Mía là cây cộng nghiệp ngắn ngày quan trọng trong nước trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm. Nó thỏa mãn nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành đường trong nước và xuất khẩu ra nước ngòai.Ở nước ta mía là cây trồng cung cấp nguồn nguyên liệu đường trong giai đọan hiện nay cũng như sau này. Khi đời sống nguời dân ngày càng cao, các lọai bánh, kẹo, thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày càng gia tăng, nhu cầu về đường cũng tăng lên thì việc phát triển ngành trồng và chế biến mía tăng nhanh vì vậy góp phần lôi cuốn lực lượng lao động tham gia vào các công việc như trồng mía, thu mua chế biến thành nguyên liệu đường. Mía là cây trồng có chất lượng bởi tính hiệu quả kinh tế. Trà Vinh là một tỉnh có dân cư đông, đất đai màu mở, khí hậu gió mùa. Cây mía có mặt ở Trà Vinh từ lâu đời, với nhiều giống mía khác nhau. Trước đây cây mía chỉ xem là loại cây giải khát. Từ sau khi có chủ trương chuyển đổi cơ cấu, cây mía trở thành lọai cây hàng hóa được chú trọng phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế, giải quyết được nhiều vấn đề kinh tế xã hội như việc làm, mang thu nhập cho người dân. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.
Trang 1PHẦN MỠ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mía là cây cộng nghiệp ngắn ngày quan trọng trong nước trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm Nó thỏa mãn nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành đường trong nước và xuất khẩu ra nước ngòai
Ở nước ta mía là cây trồng cung cấp nguồn nguyên liệu đường trong giai đọan hiện nay cũng như sau này Khi đời sống nguời dân ngày càng cao, các lọai bánh, kẹo, thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày càng gia tăng, nhu cầu về đường cũng tăng lên thì việc phát triển ngành trồng và chế biến mía tăng nhanh vì vậy góp phần lôi cuốn lực lượng lao động tham gia vào các công việc như trồng mía, thu mua chế biến thành nguyên liệu đường Mía là cây trồng có chất lượng bởi tính hiệu quả kinh tế Trà Vinh là một tỉnh có dân cư đông, đất đai màu mở, khí hậu gió mùa Cây mía có mặt ở Trà Vinh
từ lâu đời, với nhiều giống mía khác nhau Trước đây cây mía chỉ xem là loại cây giải khát Từ sau khi có chủ trương chuyển đổi cơ cấu, cây mía trở thành lọai cây hàng hóa được chú trọng phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế, giải quyết được nhiều vấn đề kinh tế xã hội như việc làm, mang thu nhập cho người dân Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội tỉnh nhà
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá tình hình cây mía trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh nói chung và các huyện nói riêng Nghiên cứu về tình hình sản xuất đường của một số nhà máy trên cả nước
Ngoài ra đề xuất những biện pháp thiết thực đối với việc sản xuất của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh cây mía trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài là tình hình trồng cây mía trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh
4 Quan điểm nghiên cứu
1 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp sẽ thể hiện được rất rõ trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố sản xuất, tiêu thụ, công nghệ chế biến
2 Quan điểm lịch sử
Quan điểm lịch sử nhằm hiểu rõ hơn thực trạng phát triển, nhận định về ưu thế, biến động mới của sự thay đổi công nghệ mới hiện nay
3 Quan điểm kinh tế
Quan điểm này được thể hiện trong sự phân phối, phối hợp hiệu quả kinh tế của cây mía so với các loại cây khác Quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm tứ mía, khi chuyển đổi từ các cây trồng khác
Trang 2PHẦN CƠ SỞ LÝ LUẬN
Một số khái niệm về sản xuất
1 Sản xuất là họat động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản
xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thương mại Quyết định ra sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất ra cái gì?, sản xuất như thế nào? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
2 Yếu tố sản xuất
Lực lượng sản xuất: bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất …
VD: công nhân, máy móc …
+ Người lao động: sức khỏe, kỹ năng và trí óc
VD: công nhân, nông dân
+ Tư liệu sản xuất: công cụ lao động và đối tượng lao động
VD: đất đai, cây cuốc …
+ Công cụ lao động: công cụ sản xuất và phương tiện vật chất khác
VD: máy móc …
+ Đối tượng lao động: có 2 lọai, một loại có sẳn trong tự nhiên, một loại do con người tạo ra
VD: kim loại, than đá …
+ Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người và người trong sản xuất
VD: Người và người trong sản xuất
+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: tư liệu sản xuất thuộc về cá nhân hay tập thể + Quan hệ quản lý sản xuất: lập kế họach và điều hành sản xuất
+ Quan hệ phân phối sản phẩm làm ra
3 Hàm sản xuất là lượng sản phẩm tối đa có thể đạt được với một lượng đầu vào
cho trước
Chi phí lao động: là tòan bộ chi phí bỏ ra để thuê lao động bên ngoài và trả công
cho người lao động khi tham gia sản xuất
Chi phí cơ hội: c a m t hàng hóa là s lủ ộ ố ượng hàng hóa khác ph i hi sinh ả để
có thêm m t ộ đơn v hàng hóa ó ó là m t khái ni m h u ích ị đ Đ ộ ệ ữ được s d ng ử ụ trong lý thuy t Nó ế được v n d ng r t thậ ụ ấ ường xuyên và r ng rãi trong ộ đờ ối s ng kinh t Chi phí c h i d a trên c s là ngu n l c khan hi m nên bu c chúng ế ơ ộ ự ơ ở ồ ự ế ộ
ta ph i th c hi n l a ch n, chi phí c h i luôn t n t i.ả ự ệ ự ọ ơ ộ ồ ạ
Hiệu suất quy mô: nghiên cứu tác động của sự thay đổi của số lượng yếu tố đầu
vào, sản lượng đầu ra
Nông hộ là những nông dân làm nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ,
công nghiệp … buộc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động tiền vốn của gia đình chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
Trang 3Kinh tế nông hộ là lọai hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã hội, tồn tại và
phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cây mía và vị trí cây mía:
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường Đó là một lọai thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc gia trên thế giới, cũng như lọai nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất công nghiệp và hàng tiêu dùng như bánh kẹo
Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80-90% nước dịch, trong dịch đó chứa khoảng 16-18% đường Vào thời kì mía chin già người ta thu hoạch mía rồi đem ép lấy nước Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành đường Có hai phương pháp chế biến bằng thủ công thì có các dạng đường đen, mật, đường hoa mai Nếu chế biến qua các nhà máy sau khi lọc và bằng phương pháp ly tâm, sẽ được các loại đường kết tinh, tinh khiết
Hiệu quả là kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh Trong đó gồm 3 yếu tố:
không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp, sản xuất để cung ứng nhu cầu của con người
Hiệu quả sản xuất là một hệ thống Marketing có hiệu quả khi hệ thống này thực
hiện các nhiệm vụ chế biến, tồn trữ và vận chuyển ở mức chi phí tối thiểu
Hiệu quả kinh tế là một họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu đề cập đến lợi ích
kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế có nghĩa là tăng cường trình độ, lợi dụng các nguồn lực có sẳn trong mọi hoạt động kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất của cuộc sống con người ngày càng tăng Nói một cách khác là do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
4 Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cơ hội được sử dụng
trong sản xuất
Lợi nhuận có hai loại: lợi nhuận không tính công lao động nhà và lợi nhuận có tính công lao động nhà
5 Khái niện về những phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường,
trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận trên số liệu và thông tin thu thập được Phương pháp phân tích hàm hồi quy bằng cách thiết lập phương trình hàm hồi quy tuyến tính để xác định các nhân tố ảnh hưởng đối với một đối tượng hay một chỉ tiêu nào đó
Phương pháp phân tích hàm sản xuất Cobb – Douglas để phân tích quan hệ đầu
vào và đầu ra của sản xuất Hàm sản xuất Cobb – Douglas được thực hiện bằng cách phân tích các dữ liệu sơ cấp trên phần mềm Regression
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế để phân tích về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận của nông hộ tham gia sản xuất mía trong một vụ sản xuất
Trang 4Câu 1 Tính lợi nhuận sản xuất trung bình của mỗi hộ
Cphí
Giống
Cphí
Phân
Cphí Thuốc
Cphí Khấu hao
Cphí khac Sản lượng (kg) Giá bán (đ/kg)
Tổng Cphí Doanh thu Lợi nhuận
900 1400 200 150 0 168000 1100 2650 184800000 184797350
900 1400 200 150 0 490000 1100 2650 539000000 538997350
Trang 51400 400 180 0 0 32500 1100 1980 35750000 35748020
* Để đánh giá hiệu quả kinh tế trồng mía của nông hộ, nghiên cứu sử dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Tổng chi phí: Tất cả các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến sản xuất Bao gồm: chi phí giống, chi phí phân, chi phí thuốc, chi phí khấu hao và chi phí khác
Tổng chi phí = Chi phí giống + Chí phí phân + Chi phí thuốc
+ Chi phí khấu hao+ Chi phí khác
- Doanh thu: Tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm, được tính từ sản lượng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm đó
Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Với kết quả phân tích ở bảng trên, ta thấy lợi nhuận của nông hộ sản xuất mía tại vùng nghiên cứu là 3.743.262.040 đồng/1.000m2, điều này chứng tỏ sản xuất mía của nông hộ là có hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí = 3.743.262.040 > 0
Cũng từ phân tích ở bảng trên cho thấy các nông hộ sản xuất mía đầu tư chi phí trung bình 112.960 đồng/1.000m2 với doanh thu trung bình 3.743.375.000
đồng/1.000m2 thì lợi nhuận trung bình mang lại là 3.743.262.040 đồng/1.000m2
Câu 2 Chạy hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng Hồi quy tuyến tính (Regression) và bằng PP bình phương tối thiểu Từ kết quả của mô hình hãy cho kết luận về hiệu suất theo quy mô
* Hàm sản xuất Cobb-Douglas của mô hình:
Sản lượng mía thu họach được từ việc sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố khác như diện tích đất trồng, loại đất, giống mía, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao động, ta
Trang 6chỉ đề cập đến các chi phí sản xuất như: giống, phân, thuốc, … và ngày công lao động ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất
Q = AKβ1Lβ2
Hàm sản xuất Cobb-Douglas sẽ được chuyển sang dạng tuyến tính như sau:
LnQ = β0 + β1LnK + β2LnL (1)
Trong đó: Q: Là Tổng sản lượng (kg)
A: Hằng số
K: Vốn (1.000 đồng)
L: Ngày công lao động (ngày)
Ln: Log tự nhiên (natuaral logarithm) Đặt β0 = LnA
Các tham số β0, β1, β2 được ước lượng bằng chương trình Regression
(3 bảng)
* Hiệu suất quy mô:
Trong phương trình (1), β1 là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo vốn (giả định lao động không đổi), β2 là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo lao động (giả định vốn không đổi)
Tổng số hệ số co giản (β1 + β2) cho biết xu hướng của hàm sản xuất về sức sinh lợi theo quy mô (the scale of return)
- Nếu (β1 + β2) = 1, sức sinh lợi hoặc năng suất biên ổn định
- Nếu (β1 + β2) > 1, sức sinh lợi hoặc năng suất biên tăng dần
- Nếu (β1 + β2) < 1, sức sinh lợi hoặc năng suất biên giảm dần
Bảng 17: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas
Trang 7(Ghi chú: ***: mức ý nghĩa 1%)
- Thay các giá trị ở bảng 17 vào phương trình 1, ta có hàm Cobb-Douglas sau khi ước lượng như sau:
LnQ = 2,98 + 0,65LnK + 0,47LnL (1) Phương trình (1) cho nhận định rằng, chi phí vốn (giống, phân bón, thuốc BVTV, ) và cả ngày công lao động đều có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa đối với sản lượng thu hoạch của nông dân sản xuất mía Điều này nói lên rằng, nếu một trong những yếu tố nói trên tăng lên hoặc cả hai đều tăng lên thì sản lượng thu hoạch sẽ tăng lên, trong đó chi phí vốn có tác động lớn nhất, vì hệ số của chi phí vốn có giá trị 0,65 là lớn nhất
- Dựa vào phương trình hồi quy (1), cho thấy:
- Khi nông hộ đầu tư thêm 1% chi phí vốn khi yếu tố ngày công lao động không đổi thì tổng sản lượng thu hoạch sẽ tăng 0,65% Điều này cho thấy do nông hộ thiếu vốn sản xuất nên đầu tư vào các khoản chi phí mua vật tư, thuê lao động, còn hạn chế nên sản lượng mía chưa đạt tối đa Nếu nông hộ đầu tư vào các khoản chi phí này một cách hợp lý thì sản lượng mía có thể cao hơn và thu nhập ròng sẽ tăng lên
- Khi nông hộ đầu tư thêm 1% ngày công lao động chính khi yếu tố chi phí vốn không đổi thì tổng sản lượng thu hoạch sẽ tăng 0,47% Qua kết quả điều tra thực tế cho thấy số thành viên ở mỗi hộ không cao nên số lao động chính ở nông hộ cũng thấp Nếu nông hộ có đủ lao động tham gia vào các khâu làm đất, chăm sóc, thì sản lượng mía có thể cao hơn và thu nhập ròng của nông hộ cũng sẽ tăng lên
- Với giá trị hệ số xác định R2 = 0,925 cho thấy có 92,5% sự thay đổi của sản lượng do ảnh hưởng của hai yếu tố chi phí vốn và ngày công lao động Còn lại 7,5% là
do ảnh hưởng của các yếu tố khác
Câu 3 Chạy hàm Hồi quy tuyến tính (Regression) về các yêu tố (chọn 5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất Giải thích ý nghĩa, kiểm định các hệ số hồi quy?
TT
Trinh do hoc van (Q3)
Tap huan (Q5)
Kinh nghiem Trong mia (Q9-năm)
Cphi Giong (Q13.2) Cphi Phan (Q13.3)
Nang suat (Q17.1.1 - kg)
Trang 8121 3 1 17 1300 1650 12200
Phương trình hồi quy để phân tích các yếu tố (5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ
Trang 9Phương trình có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5
Trong đó:
Y : năng suất mía của nông hộ
X1: Trình độ học vấn
X2: Việc tham gia tập huấn của nông hộ ( 1: có; 0: không tham gia)
X3: Kinh nghiệm trồng mía (năm)
X4: Chi phí giống (1000đ/ 1000m3)
X5: Chi phí phân (1000đ/ 1000m3)
Kết quả chạy hồi quy tuyến tính bằng phương pháp Regression ta có được kết quả sau:
Regression Statistics
Hệ số xác định R 2 0.532944221
Hệ số xác định hiệu chỉnh R 2 0.468075363
ANOVA
Độ
tự do (df) phương (SS) Tổng bình Phương sai (MS) Giá trị kiểm định (F) Significance F
Hồi qui
(ESS) 5 23764744.18 4752948.836 8.21571763 2.95962E-05
Sai số
(RSS) 36 20826684.39 578519.0108
Tổng bình
phương 41 44591428.57
Intercept 10268.93525 1305.811318 7.864026839 2.49966E-09
Trình độ học vấn -88.19052186 47.33451866 -1.863133383 0.070618087
Tập huấn 282.1407457 269.8657642 1.045485508 0.302768096
Kinh nghiệm trồng
mía 122.0635705 22.84169844 5.343892042 5.2349E-06
Chi phí giống -0.465689991 0.713580145 -0.652610634 0.518153268
Chi phí phân 0.472792269 0.441111423 1.071820507 0.290933664
Kết quả ước lượng cho thấy có cơ sở kết luận rằng các yếu tố ảnh hưởng có mối tương quan chặt chẽ (với 73%) với năng suất với hệ số xác định R2 = 0.532944221 nghĩa là
sự biến động trong năng suất của mỗi nông hộ được giải thích bởi các yếu tố được xác định trong mô hình ở mức 53,29%
Trang 10Giá trị F = 8.21571763 (Significance F = 2.95962E-05 < F = 8.21571763) tương
ứng với mức ý nghĩa là trong phân tích phương sai ANOVA sẽ cho ta thấy mô hình hồi qui tuyến tính phù hợp với mô hình nghiên cứu
Do vậy giá trị ước lượng được đưa vào phương trình
Y = 10268.93525 - 88.19052186X1 + 282.1407457X2 + 122.0635705X3 -
0.465689991X4 + 0.472792269X5
Đánh giá sự phù hợp của mô hình
1 Hệ số xác định R 2
Hệ số xác định R2 được sử dụng để xác định phần biến thiên trong biến phụ thuộc được giải thích bởi mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và tất cả các biến độc lập trong mô hình
Ta có:
R2 = ESS/ TSS = 0.532944221
Kết quả cho biết 53,29% biến thiên trong sản lượng mía thu hoạch có thể được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc với 5 biến độc lập
(giống, kinh nghiệm trồng mía, lột ngọn, chi phí phân, giá bán) trong mô hình hồi qui
2 Hệ số xác định hiệu chỉnh R 2
Hệ số xác định hiệu chỉnh R2 đo lường tỷ lệ phần trăm của biến thiên được giải thích trong biến phụ thuộc mà có tính đến mối liên hệ giữa cơ mẫu và số biến trong mô hình hồi qui Là một đại lượng quan trọng, nó tính đến mối liên hệ giữa
cơ mẫu và biến số, nếu số biến độc lập khác hơn so với cơ mẫu thì R2 sẽ thổi phồng khả năng giải thích cho biến phụ thuộc của mô hình một cách giả tạo
R2 hc = 1 – (1 - 0.532944221) x 41/ 36 = 0.468075363
Hệ số xác định hiệu chỉnh R2 luôn nhỏ hơn hệ số xác định R2 Ta thấy hệ số xác định hiệu chỉnh bằng 0.468075363 cho biết 46,8% biến thiên trong biến phụ thuộc có thể được giải thích bởi mô hình hồi qui mà ta đã xây dựng, nhận định
về độ phù hợp cho mô hình qua hệ số xác định hiệu chỉnh R2 không bị thổi
phồng như qua hệ số xác định R2
3 Đánh giá ý nghĩa toàn diện của mô hình
Thiết lập giả thuyết: H0 : β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0
H1: có nhận một hệ số β khác 0
Bản chất của giả thuyết H0 có nghĩa là tất cả các hệ số bằng 0 thì mô hình hồi qui không
có tác dụng trong việc mô tả về biến phụ thuộc
F = ESS/ (k – 1) = 6.846431358
RSS/(n – k)
Ta có: Significance F = 2.95962E-05 < 0.02 (mức ý nghĩa α = 2%) nên bác bỏ giả thuyết H0 nghĩa là mô hình hồi qui xây dựng có tác dụng trong việc dự đoán,
mô tả biến phụ thuộc (năng suất mía)