Chuyên đề cao học ngân sách nhà nước
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CAO HỌC
Trang 2CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHUYÊN ĐỀ 3
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
II BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
III KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
IV KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ NƯỚC
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
- Các khoản chi trong lĩnh vực này gắn liền với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước
Trong cơ chế thị trường, sự giảm bớt các khoản chi mang tính chất bao cấp của NSNN không làm dịu được bầu không khí căng thẳng của những vấn đề kinh tế xã hội đang phát sinh và phát triển
Do đó, cần phải có một chính sách chi phù hợp, ổn định và nhất quán.
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
- Số liệu thống kê tài chính ở các nước cho thấy, những nước nghèo thường sử dụng phấn lớn nguồn thu của NSNN cho nhu cầu tiêu dùng, không ít trường hợp nguyên tắc “chỉ tiêu dùng trong phạm vi nguồn thu có
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
- Trong chi khác, các khoản chi quan trọng là chi quản lý hành chính, chi trả lãi và nợ, chi chuyển giao nội bộ, trợ cấp Tỷ trọng chi của các khoản này đạt từ 30- 40% tổng số chi NSNN và cũng có chiều hướng giảm khi thu nhập bình
Trang 7I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
- Đánh giá thực trạng chi tiêu dùng ở các nước đang phát triển, nhiều nhà kinh tế cho rằng hiệu quả chi đạt rất thấp, thậm chí còn mang tính chất
“chống phát triển”
+ Chẳng hạn, trong chi quản lý hành chính, do tổ chức cồng kềnh, giấy tờ phiền phức, kèm theo sự hỗn loạïn của bộ máy quan liêu, tính thiển cận và nạn tham nhũng nên phần lớùn các khoản chi cho nhu cầu này đều gây ra
Trang 8I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
+ Ơû rất nhiều nước, tính chất “ chống phát triển đã nổi lên như một dấu hiệu đáng lo ngại do viên chức được trả lương quá thấp Tuy nhiên, sự lãng phí và kém hiệu quả trong chi tiêu của chính phủ còn có thể do tình trạng thiếu kinh phí, hoặc do chính phủ bị ràng buộc quá nhiều.
- Chi quốc phòng cũng là vấn đề gay cấn trong trong chính sách chi của các
Trang 9I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
Trong bất kỳ trường hợp nào và bất cứ lúùc nào, thì sự cạnh tranh cũng xảy ra giữa hai quan điểm đối lập :
+ Quan điểm thứ nhất cho rằng phải củng cố quốc phòng đảm bảo an ninh quốc gia, khi đó mới ổn định xã hội và ổn định sản xuất
+ Quan điểm thứ hai thì ngược lại, cho rằng đất nước còn nghèo, nếu dốc tiền cho mục đích quốc phòng sẽ không phát triển được kinh tế và sự nghèo đói chỉ có
Trang 10I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
Giải quyết vấn đề chi phí cho quốc phòng, nếu không căn cứ vào tình hình thực tế, nhất định sẽ dẫn đến khó khăn
Ở những nước mà an ninh quốc gia luôn
bị đe dọa, thì sự tăng cường lực lượng quân sự để bảo vệ đất nước là cần thiết Nhưng ở những nước hoàn toàn không có mối đe dọa từ bên ngoài, mà vẫn tăng cường khoản chi phí này thì khoản chi phí hết sức lãng phí.
Trang 11I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
- Chi cho các dịch vụ xã hội, văn hóa bao gồm rất nhiều khoản khác nhau
Đặc điểm nổi bật của loại chi phí này là nhu cầu chi rất lớn và ngày càng tăng, nhưng sự đáp ứng của các chính phủ thường rất hạn chế do những khó khăn về
Trang 12I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
Chính vì vậy, ở các nước người ta qui định rất cụ thể về giới hạn trách nhiệm của Nhà nước trong việc cấp kinh phí cho từng lĩnh vực.
Vấn đề quan trọng trong chi tiêu cho các dịch vụ văn hóa , xã hội là kết quả của hoạt động này phải được đánh giá và vai trò của Nhà nước phải được thể hiện
Trang 13I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.Chi thường xuyên.
Có thể chia các khoản chi cho văn hóa, xã hội thành hai nhóm lớn :
• Nhóm thứ nhất là chi có tính chất trợ cấp, tức là phục vụ cho mục đích phân phối lại
Thuộc nhóm này gồm có: các khoản
Trang 14I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
● Nhóm thứ hai là chi phát triển.
Gồm các khoản chi cho mục đích hoàn thiện về đạo đức xã hội, phát triển và củng cố tiềm năng về thế lực và trí lực của cộng đồng, phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế
Thuộc nhóm này gồm có: chi văn hóa và phúc lợi xã hội, chi đào
Trang 15I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
•- Dự trữ của Nhà nước
• Những biến động của nền kinh tế xã hội trong nền kinh tề thị trường rất phức tạp, đòi hỏi Nhà nước phải tăng cường lực lượng dự trữ
•+ Dự trữ của Nhà nước được hình thành bằng nguồn kinh phí cấp phát của NSNN và được sử dụng cho hai
Trang 16TS.NGUYEN THANH DU ONG
16
I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
● Xử lý những thiệt hại bất ngờ do thiên tai, địch họa gây ra cho nền kinh tế xã hội ( trợ cấp cho đồng bào
bị lũ lụt, hạn hán, cấp phát cho các nhu cầu đột xuất trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh khi có nguy cơ chiến
Trang 17I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
• Xử lý những biến động của thị trường, điều hòa cung cầu về tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng quan trọng, thiết yếu nhằm bảo đảm sự hoạt động bình thường của nền kinh
Trang 18I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi thường xuyên.
- Chi trả nợ và cho vay
Trong mục chi trả nợ và cho vay, thì khoản quan trọng nhất là chi trả nợ
+ Nghĩa vụ trả nợ bắt nguồn từ tình trạng bội chi Ngân sách trong các năm trước
Trang 19I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi thường xuyên.
Hiện nay, nợ nước ngoài của Nhà nước
ta tăng lên rất lớn so với khả năng trả nợ của NSNN Trong đó bao gồm cả nợ quá hạn
Do đó, yêu cầu cấp bách nhất là trả được nợ quá hạn để tránh chịu lãi phạt cao, tranh thủ vay nợ mới để trả nợ cũ và đàm phán để có thể dãn nợ đối với những
Trang 20I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Chi thường xuyên.
Bên cạnh đó, NSNN vẫn phải bố trí khối lượng lớn trong tổng số chi để trả nợ
Theo dự kiến chi trả nợ hàng năm sẽ chiếm tỷ trọng từ 10 - 15% trong tổng số
Trang 21TS.NGUYEN THANH DU 21
I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư phát triển
Ở các nước đang phát triển, vai trò của Nhà nước trong việc cấp vốn đầu
tư ban đầu để hoàn thiện cơ sở kinh tế hạ tầng, hình thành các ngành công nghiệp then chốt là hết sức to lớn để mở đường và định hướng phát triển cho toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Trang 22I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
- Chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam đặt ra yêu cầu tăng cường hơn nữa nhịp độ gia tăng của GNP, sớm đưa đất nước khỏi tình trạng nghèo đói
- Để đạt được yêu cầu này, dứt khoát phải có vốn đầu tư
Trang 23tư cao hơn nhịp độ tăng trưởng kinh tế ( Mối quan hệ này được thể hiện bằng chỉ số ICOR - tỷ lệ gia tăng vốn so với tỷ lệ gia tăng TSPQN)
Trang 24I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
+ Muốn giữ tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 6%/ năm ( mức tối thiểu để có thể thoát khỏi cảnh đói nghèo), thì một nước có thu nhập thấp phải có vốn đầu tư hàng năm lớn hơn 15% GDP ( với ICOR = 2,5) và 22,5% ( với ICOR = 3,75 ).
Trang 25I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
Về mặt lý thuyết, thì tổng số vốn cho nền kinh tế (V ĐT ) được hình thành từ hai nguồn:
- Nguồn trong nước (V TN )
- Nguồn nước ngoài (V NN )
VĐT = VTN + VNN
Trang 26TS.NGUYEN THANH DU ONG
26
I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
+ Vốn trong nước hình thành từ :
• Vốn đầu tư của Nhà nước (V CF )
• Tiết kiệm của dân cư (V DC ), bao gồm:
Tiết kiệm của các doanh nghiệp (phần lợi nhuận để tái đầu tư và khấu hao),
Tiết kiệm của các cá nhân và hộ gia đình,
Trang 27I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
+ Vốn nước ngoài bao gồm :
• Vốn đầu tư trực tiếp của các nhà đầu
tư ( V TT )
• Vốn vay và viện trợ (V VT )
Như vậy, tổng hợp khả năng huy động vốn,
ta có các nguồn sau:
VĐT = VCF + VDC + VTT + VVT
VĐT = VỐN TRONG NƯỚC + VỐN NƯỚC NGOÀI
Trang 28I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
Xem xét khả năng của từng nguồn vốn
♦ Trước hết là vốn của Nhà nước,
- Theo khái niệm quốc tế, vốn này bao gồm phần tiết kiệm của Nhà nước (NSNN ) và phần tiết kiệm của các DNNN
Trang 29TS.NGUYEN THANH DU 29
I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
+ Về NSNN
• Hàng năm, nhà nước đã bố trí khoảng
25 – 28 % tổng số chi của NSNN cho nhu cầu đầu tư.
Phần lớn số này lại lấy từ nguồn vay trong và ngoài nước mà chủ yếu là vay trong nước, còn nguồn thu thực tế từ thuế đủ chi tiêu dùng thường xuyên và đã dành một phần cho chi đầu tư phát triển
Trang 30I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
+ Đối với các DNNN
• Hiệu quả kinh tế của khu vực KTNN đã trở nên quá thấp, thiết bị, máy móc, công nghệ lạc hậu, mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu cao, chất lượng sản phẩm thấp, không có khả năng tạo ra nguồn tiết kiệm lớn cho đầu tư
Rõ ràng, nguồn tiết kiệm của Nhà
Trang 31TS.NGUYEN THANH DU 31
I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
♦ Nguồn vốn trong khu vực dân cư
- Trước đây do cơ chế phân phối bình quân, lại kèm theo chính sách quốc doanh hóa nền kinh tế, nên thu nhập của dân cư chỉ đủ cho tiêu dùng, nghĩa là phần lớn dân
cư không có tiết kiệm.
Trang 32I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
- Trong những năm gần đây và thông qua hoạt động của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cho thấy, một số tầng lớp dân cư có thu nhập và nguồn tiết kiệm lớn, phong phú và đa dạng Những nguồn này được hình thành từ nhiều lý do khác nhau
Mặc dù vậy, so với nhu cầu trước mắt của nền kinh tế thì vốn trong dân cư cũng
Trang 33I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
♦ Nguồn vốn ngoài nước
- Gồm có vốn đầu tư trực tiếp và vốn vay hoặc viện trợ
Vốn vay và viện trợ từ nước ngoài cũng là nguồn hỗ trợ rất quan trọng và khả năng động viên phụ thuộc rất nhiều vào tiến trình phát triển quan hệ giữa nước ta với
Trang 34I.TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
Tất cả các nguồn vốn vừa nêu trên sẽ được tập trung vào hai khu vực đầu tư:
- Đầu tư của Nhà nước.
Đầu tư của Nhà nước được lấy từ nguồn tiết kiệm của Nhà nước, vay dân, vay và viện trợ nước ngoài.
Trang 35I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
- Đầu tư của tư nhân
Đầu tư của tư nhân lấy từ nguồn vốn tự có của các nhà đầu tư trong nước, vốn đầu
tư thông qua huy động cổ phần, liên doanh, liên kết và đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Trang 36I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
Trong hai khu vực đó thì đầu tư của Nhà nước vẫn còn giữ vai trò quyết định trong nhiều năm đối với các công trình đầu
tư quan trọng và cần thiết để kích thích và tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và các công trình cần nhiều vốn nhưng hiệu quả kinh tế thấp và thời gian thu hồi vốn dài, không thu hút được các nhà đầu tư tư nhân (trong và ngoài nước).
Trang 37I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
tư của nền kinh tế.
Trang 38I TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2 Chi đầu tư
- Thứ hai, không nên đơn thuần so sánh chỉ tiêu đầu tư của Nhà nước với tổng số thu hoặc tổng số chi
Đối với một nước nghèo, Nhà nước không thể động viên từ nội bộ nền kinh tế nhằm phục vụ cho mục đích đầu tư, mà phải thực hiện chính sách vay nợ Chính nhu cầu đầu
tư và khả năng vay nợ sẽ quyết định mức độ và tỷ trọng chi đầu tư của Nhà nước.
Trang 39 Định hướng chi đầu tư phát triển trong thời gian tới
Yêu cầu của chính sách đầu tư trong thời gian tới.
(1) - Phải tập trung nguồn vốn, sử dụng thống nhất và kiên quyết chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải
+ Nội dung này đòi hỏi mọi nguồn vốn đầu
tư của Nhà nước phải được tập trung thống nhất, việc phân phối vốn phải do chính quyền Nhà nước trung ương thực hiện, căn cứ vào yêu cầu chiến lược ổn định và phát triển kinh tế, xã hội từng thời kỳ
Trang 40Trước mắt, vốn đầu tư của Nhà nước phải được cấp phát cho hai lĩnh vực trọng yếu nhất là :
• Hệ thống kết cấu hạ tầng
• Một số công trình kinh tế mũi nhọn.
Trang 41Nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng đã thựïïc sự trở nên cấp bách, vì hệ thống này hiện nay đang ở trong tình trạng xuống cấp nặng nề Để cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình thuộc hệ thống này cần thiết phải có khối lượng vốn rất lớn
Trang 42Bên cạnh đó, cơ chế mới càng đòi hỏi Nhà nước phải tiếp tục gánh vác trách nhiệm đầu tư cho một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội và ổn định thị trường
Trang 43♦ Có ba loại hình hoạt động Nhà nước phải tham gia với tư cách là người điều chỉnh vĩ mô:
➔ Các cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên và các ngành khai thác năng lượng và công nghiệp phục vụ nông nghiệp
Các cơ sở này cần nhiều vốn và thường có thời hạn thu hồi vốn dài, hiệu quả kinh tế thấp, nhưng lại rất cần thiết
Trang 44➔ Các cơ sở sản xuất của Nhà nước được tạo ra và điều chỉnh quá trình cạnh tranh trên thị trường, chống độc quyền.
cho các chính sách xã hội, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
Trang 45(2) - Trong đầu tư cho các công trình sản xuất kinh doanh, phải định hướng dứt khoát đầu tư cho các dự án cần nhiều lao động.
(3) - Tăng cường đầu tư cho thiết bị, máy móc , giảm tỷ trọng đầu tư cho xây lắp và kiến thiết cơ bản khác.
Trang 46Nội dung này xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay là trong thành phần vốn đầu tư tỷ trọng vốn xây lắp và KTCB khác quá lớn, trong khi đó tỷ trọng vốn thiết bị lại quá nhỏ và ngày càng giảm.
Trang 47(4) - Đổi mới phương thức cấp phát vốn đầu tư, tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn
Tình trạng quản lý hiện nay là sự phân giao trách nhiệm không rõ ràng giữa các cơ quan cấp phát, quản lý vốn đầu tư và người sử dụng.
Cùng một đồng vốn nhưng phải trải qua nhiều cấp trung gian mới tới được công trình, qua mỗi cấp khối lượng vốn đầu tư cho từng công trình bị thay đổi và việc cấp phát trở nên chậm chạp, không theo kịp
Trang 48TS.NGUYEN THANH DU 48
Cải tiến và đẩy mạnh công tác quy hoạch
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng được duyệt, các ngành, tỉnh, thành phố tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, khu công nghiệp, chuẩn bị điều kiện thu hút vốn trong và ngoài nước.