Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện của mỗi nhóm tr
Trang 1Ngày soạn: 05/09/2022 Tiết 1,2,3 CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ (Bài 1,2)
I Mục tiêu của chủ đề:
1.Kiến thức:
- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen
- Nêu được khái niệm mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền
- Trình bày được diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã
- Nêu được sơ đồ tóm tắt cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử
2.Kỹ năng:
-Kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Kĩ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên
3.Thái độ:
- Say mê nghiên cứu khoa học, hứng thú và quan tâm với các cơ chế di truyền
- Có quan niệm đúng đắn về sự di truyền các tính trạng của con người
4.Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên:
- Các hình ảnh minh họa về các cơ chế nhân đôi ADN
2 Học sinh:
- Gen, đặc điểm mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
+ Phiên mã là gì? Diễn biến quá trình phiên mã?
+ Dịch mã là gì? Diễn biến quá trình dịch mã?
III Chuỗi các hoạt động học
Tiết 1: Vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm ( 2 HS ) để thực hiện
nhiệm vụ sau:
Gv yêu cầu HS giải thích câu
ca dao tục ngữ: “con nhà tông
không giống lông cũng giống
cánh”, Vì sao con cái sinh ra
thường giống bố, mẹ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2
nhóm khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
thuẫn để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ra nhận xét
- HS nhớ lại kiến thức cũ, thảo luận để trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
Chương I: CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ Bài 1,2: Vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
-Vật chất ở cấp độ phân tử là gen
và mARN
-Cơ chế di truyền ở cấp độ phân
tử là qua trinh nhân đôi, phiên mã
và dịch mã
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I II GEN, ARN
1 Chuyển giao nhiệm vụ học I II GEN, ARN 1 Thực hiện nhiệm vụ học I GEN: 1 Khái niệm:
Trang 2-GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục I, SGK thảo luận theo
nhóm ( 2 HS ) để thực hiện
nhiệm vụ sau:
+ Gen là gì? Cho ví dụ
+Kể tên các loại ARN
+Cấu trúc và chức năng các
loại ARN
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
III Mã di truyền
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục I, II SGK thảo luận theo
nhóm ( 2 HS ) để thực hiện
nhiệm vụ sau:
+Mã di truyền là gì? Nêu các
đặc điểm của mã di truyền?
+ Kể tên bộ ba kết thúc, bộ ba
mở đầu và chức năng của nó?
+ aa mở đầu ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực khác
nhau như thế nào ?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
IV.Cơ chế di truyền
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục III, quan sát H1.2 SGK,
xem video về quá trình nhân
đôi thảo luận theo nhóm ( 4 HS
) để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ ADN thực hiện nhân đôi vào
tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
III Mã di truyền
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
IV.Cơ chế di truyền
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN
2.Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Giới thiệu như sơ đồ hình 1.1 II.Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: SGK
mARN tARN rARN Cấu
trúc Chức năng
III.Mã di truyền
1.Khái niệm: Là trình tự sắp xếp
các nu trong gen quy định trình
tự sắp xếp các aa trong prôtêin
2 Đặc điểm của mã di truyền:
-Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau)
-Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ
mã di truyền, trừ 1 vài ngoại lệ) -Mã di truyền có tính đặc hiệu (1
bộ ba chỉ mã hoá 1 loại a amin) -Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng
mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG)
IV.Cơ chế di truyền:
1.Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
- Xảy ra ở kỳ trung gian (pha S)
*Diễn biến:
-Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch
Trang 3thời điểm nào?
+Những thành phần tham gia ?
+Hãy mô tả quá trình nhân đôi
+Sự khác nhau trong giai đoạn
tổng hợp các mạch ADN mới
trên hai mạch khuôn?
+Sự nhân đôi ADN dựa trên
những nguyên tắc nào?
+Kết quả của quá trình trên
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
IV.2 Phiên mã
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí)
- GV yêu cầu các nhóm: N/cứu
mục I SGK, H2.2 và xem
video về quá trình phiên mã
hoàn thành các nội dung sau:
+Phiên mã là gì?
+Trong phiên mã, mạch nào
của ADN nào được dùng làm
khuôn?
+Thành phần tham gia vào quá
trình phiên mã
+Bắt đầu ở vị trí nào của gen,
chiều mạch khuôn
-Chiều tổng hợp mARN ?
NTBS và kết quả
+Hiện tượng gì xảy ra khi kết
thúc phiên mã?
+Sự khác nhau trong phiên mã
của tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
IV.2 Phiên mã
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
khuôn
-Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc
bổ sung (A – T, G – X)
-Trên mạch mã gốc (3’ 5’) mạch mới được tổng liên tục
- Trên mạch bổ sung (5’ 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối
-Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành
Trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)
1 ADN nhân đôi 1 lần tạo 2 ADN
a x a.2x
2.PHIÊN MÃ:
*Cơ chế phiên mã:
-Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3’5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
- Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen
có chiều 3’ 5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5’ 3’
-Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên
mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại
* Chú ý:
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn
Trang 4+Tóm tắt cơ chế phiên mã.
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
không mã hoá (intrôn), nối các đoạn mã hoá (êxon) tạo ra mARN trưởng thành
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong
1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
1 Giải thích vì sao trên mỗi
chạc chữ Y chỉ có một mạch
của phân tử ADN được tổng
hợp liên tục, mạch còn lại tổng
hợp gián đoạn?
2.Cho mạch gốc ADN, hoàn
thành sơ đồ sau
ADN : TAX GTA XGG AAT
AAG
HS hoàn thành , mạch bổ sung
ADN, mARN,chiều tương ứng
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở
vở bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
1 Enzim ADN polimeraza chỉ
tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3' → 5', nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5' → 3' xảy ra
sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiều 5' → 3'
2.
ATG XAT GXX TTA TTX
TAX GTA XGG AAT AAG
AUG XAU GXX UUA UUX
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
1 Sau vụ khủng bố 11/9/2001
ở Mỹ, có rất nhiều người đến
hiện trường để tìm người
thân của mình nhưng thi thể
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời + Để xác định được chính xác nhân tính của một người thì sử
dụng phương pháp chính xác nhất hiên nay là xét nghiệm ADN
+ Cơ sở khoa học:
Trang 5của các nạn nhân đã bị biến
dạng gây khó khăn cho việc
xác định nhân tính Họ rất đau
buồn bởi sự mất mát quá lớn
đó và buồn hơn khi không
nhận được xác của thân nhân
họ về mai táng Bằng hiểu biết
của mình em có thể đưa ra
một cách xác định thân nhân
của họ một cách chính xác và
cơ sở khoa học của phương
pháp
xác định đó?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV cho HS
về nhà làm rồi kiểm tra trong
tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu
trả lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp
vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Phân tử ADN là vật liệu di truyền có nhiều chức năng khác nhau Vật liệu di truyền
này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Các thông tin di truyền này được quy định bởi các gen Vậy phân tích ADN để xác định huyết thống chính là phân tích đặc điểm, cấu trúc các
kiểu gen bằng các kỹ thuật sinh học phân tử với sự hỗ trợ của các thiết bị và bộ KIT
chuyên dụng Trên cơ sở các dữ liệu thu được sẽ so sánh giữa mẫu với nhau để đưa ra kết
quả
Tiết 2,3: Vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (tt)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm ( 2 HS ) để thực hiện
nhiệm vụ sau:
Gv yêu cầu HS hoàn thành
Cho mạch gốc ADN, hoàn
thành sơ đồ sau
ADN : TAX GTA XGG AAT
AAG
HS hoàn thành , mạch bổ sung
ADN, mARN,chiều tương ứng
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2
nhóm khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
thuẫn để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và đưa ra nhận xét
- HS nhớ lại kiến thức cũ, thảo luận để trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
HS hoàn thành và GV dựa trên
đó dạy quá trình dịch mã
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC IV.3 DỊCH MÃ
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chia lớp thành 8 nhóm
IV.3 DỊCH MÃ
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
3 DỊCH MÃ
(Đáp án ở phiếu học tập 1 )
Trang 6(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí)
- GV yêu cầu các nhóm: N/cứu
mục II SGK, H2.3, H2.4 và
xem video hoàn thành các nội
dung sau:
+Dịch mã là gì?
+Trong dịch mã, mạch nào
được dùng làm khuôn?
+Thành phần tham gia vào quá
trình dịch mã
+Chiều tổng hợp? NTBS và
kết quả
+Dịch mã gồm mấy giai đoạn,
nêu tóm tắt từng giai đoạn dưới
dạng sơ đồ
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo
luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
- Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
Mối quan hệ ADN - ARN-protein
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong
1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi
sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
1.Cho mạch gốc ADN, hoàn
thành sơ đồ sau
ADN : TAX GTA XGG AAT
AAG; HS hoàn thành mARN,
tARN, aa
2 Điểm chung trong cơ chế
điều hòa hoạt động gen ở môi
trường có và không có lactozơ
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
1.TAX GTA XGG AAT AAG
AUG XAU GXX UUA UUX UAX GUA XGG AAU AAG Met His Ala Leu Phe
2.Gen điều hòa R tổng hợp
protein ức chế
Trang 7vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS trả lời các
câu hỏi sau:
1 Một gen có 3000 nu khi gen
này tham gia phiên mã và dịch
mã
a Số bộ 3 trên mARN được
tạo thành sau dịch mã
b Số a.a trong môi trường
cung cấp
c Số a.a trong chuỗi pôipeptit
hoàn chỉnh
d Số liên kết peptit trong
chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh
3.Một gen dài 0,306 µm
Hãy tính:
a.Số nuclêôtit của gen, chu kì
xoắn, khối lượng phân tử
b Nếu A = 30% N, hãy tính
số Nu từng loại của gen, số
liên kết H2
c Nếu gen trên nhân đôi 3 lần
thì số gen con tạo thành, số Nu
từng loại mtcc cho quá trình
trên là bao nhiêu?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV cho HS
về nhà làm rồi kiểm tra trong
tiết học sau
- GV phân tích câu trả lời của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu
trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp
vở bài tập cho GV
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
1
a Số bộ 3 trên mARN được tạo
thành sau dịch mã là: 500 bộ 3 vì mARN chỉ có 1 mạch
b Số a.a môi trường cung cấp
cho quá trình dịch mã = 499 axit amin (bộ 3 kết thúc không mã hóa a.a)
c Số a.a trong chuỗi pôipeptit
hoàn chỉnh = 498 axit amin (trừ Met bị cắt bỏ sau khi tổng hợp xong)
d Số liên kết peptit trong chuỗi
pôlipeptit hoàn chỉnh = 497 (số axit amin – 1)
3.HS tự giải
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 1
- Khái niệm: là quá trình tổng hợp prôtêin.
- Các giai đoạn:
a Hoạt hoá axit amin: (aa + tARN + ATP phức hợp aa-tARN).
b Tổng hợp chuỗi polypeptit: 3 giai đoạn:
- Mở đầu:Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu tARN mang axit amin mở đầu (fMet – tARN) tiến vào bộ ba mở đầu.Tiểu đoan vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
- Kéo dài chuỗi pôlypeptit:tARN mang axit amin thứ nhất (aa1 – tARN) tiến vào bộ ba thứ nhất Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất
Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN đồng thời tARN được giải phóng khỏi ribôsôme
Tiếp theo aa2-tARN lại tiến vào ribôsôme, quá trình cũng diễn ra như đối với aa1
Trang 8- Kết thúc : khi ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 bộ 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dừng lại Ribôsôme tách khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit Sau đó Met cũng được cắt bỏ khỏi chuỗi polipetit, chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được hình thành
- Sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
Nhân đôi
CHỦ ĐỀ 1 VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử
ARN được gọi là gì?
A codon B gen C anticodon D mã di truyền
Câu 2: Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4: Trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai ?
1.Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
2.Quá trình nhân đôi ADN diễn ra liên tục trên cả 2 mạch
3.Trên cả 2 mạch khuôn, ADN polimeraza đều di chuyển theo chiều 5 ‘3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’
4.Trong mỗi ADN con tạo ra, có một mạch của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp
A.1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Nếu trình tự Nu của mạch gốc ADN là 5’-ATGXGGATTTAA- 3’, trình tự mạch bổ sung sẽ như thế nào?
A 5’-TAXGXXTAAATT-3’ B 5’-TTAAATXXGXAT-3’
C 3’-TTAAATXXGXAT-5’ D 5’-AUGXGGATTTAA-3’
Câu 6:Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A Prôtêin B ADN C ARN D ADN và ARN Câu 7: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
1.ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
2.ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' 5' 3.ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3' 5'
4.Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A.2 1 4 3 B 2 3 1 4 C.1 2 3 4 D 2 1 3 4 Câu 8: Côđon nào sau đây mã hóa axit amin?
A 5’UAA3’ B 5’UAG3’ C 5’GXX3’ D 5’UGA3’.
Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây xảy ra ở tế bào chất ?
A Nhân đôi ADN B Dịch mã C Nhân đôi nhiễm sắc thể
D Phiên mã.
Câu 10: Quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây có sự hình thành liên kết peptit giữa các đơn phân
Câu 11: ADN ARN Prôtêin Tính trạng là sơ đồ thể hiện cơ chế của hiện tượng di truyền ở
cấp độ
Trang 9A cá thể B tế bào C phân tử D quần thể Câu 12: Khi nói về dịch mã, phát biểu nào sau đây sai ?
A Mỗi tARN chỉ được gắn với một loại axit amin
B ADN trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.
C mARN thường gắn với pôlixôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.
D Prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều bắt đầu bằng axit amin Met.
Câu 20: Một đoạn pôlipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Pro- Trp - Lys-Val Biết rằng các côđon
mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Lys - AAG ; Pro - XXA Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit nói trên có trình tự nuclêôtit là
A 5’ GGT - AXX - TTX - XAA 3’ B 5’ AAX - XTT- XXA - TGG 3’
C 5’ XAA- UGG - AAG - GUU 3’ D 5’ TGG -XTT - XXA - AAX 3’