Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành đồ gỗ tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu GP Bank-Hải phòng
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
Hình 2.Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy sản xuất đồ gỗ
Bảng 1.Kết quả huy động vốn giai đoạn 2006-2008
Bảng 2.Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế
Bảng 3.Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn
Bảng 4.Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2006-2008
Bảng 5.Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2006-2008
Bảng 6.Kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008
Bảng 7.Sơ đồ quy trình cho vay tại GP Bank-Hải Phòng
Bảng 8.Sơ đồ quy trình thẩm định tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
Bảng 9.Sơ đồ quy trình thẩm định TSBĐ tại GP Bank-Hải Phòng
Bảng 10.Số lượng dự án được thẩm định
Bảng 11.Số lượng dự án được cho vay
Bảng 12.Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam giai đoạn 2000-2008
Bảng 13.Đối tác đồ gỗ chính của Việt Nam
Bảng 14.Bảng khoản mục phải thu của khách hàng
Bảng 15.Bảng khoản mục phải trả cho người bán
Bảng 16.Các hệ số thanh toán của công ty TNHH Hoa Phượng
Bảng 17.Các hệ số cơ cấu vốn của công ty TNHH Hoa Phượng
Bảng 18.Các hạng mục công trình xây dựng dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗtiêu thụ nội địa và xuất khẩu”
Bảng 19.Danh mục thiết bị dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu”
Bảng 20.Cơ cấu nguồn vốn dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu”
Bảng 21.Công suất dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu”
Bảng 22.Doanh thu dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu”
Trang 3Bảng 23.Chi phí tiền lương dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu”
Bảng 24.Chi phí điện nước dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu”
Bảng 25.Chi phí nguyên vật liệu dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nộiđịa và xuất khẩu”
Bảng 26.Chi phí khấu hao cơ bản dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nộiđịa và xuất khẩu”
Bảng 27.Kế hoạch trả nợ của dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây,đồ gỗ nổi lên là một trong những mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng ấn tượng.Sự phát triển mạnh mẽ củangành đã kéo theo nhu cầu đầu tư sản xuất mặt hàng đồ gỗ tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu ngày càng gia tăng.Để đáp ứng nhu cầu đó,vốn là một yếu tố không thểthiếu.Trong đó,nguồn vốn tài trợ từ hệ thống ngân hàng thương mại đã góp phần đáng
kể trong việc hiện thực hóa mục tiêu đầu tư của các doanh nghiệp.Hải Phòng cũng làmột trong những địa phương có ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ khá phát triển.Cácngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố nói chung và GP Bank-Hải Phòng nóiriêng đã đóng góp vai trò tích cực trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho cácdoanh nghiệp ngành này.Tại GP Bank-Hải Phòng,số lượng các dự án ngành đồ gỗ xinvay vốn chiếm một tỉ lệ tương đối cao,do đó chất lượng công tác thẩm định đối với các
dự án ngành này là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm.Trong thời gianqua,việc xét duyệt và cho vay các dự án ngành đồ gỗ tại GP Bank-Hải Phòng khá hiệuquả,tuy nhiên vẫn còn không ít những thiếu sót.Bởi vậy,hoàn thiện công tác thẩm địnhnói chung và các dự án ngành đồ gỗ nói riêng là một yêu cầu khách quan và cầnthiết.Điều đó không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng màcòn góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ cho sự phát triển của ngành đồ gỗ nhờ việctài trợ vốn kịp thời cho các dự án có tính khả thi cao.Trong thời gian thực tập tại GPBank-Hải Phòng,em đã có cơ hội được tìm hiểu về hoạt động thẩm định tại ngân hàngnói chung và công tác thẩm định các dự án ngành đồ gỗ nói riêng.Qua tìm hiểu thực tếtại ngân hàng,em nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác thẩm địnhcác dự án ngành đồ gỗ vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định.Do đó,em đã lựa chọn
đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành đồ gỗ
tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu GP Bank-Hải phòng” cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình
Trang 5Chương 1.Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành đồ gỗ tại ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu GP Bank-Hải Phòng
1.Tổng quan về ngân hàng GP Bank-chi nhánh Hải Phòng
1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank), tiền thân là ngân hàng thươngmại nông thôn Ninh Bình, đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ một ngânhàng nông thôn sang ngân hàng đô thị từ 07/11/2005 Từ một tổ công tác Hà Nội chưađầy 10 thành viên tháng 11/2005, đến nay, GP.Bank đã xây dựng được một đội ngũhơn 800 cán bộ nhân viên và hơn 40 chi nhánh/phòng giao dịch tại các tỉnh/thành phốkinh tế trọng điểm: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Vũng Tàu, Đà Nẵng, NinhBình, Gia Lai… Qua thời gian, GP.Bank đã khẳng định sự trưởng thành và tạo những
ấn tượng tốt đẹp về sự có mặt của mình tại thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam Tínhđến thời điểm 31/12/2008: Tổng tài sản: 8.259 tỷ đồng, Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng, Lợinhuận trước thuế 74 tỷ đồng Theo kế hoạch hoạt động của GP.Bank năm 2009,các chỉtiêu hoạt động tăng từ 40 – 50% so với năm 2008
Cán bộ nhân viên:
Với tốc độ phát triển hoạt động của Ngân hàng và sự cạnh tranh ngày càng caotrên thị trường lao động, công tác phát triển nguồn nhân lực luôn giữ một vai trò thenchốt trong những thành công đạt được của GP.Bank Không chỉ nâng cao cơ hội pháttriển nghề nghiệp nguồn nhân lực đang có, GP.Bank còn hết sức chú trọng thu hút vàxây dựng nguồn nhân lực mới, trong đó chú trọng tập hợp đội ngũ nhân lực trẻ đượcđào tạo chính quy từ các trường đại học và nguồn lao động giàu kinh nghiệm trong lĩnhvực ngân hàng bổ sung cho đội ngũ nhân sự GP.Bank Hiện nay, trên 97% cán bộ nhânviên của GP.Bank đã có trình độ đại học, trên đại học và thành thạo nghiệp vụ chuyênmôn
Công nghệ:
GP.Bank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã triển khai thành công phầnmềm Hệ thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking) của hãng Temenos của Thụy Sỹ, vớikhả năng xử lý trên 10.000 giao dịch/giây đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của
Trang 6khách hàng cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ Đây là công nghệ ngân hàng mới,
hỗ trợ cho việc triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đang được triểnkhai tại hơn 400 tổ chức tài chính-ngân hàng trên thế giới Công nghệ mới này chophép ngân hàng quản lý dữ liệu khách hàng theo chuẩn mực quốc tế, khả năng ứngdung, triển khai nhiều sản phẩm mới và quản trị tốt nhất rủi ro trong hoạt động Vớimục tiêu xây dựng GP.Bank là một trong những ngân hàng có hệ thống công nghệthông tin hiện đại và tiên tiến, hiện nay GP.Bank đang triển khai nâng cấp phần mềmngân hàng lõi (core banking) T24 lên phiên bản R8 – phiên bản mới nhất, T24-R8 giúpcho ngân hàng tối ưu hóa được các quy trình hoạt động trong khi vẫn duy trì được sựlinh hoạt trước các thay đổi trong kinh doanh
Thế mạnh- lợi thế trên thị trường:
Là một ngân hàng mới, GP.Bank có những thế mạnh cũng như lợi thế nhất định.Với cơ cấu gọn nhẹ, tính chuyên nghiệp hóa và chuyên môn hóa cao, đội ngũ nhân viênnăng động, sáng tạo, kinh nghiệm, chuyên môn đào tạo tốt, Ngân hàng TMCP Dầu KhíToàn Cầu hứa hẹn là một trong những Ngân hàng Thương mại cổ phần đầy tiềm năng
Sứ mệnh của GP.Bank không chỉ là làm tốt vai trò của của một ngân hàng củamột tập đoàn hùng mạnh bao gồm nhiều Tổng công ty, Công ty đa ngành nghề mà cònphải hoàn thành vai trò của một tổ chức tín dụng trong hệ thống các Ngân hàng thươngmại Việt Nam
Thành tích và sự công nhận của xã hội:
Từ khi thành lập cho đến nay,GP Bank đã đạt được các thành tích ấn tượng vềhoạt động chuyên môn nghiệp vụ và tích cực tham gia công tác xã hội:
- Liên tục trong 03 năm từ 2002 đến 2004, ngân hàng nhận được Bằng khen của
Ủy ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đã có những thành tích xuất sắc trong phongtrào thi đua của tỉnh
- Năm 2005, nhận Bằng khen của Tổng cục Thuế về những thành tích trong việcđóng góp thuế cho Nhà nước
- Bằng khen Tập thể cán bộ, nhân viên GP.Bank đã có thành tích góp phần hoànthành nhiệm vụ ngân hàng năm 2005 – 2006 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam trao tặng
Trang 7- Ngân hàng đầu tiên trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam hoànthành dự án Core banking sau 06 tuần triển khai.
- Ngân hàng đầu tiên trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam cho phép kháchhàng giao dịch bằng nickname (GP.Name) theo sở thích
- Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng cờ “Đơn vị dẫn đầutrong phong trào thi đua năm 2007
- Là một trong 500 thương hiệu Nổi tiếng tại Việt Nam do Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam khảo sát
- Tặng cờ Ngân hàng hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc năm 2007 của Hiệp hộiNgân hàng Việt Nam
- Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (Ban Tuyên giáo TW) ghi nhận "Nhữngđóng góp tích cực cho thành công của chương trình Màu Hoa Đỏ 2009 - Tặng sổ tiếtkiệm, nhân kỷ niệm 62 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7/1947 - 27/7/2009"
- Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo Kiên Giang tri ân "Tấm Lòng Vàng" củaGP.Bank đã ủng hộ Năm trăm triệu đồng chi phí tổ chức chương trình "Từ trái tim tớitrái tim" năm 2009
GP Bank-Hải Phòng là chi nhánh của GP Bank tại Hải Phòng, được thành lập và
đi vào hoạt động từ năm 2006.Trong những năm qua,GP Bank-Hải Phòng đã đạt đượcnhững kết quả kinh doanh tốt,uy tín ngày càng được nâng cao với sự mở rộng mạnglưới giao dịch trên địa bàn thành phố.Hiện nay,ngoài chi nhánh GP Bank HảiPhòng,còn có các phòng giao dịch trên địa bàn thành phố bao gồm:Phòng giao dịchLạch Tray,Phòng giao dịch Bạch Đằng,Phòng giao dịch Lê Chân và phòng giao dịch
An Dương.Mới đây nhất,GP Bank Hải Phòng vừa khai trương thêm phòng giao dịchVăn Cao nâng tổng số phòng giao dịch lên con số 5
1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng GP Bank-chi nhánh Hải Phòng
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Trang 8Hình 1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
1.2.
2.Chức năng,nhiệm vụ vủa các tổ chức trong chi nhánh
1.2.2.1.Chức năng,nhiệm vụ của giám đốc chi nhánh
Giám đốc chi nhánh là người được Hội đồng quản trị và tổng giám đốc trực tiếpgiao trách nhiệm tổ chức,quản lí và điều hành ổn định toàn bộ các lĩnh vực hoạt độngcủa chi nhánh nhằm thực hiện thành công các kế hoạch kinh doanh định kì và chiếnlược phát triển của GP Bank
Với chức năng đó,giám đốc chi nhánh có một số nhiệm vụ chính như sau:
-Tổng hợp,xây dựng và trình hội sở phê duyệt kế hoạch kinh doanh định kì củachi nhánh phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh được giao và điều kiện kinh doanh thực tế(nhân sự,cơ sở khách hàng,môi trường kinh doanh,mạng lưới…) của chi nhánh
-Phân công,phân cấp nhiệm vụ quản lí hoạt động kinh doanh cho các phòng bantrực thuộc bộ máy tổ chức của chi nhánh nhằm khai thác tối đa năng lực hoạt động vàkhả năng sáng tạo của mọi cán bộ,nhân viên chi nhánh để đạt và vượt mức mọi chỉ tiêu
kế hoạch kinh doanh được giao…
Phòng
KHDN KHTNPhòng kế toán Phòng
và DVKH
Phòng
hỗ trợ
và tái thẩm định
Tổ kiểm soát nội bộ
Phòng HCTH
BAN GIÁM ĐỐC-Giám đốc chi nhánh-Phó giám đốc chi nhánh
Trang 91.2.2.2.Chức năng,nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp có chức năng tham mưu cho giám đốc chinhánh và tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng tại chi nhánh trong cáclĩnh vực:khai thác nguồn vốn,cho vay ngắn,trung và dài hạn;khai thác các loại hìnhdịch vụ ngân hàng khác như thanh toán,bảo lãnh đối với các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế.Thẩm định hoặc tái thẩm định các khoản cấp tín dụng cho kháchhàng doanh nghiệp vượt thẩm quyền của các đơn vị trực thuộc
Một số nhiệm vụ chính của phòng khách hàng doanh nghiệp:
-Xây dựng,trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch kinh doanh định kì(tháng,quý,năm) và tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ theo đúng kế hoạch đã đề ra
-Thực hiện công tác tìm kiếm,thiết lập quan hệ khách hàng để khai thác nguồnvốn từ các tổ chức kinh tế-xã hội-tài chính và các dịch vụ ngân hàng từ mọi thành phầnkinh tế trên thị trường
-Trực tiếp thẩm định các khoản cấp tín dụng bao gồm cho vay ngắn,trung,dàihạn; đầu tư dự án;bảo lãnh;tài trợ xuất nhập khẩu…
-Phối hợp với trung tâm thông tin tín dụng,các phòng,ban liên quan để thực hiệntốt công tác quản lí khách hàng,kiểm soát các khoản cấp tín dụng Áp dụng các biệnpháp nâng cao chất lượng tín dụng,hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả
-Phân tích kết quả kinh doanh và cung cấp số liệu báo cáo liên quan đến hoạtđộng kinh doanh cho các phòng,ban liên quan tổng hợp
-Quản lí,theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn,quá hạn,nợ xấu và cókhả năng xảy ra rủi ro.Kiến nghị và hoàn thiện hồ sơ trình lên cấp trên biện pháp xử lí
nợ quá hạn,nợ xấu…
1.2.2.3.Chức năng,nhiệm vụ của phòng khánh hàng thể nhân
Phòng khách hàng thể nhân có chức năng tham mưu cho giám đốc chi nhánh và
tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng tại chi nhánh trong các lĩnh vực:chovay kinh doanh,tiêu dùng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với các hộ giađình,cá nhân.Thẩm định hoặc tái thẩm định các khoản cấp tín dụng cho khách hàng cánhân,hộ gia đình vượt thẩm quyền của các đơn vị trực thuộc
Một số nhiệm vụ chính của phòng khách hàng thể nhân:
Trang 10-Xây dựng,trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch kinh doanh định kì(tháng,quý,năm) và tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ theo đúng kế hoạch đã đề ra
-Tham gia công tác xây dựng quy trình quy chế nghiệp vụ,hoạch định chiếnlược kinh doanh và thiết kế sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
-Trực tiếp thẩm định và tái thẩm định các khoản cấp tín dụng bao gồm cho vaytiêu dùng,cho vay kinh doanh đối với các đối tượng là cá nhân hoặc kinh tế hộ gia đình
-Phân tích kết quả kinh doanh và cung cấp số liệu báo cáo liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của phòng cho các phòng ban liên quan tổng hợp
-Quản lí,theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn,quá hạn,nợ xấu và cókhả năng xảy ra rủi ro.Kiến nghị và hoàn thiện hồ sơ trình lên cấp trên biện pháp xử lí
nợ quá hạn,nợ xấu…
1.2.2.4.Chức năng,nhiệm vụ của phòng kế toán và dịch vụ khách hàng
Với chức năng tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện tại chi nhánh cáclĩnh vực:hạch toán kế toán,thống kê,quản lí tài chính,quản lí tiền lương,huy động tiếtkiệm,cân đối nguồn vốn,quản lí kho quỹ và cung cấp các dịch vụ tài khoản,thanh toáncho tất cả các đối tượng khách hàng,phòng kế toán và dịch vụ khách hàng có nhiệm vụchính như sau:
-Trực tiếp giao dịch với khách hàng để cung cấp các dịch vụ ngân hàng:huyđộng tiền gửi tiết kiệm,giao dịch tài khoản khách hàng,thu chi tiền mặt,thanh toánthẻ,thanh toán không dùng tiền mặt
-Tổ chức quản lí và theo dõi tài sản nội,ngoại bảng tại chi nhánh.Kiểm soát,tínhtoán lãi tiền gửi của khách hàng,hoa hồng,phí dịch vụ theo quy định hiện hành.Thuđúng,thu đủ các khoản thu nhập của ngân hàng,chi đúng,chi đủ các khoản chi trả chokhách hàng.Tổ chức kiểm kê tài sản định kì, đột xuất
-Tổ chức thực hiện quyết toán năm tài chính của chi nhánh và thực hiện cácnghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của hội sở và pháp luật
-Thực hiện nghiệp vụ quản lí kho quỹ và tiền mặt theo quy định hiện hành,cânđối nhu cầu và điều tiết tiền mặt hàng ngày để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nội bộ
-Thực hiện huy động vốn theo sự phân cấp hoặc uỷ quyền của hội sở như:huyđộng tiền gửi các tổ chức kinh tế,chính trị,xã hội và cá nhân;vay vốn các tổ chức tín
Trang 11dụng khác;phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu,các chứng chỉ có giá và các hìnhthức huy động vốn khác
-Tổ chức quản lí,lưu trữ chứng từ,sổ sách kế toán theo quy định…
1.2.2.5.Tổ kiểm soát nội bộ
Tổ kiểm tra kiểm soát nội bộ là đơn vị thuộc chi nhánh có chức năng giúp giámđốc chi nhánh và tổ chức thực hiện tại chi nhánh (kể cả các phòng giao dịch) các lĩnhvực:kiểm tra mọi nghiệp vụ kinh doanh và quản lí tài chính tại chi nhánh nhằm thựchiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật,các quy chế quản lí của ngành;các quyđịnh quy trình nghiệp vụ của GP Bank
Các nhiệm vụ chính của tổ kiểm soát nội bộ bao gồm:
-Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành chếđộ,chính sách,quy định,quy trình nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tạichi nhánh
-Giám sát việc chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động ngânhàng, đánh giá mức độ an toàn và kiến nghị các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt độngtại chi nhánh
-Cùng với phòng khách hàng doanh nghiệp và/hoặc phòng khách hàng thể nhânxem xét,kiểm tra hồ sơ nợ xấu,nợ quá hạn và hồ sơ xử lí các khoản rủi ro,báo cáo vớicấp có thẩm quyền nguyên nhân và biện pháp xử lí nợ xấu,xử lí rủi ro…
1.2.2.6.Chức năng và nhiệm vụ của phòng hỗ trợ và tái thẩm định
Phòng hỗ trợ và tái thẩm định có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công việc tại chinhánh trong các lĩnh vực:Tái thẩm định các khoản cấp tín dụng,thanh toán quốc tế,hoànthiện hồ sơ cấp tín dụng,hồ sơ đảm bảo tiền vay,giám sát, đôn đốc việc thực hện cácquy định quản lí tín dụng và xử lí,hạch toán các giao dịch trực tiếp với khách hàng cóquan hệ cấp tín dụng với ngân hàng từ khi cấp tín dụng đến khi tất toán khoản cấp tíndụng…
1.2.2.7.Chức năng,nhiệm vụ của phòng hành chính tổng hợp
Tổ chức thực hiện các công việc hỗ trợ các phòng,ban chuyên môn nhằm đảmbảo điều kiện vật chất kĩ thuật;quản lí tài sản,văn thư lưu trữ; đảm bảo an ninh,nội quylao động…nhằm phục vụ công tác quản lí và tổ chức hoạt động kinh doanh tại chi
Trang 12nhánh;tổ chức tuyển dụng, đào tạo và quản lí nhân sự,quản lí tiền lương tại chi nhánhphù hợp với các quy định nội bộ của GP Bank và pháp luật lao động
Phòng hành chính tổng hợp có một số nhiệm vụ chính như sau:
-Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện mua sắm,sửa chữa,khai thác,quản lí tài sản
cố định,công cụ lao động tại chi nhánh theo quy định và phê duyệt của hội sở
-Tổ chức thực hiện công tác hành chính,quản trị,văn thư lưu trữ của chi nhánhtheo quy định của hội sở
-Thực hiện công tác quản lí nhân sự tại chi nhánh và phòng giao dịch trựcthuộc.Lập kế hoạch, đề xuất việc tuyển dụng nhân sự và tổ chức đào tạo nhân sự mới…
1.2.3.Mối quan hệ giữa các phòng ban
-Các phòng,ban tự chịu trách nhiệm tổ chức,triển khai nhiệm vụ đã được quyđịnh.Những công việc liên quan đến nhiều phòng ban thì nhiệm vụ khởi đầu từ phòngban nào thì phòng ban đó chủ trì,các phòng ban khác phối hợp triển khai.Trường hợp
có vướng mắc trình giám đốc xem xét quyết định
-Đối với những nhiệm vụ đã quy định nhưng chưa có điều kiện triển khai thìmỗi phòng,ban phải phân công người chịu trách nhiệm theo dõi,báo cáo cấp trên
-Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịp thời hồ sơ,tài liệu ,thôngtin cho các phòng ban khác khi có yêu cầu từ trưởng các phòng ban đó hoặc giám đốctheo quy định chung của ngân hàng
-Các trưởng phòng ban có quyền yêu cầu các phòng ban khác hỗ trợ về nhân sựtrong thời gian 01 ngày làm việc để tăng cường giúp nhau hoàn thành công việc độtxuất đặc biệt
1.3.Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng GP Bank-chi nhánh Hải Phòng trong những năm gần đây
1.3.1.Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản và quan trọng của NHTMnói chung và GP Bank-Hải Phòng nói riêng.Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng GPBank-Hải Phòng trong thời gian vừa qua có một số điểm đáng chú ý sau đây:
Thứ nhất,về các hình thức huy động vốn:
Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng khá đadạng.Vốn được huy động từ nhiều đối tượng với nhiều hình thức khác nhau,bao gồm:
Trang 13-Nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kìhạn,tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác theo quy định của hội sở
-Vay của các tổ chức tín dụng khác
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi,kì phiếu,tín phiếu,trái phiếu và các giấy tờ có giákhác…
Thứ hai,về số lượng vốn huy động:
Số lượng vốn huy động của chi nhánh GP Bank-Hải Phòng liên tục tăng trongnhững năm gần đây.Kết quả huy động vốn giai đoạn 2006-2008 được thể hiện chi tiết ởbảng sau:
Bảng 1.Kết quả huy động vốn giai đoạn 2006-2008
(Đơn vị tính:tỷ đồng,%)
2008
Số tuyệtđối
% so vớinăm 2007
Huy động vốn/số CB (số cuối
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh GP Bank-Hải Phòng)
Thứ ba,về cơ cấu huy động vốn:
-Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế bao gồm:vốn của dân cư,vốn của các
tổ chức kinh tế
Tại GP Bank-Hải Phòng,nguồn vốn huy động từ dân cư thường chiếm một tỉtrọng khá lớn (trên 50 %) và có xu hướng ngày càng tăng,phù hợp với xu hướng chungtrong việc huy động vốn tại các NHTM.Với lãi suất hấp dẫn,hình thức khuyến mại đadạng,tốc độ mở rộng mạng lưới nhanh,GP Bank-Hải Phòng đã huy động được mộtlượng lớn tiền nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư trên địa bàn thành phố.Có thể thấy rõđiều đó qua bảng số liệu sau đây:
Trang 14Bảng 2.Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế
Số tuyệtđối (tỷđồng)
Tỷ lệ %
Số tuyệtđối (tỷđồng)
Tỷ lệ %
Số tuyệtđối (tỷđồng)
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh GP Bank-Hải Phòng)
-Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn:
Phân loại theo kì hạn huy động,vốn huy động bao gồm vốn ngắn hạn,vốn trung
và dài hạn.Nguồn vốn trung và dài hạn thường chiếm trên 50 % trong tổng vốn huyđộng tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng.Đây là một thuận lợi rất lớn,giúp tăng khảnăng chủ động của ngân hàng trong việc sử dụng vốn để cho vay,nhất là trong việc tàitrợ vốn cho các dự án đầu tư trung và dài hạn
Bảng 3.Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn
Số tuyệtđối (tỷđồng)
Tỷ lệ %
Số tuyệtđối (tỷđồng)
Tỷ lệ %
Số tuyệtđối (tỷđồng)
Trang 15Như vậy,từ một ngân hàng mới trên địa bàn thành phố với thị phần huy độngvốn trong năm đầu tiên chính thức đi vào hoạt động chỉ có 5% thì đến năm 2008,tức làsau 3 năm,thị phần huy động vốn của GP Bank-Hải Phòng đã tăng lên mức 9%.
Các sản phẩm cho vay bao gồm cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp
Cho vay cá nhân :
Các sản phẩm cho vay cá nhân của GP Bank-Hải Phòng khá đa dạng với lãi suấtcho vay cạnh tranh đã phần nào thoả mãn được nhu cầu vay vốn của các cá nhân và hộgia đình
-Cho vay mua nhà:
Với sản phẩm cho vay mua nhà của GP Bank,khách hàng sẽ được hưởng cáctiện ích sau:
GP.Bank đáp ứng nhu cầu vay mua nhà của khách hàng nhanh chóng và tiện lợivới thời gian cho vay lên tới 120 tháng
Hỗ trợ cho vay tối đa lên đến 70% nhu cầu vốn
Thời hạn cho vay lên đến 120 tháng
Thời gian xét duyệt khoản vay không quá 07 ngày
Phương thức trả nợ linh hoạt đáp ứng tốt nhất khả năng của khách hàng
-Cho vay mua ô tô:
Sản phẩm cho vay mua ô tô của GP.Bank đáp ứng tốt nhất nhu cầu sở hữu xehơi mà khách hàng yêu thích với nhiều tiện ích và sự đơn giản trong thủ tục vay vốncung cấp đến khách hàng.Các tiện ích của sản phẩm:
Mức cho vay lên đến 95% giá trị xe mua nếu có tài sản đảm bảo khác
Khách hàng có thể sử dụng chính chiếc xe được mua mới 100% của mình làmtài sảm đảm bảo khoản vay và các tài sản đảm bảo khác
Trang 16 Thời hạn cho vay linh hoạt đáp ứng khả năng trả nợ của khách hàng tối đa lênđến 60 tháng
Phương thức trả nợ linh hoạt theo tháng, quý
Thời gian xét duyệt nhanh chóng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngàyGP.Bank nhận đủ hồ sơ
Lãi suất cho vay cạnh tranh
-Cho vay cầm cố sổ/tài khoản tiết kiệm GP Bank
-Cho vay tiêu dùng
-Cho vay sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm giúp cho khách hàng thể nhân phát triển, mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh và làm giàu cho bản thân.Các tiện ích của sản phẩm:
Hỗ trợ tối đa 85% nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh
Thời gian xét duyệt khoản vay không quá 10 ngày sau khi khách hàng có đầy đủ
hồ sơ vay
Phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng
Lãi suất cho vay cạnh tranh
-Ứng trước tiền lương
-Cho vay,cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay doanh nghiệp:
GP Bank-Hải Phòng cung cấp các sản phẩm cho vay doanh nghiệp sau:
-Cho vay vốn lưu động:
Khách hàng hoàn toàn có thể chủ động nguồn vốn để trả tiền mua hàng hóa,nguyên vật liệu trong và ngoài nước, thanh toán thuế và các khoản chi phí khác nhờnguồn vốn vay theo phương thức cho vay vốn lưu động của GP.Bank Qua việc cungcấp sản phẩm này, GP.Bank mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp ổn định và phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giúp khách hàng thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của của mình
Hỗ trợ tối đa 85% nhu cầu vốn của từng phương án
Khách hàng có thể lực chọn phương thức vay vốn từng lần hoặc theo hạn mứcngắn hạn 12 tháng
Trang 17 Thời gian xử lý, xét duyệt khoản vay nhanh chóng, phong cách phục vụ chuyênnghiệp.
Phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng
Khách hàng có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với lãi suất cho vay hấpdẫn
-Cho vay vốn sắm tài sản cố định:
Sản phẩm cho vay mua sắm tài sản cố định của GP.Bank giúp cho các doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc quyết định mua sắm mới tài sản cho doanh nghiệp mình,giúp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển
Khách hàng có thể chủ động trong cân đối nguồn vốn đầu tư và vốn cho sảnxuất, kinh doanh
GP.Bank hỗ trợ tối đa 85% nhu cầu vốn của từng phương án
Thời gian xử lý, xét duyệt khoản vay nhanh chóng, phong cách phục vụ chuyênnghiệp
Phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng
-Cho vay theo dự án đầu tư :
Cho vay đầu tư dự án nhằm hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện đầu
tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh; giúp các doanhnghiệp thuận lợi trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mởrộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Thời hạn cho vay dài, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
GP.Bank hỗ trợ vốn tối đa lên đến 85% nhu cầu vốn của dự án
Thời gian xử lý, xét duyệt khoản vay nhanh chóng, phong cách phục vụ chuyênnghiệp
Lãi suất cạnh tranh, thời gian ân hạn hợp lý
Phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng
Đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo
-Cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu:
Trang 18Sản phẩm cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu của GP.Bank đáp ứng ngaynhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo của các Doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hóa, thông qua việc chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu.
Khách hàng có thể nhận tiền ngay khi xuất trình bộ chứng từ xuất khẩu tạiNgân hàng
Tỷ lệ chiết khấu cao, tối đa lên đến 95% giá trị bộ chứng từ xuất khẩu
Khách có thể đẩy nhanh việc luân chuyển và sử dụng vốn cho vòng quay sảnxuất, kinh doanh tiếp theo
Thời gian xử lý chiết khấu nhanh chóng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp
Phương thức cho vay và trả nợ linh hoạt đáp ứng tốt nhất nhu cầu của kháchhàng
1.3.2.2.Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác
-Các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Bảo đảm cho bảo lãnh
-GP.Bank căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tíncủa khách hàng để có thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảođảm cho bảo lãnh
-Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm:
Ký quỹ
Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản
Bảo lãnh của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của phápluật
Trang 19Hoạt động tín dụng tại GP Bank-Hải Phòng trong thời gian vừa qua đã đạt đượccác kết quả như sau:
Bảng 4.Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2006-2008
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh GP Bank-Hải Phòng)
Tổng dư nợ cho vay có xu hướng tăng qua các năm chứng tỏ GP Bank-HảiPhòng ngày càng trở thành địa chỉ tin cậy,tạo điều kiện cho các cá nhân và doanhnghiệp trên địa bàn thành phố được đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng vàphát triển sản xuất kinh doanh.Trong đó,xét về cơ cấu cho vay vốn,cho vay bằng ViệtNam đồng vẫn là hình thức cho vay phổ biến với tỷ lệ trên 60 %.Xét về loại hình chovay,cho vay ngắn hạn chiếm trên 50 %,còn lại là cho vay trung và dài hạn.Tuynhiên,để phù hợp với xu hướng mới hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũngnhư khả năng cạnh tranh,ngân hàng cần cơ cấu vốn cho vay theo hướng tăng tỷ trọngcho vay trung và dài hạn,giảm dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn
Tóm lại,cùng với sự gia tăng về thị phần huy động vốn,thị phần tín dụng cũngtăng qua các năm.Nếu năm 2006,thị phần tín dụng của GP Bank-Hải Phòng mới chỉ ởmức 4.5% thì đến năm 2008,con số này đã tăng lên mức 8.6 %
Trang 20-Thanh toán trong nước bao gồm:Chuyển tiền đi và nhận tiền đến
-Thanh toán quốc tế bao gồm:
+Thanh toán hàng nhập khẩu:chuyển tiền thanh toán hàng nhập,nhờ thu nhậpkhẩu và thư tín dụng
+Thanh toán hàng xuất khẩu:nhận tiền thanh toán hàng xuất khẩu,nhờ thu xuấtkhẩu và thư tín dụng
+Bảo lãnh quốc tế:
Bảo lãnh mua hàng trả chậm/ vay vốn nước ngoài
Bảo lãnh tham gia đấu thầu
Với dịch vụ này,ngân hàng thực hiện mở tài khoản theo yêu cầu của khách hàng
và thực hiện các dịch vụ quản lí tài khoản cho khách hàng
Dịch vụ thẻ:GP Bank hiện đang cung cấp các loại thẻ sau:
Thẻ Mai-thẻ ghi nợ nội địa nằm trong bộ sưu tập Thẻ Hộ Chiếu Tài Chính củaNgân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank) với 3 hạng thẻ: Mai Xanh, Mai Vàng
và Mai Bạch Kim – là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa phát hành trên cơ sở tài khoản tiềngửi VNĐ của khách hàng tại GP.Bank cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tạimáy rút tiền tự động ATM (Automated Teller Machine) và các dịch vụ thanh toán tạicác điểm thanh toán POS (Point of Sales) và các kênh thanh toán khác của GP.Bankcũng như của các ngân hàng trong liên minh mà GP.Bank là thành viên.Khi sử dụngloại thẻ này,khách hàng sẽ được hưởng các tiện ích sau:
Rút tiền mặt tại gần 1.000 máy ATM của GP.Bank và Ngân hàng Đông Á.
Thực hiện các dịch vụ ngân hàng tự động khác tại các máy ATM của GP.Banknhư: xem số dư tài khoản, chuyển khoản, in sao kê giao dịch, tra cứu thông tinngân hàng
Xem số dư và chuyển khoản nội bộ trên các máy ATM của GP.Bank và Ngânhàng Đông Á
Trang 21 Xem và thay đổi hạn mức cho thẻ chính và thẻ phụ.
Khóa và mở khóa thẻ khi cần thiết
Ngoài ra trong thời gian sắp tới,GP Bank sẽ triển khai các loại dịch vụ thẻ như:ThẻCuc,thẻ Trúc,thẻ Lan-thẻvisa…
Dịch vụ mua bán ngoại tệ:
-Mua bán ngoại tệ kì hạn:
Forward là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệtheo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xácđịnh trong tương Kỳ hạn của hình thức giao dịch này nằm trong khoảng từ 03 đến 365ngày
+Mua ngoại tệ kỳ hạn: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán hợpđồng ngoại thương hoặc L/C trong tương lai bằng thì có thể tiến hành giao dịch Hợpđồng mua ngoại tệ kỳ hạn với ngân hàng theo tỷ giá thỏa thuận của hôm nay và việcgiao ngoại tệ sẽ được tiến hành trong tương lai
+ Bán ngoại tệ kỳ hạn: Trường hợp doanh nghiệp xác định chắc chắn nắm giữmột khoản ngoại tệ trong tương lai thì có thể tiến hành giao dịch Hợp đồng bán ngoại
tệ kỳ hạn với ngân hàng theo tỷ giá thỏa thuận của hôm nay và việc giao ngoại tệ sẽđược tiến hành trong tương lai
-Hoán đổi ngoại tệ:
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượngngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanhtoán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thờiđiểm ký kết hợp đồng
-Mua bán ngoại tệ giao ngay:
Trang 22Giao dịch hối đoái giao ngay là giao dịch mua, bán một số lượng ngoại tệ giữahai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng
2 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết mua bán.GP.Bank đáp ứng các nhu cầugiao dịch ngoại tệ giao ngay sau:
Thanh toán nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, cước vận tải, bảo hiểm
Trả nợ vay ngân hàng
Góp vốn liên doanh với nước ngoài
Đóng hội phí cho các tổ chức quốc tế
Đi công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch… ở nước ngoài
Các nhu cầu ngoại hối khác
Dịch vụ tư vấn tài chính
-Tư vấn tiền gửi:
GP.Bank đóng vai trò trung gian tư vấn cho khách hàng lựa chọn ngân hàng có uytín để gửi tiền một cách an toàn và hiệu quả nhất Khách hàng thường xuyên đượcGP.Bank cung cấp các thông tin về thị trường tài chính tiền tệ liên quan hỗ trợ cho cácquyết định về thời hạn và số lượng tiền gửi hiệu quả
-Thẩm định và tái thẩm định:
+Thẩm định và tái thẩm định dự án đầu tư, phương án tài chính
+Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật dự án, về các rủi ro có thể xảy ra, làm cơ
sở để đề ra quyết định cho vay, đầu tư hoặc từ chối
+Tư vấn cho chủ đầu tư về việc lựa chọn phương án đầu tư và phương án tài chínhphù hợp với khả năng tài chính và quy mô của dự án
-Tư vấn tài chính:
Gồm 2 loại hình:
+Tư vấn tài chính Dự án: Thực hiện khảo sát, nghiên cứu phân tích và đánh giá tínhkinh tế của dự án, đánh giá năng lực các nguồn tài trợ tiềm năng, từ đó xây dựng, cơcấu nguồn vốn hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế-tài chính cho Dự án
+Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các vấn đề khókhăn, vướng mắc trong hoạt động tài chính, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng kếhoạch tài chính trong kinh doanh, lập đề án thu xếp vốn theo nhu cầu doanh nghiệp
-Tư vấn cổ phần hoá:
Trang 23Tư vấn cho doanh nghiệp toàn bộ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp thành công:các bước chuẩn bị (lập lộ trình, xử lý các vấn đề về tổ chức, lao động, tài chính,…),xây dựng phương án (định giá, dự thảo Điều lệ, lập phương án,…), tổ chức thực hiệnphương án (bao gồm cả bán cổ phần và các tư vấn khác sau cổ phần hoá).
Bảng 5.Kết quả hoạt động dịch vụ giai đoạn 2006-2008
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh GP Bank-Hải Phòng)
Qua bảng kết quả hoạt động dịch vụ có thể thấy,tổng thu từ hoạt động dịch vụcũng như thu dịch vụ ròng tại GP Bank-Hải Phòng liên tục tăng qua các năm trong giaiđoạn từ 2006 đến 2008.Sự gia tăng này là một tín hiệu tốt,cho thấy sự chuyển biến tíchcực trong hoạt động của ngân hàng.Lợi nhuận của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vàohoạt động tín dụng mà còn có sự đóng góp đáng kể của hoạt động dịch vụ.Trong thờigian tới,GP Bank-Hải Phòng sẽ thực hiện đa dạng hóa hơn nữa hoạt động dịch vụ,tăngthu đáng kể từ hoạt động này.Như vậy,lợi nhuận của ngân hàng sẽ không còn phụthuộc quá nhiều vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng vốn là hoạt động có rủi rocao.Đây cũng là xu hướng đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các NHTMtrong giai đoạn hiện nay
1.3.4.Hoạt động đầu tư
Với chức năng là một ngân hàng đầu tư,GP Bank Hải Phòng thực hiện các hoạtđộng đầu tư sau:
-Hợp tác đầu tư dự án
-Kinh doanh cổ phiếu và chứng từ có giá
1.3.5.Kết quả kinh doanh
Trang 24GP Bank-Hải Phòng trong thời gian qua đã đạt được các kết quả kinh doanhtốt,lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước Đặc biệt trong năm 2008,mặc dù chịutác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng với chiến lược kinh doanh đadạng,nhạy bén,GP Bank Hải Phòng vẫn duy trì được đà tăng trưởng của lợi nhuận.
Bảng 6.Kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh GP Bank-Hải Phòng)
2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
+Thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán,quyết định phê duyệt thiết kế kĩ thuật và tổng
dự toán của cấp có thẩm quyền (nếu có)
+Các quyết định,văn bản chỉ đạo,tham gia ý kiến,các văn bản liên quan về chế
độ ưu đãi,hỗ trợ của các cấp,ngành, địa phương có liên quan
Trang 25+Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường,phòng chống cháy nổ đối vớinhững dự án có yêu cầu
+Quyết định giao đất,cho thuê đất;hợp đồng thuê đất,thuê nhà xưởng để thựchiện dự án (nếu có)
+Các văn bản liên quan đến việc đền bù,giải phóng,chuẩn bị mặt bằng xây dựng(nếu có)
+Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của cấp có thẩm quyền, đối với những
dự án vay vốn theo kế hoạch nhà nước
+Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư, đối với doanh nghiệp là thành viên củatổng công ty
+Báo cáo khối lượng đầu tư hoàn thành,tiến độ triển khai thực hiện dự án
+Tài liệu con về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án, đối với
dự án đã thực hiện đầu tư hoặc có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư
+Tài liệu định giá,chứng minh nguồn cung cấp nguyên liệu,thị trường của dự án(nếu có)
+Giấy phép xây dựng, đối với công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng+Các văn bản đã có hoặc bổ sung sau liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện
+Quyết định hoặc giấy phép thành lập
+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
+Điều lệ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải có điềulệ
+Giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế
Trang 26+Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc),kế toán trưởng hoặc trưởngphòng kế toán
+Giấy đăng kí số hiệu tài khoản tại GP Bank
+Các văn bản,giấy tờ pháp lí khác đối với từng loại hình doanh nghiệp và cácgiấy tờ khác có liên quan
+Thời hiệu của báo cáo tài chính:báo cáo tài chính quý gần nhất và 3 năm liêntục gần nhất hoặc từ khi thành lập nếu chưa hoạt động đến 3 năm
+Báo cáo nhanh tình hình tài chính (đến ngày xin vay hoặc cuối tháng trước liền
kề với thời điểm xin vay)
+Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì (theo năm hoặc theo chu kì sảnxuất,kinh doanh)
+Báo cáo tổng kết,sơ kết năm,quý,tháng hoặc chuyên đề về tình hình sản xuấtkinh doanh (nếu có)
-Hồ sơ bảo đảm tiền vay
2.1.2.Các căn cứ pháp lí
Trong quá trình thẩm định,các cán bộ thẩm định tại GP Bank-Hải Phòng còndựa vào các văn bản quy phạm pháp luật;các chủ trương,chiến lược phát triển kinh tế
xã hội,quy hoạch của đất nước,của ngành và của địa phương trong từng thời kì
2.1.3.Các tiêu chuẩn,quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế-kĩ thuật cụ thể
Một trong những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc thẩm định là các tiêuchuẩn,quy phạm,hệ thống các định mức được quy định cho từng lĩnh vực kinh tế kĩthuật cụ thể như:quy phạm về đất đai,tiêu chuẩn về thiết kế thi công,tiêu chuẩn về môitrường,tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm…
Trang 272.1.4.Các quy ước,thông lệ quốc tế
Đối với những dự án có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì ngoài việctuân thủ theo quy định của luật pháp Việt Nam còn phải tuân thủ theo những quyđịnh,thông lệ quốc tế.Do đó,trong quá trình thẩm định dự án,các cán bộ thẩm định phảidựa vào các quy định trong các hiệp định về thương mại,đầu tư,tín dụng,bảohiểm được kí kết giữa Việt Nam và nước ngoài để đánh giá đúng về dự án
2.1.5.Quy chế cho vay của GP Bank-Hải Phòng
Quy chế cho vay là tài liệu nội bộ của ngân hàng,trong đó hướng dẫn cụ thể vàchi tiết về cho vay nói chung và thẩm định nói riêng.Đây là căn cứ rất quan trọng đảmbảo công tác thẩm định được thực hiện theo đúng quy định của ngân hàng
2.1.6.Kinh nghiệm thực tế của các cán bộ thẩm định tại GP Bank-Hải Phòng
Kinh nghiệm thực tế của cán bộ thẩm định có vai trò vô cùng quan trọng,giúptiết kiệm thời gian cho việc thẩm định mà vẫn đảm bảo hiệu quả,nhất là khi tiến hànhthẩm định các dự án tương tự hoặc thẩm định các dự án phức tạp
2.2.Quy trình thẩm định các dự án vay vốn tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
2.2.1.Quy trình cho vay
Bảng 7.Sơ đồ quy trình cho vay tại GP Bank-Hải Phòng
1
2
3
Gặp gỡ khách hàng và đánh giá sơ bộTiếp nhận hồ sơ khách hàngThẩm định và lập báo cáo thẩm định
CVKHCVKHCVKH
Trang 28Điều chỉnh khoản vay của khách hàng
Cấp phê duyệt,bộ phận
HTTD
Bộ phận HTTD
Bộ phận HTTD
(Nguồn:Quy chế cho vay ngân hàng GP Bank-Hải Phòng)
Quy trình cho vay của ngân hàng GP Bank-Hải Phòng được thực hiện theo trình
tự như sau:
*Bước 1:Gặp gỡ khách hàng và đánh giá sơ bộ
CVKH sẽ tiến hành tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng
GP Bank-Hải Phòng,trao đổi với khách hàng để tìm hiểu về bản thân khách hàng vayvốn và nhu cầu vay vốn của họ.Qua tiếp xúc,CVKH sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ trêncác nội dung sau:khách hàng có là đối tượng được vay vốn tại GP Bank-Hải Phòng haykhông,nhu cầu vay vốn của khách hàng có hợp lí hay không
*Bước 2:Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
CVKH kiểm ra hồ sơ,yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu cần).CVKH có trách nhiệm:-Thực hiện kiểm tra tính đầy đủ,chân thực,hợp lệ và thống nhất đối với hồ sơvay vốn của khách hàng
Trang 29-Thông báo ngay cho khách hàng để điều chỉnh,bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủhoặc chưa đảm bảo sự chân thực,hợp lệ,hợp pháp và thống nhất
-Căn cứ thông tin nhu cầu tín dụng của khách hàng,CVKH kiểm tra tính phùhợp giữa nhu cầu vay vốn với các danh mục đăng kí kinh doanh của khách hàng ,sựphù hợp với các quy định của pháp luật và của GP Bank-Hải Phòng
*Bước 3:Thẩm định và lập báo cáo thẩm định
Sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ khách hàng,CVKH sẽ tiến hànhthẩm định dự án vay vốn theo trình tự thẩm định đã được ngân hàng quy định cụ thểvới đầy đủ các nội dung có liên quan đến khách hàng vay vốn và dự án vay vốn.Sauđó,CVKH tiến hành lập báo cáo thẩm định để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt
*Bước 4:Phê duyệt và quyết định cho vay
-CVKH trình phê duyệt khoản vay
+CVKH trình trưởng phòng kinh doanh tờ trình thẩm định
+Trưởng phòng kinh doanh xem xét khoản vay sau đó chuyển hồ sơ sang phòngHTTD
-Bộ phận hỗ trợ tín dụng kiểm tra hồ sơ vay vốn
+Chuyên viên HTTD tiếp nhận bộ hồ sơ vay vốn của phòng kinh doanh,kiểm tratính đầy đủ,hợp lệ của bộ hồ sơ vay,kiểm tra thông tin về dư nợ của khách hàng tại GPBank-Hải Phòng và tại các tổ chức tín dụng khác thông qua CIC và ghi ý kiến trên tờtrình thẩm định
+Chuyên viên HTTD kí xác nhận trên tờ trình thẩm định về các thông tin đã đưara.Trưởng phòng bộ phận HTTD kiểm tra lại nội dung ý kiến của chuyên viên HTTD
và kí trên tờ trình thẩm định
-Trình hồ sơ vay lên cấp có thẩm quyền
-Giám đốc chi nhánh,phó giám đốc phụ trách tín dụng xem xét khoản vay vàđưa ra ý kiến,quyết định khoản cho vay
*Bước 5:Hoàn chỉnh thủ tục cho vay
Sau khi khoản cho vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,bộ phận HTTD cónhiệm vụ hoàn thiện bộ hồ sơ cấp tín dụng cho khách hàng theo đúng quy định hiệnhành của ngành và ngân hàng trước khi thực hiện cấp tín dụng,trực tiếp phối hợp vớikhách hàng hoàn thiện các thủ tục pháp lí liên quan đến tài sản đảm bảo (công chứng,
Trang 30đăng kí giao dịch đảm bảo ),soạn thảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủcủa các hợp đồng,thoả thuận,cam kết liên quan đến cấp tín dụng giữa ngân hàng vớikhách hàng
*Bước 6:Giải ngân tiền vay
Bộ phận HTTD trực tiếp thực hiện giải ngân cho khách hàng
*Bước 7:Kiểm tra đánh giá việc sử dụng vốn vay
Kiểm soát sau vay là một công việc rất quan trọng.Quy trình cho vay không chỉdừng lại ở việc giải ngân vốn cho khách hàng mà điều quan trọng hơn cả là khách hàng
sử dụng vốn vay đó như thế nào,vốn có được sử dụng đúng mục đích không,có được sửdụng hiệu quả không.CVKH có trách nhiệm kiểm tra đánh giá việc sử dụng vốn vaythông qua việc quản lí và thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu về khách hàng cũng nhưphương án vay vốn để phối hợp với phòng hỗ trợ và tái thẩm định xử lí các vi phạm kịpthời
*Bước 8: Điều chỉnh khoản vay của khách hàng
Trong thời gian cấp tín dụng,khách hàng có thể có nhu cầu được điều chỉnhkhoản vay như thay đổi tài sản bảo đảm,bổ sung nhu cầu vay vốn…Bộ phận hỗ trợ tíndụng sau khi xem xét nhu cầu thay đổi và điều chỉnh khoản vay của khách hàng sẽtrình phương án điều chỉnh khoản vay lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 314.Thẩm định tìnhhình hoạt động vàkhả năng tài chínhcủa khách hàng
5.Thẩm định phương
án vay vốn và trả nợ,
dự án đầu tư6.Thẩm định BĐTV
(Nguồn:Quy chế cho vay ngân hàng GP Bank-Hải Phòng)
Quy trình thẩm định của ngân hàng GP Bank-Hải Phòng được thực hiện theocác bước sau đây:
*Bước 1:Khảo sát thực tế
-Đối với khách hàng chưa có giao dịch nào với GP Bank,các thông tin thu thậptại trụ sở đối với doang nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng,nếu không có lí do đặcbiệt,yêu cầu chuyên viên khách hàng thực hiện khảo sát thực tế trong mọi trường hợp
-Khi khảo sát thực tế,chuyên viên khách hàng cần lưu ý một số điểm sau:
+Trước khi thực hiện khảo sát thực tế cần nghiên cứu kĩ các hồ sơ và tài liệu dokhách hàng cung cấp,tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin khác thu thập được cóliên quan
+Chuẩn bị sẵn các nội dung cần làm rõ tại buổi làm việc
Trang 32+Trưởng,phó phòng kinh doanh trong một số trường hợp có thể tham gia khảosát thực tế
*Bước 2:Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
-CVKH căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng,thu thập cácthông tin liên quan đến khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau.Thông tin nên dưới dạngvăn bản và lưu vào HSTD như các căn cứ thuyết minh cho báo cáo thẩm định.Ngoàicác tài liệu tối thiểu cần thu thập:hồ sơ vay vốn,hồ sơ pháp lí,hồ sơ kinh tế,hồ sơ bảođảm tiền vay và các thông tin thu thập được từ khảo sát thực tế,tuỳ tính chất và mức độphức tạp của từng khách hàng,CVKH cần chủ động tìm hiểu và chủ động thực hiệnviệc thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau nhằm phục vụ cho việc xét duyệt tíndụng được tốt nhất
-Các nguồn thông tin có thể khai thác:trung tâm thông tin tín dụng của ngânhàng nhà nước,các hiệp hội ngành nghề có liên quan,bạn hàng, đối tác của kháchhàng,các NHTM khác,các loại báo chí,tạp chí
-Khi khai thác từ các nguồn thông tin khác,CVKH tập trung đánh giá tính khớpđúng so với thông tin được khách hàng cung cấp,uy tín của khách hàng/sản phẩm củakhách hàng trên thị trường,mối quan hệ, đặc biệt là quan hệ tín dụng với các NHTMkhác
*Bước 3:Thẩm định tư cách pháp lí của khách hàng
Thẩm định tư cách pháp lí của khách hàng nhằm để xác định xem khách hàng cóđáp ứng đủ điều kiện về pháp lí để vay vốn hay không.Thẩm định tư cách pháp lí củakhách hàng bao gồm:
-Thẩm định tư cách pháp lí của doanh nghiệp,pháp nhân
-Thẩm định tư cách pháp lí của cá nhân,hộ kinh doanh cá thể,tổ hợp tác,hộ giađình,chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh
*Bước 4:Thẩm định tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng
Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng:
-Thông tin tài chính về khách hàng
-Thông tin phi tài chính về khách hàng
-Thông tin về giao dịch bảo đảm từ các cơ quan đăng kí giao dịch bảo đảm,cơquan công chứng,chứng thực,cơ quan quản lí liên quan
Trang 33-Thông tin từ hệ thống thông tin tín dụng (CIC,các phòng,tổ thông tin tín dụng)của ngân hàng nhà nước
-Thông tin về thị trường,lĩnh vực ngành nghề, đối thủ cạnh tranh, định mức kinh
tế kĩ thuật,chỉ tiêu kinh tế xã hội
-Quy định của pháp luật,thông tin về chế độ,chính sách của nhà nước có liênquan đến khách hàng và lĩnh vực đang kinh doanh
-Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác cho vay và quản lí tín dụng-Cho điểm và xếp hạng khách hàng
*Bước 5 : Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ, dự án đầu tư
Thẩm định phương án,dự án vay vốn nhằm để đánh giá tính khả thi và khả năngtrả nợ của dự án xin vay vốn.Việc thẩm định sẽ được tiến hành trên tất cả các nội dung
có liên quan đến tính khả thi của dự án,bao gồm:
-Sự phù hợp về mặt pháp lí
-Khía cạnh thị trường
-Khía cạnh kĩ thuật
-Khía cạnh tổ chức quản lí thực hiện dự án
-Khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ
*Bước 6:Thẩm định bảo đảm tiền vay
a.Kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ tiền vay
-Đối với giấy tờ có giá (trái phiếu,kì phiếu,cổ phiếu ):
Kiểm tra quyền chủ sở hữu,nguồn gốc phát hành,ngày phát hành,thời hạn thanhtoán,lãi suất áp dụng
-Đối với kim khí, đá quý:
Kiểm tra nguồn gốc,khối lượng,giá trị
-Đối với bất động sản (nhà cửa,vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất):Thẩm định nguồn gốc,giấy tờ về quyền sở hữu,sử dụng,trích lục bản đồ,hìnhthức chuyển nhượng,giá trị theo khung giá nhà nước,giá trị theo thị trường,lợi thếthương mại,khả năng bán,thanh lí
-Đối với động sản (hàng hoá,phương tiện vận tải):
Trang 34Thẩm định nguồn gốc,giấy tờ về quyền sở hữu,sử dụng,số lượng,chủng loại,tínhnăng kĩ thuật,giá trị theo sổ sách kế toán,giá trị theo thị trường,khả năng bán,thanhlí,khả năng bảo quản,cất giữ…
-Đối với các quyền đòi nợ,quyền được nhận bảo hiểm,quyền khai thác tàinguyên,lợi tức:
Xác định phạm vi quyền,đối tượng được hưởng quyền,đối tượng thực hiệnnghĩa vụ ,thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ,giá trị của quyền khi thực hiện
-Đối với tài sản bảo đảm là bảo lãnh của bên thứ ba:
Xác định phạm vi,đối tượng,nội dung,mức độ,thời hạn bảo lãnh,năng lực,uy tíncủa bên bảo lãnh,năng lực tài chính của bên bảo lãnh,mối quan hệ giữa người bảo lãnh
và người được bảo lãnh,điều kiện khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh,bảo lãnh bằng tài sản
-Đối với TSBĐ là tài sản hình thành từ vốn vay:
Kiểm tra tính pháp lí và thủ tục bàn giao về việc có thể dùng tài sản loại này làmbảo đảm,tính toán và kiểm tra lại giá trị ước tính trong tương lai của tài sản,rủi ro cóthể xảy ra ảnh hưởng tới giá trị tài sản
b.Phân tích,thẩm định, định giá TSBĐ tiền vay
Thực hiện theo các quy định về bảo đảm tiền vay của GP Bank-Hải Phòng.Quytrình thẩm định, định giá TSBĐ tại GP Bank-Hải Phòng được thực hiện theo các bướcsau:
-Bước 1: CVKH tư vấn,hướng dẫn cho khách hàng về TSBĐ
CVKH trao đổi sơ bộ với khách hàng về TSBĐ,nếu TSBĐ đủ điều kiện thìhướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ TSBĐ.Nếu TSBĐ không đủ điều kiện,CVKHhướng dẫn khách hàng tìm phương án bảo đảm tiền vay khác.CVKH có trách nhiệmhướng dẫn,giải thích cụ thể để khách hàng vay hoặc bên cầm cố,thế chấp có thể hiểuđầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên vay đối với TSBĐ
-Bước 2:CVKH nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ
Khi nhận hồ sơ TSBĐ,CVKH kiểm tra tính đúng và đủ của bộ hồ sơ.Sau khikiểm tra đối chiếu xong,CVKH gửi trả khách hàng bản gốc,giữ lại bản sao để thẩmđịnh.Nội dung kiểm tra bao gồm các yếu tố sau:
Trang 35+Đủ loại và số lượng theo yêu cầu
+Có chữ kí và dấu xác nhận của cơ quan liên quan
+Phù hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu khác nhau trong hồ sơ
+Các loại giấy tờ cụ thể trong bộ hồ sơ TSBĐ
-Bước 3:Thẩm định TSBĐ tiền vay
Nguồn thông tin để thẩm định TSBĐ bao gồm:
+Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp:
Đây là nguồn thông tin chủ yếu để xem xét và đánh giá tình trạng và giá trị củaTSBĐ
Quá trình thẩm định, định giá TSBĐ phải kết luận được các nội dung sau:
Tài sản có đủ điều kiện bảo đảm theo quy định của pháp luật không
Khả năng chuyển nhượng của tài sản
Giá trị của tài sản
Trường hợp xấu nhất xảy ra rủi ro dự kiến ở mức nào
-Bước 4:Lập biên bản định giá
Bảng 9.Sơ đồ quy trình thẩm định TSBĐ tại GP Bank-Hải Phòng
Lãnh đạo
Cho ý kiến chỉđạo
Tổ định giá
Trang 36Nhận và kiểm tra
hồ sơ TSBĐ
Thẩm định và phốihợp định giáTSBĐ tiền vay
Tổng hợp kết quảthẩm định, địnhgiá TSBĐ
Cho ý kiến chỉđạo
Định giá TSBĐ
Lập biên bản định
giáKết thúc
(Nguồn:Quy chế bảo đảm tiền vay ngân hàng GP Bank-Hải Phòng)
*Bước 7:Lập tờ trình thẩm định
-CVKH lập tờ trình thẩm định
-Tờ trình thẩm định phải ghi rõ ý kiến nhận xét,kết luận của CVKH về:
+Đánh giá nguồn và chất lượng số liệu,tài liệu của khách hàng đã cung cấp+Đề xuất cho vay hay không cho vay,lí do không cho vay
+Đánh giá mức độ rủi ro,hiệu quả và lợi ích từ khoản vay và từ khách hàng vayđối với GP Bank
-Nếu không đồng ý cho vay thì nêu rõ lí do,nếu đồng ý cho vay thì ghi rõ cácnội dung dưới đây:
+Số tiền cho vay,phương thức cho vay
+Mục đích sử dụng tiền vay
+Lãi suất,phí và phương thức áp dụng lãi suất
+Thời hạn cho vay
Trang 37+Phương thức,kỳ trả nợ gốc, ân hạn gốc
+Phương thức,kỳ trả lãi, ân hạn lãi
+Biện pháp bảo đảm,tài sản và giá trị của tài sản bảo đảm
+Biện pháp quản lí nguồn tiền trả nợ và tài sản bảo đảm
+Các đề xuất và kiến nghị khác
2.3.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
Trong thời gian qua,hoạt động thẩm định tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng cómột số nét nổi bật như sau:
Thứ nhất,số lượng dự án được thẩm định tăng qua các năm do nhu cầu vay vốn
trung,dài hạn phục vụ dự án đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố ngàycàng tăng.Theo số liệu thống kê của GP Bank-Hải Phòng,mỗi năm trung bình thẩmđịnh được khoảng 55 dự án xin vay vốn,giá trị vay trung bình mỗi dự án khoảng 9.8 tỷđồng
Trang 38Thứ hai,đối tượng xin vay vốn trung,dài hạn chủ yếu tại GPBank là các công ty
trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân Đây đều là các loại hình doanh nghiệpchủ yêú có quy mô vừa và nhỏ, có độ linh hoạt cao trong hoạt động sản xuất kinhdoanh,khá nhạy bén với những thay đổi của thị trường Các loại hình doanh nghiệp nàychiếm khoảng 75 % nhu cầu vay vốn tại GP Bank-Hải Phòng
Thứ ba,số lượng dự án được xét duyệt cho vay tăng qua các năm,thể hiện cụ thể
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động ngân hàng GP Bank-Hải Phòng)
Trong số các dự án xin vay vốn tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng,các dự ánngành đồ gỗ chiểm một tỉ lệ khá lớn,khoảng 20 %.Do nhu cầu vay vốn để đầu tư vàongành hàng được cho là có nhiều tiềm năng này ngày càng tăng trong những năm gầnđây,nên GP Bank-Hải Phòng đã tiến hành thẩm định rất nhiều các dự án ngành đồ gỗ
3.Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành đồ gỗ tại ngân hàng GP Bank-Hải Phòng
3.1.Khái quát về ngành đồ gỗ
3.1.1Thực trạng phát triển ngành đồ gỗ trong thời gian qua
Trong những năm gần đây, Việt Nam nổi lên như một trong những đối thủ cạnhtranh trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ.Cả nước hiện có khoảng 2.600 doanhnghiệp chế biến gỗ, sử dụng đến 170.000 lao động.Vài năm gần đây, ngành này tăngtrưởng nóng và khá nhiều doanh nghiệp trong ngành hiện đang đầu tư mở rộng quy môsản xuất, kèm theo đó là nhu cầu lớn về nguồn lao động.Giá trị xuất khẩu đồ gỗ có tốc
Trang 39độ tăng trưởng cao nhất trong cả nước một thời gian dài Năm 1996, kim ngạch xuấtkhẩu đồ gỗ chỉ đạt 61 triệu USD, đến năm 2008 đã đạt tới 2,83 tỷ USD, tăng 459% vàngành chế biến xuất khẩu gỗ trở thành 1 trong 5 ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn củaViệt Nam.Năm 2004 là năm đánh dấu thành công lớn của ngành chế biến gỗ Việt Namvới kim ngạch xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD, tăng 86% so với năm 2003 Từ đó đến nay,xuất khẩu gỗ liên tục tăng trưởng mạnh.5 năm qua, ngành gỗ đã là một trong số cácngành đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm; và liên tục có mức tăng trưởng kimngạch đạt 28%-35%/năm Với kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh,đồ gỗ đã khẳng định vịtrí tương đối vững chắc trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của nước ta và được xếp vàomột trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2006 – 2010 Chỉ tiêu giá trịxuất khẩu đề ra cho mặt hàng này vào năm 2010 là 7 tỷ USD, tăng bình quân28,8%/năm.Đồ gỗ Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2 trong khối ASEAN.Có thể thấy sựgia tăng rõ rệt trong kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam qua bảng số liệu thống
kê sau đây
Bảng 12.Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam giai đoạn 2000-2008
(Đơn vị tính:Triệu USD)
Trang 40sách nguồn nhập khẩu đồ gỗ của Mỹ những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam đã trở thànhnhà xuất khẩu đồ gỗ nội thất và các sản phẩm từ gỗ lớn thứ 6 trong năm 2005 và xếpthứ 3 trong năm 2008 sau Trung Quốc và Canada với kim ngạch xuất khẩu vào thịtrường này là 1,049 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm 2007 và chiếm 38% tỷ trọng kimngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, đồng thời là một trong số rất ít nước duy trì được
sự tăng trưởng xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Mỹ trong năm 2008.Hội đồng xuất khẩu
gỗ cứng Hoa Kỳ (AHEC) đã đánh giá Việt Nam là nước dẫn đầu trong khối ASEAN về
uy tín và mặt hàng, sản lượng sản phẩm gỗ xuất khẩu
Bảng 13.Đối tác đồ gỗ chính của Việt Nam
Nguồn hàng đồ gỗ nhập khẩu Đích đến của hàng đồ gỗ xuất khẩu