Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005-2007 và giải pháp cho những năm tiếp theo
Trang 1LỜI GIỚI THIỆULịch sử phát triển các nước trên thế giới đã cho thấy vốn đầu tư và hiệu quảđầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển nóichung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia Vốn đầu tư bao gồm: vốntrong nước, vốn thu hút từ nước ngoài chủ yếu dưới hình thức vốn ODA, đầu tưtrực tiếp, các khoản tín dụng nhập khẩu Đối với những nước nghèo, thu nhập thấp,khả năng tích lũy vốn từ trong nước hạn chế thì nguồn vốn nước ngoài có ý nghĩaquan trọng.
Ngoài tính chất ưu đãi, vốn ODA khác so với hai loại vốn trên là: ODA chỉ
là sự chuyển nhượng vốn mang tính chất trợ giúp từ các nước phát triển sang cácnước đang phát triển Đặc điểm này cho thấy nguồn vốn ODA là nhân tố quantrọng tạo nên các cơ hội phát triển cho các nước nghèo và kém phát triển
Về thực chất ODA cũng là một khoản nợ nước ngoài mà các nước nhận tàitrợ cần phải trả Vì thế, việc quản lý và sử dụng ODA sao cho có hiệu quả phù hợpvới các mục tiêu và định hướng phát triển của đất nước là một yêu cầu khách quan
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ThanhHóa, em đã lựa chọn đề tài: “Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005-2007 và giải pháp cho nhữngnăm tiếp theo” làm chuyên đề thực tập của mình Tuy nhiên, Vì sự hiểu biết cònnhiều hạn chế nên nội dung của chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Do vậy,
em mong nhận đươc sự giúp đỡ, chỉ bảo của thầy cô và bạn bè để cho chuyên đềcủa em thêm hoàn thiện
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Mai Văn Bưu đã giúp em hoànthành tốt chuyên đề này
Trang 2CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn (ODA)
I Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
1 khái niệm:
Vốn ODA hay còn gọi là vốn hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợkhông hoàn lại hoặc vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất, thời gian ấn hạn và trảnợ) của Chính phủ các nước phát triển, các cơ quan chính thức thuộc tổ chức quốc
tế, các tổ chức phi chính phủ
Ở Việt Nam: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hình thứchợp tác phát triển giữa Việt Nam và các tổ chức Chính phủ, các tổ chức quốc tế(UNDB, ADB, WB, IMF, …) Các tổ chức phi chính phủ (NGO) gọi chung là cácđối tác viện trợ hay các nhà tài trợ nước ngoài ODA được thực hiện thông quaviệc cung cấp từ phía các nhà tài trợ cho Chính phủ Việt Nam các khoản viện trợkhông hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán
Trên thế giới, ODA đã được thực hiện từ nhiều thập kỷ gần đây, bắt đầu từ
kế hoạch MacSall của Mỹ cung cấp viện trợ cho Tây Âu sau chiến tranh thế giớithứ II Tiếp đó là hội nghị Colombo năm 1955 hình thành những ý tưởng vànguyên tắc đầu tiên về hợp tác phát triển Sau khi thành lập, tổ chức hợp tác kinh tế
và phát triển (OECD) năm 1961 và Ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC), các nhà tài trợ
đã lập lại thành một cộng đồng nhằm phối hợp với các hoạt động chung về hỗ trợphát triển trong thời kỳ chiến tranh lạnh và đối đầu Đông – Tây, thế giới tồn tại banguồn vốn chủ yếu:
- Liên Xô và Đông Âu
- Các nước thuộc tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
- Các tổ chức quốc tế và phi chính phủ
Về thực chất, ODA la sự chuyển giao một phần GNP từ các nước phát triểnsang các nước đang phát triển Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc kêu gọi các nước phát
Trang 3triển dành 1% GDP để cung cấp ODA cho các nước đang phát triển và chậm pháttriển.
Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hợp tácgiúp đỡ các nước chậm phát triển để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thịtrường đầu tư Đi đôi với sự quan tâm lợi ích kinh tế đó, các nước phát triển nhất làđối với các nước lớn còn sử dụng ODA như một công cụ chính trị để xác định vị trí
và ảnh hưởng tại các nước và khu vực tiếp cận ODA
Các nước đang phát triển đang thiếu vốn nghiêm trọng để phát triển kinh tế
xã hội Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nước có ý nghĩa hết sức quantrọng Tuy nhiên, ODA không thể thay thế được vốn trong nước mà chỉ là chất xúctác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.ODA có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công cuộcphát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nước ngoài khó trảtrong nhiều thế hệ Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà mộttrong số đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này Nghị đinh số 20 củaChính phủ khẳng định ODA cho Việt Nam là một trong những nguồn quan trọngcủa ngân sách Nhà nước được sử dụng cho những mục tiêu ưu tiên của công cuộcxây dựng và phát triển kinh tế xã hội Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ
nó được thông qua Chính phủ và toàn dân được thụ hưởng lợi ích do các khoảnODA mang lại
Việc cung cấp ODA được thực hiện thông qua các kênh sau đây:
- Song phương:
+ Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ
+ Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức phi chính phủhoặc tổ chức quốc tế
Trang 4- Đa phương:
+ Các tổ chức quốc tế cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam
+ Các tổ chức phi chính phủ cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam
2 Các loại hình ODA
2.1 Xét theo mục đích ODA gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán:
Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ nhưng đôi khi làhiện vật hoặc hỗ trợ nhập khẩu) Ngoại tệ và hàng hoá chuyển trong nước qua hìnhthức này được chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách
- Hỗ trợ chương trình (còn gọi là viện trợ phi dự án):
Là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấpmột khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định để thựchiện nhiều nội dung khác nhau của một chương trình
- Hỗ trợ dự án:
Là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm hỗ trợ cơ bản
và hỗ trợ kỹ thuật Trên thực tế có trường hợp một dự án kết hợp cả hai loại hình
Trang 5chưa chắc đã phải chấp nhận những điều kiện như vậy hoặc không sử dụng với đơngiá thanh toán cao gấp 2-3 lần Do đó khi sử dụng các nguồn vốn ODA cho không,cần hết sức thận trọng.
- Các khoản vay ưu đãi ODA có thể sử dụng cho mục tiêu đầu tư phát triển.Tính chất ưu đãi của khoản vay này thể hiện ở khía cạnh sau:
+ Lãi suất thấp
+ Thời gian vay dài
+ Thời gian ấn hạn từ khi vay đến khi trả vốn gốc đầu tiên khá dài thườngkhoảng 5-10 năm trở lên
Thông thường các nước tiếp nhận ODA để đầu tư vào các dự án kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống, tạomôi trường hạ tầng cơ sở để tiếp tục thu hút vốn đầu tư
3 Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang
và chậm phát triển
Đối với tất cả các quốc gia tiến hành công nghiệp hoá đất nước thì vốn làmột yếu tố một điều kiện tiền đề không thể thiếu Nhất là trong điều kiện hiện nay,với những thành tựu mới của khoa học và công nghệ cho phép các nước tiến hànhcông nghiệp hoá có thể rút ngắn lịch sử phát triển kinh tế khắc phục tình trạng tụthậu và vận dụng được tối đa của lợi thế đi sau
Nhưng để làm được những điều đó thì nhu cầu về nguồn vốn là vô cùng lớntrong khi đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá thì tất cả các nước đềudựa vào nguồn vốn bên ngoài mà chủ yếu là ODA và FDI
Trong đó ODA là nguồn vốn của các Chính phủ, các quốc gia phát triển, các
tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ giúp cho
Trang 6chiến lược phát triển của các nước đang và chậm phát triển Do vậy, nguồn vốnODA có những ưu đãi nhất định, do những ưu đãi này mà các nước đang và chậmphát triển trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hoá đất nước thường coiODA như là một giải pháp cứu cánh để vừa khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tưtrong nước, vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi trường đầu tưthuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, đồng thời tạo điềukiện thúc đẩy đầu tư trong nước phát triển Như vậy, có thể nói nguồn vốn ODA cóvai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang và chậmphát triển, điều đó được thể hiện như sau:
- ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nước Đối với các nước đangphát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tàichính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển
Trong thời kỳ đầu của các nước NIC và ASEAN Viện trợ nước ngoài có mộttầm quan trọng đáng kể
Đài loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá đã dùng viện trợ vànguồn vốn nước ngoài chiếm 50% tổng khối lượng vốn đầu tư trong nước Sau khinguồn tiết kiệm trong nước tăng lên, Đài loan mới giảm sự lệ thuộc vào viện trợ
Hàn Quốc: có được nguồn viện trợ từ Mỹ rất lớn chiếm 81,2% tổng viện trợcủa nước này trong những năm 70-72 nhờ đó mà giảm được sự căng thẳng về nhucầu đầu tư và có điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu kinh tế
Còn ở hầu hết các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập, đất nước
ở trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải cónhiều vốn và khả năng thu hồi vốn chậm Giải quyết vấn đề này các nước đangphát triển nói chung và các nước Đông nam Á nói riêng đã sử dụng nguồn vốnODA
Trang 7Ở Việt Nam ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đầu tưcông cộng, làm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gần đây của ViệtNam Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đã phát triển mạnh ở Việt Nam trong thập
kỷ qua nhờ công cuộc đổi mới với mức tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,5%/ năm.Đầu tư của Chính phủ và nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò hết sức quan trọng.Tổng cam kết các nguồn vốn ODA đạt mức tương đương khoảng 15 tỉ USD Dovẫn là một nước trong những nước nghèo nhất thế giới hoạt động quản lý kinh tế -
xã hội ở Việt Nam cho thấy đất nước ta tiếp cận rất tốt nguồn ODA ưu đãi dướihình thức viện trợ không hoàn lại và tín dụng có lãi suất thấp Sự khan hiếm nguồnFDI hiện nay do cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đã cũng gây ra suygiảm trong tiến trình tiến hành cải cách kinh tế ở Việt Nam, đã tạo thêm căng thẳngcho các nguồn lực đầu tư công cộng hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng trong khi vẫn đảmbảo thúc đẩy các dịch vụ xã hội Do đó, ODA ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong việc tài trợ các chi tiêu phát triển của Chính phủ
Trên thực tế do tính chất ưu đãi của vốn ODA mà các quốc gia sử dụng nóthường lo sợ về gánh nặng nợ nần nhưng thực tế thì đó là nỗi lo sợ của các nướcquản lý và sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả Gánh nặng nợ nần sẽ đượcgiảm rất nhiều nếu biết quản lý để đem lại hiệu quả sử dụng ODA cao
- ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếpthu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước nhận tài trợ là côngnghệ, kỹ thuật hiện đại, trình độ chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến Đồngthời bằng nguồn vốn ODA các nhà tài trợ còn ưu tiên đầu tư cho phát triển nguồnnhân lực vì việc phát triển của một quốc gia có quan hệ mật thiết với việc pháttriển nguồn nhân lực
Trang 8- ODA giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế Đối với cácnước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều kiện không tránh khỏi Trong đó nợnước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạngphổ biến Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cần phải cố gắng hoàn thiện cơcấu kinh tế bằng cách phối hợp với ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế và các tổchức quốc tế khác tiến hành chính sách điều chỉnh cơ cấu Chính sách này dự địnhchuyển chính sách kinh tế Nhà nước đóng vai trò trung tâm sang chính sáchkhuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh tế khu vực tưnhân Nhưng muốn thực hiện được việc điều chỉnh này cần phải có một lượng vốncho vay mà các Chính phủ lại phải dựa vào nguồn vốn ODA.
- Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang
và chậm phát triển Để có thể thu hút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài bỏvốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó thì chính tại các quốc gia đó phải đảm bảo cho
họ có một môi trường đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống chính sách, pháp luật )đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao muốn vậy đầu
tư của Nhà nước phải được tập trung vào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng cơ
sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng
Nguồn vốn Nhà nước thực hiện đầu tư này là phải dựa vào ODA bổ sungcho vốn đầu tư hạn hẹp của ngân sách của Nhà nước Môi trường đầu tư một khiđược cải thiện sẽ tăng sức hút đồng vốn nước ngoài Mặt khác việc sử dụng nguồnvốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tưtrong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năngmang lại lợi nhuận
4 Bất lợi khi tiếp nhận ODA:
Trang 9Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như
mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riênghướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưutiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trongnước, khu vực và trên thế giới) Được thể hiện như sau:
Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quanbảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoácủa nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửathị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ, yêu cầu
có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họđầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao
- Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thườnggắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp,thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo Ví như các dự án ODAtrong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyêngia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêucầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phíthực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới)
- Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nướctiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do họsản xuất
- Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thôngthường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý củanước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham giagián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia
Trang 10- Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoànlại tăng lên.
Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí, xây dựng chiến lược, quy hoạch thuhút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý, trình độ quản lý thấp,thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án…khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này cònthấp có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần
II Quản lý ODA
1 Mục tiêu: Quản lý dự án ODA nhằm hạn chế hiện tượng tiêu cực, tham ôlãng phí làm thất thoát vốn…Quản lý dự án ODA làm làm tinh giảm quytrình thủ tục hành chính, thúc đẩy việc thu hút và giải ngân, nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn ODA Đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của đất nước
2 Nguyên tắc:
- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách Nhà nước, được sử dụng để hỗ
trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu tiên
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở phân cấp, tăngcường trách nhiệm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các cơ quanquản lý ngành và địa phương
- Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA phải tuân thủ những yêu cầu dướiđây:
+ Chính phủ nắm vai trò quản lý và chỉ đạo, phát huy cao độ tính chủ động
và trách nhiệm của cơ quan chủ quản và cơ quan, đơn vị thực hiện
+ Bảo đảm tính tổng hợp, thống nhất và đồng bộ trong công tác quản lýODA
Trang 11+ Bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan, trong đó có các đối tượng thụ hưởng.
+ Bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch về quyền hạn và trách nhiệm của các bên
có liên quan
+ Bảo đảm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và Nhà tài trợ
- Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA phải tuân theo các quyđịnh của Luật ngân sách Nhà nước, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức, Quy chế Quản lý vay và trả nợ nước ngoài và các chế độquản lý hiện hành khác của Nhà nước Trường hợp điều ước quốc tế về ODA
đã được ký kết giữa Nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ có quy địnhkhác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó
3 Chức năng và quy trình quản lý dự án ODA
3.1 Chức năng:
- Thực chất giá trị thực tế của vốn ODA thấp hơn giá trị danh nghĩa của nó.Điều này có nghĩa tính ưu đãi của vốn ODA giảm, chi phí để có vốn này sẽtiến gần tới vốn thương mại trên thị trường tài chính, nếu không có sự quản lýchặt trong thu hút thì chi phí này càng cao
- Nước tiếp nhận dễ bị rơi vào tình trạng sử dụng không hiệu quả nguồn vốnODA Cần phải có sự quản lý nhà nuớc về vốn ODA để sử dụng có hiệu quảhơn
3.2 Quy trình quản lý dự án ODA:
Quản lý và sử dụng, một dự án ODA bao gồm các bước sau:
- Xác định dự án và đánh giá ban đầu
- Chuẩn bị đầu tư
- Thực hiện đầu tư
- Nghiệm thu và đánh giá
Trang 12SƠ ĐỒ QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA.
Xác định dự án và đánh giá ban đầu
Đưa ra những đề xuất chính thức (dự
án đề xuất)
Dự án đề xuất được giám đốc quản lý chương trình quốc gia xem xét đánh giá tiếp
Phê duyệt
dự án
Xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Dự thảo văn kiện thiết kế
dự án
Xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi
Tuyển chọn kí kết với nhà rhầu thực hiện
Theo dõi dự
án vè tài chính hiện vật trong quá trình thực hiện
dự án được lựa chọn
Rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 13Dự án đề xuất có thể được xác định theo nhiều cách Việc xác định này cóthể thực hiện qua đánh giá ngành hoặc các đoàn chương trình, thông qua cách tiếpcận chính thức đối với Đại sứ quán của nước tài trợ tại nước nhận viện trợ, theo đềnghị của Chính phủ nước tiếp nhận viện trợ hoặc thông qua các cách tiếp cận chínhthức với các tổ chức khác.
Khi nhận được yêu cầu chính thức đề án sẽ được Văn phòng của nước việntrợ đánh giá và xem xét xem dự án đề xuất có nằm trong chiến lược quốc gia nêutrong báo cáo quốc gia hay không Nếu đề án phù hợp và đáp ứng các yêu cầuthông tin tối thiểu đề án sẽ được trình lên giám đốc quản lý chương trình quốc gia
để đánh giá tiếp
Nếu thấy đề án này có thể phát triển được giám đốc chương trình quản lýquốc gia sẽ đệ trình Chính phủ phê chuẩn việc sử dụng tiền ngân sách cho dự án.Nếu được phê chuẩn sẽ chính thức hoá việc đưa dự án vào danh mục chương trìnhquốc gia và cho phép tiến hành thiết kế chi tiết
- Chuẩn bị dự án và thiết kế:
Giai đoạn hoàn thiện đề án được gọi là giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn chuẩn
bị này bao gồm một số hoặc tất cả các bước sau đây và kết thúc bằng việc Bộtrưởng hoặc Đại diện của Bộ Tài chính phê duyệt cho phép thực hiện:
+ Nghiên cứu tiền khả thi
+ Nghiên cứu khả thi
+ Dự thảo văn kiện thiết kế dự án
Văn kiện thiết kế dự án bao gồm kế hoạch chi tiết về chi phí, nguồn lực và
kế hoạch thực hiện Tuy nhiên, phê chuẩn tài chính mới có thể thay cho phê chuẩnđưa ra trước đây khi dự án lúc đó còn trong giai đoạn chuẩn bị và thiết kế
Trang 14- Thực hiện đầu tư và theo dõi dự án:
Bước đầu tiên của giai đoạn này là thảo luận để đi đến ký kết bản ghi nhớ(MOU) thể hiện sự nhất trí giữa hai bên MOU bao gồm các điều khoản tiêu chuẩn,các phụ lục tham chiếu, trong đó mô tả dự án và định số trách nhiệm của hai bên
Dự án sẽ chính thức được triển khai sau khi MOU được ký kết và các nhà thầu đủtiêu chuẩn được tuyển chọn Nhiệm vụ đầu tiên của nhà thầu chính thực hiện làchuẩn bị văn kiện thực hiện dự án (PID) Quá trình này cho phép nhà thầu xác địnhnhững điều chỉnh cần thiết cho dự án từ kinh nghiệm ban đầu khi triển khai dự án
Dự án sẽ được theo dõi trong quá trình thực hiện Qua công tác theo dõi các nhà tàitrợ song phương biết được tình hình thực hiện sự án có tốt không, nhà thầu thựchiện so với hợp đồng ra sao, liệu có đạt được các mục tiêu đặt ra
- Hoàn thành và đánh giá dự án:
Giai đoạn này bao gồm: Việc chuẩn bị báo cáo hoàn thành dự án (PCR) đốivới tất cả các dự án và tiến hành đánh giá sau dự án đối với một số dự án được lựachọn Nhà thầu thực hiện cần chuẩn bị PCR trước khi kết thúc dự án PCR mô tảthiết kế dự án từ khi xây dựng dự án giai đoạn chuẩn bị đến khi bổ sung trong giaiđoạn thực hiện Sự chấp thuận báo cáo này của nhà tài trợ song phương đánh dấuthời điểm kết thúc dự án
Sau khi dự án kết thúc có thể phải tiến hành đánh giá sau dự án, mô tả lịch
sử của dự án, những thành công của dự án, những thiếu sót và xác định những bàihọc đúc kết trong khâu thiết kế và thực hiện dự án phân tích độc lập của nhà tài trợsong phương cùng các văn kiện dự án khác có thể rút ra những bài học và đưa vào
cơ sở dữ liệu về bài học kinh nghiệm của nhà tài trợ, tạo cơ sở để phản hồi thôngtin vào hoạch định chính sách và chuẩn bị các dự án trong tương lai
4 Đánh giá quản lý ODA
Trang 154.1 Về môi trường pháp lý:
Trong thời gian qua, bắt đầu từ năm 1993, có sự kiện đánh dấu việc Việt Namchính thức nối lại quan hệ với cộng đồng tài trợ quốc tế thông qua Hội nghị cácnhà tài trợ dành cho Việt Nam (Hội nghị Paris năm 1993), nhằm tạo điều kiện choviệc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam,Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý cho việc quản lý nguồn vốnnày Bắt đầu từ Nghị định 20/CP ban hành năm 1994, tiếp đó là Nghị định 87/CPnăm 1997, Nghị định 17/2001/NÐ-CP ban hành năm 2001…, Chính phủ đã banhành các văn bản khung pháp lý cao nhất cho hoạt động thu hút, quản lý và sửdụng nguồn vốn quan trọng này Khuôn khổ pháp lý cơ bản của hoạt động Quản lýNhà nước về nguồn vốn ODA được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp vớiđiều kiện biến đổi của thực tế tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ODA
Bên cạnh văn bản khung này, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành nhiều vănbản pháp quy khác nhằm quản lý và hỗ trợ hoạt động quản lý Nhà nước ở các khíacạnh khác nhau trong lĩnh vực sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức.Trong số này có các văn bản về quy trình rút vốn ODA, thuế giá trị gia tăng, Quychế chuyên gia nước ngoài áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ODA
Ngoài ra, do ODA được coi là một nguồn vốn của ngân sách Nhà nước (theoLuật Ngân sách), việc sử dụng nguồn vốn ODA cũng phải tuân theo các quy địnhchung của Nhà nước Việt Nam về đấu thầu và quản lý đầu tư và xây dựng trongtrường hợp các quy định này không trái với các Ðiều ước quốc tế mà Việt Nam kýkết hoặc gia nhập Tương tự, các thủ tục về thuế nói chung hoặc ký kết thực hiệncác Ðiều ước quốc tế về ODA nói riêng cũng nằm trong một khuôn khổ chung của
hệ thống pháp luật Việt Nam
4.2 Các hoạt động hỗ trợ trong công tác quản lý Nhà nước về ODA:
Trang 16Song song với việc kiện toàn về mặt pháp lý, Chính phủ Việt Nam cũng đãtiến hành một loạt các hoạt động tích cực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý ODAnhư:
- Chính phủ đã có sự phối hợp với các nhà tài trợ tổ chức hội nghị liên quan đếnthể chế ODA, các hội nghị kiểm điểm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư
sử dụng vốn ODA
- Nguyên tắc và nội dung của việc phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở mọingành, mọi cấp từ trung ương đến địa phương đã được xác định rõ ràng hơn vềquyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị tham gia
- Chính phủ chỉ đạo kịp thời và cụ thể việc thu hút và sử dụng ODA như đảmbảo vốn đối ứng, vấn đề thuế VAT đối với các chương trình, dự án ODA, nhờvậy nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình dự án ODA đãđược tháo gỡ
- Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA được quan tâm Bộ Kế hoạch và Ðầu
tư đã phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiệncủa các dự án ODA, đặc biệt là đối với khoảng 40 dự án ODA có quy mô vốnlớn, nhằm giải quyết kịp thời những khó khăn gây nên sự chậm chễ trong quátrình thực hiện dự án
- Hệ thống thông tin về ODA đang từng bước được hình thành theo hướng chuẩnhoá phục vụ cho công tác phân tích và đánh giá dự án Mỗi cơ quan quản lý,thực hiện các chương trình dự án ODA từ Trung ương đến địa phương sẽ phảithành lập đơn vị chuyên trách về theo dõi và đánh giá dự án Tuy nhiên, côngtác này mới được triển khai ở một số cơ quan tổng hợp và quản lý dự án, chưaphát triển thành một hệ thống thông tin bao quát được toàn bộ hoạt động tiếpnhận và sử dụng ODA ở Việt Nam
Trang 17- Năng lực thực hiện và quản lý các chương trình, dự án ODA đã có bước tiến
bộ Bằng nhiều hình thức đào tạo khác nhau và qua thực tế thực hiện dự án,nhiều cán bộ của Việt Nam từ cấp cơ quan quản lý vĩ mô tới các Ban Quản lý
dự án đã làm quen và tích luỹ được kinh nghiệm thực hiện và quản lý nguồnvốn ODA
- Công tác điều phối cũng ngày càng tiến bộ Ðể định hướng vào việc thu hút và
sử dụng ODA tập trung cho các mục tiêu phát triển ưu tiên của Chính phủ,ngoài Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001-2010, kế hoạch pháttriển kinh tế- xã hội 5 năm 1996-2000, Chính phủ đã xây dựng các chươngtrình đầu tư công cộng (PIP), Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kếtcấu hạ tầng thời kỳ 1996-2010, Quy hoạch thu hút và sử dụng ODA phục vụ kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1996-2000 và định hướng đến năm
2010 và quan trọng gần đây nhất là việc xây dựng Chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xoá đói giảm nghèo (CPRGS) ở Việt Nam Hiện nay, một số nhà tàitrợ đã bày tỏ mong muốn được coi đây là cơ sở để kế hoạch hoá việc sử dụngnguồn vốn tài trợ của mình liên quan tới xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam Tuy vậy, công tác quản lý và sử dụng ODA ở Việt Nam cũng còn có nhữngmặt yếu kém và đứng trước những khó khăn, thách thức, nhất là ở cac khâuchuẩn bị, tổ chức thực hiện và theo dõi và đánh giá dự án Ðể cải thiện tìnhhình ở các khâu yếu nói trên, trong thời gian tới, Chính phủ dự kiến triển khaicác công tác sau:
- Sớm xúc tiến xây dựng để trình ban hành một Nghị định mới về Tái định cư vàgiải phóng mặt bằng, nhằm giải quyết cơ bản những vướng mắc về vấn đề nàyđối với các dự án ODA có xây dựng cơ bản
- Chính phủ Việt Nam mong muốn tiếp tục tiến trình làm hài hoà thủ tục tiếpnhận và thực hiện các chương trình, dự án ODA giữa Việt Nam và các nhà tàitrợ Năm vừa qua, Nhóm 6 nhà tài trợ song phương Châu Âu bao gồm Hà Lan,
Trang 18Anh, Nauy, Thụy Ðiển, Thụy Sỹ và Phần Lan đã có sáng kiến Nghiên cứu hàihoà thủ tục giữa các nước này với thủ tục của Chính phủ Việt Nam Bên cạnh
đó, Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), và JBIC đã
và đang làm việc với Chính phủ Việt Nam về hài hoà thủ tục nhằm mục đíchtạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án Trên cơ sở mong muốntăng cường hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ODA, giảm bớt các chi phígiao dịch trong việc thực hiện nguồn vốn này cũng như làm giảm nhẹ gánhnặng hành chính cho Chính phủ nước tiếp nhận viện trợ, Hài hoà thủ tục trongthời gian gần đây đã thu hút sự quan tâm ngày càng lớn của các nhà tài trợ ởViệt Nam
- Kiện toàn hệ thống theo dõi và đánh giá dự án từ các Bộ, ngành trung ương tớiđịa phương nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốnODA, đưa công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản lý và theo dõi dự án.Chính phủ tin tưởng rằng với sự hợp tác chặt chẽ giữa Chính phủ và các nhàtài trợ sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển nhằm thực hiện được mục tiêuchung, cải thiện và nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng ODA phục vụ sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội và đấu tranh chống lại đói nghèo ở Việt Nam.CHƯƠNG II: Thực trạng quản lý ODA trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm2005-2007
I thực trạng công tác tiếp nhận, điều phối và sử dụng ODA từ năm
2005-2007
1 Tình hình quản lý và sử dụng ODA từ năm 2005-2007
Trong thời gian qua, Thanh Hóa đã nhận được sự hỗ trợ tích cực của cộngđồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai trò quan trọng, góp phần giúpThanh Hóa đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sốngnhân dân
Trang 19Tính đến năm 2007, Thanh Hóa đã đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế
về nguồn vốn ODA đạt tổng giá trị 75,07 triệu USD Trong các hiệp định đã ký kết
có nhiều dự án quan trọng như dự án hạ tầng cơ sở nông thôn, xóa đói giảm nghèo,trồng rừng, mạng viễn thông nông thôn, các dự án giao thông, thủy lợi…
Giải ngân nguồn vốn ODA được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sửdụng hỗ trợ phát triển chính thức, do vậy thường xuyên được UBND tỉnh ThanhHóa và các nhà tài trợ quan tâm Năm 2007 giải ngân được 18,918 triệu USD,chiếm 72,81% tổng số vốn các chương trình, dự án ODA
Nhìn chung lại tình hình giải ngân vốn ODA trong trong thời gian qua tươngđối tốt đó là do về cơ bản các dự án ODA đã được bố trí đủ nguồn vốn đối ứng,đồng thời UBND tỉnh Thanh Hóa không điều chỉnh tiến độ xây dựng cơ bản đốivới các dự án ODA đã được cam kết với các nhà tài trợ Trong thời gian qua ThanhHóa đã tiến hành các cuộc đối thoại về hợp tác phát triển với một số nhà tài trợ nhưngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD) của WB, ngân hàng tái thiết Đức(KFW), Đan Mạch, Na Uy Tại các cuộc trao đổi ý kiến nói trên, các nhà tài trợđánh giá cao những nỗ lực của Thanh Hóa trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội và khẳng định tiếp tục cam kết hỗ trợ quá trình phát triển của tỉnh với nhữngđiều chỉnh cần thiết cho thích ứng với tình hình mới trong đó sẽ chú trọng nhiềuhơn đến nông nghiệp và nông thôn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đẩymạnh những nỗ lực xoá đói giảm nghèo
Cộng đồng tài trợ quốc tế cũng nhấn mạnh yêu cầu tăng cường chất lượngđầu vào của các chương trình, dự án ODA, đó là công tác chuẩn bị thẩm định vàphê duyệt dự án cần được tổ chức chặt chẽ và chất lượng cao hơn trên cơ sở pháttriển quan hệ đối tác
1.1 Các chương trình, dự án ODA đã hoàn thành và đang triển khai thực hiệntrong năm 2005-2006
Trang 20n v tínhĐơn vị tính ị tính : nghìn USDSTT Tên chương trình,
dự án
Nhà tài trợ/
đầu tư
Thờigian
Tổng mức đầu
tư được duyệt
Lũy kế giảingân
CIDA-2006
1.2 Tình hình quản lý và sử dụng ODA trong năm 2007 và dự kiến
triển khai trong năm 20081.2.1 Các chương trình, dự án ODA phê duyệt
Trang 21STT Tên dự án Loại tài
trợ
Nhà tàitrợ
Ngàyduyệt kếhoạch
Ngàyduyệtthực tế
Tổng vốnđầu tư(tr.VNĐ)
ĐanMạch
Ngânhàngtái thiếtĐức
4 Dự án nâng cao đời
sống nhân dân qua
phân cấp (SLED)
Thanh Hóa
Khônghoàn lại
canada
Nhậtbản
Ngânhàngtái thiếtĐức
Trang 221.2.2 Các chương trình, dự án ODA được ký kết
STT Tên chương trình,
dự án
Hiệp định ODANgày
hiệulực
Ngàyhoànthành
Giá trịĐơn
vị tiềntệ
Tỷ giá(nguyêntệ/VNĐ)
Vốn ODAnguyên tệ
Quy đổi(triệuVNĐ)
Trang 231.2.3 Các dự án đăng ký sử dụng nguồn vốn chương trình tín dụng
chuyên ngành JBIC SPLVI
(huyện)
Tổngmức đầu
tư (tr.đ)
Vốn xâylắp (tr.đ)
1 Đường Thiệu
Ngọc-Thiệu Hưng- Ngọc-Thiệu Duy
UBND huyệnThiệu Hóa
HuyệnThiệu Hóa
33.621 26.897
2 Đường Hoằng
Long-Hoằng Đông, huyện
Hoằng Hóa
UBND huyệnHoằng Hóa
HuyệnHoằng Hóa
51.531 39.892
3 Đường Xuân
Lam-Xuân Vinh, huyện Thọ
Xuân
UBND huyệnThọ Xuân
Huyện ThọXuân
30.029 23.643
Trang 2432.834 25.555
2 Khôi phục và cải tạo
kiên cố kênh và công
HuyệnNông Cống
25.100 23.100
1 Hệ thống nước sạch
sinh hoạt thị trấn Nga
Sơn, huyện Nga Sơn
UBND huyệnNga Sơn
Huyện NgaSơn
Huyện YênĐịnh
80.000 60.000
1.2.4 Các dự án đăng ký sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng tái thiết và
phát triển quốc tế (IBRD) của WBSTT Tên dự án đầu tư Địa điểm đầu tư Vốn đầu tư dự
kiến (triệu USD)
Trang 251 Xây dựng hạ tầng khu kinh tế
Nga Sơn
Khu kinh tế NghiSơn
100
2 Xây dựng sân bay dân dụng
Quảng Lợi- Quảng Xương tỉnh
Thanh Hóa
Xã Quảng Lợi huyệnQuảng Xương
300
3 Đầu tư xây dựng mới tuyến
đường ven biển tỉnh Thanh Hóa
Các huyện ven biển 335
4 Đường cao tốc thành phố Thanh
Hóa- Sao Vàng Thọ Xuân 6 làn
xe
Thanh Hóa- ThọXuân
70
7 Xử lý 135 cầu yếu trên đường
tỉnh lộ, huyện lộ
Các huyện trong tỉnh 50
9 Một số đường ngang nối các quốc
lộ chiều dài các tuyến dự kiến
20
11 Đại lộ Lê Lợi kéo dài đến đê sông
Mã
Thành phố ThanhHóa
10
12 Hạ tầng khu trung tâm thành phố
Thanh Hóa
Thành phố ThanhHóa
35
13 Nạo vét, đầu tư nâng cấp cảng Lễ Thành phố Thanh 20
Trang 26Môn, cảng sông Mã Hóa
Trang 271.2.5 Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA