Với kết quả phân tích ở bảng 16, ta thấy lợi nhuận ròng của nông hộ sản xuất mía tại vùng nghiên cứu là 3.906.250 đồng/1.000m2, điều này chứng tỏ sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú là có hiệu quả kinh tế. Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Tổng chi phí = 3.906.250 > 0 Cũng từ phân tích ở bảng 16 cho thấy các nông hộ sản xuất mía đầu tư chi phí trung bình 5.668.630 đồng/1.000m2 (kể cả chi phí cơ hội) với doanh thu trung bình 9.574.880 đồng/1.000m2 thì lợi nhuận trung bình mang lại là 3.906.250 đồng/1.000m2. Tỷ suất lợi nhuận trung bình 0,69 có nghĩa là khi nông hộ đầu tư một đồng cho việc sản xuất mía thì sinh ra 0,69 đồng lời. Đồng thời lợi nhuận ròng trên ngày công lao động là 93.006 đồng/ngày công, tức là nếu nông hộ sản xuất mía đầu tư một ngày công lao động sẽ mang lại 93.006 đồng.
Trang 1Câu 1 Tính lợi nhuận sản xuất trung bình của mỗi hộ
TT
Tổng
ngày
công
lao
động
Chi
phí
lao
động
nhà
Chi phí lao
động thuê
Chi phí vật chất
Chi phí tiền mặt
Chi phí
cơ hội của vốn
Chi phí cơ hội
Sản lượng (kg)
Giá bán (đ/k)
Tổng Chi phí
Doanh thu Lợi nhuận
121 15 1200 1300 2570 3870 541.8 1741.8 40000 750 5611.8 30000000 29994388.2
122 5 400 2390 2650 5040 705.6 1105.6 144000 1000 6145.6
14400000
0 143993854.4
123 5 400 2390 2900 5290 740.6 1140.6 120000 1000 6430.6
12000000
0 119993569.4
124 6 480 2240 1980 4220 590.8 1070.8 32500 1100 5290.8 35750000 35744709.2
125 5 400 2390 2600 4990 698.6 1098.6 108000 950 6088.6
10260000
0 102593911.4
126 6 480 2090 2550 4640 649.6 1129.6 55000 900 5769.6 49500000 49494230.4
127 2 160 2150 2800 4950 693 853 130000 1100 5803
14300000
0 142994197
128 1 80 2070 2820 4890 684.6 764.6 144000 800 5654.6 115200000 115194345.4
129 5 400 1940 2700 4640 649.6 1049.6 180000 1100 5689.6
19800000
0 197994310.4
130 8.5 680 1820 2930 4750 665 1345 72000 800 6095 57600000 57593905
131 8 640 1650 3000 4650 651 1291 60000 800 5941 48000000 47994059
132 2 160 2080 2000 4080 571.2 731.2 30000 700 4811.2 21000000 20995188.8
133 23 1840 1600 3000 4600 644 2484 72000 900 7084 64800000 64792916
134 22 1760 1300 2500 3800 532 2292 110000 850 6092 93500000 93493908
135 7 560 2260 2400 4660 652.4 1212.4 24000 1000 5872.4 24000000 23994127.6
136 12 960 2250 2700 4950 693 1653 70000 900 6603 63000000 62993397
137 15 1200 1300 2570 3870 541.8 1741.8 40000 900 5611.8 36000000 35994388.2
138 5 400 2390 1750.9
4140.
9
579.72 6
979.72
6 144000 1100 5120.626
15840000
0 158394879.4
139 5 400 2390 2900 5290 740.6 1140.6 120000 1200 6430.6 144000000 143993569.4
140 6 480 2240 1980 4220 590.8 1070.8 32500 1100 5290.8 35750000 35744709.2
141 5 400 2390 2600 4990 698.6 1098.6 108000 950 6088.6 102600000 102593911.4
142 6 480 2090 2550 4640 649.6 1129.6 55000 900 5769.6 49500000 49494230.4
143 5 400 1940 2700 4640 649.6 1049.6 144000 900 5689.6
12960000
0 129594310.4
144 8.5 680 1820 2930 4750 665 1345 60000 750 6095 45000000 44993905
145 8 640 1650 3000 4650 651 1291 55000 800 5941 44000000 43994059
146 2 160 2080 2000 4080 571.2 731.2 40000 800 4811.2 32000000 31995188.8
147 5 400 2530 1990 4520 632.8 1032.8 216000 1000 5552.8
21600000
0 215994447.2
148 28 2240 1520 2810 4330 606.2 2846.2 231000 900 7176.2
20790000
0 207892823.8
149 8 640 2150 2850 5000 700 1340 44000 800 6340 35200000 35193660
150 10 800 2060 2990 5050 707 1507 88000 1100 6557 96800000 96793443
151 5 400 1990 2800 4790 670.6 1070.6 168000 1000 5860.6
16800000
0 167994139.4
152 2 160 2010 2730 4740 663.6 823.6 70000 1200 5563.6 84000000 83994436.4
153 13 1040 2060 2550 4610 645.4 1685.4 100000 800 6295.4 80000000 79993704.6
154 4 320 1970 2820 4790 670.6 990.6 94500 1200 5780.6 113400000 113394219.4
155 5 400 2170 2850 5020 702.8 1102.8 36000 900 6122.8 32400000 32393877.2
Trang 2156 7 560 2120 3124 5244 734.16
1294.1
6 72000 850 6538.16 61200000 61193461.84
157 6 480 2070 2876 4946 692.44
1172.4
4 27000 860 6118.44 23220000 23213881.56
158 3 240 2130 2600 4730 662.2 902.2 70000 900 5632.2 63000000 62994367.8
159 4 320 2530 2500 5030 704.2 1024.2 24000 850 6054.2 20400000 20393945.8
* Để đánh giá hiệu quả kinh tế trồng mía của nông hộ, nghiên cứu sử
dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế sau:
- Tổng chi phí: Tất cả các khoản chi phí bằng tiền liên quan đến sản xuất
Bao gồm: chi phí lao động, chi phí cơ hội, chi phí vật chất và chi phí khác
Tổng chi phí = Chi phí tiền mặt + Chi phí cơ hội
Trong đó:
Chi phí tiền mặt = Chi phí vật chất + Chi phí lao động thuê
Chi phí vật chất: Giống, phân, thuốc, chi phí khấu hao
Chi phí cơ hội = Chi phí cơ hội của vốn + Chi phí lao động gia đình
Chi phí cơ hội của vốn = lãi suất tiền gửi * Chi phí tiền mặt
- Doanh thu: Tổng giá trị sản lượng thu hoạch trong năm, được tính từ
sản lượng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm đó
Doanh thu = Số lượng * Đơn giá
- Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí
Câu 2 Chạy hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng Hồi quy tuyến tính
(Regression) và bằng PP bình phương tối thiểu Từ kết quả của mô hình
hãy cho kết luận về hiệu suất theo quy mô
* Hàm sản xuất Cobb-Douglas của mô hình:
Trang 3Sản lượng mía thu họach được từ việc sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố
khác như diện tích đất trồng, loại đất, giống mía, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, lao động, ta chỉ đề cập đến các chi phí sản xuất như: giống, phân, thuốc, …
và ngày công lao động ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất
Q = AKβ1Lβ2
Hàm sản xuất Cobb-Douglas sẽ được chuyển sang dạng tuyến tính như sau:
LnQ = β0 + β1LnK + β2LnL (1) Trong đó: Q: Là Tổng sản lượng (kg) A: Hằng số
K: Vốn (1.000 đồng) L: Ngày công lao động (ngày)
Ln: Log tự nhiên (natuaral logarithm) Đặt β0 = LnA
Các tham số β0, β1, β2 được ước lượng bằng chương trình Regression
Bảng kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas
Ngày công lao động -0.16386 0.141431332 -1.15856 0.253679
ANOVA
Độ tự do (df )
Tổng bình phương (SS)
Phương sai (MS)
Giá trị kiểm định (F) Significance F
Trang 4Sai số
Tổng
bình
Regression Statistics
Hệ số xác định hiệu chỉnh R 2 0.042767
- Thay giá trị ở bảng vào phương trình 1, ta có hàm Cobb-Douglas sau khi ước lượng như sau:
LnQ = -1.939 + 1.701 LnK - 0.163 LnL (1) Phương trình (1) cho nhận định rằng, chi phí vốn (giống, phân bón, thuốc BVTV, ) và cả ngày công lao động đều có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa đối với sản lượng thu hoạch của nông dân sản xuất mía Điều này nói lên rằng, nếu một trong những yếu tố nói trên tăng lên hoặc cả hai đều tăng lên thì sản lượng thu hoạch sẽ tăng lên, trong đó chi phí vốn có tác động lớn nhất, vì hệ số của chi phí vốn có giá trị 1.701 là lớn nhất
- Dựa vào phương trình hồi quy (1), cho thấy:
- Khi nông hộ đầu tư thêm 1% chi phí vốn khi yếu tố ngày công lao động không đổi thì tổng sản lượng thu hoạch sẽ tăng 1.701% Điều này cho thấy do nông hộ thiếu vốn sản xuất nên đầu tư vào các khoản chi phí mua vật tư, thuê lao động, còn hạn chế nên sản lượng mía chưa đạt tối đa Nếu nông hộ đầu tư
Trang 5vào các khoản chi phí này một cách hợp lý thì sản lượng mía có thể cao hơn và thu nhập ròng sẽ tăng lên
- Khi nông hộ đầu tư thêm 1% ngày công lao động chính khi yếu tố chi phí vốn không đổi thì tổng sản lượng thu hoạch sẽ giảm 0.163% Qua kết quả điều tra thực tế cho thấy số thành viên ở mỗi hộ không cao nên số lao động chính ở nông hộ cũng thấp Nếu nông hộ có đủ lao động tham gia vào các khâu làm đất, chăm sóc, thì sản lượng mía có thể cao hơn và thu nhập ròng của nông hộ cũng sẽ tăng lên
- Với giá trị hệ số xác định R2 = 0.089 cho thấy có 8,9% sự thay đổi của sản lượng do ảnh hưởng của hai yếu tố chi phí vốn và ngày công lao động Còn lại 91.1% là do ảnh hưởng của các yếu tố khác
- Với hệ số tương quan R = 0.299 cho thấy mối quan hệ giữa sản lượng với chi phí vốn và ngày công lao động có mối tương quan với giá trị kiểm định
Significance F = 0.160 trong phân tích phương sai ANOVA nhỏ hơn so với ý
nghĩa 2% nên ta có kết luận rằng sản lượng mía phụ thuộc vào chi phí vốn và số ngày công lao động
* Hiệu suất quy mô:
Trong phương trình (1), β1 là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo vốn (giả định lao động không đổi), β2 là hệ số co giản từng phần của tổng sản lượng theo lao động (giả định vốn không đổi)
Tổng số hệ số co giản (β1 + β2) cho biết xu hướng của hàm sản xuất về sức sinh lợi theo quy mô (the scale of return)
β1 + β2 = 1.701 - 0.163 = 1.538 > 1
Như vậy hàm sản xuất về sức sinh lợi hoặc năng suất biên tăng dần
Câu 3 Chạy hàm Hồi quy tuyến tính (Regression) về các yêu tố (chọn
5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất Giải thích ý nghĩa, kiểm định các hệ số hồi quy?
Trang 6Phương trình hồi quy để phân tích các yếu tố (5 yếu tố) ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ
Phương trình có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5
Trong đó:
Y : năng suất mía của nông hộ
X1: Trình độ học vấn
X2: Việc tham gia tập huấn của nông hộ ( 1: có; 0: không tham gia)
X3: Kinh nghiệm trồng mía (năm)
X4: Chi phí giống (1000đ/ 1000m3)
X5: Chi phí phân (1000đ/ 1000m3)
Kết quả chạy hồi quy tuyến tính bằng phương pháp Regression ta có được kết quả sau:
Regression Statistics
Hệ số xác định hiệu chỉnh R 2 0.438412
ANOVA
Độ tự do (df )
Tổng bình phương (SS) Phương sai (MS)
Giá trị kiểm định
(F)
Trang 7Hồi qui
Tổng bình
Chỉ tiêu Hệ số (β) Sai số chuẩn Kiểm định t P-value
Trình độ
Kinh
nghiệm
Lượng
Kết quả ước lượng cho thấy có cơ sở kết luận rằng các yếu tố ảnh hưởng có mối tương quan chặt chẽ (với 71,19 %) với năng suất với hệ số xác định R2 = 0.506898523 nghĩa là sự biến động trong năng suất của mỗi nông hộ được giải thích bởi các yếu tố được xác định trong mô hình ở mức 50,68%
Độ tin cậy 98% => α = 2%
Ta có F2%,4,37 = 3.328453918
Giá trị F = 7.401456985 (F2%,4,37 = 3.328453918 < F = 7.401456985 ) tương ứng với mức ý nghĩa là trong phân tích phương sai ANOVA sẽ cho ta thấy mô hình hồi qui tuyến tính phù hợp với mô hình nghiên cứu
Do vậy giá trị ước lượng được đưa vào phương trình:
Trang 8Y = 11198.75539 124.9469823 X1 + 93.89818254 X2 + 111.5745237 X3 -128.0300529 X4 - 6.315441654 X5
Giải thích ý nghĩa các hệ số của phương trình:
- Khi Trình độ học vấn, tập huấn, kinh nghiệm trồng mía và lượng giống đều bằng 0 thì năng suất mía của nông hộ trung bình là 11198.75539 kg/ 1000m2
- Trình độ học vấn tỷ lệ thuận với năng suất thu được của nông hộ Khi trình độ học vấn của nông dân càng giảm, nhận thức không cao với các yếu tố khác trong mô hình không đổi thì năng suất mía của nông hộ giảm 124.9469823 kg/ 10002
- Việc tham gia tập huấn tỷ lệ thuận với năng suất thu được Khi nông dân tham gia tập huấn tăng 1 lần trong năm, các yếu tố khác trong mô hình cố định thì năng suất mía của nông hộ tăng thêm 93.89818254 kg/ 1000m2 so với những nông hộ không tham gia tập huấn
- Kinh nghiệm trồng mía của nông dân tỷ lệ thuận với năng suất mía thu được của nông hộ Khi kinh nghiệm trồng mía ngày càng tăng 1 năm và các yếu
tố khác trong mô hình không đổi thì năng suất mía tăng 111.5745237 kg/ 10002
- Lượng giống tỷ lệ thuận với năng suất Khi lượng giống giảm 1kg/ 1000m2 với các yếu tố khác trong mô hình cố định thì năng suất mía của nông
hộ giảm 128.0300529kg/ 10002
Kiểm định các hệ số hồi qui
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X1
Đặt giả thuyết H0: X1 = 0
H1: X1 ≠ 0
│tX1│ = X1 = -1.97162023
SeX1
Với ý nghĩa 2% ta có t2% = 2.431447397
Trang 9│tX1│ < t2% nên chấp nhận giả thuyết H0 tức là trình độ học vấn không ảnh hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t2% không có ý nghĩa thống kê ở trình độ học vấn
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X2
Đặt giả thuyết H0: X2 = 0
H1: X2 ≠ 0
│tX2│ = X2 = 0.328273045
SeX2
Với ý nghĩa 2% ta có t2% = 2.431447397
│tX2│ < t2% nên chấp nhận giả thuyết H0 tức là tập huấn không ảnh hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t2% không có ý nghĩa thống kê ở tập huấn
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X3
Đặt giả thuyết H0: X3 = 0
H1: X3 ≠ 0
│tX3│ = X3 = 3.968866755
SeX3
Với ý nghĩa 2% ta có t2% = 2.431447397
│tX3│ > t2% nên bác bỏ giả thuyết H0 tức là kinh nghiệm trồng mía có ảnh hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t2% có ý nghĩa thống kê ở kinh nghiệm trồng mía
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X4
Đặt giả thuyết H0: X4 = 0
H1: X4 ≠ 0
│tX4│ = X4 = - 0.116193799
SeX4
Với ý nghĩa 2% ta có t2% = 2.431447397
Trang 10│tX4│ < t2% nên bác bỏ giả thuyết H0 tức là lượng giống không có ảnh hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t2% không có ý nghĩa thống kê ở lượng giống
+ Kiểm tra ý nghĩa của biến độc lập X5
Đặt giả thuyết H0: X5 = 0
H1: X5 ≠ 0
│tX5│ = X5 = - 0.321255095
SeX5
Với ý nghĩa 2% ta có t2% = 2.431447397
│tX5│ < t2% nên bác bỏ giả thuyết H0 tức là tuổi không có ảnh hưởng đến năng suất mía của nông hộ, t2% không có ý nghĩa thống kê ở tuổi
Phương trình hồi qui cho thấy chỉ có biến độc lập kinh nghiệm trồng mía được đưa vào mô hình là có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 2%, còn các biến độc lập trình độ học vấn, tập huấn, lượng giống và tuổi là không có ý nghĩa thống
kê
Câu 4: Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất mía của nông hộ
- Tỷ suất lợi nhuận: Được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia tổng chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Lợi nhuận ròng/Doanh thu: Để cho thấy doanh thu mang lại được một đồng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Doanh thu/Tổng chi phí: Để cho thấy chi phí đầu tư vào sản xuất bỏ ra một đồng thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận Tổng chi phí TSLN =
Trang 11- Lợi nhuận ròng/Ngày công: Để cho thấy khi bỏ ra một ngày công lao động đầu tư vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Bảng 16: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế
Nguồn: Kết quả phân tích số liệu điều tra 2010
Với kết quả phân tích ở bảng 16, ta thấy lợi nhuận ròng của nông hộ sản xuất mía tại vùng nghiên cứu là 3.906.250 đồng/1.000m2, điều này chứng tỏ sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú là có hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận ròng = Doanh thu – Tổng chi phí = 3.906.250 > 0
Cũng từ phân tích ở bảng 16 cho thấy các nông hộ sản xuất mía đầu tư chi phí trung bình 5.668.630 đồng/1.000m2 (kể cả chi phí cơ hội) với doanh thu trung bình 9.574.880 đồng/1.000m2 thì lợi nhuận trung bình mang lại là
3.906.250 đồng/1.000m2 Tỷ suất lợi nhuận trung bình 0,69 có nghĩa là khi nông
hộ đầu tư một đồng cho việc sản xuất mía thì sinh ra 0,69 đồng lời Đồng thời
Trang 12lợi nhuận ròng trên ngày công lao động là 93.006 đồng/ngày công, tức là nếu nông hộ sản xuất mía đầu tư một ngày công lao động sẽ mang lại 93.006 đồng