cải cách hệ thống thuế Việt Nam trong điều kiện hội nhập WTO
Trang 1CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
Thuế là công cụ quan trọng để thực hiện các chức năng của nhà nước Các lý thuyết kinh tế và thực tiễn quản lý đã khẳng định rằng, nếu chính sách thuế không phù hợp sẽ có tác động ảnh hưởng lớn tới tăng trưởng kinh tế cũng như thu Ngân sách nhà nước
Trang 2CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
Trường hợp, nếu thuế thu cao thì số thu ngân sách nhà nước trong ngắn hạn sẽ tăng nhanh, song mặt khác sẽ hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng, tăng trưởng và phát triển kinh tế trong dài hạn sẽ có xu huớng giảm sút, từ đó tác động ảnh hưởng tới các lĩnh vực khác như giảm đầu tư, tăng thất nghiệp, mất cân đối cung cầu hàng hoá trong xã hội, tăng lạm phát
Trang 3CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
Do vậy, hệ thống chính sách thuế được ban hành trong các giai đoạn lịch sử khác nhau luôn đòi hỏi phải phù hợp và hỗ trợ tích cực cho việc thực hiện các cân đối kinh tế vĩ mô, các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
Trang 4CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
Nói cách khác, với mỗi sự biến động, sự thay đổi về kinh tế, về môi trường hay điều kiện phát triển kinh tế thì nhất thiết hệ thống chính sách thuế cũng phải được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp
Từ 11/01/2007 VN đã chính thức trở thành thành viên của WTO Sự kiện này đã tạo ra một môi trường mới cho sự phát triển của kinh tế VN
Trang 5CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
Trở thành thành viên chính thức của WTO, được hưởng các quyền lợi đồng thời cũng phải có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết Hệ thống chính sách nói chung, chính sách thuế nói riêng phải có những thay đổi, những cải cách lớn
Trang 6CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
1 Một số quy định của WTO và các cam kết quan trọng mà Việt nam phải thực hịên liên quan tới cải cách hệ thống chính sách thuế.
a Về các nguyên tắc chung của WTO
Trang 7CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
a Về các nguyên tắc chung của WTO
Nguyên tắc cơ bản, chung nhất của WTO đối với các nước thành viên khi tham gia, đó là: Không phân biệt đối xử; Thúc đẩy thương mại quốc tế đối với hàng hoá, dịch vụ và Minh bạch hoá.
Trang 8CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
a Về các nguyên tắc chung của WTO
•Nguyên tắc không phân biệt đối xử được thể
hiện qua hai chế độ là đối xử tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) Đối xử MFN quy định mỗi thành viên phải áp dụng chế độ đối xử bình đẳng với tất cả các thành viên WTO khác Còn đối xử NT quy định phải dành cho hàng hoá NK sự đối xử bình đẳng như cho hàng hoá sản xuất trong nước
Trang 9CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
a Về các nguyên tắc chung của WTO
•Nguyên tắc thúc đẩy thương mại quốc tế đối với
hàng hoá và dịch vụ là thông qua các cuộc đàm phán nhằm dỡ bỏ rào cản giữa các quốc gia, bao gồm: cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các biện pháp phi thuế, xử lý các hành vi gây lệch lạc thương mại như trợ cấp, phá giá…
Trang 10CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
a Về các nguyên tắc chung của WTO
•Nguyên tắc về minh bạch hoá bao gồm minh bạch về chính sách và minh bạch về tiếp cận thị trường Minh bạch
về ch.sách đòi hỏi mọi quy định có liên quan đến thương mại của một thành viên phải được công bố công khai, dễ tiếp cận, phù hợp với Luật lệ của WTO và áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Minh bạch về tiếp cận thị trường yêu cầu các thành viên nỗ lực ràng buộc mức trần cho thuế NK và đưa ra các cam kết rõ ràng về mở cửa thị trường dịch vụ.
Trang 11CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
a Về các nguyên tắc chung của WTO
•Thực hiện các nguyên tắc cơ bản trên đây của
WTO sẽ có tác động ảnh hưởng nhiều tới việc xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách thuế đang trong quá trình chuyển đổi, hoàn thiện từ quản lý theo kế hoạch hoá sang quản lý theo cơ chế của kinh
tế thị trường ở nước ta hiện nay.
Trang 12CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
b Về thuế xuất khẩu.
WTO không có quy định điều chỉnh về thuế XK Tuy nhiên, một số nước như Mỹ, Canada, EU, Úc đã yêu cầu
VN phải cắt giảm thuế XK đối với một số mặt hàng và cam kết ràng buộc không mở rộng phạm vi mặt hàng và không tăng thuế so với danh mục của Biểu thuế hiện hành với lý do đây là một hình thức nhằm hạn chế thương mại, gây tính trạng khan hiếm nguyên liệu, làm tăng giá thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước sử dụng mặt hàng này
Trang 13CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
b Về thuế xuất khẩu.
Sau khi đàm phán, chúng ta đã phải cam kết là sẽ giảm thuế xuất khẩu cho các loại phế liệu kim loại đen từ 35% xuống 17% trong 5 năm; và kim loại mầu từ 45% xuống 22% trong 5 năm Các mặt hàng khác không cam kết.
Trang 14CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
- Chỉ dùng thuế nhập khẩu làm công cụ để bảo hộ
và ngoài thuế nhập khẩu không sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác tại cửa khẩu nhằm mục đích thu Ngân sách.
Trang 15CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
- Cắt giảm thuế nhập khẩu, nhất là các mặt hàng
có thuế suất cao.
- Yêu cầu tham gia vào các hiệp định tự do hoá theo ngành để cắt giảm toàn bộ thuế áp dụng cho ngành đó xuống mức 0% hoặc hài ho à thuế suất ở mức thấp.
Trang 16CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
Ngoài ra, các yêu cầu đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể được các nước thành viên yêu cầu đàm phán trên cơ sở các lợi ích thương mại mà họ trông đợi ở thị trường VN Theo đó, phần lớn các dòng thuế sẽ phải giảm xuống 0- 5% , chỉ còn một số ít mặt hàng được duy trì ở mức 10 – 20% Thời gian
để thực hiện giảm thuế thường không quá 3 năm
Trang 17CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
Với các nguyên tắc như trên, các cam kết ràng buộc cho 10600 dòng thuế (toàn bộ biểu thuế) có thuế suất bình quân hiện hành là 17,4% sẽ giảm xuống còn 13,4% thực hiện trong vòng 5-7 năm Với cam kết này thì có khoảng 1/3 số dòng thuế của biểu thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng thuế có thuế suất trên 20% Cụ thể về cắt giảm thuế nhập khẩu của VN là:
Trang 18CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
- Việt nam phải thực hiện cắt giảm khoảng 3800 dòng thuế (chiếm 35,5% tổng số dòng thuế trong biểu); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng
3700 dòng thuế (34,5% tổng số dòng thuế trong biểu); ràng buộc theo mức thuế trần (cao hơn mức thuế suất hiện hành) là 3170 dòng thuế (chiếm 30% tổng số dòng thuế trong biểu)
Trang 19CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
- Một số mặt hàng đang có thuế suất cao trên 20%; 30% sẽ phải cắt giảm ngay khi gia nhập WTO, bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, máy móc thiết bị, diện, điện tử, và hàng chế tạo khác.
Trang 2002/09/24 TS.NGUYEN THANH DUONG 20
- Cam kết của Việt nam phân theo một số ngành chính như sau:
Nhóm mặt hàng Thuế suất tại thời
điểm gia nhập(%) giảm cuối cùng(%)Thuế suất cắt
Trang 21- Cam kết của Việt nam phân theo một số ngành chính như sau:
Nhóm mặt hàng Thuế suất tại thời
điểm gia nhập(%) giảm cuối cùng(%)Thuế suất cắt
Trang 22CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
c Về thuế nhập khẩu.
Như vậy, theo quy định của biểu trên thì, đối với lĩnh vực nông nghiệp, thuế suất bình quân là 25,2% tại thời điểm gia nhập sẽ phải cắt giảm xuống 21% Lĩnh vực công nghiệp, thuế suất bình quân tại thời điểm gia nhập là 16,1% sẽ phải giảm xuống 12,6%
Trang 23CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa
WTO không điều chỉnh đối với thuế trong nước Tuy nhiên, do thực tế hệ thống thuế của nước ta đang trong quá trình hoàn thiện, một số sắc thuế được sử dụng như một công cụ quan trọng để bảo
hộ sản xuất trong nước từ trước tới nay Do vậy khi đối chiếu với các nguyên tắc của WTO thì không phù hợp nữa, cần phải sửa đổi
Trang 24CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
Việc sửa đổi chính sách thuế để phù hợp với các nguyên tắc của WTO đã được thực hiện trong suốt hơn 10 năm đàm phán gia nhập và cho tới thời điểm ký kết Nghị định thư chỉ còn duy nhất vấn đề thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm rượu và bia
Trang 25CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
Cam kết của VN về thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia là, trong thời hạn 3 năm kể từ khi gia nhập WTO, VN phải ban hành và áp dụng một thuế suất (thuế tương đối hoặc thuế tuyệt đối) đối với tất cả các loại rươụ có độ cồn
từ 20 độ trở lên và một thuế suất (thuế tương đối) đối với tất cả các loại bia (hiện hành thuế TTĐB đối với rượu được chia theo độ cồn, cụ thể rượu dưới 20 độ cồn, thuế suất 20%;
Trang 26CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
rượu từ 20 tới dưới 40 độ cồn, thuế suất là 30% và rượu từ 40 độ cồn trở lên có thuế suất 65% Tương tự đối với bia, thì bia chai, bia lon có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 65%, bia hơi có thuế suất 30%) Như vậy, trong thời gian từ 2007 đến cuối năm 2009 chúng ta phải điều chỉnh thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm rượu và sản phẩm bia như cam kết
Trang 27CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
Ngoài những cam kết trên đây, thì những cam kết
về chính sách giá, về trợ cấp, về mở của thị trường dịch vụ cũng có những tác động đòi hỏi hệ thống chính sách thuế ở nước ta phải được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Trang 28CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
Như vậy, về khái quát thì việc cắt giảm thuế suất,
mở cửa thị trường, tạo lập môi trường bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, minh bạch hoá chính sách sẽ là các nội dung cơ bản nhất mà Việt nam
đã cam kết và phải thực hiện khi gia nhập WTO
Trang 29CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
d Về thuế nội địa.
Việc thực hiện cắt giảm thuế nhập khẩu về ngắn hạn sẽ tác động làm cho số thu đối với Ngân sách nhà nước giảm sút là một trong những tác động làm tăng thêm những khó khăn về cân đối ngân sách của Việt nam hiện nay Tuy nhiên, về dài hạn thì giảm thuế sẽ là nhân tố tích cực
để giảm giá sản phẩm, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế sẽ tốt hơn và đây sẽ là cơ sở để tăng thu ngân sách
Trang 30CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP WTO
2 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Cùng với sự chuyển đổi và phát triển của kinh tế, từ năm 1990 đến nay, hệ thống thuế của Việt nam đã liên tục đựoc hoàn thiện qua các cuộc cải cách, cụ thể:
Cải cách thuế bước 1 từ năm 1990 – 1995 với kết quả
là đã ban hành được một loạt các Luật, pháp lệnh về thuế:
Trang 312 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành và
yêu cầu phải thực hiện cải cáchThuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thuế thu nhập của người có thu nhập cao… và thông qua hệ thống các chính sách thuế này, công tác quản lý thuế đã tương đối đồng
bộ, thống nhất, bao quát nguồn thu, thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo nguồn vốn cho đầu tư nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng, tăng thu cho ngân sách nhà nước
Trang 322 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Cải cách thuế giai đoạn 2 từ 1996 đến 2000 Ngoài việc ban hành hai Luật thuế (Luật thuế giá trị gia tăng – VAT- thay cho Luật thuế doanh thu và Luật thúê thu nhập doanh nghiệp thay cho Luật thuế lợi tức) thì giai đoạn này, việc cải cách thuế là nhằm tiếp tục bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các Luật thuế hiện hành cho phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế trong điều kiện chuyển đổi kinh tế theo hướng thị trường ở nước ta
Trang 332 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Từ năm 2001 – 2007, trên cơ sở những định hướng lớn về cải cách thuế giai đoạn 2001 – 2010 đã được phê duyệt, hệ thống thuế của Việt nam tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện Một số Luật thuế đã được bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn công tác quản lý như: Luật thuế VAT, thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Pháp lệnh thuế thu nhập của người có thu nhập cao
Trang 342 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cáchTheo chương trình đã được phê duyệt thì, ngoài việc bổ sung hoàn thiện các chính sách thuế hiện hành, để hoàn thiện hệ thống thuế, cần thiết phải nghiên cúư ban hành các sắc thuế mới như: thuế tài sản, thuế môi trường, thuế thu nhập cá nhân Thời gian nghiên cứu, ban hành các luật thuế này sẽ thực hiện từ các năm 2007 – 2010
Trang 352 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Như vậy, đến năm 2007, hệ thống thuế đã được hoàn thiện dần với các sắc thuế: Thuế VAT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Pháp lệnh thuế thu nhập của người có thu nhập cao, Thuế nhà đất, Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế tài nguyên, các khoản phí và lệ phí…
Trang 362 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Với hệ thống thuế này, hàng năm đã động viên khoảng 22% GDP cho ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của nhà nước, trong đó có bộ phận không nhỏ chi cho đầu tư phát triển Chính sách thuế
đã thực hiện tương đối tốt chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần ổn định giá cả, thị trường, kinh
tế phát triển nhanh và bền vững
Trang 37Tình hình thu nộp thuế trong giai đoạn 1991 – 2005 như sau:
Tổng thu Ngân sách nhà nước (tỷ đồng)
Số thu từ thuế, phí lệ phí (tỷ
đồng)
Tỷ trọng so
GDP (%)
Trang 3802/09/24 TS.NGUYEN THANH DUONG 38
Tình hình thu nộp thuế trong giai đoạn 1991 – 2005 như sau:
Tổng thu Ngân sách nhà nước (tỷ đồng)
Số thu từ thuế, phí lệ phí (tỷ
đồng)
Tỷ trọng so
GDP (%)
Trang 392 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
Đến tháng 11/2006, khi Nghị định thư WTO đựơc ký kết, thì một số những nội dung cụ thể về cam kết mới là những đòi hỏi cấp bách thúc đẩy việc cải cách thuế trong giai đoạn này Những yêu cầu quan trọng đối với cải cách hệ thống thuế là:
Trang 402 Một số nét về hệ thống thuế hiện hành
và yêu cầu phải thực hiện cải cách
- Cải cách hệ thống thuế theo yêu cầu của WTO phải phù hợp với chương trình, nội dung cải cách hệ thống thuế đã được phê duyệt trong chiến lược cải cách thuế đến năm 2010.
- Cải cách thuế phải đảm bảo phát huy tốt hơn chức năng của hệ thống thuế là: thực hiện điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, ổn định và có hiệu quả cao