Nghiên cứu chế tạo sơn điện di catốt bảo vệ kim loại trên cơ sở vật liệu tạo màng tổ hợp - nhựa epoxy biến tính
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ quốc phòng
Viện khoa học và công nghệ quân sự
Nguyễn duy lời
Nghiên cứu chế tạo sơn điện di catốt bảo vệ kim loại trên cơ sở vật liệu tạo màng
tổ hợp - nhựa epoxy biến tính
Chuyên ngành: hóa hữu cơ
Mã số : 62.44.27.01
tóm tắt luận án tiến sĩ hóa học
Hà Nội - 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại viện khoa học và công nghệ quân sự
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại: Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
lúc 8 giờ 30 phút, ngày 24 tháng 3 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Trang 3Danh mục các công trình của tác giả
liên quan đến luận án đã đăng báo
1 Nguyễn Việt Bắc, Nguyễn Duy Lời (1998), "Sơn điện di ca tốt bảo vệ kim loại" tuyển tập báo cáo hội nghị hoá học toàn quốc lần thứ 3 tại
Hà Nội, tập 1 "Hoá học vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước", trang 315- 317
2 Nguyễn Việt Bắc, Nguyễn Duy Lời (2006) "nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng sơn điện di catốt trên cơ sở vật liệu tạo màng tổ hợp nhựa epoxy biến tính" Tạp chí nghiên cứu KHKT&CNQS, Bộ Quốc phòng,
số 14 trang 80-88
3 Nguyễn Duy Lời, Nguyễn Việt Bắc (2006) "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến chất lượng màng sơn điện di catốt trên cơ sở vật liệu tạo màng tổ hợp nhựa epoxy biến tính" Tạp chí nghiên cứu KHKT&CNQS, Bộ Quốc phòng, số 16 trang 117 - 124
4 Nguyễn Duy Lời, Nguyễn Việt Bắc (2007) "Nghiên cứu ảnh hưởng của trọng lượng phân tử nhựa epoxy và tỷ lệ thành phần giữa cấu tử tạo sơn
điện di catốt đến độ bền của hệ nhũ hoá và chất lượng màng sơn điện di" Tạp chí nghiên cứu KHKT&CNQS, Bộ Quốc phòng, số 19 trang 106-112
5 Nguyễn Duy Lời, Nguyễn Việt Bắc, Đào Công Minh (2007) "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến chất lượng màng sơn điện di catốt
có chứa bột màu trên cơ sở nhựa epoxy biến tính" Tạp chí nghiên cứu KHKT&CNQS, Bộ Quốc phòng, số 21 trang 135 - 142
6 Nguyễn Duy Lời, Nguyễn Việt Bắc (2007) ‘’Sơn điện di catốt bảo vệ kim loại trên cơ sở nhựa epoxy biến tính’’ Tạp chí hóa học, số đặc biệt
kỷ niệm 45 năm Tạp chí hoá học (1962 – 2007) trang 58 – 65
Trang 4mở đầu
1 Đặt vấn đề
Hiện nay sơn điện di là một trong những phương pháp sơn hiện đại nhất trong kỹ nghệ sơn bảo vệ kim loại, hợp kim Sơn điện di chính là phương pháp mạ polyme –tạo màng bảo vệ từ trong dung dịch nước hay hệ nhũ tương phân tán của chất tạo màng lên nền kim loại dưới tác dụng của dòng điện một chiều Những ưu điểm nổi bật của sơn điện di là sự thân thiện với môi trường nhờ sử dụng dung môi là nước thay thế cho dung môi hữu cơ truyền thống nên ít gây
độc hại và ô nhiễm môi trường,tránh được nguy cơ cháy nổ Sơn dễ tự động hoá trong dây chuyền công nghiệp hiện đại, sơn nhanh năng suất cao Màng sơn tạo
ra có tính năng cơ lý hóa và bảo vệ chống ăn mòn kim loại tốt
Hiện nay trên thế giới sơn điện di đã được ứng dụng rộng rãi trong hàng loạt các ngành công nghiệp như: công nghiệp ô tô,cơ khí chế tạo máy móc, dụng cụ y tế, kỹ nghệ điện -điện tử, hàng tiêu dùng và đặc biệt được ứng dụng
để sơn vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự đem lại hiệu quả kinh tế –kỹ thuặt cao Trên thế giới các nước công nghiệp phát triển, sơn điện di nhất là sơn điện di catôt vẫn ngày càng thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều hãng nhiều chuyên gia trong việc đằu tư nghiên cứu mở rộng và đa dạng hoá nhiều họ vật liệu tạo màng sử dụng cho lĩnh vực này.Tuy nhiên các công trình nghiên cứu chế tạo sơn
điện di chỉ được công bố một cách sơ lược mà nắm giữ bí mật và bản quyền lại thuộc về những hãng sơn hàng đầu thế giới ở Việt Nam nguồn vật liệu tạo màng sơn cũng như dây chuyền công nghệ sơn điện di chủ yếu phải nhập ngoại với kinh phí lên đến hàng chục triệu USD.Việc đầu tư nghiên cứu về sơn điện di trong nước còn rất hạn chế,đặc biệt sơn điện di catôt chất lượng cao lại chưa có cơ
sở nào đặt ra vắn đề nghiên cứu trong khi nhu cầu thực tế của loại sơn này rất lớn, vì vậy việc nghiên cứu chế tạo ra các loại sơn điện di catôt mới trở nên cấp thiết
Về lý thuyết cú nhiều họ vật liệu tạo màng sử dụng cho sơn điện di catụt
Từ cỏc họ nhựa quen thuộc như polyuretan, polyamit, polyeste, cacbamit chứa amin đến cỏc họ nhựa acrylic, vinylic chứa nguyờn tử nitơ Chỳng tụi đặc biệt quan tõm đến nhúm nhựa epoxy biến tớnh hiện đang được sử dụng phổ biến cho tổng hợp chất tạo màng sơn điện di catụt.Nhờ nhựa gốc epoxy và cỏc nguyờn liệu đầu sẵn cú trờn thị trường Việt Nam chỳng ta hoàn toàn cú thể chế tạo được nhiều dạng chất tạo màng sơn điện di cao cấp
Đề tài của luận án: Nghiên cứu chế tạo sơn điện di catôt bảo vệ kim loại trên cơ sở vật liệu tạo m ng tổ hợp nhựa epoxy biến tính là một việc làm cần thiết mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn rõ rệt
2 Nội dung và mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn điện di catôt trên cơ sở nhựa epoxy biến tính nhờ phản ứng mở vòng epoxy bằng dietanolamin và aminoamit, trong đó aminoamit là sản phẩm ngưng tụ của hydroxyetylaminoetylamin với axit béo dầu lanh
- Chế tạo hệ vật liệu tạo màng tổ hợp cho sơn điện di catôt trên cơ sở nhựa
Trang 5epoxy biến tính được phối hợp với các thành phần bổ trợ: Phối hợp với toluendiisoxyanat khoá mạch toàn phần bằng 2-etylhexanol và trimetylolpropan hoặc phối hợp với nhựa melaminfocmandehit butanol hoá
- Khảo sát các tính chất của vật liệu tạo màng tổ hợp Nghiên cứu khảo sát quá trình sơn điện di và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng màng sơn điện di
- Khảo sát các tính năng cơ lý hoá và tính năng bảo vệ chống ăn mòn kim loại của màng sơn điện di catôt chế tạo được Kết luận về chất lượng màng sơn
và đánh giá triển vọng ứng dụng trong thực tế
- Xây dựng quy trình công nghệ tạo màng sơn điện di catôt
3 Những đóng góp mới của luận án
- Nghiờn cứu chế tạo sơn điện di catụt trờn cơ sở hệ vật liệu mới chưa từng được nghiờn cứu ở Việt Nam Giải quyết vấn đề tổng hợp vật liệu cũng như cụng nghệ tạo màng sơn phự hợp Hệ vật liệu và sơn điện di catốt cú khả năng bảo vệ kim loại ưu việt rừ rệt hơn sơn điện di anốt
- Đó tổng hợp được 2 loại chất tạo màng (CTM) sơn điện di catụt mới đú
là tổ hợp nhựa epoxy biến tớnh (EPBT) phối hợp với toluendiisoxyanat khúa mạch toàn phần (TDIKMTP) và tổ hợp nhựa EPBT phối hợp nhựa melaminfocmandehit butanol húa (MFBH) Việc biến tớnh nhựa epoxy được thực hiện bằng cỏch đưa gốc axit bộo dầu lanh vào thành phần nhựa cú tỏc dụng húa dẻo nội phõn tử làm tăng độ bền uốn, độ bền va đập và tăng khả năng đúng rắn màng sơn Đó chứng minh bằng kết quả nghiờn cứu CTM nhựa EPBT phối hợp với TDIKMTP (sơn polyuretan) sử dụng làm sơn điện di catốt đó làm tăng khả năng bảo vệ chống ăn mũn kim loại của màng sơn Kết quả khảo sỏt cho thấy rằng CTM phối hợp với nhựa MFBH cú tỏc dụng hạ nhiệt độ sấy đúng rắn màng sơn cú chất lượng bảo vệ ưu việt phự hợp cho chế độ sơn điện di catốt
- Các kết quả của luận án đã khẳng định việc phối liệu thành công bể sơn
điện di catốt có chứa các loại bột màu, quy trình công nghệ sơn điện di catốt trên cơ sở hai loại CTM sơn chế tạo là thuận lợi và tin cậy, có triển vọng ứng dụng thực tế lớn
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiờn cứu chế tạo sơn điện di catụt trờn cơ sở vật liệu tạo màng tổ hợp nhựa EPBT, một trong những hướng chế tạo sơn cao cấp hiện nay gúp phần làm sỏng tỏ bản chất, nguyờn lý thiết lập hệ vật liệu làm cơ sở cho việc ổn định màng sơn điện di catụt và đa dạng hoỏ vật liệu tạo màng sử dụng cho cụng nghệ sơn điện di catốt cú chất lượng cao trong tương lai
- Cụng trỡnh là một đúng gúp trong điều kiện Việt Nam vào lĩnh vực vật liệu và cụng nghệ sơn hiện đại phự hợp với xu thế phỏt triển của cụng nghiệp sơn phủ bảo vệ cú hiệu quả kinh tế- kỹ thuật cao thõn thiện với mụi trường, giảm thiểu ụ nhiễm so với sơn sử dụng dung mụi hữu cơ truyền thống
- Vật liệu sử dụng cho chế tạo sơn điện di catụt trong luận ỏn đi từ nguồn nguyờn liệu đầu hoàn toàn sẵn cú trờn thị trường Việt Nam Cụng nghệ tạo
Trang 6màng sơn bằng cỏc trang thiết bị mỏy múc quy chuẩn hoàn toàn cú thể đỏp ứng được ở điều kiện trong nước hiện nay
5 Bố cục của luận án
Luận án dày 141 trang gồm ba chương ; Mở đầu (2 trang) ; Chương 1- Tổng quan về sơn điện di (48 trang) ; Chương 2 – Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (10 trang); Chương 3 – Kết quả và biện luận (67 trang) ; Kết luận (2 trang); Tài liệu tham khảo (11 trang) gồm 142 tài liệu tham khảo Trong luận án
có 35 bảng biểu, 56 hình vẽ và đồ thị Phần phụ lục là một số hình ảnh về sơn điện
đi và các phiếu kiểm tra thử nghiệm tính năng kỹ thuật của màng sơn điện di
Nội dung của luận án
Chương 1: Tổng quan về sơn điện di - CƠ SỞ Lý THUYếT VÀ
VậT LIệU TạO MàNG SƠN ĐIệN DI CATÔT TRÊN
CƠ Sở NHựA EPBT 1.1 Sơ lược về lịch sử, quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của sơn điện di
1.2 Cơ sở lý thuyết về sơn điện di
Cơ chế- nguyên lý, động học quá trình tạo màng, ảnh hưởng của các yếu tố
điều kiện chế độ sơn đến quá trình tạo màng và chất lượng màng sơn, bản chất
và điều kiện cần thiết của chất tạo màng, những vật liệu tạo màng sử dụng cho sơn điện di catôt và các thành phần cơ bản của hệ sơn điện di catôt
1.3 Tổng quan về vật liệu tạo màng sơn điện di catôt trên cơ sở nhựa EPBT Phân tích lựa chọn và định hướng nghiên cứu tổng hợp vật liệu tạo màng tổ hợp cho sơn điện di catôt trên cơ sở nhựa EPBT
Chương 2: vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Giới thiệu các vật tư hoá chất và trang thiết bị thực nghiệm
2.2 Phương pháp nghiên cứu về vật liệu tạo màng
2.2.1 Các phương pháp phân tích hoá học xác định các nhóm chức (hàm lượng các nhóm epoxy, amin , isoxyanat, chỉ số axít, chỉ số hydroxyl, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số iốt, hàm lượng focmandehit, melamin và hàm lượng metylol) 2.2.2 Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel (GPC) xác định khối lượng phân tử của chất tạo màng trên máy sắc ký GPC FOR CLASS- VP (hãngShimadzu)
2.2.3 Phương pháp phổ hồng ngoại xác định các nhóm chức và cấu trúc của vật liệu tạo màng trên máy Shimadzu –FTIR- 810M
2.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng màng sơn điện di
2.3.1 Phương pháp thử nghiệm sơn nguyên thuỷ (xác định độ nhớt, hàm khô của CTM, kích thước hạt nhũ, giá trị pH , độ dẫn điện và năng lực phân tán của dung dịch sơn)
Trang 72.3.2 Phương pháp xác định khả năng đóng rắn của màng sơn sử dụng thiết bị chuyên dụng Soxhlet
2.3.3 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) nghiên cứu cấu trúc màng sơn trên máy JSM -5410 LV- scanning microscope JEOl (Mỹ)
2.4 Phương pháp gia công xử lý bề mặt nền
Các phương pháp tẩy dầu mỡ ,tẩy gỉ , phôtphat hoá bề mặt
2.5 Phương pháp xác định các tính năng cơ lý của màng sơn
Xác định độ bám dính, độ bền uốn, độ bền va đập, độ cứng , độ bóng V à độ dày của màng sơn theo (TCVN) trên các thiết bị đo chuyên dụng
2.6 Phương pháp đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn kim loại của màng sơn
2.6.1 Phương pháp đánh giá độ bền mù muối nhờ thử nghiệm trong tủ S1000 ( của Đức) theo tiêu chuẩn ASTM- B 117-95
2.6.2 Phương pháp đánh giá độ bền ăn mòn điện hoá thông qua đo thế điện cực và tổng trở theo thời gian trên máy CMS-100 ( của Mỹ)
Chương 3 Kết quả và biện luận 3.1 Tổng hợp chất tạo màng cho sơn điện di catốt trên cơ sở nhựa epoxy biến tính 3.1.1 Kết quả tổng hợp nguyên liệu đầu và chất tạo màng
3.1.1.1 Tổng hợp dẫn xuất toluendiisoxyanat khoá mạch toàn phần (TDIKMTP) Phản ứng khoá mạch toàn phần toluendiisoxyanat (TDI) bằng 2-etylhexanol và trimetylolpropan theo tỉ lệ mol là 3:3:1 trong môi trường khí trơ nitơ theo hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu được thực hiện ở nhiệt độ 38-40oC trong thời gian 0,5 giờ (để khoá mạch 1/2 số nhóm chức isoxyanat) Giai đoạn thứ hai thực hiện phản ứng ở 120-122oC trong thời gian 2 giờ để khoá mạch hoàn toàn các nhóm chức isoxyanat đến khi sản phẩm đạt chỉ số isoxyanat bằng 0 Theo dõi phản ứng thông qua xác định chỉ số isoxyanat bằng phương pháp phân tích chuẩn độ hoá học và đo phổ đồ IR xác định vạch đặc trưng isoxyanat, trên phổ đồ không còn vạch pic đặc trưng cho nhóm chức isoxyanat ở vị trí sóng ν = 2264cm-1
Hình 3.1 Biến thiên hàm lượng isoxyanat theo thời gian
0 30 60 90 120 150 180
Phản ứng ở 40 độ
và 120 độ C Phản ứng ở 120 độ C
Thời gian phản ứng (phút)
Trang 8Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của TDI KMTP
khối lượng phân tử trung bình * Chỉ tiêu kỹ
thuật
Hàm lượng isoxyanat (%)
Điểm nóng chảy ( o C) Tính theo lý thuyết Xác định bằng phương pháp GPC
Trên phổ hồng ngoại của dẫn xuất TDIKMTP không còn vết của vạch hấp thụ số sóng v = 2264 cm-1 đặc trưng cho nhóm chức isoxyanát Điều đó chứng tỏ rằng các nhóm chức isoxyanát trong TDI đã phản ứng cộng hợp hết với các nhóm chức hydroxyl để tạo ra nhóm chức mới uretan có píc hấp thụ ở số sóng
v = 1721cm-1 (nhóm C = 0) và v = 3311cm-1 (nhóm NH-)
3.1.1.2 Tổng hợp nhựa melaminfocmandehit butanol hoá (MFBH)
Nhựa MF là sản phẩm của sự đa tụ các dẫn xuất metylolmelamin được tạo
ra do phản ứng của melamin với focmandehit Kết quả nghiên cứu khảo sát tổng hợp nhựa MFBH cho sản phẩm tối ưu trong điều kiện như : Tỉ lệ phần mol melamin/focmandehit = 1/6 Phản ứng để tạo ra các dẫn xuất metylolmelamin ở 55-600C trong vòng 1 giờ với môi trường pH = 8 Ngưng tụ và butanol hoá các dẫn xuất metylolmelamin ở 900C với môi trường pH= 4,5 -5,5 trong thời gian 0,5 giờ Tỉ lệ mol của butanol sử dụng: Melamin/focmandehit /butanol = 1/6/2
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa MFBH
Chỉ tiêu kỹ
thuật
khối lượng phân tử trung bình (Xác định bằng phương pháp GPC)
Hàm lượng focmandehit
tự do trong nhựa (%)
Hàm lượng melamin tự do trong nhựa (%)
Hàm lượng nhóm metylol trong nhựa (%)
Trên phổ hồng ngoại của nhựa MFBH không còn xuất hiện vạch phổ hấp thụ ở số sóng v = 3133cm-1 đặc trưng cho nhóm chức amin bậc nhất -NH2 của melamin mà được thay thế bởi các vạch phổ của nhóm chức amin bậc hai và bậc
ba nằm trong vùng hấp thụ số sóng v = 3399cm-1 Đồng thời do những vạch phổ
đặc trưng cho nhóm chức hydroxyl cũng nằm trong vùng này nên đã tạo cho vị trí pic nằm dải rộng (broad - band) với cường độ rất mạnh (v = 3200-3500cm-1) 3.1.1.3 Điều chế các axit béo từ dầu lanh
Điều chế các axit béo từ dầu lanh qua hai giai đoạn:
1 Giai đoạn đầu là quá trình xà phòng hoá dầu thực vật trong môi trường kiềm để tạo ra xà phòng của các axit béo và glyxerin Điều kiện thực hiện phản ứng ở giai đoạn này là:
Tỉ lệ mol của dầu/NaOH = 1/3,3 nhiệt độ : To ≈ 100oC, thời gian : 2,5 -3 giờ
2 Giai đoạn thứ hai: axit hoá các xà phòng để tạo ra axit béo Điều kiện phản ứng cho giai đoạn này là: Tỉ lệ mol H2SO4 /NaOH = 0,6/1, nhiệt độ: 80 -
85oC Thời gian : 2,5 - 3 giờ
Trang 9Bảng 3.5 Chỉ tiêu kỹ thuật của dầu lanh và các axit béo của nó
Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ số axit (mg KOH/g)
Chỉ số Iôt gam Iôt/100g
Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g)
khối l−ợng
riêng (g/cm 3 )
Chiết suất ở
25 o C
Độ nhớt (VZ-4), giây ở 25 o C
Axit béo dầu lanh 198 190 - 0,8936 1,4693 16
3.1.1.4 Tổng hợp aminoamit trên cơ sở axit béo dầu lanh
Sản phẩm aminoamit ở đây đ−ợc tổng hợp một cách dễ dàng nhờ phản ứng ng−ng tụ giữa nhóm amin bậc nhất của hydroxyetylaminoetylamin (HEAEA) với các axit béo của dầu lanh RCOOH + NH2 CH2 CH2 NH CH2 CH2 OH
RC - NH - CH2 CH2 NH CH2 CH2 OH + H2O
Thực hiện phản ứng ở trên theo tỉ lệ mol giữa các chất là 1:1 Theo dõi quá trình diễn biến phản ứng thông qua phân tích chỉ số axit của sản phẩm hoặc xác định sự biến mất của vạch phổ có số sóng ν = 1711 cm-1đặc tr−ng cho nhóm chức cacboxyl của axit béo tham gia phản ứng
Hình 3.10 Biến thiên chỉ số axit theo thời gian phản ứng ở các nhiệt độ khác nhau
Điều kiện phản ứng: Tiến hành phản ứng ở 140oC trong 2 giờ Giai đoạn tiếp theo nâng dần nhiệt độ lên 160oC trong vòng 1 giờ để phản ứng triệt để hơn Sản phẩm thu đ−ợc là chất rắn có màu vàng nhạt bền vững ở nhiệt độ phòng và có chỉ tiêu kỹ thuật đ−ợc trình bày ở bảng 3.6
Bảng 3.6 Chỉ tiêu kỹ thuật của aminoamit
Chỉ tiêu
kỹ thuật
Chỉ số axit (mg KOH/g)
Chỉ số amin (mg KOH/g
Chỉ số hydroxyl (mg KOH/g)
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
khối l−ợng phân tử trung bình *
Phản ứng ở 120 độ C Phản ứng ở 140 độ C Phản ứng ở 160 độ C Phản ứng ở 180 độ C
Thời gian phản ứng(phút)
Trang 10Trên phổ hồng ngoại của aminoamit được tạo ra không thấy xuất hiện pic của vạch ν = 1711 cm-1 đặc trưng cho nhóm chức cacboxyl của axit béo dầu lanh;
điều đó chứng tỏ axit béo đã tham gia phản ứng hết với HEAEA để xuất hiện vạch
đặc trưng của liên kết amit2 có số sóng ν = 1554 cm-1 và amit1 (ν = 1648) và vị trí
ν =3011 cm-1 là dao động nối đôi của axit béo Các vạch phổ rất mạnh đặc trưng cho dao động hoá trị của những nhóm chức hydroxyl liên kết νOH = 3200 - 3500
cm-1
3.1.1 5 Tổng hợp CTM gốc nhựa epoxy biến tính
Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy biến tính (EPBT) trên cơ sở tương tác giữa nhựa epoxy với dietanolamin và aminnoamit
đồ hồng ngoại Kết quả khảo sát phản ứng tổng hợp nhựa cho thấy rằng điều kiện tối ưu cho thực hiện phản ứng là ở nhiệt độ 120 - 125oC trong vòng 3 giờ
Bảng 3.7 Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa EPBT
khối lượng phân tử trung bình * Chỉ tiêu
kỹ thuật
Chỉ số amin (mg KOH/g)
Chỉ số hydroxyl (mg KOH/g)
Tính theo lý thuyết
Xác định theo phương pháp sắc ký GPC
Trên phổ hồng ngoại của nhựa EPBT, vạch phổ hấp thụ ở số sóng v = 910cm-1
đặc trưng cho nhóm chức epoxy bị biến mất hoàn toàn, do phản ứng mở vòng epoxy bằng các nhóm chức amin bậc hai trong dietanolamin và aminoamit để tạo ra nhóm chức hydroxyl Những vạch phổ đặc trưng cho nhóm chức hydroxyl với cường độ rất mạnh nằm trong vùng v = 3200-3500cm-1 tăng lên một cách rõ rệt 3.1.2 Chất tạo màng tổ hợp cho sơn điện di catốt
CTM cho sơn điện di catốt ở đây là tổ hợp giữa nhựa EPBT được phối trộn với 20 - 30% dẫn xuất TDI KMTP hoặc được phối trộn với, 10 - 15% nhựa
^^^^^^^^^^^^
∃∃∃
^^^^^^^^^^^^
∃∃∃
Trang 11MFBH mang chức năng là tác nhân đóng rắn màng sơn Trong đó, nhựa EPBT
có sự hiện diện của các nhóm amin bậc ba, nhóm hydroxyl và có các chỉ tiêu kỹ thuật như sau: Chỉ số amin bằng 52-56 mg KOH/g, chỉ số hydroxyl bằng 200-
232 mg KOH/g, khối lượng phân tử trung bình M = 1878-2136
3.1.2.2 Cơ chế đóng rắn màng sơn bằng TDIKMTP
Cơ chế đóng rắn màng sơn bằng dẫn xuất TDIKMTP phân tử lượng thấp là nhờ quá trình gồm 2 phản ứng sau:
- Qúa trình phân huỷ nhiệt của TDIKMTP phân tử lượng thấp không bền ở
150-180 0C để tái tạo lại những nhóm isoxyanat tự do ban đầu
- Qúa trình thứ 2 xảy ra ở 170-180oC là quá trình khâu mạch đan lưới không gian giữa các phân tử nhựa EPBT thông qua phản ứng cộng hợp giữa các nhóm isoxyanat tự do của TDIKMTP giải phóng ra với các nhóm hydroxyl hoặc amin có hydro hoạt tính nằm trên khung mạch chủ của nhựa EPBT tạo ra cầu liên kết uretan bền vững ở nhiệt độ này
3.1.2.3 Cơ chế đóng rắn màng sơn bằng nhựa MFBH
Cơ chế đóng rắn màng sơn bằng nhựa MFBH là nhờ phản ứng ete hoá hoặc phản ứng ngưng tụ giữa nhóm hydroxyl của nhựa EPBT với các nhóm hydroxyl hoặc amin bậc hai của nhựa MFBH xảy ra ở nhiệt độ 140-150oC tạo ra mạch không gian bền vững giữa các phân tử nhựa EPBT
3.2 Khảo sát tính chât của CTM tổ hợp sơn điện di catốt
3.2.1 Tớnh chất của nhựa EPBT
3.2.1.1 ảnh hưởng của khối lượng phân tử nhựa epoxy và tỉ lệ mol giữa các cấu tử
tạo nhựa EPBT đến độ bền hệ nhũ, đặc tính và chất lượng của màng sơn điện di catốt
Kết quả khảo sát cho thấy: Trong số các loại nhựa epoxy như epikot 1001, epikot 1004 và epikot 1007 sử dụng chế tạo nhựa EPBT thì việc lựa chọn nhựa epikot 1004 có khối lượng phân tử bằng 1400 là phù hợp nhất Từ nhựa epikot-1004 với tỉ lệ mol giữa các cấu tử tối ưu là epoxy/dietanolamin/aminoamit=1: 0,6: 1,4 đã tạo ra nhựa EPBT có chỉ số hydroxyl bằng 232 mgKOH/g, chỉ số amin bằng 56 mgKOH/g cho chất lượng màng sơn tốt, hệ nhũ bền và ổn định cao
3.2.1.2 ảnh hưởng của mức độ trung hoà đến độ tan và độ bền của hệ nhũ hoá sơn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1 2
Hình 3.18 Sự biến thiên độ tan của nhựa
EPBT (mẫu M10)theo mức độ trung hoà
nhựa bằng axit lactic
Hình 3.19 Sự biến thiên độ nhớt của nhựa EPBT (mẫu M10) theo thời gian với các mức trung hoà nhựa khác nhau
Độ tan (%)
Mức độ trung hoà (%)
Thời gian (tháng)
Độ nhớt (giây)
Trang 12Ghi chú: 1 Mức trung hoà 75%
2 Mức trung hoà 80%
Kết quả khảo sát cho thấy rằng độ tan và độ bền vững của hệ nhũ sơn điện
di catôt tăng lên theo chiều tăng của mức độ trung hoà Tuy nhiên với mức trung hòa nhựa bằng 80% sẽ cho chất lượng màng sơn tốt nhất
3.2.2 Khả năng hấp phụ, độ bền và tính ổn định của hệ nhũ tổ hợp
Những thành phần như dẫn xuất TDIKMTP cũng như nhựa MFBH thực
tế không thể tự tan và tạo nhũ khi được trung hoà bằng axit Nhưng khi các thành phần này tham gia trong tổ hợp với nhựa EPBT thì chúng lại có khả năng tan, phân tán và tạo nhũ bền khi được trung hoà bằng axit, nguyên nhân là do hiện tượng hấp phụ của những phân tử TDIKMTP và MFBH lên trên bề mặt những phân tử nhựa EPBT đã nhũ hoá Bao bọc xung quanh những phân tử của nhựa EPBT tích điện là những phân tử TDIKMTP và nhựa MFBH Bằng phương pháp phân tích kích thước hạt nhũ của các phân tử nhựa EPBT so sánh với kích thước hạt nhũ của các tổ hợp nhựa này với sự tham gia của các thành phần TDIKMTP hoặc nhựa MFBH đã cho thấy rằng kích thước hạt nhũ của các tổ hợp nhựa tăng lên một cách đáng kể, điều này minh chứng cho sự hấp phụ của các phần tử TDIKMTP và nhựa MFBH lên trên bề mặt phân tử nhựa EPBT
3.2.3 Khả năng đồng điện kết tủa của hệ vật liệu CTM tổ hợp
Trong các hệ nhũ tổ hợp nhờ hiện tượng hấp phụ của những phân tử TDIKMTP, MFBH cũng như những hạt bột màu lên trên bề mặt của những phân tử nhựa EPBT đã nhũ hoá tích điện (macro cationic) đã tạo cho hệ trở lên phân tán đồng nhất Quá trình điện kết tủa của nhựa EPBT đã kéo theo sự đồng
điện kết tủa của các những thành phần như TDIKMTP, MFBH và bột màu lên
bề mặt điện cực catốt Bằng phương pháp phân tích, so sánh đối chứng phổ hồng ngoại của các màng sơn điện di tổ hợp CTM (được kết tủa trên điện cực catốt) với phổ hồng ngoại của tổ hợp CTM ban đầu đã cho thấy có một sự trùng khớp nhau về phổ hồng ngoại, điều đó chứng tỏ rằng những thành phần như dẫn xuất TDIKMTP và nhựa MFBH không chỉ được hấp phụ lên những phân tử nhựa EPBT mà còn được điện kết tủa cùng những phân tử nhựa EPBT trên catốt hình thành lên màng sơn
3.2.4 ảnh hưởng của hàm lượng thành phần TDIKMTP và nhựa MFBH trong tổ hợp CTM đến chất lượng màng sơn điện di
Kết quả nghiên cứu cho thấy những mẫu sơn có hàm lượng thành phần TDIKMTP tối ưu nằm trong khoảng 20-30% cho màng sơn tốt, màng sơn vừa
có độ cứng, đanh chắc cao, vừa cho độ bền uốn và độ bền va đập tốt Đối với
Trang 13hàm lượng của thành phần nhựa MFBH tối ưu nằm trong khoảng 10-15% cho màng sơn điện di có tính năng cơ lý tốt nhất
3.2.5 Khả năng đóng rắn màng sơn điện di
Xác định khả năng đóng rắn của màng sơn điện di được thực hiện bằng phương pháp soxhlet Kết quả khảo sát cho thấy đối với hệ có thành phần của TDIKMTP thì chế độ đóng rắn màng sơn tối ưu của CTM tổ hợp này là 170 o C/30 phút Đối với hệ
có thành phần nhựa MFBH thì chế độ sấy màng sơn tối ưu là 150 o C/30 phút đảm bảo vừa cho màng sơn có độ cứng cao vừa có độ bền uốn và độ bền va đập tốt
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố, chế độ sơn đến chất lượng màng sơn điện di catốt không chứa bột màu
Sau đây là kết quả nghiên cứu, khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố, chế độ sơn đến chất lượng màng sơn điện di catốt đối với hệ vật liệu tạo màng tổ hợp là nhựa EPBT-TDIKMTP trong đó thành phần tác nhân đóng rắn màng sơn là TDIKMTP chiếm 25% của tổ hợp vật liệu tạo màng làm ví dụ điển hình.Việc nghiên cứu khảo sát về hệ vật liệu tổ hợp EPBT-MFBH Trong đó thành phần tác nhân đóng rắn màng sơn là nhựa MFBH chiếm 15% được tiến hành một cách tương tự
3.3.1 ảnh hưởng của hàm lượng CTM
3.3.1.1 ảnh hưởng của hàm lượng CTM đến độ nhớt, độ dẫn điện riêng và đặc tính của màng sơn điện di
CTM cho sơn điện di catôt sau khi được trung hoà bằng axit lactic (ở đây
sử dụng mức trung hoà 80% số nhóm amin bậc 3) đã tạo cho nhựa phân tán tốt dưới dạng nhũ tương trong nước Hàm lượng tối đa của CTM cho hệ nhũ tương bền, ổn định lâu dài hàng tháng có thể đạt đến 30-35%
Độ dẫn điện (àS.cm-1)
Trang 14* Ghi chú: - Độ nhớt được đo theo phễu VZ - 4 ở 25 - 27oC
- Sơn trên nền thép trần CT3 ở U = 150V
Kết quả khảo sát cho thấy rằng ở trong khoảng hàm lượng CTM:
C = 10 ữ 20% tương ứng với độ dẫn 1760 ữ 2170 àS.cm-1 cho màng sơn điện di
có độ mịn và độ bóng cao Nằm ngoài khoảng hàm lượng này khi C <10%, hệ nhũ cho độ dẫn quá thấp màng sơn mỏng hoặc cho độ dẫn quá cao, với C > 20%, 25% màng sơn xốp, thậm chí bị rỗ
trị này cao (cỡ 6,5-6,7 mA/cm 2 ), tương ứng với màng sơn thô, xốp
Trên ảnh SEM cho thấy rằng ở hàm lượng CTM = 5% cho màng sơn có cấu trúc mịn nhưng độ dày qúa mỏng Trong khoảng hàm lượng CTM 10-20%, với
độ dày của màng tăng lên, cấu trúc của màng sơn càng thể hiện rõ nét hơn, với hàm lượng CTM = 15% đã cho cấu trúc màng phát triển đều đặn ở hàm lượng CTM = 30% cho cấu trúc màng phát triển không đều đặn, màng thô xốp, nguyên
Thời gian [giây]
2 C = 10%; 3 C = 15%
4: C = 20%; 5: C = 30%;