Góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở vùng cát ven biển các tỉnh Bắc Trung bộ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-# " -
CAO TIẾN TRUNG
góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái vμ sinh thái các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831)
ở vùng cát ven biển các tỉnh bắc trung bộ
Trang 2Luận án này được hoàn thành tại Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH TRẦN KIÊN
Phản biện 1: GS TSKH ĐẶNG NGỌC THANH
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Phản biện 2: GS.TSKH NGUYỄN TÀI LƯƠNG
Viện Công nghệ Sinh học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Phản biện 3: PGS TS TRỊNH XUÂN HẬU
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Nhà nước chấm luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc Gia Việt Nam
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) là loài thằn lằn thuộc họ
Nhông Agamidae sống ở bãi cát ven biển các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Bình, có lợi vì chúng bắt côn trùng và được sử dụng làm thực phẩm Người dân địa phương từ lâu vẫn ăn thịt nhông cát, coi đó là nguồn
bổ sung lượng đạm cần thiết cho cơ thể Gần đây một số mô hình nuôi nhông cát đã bắt đầu xuất hiện ở các tỉnh (Nghệ An, Hà Tĩnh, Ninh Thuận), thịt nhông cát được xem là thực phẩm cao cấp trong các nhà hàng đặc sản
Nhông cát trước đây khá phổ biến ở vùng cát ven biển các tỉnh Bắc Trung Bộ, tuy nhiên do sự phát triển của hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, mở mang các khu du lịch đã làm cho nhiều nơi số lượng của nhông cát bị suy giảm, thậm chí một số vùng không còn thấy sự xuất hiện của chúng
Ở nước ta và nước ngoài đã có một số nghiên cứu đặc điểm hình
thái, sinh thái về giống Leiolepis, nhưng chưa có tác giả nào tiến hành nghiên cứu đầy đủ đặc điểm hình thái, sinh thái nhông cát Leiolepis
reevesii trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi ở Bắc Trung Bộ
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Góp phần nghiên cứu
đặc điểm hình thái và sinh thái các quần thể nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở vùng cát ven biển các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Mục đích nghiên cứu
1 Nghiên cứu các đặc điểm hình thái của nhông cát Leiolepis reevesii trên
các quần thể của chúng ở các tỉnh Bắc Trung Bộ nhằm xác định đặc điểm hình thái phân loại của đối tượng nghiên cứu
2 Việc nghiên cứu hệ thống sinh thái học của nhông cát rivơ một cách hoàn chỉnh và có hệ thống dựa vào sự phân tích các chu kỳ sinh sống của
nó (sinh sản, dinh dưỡng, lột xác) Bàn luận về "mối quan hệ sinh thái giữa các chu kỳ sinh sống trong mối quan hệ với chu kỳ hoạt động ngày đêm và mùa làm rõ nét về mối quan hệ thống nhất giữa các chu kỳ sinh sống với sinh cảnh''
3 Đóng góp thêm tư liệu về hình thái và sinh thái về loài nhông cát rivơ cho chuyên ngành lưỡng cư bò sát
4 Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về hình thái và sinh thái đóng góp cơ sở khoa học cho những biện pháp bảo vệ và chăn nuôi loài nhông cát
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Loài nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831)
Trang 4- Phạm vi: Vùng cát ven biển các tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình)
Nội dung nghiên cứu
Đặc điểm hình thái nhông cát rivơ Leiolepis reevesii
Đặc điểm sinh thái quần thể nhông cát rivơ trong ĐKTN
Đặc điểm sinh thái cá thể nhông cát rivơ trong ĐKN
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu hình thái, sinh thái nhông cát rivơ trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ và chăn nuôi loài nhông cát rivơ này
Những điểm mới của luận án
1 Các kết quả thu được của đề tài đã cung cấp những dẫn liệu về đặc điểm hình thái của nhông cát rivơ thu lượm ở 7 huyện thuộc 4 tỉnh Bắc Trung Bộ phân bố theo 7 vĩ tuyến dọc 4 tỉnh kể trên Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại theo lứa tuổi là cơ sở hình thái cho việc nghiên cứu sinh thái học theo lứa tuổi góp phần hoàn chỉnh việc nghiên cứu sinh thái học của một loài
2 Các kết quả thu được về mật độ cá thể nhông cát rivơ theo lứa tuổi
và giống ở từng loại sinh cảnh điển hình giúp cho việc đánh giá đúng điều kiện sống từng loại sinh cảnh điển hình ở mức độ nhiều hoặc ít đối với quần thể của loài sinh sống ở những loại sinh cảnh ấy
3 Các kết quả sinh thái học thu được do sự phối hợp nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi Việc nghiên cứu sinh thái học trong điều kiện tự nhiên được thực hiện trên những diện tích thí điểm của những sinh cảnh điển hình hoặc được tiến hành theo dải hoặc theo ô thí điểm nhằm chính xác hoá số liệu thu được về mặt sinh thái học
4 Những kết quả nghiên cứu sinh thái học thu được qua những chu
kỳ sống của nhông cát rivơ ở vùng cát ven biển Bắc Trung Bộ góp phần chứng minh được mối tương quan một cách khoa học và hợp lý giữa chu
kỳ dinh dưỡng, chu kỳ lột xác và chu kỳ sinh dục phù hợp với chu kỳ hoạt động ngày đêm và mùa ở sinh cảnh mà chúng sinh sống
Bố cục luận án
Luận án gồm 257 trang, trong đó có 144 trang nội dung, 66 bảng, 20 biểu đồ, 1 bản đồ, 19 ảnh, 140 tài liệu tham khảo tiếng Việt, Anh, Pháp, Đức Bố cục luận án gồm: Mở đầu (3 trang), tổng quan tài liệu (9 trang), tư liệu và phương pháp nghiên cứu (11 trang), kết quả và bàn luận (104 trang), kết luận và đề xuất (2 trang), danh mục công trình của tác giả (1 trang), tài liệu tham khảo (13 trang)
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Lược sử nghiên cứu
1.1.1 Lược sử nghiên cứu giống Leiolepis trên thế giới
Những nghiên cứu về giống Leiolepis trên thế giới cho tới nay chủ
yếu về hình thái phân loại, phân bố địa lý Nghiên cứu về sinh thái học chưa nhiều và đặc biệt trong điều kiện nuôi nhốt thì chưa có tác giả nào nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về nhông cát trên thế giới có thể kể đến: Bourret R (1941, 1942, 1943); Denzer W (1997); Mertens H (1961); Taylor E H (1958, 1963); Peters G (1971); Bohme W (1982, 2003); Lin Chi-xian et al., (2005, 2007); Losos J B (1989); Strawaha R (1982, 1984, 1989); Darevsky I S., Kupryianova L A (1993); Gray J E (1831, 1845); Manthey U et al (1992, 1997); Malyseva D N (2005); Chan-ard T et al (1999); Melisa K (2002); Zhao E., Adler K (1993, 2003); Cox J M., Peter P V., Jarujim N., Kumthorn T (1999); Schmitz A et al., (2001); Schluter U (2003); Rogner M (1997); Ziegler T (1996, 1999, 2001); Weikus S (1999); Theobald W (1868); William E., Cooper J (2003); Kenneth L K., Kevin M E (2005); Zhao E., Adler K (1993, 2003); WWF China, (2003)
1.1.2 Lược sử nghiên cứu giống Leiolepis và loài Leiolepis reevesii ở
Việt Nam
Bourret R (1943) ghi nhận một loài nhông cát Leiolepis belliana gồm 2 phân loài ở Việt Nam (L b belliana và L b guttata), mẫu vật thu
được tại Quảng Trị và Nha Trang
Các công trình nghiên cứu về Ếch nhái, Bò sát ở Việt Nam đề cập
đến giống Leiolepis: Đào Văn Tiến (1979); Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng,
Hồ Thu Cúc (1981); Hoàng Xuân Quang (1993) Ngô Đắc Chứng (1991,
1994) phân tích các đặc điểm hình thái và sinh thái 2 phân loài: Leiolepis
b belliana, L b guttata Darevsky I S và Lupriyanova L A (1993) xác
định phân bố loài Leiolepis reevesii phân bố ở đảo Hải Nam, Trung Quốc,
Việt Nam Các tác giả Bobrov V (1995); Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005) xác nhận ở Việt Nam có 4 loài thuộc
giống Leiolepis: L belliana, L guttata, L reevesii, L guentherpetersi
Trang 6Trong những năm 2000 đến 2008 các tác giả Cao Tiến Trung, Hoàng Xuân Quang, Trần Kiên nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái nhông
cát rivơ Leiolepis reevesii ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình
1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên khu vực Bắc Trung Bộ
1.2.1 Vị trí địa lý:
17 0.41'.20'' - 19 0 47'.10'' N; 105 0.35' 26'' - 106 0.29'.13'' E
1.2.2 Đặc điểm địa hình
1.2.3 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn
1.2.4 Đặc điểm động vật và thực vật khu vực Bắc Trung Bộ
CHƯƠNG II TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên các quần thể thuộc 7 huyện, thị xã: Hậu Lộc, Quảng Xương, Quỳnh Lưu, Cửa lò, Nghi Xuân, Kỳ Anh và Bố trạch thuộc 4 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình
2.2 Thời gian nghiên cứu :
Từ tháng 08/1998 đến tháng 12/2008
2.3 Tư liệu nghiên cứu:
Nhật ký, phiếu điều ra, phiếu phân tích mẫu, tiêu bản phân tích thành phần thức ăn, tiêu bản cơ quan sinh dục
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu và xử lý mẫu
Thu mẫu định tính:
Mẫu vật được thu thập bằng bẫy ống hoặc đào hang
Thu mẫu định lượng:
+ Định kỳ 5-7 ngày đào hang trong các ô tiêu chuẩn(20m x 20m)
+ Thu thập mẫu vật theo các giờ cố định: 7h đến 17h hàng ngày
+ Nghiên cứu sinh sản: Thu mẫu định kỳ mỗi tháng một lần, giải phẫu lấy cơ quan sinh dục đực và cái để phân tích mô học trong phòng thí nghiệm
Xử lý và bảo quản mẫu vật: Các mẫu thu được cố định bằng cồn 700 hoặc formalin 5%, mỗi mẫu vật có 1 lý lịch, lưu giữ mẫu tại Phòng thí nghiệm Động vật, Trường Đại học Vinh
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Phương pháp nghiên cứu tính trạng màu sắc:
Màu sắc thân, đầu, mặt bụng, hình dạng hai dải sọc ở bên lưng, màu sắc
ô val trên lưng, dải liên sườn, dải bên hông; sự thay đổi màu sắc theo các lứa tuổi (con non, hậu bị và trưởng thành), giới tính
Phương pháp nghiên cứu các tính trạng số lượng:
Trang 7Phân tích các chỉ tiêu hình thái dựa trên các tài liệu của Bourret R (1943); Taylor E H (1962); Peter R (1971); Hoàng Xuân Quang (1993); Darevsky I S (1993)
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái trong điều kiện tự nhiên
Phương pháp nghiên cứu môi trường sống, nơi ở:
Tổ chức quan sát, ghi chép, mô tả, chụp ảnh môi trường sống của nhông cát, đo kích thước hang, xác định nhiệt độ, độ ẩm của hang
Phương pháp nghiên cứu mật độ quần thể:
Đếm và đào tất cả các hang có trong các ô tiêu chuẩn để xác định số
cá thể trên diện tích 20m x 20m (Burham K.P.,1984)
Phương pháp nghiên cứu phân bố của quần thể:
Theo phương pháp phân bố phương sai (theo Trần Kiên, 1985)
Phương pháp nghiên cứu hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa:
Sử dụng phương pháp đếm theo dải của Burham K P., Anderson D
R and Laake J L (1984)
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng:
Dùng xi ranh 10cc bơm dung dịch gây nôn vào miệng con vật sau khi thu ở các thời điểm khác nhau trong ngày để chúng nôn tất cả các mẫu thức ăn vừa ăn được ra ngoài
Các mẫu vật sau khi thu thập bằng bẫy ống hoặc đào hang được định hình trong cồn 900 và giải phẫu dạ dày Thu tất cả lượng thức ăn có trong
dạ dày chưa được tiêu hoá hết, cân và phân tích thành phần
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản:
Quan sát, chụp ảnh xác định thời điểm giao hoan sinh dục, giao phối
và thời điểm xuất hiện cá thể non trong tự nhiên
Giải phẫu cơ quan sinh dục cái: đếm số lượng trứng, đo kích thước trứng, xác định sự phát triển buồng trứng và tinh hoàn trong mùa sinh sản theo phương pháp mô học
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu trong điều kiện nuôi
Hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa, tập tính trong ĐKN
Quan sát hoạt động của các cá thể ở các giai đoạn con non, hậu bị trưởng thành từ khi chúng ra hoạt động đến lúc ngừng hoạt động
Trang 8Nghiên cứu sự tăng trưởng cơ thể:
Đo chiều dài thân và cân trọng lượng cơ thể mỗi tháng một lần
Hiệu suất tăng trưởng tương đối theo chiều dài thân (RL%)
2
%
1 2
1 2
L L
L L
1 2
P P
P P
R P
+
−
=
Phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng
Tiến hành nuôi riêng từng cá thể theo các lứa tuổi Xác định nhu cầu thức ăn cho mỗi cá thể theo tháng (RTA%) theo công thức:
−
=
Phương pháp nghiên cứu lột xác trong điều kiện nuôi:
Quan sát đặc điểm lột xác, giai đoạn lột xác theo phương pháp của Trần Kiên (1985)
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm hình thái và phân loại nhông cát rivơ các tỉnh Bắc Trung Bộ
Loài nhông cát rivơ: Leiolepis reevesii (Gray, 1831)
Phân bộ Thằn lằn: Lacertilia
Lớp Bò sát: Reptilia
Tên phổ thông: Nhông cát rivơ
Tên địa phương: kẹ trơn, kẹ hoa (Nga Sơn, Thanh Hoá); rồng cát (Hậu lộc, Thanh Hoá); bồn bồn (Quảng Xương, Thanh Hoá); cẳng xà (Hoàng Hoá, Thanh Hoá); cổi cổi (Quỳnh Lưu, Nghệ An); nhông (Diễn Châu, Nghệ An); thoè (Kỳ Anh, Hà Tĩnh)
Phân bố: Thế giới: Trung Quốc: Ma Cao, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng Châu; Thái Lan: Chiengmai, Sara Buri, Ratchisima; Việt Nam: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
3.1.1 Đặc điểm hình thái nhông cát rivơ ở khu vực Bắc Trung bộ
3.1.1.1 Mô tả cấu tạo ngoài
Trang 9Đuôi tròn, đầu phủ vảy nhỏ và có lỗ đùi; dài mõm huyệt 88-155mm, dài đuôi 196 - 230mm, dài mõm tai 16,4-28,2mm, dài đầu 15,7-22,5mm Mõm có chiều cao bằng ba lần chiều rộng Tất cả các vảy bao quanh mõm
và phần giữa ổ mắt có sự phân chia thành hàng rõ rệt Vảy trên mắt cho đến vùng chẩm rất bé, có dạng hạt Vùng má lõm, gờ má tù, gờ trên mắt có hai hàng vảy xếp gối lên nhau, dưới mắt có hàng vảy nổi gờ rõ cách mép 4 hàng vảy Vảy lưng bé hơn và phân biệt rõ với vảy bụng, nổi gờ Mặt dưới ống tay, ống chân phủ các vảy lớn như vảy bụng; vảy quanh khe huyệt nhỏ Đường kính màng nhĩ bằng đường kính mắt khi mở Tấm cằm bé hơn tấm mõm, có hai cặp tấm phía sau cằm, có 7-12 tấm môi trên, 8-12 tấm môi dưới, 26-55 hàng vảy thân 7-18 vảy vượt qua mặt dưới đốt ống tại điểm giữa; có 12-18 lỗ đùi ở mỗi bên, 8-12 bản mỏng dưới ngón I chi trước, 25-37 số bản mỏng dưới ngón IV chi sau
Màu sắc: Trên đầu và má có màu xám đen xen lẫn các chấm hoa văn màu vàng có các hình dạng oval lớn nhỏ Lưng có các chấm oval hình tròn hay bầu dục có màu gạch viền xám trắng, xám đen Hai bên thân có 6-12 sọc ngang màu gạch, các sọc ngang này có thể đứt quãng hay liền nhau ở phía gần nách Mặt trên ống tay, ống chân màu xanh xám hoặc màu xám
có điểm các chấm màu trắng Phần dưới cằm, bụng, dưới đuôi có màu trắng đục Có hai dạng màu sắc
3.1.1.2 Đặc điểm về kích thước
Cá thể đực lớn hơn cá thể cái ở tất cả các tính trạng thống kê về dài thân, dài đầu, dài mõm tai, dài chi trước, dài chi sau và dài nách bẹn ở tất
cả các quần thể
3.1.1.3 Đặc điểm về số lượng vảy
Các tính trạng số lượng vảy ít sai khác giữa cá thể đực và cái ở tất cả
các quần thể
3.1.1.4 Đặc điểm màu sắc hoa văn
- Dạng 1: Phần lưng có nhiều chấm màu đỏ gạch viền xám, hai dải sọc bên màu vàng xen lẫn các gạch màu đen, phần bụng màu trắng sáng
- Dạng 2: Phần lưng màu xám nhạt, không có các chấm oval rõ ràng, hai dải sọc bên màu xám, phần bụng màu trắng đục
Có sự sai khác về mặt thống kê giữa sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ
và bãi cát có phi lao trồng nhiều năm (P<0,01; n=51); giữa sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ và sinh cảnh sườn núi (P<0,01; n=20)
3.1.2 Đặc điểm phân loại
Nghiên cứu điều tra đặc điểm hình thái của 496 mẫu theo chiều dọc của 4 tỉnh Bắc Trung Bộ ở 9 huyện 12 xã từ Hậu Lộc đến Bố trạch theo vĩ tuyến (theo Cline) thấy rõ sự biến đổi các đặc điểm hình thái là ngẫu
Trang 10nhiên, riêng ở hai huyện thuộc phía bắc của vùng phân bố có sự sai khác thống kê về số lượng vảy môi trên song ít có giá trị về mặt phân loại vì chỉ sai khác khoảng dưới một vảy Trong khi đó ở các huyện phía nam khu phân bố không thấy sự sai khác về mặt thống kê
So sánh với đặc điểm hình thái của phân loài nhông cát Leiolepis
reevesii rubritaeniata ở phía Bắc Thái Lan nhận thấy màu sắc và hoa văn
của mẫu vật ứng với dạng màu A1 của phân loài L reevesii reevesii chỉ có
sự sai khác về sự sắp xếp các chấm oval trên lưng và hông, những sự sai khác về mặt màu sắc hoa văn giữa hai phân loài này, cũng như có sự sai khác về số lượng số vảy môi trên, số vảy môi dưới, số lỗ đùi song đều theo chiều hướng gia tăng về mặt tính trạng số vảy và số lỗ đùi trong giới hạn của sự biến dị các đặc điểm ấy về mặt loài, đây có thể là đặc điểm sai khác
về mặt phân loài Kết quả nghiên cứu của luận án theo phương pháp Cline góp phần khẳng định vị trí phân loại của nhông cát rivơ ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ thuộc phân loài L r reevesii
3.1.3 Đặc điểm hình thái theo giống và theo các lứa tuổi
3.1.3.1 Cơ sở sinh học của việc xác định hình thái theo giống và tuổi Hình thái theo giới tính:
Bảng 3.19 Sự sai khác màu sắc giữa nhông cát đực và cái
tại khu vực Bắc Trung Bộ
Đặc điểm Nhông cát đực (n = 34) Nhông cát cái (n = 35)
Màu sắc mặt bụng Trắng đục Trắng đục
Chấm ôval giữa
Hình thái cá thể non, cá thể hậu bị và trưởng thành
Cá thể non: Cơ thể màu xám sáng, các hình ôval trên lưng màu trắng đục, giữa sống lưng có 1 dải với các hình ôval xếp liền nhau, hai nếp da bên thân có các chấm tròn xếp liên tục, 2 bên má có các chấm màu hồng nhạt, dưới cằm có những vệt màu da cam Chưa phân biệt được đực cái; Ống mào tinh hoàn gồm các tế bào lớn, các tế bào Leydig có kích thước nhỏ Biểu mô sinh tinh dày Đường kính ống sinh tinh 115-154µm, lòng ống sinh tinh chưa hình thành hoặc rất hẹp 12-30 µm
Trang 11Cá thể hậu bị: Cá thể hậu bị đực có thân màu vàng xám, hai bên thân xuất hiện các hình tứ giác màu gạch đỏ, xuất hiện các chấm oval trên lưng màu vàng Kích thước: L: 68,6 - 70,0mm Kích thước tinh hoàn trái: 1,9 x 2,4mm; phải: 0,9 x3,1mm Cá thể cái có cơ thể màu xám xanh, hai bên thân có dải màu trắng đục kéo dài từ sau mắt đến gốc đuôi, các ô val trên lưng xuất hiện nhưng không liên tục Kích thước L: 66,8 - 70,2mm Buồng trứng nhỏ và chưa tách được các trứng; Ống mào tinh hoàn gồm các tế bào
đã phân hóa thành các lớp, các tế bào Leydig có kích thước lớn Mô kẽ phát triển, có các mao mạch xuất hiện Biểu mô sinh tinh dày, xuất hiện ống sinh tinh có đường kính 135-156µm
Cá thể trưởng thành: Tính từ lần giao phối đầu tiên và sinh sản Cơ thể màu xám có các chấm màu vàng, hai dải bên thân biến mất chỉ có các chấm oval trên lưng màu da cam hay đỏ gạch Kích thước L: 95,3mm – 127,9mm Kích thước tinh hoàn trung bình 2,56 x 4,31mm; 6,08 x 9,84mm; Biểu mô sinh tinh gồm các tế bào đã phân hóa: tinh nguyên bào, tinh bào bậc 1, tinh bào bậc 2, tinh tử, tinh trùng, các tế bào Leydig có kích thước lớn Mô kẽ phát triển, có các mao mạch xuất hiện Ống sinh tinh có đường kính 208-542µm
3.2 Sự thích ứng của quần thể nhông cát tại các sinh cảnh
3.2.1 Đặc điểm về số lượng cá thể và thành phần tuổi của quần thể theo sinh cảnh
Mức độ thích hợp của điều kiện sống ở các sinh cảnh nghiên cứu đối với nhông cát Bắc Trung Bộ theo các lứa tuổi được thể hiện ở bảng 3.21
Bảng 3.21 Số lượng cá thể theo các sinh cảnh tại các quần thể
ở Nghệ An, 2003 - 2005
Diện tích sinh cảnh
Số lượng
cá thể trong sinh cảnh
Trưởng thành
Hậu
bị
Con non
Mật độ /ha
Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ có số lượng cá thể lớn nhất (262,5
cá thể/ha), sinh cảnh sườn núi và bãi cát có phi lao trồng nhiều năm có số
Trang 12lượng cá thể thấp hơn (118,75 cá thể/ha và 115,5 cá thể/ha) Cá thể trưởng thành có số lượng cá thể nhiều ở tất cả các sinh cảnh
3.2.2 Đặc điểm những sinh cảnh phân bố điển hình của nhông cát rivơ các tỉnh Bắc Trung Bộ
3.2.2.1 Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ
3.2.2.2 Sinh cảnh bãi cát có phi lao trồng nhiều năm
3.2.2.3 Sinh cảnh sườn núi
3.2.2.4 Sinh cảnh cồn cát ven biển
3.2.3 Sự thích ứng của những sinh cảnh điển hình đối với nhông cát khu vực Bắc Trung Bộ
3.2.3.1 Mật độ và thành phần tuổi ở sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ
Mật độ cá thể nhông cát trung bình ở sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ trung bình 198,44 cá thể/ ha
3.2.3.2 Mật độ và thành phần tuổi ở sinh cảnh phi lao trồng từ nhiều năm
Mật độ nhông cát trung bình đạt 94,56 cá thể/ha
3.2.3.3 Mật độ và thành phần tuổi ở sinh cảnh sườn núi
Mật độ nhông cát trung bình đạt 106,25 cá thể/ha
3.2.3.4 Mật độ và thành phần tuổi ở sinh cảnh cồn cát ven biển
Mật độ nhông cát trung bình đạt 16,7 cá thể/ha
3.2.4 Bàn luận
3.2.5 Hang nhông cát
3.2.5.1 Đặc điểm chung về cấu trúc hang nhông cát
Mỗi cá thể nhông cát sống trong một hang do chúng tự đào, có một cửa ra vào hàng ngày, có 1-2 lối thoát phụ được che dưới bề mặt đất bởi một lớp cát mỏng và cỏ mềm Ngách phụ này có thể mở một cách dễ dàng, khi bị quấy rối chúng từ cửa chính chui ra lối thoát này Cửa hang có hình elíp rất dễ nhận biết vào mùa hoạt động, nhưng vào mùa trú đông chúng lấp các cửa hang lại và xoá hết dấu vết cho nên không thể nhận biết được đâu là cửa hang của chúng Tận cùng hang mở rộng thành một khoảng trống lớn hơn, đây là buồng ở của nhông cát
3.2.5.2 Sự phân chia các dạng hang nhông cát rivơ
Hang nhông cát có 3 dạng điển hình
- Dạng hang không có lối thoát phụ, có một nhánh chính (10,8%)
- Dạng hang có một lối thoát phụ (81,0%)
- Hang nhông cát có 2 lối thoát phụ (8,2%)
3.2.5.3 Đặc điểm hang nhông cát theo tuổi ở các sinh cảnh
3.2.5.4 Bàn luận
3.2.6 Sự phân bố hang
Trang 13Nhụng cỏt cú sự phõn bố cỏ thể ngẫu nhiờn tại cỏc sinh cảnh
3.2.7 Sự gắn bú của nhụng cỏt rivơ với hang của chỳng
Số cỏ thể gắn bú với hang sau khi bắt thả 76,9% - 92,3%
3.3 Hoạt động mựa và ngày đờm của nhụng cỏt rivơ
3.3.1 Hoạt động mựa
Nhụng cỏt bắt đầu hoạt động từ thỏng 4 đến thỏng 11, từ thỏng 12 đến thỏng 3 năm sau khụng thấy cỏc cỏ thể ra hoạt động Dựa trờn số cỏ thể hoạt động trong thỏng và đặc điểm khớ hậu chia hoạt động mựa của nhụng cỏt thành 3 thời kỳ: đầu mựa núng (thỏng 4, 5, 6), mựa núng cú hiệu ứng "phơn" (thỏng 7, 8, 9) và mựa ẩm (thỏng 10, 11)
3.3.1.1 Mựa hoạt động
Mựa hoạt động trong điều kiện tự nhiờn
Trong tự nhiờn hoạt động mựa của nhụng cỏt rivơ được xỏc định từ cuối thỏng 4, đầu thỏng 5 (19/4 – 3/5) đến cuối thỏng 11 (10-29/11) Tổng
số ngày hoạt động mựa từ 205 đến 225 ngày
Mựa hoạt động trong điều kiện nuụi
Cỏ thể non: từ 172 đến 185 ngày
Cỏ thể hậu bị: từ 208 đến 216 ngày
Cỏ thể trưởng thành: cỏ thể đực: 228 ngày, cỏ thể cỏi: 210 ngày
3.3.1.2 Mựa trỳ đụng
Mựa trỳ đụng trong điều kiện tự nhiờn
Mựa trỳ đụng của nhụng cỏt trong điều kiện tự nhiờn được xỏc định
từ thỏng 10-29/11 đến 19/4 – 3/5 hàng năm, thời gian này khụng quan sỏt thấy cỏc cỏ thể ra hoạt động Nhiệt độ 18,50C - 26,70C, độ ẩm 89-95%
Mựa trỳ đụng trong điều kiện nuụi
Nhụng cỏt khụng ra khỏi hang hoạt động ở thời kỳ này
3.3.2 Hoạt động ngày đờm ở nhụng cỏt
3.3.2.1 Hoạt động ngày đờm trong điều kiện tự nhiờn
Thời kỳ đầu mựa núng (thỏng 4, 5, 6)
Số cá thể Nhiệt độ (0C)
Số cá thể
Biểu đồ 3.2 Số cỏ thể/dải của nhụng cỏt tại
sinh cảnh bói cỏt cú cõy bụi nhỏ
Biểu đồ 3.3 Số cỏ thể/dải của nhụng cỏt tại sinh cảnh bói cỏt cú cõy bụi nhỏ Cửa
Trang 14Cửa Lũ 5/2003 Lũ 6/2003
Nhụng cỏt xuất hiện trờn cỏc dải cắt ngang từ 9h-10h với số cỏ thể hoạt động thấp (0,6 cỏ thể/dải), số cỏ thể hoạt động tăng cao từ 10h đến 14h (2,4-2,6 cỏ thể/ dải), từ 14h khi nhiệt độ hạ thấp thấy số cỏ thể hoạt động giảm xuống (0,8 cỏ thể/dải) Ngưỡng nhiệt ra hoạt động sỏng sớm là 28,9 -29,80C, độ ẩm khụng khớ 92-95%; ngưỡng nhiệt độ ngừng hoạt động
là 31,0-32,50C, độ ẩm khụng khớ 84-87%
Thời kỳ mựa núng cú hiệu ứng "phơn":
Nhụng cỏt ra hoạt động trong những ngày trời nắng sau khi cú nắng 1-2h, cú 2 pha hoạt động ngày: pha thứ nhất từ 7h-11h30 với số cỏ thể hoạt động đạt cao nhất 4,3 cỏ thể/dải vào thời gian 8-9h; pha thứ hai từ 13h30 đến 17h với số cỏ thể ra hoạt động đạt đỉnh cao 3,8 cỏ thể/dải Từ 11h30 đến 13h30 quan sỏt trờn cỏc dải cắt ngang thấy nhụng cỏt ớt hoạt động ứng với thời điểm nhiệt độ khụng khớ tăng cao (47,1 - 48,6 0C) Ngưỡng nhiệt
độ khụng khớ ra hoạt động là 28,9 - 29,6 0C, nhiệt độ nền cỏt 28,9 - 29,6
y = 0,0319x3 - 0,6556x2 + 3,8034x - 2,0727
R 2 = 0,3896
0 1 2 3 4 5 6 7
7h 8h 9h 10h 11h 12h 13h 14h 15h 16h 17h Giờ
Số cá thể
Nhiệt độ (0C)
Số cá thể Poly (Số cá thể)
Biểu đồ 3.4 Số cỏ thể nhụng cỏt/dải tại
sinh cảnh bói cỏt cú cõy bụi nhỏ