Thực trạng việc làm và khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp của nước ta hiện nay - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trường ĐH Kinh tế TP.HCM MỤC LỤC 1. Lời cảm ơn 2. Mục lục 3. Danh mục bảng biểu 4. Danh mục từ viết tắt 5. Lời mở đầu Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................................... 1 1.1. Khái niệm về thống kê...................................................................................... 1 1.1.1. Định nghĩa ................................................................................................. 1 1.1.2. Tổng thể thống kê (Population) ................................................................. 1 1.1.3. Mẫu (Sample): ........................................................................................... 2 1.2. Các đại lượng thống kê..................................................................................... 2 1.2.1. Các đại lượng đo lường độ tập trung phổ biến .......................................... 2 1.2.1.1. Trung bình cộng giản đơn (Arithmetic mean) .................................... 2 1.2.1.2. Trung vị ( Median).............................................................................. 2 1.2.1.3. Số mode .............................................................................................. 2 1.2.2. Các đại lượng đo lường độ phân tán.......................................................... 3 1.2.2.1. Phương sai (Variance) ........................................................................ 3 1.2.2.2. Độ lệch chuẩn ..................................................................................... 3 1.3. Các phép kiểm định .......................................................................................... 3 1.3.1. Kiểm định mối liên hệ giữa 2 biến định danh – định danh hoặc định danh – thứ bậc .................................................................................................................. 3 1.3.1.1. Đặt giả thuyết thống kê:...................................................................... 4 1.3.1.2. Tính toán đại lượng χ2........................................................................ 4 1.3.1.3. Tìm giá trị tới hạn .................................................... 4 1.3.1.4. Tiêu chuẩn quyết định là so sánh giá trị tới hạn và đại lượng χ2:....... 5 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 6 2.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 6 2.2. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................... 6 2.3. Lựa chọn mẫu khảo sát..................................................................................... 6 2.4. Xử lý số liệu ..................................................................................................... 9 2.5. Quy trình nghiên cứu........................................................................................ 9 Chương 3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY ................ 10 3.1. Thực trạng chung về việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ................................... 10 3.2. Thực trạng về việc khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ở nước ta..... 11 Chương 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM ............................................................ 13 4.1. Thống kê mô tả .................................................................................................. 13 4.1.1. Thống kê mô tả đối tượng khảo sát. ............................................................... 13 4.1.1.1. Phân bổ theo giới tính ........................................................................... 13 4.1.1.2. Phân bổ theo khóa học .......................................................................... 14 4.1.1.3. Phân bổ theo ngành học ........................................................................ 15 4.1.1.4. Phân bổ theo xếp loại học tập ............................................................... 16 4.1.2. Thống kê theo dữ liệu khảo sát. .................................................................. 18 4.1.2.1. Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp trường ĐH KT TP.HCM 18 4.1.2.2. Thời gian có việc làm sau tốt nghiệp .................................................... 19 4.1.2.3. Địa điểm làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp ................................... 20 4.1.2.4. Thu nhập bình quân của sinh viên sau tốt nghiệp................................. 21 4.1.2.5. Việc làm sinh viên và ngành học ......................................................... 23 4.1.2.6. Lý do làm việc không phù hợp với ngành học. .................................... 24 4.1.2.7. Chuyển đổi chỗ làm việc ...................................................................... 24 4.1.2.8. Lý do thay đổi chỗ làm việc ................................................................ 26 4.1.2.9. Sinh viên và việc xác định mục tiêu nghề nghiệp ................................ 26 4.1.2.10. Chương trình đào tạo của trường ĐH KT TP.HCM đối với công việc của sinh viên khi ra trường. ............................................................................... 27 4.1.2.11. Lý do hiện nay chưa đi làm ................................................................ 28 4.1.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xin việc và các yếu tố sinh viên nên trang bị. ................................................................................................... 29 4.1.3.1 So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc............................ 29 4.1.3.2. So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị trong quá trình học tập ở trường Đại học. .................................................................................................. 31 4.2. Kiểm định mối liên hệ giữa các yếu tố. ........................................................... 33 4.2.1. Kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình hình kiếm việc. ................. 33 4.3.2. Kiểm định mối liên hệ giữa chuyên ngành học và thu nhập trung bình hàng tháng. ..................................................................................................................... 35 4.3. Một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trường ĐH KT TP.HCM ........................................................................... 39 4.3.1. Đối với sinh viên trường ĐH KT TP.HCM ................................................ 39 4.3.2 Đối với trường ĐH KT TP.HCM ................................................................. 40 Chương 5 VIỆC LÀM SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH…………………………………………………………………………….41 5.1. Giới thiệu về ngành Toán tài chính ................................................................... 41 5.1.1. Giới thiệu..................................................................................................... 41 5.1.2. Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Toán Tài chính ......................................... 41 5.2. Thống kê việc làm chuyên ngành Toán tài chính K32 và K33 ......................... 42 5.2.1 Mô tả dữ liệu thống kê ................................................................................. 42 5.2.1.2 Phân bổ theo khóa học – chuyên ngành Toán tài chính ....................... 43 5.2.1.3. Phân bổ theo xếp loại học tập – chuyên ngành Toán tài chính ........... 43 5.2.2. Kết quả thống kê ......................................................................................... 45 5.2.2.1. Thống kê việc làm................................................................................. 45 5.2.2.2. Thời gian có việc làm của sinh viên ..................................................... 46 5.2.2.3.Thu nhập bình quân sinh viên ngành Toán tài chính............................. 47 5.2.2.4. Công việc và chuyên ngành .................................................................. 48 5.2.2.5. Lý do làm việc không phù hợp với chuyên ngành................................ 49 5.2.2.6. Lý do hiện nay chưa đi làm .................................................................. 50 5.2.2.7.Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính vào việc làm sinh viên ...................................................................................................... 50 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 52 Danh mục bảng biểu Bảng 2. 1 : Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp K32 và K33 trường ĐH KT TP.HCM..... 8 Bảng 2. 2: Bảng phân phối mẫu theo từng ngành học................................................... 9 Bảng 4. 1: Phân bổ theo giới tính………………………………………………………… 13 Bảng 4. 2: Phân bổ theo khóa học ............................................................................... 14 Bảng 4. 3: Phân bổ theo ngành học ............................................................................. 15 Bảng 4. 4: Phân bổ theo xếp loại học tập .................................................................... 16 Bảng 4. 5: Bảng so sánh tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp........................................................ 17 Bảng 4. 6 :Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ............................................... 18 Bảng 4. 7 : Thời gian kiếm được việc làm ................................................................... 19 Bảng 4. 8: Địa điểm làm việc của sinh viên................................................................. 20 Bảng 4. 9 : Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ ................................................ 21 Bảng 4. 10 : Công việc và ngành học ......................................................................... 23 Bảng 4. 11: Lý do làm việc trái ngành........................................................................ 24 Bảng 4. 12: Tình hình chuyển đổi chỗ làm việc ........................................................... 24 Bảng 4. 13 : Các lý do thay đổi chỗ làm việc .............................................................. 26 Bảng 4. 14 : Xác định mục tiêu nghề nghiệp ............................................................... 26 Bảng 4. 15 : Ứng dụng chương trình đào tạo vào việc làm sinh viên ......................... 27 Bảng 4. 16 : Lý do hiện nay không đi làm ................................................................... 28 Bảng 4. 17: So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc .............................. 29 Bảng 4. 18: So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị ................................................ 31 Bảng 4. 19: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình hình kiếm việc.... 33 Bảng 4. 20: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và thu nhập bình quân hàng tháng (đơn vị VNĐ)............................................................................................. 37 Bảng 5. 1: Phân bổ theo giới tính – chuyên ngành Toán tài chính…………………. 42 Bảng 5. 2: Phân bổ theo khóa học – chuyên ngành Toán tài chính ............................ 43 Bảng 5. 3: Phân bổ theo xếp loại học tập - chuyên ngành Toán tài chính ................ 44 Bảng 5. 4: Tình hình việc làm sinh viên – chuyênngành Toán tài chính ..................... 45 Bảng 5. 5: Bảng thống kê chi tiết tình hình việc làm sinh viên K32 và K33 ............. 46 Bảng 5. 6: Thời gian có việc làm của sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính ........ 46 Bảng 5. 7: Mức thu nhập bình quân/tháng (VNĐ) –ngành Toán tài chính ................. 47 Bảng 5. 8: Công việc và chuyên ngành........................................................................ 48 Bảng 5. 9: Lý do làm việc trái ngành........................................................................... 50 Bảng 5. 10: Lý do hiện nay chưa đi làm- sinh viên chuyên ngành Toán tài chính...... 50 Bảng 5. 11: Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính ............... 51 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 4. 1: Phân bổ theo giới tính ........................................................................... 14 Biểu đồ 4. 2: Phân bổ theo khóa học .......................................................................... 15 Biểu đồ 4. 3: Phân bổ theo ngành học......................................................................... 16 Biểu đồ 4. 4: Phân bổ theo xếp loại học tập ................................................................ 17 Biểu đồ 4. 5: Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ........................................... 18 Biểu đồ 4. 6: Thời gian kiếm được việc làm ................................................................ 19 Biểu đồ 4. 7: Địa điểm làm việc của sinh viên............................................................. 21 Biểu đồ 4. 8: Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ ............................................. 22 Biểu đồ 4. 9: Tình hình chuyển đổi chỗ làm việc......................................................... 25 Biểu đồ 4. 10: Xác định mục tiêu nghề nghiệp ............................................................ 27 Biểu đồ 4. 11: Ứng dụng chương trình đào tạo vào việc làm sinh viên ...................... 28 Biểu đồ 4. 12: So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc.......................... 30 Biểu đồ 4. 13: So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị ............................................ 32 Biểu đồ 5. 1: Phân bổ theo giới tính – chuyên ngành Toán tài chính ……………...42 Biểu đồ 5. 2: Phân bổ theo khóa học - chuyên ngành Toán tài chính ........................ 43 Biểu đồ 5. 3: Phân bổ theo xếp loại học tập – chuyên ngành Toán tài chính ............ 44 Biểu đồ 5. 4: Tình hình việc làm sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính ................. 45 Biểu đồ 5. 5: Thời gian có việc làm của sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính .... 47 Biểu đồ 5. 6: Mức thu nhập bình quân/tháng (VNĐ) –chuyên ngành Toán tài chính. 48 Biểu đồ 5. 7: Công việc và chuyên ngành.................................................................... 48 Biểu đồ 5. 8: Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính ............. 51 Danh mục từ viết tắt ĐH KT TP.HCM : Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh K32 : Khóa 32 K33 : Khóa 33 SV : Sinh viên QLDT – CTSV : Quản lý đào tạo – Công tác sinh viên TTKT : Thông tin kinh tế LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cải cách giáo dục hiện nay, nhất là việc cung cấp các sản phẩm đào tạo theo nhu cầu xã hội, các trường Đại học, Cao đẳng phải quan tâm đến vấn đề việc làm của SV sau tốt nghiệp. Hiện nay tuy thị trường việc làm, cùng với tình hình kinh tế tốt hơn, mở ra nhiều cơ hội mới, nhưng nó vẫn không thể bắt kịp với sự gia tăng số lượng SV tốt nghiệp Đại học lần đầu tiên tìm việc. Theo thống kê ở nước ta có 433 trường Đại học và Cao đẳng trong đó có 248 trường Đại học (chiếm 57,27%) và 185 trường Cao đẳng. So với thời kỳ những năm 90, quy mô đào tạo bậc Đại học đã tăng gần 13 lần, các cơ sở đào tạo phủ kín cả nước. Hằng năm cả nước ta có khoảng 400 000 sinh viên tốt nghiệp ra trường. Thế nhưng vấn đề là ở chỗ quy mô đào tạo mở rộng mà không tương xứng với chất lượng đào tạo vậy thì tình hình việc làm của SV sau tốt nghiệp như thế nào? Qua tìm hiểu tác giả được biết chưa có một cuộc thống kê nào được thực hiện hoàn thành về tình hình việc làm SV sau tốt nghiệp trong phạm vi cả nước. Một số trường trong nước cũng đang trong giai đoạn khảo sát. Tiến hành khảo sát việc làm SV sau tốt nghiệp, nhà trường sẽ biết mình cần làm gì, thay đổi gì về chỉ tiêu ngành nghề, chương trình đào tạo… để đáp ứng nhu cầu xã hội và hỗ trợ cho SV. Những thông tin do các cựu SV cung cấp sẽ góp phần rất lớn vào việc đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình việc làm, cũng như tính phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn. Thông qua đó, nhà trường có thêm những căn cứ khoa học để điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và thực tiễn hiện nay. goài việc khảo sát việc làm SV trường ĐH KT TP.HCM sau tốt nghiệp, tác giả c n tìm hiểu, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xin việc và những yếu tố SV nên trang bị khi còn trên ghế nhà trường. Qua đó cho chúng ta một cái nhìn mới về những yêu cầu cơ bản trong công việc hiện nay. Bên cạnh đó thông qua các phép kiểm định tác giả sẽ đưa ra những kiến nghị cho SV khi lựa chọn ngành học trong trường ĐH KT TP.HCM. Ngoài ra là một sinh viên chuyên ngành Toán tài chính– một chuyên ngành mới của trường ĐH KT TP.HCM, tác giả cũng sẽ khảo sát, tìm hiểu công việc của các cựu SV chuyên ngành Toán tài chính để chúng ta có một đánh giá rõ nét hơn về chuyên ngành mới này. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Khảo sát tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên trường ĐH KT TP.HCM nói chung và chuyên ngành Toán tài chính nói riêng . - Tìm hiểu những thông tin cơ bản về việc làm của cựu sinh viên. - Giúp nhà trường xây dựng báo cáo kết quả điều tra việc làm sinh viên sau tốt nghiệp, phục vụ công tác kiểm định chất lượng. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên. 3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu sinh viên hệ chính quy K32 , K33 Trường ĐH KT TP.HCM. 4. Nội dung của chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 5 chương : Chương 1. Cơ sở lý thuyết Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng việc làm và khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp của nước ta hiện nay . Chương 4. Kết quả khảo sát – một số giải pháp nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trường Đh Kinh tế TP.HCM. Chương 5. Việc làm sinh viên chuyên ngành Toán Tài chính.
Trang 1MỤC LỤC
1 Lời cảm ơn
2 Mục lục
3 Danh mục bảng biểu
4 Danh mục từ viết tắt
5 Lời mở đầu
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.1 Khái niệm về thống kê 1
1.1.1 Định nghĩa 1
1.1.2 Tổng thể thống kê (Population) 1
1.1.3 Mẫu (Sample): 2
1.2 Các đại lượng thống kê 2
1.2.1 Các đại lượng đo lường độ tập trung phổ biến 2
1.2.1.1 Trung bình cộng giản đơn (Arithmetic mean) 2
1.2.1.2 Trung vị ( Median) 2
1.2.1.3 Số mode 2
1.2.2 Các đại lượng đo lường độ phân tán 3
1.2.2.1 Phương sai (Variance) 3
1.2.2.2 Độ lệch chuẩn 3
1.3 Các phép kiểm định 3
1.3.1 Kiểm định mối liên hệ giữa 2 biến định danh – định danh hoặc định danh – thứ bậc 3
1.3.1.1 Đặt giả thuyết thống kê: 4
1.3.1.2 Tính toán đại lượng χ 2 4
1.3.1.3 Tìm giá trị tới hạn 4
1.3.1.4 Tiêu chuẩn quyết định là so sánh giá trị tới hạn và đại lượng χ 2 : 5
Trang 2Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Thiết kế nghiên cứu 6
2.2 Dữ liệu nghiên cứu 6
2.3 Lựa chọn mẫu khảo sát 6
2.4 Xử lý số liệu 9
2.5 Quy trình nghiên cứu 9
Chương 3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 10
3.1 Thực trạng chung về việc làm sinh viên sau tốt nghiệp 10
3.2 Thực trạng về việc khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ở nước ta 11
Chương 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM 13
4.1 Thống kê mô tả 13
4.1.1 Thống kê mô tả đối tượng khảo sát 13
4.1.1.1 Phân bổ theo giới tính 13
4.1.1.2 Phân bổ theo khóa học 14
4.1.1.3 Phân bổ theo ngành học 15
4.1.1.4 Phân bổ theo xếp loại học tập 16
4.1.2 Thống kê theo dữ liệu khảo sát 18
4.1.2.1 Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp trường ĐH KT TP.HCM 18 4.1.2.2 Thời gian có việc làm sau tốt nghiệp 19
4.1.2.3 Địa điểm làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp 20
4.1.2.4 Thu nhập bình quân của sinh viên sau tốt nghiệp 21
4.1.2.5 Việc làm sinh viên và ngành học 23
Trang 34.1.2.6 Lý do làm việc không phù hợp với ngành học 24
4.1.2.7 Chuyển đổi chỗ làm việc 24
4.1.2.8 Lý do thay đổi chỗ làm việc 26
4.1.2.9 Sinh viên và việc xác định mục tiêu nghề nghiệp 26
4.1.2.10 Chương trình đào tạo của trường ĐH KT TP.HCM đối với công việc của sinh viên khi ra trường 27
4.1.2.11 Lý do hiện nay chưa đi làm 28
4.1.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình xin việc và các yếu tố sinh viên nên trang bị 29
4.1.3.1 So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc 29
4.1.3.2 So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị trong quá trình học tập ở trường Đại học 31
4.2 Kiểm định mối liên hệ giữa các yếu tố 33
4.2.1 Kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình hình kiếm việc 33
4.3.2 Kiểm định mối liên hệ giữa chuyên ngành học và thu nhập trung bình hàng tháng 35
4.3 Một số biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trường ĐH KT TP.HCM 39
4.3.1 Đối với sinh viên trường ĐH KT TP.HCM 39
4.3.2 Đối với trường ĐH KT TP.HCM 40
Chương 5 VIỆC LÀM SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH……….41
5.1 Giới thiệu về ngành Toán tài chính 41
5.1.1 Giới thiệu 41
5.1.2 Mục tiêu đào tạo chuyên ngành Toán Tài chính 41
5.2 Thống kê việc làm chuyên ngành Toán tài chính K32 và K33 42
5.2.1 Mô tả dữ liệu thống kê 42
5.2.1.2 Phân bổ theo khóa học – chuyên ngành Toán tài chính 43
5.2.1.3 Phân bổ theo xếp loại học tập – chuyên ngành Toán tài chính 43
Trang 45.2.2 Kết quả thống kê 45
5.2.2.1 Thống kê việc làm 45
5.2.2.2 Thời gian có việc làm của sinh viên 46
5.2.2.3.Thu nhập bình quân sinh viên ngành Toán tài chính 47
5.2.2.4 Công việc và chuyên ngành 48
5.2.2.5 Lý do làm việc không phù hợp với chuyên ngành 49
5.2.2.6 Lý do hiện nay chưa đi làm 50
5.2.2.7.Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính vào việc làm sinh viên 50
KẾT LUẬN 52
Trang 5Danh mục bảng biểu
Bảng 2 1 : Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp K32 và K33 trường ĐH KT TP.HCM 8
Bảng 2 2: Bảng phân phối mẫu theo từng ngành học 9
Bảng 4 1: Phân bổ theo giới tính……… 13
Bảng 4 2: Phân bổ theo khóa học 14
Bảng 4 3: Phân bổ theo ngành học 15
Bảng 4 4: Phân bổ theo xếp loại học tập 16
Bảng 4 5: Bảng so sánh tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp 17
Bảng 4 6 :Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp 18
Bảng 4 7 : Thời gian kiếm được việc làm 19
Bảng 4 8: Địa điểm làm việc của sinh viên 20
Bảng 4 9 : Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ 21
Bảng 4 10 : Công việc và ngành học 23
Bảng 4 11: Lý do làm việc trái ngành 24
Bảng 4 12: Tình hình chuyển đổi chỗ làm việc 24
Bảng 4 13 : Các lý do thay đổi chỗ làm việc 26
Bảng 4 14 : Xác định mục tiêu nghề nghiệp 26
Bảng 4 15 : Ứng dụng chương trình đào tạo vào việc làm sinh viên 27
Bảng 4 16 : Lý do hiện nay không đi làm 28
Bảng 4 17: So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc 29
Bảng 4 18: So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị 31
Bảng 4 19: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình hình kiếm việc 33
Bảng 4 20: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và thu nhập bình quân hàng tháng (đơn vị VNĐ) 37
Bảng 5 1: Phân bổ theo giới tính – chuyên ngành Toán tài chính……… 42
Bảng 5 2: Phân bổ theo khóa học – chuyên ngành Toán tài chính 43
Bảng 5 3: Phân bổ theo xếp loại học tập - chuyên ngành Toán tài chính 44
Bảng 5 4: Tình hình việc làm sinh viên – chuyênngành Toán tài chính 45
Bảng 5 5: Bảng thống kê chi tiết tình hình việc làm sinh viên K32 và K33 46
Bảng 5 6: Thời gian có việc làm của sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính 46
Bảng 5 7: Mức thu nhập bình quân/tháng (VNĐ) –ngành Toán tài chính 47
Bảng 5 8: Công việc và chuyên ngành 48
Bảng 5 9: Lý do làm việc trái ngành 50
Bảng 5 10: Lý do hiện nay chưa đi làm- sinh viên chuyên ngành Toán tài chính 50
Bảng 5 11: Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính 51
Trang 6
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4 1: Phân bổ theo giới tính 14
Biểu đồ 4 2: Phân bổ theo khóa học 15
Biểu đồ 4 3: Phân bổ theo ngành học 16
Biểu đồ 4 4: Phân bổ theo xếp loại học tập 17
Biểu đồ 4 5: Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp 18
Biểu đồ 4 6: Thời gian kiếm được việc làm 19
Biểu đồ 4 7: Địa điểm làm việc của sinh viên 21
Biểu đồ 4 8: Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ 22
Biểu đồ 4 9: Tình hình chuyển đổi chỗ làm việc 25
Biểu đồ 4 10: Xác định mục tiêu nghề nghiệp 27
Biểu đồ 4 11: Ứng dụng chương trình đào tạo vào việc làm sinh viên 28
Biểu đồ 4 12: So sánh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc 30
Biểu đồ 4 13: So sánh các yếu tố sinh viên nên trang bị 32
Biểu đồ 5 1: Phân bổ theo giới tính – chuyên ngành Toán tài chính ……… 42
Biểu đồ 5 2: Phân bổ theo khóa học - chuyên ngành Toán tài chính 43
Biểu đồ 5 3: Phân bổ theo xếp loại học tập – chuyên ngành Toán tài chính 44
Biểu đồ 5 4: Tình hình việc làm sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính 45
Biểu đồ 5 5: Thời gian có việc làm của sinh viên –chuyên ngành Toán tài chính 47
Biểu đồ 5 6: Mức thu nhập bình quân/tháng (VNĐ) –chuyên ngành Toán tài chính 48 Biểu đồ 5 7: Công việc và chuyên ngành 48
Biểu đồ 5 8: Ứng dụng chương trình đào tạo chuyên ngành Toán tài chính 51
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cải cách giáo dục hiện nay, nhất là việc cung cấp các sản phẩm đào tạo theo nhu cầu xã hội, các trường Đại học, Cao đẳng phải quan tâm đến vấn đề việc làm của SV sau tốt nghiệp Hiện nay tuy thị trường việc làm, cùng với tình hình kinh tế tốt hơn, mở ra nhiều cơ hội mới, nhưng nó vẫn không thể bắt kịp với sự gia tăng số lượng SV tốt nghiệp Đại học lần đầu tiên tìm việc
Theo thống kê ở nước ta có 433 trường Đại học và Cao đẳng trong đó có 248 trường Đại học (chiếm 57,27%) và 185 trường Cao đẳng So với thời kỳ những năm 90, quy
mô đào tạo bậc Đại học đã tăng gần 13 lần, các cơ sở đào tạo phủ kín cả nước Hằng năm cả nước ta có khoảng 400 000 sinh viên tốt nghiệp ra trường Thế nhưng vấn đề
là ở chỗ quy mô đào tạo mở rộng mà không tương xứng với chất lượng đào tạo vậy thì tình hình việc làm của SV sau tốt nghiệp như thế nào?
Qua tìm hiểu tác giả được biết chưa có một cuộc thống kê nào được thực hiện hoàn thành về tình hình việc làm SV sau tốt nghiệp trong phạm vi cả nước Một số trường trong nước cũng đang trong giai đoạn khảo sát Tiến hành khảo sát việc làm SV sau tốt nghiệp, nhà trường sẽ biết mình cần làm gì, thay đổi gì về chỉ tiêu ngành nghề, chương trình đào tạo… để đáp ứng nhu cầu xã hội và hỗ trợ cho SV Những thông tin
do các cựu SV cung cấp sẽ góp phần rất lớn vào việc đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình việc làm, cũng như tính phù hợp của chương trình đào tạo với thực tiễn Thông qua đó, nhà trường có thêm những căn cứ khoa học để điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và thực tiễn hiện nay
goài việc khảo sát việc làm SV trường ĐH KT TP.HCM sau tốt nghiệp, tác giả c n tìm hiểu, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xin việc và những yếu tố SV nên trang bị khi còn trên ghế nhà trường Qua đó cho chúng ta một cái nhìn mới về những yêu cầu cơ bản trong công việc hiện nay Bên cạnh đó thông qua các phép
Trang 9kiểm định tác giả sẽ đưa ra những kiến nghị cho SV khi lựa chọn ngành học trong trường ĐH KT TP.HCM
Ngoài ra là một sinh viên chuyên ngành Toán tài chính– một chuyên ngành mới của trường ĐH KT TP.HCM, tác giả cũng sẽ khảo sát, tìm hiểu công việc của các cựu SV chuyên ngành Toán tài chính để chúng ta có một đánh giá rõ nét hơn về chuyên ngành mới này
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên trường ĐH KT TP.HCM nói chung và chuyên ngành Toán tài chính nói riêng
- Tìm hiểu những thông tin cơ bản về việc làm của cựu sinh viên
- Giúp nhà trường xây dựng báo cáo kết quả điều tra việc làm sinh viên sau tốt nghiệp, phục vụ công tác kiểm định chất lượng
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên
3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu sinh viên hệ chính quy K32 , K33 Trường ĐH KT TP.HCM
4 Nội dung của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 5 chương :
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng việc làm và khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp của nước ta hiện nay
Chương 4 Kết quả khảo sát – một số giải pháp nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm cho sinh viên trường Đh Kinh tế TP.HCM
Chương 5 Việc làm sinh viên chuyên ngành Toán Tài chính
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương một sẽ trình bày cụ thể về các khái niệm trong thống kê, các chỉ tiêu để
đo lường và lý thuyết kiểm định Đó là những nền tảng lý thuyết cơ bản làm cơ sở cho nghiên cứu thực nghiệm ở các chương sau
1.1.1 Định nghĩa
Khái niệm về thống kê có nhiều định nghĩa như sau:
bày dữ liệu, thiết kế nghiên cứu thử nghiệm, và ra quyết định (theo Wyatt và Bridges)
thuật trong việc thu thập, phân tích và thảo luận – giải thích những dữ liệu sao cho dựa trên các số liệu quan sát được, người ta có thể đưa ra các kết luận đáng tin cậy về một vấn đề nghiên cứu (Ngọc và Tươi 1974)
tích và diễn giải các dữ liệu dưới dạng số (Croxton và ctg, 1988)
Một cách tổng quát có thể định nghĩa về thống kê như sau:
Thống kê là một nhánh của Toán học liên quan đến việc thu thập, phân tích, diễn giải hay giải thích và trình bày các dữ liệu.Thống kê được vận dụng trong nhiều lĩnh vực học thuật khác nhau từ vật lý cho đến khoa học xã hội và nhân văn Ngoài ra thống kê c n được sử dụng cho việc ra quyết định trong tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh và quản lý hà nước
1.1.2 Tổng thể thống kê (Population)
Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (hay phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần được quan sát, thu thập và phân tích theo một hoặc một số đặc trưng nào
đó Các đơn vị (hay phần tử) tạo thành tổng thể thống kê gọi là đơn vị tổng thể
Ví dụ : Muốn tính thời gian trung bình để kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp của một sinh viên trường ĐH KT TP.HCM thì tổng thể nghiện cứu sẽ là toàn bộ sịnh viên trường DH Kt TP.HCM đã ra trường kiếm việc làm
Trang 111.1.3 Mẫu (Sample):
Mẫu là một số đơn vị được chọn ra từ tổng thể chung theo một phương pháp lấy mẫu nào đó Các đặc trưng mẫu được sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng của tổng thể chung
1.2.1 Các đại lượng đo lường độ tập trung phổ biến
Trung bình công là một đại lượng mô tả độ tập trung của dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất
Trung bình cộng đơn giản được tính bằng cách cộng tất cả các giá trị quan sát trong tập dữ liệu lại rồi đem kết quả đó chia cho số quan sát Công thức tính:
Trong đó :
là trung bình công giản đon
n là số quan sát hay cỡ mẫu
vị trí chính giữa tập dữ liệu, tức là một quan sát nằm ở vị trí thứ n/2 và một quan sát nắm ở vị trí thứ [(n+2)/2]
Số mode hay được gọi là yếu vị, đó là giá trị gặp nhiều lần nhất trong tập dữ liệu Mode có ưu điểm như số trung vị là không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất nhưng cũng chính điều này làm cho mode kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức
Trang 12Mode là đại lượng thống kê mô tả duy nhất có thể vận dụng cho dữ liệu định tính 1.2.2 Các đại lượng đo lường độ phân tán
Phương sai mẫu (sample variance) được định nghĩa gần như là trung bình của các biến thiên bình phương giữa từng quan sát trong tập dữ liệu so với giá trị trung bình của nó
Công thức tính phương sai của một tập dữ liệu có n quan sát:
Trong đó :
:là các giá trị quan sát thứ i của tập dữ liệu
1.3.1 Kiểm định mối liên hệ giữa 2 biến định danh – định danh hoặc định danh – thứ bậc
Khi hai yếu tố nghiên cứu đều là biến định danh hay một định danh- một thứ bậc
Chi-bình phương sẽ cho biết có tồn tại mối liên hệ giữa hai biến trong tổng thể hay không Tuy nhiên Chi-bình phương không cho biết độ mạnh của mối liên hệ giữa hai biến
Trang 131.3.1.1 Đặt giả thuyết thống kê:
Trong đó:
χ 2
(tần số quan sát)
chéo đó nếu không có mối liên hệ giữa hai biến trong bảng (tần số mong đợi)
với các tần số mong đợi, nghĩa là lúc này không có mối liên hệ nào giữa các biến Chi-bình phương có thể nhận giá trị bằng 0 nhưng nó không bao giờ nhận giá trị
có khả năng có mối liện hệ giữa 2 biến
Đại lượng kiểm định này có phân phối Chi-bình phương nên chúng ta tra bảng
cho α = 5% nghĩa là khi thực hiện kiểm định bạn chấp nhận một khả năng phạm
Trang 14sai lầm loại I tối đa là 5% Từ đó độ tin cậy được của kiểm định của bạn là (1-α) = 95%
Trang 15Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương một đã trình bày cơ sở lý thuyết về thống kê, các đơn vị đo lường và cơ
sở để kiểm định các mối liên hê Chương này sẽ trình bày chi tiết từng bước để thống kê số liệu
Đề tài được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kĩ thuật phỏng vấn, thảo luận ý kiến với một số anh chị SV đã ra trường nhằm khám phá và xây dựng thang đo để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xin việc làm đối với một SV mới ra trường và các yếu tố SV nên trang bị
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng, sau khi bảng câu hỏi được đánh giá là đạt, ngôn từ dễ hiểu không gây nhầm lẫn về mặt ý nghĩa, cấu trúc và số lượng câu hỏi phù hợp
2.2 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ phòng QLDT – CTSV trường ĐH KT TP.HCM
và thu thập từ Internet
Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát
2.3 Lựa chọn mẫu khảo sát
Trước tiên tính cỡ mẫu tối thiểu Ta có công thức sau:
n = p% * q% * (z/e)2
Trong đó:
n : cỡ mẫu tối thiểu
p%: tỷ lệ thuộc về một loại cụ thể
q% : tỷ lệ không thuộc về một loại cụ thể
z : giá trị z tương ứng với mức yêu cầu
e %: biên sai số yêu cầu
Trang 16Khi tổng thể nhỏ hơn 10 000, ta có thể dùng mẫu nhỏ hơn mà không ảnh hưởng đến độ chính xác Đây gọi là cỡ mẫu điều chỉnh tối thiểu Cỡ mẫu này được tính theo công thức sau:
n : cỡ mẫu tối thiểu
Thay vào công thức ta có cỡ mẫu tối thiểu là:
hư vậy cỡ mẫu tối thiểu phải là 350 cựu SV Vì tổng thể quan sát là 9350 sinh viên đã tốt nghiệp (<10 000), nên có thể tính cỡ mẫu điều chỉnh như sau:
Các ngành đào tạo cơ bản tại trường ĐH KT TP.HCM được chia thành 6 ngành chính như sau:
Trang 17- Ngành hệ thống thông tin kinh tế (bao gồm chuyên ngành Toán tài chính, Thống kê kinh doanh và Tin học quản lý )
hoạch và đầu tư, Kinh tế lao động và quản lý nguồn nhân lực, Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kinh tế thẩm định giá )
doanh, Du lịch, Thương mại, Marketing, Kinh doanh quốc tế và Ngoại thương)
hiểm, Chứng khoán, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Tài chính nhà nước)
Theo số liệu từ phòng QLDT – CTSV trường ĐH KT TP.HCM, số lượng SV tốt
nghiệp đợt một của K32 và K33 như sau:
Bảng 2 1 : Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp K32 và K33 trường ĐH KT TP.HCM
Trang 18Bảng 2 2: Bảng phân phối mẫu theo từng ngành học
thu được từ khảo sát được
: thống kê dữ liệu, mô tả dữ liệu và thực hiện các phép
kiểm định bằng phần mềm SPSS Sau đó tác giả dùng phần mềm Excel đễ vẽ biểu
đồ dựa trên bảng tần số thu được
2.5 Quy trình nghiên cứu
Bảng câu hỏi Khảo sát thu thập
n= 351
Thống kê mô tả, kiểm định
Kết quả
Trang 19Chương 3 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP CỦA NƯỚC
TA HIỆN NAY
Các chương trên đã trình bày cơ sở khoa học và phương pháp thực hiện nghiên cứu Trước khi khám phá kết quả nghiên cứu tác giả sẽ trình bày về thực trạng việc làm sinh viên nước ta sau tốt nghiệp hiện nay cũng như thực trạng việc tiến hành khảo sát việc làm sinh viên
3.1 Thực trạng chung về việc làm sinh viên sau tốt nghiệp
gày nay vấn đề việc làm đang là nhu cầu bức thiết của nhiều quốc gia, đặc biệt
là những quốc gia đang phát triển, nơi mà có nguồn nhân lực dồi dào trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao do đó sẽ không có sự tương xứng về cung - cầu lao động trong phạm vi một nước Vấn đề việc làm luôn được quan tâm cho mọi nguồn nhân lực đặc biệt chú trọng nhất là nguồn nhân lực có trình độ Đại học –Cao đẳng
Hiện nay hầu hết SV khi ra trường, nhất là các SV học tại các thành phố lớn như
Hà ội hay TP.HCM, sau tốt nghiệp đều tất bật kiếm một công việc tạm thời để làm kiếm tiền ở lại thành phố rồi xin việc ổn định sau Vì cuộc sống hiện tại, họ chấp nhận làm những việc mà không cần bằng cấp như bưng bê tại các quán café, quán ăn hay làm nhân viên trực nghe điện thoại, đi gia sư…Tình trạng ấy không chỉ xảy ra với các sinh viên có bằng loại khá, trung bình-khá mà thậm chí cả những sinh viên ra trường với tấm bằng loại giỏi vẫn loay hoay không biết phải đi đâu, về đâu trong tình trạng ở các công ty lúc nào cũng chồng đống những xấp hồ
sơ xin việc Do đó có không ít bạn sinh viên sau khi học xong Cao đẳng hay Đại học đã chọn giải pháp là học tiếp, học liên thông hay học văn bằng hai với hi vọng sẽ kiếm được công việc tốt hơn Tuy nhiên cũng có nhiều sinh viên ra trường đã tìm được việc làm sau một vài tháng đầu vật lộn nhưng không nhiều trong số đó tìm được việc đúng chuyên ngành đã học Theo điều tra của Bộ Giáo
Trang 20dục và Đào tạo thì trong năm 2011, cả nước có 63% SV tốt nghiệp đại học cao đẳng trong cả nước ra trường không có việc làm Chỉ 37% có việc làm nhưng nhiều người làm trái nghề hoặc phải qua đào tạo lại Cũng theo thống kê của Bộ GD&ĐT, tỷ lệ SV có việc làm đúng chuyên ngành của khối tự nhiên là khoảng 60%, c n các trường thuộc khối xã hội thấp hơn nhiều Điều này được lý giải là
do SV chưa định hướng đúng mức về nghề nghiệp – việc làm, chọn ngành học chưa phù hợp với năng lực bản thân Mặt khác các doanh nghiệp, cơ quan muốn
và trình độ ngoại ngữ trong khi sinh viên ngồi trên ghế nhà trường ít khi chủ động trang bị cho mình những kỹ năng đó Phân tích kết quả khảo sát SV với số lượng trên 5000 sinh viên trong năm 2010 – 2011trên địa bàn TP.HCM, cho thấy những vấn đề về kỹ năng mềm được sinh viên nhận thức đối với thị trường lao động có những điều chưa rõ nét
Theo nhiều doanh nghiệp, những ứng viên với các bằng cấp trường lớp và kinh nghiệm cần thiết thì có nhiều nhưng để tìm được một ứng viên lý tưởng với kỹ năng mềm hoàn hảo – đặc biệt cho các vị trí nhân sự cao cấp thì khó như m kim đáy biển Mặc dù không nhiều các nhà tuyển dụng đ i hỏi thẳng kỹ năng mềm của ứng viên trong các thông báo tuyển dụng của mình, nhưng đây thực sự là những gì họ đang tìm kiếm ở ứng viên – nhất là khi tìm người cho những vị trí cao cấp, quan trọng trong đơn vị
hư vậy chưa có một sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình đào tạo của nhà trường với doanh nghiệp và nhận thức của sinh viên về yêu cầu việc làm c n nhiều hạn chế Tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn xảy ra trong xã hội hiện nay 3.2 Thực trạng về việc khảo sát việc làm sinh viên sau tốt nghiệp ở nước ta Quyết định 68 về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục Đại học và Trung cấp chuyên nghiệp yêu cầu các trường phải thống kê việc làm SV sau tốt nghiệp ăm 2010 Bộ cũng có văn bản yêu cầu các trường phải báo cáo tình hình việc làm của SV sau khi ra trường thì mới cấp chỉ tiêu tuyển sinh Tuy nhiên việc nắm vững thông tin của cựu SV khó khăn nên các trường
1
Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học gắn liền với chỉ số trí tuệ cảm xúc của mỗi người, là các đặc trưng cá nhân nâng cao các khả năng: giao tiếp, năng suất làm việc và triển vọng nghề nghiệp.
Trang 21thực hiện yêu cầu này hết sức bất cập Một mặt là sau khi ra trường vì tình trạng công việc nhiều SV di chuyển chỗ ở đến cả những thông tin liên lạc như số điện thoại hay email Mặt khác một số SV chưa kiếm được việc hoặc vì một số lý do khác như đi làm không có thời gian, hoặc không muốn tiết lộ thông tin cá nhân nên quan ngại vấn đề trả lời phiếu khảo sát
Hiện nay có một số trường đang triển khai việc khảo sát như: Học viện hành chính, Đại học ngoại ngữ - tin học thành phố Hồ Chí minh, Đại học nông nghiệp
Ngoài ra việc khảo sát việc làm SV cũng chưa được tiến hành định kỳ Theo đó kết quả khảo sát cũng chưa được áp dụng nhiều vào việc điều chỉnh quy mô cũng như chất lượng đào tạo
Ở một số các nước phát triển như nước Úc việc khảo sát việc làm SV được tổ chức định kỳ từ năm 1971 Sau đó kết quả khảo sát được gửi cho Bộ giáo dục và gửi cho từng trường để đăng tải trên trên trang thông tin điện tử của mỗi trường Trên đây là thực trạng chung về vấn đề việc làm SV trong phạm vi cả nước Vậy việc làm của sinh viên trường Đại học Kinh tế TP.HCM như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu ở chương tiếp theo
2
Nguồn thông tin trên trang điện tử của các trường
Trang 22Chương 4
KẾT QUẢ KHẢO SÁT– MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH KINH TẾ
TP.HCM
Chương hai đã trình bày cụ thể về phương pháp tiến hành nghiên cứu và chương
ba đã khái quát được tình hình chung việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bằng cách thống kê mô tả đối tượng khảo sát, thống kê mô tả dữ liệu khảo sát, kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định danh - định danh hoặc giữa hai biến định danh- thứ bậc Ngoài ra sử dụng kết quả khảo sát để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm việc cho sinh viên ĐH KT TPHCM
4.1 Thống kê mô tả
4.1.1 Thống kê mô tả đối tượng khảo sát
4.1.1.1 Phân bổ theo giới tính
Bảng 4 1: Phân bổ theo giới tính
Trang 23Biểu đồ 4 1: Phân bổ theo giới tính
Trang 24Biểu đồ 4 2: Phân bổ theo khóa học
(Nguồn: khảo sát thực tế)
Phân bổ theo khóa học có 120 người K32 (chiếm 34.2% ) và còn lại 231 người là
K33 (chiếm 65.8%) Cơ cấu này phù hợp với mẫu khảo sát vì có sự chênh lệch
thời gian tốt nghiệp giữa hai khóa K32 và K33 K32 đã ra trường được 2 năm nên
chỉ có hơn một phần ba SV K32 trong mẫu khảo sát thì kết quả thống kê việc làm
SV sau tốt nghiệp đáng tin cậy hơn
Trang 25Biểu đồ 4 3: Phân bổ theo ngành học
(Nguồn: khảo sát thực tế)
Theo như mục tiêu lấy mẫu khảo sát ban đầu, phân bổ theo ngành học cơ bản có
19 người nhóm ngành hệ thống thông tin quản lý (5.4% ), 73 người ngành kế toán
(20.8%), 33 người chuyên ngành kinh tế (9.4%), 3 người ngành luật (0.9%), 99
người ngành quản trị kinh doanh (28.2%) và 124 người ngành tài chính – ngân
hàng (35.3%) Sở dĩ có sự chênh lệch giữa các ngành trong mẫu khảo sát này vì
có sự chênh lệch giữa các nhóm ngành trong tổng thể sinh viên theo học các
nhóm ngành
4.1.1.4 Phân bổ theo xếp loại học tập
Bảng 4 4: Phân bổ theo xếp loại học tập
Trang 26Biểu đồ 4 4: Phân bổ theo xếp loại học tập
(Nguồn: khảo sát thực tế)
Trong mẫu điều tra khảo sát có duy nhất 1 người xếp loại xuất sắc (0.3%), 26 người xếp loại giỏi (7.4%), 162 người xếp loại khá (46.2%), 153 người xếp loại trung bình – khá (43.6% ) và 9 người xếp loại trung bình (2.6%) Để kiểm tra sự phân bổ này có tương xứng với tổng thể điều tra hay không chúng ta dựa vào bảng so sánh sau:
Bảng 4 5: Bảng so sánh tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp
(Nguồn khảo sát thực tế và từ phòng QLDT – CTSV trường ĐH KT TP.HCM)
Đánh giá sơ bộ thì tỷ lệ xếp loại học tập giữa mẫu khảo sát so với tổng thể điều tra không chênh lệch nhiều Riêng trường hợp xếp loại xuất sắc trong tổng thể
Trang 27cũng như trong mẫu chỉ có duy nhất một người nên có sự chênh lệnh theo tỷ lệ Đối với tỷ lệ xếp loại giỏi cũng cao hơn nhưng sự chênh lệch này không lớn nên
ta chấp nhận sự phân bố xếp loại học tập này là hợp lý, có sự tương đồng với tổng thể khảo sát
4.1.2 Thống kê theo dữ liệu khảo sát
4.1.2.1 Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp trường ĐH KT TP.HCM
Bảng 4 6 :Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp
Trang 28Đứng trước tình hình khó khăn như hiện nay, khi mà nền kinh tế đang quay đầu đi xuống, các doanh nghiệp liên tiếp xin đóng cửa nhưng đa số SV trường ĐH KT TP.HCM đều có việc làm sau tốt nghiệp Có đến 86.9% SV đã tốt nghiệp hiện nay đang đi làm và 6,3% người đã từng kiếm được việc sau tốt nghiệp nhưng vì một số lý do như nghỉ để học lên cao học, nghỉ để chờ công việc mới, một số người nghỉ để sinh con… mà hiện nay họ không tiếp tục đi làm hư vậy sau tốt nghiệp có đến 93.2% SV có việc làm So với con số thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì tình hình việc làm SV trường ĐH KT TP.HCM đạt kết quả cao hơn
nhiều Đó là một kết quả đáng mừng cho SV trường Kinh tế chúng ta
Các phân tích sau đây sẽ loại bỏ 6.8% SV chưa từng đi làm sau tốt nghiệp vì ý kiến của họ có thể không xác đáng do có thể họ chưa trải qua trong thực tế
4.1.2.2 Thời gian có việc làm sau tốt nghiệp
Bảng 4 7 : Thời gian kiếm được việc làm
Trang 29Biểu đồ 4 6: Thời gian kiếm được việc làm
( Nguồn: khảo sát thực tế)
Qua cuộc khảo sát cho thấy hơn một nửa SV tìm được việc trong vòng 3 tháng, duy nhất một người trong mẫu khảo sát kiếm được việc sau hơn một năm tốt nghiệp (chiếm 0.3%)
hư vậy không chỉ hầu hết SV kiếm được việc làm sau tốt nghiệp mà thời gian kiếm được việc cũng khá nhanh Thậm chí có đến 27.8% sinh viên có việc khi đang c n trên ghế nhà trường
4.1.2.3 Địa điểm làm việc của sinh viên sau tốt nghiệp
Bảng 4 8: Địa điểm làm việc của sinh viên
Thời gian có việc làm
Trước khi ra trường Trong vòng 3 tháng
Từ 3 đến 6 tháng
Từ 6 tháng đến 1 năm Sau hơn 1 năm
Trang 30Biểu đồ 4 7: Địa điểm làm việc của sinh viên
(Nguồn: khảo sát thực tế)
Hầu hết SV sau tốt nghiệp ở lại TP HCM làm việc, chỉ có một số ít ( 17.8%) về quê hoặc đi nơi khác làm việc Đó là xu hướng chung của SV hiện nay vì ở lại thành phố không những dễ tìm kiếm việc làm mà c n có cơ hội để nâng cao kiến thức như đi học thêm các khóa đào tạo sau đại học
4.1.2.4 Thu nhập bình quân của sinh viên sau tốt nghiệp
Bảng 4 9 : Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ
Trang 31Biểu đồ 4 8: Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ
(Nguồn :khảo sát thực tế)
Dựa vào kết quả thống kê, gần hai phần ba SV có thu nhập ở mức dưới 7.5 triệu đồng, trong đó gần 40% người có mức thu nhập từ 5 đến 7.5 triệu đồng Thu nhập dưới mức 5 triệu chủ yếu là SV K33 Với một SV mới ra trường thời gian làm việc trong 1 đến 2 năm, kinh nghiệm còn ít thì mức thu nhập trung bình này là không quá thấp
Thu nhập trung bình của nhóm giàu nhất tại Việt am cũng chỉ có 3.4 triệu
Trang 324.1.2.5 Việc làm sinh viên và ngành học
không phù hợp với chuyên ngành học