĐồngQuang thuộc thôn Đồng Kỵ, xã Đồng Quang, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh

Ngày 13/06/2007, Chi nhánh được phép thành lập Điểm giao dịch số 2 ChâuKhê tại thôn Trịnh Xá, xã Châu Khê, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh

Ngày 01/12/2007, Điểm giao dịch số 1 Đồng Quang được nâng cấp thànhPhòng giao dịch Đồng Quang

Sau hơn 3 năm được hình thành và phát triển, NHĐT&PT Chi nhánh Từ Sơnngày càng vững mạnh, không ngừng đổi mới theo hướng hiện đại hoá, đặc biệt làChi nhánh đã chính thức vận hành hệ thống SIBS, áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-

2000 về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm hiện đại hoá toàn chi nhánhcũng như không ngừng nâng cao chất lượng hệ thống sản phẩm, dịch vụ cung ứngcho khách hàng, nâng cao hình ảnh, vị thế, uy tín của Ngân hàng ĐT&PT Việt Namnói chung, NHĐT&PT Chi nhánh Từ Sơn nói riêng và tiến tới cổ phần hoá Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam vào năm 2008

Hiện nay chi nhánh đang có kế hoạch phát triển thêm một số điểm giao dịchkhác trên địa bàn các xã tại Từ Sơn đồng thời nâng cấp các dịch vụ phục vụ kháchhàng nhằm huy động thêm vốn cũng như chiếm lĩnh thêm thị phần của các đối thủ

Trang 3

1.2/ Cơ cấu tổ chức hoạt động tại ngân hàng đầu tư phát triển Từ Sơn

Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại chi nhánhNgân hàng đầu tư và phát triển Từ Sơn đã được tổng giám đốc NHĐT và PT ViệtNam phê duyệt là 56 người bao gồm :Ban lãnh đạo và 1 phó giám đốc, 4 phòngnghiệp vụ, 1 phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHĐT và PT chi nhánh Từ Sơn

Phòng Tài chính - Kế toánPhòng dịch vụ khách hàng

Phòng Tín dụng

Phòng GD Đồng QuangPhòng GD số 2 Châu Khê

Trang 4

1.3/ Chức năng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Từ Sơn

1.3.1/ Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh: xây dựng chương trình và biệnpháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh

-Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh: tổng kết và đánh giá các hoạt động của chi nhánh, theo dõi kiểm tra tiến độ triển khai chương trình công tác đã được phê duyệt của từng đơn vị

-Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của chinhánh

+ Công tác nguồn vốn

- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện pháp,giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để gópphần nâng cao lợi nhuận

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quyđịnh và trình giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho cácphòng có liên quan

- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ vớikhách hàng

Trang 5

- Thu thập và báo cáo BIDV những thông tin liên quan tới rủi ro thị trường,các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý.

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,

+ Công tác điện toán.

- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công

nghệ thông tin tại chi nhánh: tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,thực hiện quản trị mạng và bảo mật thông tin, quản trị an ninh mạng

- Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệ thôngtin khu vực: triển khai các chương trình phần mềm ứng dụng, tổ chức lưutrữ,bảo mật và xử lý các sự cố kỹ thuật của hệ thống

- Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông

tin của chi nhánh góp phần bảo vệ an ninh chung của toàn hệ thống

+ Các nhiệm vụ khác

- Công tác pháp chê – chế độ: đầu mối tiếp nhận, nghiên cứu, phổ biến, saogửi, lưu trữ các văn bản chế độ nhận được và các văn bản chế độ do giámđốc chi nhánh ban hành

- Làm nhiệm vụ thư ký cho ban giám đốc: chuẩn bị tài liệu, tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình chấp hành quy chế điều hành của các đơn vị phục vụ các cuộc họp giao ban của giám đốc

- Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấmdứt hoạt động của Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh

+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp

+ Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ

Trang 6

* Phòng DVKH

+ Công tác dịch vụ khách hàng

- Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng: trực tiếp bán sảnphẩm/dịch vụ, quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kếtoán các giao dịch với khách hàng, thực hiện giải ngân vốn vay, thu nợ, thulãi theo yêu cầu của phòng quản trị tín dụng,…

- Thực hiện công tác chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quyđịnh của nhà nước và của BIDV; phát hiện và báo cáo đồng thời xử lý kịpthời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp

- Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các loại giấy tờ được giaodịch, đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của ngân hàng

+ Công tác thanh toán quốc tế.

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng

- Phối hợp với các phòng ban có liên quan để tiếp thị, tiếp cận và phát triểnkhách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm tài trợ thương mại

- Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinhdoanh của chi nhánh và bảo đảm an toàn tài sản của khách hàng trong cácgiao dịch kinh doanh đối ngoại

+ Các nhiệm vụ khác

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụđồng thời tạo các hồ sơ mới cũng như tiếp nhận các yêu cầu thay đổi từ phíakhách hàng

- Đề xuất các ý kiến giúp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tham giađóng góp ý kiến đối với các phòng khác theo đúng chức năng và nhiệm vụđược giao

* Phòng TC-KT

-Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp:quản lý phân hệ GL, báo cáo kế toán, công tác quyết toán của chi nhánh theođúng quy định

- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh: đối chiếu, kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh, quản lý kiểm tra tính chính xác của các tài khoản, tính khớp đúng của các báo cáo kế toán, quản lý lưu trữ các chứng từ,…

Trang 7

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính: xây dựng và trình kế hoạchtài chính theo quy định, theo dõi và quản lý vốn và tài sản của chi nhánh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính,…

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trongcông tác kế toán, luân chuyển chứng từ theo đúng quy định

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thựccủa số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

- Quản lý thông tin và lập báo cáo về toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán

- Quản lý, bảo mật chữ ký, mẫu dấu, hình ảnh ( SVS ), phê duyệt chữ ký mẫudấu vào hệ thống

* Tổ tiền tệ kho quỹ

+ Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/ nhập quỹ: quản lý

kho tiền và quỹ nghiệp vụ của ngân hàng và của khách hàng, quản lý quỹ,trực tiếp thực hiện các giao dịch thu-chi tiền mặt phục vụ cho khách hàngtheo quy định

+ Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biệnpháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển hệthống các dịch vụ về kho quỹ

+ Theo dõi, tổng hợp , lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định

- Triển khai mô hình tổ chức của chi nhánh theo phê duyệt của BIDV đồngthời thực hiện công tác quản lý cán bộ, quản lý tiền lương, giải quyết các chế

độ chính sách theo quy định của nhà nước và của BIDV

+ Công tác hành chính

- Thực hiện công tác văn thư theo đúng quy định, đại diện cho chi nhánh

Trang 8

- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nội quy lao động,nội quy cơ quan và các quy định thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao quản lý

- Xây dựng, thông báo chương trình công tác và lịch làm việc của ban giámđốc đến các đơn vị liên quan

* Công tác quản trị hậu cần

- Thực hiện công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài sản cố định, cơ sở vậtchất phục vụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo đúng quy định, tiếtkiệm và có hiệu quả

- Đảm bảo an ninh cho hoạt động của chi nhánh; bảo vệ an toàn cơ quan, tàisản của ngân hàng, khách hàng

- Đảm bảo công tác hậu cần, lễ tân, khánh tiết cho các cuộc họp, hội nghị

- Trình duyệt và tổ chức thực hiện mua sắm các loại tài sản, công cụ…đảmbảo điều kiện làm việc và hoạt động king doanh của chi nhánh

+ Cho vay các nhu cầu đáp ứng vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thực hiện

dự án đầu tư phát triển

+ Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng

+ Cho vay vốn đối với người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

+ Cho vay cầm cố các chứng từ, giấy tờ có giá

* Sản phầm tiền gửi và kho quỹ:

+ Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các thành phần kinh tế,

tổ chức, cá nhân với kỳ hạn đa dạng và lãi suất linh hoạt

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

+ Cho thuê kho, két

* Dịch vụ ngân hàng điện tử:

+ Chuyển tiền điện tử

Trang 9

* Dịch vụ thanh toán:

+ Mở tài khoản cho các tổ chức kinh tế, cá nhân

+ Chuyển tiền thanh toán trong nước

+ Dịch vụ rút tiền tự động ATM

+ Chi trả kiều hối

* Dịch vụ ngân hàng đối ngoại:

+ Bảo lãnh vay vốn nước ngoài

+ Thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại xuất nhập khẩu

+ Thanh toán nhanh các khoản chuyển tiền theo hệ thống Western Union.+ Mua bán ngoại tệ

+ Tài trợ uỷ thác

Ngoài ra, Ngân hàng còn có nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại như: Chi trảtiền lương tự động qua tài khoản cho các doanh nghiệp, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụBSMS tin nhắn thông tin về tài khoản

2/ Quy trình thẩm định

Với đặc thù của địa bàn huyện Từ Sơn là một địa phương có kinh tế pháttriển nhanh chóng với rất nhiều ngành nghề đa dạng khác nhau do vậy mà các dự ánđầu tư xin vay vốn được gửi tới ngân hàng cũng rất đa dạng Các dự án này có thể

về hoạt động sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, sản xuất sắt thép, xây dựng cơ sở hạ tầng,trường học,… nhưng có đặc điểm trung đó là các dự án này thường có số vốn vaykhông quá lớn ở mức trung bình và nhỏ, đa số các dự án xin vay vốn được gửi tớingân hàng là của các doanh nghiệp tư nhân

Với mỗi dự án khi được lập để xin xét duyệt vay vốn, chủ dự án cần phải gửitoàn bộ các tài liệu liên quan tới dự án tới ngân hàng, các chi nhánh của ngân hàng.Khi đó ngân hàng sẽ tiến hành một quy trình thẩm định khách hàng/ dự án để raquyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay không, quy trình đó như sau :

Kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ hồ sơ xin vay vốn vủa khách hànggửi tới ngân hàng thì trong khoảng thời gian 10 ngày cán bộ tín dụng sẽ có ý kiếntrả lời khách hàng đối với dự án đó

Trang 10

độ tin cậy của các thông số đó

* Bước 2 : Cán bộ thẩm định tại phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định dự

án ở các nội dung cụ thể : sự cần thiết phải đầu tư, phân tích thị trường và khả

dự ánLập báo cáo

đề xuất tín dụng

Tiếp nhận

hồ sơ và thẩm định rủi ro theo quy định

Lập báo cáothẩm định rủi ro và trình lãnh đạo Phòng kiểm soát

Cấp có thẩm quyền ra quyết địnhphê duyệt cấp tín dụng

Phó giám đốc QHKH phê duyệt đề xuất tín dụng

Tiến hành các thủtục sauphê duyệt

Đánh giá

sự phù hơp với quy địnhcủa BIDV

Trang 11

năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, đánh giá nội dung về phươngdiện kỹ thuật của dự án, đánh giá tài chính của dự án, đánh giá rủi ro của dự án

* Bước 3 : Tổng kết những kết quả đạt được tại bước 2, cấp có thẩm quyền sẽ raquyết định, nếu dự án khả thi thì đưa ra đề xuất cho vay vốn, nếu dự án khôngkhả thi thì đề nghị bác bỏ

3 / Phương pháp thẩm định

Trong quá trình tiến hành thẩm định cán bộ thẩm định căn cứ vào các yếu tốnội dung cần thẩm định và các yêu cầu khác đặt ra trong quá trình thẩm định mà sửdụng các phương pháp cho phù hợp Việc vận dụng phương pháp nào trong quátrình thẩm định và hiệu quả đạt được ra sao còn phụ thuộc nhiều vào khả năng củacán bộ thẩm định Quá trình thẩm định tại chi nhánh có được thực hiện với cácphương pháp tuy nhiên đôi khi các phương pháp này được áp dụng một cách chiếu

lệ mà thôi còn vẫn tập trung vào một số các phương pháp theo thói quen của cáccán bộ thẩm định như: so sánh các chỉ tiêu, phân tích độ nhạy

Thẩm định tổng quát : xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự

án, đánh giá một cách khái quát các nội dung cần thẩm định, tính đầy đủ hợp lệnhư : hồ sơ dự án, tư cách pháp lí…

Thẩm định chi tiết : tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung dự án từ thẩmđịnh các điều kiện pháp lí , đến thẩm định thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tàichính kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung đều cần đưa ra ý kiến đồng ý haykhông thể chấp nhận được hay phải sửa đổi, tuy nhiên mức độ tập trung của các nộidung có thể khác nhau Ngân hàng thường tập trung vào phân tích các chỉ tiêu tàichính nhiều hơn như hoàn trả vốn vay, chỉ tiêu lợi nhuận…

Trong khâu thẩm định chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước là điều kiện đểtiếp tục nghiên cứu, nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác

Trang 12

bỏ dự án mà không cần thẩm định các nội dung tiếp theo.

Tại chi nhánh hiện nay phương pháp này vẫn được sử dụng để thẩm định hầuhết các dự án tuy nhiên tuỳ từng dự án mà mức độ áp dụng là khác nhau

Phương pháp 2: So sánh các chỉ tiêu.

Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và rất hay dùng trong thực tế Nộidung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu các nội dung của dự án với cácchuẩn mực, định mức, thích hợp cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, sosánh để lựa chọn phương án tối ưu Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánhgiá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án, từ đó có thể rút ra các kếtluận đúng đắn về dự án Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định có thể sửdụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để sosánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn Các chỉ tiêu được

so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế xây dựng, về sản phẩm của dự án, các địnhmức sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, chi phí quản lý củangành theo định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch vàthực tế, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư, về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theothông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo của nhà nước, của ngành đối với từng loạihình doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phương pháp này, cán bộthẩm định cần lưu ý: các chỉ tiêu dùng để so sánh phải được vận dụng phù hợp vớiđiều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và của doanh nghiệp, tránh sự so sánh máy

móc, cứng nhắc

Phương pháp 3: Phương pháp phân tích độ nhạy

Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụng trong thẩm định dự án đầu tư.Mục đích khi sử dụng phương pháp này là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, cóảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính Sử dụngphương pháp này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi cónhững tình huống bất lợi có thể xảy ra Ngân hàng thường xác định độ nhạy bằngcách xây dựng các phương án khác nhau có thể xảy ra như thay đổi doanh thu, chiphí, tăng giảm sản lượng… Trong mỗi trường hợp thay đổi, cán bộ thẩm định tínhtoán sự thay đổi các chỉ tiêu NPV, IRR và khả năng trả nợ… Trên cơ sở đó đánh giáxem dự án nhạy cảm với những yếu tố nào nhất, từ đó có thể kết luận được về tínhvững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản

lý và phòng ngừa những rủi ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án

Trang 13

Là địa phương có kinh tế phát triển sôi động nên bất cứ sự biến đổi nào cũng

có thể làm ảnh hưởng tới kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án do vậycác cán bộ thẩm định xem xét và tính toán kỹ lưỡng các chỉ tiêu hiệu quả của dự án

để đảm bảo tính chính xác Phương pháp này được áp dụng đối với hầu hết các dự

án tại chi nhánh

Phương pháp 4: Thẩm định dự án trên cơ sở của kết quả dự báo.

Phương pháp này sử dụng các số liệu điều tra thống kê để kiểm tra cung cầucủa sản phẩm dự án trên thị trường khi đi vào hoạt động sản xuất, giá cả, chất lượngnguyên vật liệu đầu vào, các trang thiết bị máy móc, chất lượng của các dây chuyềnsản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án Để sử dụngtốt phương pháp này các cán bộ thẩm định cần có các kỹ năng tổng hợp và kiếnthức sâu rộng về nhiều mặt Phương pháp này nếu được sử dụng tốt trong công táclập và thẩm định dự án sẽ nâng cao mức độ chuẩn xác của những kết quả tính toán.Phương pháp dự báo có thể áp dụng tương tự như phương pháp phân tích độ nhạytuy nhiên các số liệu trong phân tích độ nhạy được giả định trên cơ sở chủ quannhiều hơn thì trong phương pháp này các số liệu mang tính khách quan hơn Tại chinhánh phương pháp này ít được áp dụng hơn do trình đội ngũ cán bộ thẩm định củachi nhánh còn trẻ thiếu kinh nghiệm và kiến thức nhiều mặt, các cán bộ thẩm định

có thâm niên chưa thể khoả lấp chỗ yếu kém đó Trong thời gian tới phương phápnày sẽ được áp dụng nhiều hơn trong công tác thẩm định tại chi nhánh

4/ Nội dung thẩm định

Khi tiến hành thẩm định các dự án đầu tư, cán bộ thẩm định sẽ xem xét tínhchất của dự án mà tiến hành thẩm định các nội dung của dự án Tuỳ theo từng dự ánkhác nhau mà cán bộ thẩm định có thể thẩm định các nội dung theo các mức độkhác nhau, có nội dung cần xem xét thẩm định kỹ hơn, có nội dung có thể bỏ qua,

có nội dung cần phải tiến hành bổ sung cho phù hợp với thực tế Dựa vào tình hìnhthực tế các dự án mà cán bộ thẩm định sẽ tiến hành thẩm định các dự án theo cácnội dung một cách linh hoạt

4.1/ Sự cần thiết phải tiền hành đầu tư

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích đánh giá nhằm làm rõ được sự cầnthiết phải đầu tư chính là xuất phát điểm để tiếp tục tiến hành phân tích, đánh giátổng quát tính hợp lý và cần thiết của dự án đội với tình hình phát triển chung củakhu vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh ,mà dự án dự định tiến hành đầu tư

Trang 14

Việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cần phụ thuộc vào tính chất, mục tiêucủa dự án Đối với các dựa án đầu tư mới, căn cú vào chiến lược, quy hoạch pháttriển ngành, quy hoạch phát triển của địa phương, chiến lược đầu tư của công ty vàcân đối cung-cầu, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của chủ đầu tư, sản phẩm của

dự án,…để quyết định đầu tư Tuy nhiên đối với các dự án mở rộng, nâng cao nănglực sản xuất kinh doanh chuyển đổi công nghệ…thì ngoài các căn cứ nêu trên còncần dựa vào các thông tin, căn cứ về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình vay vàtrả nợ vay của công ty đối với các tổ chức tín dụng, khả năng huy động, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm, hiệu quả của dây chuyền hiện tại đang sủ dụng,…để đánh giá

Bên cạnh đó còn cần xem xét đánh giá một số nội dung khác như :

+ Mục tiêu của dự án có phù hợp hay không

+ Lựa chọn quy mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năg mở rộng thịphần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm dự án

+ Quy mô của dự án: tổng mức đầu tư có thực sự phù hợp không ?

+ Tiến độ triển khai các hạng mục theo dự án, các yếu tố có thể gây ảnhhưởng tới tién độ thi công thực hiện của dự án, tiến độ đó có phù hợp và giúp chosản phẩm của dự án có được lợi thế cạnh tranh hay không

Các nội dung trên sẽ được tiếp tục đánh giá cụ thể ở các phần sau Việc đánhgiá trong phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy được các thuận lợi, khókhăn của dự án có thể gặp phải và là cơ sở để tiến hành đánh giá các phần sau nếu

dự án hợp lệ

4.2/ Thẩm định khía cạnh thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Trong nội dung này cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp so sánh đốichiếu với sản phẩm của sự án tương tự và phương pháp dự báo cung cầu sản phẩm

là chủ yếu nhằm tiến hành phân tích sản phẩm đầu ra của dự án, các dịch vụ mà dự

án đem lại trong quá trình tiến hành khai thác từ đó làm cơ sở cho quá trình phântích tài chính sau này Việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án là cực kỳ quan trọng

do vậy các cán bộ thẩm định cần xem xét đánh giá kỹ về nội dung này khi thẩmđịnh

Đánh giá tổng quan nhu cầu sản phẩm của dự án trên thị trường

Dự báo nhu cầu sản phẩm dự án trong tương lai

Đánh giá nguồn nguyên vật liệu đầu vào của dự án

Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, các đối thủcạnh tranh trên thị trường

Trang 15

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

4.3/ Đánh giá các yếu tố đầu vào thực hiện dự án

Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc biệt tính kỹ thuật của dây truyền công nghệkết hợp sử dụng với phương pháp phân tích dự báo để đánh giá khả năng đáp ứngnhu cầu nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho dự án Nhu cầu nguyên nhiên vật liệuphục vụ sản xuất hàng năm, nguồn cung cấp, các nhà cung ứng, các biến động củacác yếu tố đầu vào dự án

4.4/ Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án

Địa điểm tiến hành xây dựng

Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Công nghệ, dây truyền thiết bị

Quy mô, giải pháp xây dựng

Các phương án di dân, đền bù giải phóng mặt bằng

Cơ cấu sản phẩm của dự án

Dự kiến tiến độ triển khai dự án và tính hợp lý về việc thực hiện

4.5/ Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Xem xét về kinh nghiệm, trình độ quản lý tổ chức vận hành của chủ đầu tư

dự án trên cơ sở các thông tin thu thập được Đánh giá chất lượng nguồn nhân lựccủa dự án, số lượng nguồn nhân lực có đảm bảo cho dự án hay không

4.6/ Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

Trong nội dung này cán bộ thẩm định sẽ sử dụng phương pháp so sánh, đốichiếu với những dự án tương tự, suất vốn đầu tư theo quy định của ngành,… đểxem xét, phân tích và đưa ra kết luận

Tổng mức đầu tư của dự án

Việc thẩm định tổng mức đầu tư rất quan trọng nhằm tránh việc khi thựchiện đầu tư mức đầu tư sẽ tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu.Điều này dẫn tới việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khảnăng trả nợ của dự án hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại chính xácđịnh tổng mức đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở đề tính toán hiệu quả tài chính

và dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Trong phần này cần xem xét, đánh giá tổng mức đầu tư ban đầu của dự án đãđược tính toán đầy đủ các chi phí cấu thành chưa, các khoản cần thiết đã tính đủ và

Trang 16

hợp lý chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, lạm phát, tănggiá nhân công, nguyên nhiên vật liệu; dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự

án có sử dụng ngoại tệ, thay đổi chính sách của Nhà nước có liên quan; kết quả phêduyệt tổng mức đầu tư của các cấp có thẩm quyền là hợp lý hay chưa

Trên cơ sở các dự án tương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giaiđoạn thẩm định dự án sau đầu tư cán bộ QHKH/QLRR sau khi so sánh thấy sựkhác biệt ở bất kỳ nôiị dung nào thì cần tập trung phân tích làm rõ, tìm hiểu nguyênnhân Từ đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo được mục tiêu dựkiến ban đầu làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào

dự án

Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiên dự án

Cán bộ thẩm định cần xem xét đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhucầu vốn cho từng giai đoạn ra sao, có hợp lý hay không, khả năng đáp ứng nhu cầuvốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến

độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và phục vụ cho việc tính toánhiệu quả tài chính của dự án

Nguồn vốn đầu tư

Trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lại từngloại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loạinguồn vốn, đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí củatừng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn

Việc phân tích đánh giá khả năng tham gia vốn tự có vào dự án phải dựa vàokết quả phân tích năng lực tài chính của chủ đầu tư hoặc khả năng, tiến độ góp vốnđiều lệ, tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông sáng lập

Khả năng thu xếp nguồn vốn cho dự án: Đánh giá mức độ chắc chắn trongthời gian tài trợ vốn cho dự án của các nguồn vốn dự kiến, các điều kiện tài trợ

4.7/ Đánh giá phương diện tài chính của dự án

Đây là nội dung rất quan trọng trong toàn bộ công quá trình thẩm định dự ántại bất cứ ngân hàng nào, việc đưa ra quyết định cuối cùng về việc có cho dự án vayvốn hay không phần lớn dựa vào kết quả tính toán được ở phần này Thẩm định vềphương diện tài chính thực chất là thẩm định về chi phí sản xuất kinh doanh, doanhthu và lợi nhuận hàng năm của dự án, từ đó đánh giá tính hiệu quả của dự án đầu tư

Trang 17

Việc xác định chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án trước hết căn

cứ vào giá thành sản phẩm Cán bộ thẩm định cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ củacác yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm Các định mức sản xuất, mức tiêu haonguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm, đơn giá … có hợp lý không?

Đối với doanh thu của dự án, cũng cần xác định rõ theo từng năm dự kiến.Lưu ý cần tính toán đầy đủ các nguồn thu như: Doanh thu từ sản phẩm chính, sảnphẩm phụ, các nguồn thu khác

Đầu tiên cán bộ tín dụng lập bảng thông số và các bản tính trung gian đểthuận tiện cho việc theo dõi và phân tích

Bảng thông số

Việc lập Bảng thông số và các bảng tính trung gian được thực hiện trước khibắt tay vào tính toán, các thông số phát sinh được bổ sung song song trong quátrình tính toán cho đến khi hoàn chỉnh Đây là bảng tổng hợp những thông số cơbản của dự án, số liệu đưa vào bảng này gồm số liệu từ dự án, từ kết quả phân tích

về định lượng các nội dung có liên quan tới dự án: tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồnvốn, chi phí sử dụng vốn, sản lượng, doanh thu của dự án, chi phí hoạt động, vốnlưu động, các chế độ thuế, khấu hao,…Bảng này là dữ liệu nguồn cho mọi bảngtính trong khi tính toán

Các bảng tính trung gian

Các bảng tính trung gian khác cho biết chi tiết hơn các chỉ tiêu của dự án:bảng chi phí, bảng tính sản lượng và doanh thu, bảng chi phí quản lý, bán hàng,bảng khấu hao cơ bản, bảng lãi vay,

Bảng tính chi phí: cho biết các chi phí của dự án như chi phí nguyên vật liệu

chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chiphí thuê đất, chi phí điện nước, chi trả lãi vay, …giúp cho cán bộ thẩm định nắm rõđược là các chi phí đó có chính xác không, các khoản chi này mang lại hiệu quả nhưthế nào

Bảng tính sản lượng và doanh thu: cho biết công suất thiết kế của máy móc

thiết bị, dây chuyền sản xuất khi vận hành hàng năm sẽ mang lại sản lượng như thếnào, cho biết sản lượng dự tính của dự án, giá bán dự định là bao nhiêu qua đó tínhđược doanh thu của dự án Sau khi trừ đi thuế suất phải đóng cho ngân sách thìdoanh thu sau thuế chủa dự án là bao nhiêu, có đạt hiệu quả tài chính hay không

Trang 18

Bảng chi phí quản lý, bán hàng: cho biết các khoản mục chi phí khi làm

công tác quản lý, hoạt động bán hàng của dự án

Các chi phí thuộc định phí như tiền lương nhân công, chi phí thuê nhàxưởng, chi phí thuê văn phòng, chi phí bảo hiểm, chi phí bảo dưỡng nhà xưởngthường xuyên định kỳ, chi phí văn phòng phẩm,…

Các loại biến phí như nhiên liệu, phụ tùng thay thế, các khoản chi theo mức

độ sản xuất, bao bì, đóng gói, chi phí vận chuyển,…

Bảng khấu hao cơ bản: cho biết quá trình khấu hao các chỉ tiêu của dự án

như máy móc thiết bị, nhà xưởng, các chi phí đầu tư khác Các chỉ tiêu này nguyêngiá là bao nhiêu, quá trình khấu hao qua các năm là như thế nào, khoản đầu tư thêmtrong kỳ có hay không, giá trị là bao nhiêu,…

Bảng lãi vay: cho biết khoản nợ của dự án được trả qua các năm như thế nào,

các chỉ tiêu trong bảng như dư nợ đầu kỳ, vay trong kỳ, trả nợ gốc trong kỳ, dư nợcuối kỳ, lãi vay trong kỳ Bảng tính này cho biết quá trình trả nợ của dự án qua cácnăm cho ngân hàng qua đó cán bộ thẩm định xem xét tính khả thi của phương án trả

nợ và tính khả thi của dự án

Thẩm định tính hiệu quả của dự án

Để đánh giá dự án đầu tư có đạt hiệu quả hay không, cán bộ tín dụng cần lậpbảng tính toán các chỉ tiêu tài chính cơ bản như NPV, IRR, ROI, Thv sau khi tínhđược các chỉ tiêu này thì cán bộ thẩm định sẽ tiến hành so sánh với các dự án kháccùng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động tương tự của các doanh nghiệp khác hoặccác chỉ tiêu phổ biến trên thị trường để từ đó kết luận tính khả thi và hiệu quả của

dự án đầu tư

B ng ch s t i chính ph n ánh hi u qu v kh thi c a d ánảng chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ố tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ảng chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ệu quả và khả thi của dự án ảng chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ảng chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả và khả thi của dự án ủa dự án ự án

Chỉ tiêuROI : Doanh lợi tổng vốn đầu tư

Thv : Thời gian hoàn vốn đầu tưNPV : Giá trị hiện tại ròng của dự ánIRR : Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ

Doanh lợi vốn đầu tư: ROI

Trang 19

ROI = lợi nhuận sau thuế/ tổng vốn đầu tư * 100%

ROI phản ánh khả năng sinh lời của tổng vốn đầu tư vào dự án, nóicách khác, nó cho biết 100 đồng vốn đầu tư dự kiến sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận ròng

Chỉ số này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng có hiệu quả về mặt tài chính

Thời gian hoàn vốn đầu tư: T hv

Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian mà tổng vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh được thu lại bằng lợi nhuận ròng và khấu hao cơ bản hàng năm

Công th c xác nh:ức xác định: định:

Khấu hao cơ bản + Lợi nhuận ròng Thời gian hoàn vốn đầu tư phải nhỏ hơn vòng đời của dự án thì mới bảo đảmhiệu quả về mặt tài chính

Giá trị hiện tại ròng của dự án: NPV

Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa tổng giá trị thu nhập ròng qua các năm vàtổng số vốn đầu tư của dự án

+ Bi – là dòng tiền vào (thu) của dự án năm thứ i : Bao gồm khấu hao

cơ bản, lãi vay vốn cố định và lợi nhuận ròng qua các năm

+ Ci – là dòng tiền ra (chi) của dự án năm thứ i : Bao gồm vốn đầu tư chi

ra trong các năm theo tiến độ của dự án và các khoản sửa chữa lớn tài sản cố địnhtheo định kỳ

+ r – là lãi suất chiết khấu : Thường được xác định bằng lãi suất bìnhquân của các nguồn vốn tham gia vào dự án

Trang 20

+ n – là thời gian của vòng đời dự án

Dự án có tính khả thi chỉ khi: NPV > 0

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: IRR

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròngcủa dự án bằng 0 (NPV = 0)

IRR càng cao chứng tỏ hiệu quả tài chính của dự án càng lớn

4.8/ Phân tích rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Cán bộ thẩm định dự án đầu tư sẽ căn cứ vào dự án và các điều kiện cần thiết

để xác định những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai và từ đó đề ra những giảipháp để ngăn chặn và phòng tránh nếu co thể, từ đó làm căn cứ cho việc đánh giátính khả thi của dự án và ra quyết định cho vay Các rủi ro có thể gặp phải :

+ Rủi ro cơ chế chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô: Ưu đãi đầu tư, chínhsách thuế, lạm phát, tỷ giá

+ Rủi ro xây dựng, hoàn thiện: Không đúng thời hạn, không phù hợp với cácthông số tiêu chuẩn

+ Rủi ro thị trường và nhà cung cấp

+ Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì

Trang 21

Dự án thực hiện đúng các bước trong quy trình thẩm định dự án đầu tư củangân hàng từ tiếp nhận hồ sơ, thực hiện công tác thẩm định, báo cáo thẩm định,trình và quyết định đầu tư

Dự án có chủ đầu tư là Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà Hồ sơ dự ánđược gửi tới chi nhánh đầy đủ vào ngày 20/09/2008, các cán bộ tại chi nhánh tiếnhành thẩm định trong 25 ngày và tới ngày 15/10/2008 hoàn thành công tác thẩmđịnh sau đó trình trưởng phòng tín dụng để lập đề xuất tín dụng trình lên giám đốcchi nhánh

Phương pháp thẩm định

Cán bộ tín dụng của ngân hàng đã sử dụng kết hợp 2 phương pháp trongcông tác thẩm định dự án đầu tư “ Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà ” Đó là : sửdụng phương pháp phân tích độ nhạy khi đánh giá rủi ro và phương pháp dự báo khixem xét yếu tố công nghệ, giá cả, nguyên vật liệu

Nội dung thẩm định

Cán bộ thẩm định đã thẩm định tính đầy đủ và chi tiết của dự án đúng với

nội dung thẩm định mà ngân hàng quy định: Thẩm định các khía cạnh của dự án như : thị trường, kĩ thuật, tài chính, tổ chức quản lý, kinh tế xã hội, tài sản đảm bảo…

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chủ đầu tư: TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ

Địa chỉ: Dương Sơn, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh

Điện Thoại: 0241.3.749.501 Fax: 0241.3.835.295

Mô tả dự án:

Tên dự án: Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà

 Mục tiêu của dự án:

Dự án phải đạt được mục tiêu lợi ích kinh tế

 Loại sản phẩm đầu ra:

Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà tổ chức xây dựng cơ sở trung tâm gồmtrường sở, sân tập, xe tập lái, các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quản lý vàgiảng dạy học tập, thực nghiệm sản xuất một cách thuận lợi nhất

Dự án sẽ khi đi vào hoạt động sẽ tiến hành đào tạo lái xe các hạng, bao gồm:

Trang 22

 Quy mô đào tạo

Hệ đào tạo lái xe:

- Mô tô hạng A1: 3.000 học viên/năm

- Mô tô hạng A2: 200 học viên/năm

- Ô tô hạng B1: 500 học viên/năm

- Ô tô hạng B2: 1.400 học viên/năm

- Ô tô hạng C: 400 học viên/năm

 Suất đầu tư: 8,8 triệu đồng/học viên

 Thị trường cung cấp học viên đào tạo dự kiến: Trung tâm chủ yếu đàotạo cho các học viên thuộc khu vực Bắc Ninh, ngoài ra còn đào tạo cho các học viênthuộc các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Hà Nội, Hà Nam, Thái Nguyên, Hưng Yên

và dự kiến mở rộng địa bàn đào tạo ra các tỉnh này bằng cách thành lập các chinhánh ở tại đó Trường đã bắt đầu tổ chức đào tạo từ năm 2008 đạt gần 2000 họcviên các hạng Trong giai đoạn tiếp theo, dự kiến Trung tâm sẽ mở thêm các lớp đàotạo nghề đáp ứng nhu cầu học nghề của học viên trên địa bàn đồng thời tận dụngcác trang thiết bị đào tạo nghề cho sinh viên cao đẳng thực nghiệm

Nhu cầu vốn đầu tư:

Trang 23

5.1/ Xác định lại sự cần thiết phải đầu tư của dự án

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đã đạt được những pháttriển đặc biệt nổi bật, GDP hàng năm luôn ở mức tăng trưởng cao đặc biệt là năm

2007 là năm đầu tiên sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới WTO với mức tăng trưởng GDP đạt 8.5% mức cao nhất trongcác năm Vai trò của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế là rất quan trọng.Các phương tiện giao thông vận tải ngày nay rất đa dạng, phong phú : xe đạp, xemáy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay,… Đối với nước ta ô tô là phương tiện giaothông vận tải có vai trò rất lớn Nó phù hợp với nhu cầu vận tải ngày càng tăng củanền kinh tế đang phát triển nhanh chóng

Bắc Ninh là một tỉnh đang phát triển theo định hướng trở thành một tỉnhcông nghiệp của đất nước Bắc Ninh là một tỉnh có đặc điểm địa lý được thiên nhiên

ưu đãi của một vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có diện tích 797,5 km2, dân số960.000 người, với đất đai phì nhiêu, tài nguyên đa dạng Đặc biệt là cội nguồn vănhóa Kinh Bắc của dân tộc từ nghìn đời nay và quê hương Quan họ nổi tiếng cả nướccùng nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn, thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư vàkhách du lịch Từ thuận lợi đó, đồng thời có thêm vị thế là cửa ngõ phía Bắc củaThủ đô Hà Nội nên cơ sở hạ tầng của Bắc Ninh luôn luôn được quan tâm đầu tưphát triển Đặc biệt là từ khi Tỉnh được tái lập từ tháng 01/1997 đến nay đã thu đượcnhững thành tựu kinh tế - xã hội to lớn, đóng vai trò là một trong những trọng điểmphát triển của tiểu vùng Trong đó, về giao thông đã có 4.100 km tuyến đường bộ,gồm 120 km (Quốc lộ 1, 3, 18, 38), 380 km tỉnh lộ, 460 km huyện lộ và đô thị, cònlại là mạng lưới giao thông nông thôn dài 3.200 km Về nhu cầu sử dụng, khai thácphương tiện giao thông cũng phát triển nhanh chóng và liên tục, đặc biệt là vận tảiđường bộ, số ô tô đăng ký đăng kiểm của Tỉnh (chưa kể xe của các đơn vị TW) làtrên 3.000 phương tiện các loại, tốc độ tăng số lượng khá nhanh, nhất là xe tải và xecon, có năm tăng đến gần 20% Kinh tế Bắc Ninh trong nhiều năm qua luôn giữvững tăng trưởng ở mức cao Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều khu ( cụm )công nghiệp như: Tiên Sơn, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành,…đồng thời các sảnphẩm tạo ra cũng rất đa dạng cung cấp thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

Do quá trình phát triển mạnh mẽ, quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, côngnghiệp hóa được triển khai mạnh mẽ trong địa bàn toàn tỉnh, năm 2006, Thị xã BắcNinh đã được Nhà nước nâng cấp lên thành phố và đến năm 2015 sẽ là một tỉnh

Trang 24

công nghiệp Huyện Từ Sơn cũng đã được nâng cấp lên thị xã từ tháng 10/2008.Nhu cầu về vận tải rất lớn từ nhiều năm trở lại đây đòi hỏi một lượng xe ô tô, xe tảilớn cùng với đó là một đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, có năng lực phục vụ đáp ứngnhu cầu này Trước tình hình đó, vấn đề đào tạo nhân lực nói chung, trong đó cóđào tạo lái xe là một nhu cầu tất yếu để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới Riêng

về đào tạo lái xe ở Bắc Ninh hiện nay chủ yếu vẫn do các cơ sở đào tạo của cácngành TW và quân đội đảm nhiệm

Với lượng sinh viên sẵn có đang theo học hệ cao đẳng, trường Cao đẳngcông nghệ Bắc Hà đã xây dựng chương trình đào tạo cho hầu hết sinh viên khi ratrường đều có bằng lái xe để phù hợp với sự năng động của thị trường Như vậy,trường luôn luôn có một lực lượng học viên ổn định mỗi năm khoảng từ 1.500 đến2.000 người

Từ những phân tích trên, việc Trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà xin phépđược đào tạo lái xe là một việc có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với tình hình thực tếcủa địa phương

Khi đi vào hoạt động thì dự án có thể mang lại những lợi ích như:

+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bằng lái xe cho các cá nhân muốn trở thànhlái xe

+ Đóng góp cho việc phát triển kinh tế của đất nước nói chung ( có rất nhiềumặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc ), và phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh nóiriêng Khi dự án đi vào hoạt động sẽ tăng lượng hàng hóa được lưu thông lên rấtnhiều vì có nhiều hơn các phương tiện vận tải có các lái xe có đủ năng lực từ đó đẩymạnh phát triển dịch vụ vận tải

5.2/ Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu lái xe: Trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước như hiện nay đặc biệt là sự phát triển kinh tế nhanh và mạnhnhư tỉnh Bắc Ninh và một số tỉnh lân cận thì nhu cầu về đào tạo nghề nói chung vàđạo tạo lái xe nói riêng là rất lớn đặc biệt đối với đào tạo lái xe ô tô Khi đất nướcngày càng phát triển, đời sống người dân ngày một nâng cao và giá xe ô tô lại có xuhướng giảm thì số người mua xe trong tương lai sẽ tăng lên vì thế nhu cầu học lái xecũng tăng theo

- Đánh giá về khả năng cung ứng lái xe trên thị trường: Nhu cầu về đạo tạonghề và đạo tạo lái xe ở Bắc Ninh và các tỉnh lân cận rất lớn nhưng hiện nay ở

Trang 25

những vùng này chưa có nhiều trung tâm đào tạo được phép cấp bằng cho các họcviên Đào tạo lái xe chủ yếu vẫn do các cơ sở đào tạo của các ngành TW và quânđội đảm nhiệm Số lượng các cơ quan này không nhiều nên thời gian để tổ chức mộtkhóa học và cấp bằng thường kéo dài, không đáp ứng được nhu cầu tăng nhanhtrong thời gian tới Vì thế đây là lợi thế lớn của Trường khi được Nhà nước chophép cấp bằng sau đào tạo Việc cấp phép chỉ được tối đa 5 năm cho một phần cấpphép Do đó, trong quá trình đào tạo, Trung tâm phải tuân thủ chặt chẽ các quy địnhcủa ngành, hạn chế tiêu cực, như vậy mới đảm bảo được việc gia hạn cấp phép chothời gian tiếp theo.

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh: Dự án được thực hiện chủ yếu

để phục vụ cho nhu cầu học lái xe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và một số tỉnh lân cận.Đây đều là những vùng kinh tế phát triển, lượng dân cư có thu nhập cao ngày mộttăng Mặt khác, nơi đây cũng đang thu hút nhiều nhà đầu tư xây dựng nhà máy tạicác khu công nghiệp nên nhu cầu về công nhân kỹ thuật sẽ tăng nhanh Vì thế, đây

sẽ là thị trường đầu ra chính của dự án, vừa là nơi cung cấp học viên vừa là nơi sửdụng học viên sau khi tốt nghiệp Như đã phân tích ở trên, hiện chưa có nhiềuTrường, lớp được đào tạo nghề và được cấp chứng chỉ nên khả năng cạnh tranh vớiTrung tâm lái xe của Trường Cao đẳng công nghệ Bắc Hà là tương đối thấp

- Phương thức đăng ký học và mạng lưới chi nhánh: Trước mắt, các học viên

có nhu cầu tự đến đăng ký học tại Trung tâm Trong tương lai, để đáp ứng nhu cầusâu rộng của các học viên ở một số tỉnh lân cận, Trường dự định mở thêm chi nhánhtại một số tỉnh như: Bắc Giang, Hà Nội, Hà Nam, Thái Nguyên, Hưng Yên

Qua việc phân tích, đánh giá khía cạnh thị trường của dự án có thể thấy rằng

dự án này có được nguồn đầu vào khá dồi dào đó trước hết chính là các sinh viênhiện đang theo học tại Trường Cao Đẳng Bắc Hà, tiếp theo là một loạt các đối tượngkhác trong phạm vi Tỉnh Bắc Ninh và các vùng lân cận như: Bắc Giang, Hà Nội, HàNam, Thái Nguyên, Hưng Yên Phương thức đăng ký học đơn giản cộng với khảnăng cạnh tranh về mặt sản phẩm đầu ra tốt cho thấy dự án có tính khả thi, đề nghịtiếp tục xem xét các khía cạnh khác của dự án để ra quyết định cho vay

Lợi ích dự án mang lại:

Trang 26

Việc thực hiện dự án xây dựng Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà sẽ giúpTrường tận dụng được nguồn học viên dồi dào trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và cáctỉnh lân cận, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu đào tạo của các học viên

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm tăng nguồn thu cho trường Vì đây là một

dự án khả thi, có nguồn thu ổn định trong thời gian dài, số lượng học viên theo họckhông ngừng tăng qua các năm

Ngoài ra việc đào tạo nghề (mở rộng sau này) còn giúp trường tận dụng đượcnhững trang thiết bị có sẵn cần thiết phục vụ cho giảng dạy và thực nghiệm trongquá trình đào tạo hệ cao đẳng chính quy Đồng thời việc thành lập trung tâm đào tạonghề sẽ là cơ sở để Trường đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạocủa mình nên đây cũng là những thiết bị cần thiết để thực hành khi theo học tại hệcao đẳng chính quy Có thể nói Trường và Trung tâm đào tạo có mối quan hệ mậtthiết, hỗ trợ nhau hoạt động tốt hơn Mặc dù trực thuộc Trường cao đẳng công nghệBắc Hà nhưng Trung tâm lái xe hạch toán tài chính độc lập, có bảng cân đối riêng

Từ quy mô của dự án, các sản phẩm đầu ra của dự án có thể thấy được lợi ích

mà dự án mang lại về kinh tế xã hội là rất lớn và cần thiết cho công cuộc phát triểnkinh tế xã hội của địa bàn Từ Sơn nói riêng và của Tỉnh Bắc Ninh nói chung Do đó

mà việc tiến hành đầu tư vào dự án này và các dự án khác tương tự là rất cần thiết

5.3/ Đánh giá các yếu tố đầu vào thực hiện dự án

+ Về con người

Do tính chất đặc thù của ngành nghề cũng như mục tiêu thực hiện dự án,Trường Cao đẳng công nghệ Bắc Hà đã mời 69 giảng viên thực hành bao gồm 5giảng viên thực hành lái xe hạng A1 và 64 giảng viên thực hành lái xe hạng B1, B2,

C Ngoài ra còn mời 5 giảng viên chuyên giảng dạy lý thuyết Số lượng giảng viên

đủ đảm bảo đào tạo số lượng học viên theo dự kiến Các giảng viên trong trườngđều là những người có trình độ trong đào tạo lái xe và có kinh nghiệm thực tế

Để đảm bảo an toàn trong quá trình đào tạo, giảng dạy Trung tâm còn thuê 2nhân viên y tế chuyên quản lý việc kiểm tra sức khỏe của các học viên khi tham giahọc tập và thi lấy bằng

Trang 27

Chính sách tiền lương, tiền thưởng của từng bộ phận trong từng thời kỳ dựatrên nhu cầu thu hút nhân tài và nguồn nhân lực có chất lượng cao và được vậndụng như đòn bẩy cho quá trình kinh doanh

+ Về các yếu tố khác:

Về tài chính dự án, thực tế Trung tâm lái xe Bắc Hà đã và đang được xâydựng tương đối hoàn chỉnh với phần vốn Nhà trường tham gia đạt 13 tỷ, phần cònlại hiện nợ các nhà thầu Do đó, có thể thấy phần vốn tự có tham gia dự án là đảmbảo

Trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo của Trung tâm như xe tập lái, sahình, phương tiện hỗ trợ… sẽ được đầu tư hoàn chỉnh Hệ thống giao thông thuậnlợi do nằm trên trục đường TL295 (hiện đang được nâng cấp), địa bàn tỉnh BắcNinh có đường QL1, QL8 đi qua, hệ thống giao thông không ngừng được nâng cấp,

mở rộng Các trạm cung cấp xăng, dầu đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng

5.4/ Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật

- Địa điểm xây dựng:

Địa điểm đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà được xây dựngtại thôn Dương Sơn, xã Tam Sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tíchđất được quy hoạch: 29.324 m2 Đây là địa điểm hết sức thuận lợi để đầu tư xâydựng bởi đất thu hồi là đất nông nghiệp, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng thấp,lại nằm trên trục đường TL295, giao thông đi lại thuận tiện, gần khu trung tâm thị

xã nên thu hút được nhiều học sinh, sinh viên

Tỉnh Bắc Ninh lại là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn của đất nướcnhư khu công nghiệp Tiên Sơn, khu công nghiệp Quế Võ, Hạp Lĩnh, Yên Phong Nhu cầu về công nhân kỹ thuật đặc biệt là công nhân kỹ thuật có đào tạo qua trườnglớp rất lớn

Là khu vực nằm cách thủ đô Hà Nội 18 km nên Trung tâm đào tạo lái xe Bắc

Hà sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc giao lưu học hỏi cho học sinh, sinh viên

- Quy mô đào tạo và sản phẩm của dự án:

Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà tổ chức đào tạo đa cấp đa ngành, đáp ứngnhu cầu về công nhân kỹ thuật trong khu vực cũng như trong cả nước Với quy mô

Trang 28

đào tạo lái xe Quy mô đào tạo này là phù hợp với khả năng của Trung tâm Trướcmắt, Trung tâm chỉ đào tạo lái xe, hệ công nhân nghề sẽ được đầu tư trong giai đoạntiếp theo.

“Sản phẩm” của dự án chính là các lái xe sau khi tốt nghiệp, được cấp bằng.Trung tâm luôn mong muốn đào tạo được các lái xe giỏi phục vụ nhu cầu thịtrường, tỷ lệ tốt nghiệp cao Muốn vậy, trình độ giáo viên và trang thiết bị phải tốt

- Công nghệ, dây chuyền thiết bị:

Trung tâm được trang bị những xe tập lái như: U-at Liên Xô, Von-ga + Lada,Toyota, Deawoo, ISUZU, xe Lambrô 3 bánh và một số mô tô Không những vậy,trung tâm sẽ huy động thêm xe bên ngoài để ký Hợp đồng giảng dạy cho phù hợpvới số lượng học viên ngày một tăng Tuy nhiên tất cả các xe ký Hợp đồng giảngdạy sẽ phải đảm bảo đúng điều kiện và tiêu chuẩn của ngành Các xe đều phải có:Giấy đăng kiểm, Đã lắp hệ phanh phụ cho giáo viên, chỗ ngồi học viên có ghế vàmui che, có biển Treo “Xe tập lái” và “Giấy phép xe tập lái” do Sở GTVT Bắc Ninhcấp

Sân tập lái có diện tích 20.000 m2 xây dựng theo tiêu chuẩn sân tập lái hạng

I – Tiêu chuẩn ngành số 22TCN286-01 của Bộ Giao thông vận tải Xây dựng cáctình huống giao thông giả định, kèm theo là hệ thống biển báo hiệu đường bộ tươngứng Đường tập lái dã ngoại được chọn là đường giao thông công cộng thích hợp đểcho học viên tập lái các tình huống thật và đường đô thị đông người, phức tạp,đường trung du miền núi: Đường Bắc Ninh - Lạng Sơn, Bắc Ninh – Hà Nội, BắcNinh – Thái Nguyên, Bắc Ninh - Phả Lại

- Quy mô, giải pháp xây dựng: Các công trình đơn vị bố trí trong các tiểu

khu được hợp khối, tận dụng tốt hướng gió chủ đạo Các công trình như nhà điềuhành, hội trường đều quay hướng mặt chính nhà bám theo trục đường tỉnh lộ 295tạo nên bộ mặt kiến trúc mang dáng dấp một trường học hiện đại Kiến trúc kết hợp

tế nhị của xứ Kinh Bắc với kiểu dáng của xứ nhiệt đới đó là sự thông thoáng tựnhiên, dùng màu sắc nhẹ nhàng ấn tượng, dùng cây cối thiên nhiên phối kết hợp tạonên không gian mát mẻ với bốn mùa cây và hoa tươi tốt gây cảm giác gần gũi và ấmcúng

- Môi trường, phòng cháy chữa cháy:

Trang 29

Dự án ít ảnh hưởng tới môi trường, những tác động chủ yếu là từ khí thải của

xe, chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng xe Tuy nhiên,Ban lãnh đạo Trung tâm cũng cần quan tâm đến vấn đề này để hạn chế tối đa chấtthải nguy hại ra môi trường Công tác PCCC luôn được quan tâm và đề cao mặc dù

dự án ít có nguy cơ xẩy ra cháy nổ

Có thể thấy, phương diện kỹ thuật của dự án đã được chú ý và nghiên cứu kỹđảm bảo phù hợp, đáp ứng được nhu cầu đặc thù

5.5/ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Dự án sẽ do chủ đầu tư là Trường Cao đẳng công nghệ Bắc Hà trực tiếp tổchức, quản lý thực hiện dự án Mặc dù Trường mới được thành lập, ban lãnh đạochưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý nhưng đây là một dự án có quy mônhỏ và phương thức quản lý khá đơn giản nên việc tổ chức quản lý và thực hiện dự

án sẽ không gặp nhiều khó khăn

5.6/ Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Thực tế dự án đã được triển khai đầu tư sắp hoàn thiện và đã bước đầu đi vàohoạt động Vốn đầu tư Trường cao đẳng công nghệ Bắc Hà đã bỏ ra một phần tươngđương với 15,7 tỷ đồng, số còn lại hiện đang nợ các nhà thầu Do đó, nhu cầu vốnđầu tư hiện tại là toàn bộ giá trị khối lượng đã nghiệm thu còn phải thanh toán chocác nhà thầu Do đó mà trong phần tính toán không có lãi vay thi công

Trang 30

- Nguồn vốn đầu tư:

Theo dự án, nguồn vốn đầu tư là từ vốn vay dài hạn và vốn tự có, cụ thể:

- Vốn tự có: 16.792 triệu đồng (chiếm 35% tổng vốn đầu tư)

- Vốn vay: 31.671 triệu đồng (chiếm 65% tổng vốn đầu tư)

Bảng 01 Danh mục vốn đầu tư:

III Xây dựng các công trình 19.681.000.000 7.165.000.000 12.516.000.000

Ngày đăng: 20/12/2012, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007,2008 của BIDV Từ Sơn 6. Báo cáo đề xuất tín dụng dự án “Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm đào tạo lái xe Bắc Hà
2. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - TS. Từ Quang Phương (chủ biên), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê, năm 2004 Khác
3. Các tạp chí Tài chính, tạp chí Ngân hàng, báo Đầu tư, Thời báo Kinh tế Việt Nam Khác
4. Luận văn các khóa của Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
9. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 3 năm 2006-2009 10. Sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khấu hao cơ bản: cho biết quá trình khấu hao các chỉ tiêu của dự án như - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng kh ấu hao cơ bản: cho biết quá trình khấu hao các chỉ tiêu của dự án như (Trang 18)
Bảng 01. Danh mục vốn đầu tư: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 01. Danh mục vốn đầu tư: (Trang 30)
Bảng 02. Khấu hao và lợi nhuận: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 02. Khấu hao và lợi nhuận: (Trang 32)
Bảng 03. Bảng thông số dự án: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 03. Bảng thông số dự án: (Trang 34)
Bảng04. Bảng tính sản lượng và doanh thu hàng năm: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 04. Bảng tính sản lượng và doanh thu hàng năm: (Trang 36)
Bảng 05. Bảng tính chi phí hoạt động hàng năm của dự án: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 05. Bảng tính chi phí hoạt động hàng năm của dự án: (Trang 36)
Bảng 06. Bảng tính lãi vay và thời gian trả nợ vốn cố định: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 06. Bảng tính lãi vay và thời gian trả nợ vốn cố định: (Trang 37)
Bảng 07. Bảng tính dòng tiền của dự án: - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án xin vay vốn hiện nay của ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Từ Sơn
Bảng 07. Bảng tính dòng tiền của dự án: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w