Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu dẫn sóng trên nền silica biến tính
Trang 17 Trần Thu Hương, Trần Kim Anh, Lê Quốc Minh Chế tạo
mμng (1-X) Silica-(X)Titania trên đế Silic đơn tinh thể vμ nghiên
cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới cấu trúc của chúng Tạp chí
Khoa học vμ Công nghệ, tập 42, số 2(2004) 92-97
8 T Kim Anh, T Thu Huong, T T Kim Chi, N Vu , M Hoai
Nam L T Kieu Giang, L Dac Tuyen, W Strek, C Barthouand
L Quoc Minh “Luminescence and up - conversion mechanism
of some photonic materials doped with Eu, Er and Yb ions”
Proceedings of the first Vietnamese-Italian International Joint
Workshop, November 28-29, (2005) 63-70
9 Tran Thu Huong, Tran Kim Anh, Johannes Kirchhof, Claudia
Aichele and Le Quoc Minh “Preparation and photonic features
of Erbium- activated Silica-Zirconia multilayer films derrived
from sol gel process” International Conference on Engineering
Physics ICEP 2006, October 9-13, (2006) 78-82
10 Tran Thu Huong, Tran Kim Anh, Martin Becker, Ankha
Schwuchow and Le Quoc Minh Luminescence, Lifetime and
Optical Losses of Active Wave Guide Systems SiO 2 /TiO 2 and
SiO 2 /ZrO 2 Derived by Sol Gel 1st IWOFM-3rd IWONN
Conference, Ha long, Vietnam, December 3-10, (2006) 544-547
11 Le Quoc Minh, Nguyen Thanh Binh, Tran Thu Huong, Nguyen
Thanh Huong, Nguyen Tat Thanh, Vu Thi Nghiem, Vu Doan
Mien, Phan Viet Phong, Tran Kim Anh ‘Hybrid and Composite
with nanostructures for Photonic Technology’ 1st IWOFM-3rd
IWONN Conference, Ha long, Vietnam, December 3-10,
(2006) 480-484
12 T Thu Huong, T.Kim Anh, M Hoai Nam, C Barthou, W
Strek, L Quoc Minh Preparation and infrared emission of
silica zirconia alumina doped with erbium for planar
waveguide Journal of Luminescence 122-123 (2007) 911-913
Viện Khoa học Vật liệu
-
Trần Thu Hương
Chế tạo vμ nghiên cứu tính chất quang của vật liệu
dẫn sóng trên nền Silica biến tính
Chuyên ngμnh: Vật liệu quang học, quang điện tử vμ quang tử Mã số : 62 44 50 05
Tóm tắt Luận án tiến sĩ khoa học vật liệu
hμ nội – 2007
Trang 2Công trình được hoμn thμnh tại :
Phòng Quang Hóa - Điện tử, Viện Khoa học Vật liệu,
Viện Khoa học vμ Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Quốc Minh
Phản biện 1: GS TSKH Đinh Văn Hoμng
Đại học Quốc gia Hμ Nội
Phản biện 2: GS TS Võ Thạch Sơn
Trường Đại học Bách khoa Hμ Nội
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Văn Hùng
Trường Đại học Sư phạm Hμ Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhμ nước, họp
tại:
Hội trường tầng 2, nhμ B2, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học
vμ Công nghệ Việt Nam
vμo hồi 9 giờ 00, thứ năm, ngμy 20 tháng 12 năm 2007
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học vμ
Công nghệ Việt Nam
Trang 3Mở đầu
Tính cần thiết vμ ý nghĩa khoa học của đề tμi : Vật liệu mới
đóng vai trò quyết định trong xây dựng vμ phát triển các linh kiện công nghệ cao Trong đó, công nghệ truyền thông đương đại dựa trên vật liệu sợi dẫn ánh sáng - cáp quang lμ một thí dụ điển hình Tín hiệu, dưới dạng tia sáng được truyền dẫn với khoảng cách hμng trăm, thậm chí hμng ngμn km, trong hệ thống mạng cáp quang bao bọc hμnh tinh chúng ta Ánh sáng, tín hiệu thông tin sau khi truyền ở những khoảng cách lớn như vậy sẽ bị suy giảm mạnh về cường độ Chính vì vậy, các hệ khuếch đại tín hiệu lμ không thể thiếu Thông thường trong mạng thông tin cáp quang vẫn dùng khuếch đại quang
điện (khuếch đại O/E), trong đó tín hiệu quang được chuyển thμnh tín hiệu điện vμ ngược lại Trong những năm gần đây, xuất hiện kiểu khuếch đại quang học có tín hiệu vμo ra đều lμ ánh sáng Khuếch đại quang học có nhiều ưu điểm : ổn định, ít bị nhiễu bởi điện từ trường
vμ dễ tương thích với công nghệ truyền tin siêu tốc, bằng cách gộp vμ tách theo bước sóng Đến nay, khuếch đại trên cơ sở sợi quang sử dụng Erbi lμ yếu tố phát quang (Erbium Doped Fiber Amplification - EDFA) được sử dụng ngμy cμng phổ biến trong mạng thông tin quang Tuy nhiên, các công nghệ khuếch đại quang sợi EDFA, vẫn
có một số nhược điểm: Do phải sử dụng sợi dây dμi hμng chục mét, dẫn đến kích thước linh kiện cồng kềnh, bị ảnh hưởng nhiều của tác
động cơ học vμ nhiệt độ Mặt khác, xét theo góc độ tích hợp chức năng, các khuếch đại quang sợi sẽ có nhiều hạn chế khi tính đến việc thu nhỏ kích thước vμ giảm giá thμnh linh kiện Chính vì vậy, gần đây các nghiên cứu tập trung tìm kiếm vật liệu dẫn sóng quang planar tích
cực nhằm chế tạo các linh kiện tích cực cho mạng thông tin quang
Trang 4Mục đích của luận án: Chế tạo v nghiên cứu tính chất quang của
vật liệu dẫn sóng trên nền Silica biến tính nhằm hướng tới ứng dụng chế
tạo khuếch đại quang cho vùng cửa sổ quang học thứ 3 vùng hồng ngoại
khoảng 1500 nm của công nghệ thông tin quang hiện đại
Đối tượng nghiên cứu của đề tμi: Đối tượng nghiên cứu của
luận án lμ các vật liệu nền SiO2/TiO2, SiO2/ZrO2 có thể điều chỉnh
được chiết suất vμ vật liệu dẫn sóng tích cực SiO2/TiO2: Er3+,
SiO2/ZrO2 : Er3+ với các yếu tố nâng cao Al3+ vμ Yb3+ cho khả năng
phát quang mạnh ở vùng cửa sổ thứ 3 của công nghệ thông tin
Nội dung vμ phương pháp nghiên cứu: Luận án được tiến hμnh
bằng phương pháp thực nghiệm, kết hợp với phân tích số liệu để giải
thích được các hiện tượng xảy ra trong quá trình chế tạo vật liệu vμ
xác định được các tính năng cần thiết.Luận án sử dụng phương pháp
sol gel để tổng hợp các hệ vật liệu có thể điều chỉnh được chiết suất,
cụ thể Silica/Titania vμ Silica/Zirconia từ các hợp chất cơ kim lμ
alkoxy Silic, Titan hay Zircon
Quá trình hoạt hóa sử dụng các ion đất hiếm như Erbi đã được
tiến hμnh ngay trong quá trình phản ứng thuỷ phân v ngưng tụ
Mμng đa lớp được chế tạo bằng công nghệ quay phủ hoặc nhúng phủ
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu cấu trúc vi mô, hình thái học vμ
tính chất quang để tìm mối liên hệ giữa đặc tính dẫn sóng tích cực vμ
cấu tạo phân tử, trạng thái rắn của vật liệu, nhằm giải thích vμ tìm
điều kiện tối ưu cho phép chế tạo vật liệu dẫn sóng tích cực phù hợp
với yêu cầu chế tạo khuếch đại quang planar Đặc biệt, luận án đã sử
dụng phương pháp quang phổ hiện đại - quang phổ m-line để đánh
giá hiệu suất dẫn sóng, độ tổn hao, một yếu tố quyết định cho vật liệu
dẫn sóng tích cực planar
Trang 5Bố cục của luận án: Luận án gồm 134 trang, bao gồm : Phần mở
đầu, 4 chương nội dung với 72 hình vẽ, 14 bảng biểu, kết luận, danh mục các công trình đã công bố vμ cuối cùng lμ tμi liệu tham khảo Các kết quả chính của luận án đã được công bố trong 12 bμi báo trên các tạp chí vμ báo cáo tại hội nghị chuyên ngμnh trong nước vμ quốc tế
Chương 1 Tình hình nghiên cứu chế tạo vật liệu vμ cấu trúc dẫn sóng quang từ quá trình sol gel
1.1 Giới thiệu
Các nghiên cứu về vật liệu mới, trước hết cần phải tiến hμnh nghiên cứu tương tác giữa ánh sáng vμ các vật liệu, đặc biệt lμ sự truyền dẫn ánh sáng trong các cấu trúc quang học
1.2 Dẫn sóng quang học
1.2.1 Cấu trúc dẫn sóng
Các cấu trúc dẫn sóng quang
học bao gồm một lõi trong đó
ánh sáng bị giam giữ vμ vỏ hay
đế bao quanh (Hình 1.1) Trong
đó chiết suất của lõi (n1) lớn
y x
z
x = -a
Lõi n 1
x
x = o
x = a n
n 1
n 0
Hình 1.1: Cấu trúc cơ bản của
một dẫn sóng quang học
hơn chiết suất của vỏ (n0).Với cấu trúc như vậy tia sáng được truyền dẫn đến cuối của cấu trúc dẫn sóng vμ bị phản xạ toμn phần ở các biên ngăn cách giữa lõi v vỏ
1.2.2 Các dạng cấu trúc dẫn sóng cơ bản
Bao gồm: Dẫn sóng dạng sợi , dẫn sóng tầng vμ dẫn sóng kênh
1.2.3 Dẫn sóng planar
Dẫn sóng quang planar dạng tầng lμ hoạt động của các chùm tia dạng tấm bị giam giữ hai chiều, chúng có thể lan truyền theo hướng
Trang 6song song với bề mặt của lớp dẫn sóng có chiết suất cao Khi một
mμng mỏng có chiết suất cao hơn đế, tia sáng luôn bị phản xạ từ mặt
ngăn cách vμ bị giam giữ trong mμng dẫn Hình 1.1 trình bμy cấu trúc
dẫn sóng quang theo bậc (SI) Lớp trên thường lμ không khí hay có
thể sử dụng một lớp vật liệu có chiết suất nhỏ hơn
Quá trình ánh sáng truyền dẫn trong cấu trúc dẫn sóng planar
Điều kiện thực hiện phản xạ to n phần ở biên phân cách lõi vỏ
có thể mô tả bằng biểu thức : n1 sin (π/2 - φ )≥ n0 Trong đó góc φ ở
trong biểu thứcsin θ = n1sin φ ≤ n12 ư n02 , chúng ta có điều kiện
tới hạn cho phản xạ toμnphần từ biên phân cách như sau :
2 0 2 1 1
(1.1)
Sự sai khác về chiết suất giữa lõi v vỏ trong thực tế thường lμ
nhỏ: n1 - n0 = 0,01 Do vậy góc θmax trong biểu thức (1.1) có thể lấy
gần đúng lμ : θmax ≅ n12 ư n02 (1.2)
Như vậy, góc theta lμ góc cực đại của dẫn sóng ở cửa vμo vμ
thường gọi lμ khẩu độ số ( NA) Sai lệch chiết suất tỷ đối giữa 2 hai
chiết suất n1 v n0 sẽ l :
1
0 1 2
1
2 0
2 1
n n n
n
≅
ư
= Δ
(1.3)
Giá trị Δ thường được tính theo phần trăm Như vậy, (NA) liên hệ với
hiệu chiết suất tỷ đối Δ theo biểu thức: NA=θmã ≈n1 2Δ (1.4)
Từ đó có thể rút ra góc lớn nhất để thực hiện truyền sóng trong
lõi l :
Δ
≅
≅
3 Le Quoc Minh, N T Huong, T T Huong, H T Khuyen, P M Tuan, M H Nam, N T Binh, T K Anh, C D Thuy, C
Barthou, M Dumont and N C Thanh Development of sol gel materials for photonics and optical telecommunication application Proceedings of the Sixth German-Vietnamese Seminar on Physics and Engineering, Chemnitz, 25 - 31, May (2003) 120-123
4 Tran Thu Huong, Tran Kim Anh, Carlos Barthou, Vo Thach
Son and Le Quoc Minh Fluorescent properties of Silica(92)-Titania(08) / Alumina (X) and Silica(83)-Zirconia(17) / Alumina (X) doped with Er 3+ and Yb 3+ Proceedings of the
Sixth German-Vietnamese Seminar on Physics and Engineering, Chemnitz, 25 - 31, May 2003 pp.172-176
5 Tran Kim Anh, Le Quoc Minh, Nguyen Vu, Tran Thu Huong, Nguyen Thanh Huong, Charles Barthou and Wieslaw Strek
Nanomaterials containing rare earth ions Tb, Eu, Er and Yb:
Preparation, optical properties and application potential J
of Luminescence 102-103 (2003) 391-394
6 T K Anh, N Vu, T T Huong, L Q Minh, "Nanomaterials containing rare earth ions for infrared card and planar waveguide application , given at 2nd International workshop
on Nanophysics and Nanotechnology (IWONN04), Hanoi, October 22-23, (2004) 161-164
Trang 7cường phân hủy nhóm OH, lμ các yếu tố góp phần tăng hiệu suất
huỳnh quang của ion Er3+
8 Các kết quả nghiên cứu khoa học với quy trình công nghệ tổng
hợp, phủ mμng, quy trình gia nhiệt đạt trình độ cao, luận án đã
khẳng định công nghệ chế tạo vật liệu mới SiO2/TiO2 (92/08)/ Al
(10%) Er (0,75%) Yb (0,825%) vμ SiO2/ZrO2 (83/17)/ Al (6%)
Er (0,75%) Yb (0,825%) lμ một trong các vật liệu dẫn sóng tích
cực có triển vọng nhất nhằm hướng tới ứng dụng chế tạo khuếch
đại quang cho công nghệ thông tin, với các chỉ số cụ thể : Cực
đại huỳnh quang tại 1530 nm, độ rộng bán phổ > 50 nm, thời
gian sống phát quang đến 7,4 mili giây, tổn hao dẫn sóng thấp
nhất : 0,85 dB/cm Tóm lại, hai hệ vật liệu dẫn sóng thu được của
luận án, thuộc loại vật liệu dẫn sóng tích cực, về mặt chất lượng
tương đương với các công bố trên quốc tế
Như vậy, luận án đã góp phần đáng kể vμo hướng nghiên cứu tìm
kiếm vật liệu dẫn sóng tích cực planar, có nhiều tiềm năng tạo ra các
ứng dụng trong công nghệ thông tin vμ một số công nghệ liên quan
Danh mục các công trình nghiên cứu
Các công trình được sử dụng cho nội dung luận án
1 Nguyễn Thanh Hường, Trần Thu Hương, Vũ Thị Nghiêm, Lâm
Thanh Nhμn, Charles Bathou, Trần Kim Anh, Lê Quốc Minh
Nghiên cứu quá trình biến đổi vi cấu trúc trong quá trình ủ
nhiệt của mμng dẫn sóng Silíc/Titania vμ Silica/Zirconia Báo
cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toμn quốc lần thứ III, Nha Trang,
8-10/8/2001 209-215
2 Tran Thu Huong, Lam Thanh Nhan, Tran Kim Anh and Le
Quoc Minh “Effects of Aluminum to Silica(92)-Titania(08) and
Silica(83)-Zirconia(17) Wave-guide materials properties”
Proceedings of 3rd National Conference on Optics &
Spectroscopy, Nha Trang, August 11-15, (2002) 281-286
5
Dẫn sóng tích cực
Dẫn sóng tích cực lμ quá trình truyền sóng quang gây nên hiệu ứng phát xạ, với các tâm phát xạ lμ các ion đất hiếm hay các chất mầu huỳnh quang Các nguyên tố cho khả năng phát quang mạnh, bền, đặc biệt trong vùng hồng ngoại, trong đó nguyên tố Erbi do có phổ phát quang trùng với cửa sổ thông tin thứ ba nên rất được quan tâm nghiên cứu
1.3 Các vật liệu chế tạo dẫn sóng quang planar
Gồm các vật liệu : Bán dẫn, thuỷ tinh, vật liệu hữu cơ cao phân
tử, vật liệu lai hữu cơ vμ vô cơ
1.4 Một số phương pháp chế tạo vật liệu dẫn sóng planar
Có nhiều phương pháp để chế tạo vật liệu dẫn sóng, như : Phương pháp phún xạ, phương pháp oxy hóa v nitrat hóa nhiệt, phương pháp lắng đọng hoá học pha hơi (CVD), phương pháp lắng đọng nhờ thuỷ phân trong ngọn lửa (FHD)
Các phương pháp pha lỏng, có nhiều ưu thế về khả năng chế tạo vật liệu vμ cấu trúc với độ đồng nhất cao, sự pha trộn cỡ phân tử, dễ
điều khiển, yêu cầu nhiệt độ không cao, khả năng chế tạo mμng đa lớp diện tích lớn vμ với công nghệ đơn giản dẫn đến giá thμnh sản phẩm thấp Đặc biệt lμ khả năng hoạt hoá (pha tạp) các vật liệu nền
để chế tạo các linh kiện tích cực lμ một ưu điểm lớn của các phương pháp hoá học, trong đó có phương pháp sol gel Hơn nữa, chúng còn
có thể sử dụng lμm phương pháp tạo hình vật lý trực tiếp cho khả năng tạo được các mμng mỏng đa lớp, các hình khối lμm cơ sở cho các cấu trúc quang tử hiện đại Xuất phát từ tình hình nêu trên, chúng tôi
đã lựa chọn phương pháp sol gel để triển khai các nghiên cứu của mình
Trang 81.5 Tổng hợp sol gel
Nguyên liệu đầu vμo cho các hướng phát triển của phương pháp
sol gel có thể đi từ các muối kim loại dễ thủy phân, các phức chất
hoặc các alkoxide kim loại Trong đó hướng phát triển đi từ các
alkoxide kim loại, ngμy cμng được dùng phổ biến, do những sản
phẩm quang học chất lượng cao thu được so với việc sử dụng nguyên
liệu đầu vμo khác
Alkoxide kim loại lμ hợp chất cơ kim chứa gốc ankyl (có cấu tạo
phân nhánh hoặc thẳng), có công thức chung: M(OR)z, trong đó M lμ ion
kim loại có hoá trị z vμ R lμ nhóm ankyl (R=CH3, C2H5, iso C3H7 )
Hoá học sol gel dựa trên phản ứng thuỷ phân vμ phản ứng ngưng tụ
của alkoxide kim loại M(OR)z Đó lμ các phản ứng thế ái nhân được
mô tả bằng phương trình phản ứng tổng quát như sau:
Si(OR)n + M’(X)n’ ⇒ (OR)n-1Si-O-M’(OX)n’-1 + RX
(X= iso-C3H7O; M’=Ti hay Zr) Sau đây lμ phản ứng thuỷ phân vμ ngưng tụ của TEOS
Phản ứng thủy phân:
≡ Si - O - C2 H5 + H2O → ≡ Si - OH + C 2H5 OH
Phản ứng ngưng tụ :
Loại ancol:
≡ Si - O - C2 H5 + ≡Si-OH → ≡ Si - O -Si ≡ + C2 H5 OH
Loại nước:
≡Si-OH + ≡Si-OH → ≡ Si - O -Si ≡ + H2O
1.6 Huỳnh quang của các ion đất hiếm
Các nguyên tố hiếm lμ những kim loại được đặc trưng bởi sự lấp
đầy lớp điện tử 4f Dãy nguyên tố nμy bắt đầu từ Lantan (La, Z = 57,
[Xe] 6s25d) v kết thúc bằng Lutexi (Lu, Z = 71, [Xe] 6s2 5d 4f14)
dầy với 60 lớp (cỡ 3 μm), có độ ổn định vμ độ đồng nhất cao Với
điều kiện công nghệ đã xác lập, có thể chế tạo hệ mμng đa lớp với độ tổn hao dẫn quang thấp đến 0,85 dB/cm
4 Cơ chế hình thμnh mμng thủy tinh vô định hình của hỗn hợp oxit SiO2/TiO2 vμ SiO2/ZrO2 đã được nghiên cứu theo tiến trình ủ nhiệt Đây lμ quá trình biến đổi hóa học, loại nước (H2O) vμ các phân loại hữu cơ vμ dung môi Đến một nhiệt độ nhất định (900oC) xảy ra sự phá vỡ các cấu trúc không bền nhiệt hình thμnh các vi tinh thể của các oxit Titan hoặc oxit Zircon Đây chính lμ nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng tính không đồng đều của mμng, lμm tăng tổn hao dẫn sóng quang do quá trình tán xạ
5 Chúng tôi đã giải quyết vấn đề giảm được nhiệt độ xử lý, đồng thời xúc tiến quá trình phân hủy nhóm OH, kìm hãm quá trình hình thμnh vi tinh thể của các oxit Titan vμ Zircon khi pha nhôm (Al3+) vμo hỗn hợp oxit SiO2/TiO2 vμ SiO2/ZrO2 Tạo cơ sở chế tạo được các mμng oxit đa lớp có độ đồng nhất cao vμ phát huỳnh quang mạnh vùng cửa sổ thông tin thứ 3
6 Luận án cũng góp phần lμm sáng tỏ cơ chế phát quang của ion
Er3+ Đây lμ quá trình phát quang đồng thời ở vùng hồng ngoại
1500 nm do chuyển dịch từ mức năng lượng 4I13/2 xuống 4I15/2 Các quá trình phát quang hồng ngoại lμ ưu tiên Kết hợp các biện pháp xử lý nhiệt nhanh, dùng nhôm để pha loãng có thể đưa nồng
độ ion Er3+ lên tới 0,75 %
7 Khi có mặt ion Yb3+, quá trình phát quang hồng ngoại của ion
Er3+ cũng được tăng cường, do quá trình truyền năng lượng từ ion
Yb3+ Vai trò của nhôm, tác nhân pha loãng kìm hãm hình thμnh
vi tinh thể oxit Titan vμ oxit Zircon ở nhiệt độ cao, cũng như tăng
Trang 9hao của mμng đa lớp SiO2/ZrO2 (83/17) pha Er3+ được trình bμy trong
bảng 4.3 Mμng SiO2/ZrO2 (83/17) Er3+ với số lớp nhúng lμ 60 lớp đo
ở bước sóng 632,8 nm, có độ tổn hao quang học lμ 0,85 dB/cm; ở
bước sóng 1330 nm, có độ tổn hao quang học lμ 1,88 dB/cm (d=3,5
μm, n = 1,49)
Bảng 4.3: Độ tổn hao quang học của một số mμng đa lớp
(dB/cm)
2,24 (632,8 nm)
Kết luận
1 Chúng tôi đã tổng hợp thμnh công vật liệu dẫn sóng cấu trúc
planar của SiO2/TiO2, SiO2/ZrO2 vμ SiO2/TiO2, SiO2/ZrO2 hoạt
hóa với nồng độ cao của ion Er3+ Xây dựng được quy trình mới
chế tạo hệ vật liệu dẫn sóng tích cực phát quang mạnh ở vùng
hồng ngoại, thỏa mãn yêu cầu chế tạo linh kiện khuếch đại quang
tích hợp cho công nghệ thông tin hiện đại Tính chất dẫn sóng
tích cực của hệ vật liệu dưới dạng mμng đa lớp đạt trình độ tiên
tiến hiện nay
2 Quá trình tổng hợp sol gel 2 giai đoạn đã được tìm hiểu vμ sử
dụng để chế tạo vật liệu dẫn sóng tích cực với kỹ thuật tạo phức
để kiểm soát được độ nhớt của dịch, chiết suất vμ độ truyền qua
cao ở vùng cửa sổ thông tin hồng ngoại 1500 nm
3 Công nghệ trải mμng nhúng phủ (dip - coating) được phát triển vμ
đã xác định được các điều kiện công nghệ tối ưu chế tạo mμng
7
Sự che chắn các điện tử 4f bởi các lớp bên ngoμi 5s vμ 5p tạo cho chúng có đặc tính ion hơn vμ các tính chất quang phổ rất phong phú Ion Er3+ có cấu hình điện tử dạng: [Xe] 4f115s25p6 Lớp 4f có 11
điện tử, có mômen quỹ đạo L = 6, mômen spin S = 3/2 Trạng thái cơ bản của ion Er3+ lμ 4I15/2 Ion Er3+ có phổ phát xạ trải rộng từ vùng khả kiến tới vùng hồng ngoại Nó có phát xạ xanh lá cây gây bởi dịch chuyển 4S3/2 → 4I15/2 vμ được quan sát trong các chất huỳnh quang chuyển
đổi ngược, hoặc phát xạ mầu đỏ gây bởi dịch chuyển 4F9/2 → 4I15/2 với một
số vật liệu nền ví dụ như SiO2-TiO2
Ion Er3+ được pha tạp trong các sợi quang học với nồng độ (vμi trăm ppm) đóng vai trò quan trọng như bộ khuếch đại quang học tại 1,55μm (tương ứng với dịch chuyển 4I13/2 → 4I15/2) Sự đảo mật độ cư trú được quan sát giữa các mức thấp hơn 4I13/2 v trên mức 4I15/2 Công nghệ nμy đã được phát triển cho các khuếch đại quang học trong ngμnh thông tin quang sợi khoảng cách dμi
Ion Yterbi (Yb3+) có cấu hình điện tử dạng: [Xe] 4f135s25p6 Có
13 điện tử ở lớp 4f Mô men quỹ đạo L = 3, momen spin S = 1/2 Do
sự tương tác spin quỹ đạo ion Yb3+ có 2 mức năng lượng ứng với các trạng thái cơ bản vμ trạng thái kích thích lμ J = 7/2 vμ J = 5/2 Vùng hấp thụ hồng ngoại của ion Yb3+ gần 1μm do sự dịch chuyển của các chuyển dời 5F5/2 – 5F7/2 của ion Yb3+ Chính vì lý do nμy mμ nó được
sử dụng như chất tăng nhậy cho ion Er3+
Chương 2 Chế Tạo vμ Kĩ thuật thực nghiệm nghiên
cứu tính chất vật liệu dẫn sóng cơ sở Silica/Titania Silica/Zirconia
Trang 102.1 Chế tạo vật liệu dẫn sóng
Hệ vật liệu được chế tạo trong luận án lμ: Silica/Titania (SiO2/TiO2)
v Silica/Zirconia (SiO2/ZrO2) Quá trình thực nghiệm chế tạo một vật
liệu dẫn sóng bao gồm 3 bước chính : Tổng hợp dung dịch, chế tạo
m ng vμ quá trình xử lý nhiệt
Áp dụng phương pháp sol gel, điều chỉnh các điều kiện phản ứng
thuỷ phân vμ ngưng tụ, chúng tôi tiến hμnh điều chế hai hệ vật liệu
SiO2/TiO2 v SiO2/ZrO2 dựa trên các hợp chất cơ kim của Silic, Titan
vμ Zircon Các tiền chất ban đầu sử dụng để chế tạo hai hệ vật liệu
trên lμ TetraEthoxysilane [TEOS], Titanium isopropoxide (TPOT) v
Zirconium (IV) iso propoxide [ZOP] Đặc biệt trong phản ứng sol gel
với yếu tố nền lμ Silic vμ các yếu tố điều chỉnh chiết suất lμ Titan
hoặc Zircon, do tốc độ thủy phân của chúng rất khác nhau, nên phải
tiến hμnh thủy phân 2 giai đoạn
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phản ứng tạo dịch được khảo
sát tỷ mỷ như xúc tác, độ pH, tỷ lệ nước / tiền chất, thμnh phần cấu
tử, nhiệt độ, dung môi nhằm tìm ra chế độ tối ưu tổng hợp dung
dịch của hai hay nhiều cấu tử có độ đồng nhất cao vμ bền với thời
gian lưu giữ Một số tác nhân tạo phức khác nhau đã được chọn như
axetylaxeton (ACT) với TPOT, axit methacrylic (MAA) với ZOP để
kìm hãm quá trình thuỷ phân ban đầu của TPOT vμ ZOP, tránh kết
tủa hydroxít kim loại không mong muốn
Một số biện pháp đã được tiến hμnh lμm bền vững hóa dung dịch
sol thu được như: Điều chỉnh pH, thay thế dung môi, hay hạ nhiệt độ
xuống thấp, trong đó các dịch (1-x) SiO2 / x TiO2; (1-x) SiO2 / x ZrO2
được bảo quản ở nhiệt độ 6oC, có thể sử dụng để phủ mμng chất
lượng cao trong thời gian từ 4 đến 6 tuần Các mμng được tạo trên đế
Silic đơn tinh thể hoặc trên đế thạch anh tổng hợp
0 30 60 90 120
Power = 500 mW
T = 300 K
λ (nm)
1 2
0
50 100 150 200 250 300 350
λexc= 514 nm Power = 500 mW
T = 300 K
λ (nm)
1 2 3
Hình 4.8: Phổ huỳnh quang của
(10) [1] vμ SiO 2 /TiO 2 (92/08)
đồng pha tạp Er 3+ , Al(10) vμ Yb (12,5) [2] ủ ở 950 o C
Hình 4.9: Phổ huỳnh quang của
không có Al 3+ [3], có Al 3+ (6) [2], vμ đồng pha tạp Er 3+ , Al(6)
vμ Yb (12,5) [1] ủ ở 850 o C
4.5 Thời gian sống huỳnh quang của vật liệu
2 4 6 8 10121416182022242628303234363840 0.01563
0.03125 0.0625 0.125 0.25 0.5 1
Thời gian (ms)
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 0.01563
0.03125 0.0625 0.125 0.25 0.5 1
Thời gian (ms)
Hình 4.14: Thời gian sống huỳnh quang của SiO 2 /TiO 2 (92/08) pha Er 3+ ủ ở 880 o C
Hình 4.15: Thời gian sống huỳnh quang của mẫu SiO 2 /ZrO 2 (83/17) pha Er 3+ ủ ở 850 o C
Hình 4.14 vμ 4.15 trình bμy thời gian sống của SiO2/TiO2 (92/08) pha Er3+ ủ ở 880oC lμ 7,4 mili giây vμ của SiO2/ZrO2 (83/17) pha Er3+
ủ tại 850oC lμ 4,9 mili giây
4 6 Hiệu suất dẫn sóng quang
Độ dầy của mμng SiO2/TiO2 (92/08) Er3+ (0,75 %) Al3+(10%)
Yb3+ (0,825%) chưa xử lý nhiệt lμ 585 nm Khi ủ tại 850oC có độ dầy
377 nm Tương tự, độ dầy của mμng SiO2/ZrO2 (83/17) Er3+ (0,75 %)
Al3+ (6%) Yb3+ (0,825 %) chưa xử lý nhiệt lμ 1,01μm Mμng ủ tại
850oC có độ dầy 0,721μm Kết quả đo độ dầy, chiết suất vμ độ tổn