1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

02_Nguyễn Thị Thu Trang_Qtkd_Tóm Tắt La_Tiếng Việt.pdf

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ảnh Hưởng Phong Cách Lãnh Đạo Đến Kết Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS. TS Đặng Thị Nhàn, TS Nguyễn Thục Anh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 02 Nguyễn Thị Thu Trang QTKD Tóm tắt LA Tiếng việt docx BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG �&� TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN KẾT QU[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

- š&› -

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU TRANG

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại: Trường Đại học Ngoại thương

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Thị Nhàn

TS Nguyễn Thục Anh

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường họp tại:

Vào hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm

Có thể tham khảo luận án tại Thư viện Quốc gia và thư viện trường Đại học Ngoại thương

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

1 Nguyễn Thị Thu Trang Bàn về mối quan hệ “ Phong cách lãnh đạo” và “ Kết quả hoạt động doanh nghiệp” – Theo cách nhìn từ học thuật đến thực tiễn, Tạp chí Khoa học phát triển nông thôn Việt Nam ISSN 1859-4700

2 Nguyễn Thị Thu Trang (2020) Thực trạng phong cách lãnh đạo tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại công nghiệp 4.0 Tạp chí Kinh tế

và dự báo số 12, p121-124 ISSN 1859-4972

3 Nguyễn Thị Thu Trang, Đặng Thị Nhàn (2019) Vận dụng mô hình xương

cá Ishikawa phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn Hà nội Tạp chí công thương số 17 tháng 9/2019, p 144-152 ISSN 0866-7756

4 Nguyen Thi Thu Trang, Dang Thi Nhan, Le Dinh Tan (2021) Leadership styles effects on business performance of the enterprise in Vietnam International Journal of Economics, Commerce and Management ISSN

2348 0386

5 Nguyen Thi Thu Trang, Dang Thi Thanh Nhan, Nguyen Thuc Anh, Le Dinh Tan (2021) Analyzing the Difference in Corporate Ownership Structure in the Relationship between Leadership Style and Business Performance of Enterprises in Vietnam International Journal of Entrepreneurship ISSN: 1939-4675 Scopus Q3

6 01 Đề tài cấp trường năm 2019 Vận dụng biểu đồ xương cá Ishikawa phân tích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Nguyễn Thị Thu Trang Đề tài đã nghiệm thu 2019

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Từ đẩỳ đủ

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ

Viết

tắt Từ đầy đủ tiếng anh Nghĩa tiếng việt

AVE Average Value Extracted Giá trị phương sai trích

BSC Balanced Scorecard Thẻ điểm cân bằng

CPA Confirmatory factor analysist Phân tích nhân tố khẳng định

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

FDI Foreign Dỉrect Investment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài MLQ Multifactor leadership

questionnaỉre Bảng hỏi lãnh đạo đa nhân tố

KPI Key Performance Indicator Chỉ số đo lường kết quả hoạt động

chính KMO Kraiser – Meyer – Olkin Hệ số KMO

ROA Return on assets Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROI Return on Investment Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ROS Return on sales Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROE Return on equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế Đây cũng là một động lực để các doanh nghiệp thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh, đổi mới tư duy về sản xuất và tư duy thị trường phù hợp Trong môi trường mới như vậy, các doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả dựa trên quá trình tiếp nhận và đổi mới liên tục, hơn hết là phương thức và cách tiếp cận quản lý của nhà lãnh đạo PCLD là một yếu tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý của nhà lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy các doanh nghiệp thay đổi Theo Newstrom, Davis, 1993 “PCLD là phương thức và cách tiếp cận của một nhà lãnh đạo để đề ra các phương hướng, thực hiện kế hoạch và tạo động lực cho nhân viên Xét trên phương diện cá nhân, PCLD chính là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo (Bradley S Smith, 2016)

Bối cảnh thực tiễn thay đổi nhanh chóng đòi hỏi ngày càng nhiều các mô hình PCLD mới, linh hoạt và phù hợp hơn, mang lại hiệu quả cao cho hoạt động của tổ chức

Do đó, khi vận dụng bất kỳ mô hình PCLD nào, tổ chức cũng cần phải xem xét kỹ đến các yếu tố đặc thù như: địa lý, văn hóa, tôn giáo, tập quán để điều chỉnh cho phù hợp và đạt được mục tiêu của tổ chức (Karin & cộng sự (2010))

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thị trường toàn cầu do các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia chi phối đã và đang đặt ra những thách thức lớn đối với năng lực cạnh tranh của

DN Việt Nam Bên cạnh đó cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) và những diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đã tác động tới mô hình kinh doanh truyền thống của các doanh nghiệp Mô hình mới đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao để làm chủ công nghệ và đặc biệt đội ngũ lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong điều hành, quản lý để nâng cao năng suất lao động Mặt khác, chuyển đổi số doanh nghiệp tác động lớn đến chiến lược kinh doanh, hình thức hoạt động của doanh nghiệp, do đó sẽ là một thay đổi lớn với toàn bộ doanh nghiệp, điều này gây áp lực cho các nhà lãnh đạo tại các doanh nghiệp Chính vì vậy, thực tế buộc nhà lãnh đạo cần có nhận thức kịp thời và có cách thức trong quản lý, cần thay đổi các yếu tố căn bản trong

hệ thống quản lý để mang lại kết quả cho hoạt động của các doanh nghiệp Do đó, các nhà lãnh đạo trong các doanh nghiệp cũng cần tìm cho mình PCLD phù hợp (Northouse, 2007) Nhà lãnh đạo có PCLD phù hợp giúp nâng cao KQHD của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh thay đổi hiện nay, đây cũng là bài toán lớn cần được giải

Tại Việt Nam, chủ đề nghiên cứu liên quan đến tiếp cận PCLD để nâng cao KQHD doanh nghiệp đươc rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên các nghiên cứu chuyên sâu về một ngành nghề kinh doanh hoặc tại một loại hình doanh nghiệp cụ thể Điều này cũng cần có một nghiên cứu ở góc độ vĩ mô tổng thể các doanh nghiệp, phân tích

sự khác biệt về ảnh hưởng PCLD đến KQHD của doanh nghiệp Việt Nam giữa các loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu và ngành nghề kinh doanh một cách đầy đủ, định lượng và toàn diện

Từ những lý do nêu trên và khoảng trống nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã chọn đề

tài: “Phân tích ảnh hưởng PCLD đến KQHD của doanh nghiệp Việt Nam” cho luận

án của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, luận án phân tích ảnh hưởng PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp về PCLD và KQHD của doanh nghiệp Việt

Nam Với mục tiêu tổng quát như trên, luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu là:

Trang 7

(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về phong cách lãnh đạo, KQHD doanh

nghiệp và ảnh hưởng PCLD đến KQHD của doanh nghiệp trên cơ sở đó xác định khoảng

trống nghiên cứu

(2) Làm rõ cơ sở lý luận, phát triển giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu

(3) Phân tích ảnh hưởng PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp Việt Nam (4) Phân tích sự khác biệt trong mối quan hệ ảnh hưởng của PCLD đến KQHD doanh nghiệp theo hình thức sở hữu, theo ngành nghề kinh doanh

(5) Đề xuất giải pháp và khuyến nghị về PCLD nhằm nâng cao KQHD doanh nghiệp trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích ảnh hưởng PCLD đến KQHD của doanh nghiệp Việt Nam

3.2.3 Phạm vi về nội dung

Tác giả đi sâu vào phân tích và nghiên cứu về PCLD bao gồm PCLDCD, PCTD

và PCGD và đo lường mức độ ảnh hưởng của các PCLD này đến KQHD của các doanh nghiệp theo hình thức sở hữu, theo ngành nghề kinh doanh tại Việt nam bằng nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp về PCLD cho nhà lãnh đạo và nâng cao KQHĐ cho các DN tại Việt nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để giải quyết tốt nhất các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra

5 Đóng góp của luận án

5.1 Đóng góp về mặt lý luận

- Thứ nhất, luận án đã hệ thống hoá vấn đề lý luận về PCLD và KQHD của DN,

làm rõ khung lý thuyết về ảnh hưởng PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp, tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu để giải thích tác động của các nhân tố đó

- Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình nghiên cứu với khách thể nghiên cứu là

các doanh nghiệp tại Việt Nam, tập trung phân tích thực trạng phong cách lãnh đạo, ảnh hưởng PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp

- Thứ ba, luận án phân tích cấu trúc đa nhóm kiểm định sự khác biệt theo hình thức

sở hữu, theo ngành nghề kinh doanh nhằm xem xét sự khác biệt trong mối quan hệ tác động của PCLD đến KQHD doanh nghiệp

- Thứ tư, luận án sử dụng phân tích định tính bằng công cụ phỏng vấn sâu các nhà lãnh

đạo, kết hợp phân tích định lượng mang lại cái nhìn tổng thể về cơ chế tác động và ảnh hưởng của PCLD đến KQHD của doanh nghiệp Việt Nam Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên xây dựng

và kiểm định ảnh hưởng PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp Việt Nam; Phân tích sự khác

Trang 8

biệt trong trong cơ chế tác động và ảnh PCLD đến KQHD của các doanh nghiệp theo hình thức

sở hữu, theo ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam

5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Thứ nhất, từ kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp góc nhìn toàn diện về

thực trạng phong cách lãnh đạo, vai trò của PCLD trong nâng cao KQHD của các DN Việt Nam, giúp cho DN phối hợp với các cơ quan ban ngành trong việc xây dựng chính sách, chương trình hỗ trợ cho nhà lãnh đạo về cách thức trong quản lý, nâng cao KQHD cho các DN trước bối cảnh thay đổi như ảnh hưởng đại dịch Covid 19, biến động mạnh

mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 trong chuyển đổi số, áp dụng nền tảng công nghệ 4.0

Thứ hai, các kết quả nghiên cứu của luận án đánh giá thực trạng tác động của

PCLD đến KQHD doanh nghiệp giúp các DN nhìn nhận rõ hơn về vai trò của PCLD và có những điều chỉnh phù hợp trong chiến lược tuyển dụng, đào tạo, quản trị nhân sự cấp cao phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp

Thứ ba, các kết quả nghiên cứu của luận án phân tích sự khác biệt về PCLD trong các

loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu phân tích sâu cơ chế tác động và ảnh hưởng đó ở DNNN so với loại hình DN khác, cung cấp bằng bằng chứng khoa học cho cơ quan quản lý Nhà nước có những chương trình, dự án đối với các nhà lãnh đạo của các DNNN góp phần thực hiện

cổ phần hoá DNNN và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp

Thứ tư, luận án đưa ra các nhóm giải pháp về PCLD theo ngành nghề kinh doanh

là cơ sở để xây dựng PCLD phù hợp cho mỗi loại hình doanh nghiệp, nâng cao KQHD doanh ng hiệp cũng như có những chính sách, giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp Việt Nam

Thứ năm, kết quả nghiên cứu luận án sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà lãnh

đạo của các doanh nghiệp, nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu

6 Kết cấu của luận án

Luận án bao gồm 5 chương , cụ thể:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 5 Đề xuất giải pháp và khuyến nghị

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về phong cách lãnh đạo

1.1.1 Tiếp cận theo tố chất nhà lãnh đạo

Nghiên cứu về tiếp cận theo đặc điểm tố chất lãnh đạo hầu như đều theo phương pháp định tính và dừng lại ở việc chỉ đặc điểm cơ bản cần có của một nhà lãnh đạo và PCLD

để đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên các nghiên cứu chưa xem xét tác động cụ thể của từng nhân tố đến các hoạt động trong tổ chức

1.1.2 Tiếp cận theo hành vi

Do tốc độ phát triển công nghệ có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển tổ chức

và phong cách lãnh đạo Cách nghiên cứu tiếp cận theo hành vi đơn giản và đơn lẻ dựa trên các đặc tính, hành vi, v.v không đủ để nhìn nhận tổng quan về các PCLD trong tổ chức

1.1.3 Tiếp cận theo hướng hiện đại

Nghiên cứu ở trên cho thấy, PCLD được đặc trưng bởi nhiểu lý thuyết khác nhau Tuy nhiên trước sự biến động của KH- CN, trước ảnh hưởng của yếu tố vĩ mô, vĩ mô trong

Trang 9

tổ chức PCLD truyền thống không đủ để thể hiện mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên

và làm cho KQHD của tổ chức được cải thiện Tiêp cận theo hiện đại chỉ ra các mô hình

lý thuyết lãnh đạo liên tục được phát triển đầy đủ hơn so với các nghiên cứu trước đây

Theo Bass (1992) Căn cứ vào mức độ chuyển đổi của người lãnh đạo có 3 loại: PCLDCD,

PCGD và PCTD Bên cạnh đó có rất nhiều nghiên cứu như : Yammarino (1994), Podsakoff

& cộng sự (1996), Pawar và Eastman (1997), Wofford và các cộng sự (1998), Pillai và Williams (1998), Waldman và Yammarino (1999), và Avolio (1999), Northouse (2015) đều tiếp cận trên cơ sở chia sẻ quan điểm chung rằng các nhà lãnh đạo dựa theo PCLDCD, giao dịch và tự do phù hợp với bối cảnh môi trường thay đổi và xây dựng mô hình theo hướng này có thể đo lường, phân tích mức độ ảnh hưởng của PCLD đến KQHD doanh nghiệp, điều này chưa được đề cập bởi các lý thuyết lãnh đạo truyền thống trước đây Tác giả cũng theo hướng tiếp cận này để xác định hướng nghiên cứu của luận án

1.2 Tổng quan nghiên cứu về KQHD doanh nghiệp

Có rất nhiều nghiên cứu về KQHD doanh nghiệp (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Chỉ tiêu đánh giá KQHD doanh nghiệp STT Nhóm tác giả Năm Tiêu chí

1 Kaplan &Norton , 1993,

1996 TC, KH, QTNB, DTPT

2 Neely & dtg 1995 Cá nhân, mục tiêu của doanh nghiệp và tiêu

chí đánh giá đó với môi trường hoạt động

3 Otley 1999 Mục tiêu, chiến lược, chỉ tiêu, khen thưởng

và dòng thông tin

4 Koene, Vogelaar và

Soeter 2002 Phù hợp, Hiệu lực, Hiệu suất và Khả năng tài chính

5 Knippenberg và Hogg 2003 kết quả, động lực nhân viên, sự tuân thủ,

nhận thức về hiệu quả và uy tín cá nhân của nhà lãnh đạo

6 Robert 2004 Lợi nhuận, vận hành, hiệu suất, Tăng trưởng,

Thị trường, Quy mô, Thanh khoản, Khả năng tồn tại và các nhóm đo lường khác

7 Piero, Cicero,

Knippenberg và

Kruglanski

2005 TC, KH, QTNB, DTPT

8 Atkinson & cộng sự 2011 Tài chính và phi tài chính

9 Santos, J.B and Brito,

L.A.L 2012 TC, KH, QTNB, DTPT

10 Nguyễn Minh Tâm 2014 TC, KH, QTNB, DTPT

11 Lê Thị Phương Thảo 2016 TC, KH, QTNB, DTPT

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Các nghiên cứu gần đây cho thấy đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp không chỉ bằng những tiêu chí tài chính đơn thuần mà còn chú trọng đến các tiêu chí phi tài chính khác Phương pháp đo lường KQHD của doanh nghiệp được rất nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế lựa chọn thẻ điểm cân bằng Balanced Score Card (BSC) làm công cụ đo lường bởi đây là sự hợp nhất của các tiêu chí tài chính và phi tài chính

Trang 10

1.3 Tổng quan về ảnh hưởng PCLD đến KQHD của DN

Kết quả tổng quan các nghiên cứu (Bảng 1.2) cho thấy ảnh hưởng của PCLD và

KQHD đã khẳng định qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhưng tập trung chủ yếu trong ngữ cảnh doanh nghiệp ở nước ngoài

Bảng 1.2 Tổng hợp nghiên cứu về phong cách lãnh đạo

và KQHD tại các doanh nghiệp Các biến

độc lập Biến phụ thuộc Địa bàn nghiên cứu Tác giả

PCLD Sự hài lòng công

việc DN ở Mỹ Jeffrey N Barnes & cộng sự (2013)

PCLD Kết quả hoạt động DN tại Nga Maria L Perkins

(2014) PCLD Lợi nhuận Tập đoàn lớn trên thế

giới Thomas (2008)

PCLD KQHD DN quy mô nhỏ Obiwuru Timothy C, Okwu,

Andy T, Akpa, Nwankwere (2011)

ở Kenya

Peter Kihara, Henry Bwisa, John Kihoro (2016)

PCLDCD Kết quả nhân viên DN NVV địa bàn Hà Nội Nguyễn Ngọc Hưng (2021)

PCLD Kết quả nhân viên Ngành Logistics TP

HCM Vũ Thị Việt Hằng, Phan Thị Trà My (2021)

PCLDCD Kết quả hoạt động Ngân hàng Ukhtasar, Muhammad Syafril

Nasutionand Sulaiman(2021)

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Các nghiên cứu trên được khai thác chủ yếu trên các khía cạnh như: PCLD ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc, ảnh hưởng đến cam kết tổ chức và thoả mãn công việc, các công trình nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của PCLD tới KQHD trong doanh nghiệp chưa nhiều Do đó, luận án này sẽ tập trung nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của PCLD đến KQHD doanh nghiệp ở Việt Nam để làm cơ sở nâng cao KQHD cho DN Việt Nam

Trang 11

1.4 Khoảng trống và định hướng nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam được sắp xếp theo thời gian lịch sử về ảnh hưởng PCLD đến KQHD doanh nghiệp, tác giả nhận thấy một số điểm đáng lưu ý về khoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, Tổng quan nghiên cứu về PCLD tại các doanh nghiệp chủ yếu là từ

các nghiên cứu nước ngoài và các nghiên cứu cũng không thống nhất ở bối cảnh nghiên cứu Do vậy khi thay đổi văn hoá và ở bối cảnh nghiên cứu khác nhau nên việc nghiên cứu ảnh hưởng của PCLD đến KQHĐ của DN tại Việt Nam cũng cần được đánh giá riêng để

có cái nhìn thấu đáo và chi tiết

Thứ hai, Các nghiên cứu trước thực hiện việc phỏng vấn số lượng mẫu doanh

nghiệp nhỏ do vậy luận án khảo sát 500 DN thuộc tỉnh thành ở 6 vùng kinh tế giúp cơ quan Nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp trong xây dựng chiến lược, đề xuất chính sách trong cách thức quản lý có góc nhìn đa dạng, sâu sắc hơn Bên cạnh đó, việc phỏng vấn sâu nhà lãnh đạo doanh nghiệp và sử dụng công cụ phân tích định tính Atlas.ti9 vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam Nghiên cứu định tính sẽ cung cấp tư duy phản biện là cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách về cách thức quản lý trong nâng cao KQHD doanh nghiệp phù hợp bối cảnh hiện tại

Thứ ba, Các nghiên cứu một loại hình doanh nghiệp cụ thể chưa có phân tích sự

khác biệt trong các mô hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu và ngành nghề kinh doanh

từ đó xây dựng PCLD DN

Thứ tư, Các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc khai thác đến một khía cạnh của KQHD

trong doanh nghiệp Chưa nghiên cứu nào xem xét trên phạm vi rộng cho các doanh nghiệp

và xem xét ảnh hưởng đến KQHD một cách toàn diện bao gồm kết quả tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo & phát triển Do vậy, đây sẽ là công trình đánh giá toàn diện ảnh hưởng PCLD đến KQHD doanh nghiệp tại Việt Nam Tiếp tục kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu trước trên thế giới và ở Việt Nam

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.Lý luận về lãnh đạo

2.1.1.Một số khái niệm

Lãnh đạo là một trong những chủ đề được nhiều tác giả nghiên cứu Có nhiều quan điểm khác nhau về lãnh đạo dựa trên nhiều cách tiếp cận khác nhau, ý tưởng khác nhau theo

cách tiếp cận của luận án thì “Lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng các hoạt động của một cá

nhân hay một nhóm người cùng với các nguồn lực về kinh tế, chính sách khác nhau trong một hoàn cảnh thực tế cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu chung.” Định nghĩa lãnh đạo này được sử

dụng, vì đã đề cập đầy đủ hơn các yêu cầu của quá trình lãnh đạo nhằm đạt mục tiêu của tổ chức, bao gồm: đặc điểm bối cảnh thực tế, chính sách, các yếu tố nguồn lực, cá nhân và tập thể trong

tổ chức, mục tiêu tổ chức

Theo lý thuyết lãnh đạo của Bass (1992) có ba cách để giải thích tại sao một người

có thể trở thành nhà lãnh đạo: Thứ nhất, một người có một số tính cách cá nhân có thể chỉ dẫn một cách tự nhiên cho đồng đội thực hiện vai trò của lãnh đạo; Thứ hai, thông qua một

sự cố hoặc sự kiện quan trọng mà một người thể hiện được khả năng lãnh đạo khác thường.;

Thứ ba, một người được lựa chọn để trở thành nhà lãnh đạo Nghĩa là chúng ta có thể học

Trang 12

được các kỹ năng lãnh đạo Ngày nay, lý thuyết lãnh đạo này được thừa nhận rộng rãi và

là tiền đề cho luận án của tác giả

2.1.2 Vai trò của nhà lãnh đạo

Mintzberg (1973) đã phân loại thành 10 vai trò lãnh đạo để miêu tả các hành vi của nhà lãnh đạo bao gồm : Vai trò chủ chốt trong công việc, Vai trò chỉ đạo, Vai trò tập hợp, vai trò giám sát, vai trò truyền đạt thông tin, vai trò phát ngôn, vai trò khởi xướng, vai trò giải quyết mâu thuẫn hoặc vướng mắc, vai trò phân bổ nguồn lực, vai trò thương thuyết

2.1.3 Lý thuyết lãnh đạo

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về lãnh đạo, mỗi cách tiếp cận đưa ra một quan điểm khác nhau Tuy nhiên, tất cả các quan điểm khác nhau của lãnh đạo đều xuất phát từ 3 cách tiếp cận cơ bản đó là: (i) Tiếp cận theo lý thuyết con người vĩ đại; (ii) Tiếp cận theo lý thuyết về các đặc tính cá nhân; và (iii) Tiếp cận theo lý thuyết về lãnh đạo theo hoàn cảnh

2.2 Lý luận về phong cách lãnh đạo

2.2.1 Khái niệm

Nhìn chung PCLD được thể hiện qua rất nhiều quan điểm khác nhau và phản ánh rất rõ qua nhiều mặt Tuy nhiên, theo quan điểm của luận án PCLD được đề cập chính đó

là “PCLD là phương thức và cách tiếp cận của một nhà lãnh đạo để đề ra các phương

hướng, thực hiện các kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức và tiếp tục ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của tổ chức”

2.2.2 Các loại phong cách lãnh đạo

2.2.2.1 Cách tiếp cận của đại học Iwoa

Nghiên cứu của Kurt Lewin và đồng nghiệp tại Đại học tồng hợp Iowa Mỹ Kurt Lewin và đồng nghiệp tại trường Đại học tổng hợp Iowa đã phân thành ba loại PCLD dựa trên cơ sở sử dụng quyền lực:PCLD độc đoán; PCTD và PCLD dân chủ Mỗi PCLD đều có điểm mạnh và điểm yếu Tuy nhiên theo quan điểm của tác giả phong cách dân chủ

sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

2.2.2.2 Cách tiếp cận của Ohio State

Theo Robert R Blake & Jane S.Mouton với mô hình Mạng lưới lãnh đạo (năm 1964) Hệ thống mạng lưới lãnh đạo được biểu diễn với trục tung liên quan đến con người

và trục hoành liên quan đến công việc và mô tả 5 PCLD cơ bản (hình 2.2)

Hình 2.2 Hệ thống công tác lãnh đạo của Blake Mouton, 1964

Nguồn: Blake Mouton, 1964

Trang 13

2.2.2.3 Cách tiếp cận toàn diện của Bass & Alovio

Căn cứ vào mức độ chuyển đổi của người lãnh đạo có 3 loại: PCLDCD, PCGD

và PCTD

- PCLDCD là PCLD thể hiện sự tác động của nhà lãnh đạo đến cấp dưới, nhân viên có cảm nhận tin cậy, ngưỡng mộ, trung thành và kính trọng đối với lãnh đạo, PCLDCDkích thích nhân viên đạt được kết quả vượt trội so với những mong đợi của lãnh đạo.PCLDCDbao gồm 4 thành phần: Truyền cảm hứng; Kích thích trí tuệ; Quan tâm cá nhân; Ảnh hưởng

- PCGD là tạo nên mối quan hệ trao đổi giữa người lãnh đạo và nhân viên cấp dưới theo cách lãnh đạo đặt mục tiêu, chỉ rõ yêu cầu với cấp dưới, nhân viên nhận được lương bổng, sự ghi nhận vì đã thực hiện những mong đợi của lãnh đạo PCLD gồm các thành phần khen thưởng và quản trị bằng ngoại lệ

-PCTD là một PCLD thụ động, không tích cực Đây là phong cách tránh việc chịu trách nhiệm hay vắng mặt khi cần đến, trì hoãn trong việc đưa ra quyết định PCTD được

đo bằng phần quản trị thụ động/ né tránh xung đột

2.3 Lý luận về KQHD doanh nghiệp

2.3.1 Khái niệm

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án thì kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ tiếp cận từ khái niệm và các tiêu chí đo lường chủ yếu của Kplan và Norton (1992) kết quả hoạt động sẽ được đo lường bằng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đo lường một cách toàn diện, rõ ràng kết quả hoạt động của doanh nghiệp (Denison (2000), Abu Jarad, 2010, Yesil, 2013 )

2.3.2 Đo lường KQHD doanh nghiệp

Mô hình “Thẻ điểm cân bằng” (The Balanced Scorecard) hình 2.2 do Kaplan và

Norton (1992) xây dựng Mô hình thẻ điểm cân bằng cho thấy kết quả của tổ chức thể hiện

ở bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, Đào tạo và phát triển, và quy trình nội bộ

Nguồn: Kaplan và Norton (1992

Hình 2.4 Mô hình thẻ điểm cân bằng Thứ nhất, Khía cạnh TC rất quan trọng của BSC trong việc tóm tắt các kết quả

kinh tế có thể đo lường được từ các hoạt động đã thực hiện

Thứ hai, khía cạnh về KH

Trang 14

Trong khía cạnh KH, nhà quản lý xác định phân khúc thị trường và KH DN sẽ

tham gia, các thước đo hoạt động của đơn vị mình trong phân khúc đó

Thứ ba, Khía cạnh QTNB

Khía cạnh QTNB của BSC, nhà quản lý nhận diện các quy trình chính mà doanh nghiệp phải thực hiện tốt Các thước đo trong quy trình nội bộ tập trung vào các quy trình nội bộ có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của KH và các mục tiêu TC của DN

Thứ tư, khía cạnh đào tạo và phát triển

Khía cạnh này nhằm xác định cơ sở hạ tầng mà tổ chức phải xây dựng để tạo ra

sự phát triển và đổi mới trong dài hạn Việc ĐTPT tổ chức được thực hiện dựa trên 3 nguồn vốn chính: con người, hệ thống và tổ chức

2.4 Mô hình nghiên cứu

2.4.1 Phát triển giả thuyết nghiên cứu

2.4.2 Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở các lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan, tác giả xây dựng mô hình ban đầu như sau:

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Trong mô hình nghiên cứu trên, các biến số đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa và kiểm định các thang đo tương ứng

Biến phụ thuộc là kết quả hoạt động của tổ chức được đo bằng 4 mục tiêu về khách hàng; Quy trình nội bộ; Đào tạo và phát triển và Kết quả tài chính

Ngày đăng: 13/03/2023, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w