MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO NGHIÊN CỨU .................................................... 11.1.Chiến lược Hoãn là gì ? .......................................................................................... 11.2.Phân loại chiến lược Hoãn ..................................................................................... 21.3.Mục đích áp dụng chiến lược Hoãn ....................................................................... 31.4.Vai trò của chiến lược Hoãn................................................................................... 31.4.1.Tăng chủng loại sản phẩm và giảm được chi phí phế phẩm ................................ 31.4.2.Giảm hàng tồn kho dẫn đến giảm chi phí tồn kho ............................................ 41.4.3.Dự báo chính xác hơn nhu cầu khách hàng ..................................................... 51.4.4.Cải thiện chất lượng của dịch vụ khách hàng ................................................... 51.4.5.Tăng các chi phí điều hành, thực hiện có liên quan là một nhược điểm của chiếnlược Hoãn ....................................................................................................................... 51.5.Các chú ý khi thực hiện chiến lược Hoãn ............................................................. 6CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC HOÃN CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CAFÉ HÒA TAN TRUNG NGUYÊN ........................................ 102.1.Phương pháp đánh giá .......................................................................................... 102.2.Lựa chọn mẫu........................................................................................................ 102.3.Khả năng áp dụng ................................................................................................. 112.3.1.Quy trình chuỗi cung ứng của cà phê hòa tan G7 .............................................. 112.3.2.Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chiến lược Hoãn cho công ty.................................................................................................................................... 16CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ ĐƯA CHIẾN LƯỢC HOÃN VÀO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN TRUNG NGUYÊN ................................... 203.1.Thiết kế lại chuỗi cung ứng của cà phê hòa tan.................................................. 20 3.2.Lợi ích của việc thiết kế lại chuỗi cung ứng mang lại với việc áp dụng Hoãn .............................................................................................................................. 213.3.Các công việc Trung Nguyên nên thực hiện để có thể áp dụng được chiến lược Hoãn ............................................................................................................................ 223.4.Hạn chế của bài nghiên cứu này và hướng phát triển của đề tài................... 233.4.1.Hạn chế của bài nghiên cứu ............................................................................. 233.4.2.Hướng phát triển của đề tài .............................................................................. 23TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI MỞ ĐẦUVới sự tăng trưởng mạnh của thị trường cà phê hoà tan Việt Nam trong những năm gần đây tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp cà phê nội địa và nó cũng thu hút rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nước ngoài. Nằm trong tốp những nước dẫn đầu thế giới về sản lượng cà phê thu hoạch hàng năm, Việt Nam hiện có tiềm năng lớn trong ngành công nghiệp chế biến cà phê. Thế nhưng, để có thể nắm bắt được cơ hội tốt và đương đầu với những áp lực cạnh tranh, các công ty Việt Nam cần đáp ứng sức cầu của thị trường một cách kịp thời và tối ưu nhất. Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, vấn đề cấp thiết là phải thay đổi quy trình tổ chức sản xuất theo hướng linh hoạt, dựa trên nhu cầu thực tế nhằm phản ứng nhanh và hiệu quả với những thay đổi của nhu cầu cá nhân. Đối mặt với nhu cầu không chắc chắn của thị trường ngày nay là một trong những thách thức lớn nhất của các công ty đang hoạt động trong một thế giới luôn luôn thay đổi. Một chiến lược có thể tạo ra sự linh hoạt trong sản xuất, phân phối và giúp các công ty có thể đứng vững trước thách thức lớn của môi trường không ổn định hiện nay là chiến lược Hoãn.Với các điều kiện để áp dụng chiến lược Hoãn, Trung Nguyên được xem là một doanh nghiệp cà phê có khả năng nhất để thực hiện chiến lược này nhằm mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp.Bài nghiên cứu được chia thành 3 chương:•Chương 1: Cơ sở lý luận cho nghiên cứu.•Chương 2: Đánh giá khả năng áp dụng chiến lược Hoãn cho doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan Trung Nguyên.•Chương 3: Giải pháp để đưa chiến lược Hoãn vào thực tế của doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan Trung Nguyên.Hy vọng bài nghiên cứu sẽ là bước đệm để phát triển chiến lược Hoãn cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam trong thời gian tới.
Trang 1TÓM TẮT ĐỀ TÀI
o Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài – Lý do chọn đề tài
Hiện nay Việt Nam là nước đứng thứ hai trên thế giới về sản lượng café nhân thu hoạch hàng năm đạt trên 1105 nghìn tấn (năm 2010), tăng 4,6% so với năm 2009 (Tổng cục thống
kê Việt Nam), chỉ sau Bờ-ra-xin Đặc biệt, sản lượng thu hoạch cà phê Robusta đứng đầu thế giới Qua những con số ấn tượng trên, ta thấy được nguồn cung nguyên liệu luôn sẵn sàng đáp ứng cho sản xuất cho cà phê hòa tan Ngoài ra, theo xu hiện tại thì người tiêu dùng Việt Nam, họ đang có xu hướng tìm kiếm một thức uống ngon nhưng tiện dụng và hợp vệ sinh hơn những thức uống vỉa hè, do vậy việc tiêu thụ café hòa tan nhiều hơn Nhận biết được những thuận lợi đó của thị trường, bên cạnh việc thu hoạch và sản xuất café hạt để xuất khẩu và tiêu dùng nội địa thì các công ty cà phê trong nước đang mở rộng sản xuất café hòa tan Trong những năm trở lại đây, giai đoạn 2003-2008, thị trường cà phê hoà tan Viêt Nam tăng trưởng mạnh, bình quân 7,9%/ năm và được dự báo sẽ tăng trưởng 10,5%/năm trong giai đoạn 2008-2013 (theo khảo sát của Công ty Nghiên cứu Thị Trường Euromonitor) Tuy nhiên, công suất thực tế sản xuất cà phê hòa tan hiện nay chưa cao, công suất chế biến cà phê hòa tan cả nước khoảng 80000 tấn/năm nhưng thực tế chỉ làm ra khoảng 30000 tấn/năm và nó vẫn còn rất nhiều cơ hội cho các nhà sản xuất
Với các con số tăng trưởng hấp dẫn như vậy, tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp cà phê nội địa đang hoạt động và nó cũng thu hút rât nhiều doanh nghiệp sản xuất nước ngoài Thế nhưng, để có thể nắm bắt được cơ hội tốt và đương đầu với những áp lực cạnh tranh, như sức ép giảm chi phí, giành thị phần, các công ty này cần đáp ứng sức cầu của thị trường một cách kịp thời và tối ưu nhất
Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, vấn đề cấp thiết là phải thay đổi quy trình tổ chức sản xuất theo hướng linh hoạt, dựa trên nhu cầu thực tế nhằm phản ứng nhanh
và hiệu quả với những thay đổi của nhu cầu cá nhân càng ngày khó dự đoán, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc lên kế hoạch sản xuất ngày càng phức tạp Từ đó đòi hỏi những công ty có quy mô lớn, hoạt động lâu trong ngành như Vinacafe hay Trung Nguyên cần có chiến lược sản xuất nhằm nâng cao và duy trì lợi thế cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận
Trang 2Một trong những xu hướng hiện nay, thay vì chỉ đổi mới dây chuyền sản xuất - chế biến nhưng lại làm tăng chi phi tồn kho mà các doanh nghiệp cà phê thường làm trước đây, thì việc xác định phương pháp quản lý logistics phù hợp với mục đích và hướng đi của doanh nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng
Dựa theo nghiên cứu của Hartanto Wong, Andrew Potter và Mohamed Naim về việc
Đánh giá chiến lược hoãn cho cà phê hòa tan trong chuỗi cung ứng, các tác giả nghiên cứu
về trường hợp áp dụng chiến lược Hoãn cho một công ty sản xuất cà phê hòa tan lớn ở Anh quốc đã cho thấy kết quả tốt trong việc áp dụng Với mục đích mong muốn áp dụng loại chiến lược này cho các doanh nghiệp Việt Nam để tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao vị thế cạnh tranh, nhóm quyết định chọn chiến lược Hoãn cho đề tài nghiên cứu, với mặt hàng tương đồng là cà phê hòa tan – một loại sản phẩm đang phát triển rất nhanh chóng ở thị trường thế giới nói chung, thị trường Việt Nam nói riêng
Chiến lược Hoãn hay có tên gọi khác là phương pháp quản lý logistics Kéo – là phương pháp hoạch định sản xuất dựa trên nhu cầu và đơn hàng thực tế của thị trường, hay nói cách khác, các công ty không sản xuất trước mà trì hoãn đến khi nhận thấy nhu cầu thực tế mới tiến hành thực hiện tạo thành phẩm
Các chiến lược này giúp doanh nghiệp đáp ứng được đúng nhất các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu những chi phí tồn kho, chi phí vận chuyển, v.v Hơn thế nữa, với các sản phẩm có một số đặc điểm, thành phần chung nào đó thì việc áp dụng chiến lược hoãn sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau nhằm phù hợp hơn với thị hiếu người tiêu dùng giúp cho doanh số bán tăng
Thông qua việc tìm hiểu điều kiện thực hiện và khả năng áp dụng chiến lược Hoãn, chúng ta sẽ có được cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất cũng như năng lực cạnh tranh, mức độ cạnh tranh và cơ hội phát triển, các nhân tố đe dọa cho các công ty cà phê nội địa như Vinacafe hay Trung Nguyên và giúp cho các doanh nghiệp này có một hướng đi mới trong công tác quản lí Nó giúp cho các doanh nghiệp giảm thiểu được những chi phí không cần thiết trong công tác logistics, thỏa mãn được tốt hơn các yêu cầu của khách hàng, đa dạng hóa chủng loại sản phầm và thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển được tốt hơn
Từ đó, các nhà quản trị của các doanh nghiệp khác trong ngành có thể tham khảo và áp dụng sao cho phù hợp với điều kiện của công ty, nhằm nắm bắt được cách thức phân phối hợp lý hơn, từ đó, tăng năng lực sản xuất cũng như sức cạnh tranh trong ngành cà phê đầy
Trang 3tiềm năng lợi nhuận này không chỉ trong thị trường nội địa mà còn làm bàn đạp tiến ra thị trường thế giới trong tương lai
o Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định tình hình phân phối cà phê hòa tan hiện tại của các doanh nghiệp
- Xác định các ích lợi đem đến cũng như những thuận lợi, khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng chiến lược Hoãn
- Xác định các nguồn lực, điều kiện cần thiết để áp dụng chiến lược này cho các doanh nghiệp Việt Nam
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chiến lược, những yếu tố nào doanh nghiệp đã đáp ứng được, những yếu tố chưa có Từ đó đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp có thể áp dụng một cách tối ưu
o Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát mà nhóm lựa chọn chính là các công ty chuyên doanh mặt hàng cà phê hòa tan có qui mô lớn, mức độ phủ sóng thị trường rộng và có nhiều dòng sản phẩm khác nhau Hiện nay có 2 công ty sản xuất cà phê hòa tan dầu ngành mà nhóm nghiên cứu đang nhắm tới: Vinacafe, Trung nguyên
Phạm vi nghiên cứu
Trang 4Sau khi xem xét quy trình sản xuất cà phê hòa tan ở các doanh nghiệp hiện tại, kết hợp với hướng đi chính của Wong & Peters (2007), chúng tôi đã giới hạn một số điểm trong bài
nghiên cứu như sau:
- Giới thiệu một chiến lược Hoãn khá mới mẽ cho chuỗi cung ứng sản xuất cà phê hòa tan nói riêng và ngành sản xuất thực phẩm nói chung để làm giảm thiểu chi phí tồn kho
- Đề xuất các điều kiện cần phải có đề áp dụng Hoãn
- Trong bài nghiên cứu, chúng tôi sẽ nêu ra các bước chuẩn cần phải thực hiện để có thể áp dụng Hoãn vào trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, chúng tôi sẽ không đi sâu vào việc đưa ra từng bước cụ thể để áp dụng chiến lược hoãn, mà chỉ đi sơ lược qua các công việc cần phải triển khai tối thiểu để đạt được thành công từ Hoãn
- Đưa ra những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi lần đầu tiên áp dụng chiến lược Hoãn tại thị trường Việt Nam
- Đưa ra một số lợi ích và chi phí khi áp dụng chiến lược Hoãn vào chuỗi cung ứng của doanh nghiệpNội dung nghiên cứu
o Nội dung nghiên cứu
Tổng quan tài liệu nghiên cứu cơ sở
“Evaluation of postponement in the soluble coffee supply chain: A case study - Hartanto Wong a, n, Andrew Potter b, Mohamed Naim”
Sơ lược
Bài nghiên cứu coi chiến lược Hoãn là một trong những cách để cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng của sản xuất cà phê hòa tan, bằng cách giới thiệu khái niệm điểm phân tách và gián đoạn để xác định vị trí có thể áp dụng chiến lược Hoãn và xem xét việc thay đổi vị trí của điểm này để cắt giảm chi phí tồn kho trong chuỗi cung ứng tại một doanh nghiệp sản xuất cà phê lớn với các nhãn hiệu hàng đầu về thực phẩm và nước giải khát ở Anh Sau đó, nhận biết nguồn gốc lợi ích của hoãn và định lượng những lợi ích này Cuối cùng là bàn luận về một vài chi phí chính có liên quan, đồng thời đưa ra những điều kiện thuận lợi và không thuận lợi cho ý định thực hiện chiến lược Hoãn
Kết quả nghiên cứu
Trang 5Nhóm tác giả chỉ ra rằng có thể thực hiện được chiến lược Hoãn trong các chuỗi cung ứng tương tự (đặc biệt trong công nghiệp thực phẩm) nếu chuỗi cung ứng có các đặc điểm sau:
Số lượng thành phẩm sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu để sản xuất là lớn
Hệ thống sản xuất có 2 giai đoạn : giai đoạn một là pha trộn các thành phần, giai đoạn hai là đóng gói và dán nhãn
Các nhà bán lẻ đòi hỏi thời gian phân phối ngắn
Để xác định điểm hoãn, phương pháp của bài nghiên cứu là định ra lợi ích từ việc sử dụng khái niệm điểm phân tách và gián đoạn nguyên tắc chính để tối đa hóa lợi ích của hoãn là thay đổi điểm phân tách lên gần đầu dòng sản xuất và di chuyển điểm khác biệt xuống cuối dòng sản xuất, nơi gần với khách hàng hơn
Quan điểm của nhóm về bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu này đã gợi mở ý tưởng về đề tài cho nhóm nghiên cứu Qua xem xét nhóm thấy được rằng tuy bài nghiên cứu này được thực hiện ở Anh và mang tính chất định tính nhưng nhóm thấy được chúng ta cũng có khả năng áp dụng nghiên cứu này cho các doanh nghiệp phù hợp ở Việt Nam Do đó, từ nghiên cứu này và một số tài liệu tham khảo khác có liên quan, nhóm sẽ đánh giá việc áp dụng chiến lược hoãn này tại Việt Nam
Nội dung nghiên cứu
Doanh nghiệp mà nhóm nghiên cứu chọn để đi khảo sát là Công ty Cổ phần Cà phê Trung Nguyên Với các lý do như là cơ sở vật chất hiện đại (máy móc, kho bãi,…), hệ thống quản lý sản xuất chuyển nghiệp, các sản phẩm của công ty được nhiều ưa chuộng và chiếm một thị phần đáng kể trên phân khúc cà phê hòa tan,… phù hợp cho bài nghiên cứu của chung tôi
Trước tiên, chúng tôi sẽ đánh giá về chuỗi cung ứng cà phê hòa tan của công ty Trung Nguyên hiện tại Theo kết quả thu được, mặc dù danh mục sản phẩm cà phê hòa tan khá đa dạng (trên 11 dòng sản phẩm) nhưng công ty gặp khó khăn trong việc dự đoán được nhu cầu của khách hàng cho từng loại sản phẩm Mức độ dự đoán chỉ đạt 70%
Vì thế, sau khi xem xét quy trình sản xuất của công ty, chúng tôi đã thiết kế lại chuỗi cung ứng cho phù hợp hơn Thông qua việc xác định lại hai điểm: một là điểm phân tách
Trang 6sản phẩm, hai là điểm gián đoạn sản xuất; chúng tôi nhận thấy rằng kết quả mang lại tích cực trong việc chi phí lưu kho được thu hẹp và dự đoán tốt hơn nhu cầu thị trường Việc đưa chiến lược Hoãn vào trong chuỗi cung ứng đã giúp giải quyết được vấn đề quản lý trong các khâu từ thu mua nguyên liệu cho đến việc sản xuất và phân phối chúng tới tay khách hàng, người tiêu dùng
Tiếp theo, chúng tôi cũng đã đề xuất các công việc, các điều kiện mà công ty Trung Nguyên cần phải triển khai để có thể tối đa hóa lợi ích chiến lược Hoãn mang lại cho công
ty Các công việc như bổ sung thêm dây chuyển đóng gói hoàn chỉnh; nâng cấp hệ thống thông tin phản hồi giữa công ty với khách hàng, hoặc giữa các phòng ban với nhau,…được
để xuất chi tiết ở trong bài nghiên cứu
Cuối cùng, bên cạnh các yếu tố tác động đến khả năng triển khai hoãn được đề cập, vẫn còn các yếu tố khác chưa được xem xét và tính toán tới, mà chúng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thành công của chiến lược Hoãn Đó là một trong các hạn chế của bài nghiên cứu, và vì thế chúng tôi đã đễ xuất một số hướng phát triển cho các bài nghiên cứu sau này
o Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Qua quá trình tìm hiểu thực tế, nhóm nhận thấy khả năng áp dụng chiến lược hoãn cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê là rất lớn Thế nhưng, đến nay vẫn chưa được nghiên cứu
áp dụng tại Việt Nam Nhóm nghiên cứu quyết định tiến hành tìm hiểu về chiến lược Hoãn
và các cách thức áp dụng nó cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với hai phương pháp chính
là phương pháp “tổng quan lịch sử” và phương pháp “nghiên cứu tình huống”
Phương pháp tổng quan lịch sử:
Bài nghiên cứu chủ yếu nhấn mạnh sự hiểu biết về chiến lược Hoãn và thực hiện nghiên cứu sâu về nó thông qua phương pháp “tổng quan lịch sử” với việc mô tả lại các bài nghiên cứu đã thực hiện trước đó (chủ yếu là thực hiện ở nước ngoài)
Trang 7Với các tài liệu thu thập được, nhóm đưa ra những điều kiện cần thiết để áp dụng chiến lược này cũng như tìm ra sự thay đổi cần thiết để hoàn thiện quy trình sản xuất sao cho hàng tồn kho là thấp nhất
Phương pháp nghiên cứu tình huống:
Phương pháp “nghiên cứu tình huống” – một phương pháp của nghiên cứu định tính được nhóm hướng đến Trong một số nghiên cứu trước đây của các tác giả nước ngoài, họ
có nêu ra được một số điều kiện quan trọng (điều kiện về cầu sản phẩm, điều kiện về các dòng sản phẩm và điều kiện về quy trình sản xuất sản phẩm) để có thể áp dụng được chiến lược hoãn cho các công ty sản xuất cà phê hòa tan và đánh giá lợi ích (giảm thiểu chi phí tồn kho, chi phí sản xuất, tăng năng lực dự đoán của doanh nghiệp, tăng doanh thu) và khó khăn của việc áp dụng chiến lược này (điển hình ở đây là chi phí áp dụng cao) Nhóm nghiên cứu đã tổng hợp các điều kiện này rồi tự đánh giá chủ quan cũng như tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp như Vinacafe, Trung Nguyên về khả năng áp dụng chiến lược hoãn tại doanh nghiệp này và đánh giá về lợi ích của việc áp dụng này
Với những lập luận phân tích ở trên, nhóm quyết định sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để thực hiện bài nghiên cứu về vấn đề này
o Phương pháp thu thập thông tin - Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Bài nghiên cứu của nhóm dựa vào một số tài liệu đã được sưu tầm, dựa vào nội dung và kết quả nghiên cứu của các bài nghiên cứu trước đó và từ đó nắm bắt nội dung, cơ sở của việc thực hiện chiến lược hoãn tại các nước và đưa ra hướng đi phù hợp cho chiến lược hoãn khi áp dụng lần đầu tại Việt Nam
o Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu của nhóm là một bước đi tiên phong, đột phá trong việc nghiên cứu hoàn thiện chuỗi cung ứng cà phê hòa tan tại Việt Nam Hiện nay, tại Việt Nam, khái niệm chiến lược Hoãn còn khá mới mẽ và chưa được áp dụng nhiều trong thực tế sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhóm nghiên cứu còn những hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện nhưng nhóm hi vọng sau biết đến đề tài này, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất cà phê sẽ có những lý thuyết, kinh nghiệm nền tảng trong
Trang 8trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty, giúp giảm chi phí sản xuất, tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường hơn nữa
o Hướng phát triển của đề tài
Bài nghiên cứu này mở ra một hướng nghiên cứu mới về chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là sản xuất cà phê hòa tan Hướng phát triển của đề tài là đề xuất một chiến lược Hoãn cụ thể cho doanh nghiệp thông qua các số liệu và quy trình sản xuất được doanh nghiệp cung cấp, xác định rõ những điểm quan trọng trong chiến lược Ngoài
ra, đưa ra những giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp để thay đổi hoàn thiện cơ sở hạ tầng, môi trường sản xuất cũng như cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp để có thể áp dụng được chiến lược Hoãn vào thực tế Cuối cùng, những nhóm nghiên cứu sau cũng cần có những công thức số liệu đo lường chính xác lợi ích cũng như chi phí áp dụng một khi doanh nghiệp áp dụng chiến lược này, để xác định xem doanh nghiệp có cần phải thay đổi hoàn thiện những gì khác không
Trang 9MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO NGHIÊN CỨU 1
1.1 Chiến lược Hoãn là gì ? 1
1.2 Phân loại chiến lược Hoãn 2
1.3 Mục đích áp dụng chiến lược Hoãn 3
1.4 Vai trò của chiến lược Hoãn 3
1.4.1 Tăng chủng loại sản phẩm và giảm được chi phí phế phẩm 3
1.4.2 Giảm hàng tồn kho dẫn đến giảm chi phí tồn kho 4
1.4.3 Dự báo chính xác hơn nhu cầu khách hàng 5
1.4.4 Cải thiện chất lượng của dịch vụ khách hàng 5
1.4.5 Tăng các chi phí điều hành, thực hiện có liên quan là một nhược điểm của chiến lược Hoãn 5
1.5 Các chú ý khi thực hiện chiến lược Hoãn 6
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC HOÃN CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CAFÉ HÒA TAN TRUNG NGUYÊN 10
2.1 Phương pháp đánh giá 10
2.2 Lựa chọn mẫu 10
2.3 Khả năng áp dụng 11
2.3.1 Quy trình chuỗi cung ứng của cà phê hòa tan G7 11
2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chiến lược Hoãn cho công ty
16
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ ĐƯA CHIẾN LƯỢC HOÃN VÀO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN TRUNG NGUYÊN 20
3.1 Thiết kế lại chuỗi cung ứng của cà phê hòa tan 20
Trang 103.2 Lợi ích của việc thiết kế lại chuỗi cung ứng mang lại với việc áp dụng Hoãn
21
3.3 Các công việc Trung Nguyên nên thực hiện để có thể áp dụng được chiến lược Hoãn 22
3.4 Hạn chế của bài nghiên cứu này và hướng phát triển của đề tài 23
3.4.1 Hạn chế của bài nghiên cứu 23
3.4.2 Hướng phát triển của đề tài 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Với sự tăng trưởng mạnh của thị trường cà phê hoà tan Việt Nam trong những năm gần đây tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp cà phê nội địa và nó cũng thu hút rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nước ngoài Nằm trong tốp những nước dẫn đầu thế giới về sản lượng cà phê thu hoạch hàng năm, Việt Nam hiện có tiềm năng lớn trong ngành công nghiệp chế biến cà phê Thế nhưng, để có thể nắm bắt được cơ hội tốt và đương đầu với những áp lực cạnh tranh, các công ty Việt Nam cần đáp ứng sức cầu của thị trường một cách kịp thời và tối ưu nhất Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất, vấn đề cấp thiết là phải thay đổi quy trình tổ chức sản xuất theo hướng linh hoạt, dựa trên nhu cầu thực
tế nhằm phản ứng nhanh và hiệu quả với những thay đổi của nhu cầu cá nhân Đối mặt với nhu cầu không chắc chắn của thị trường ngày nay là một trong những thách thức lớn nhất của các công ty đang hoạt động trong một thế giới luôn luôn thay đổi Một chiến lược có thể tạo ra sự linh hoạt trong sản xuất, phân phối và giúp các công ty có thể đứng vững trước thách thức lớn của môi trường không ổn định hiện nay là chiến lược Hoãn
Với các điều kiện để áp dụng chiến lược Hoãn, Trung Nguyên được xem là một doanh nghiệp cà phê có khả năng nhất để thực hiện chiến lược này nhằm mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp
Bài nghiên cứu được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá khả năng áp dụng chiến lược Hoãn cho doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan Trung Nguyên
Chương 3: Giải pháp để đưa chiến lược Hoãn vào thực tế của doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan Trung Nguyên
Hy vọng bài nghiên cứu sẽ là bước đệm để phát triển chiến lược Hoãn cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam trong thời gian tới
Trang 12đó được mở rộng bởi Bucklin (1965).Và sau đó trở nên phổ biến hơn từ những năm 1990 nhờ vào những nghiên cứu và phát triển của Lee, van Hoek và Yang Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược Hoãn sẽ được trình bày sau đây
Chiến lược Hoãn là việc trì hoãn tới thời điểm trễ nhất có thể của việc hoàn thành thành phẩm cho tới khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng (Alderson , 1950) Bucklin (1965) đã bổ sung thêm vào định nghĩa của Alderson rằng chiến lược Hoãn là một sự đánh đổi giữa chi phí hàng tồn kho của người bán và chi phí cơ hội của người mua
Chiến lược Hoãn là chiến lược được nhà sản xuất áp dụng bằng việc trì hoãn việc ra quyết định sản xuất thành phẩm để lưu kho càng lâu càng tốt Việc trì hoãn sản xuất nãy làm giảm thiểu tối đa khả năng không phù hợp về các đặc điểm riêng biệt của sản phẩm theo đơn hàng và sản phẩm đang tồn kho Thời gian trì hoãn sản xuất phụ thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, mục đích chung của chiến lược Hoãn là chờ đợi để thu thập được thêm nhiều thông tin về nhu cầu của khách hàng để tùy chỉnh sản phẩm cho một khách hàng hoặc thị trường cụ thể (Susan M.Rietze)
Chiến lược Hoãn là sự trì hoãn hoạt động cuối cùng (ví dụ: lắp rắp, sản xuất, đóng gói, dán nhãn,v.v) cho tới thời gian trễ nhất có thể Một chiến lược loại trừ hàng tồn kho trong hình thái sản phẩm hoàn chỉnh, loại sản phẩm mà ta có thể đóng gói chúng dưới nhiều hình dáng đa dạng khác (theo Ủy bản quản trị hậu cần – Anh Quốc)
Sau nhiều năm, các nhà nghiên cứu đã thay đổi cách nhìn về chiến lược Hoãn và họ cho rằng chiến lược Hoãn nên được hiểu là việc thay đổi những khác biệt của hàng hóa dựa trên hình thức, tính chất và vị trí lưu kho sao cho càng trễ về thởi gian càng tốt Ngày nay, chiến lược Hoãn được coi như là một khái niệm tổ chức, theo đó một vài hoạt động trong chuỗi cung ứng sẽ không được thực hiện cho tới khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng (van Hoek, 2001)
Trang 13Trang 2
Hay tóm gọn lại như John Wan trong bài phân tích của mình năm 2006, ông đơn giản cho rằng chiến lược Hoãn là là việc trì hoãn một vài công đoạn trong chuỗi cung ứng cho tới khi biết rõ nhu cầu của khách hàng thông qua các đơn đặt hàng để vừa duy trì được chi phí thấp cho toàn hệ thống vừa phản ứng nhanh trước nhu cầu mới
1.2 Phân loại chiến lƣợc Hoãn
Cho đến nay, theo các tài liệu nghiên cứu mà nhóm xem xét thì có rất nhiều quan điểm trong việc phân loại chiến lược Hoãn Tuy nhiên, để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của nhóm thì nhóm đi theo quan niệm phân chiến lược Hoãn làm hai loại lớn, đó là chiến lược Hoãn thời gian và chiến lược Hoãn hình thái
Chiến lƣợc Hoãn thời gian – Time Postponement (sau đây gọi tắt là Hoãn thời gian)
được định nghĩa là trì hoãn việc ra quyết định sản xuất sản phẩm (sản xuất, tích hợp và đóng
gói) càng lâu càng tốt Việc làm này, theo Zinn (1990) là để thay cho việc sản xuất để lưu
kho chờ người mua bằng việc sản xuất theo đơn hàng
Chiến lƣợc Hoãn hình thái – Form Postponement (sau đây gọi tắt là Hoãn hình thái)
được định nghĩa là việc tiêu chuẩn hóa các giai đoạn đầu tiên của quy trình sản xuất thành những công đoạn, mà từ đó có thể biến đổi sản phẩm thành nhiều loại khác nhau, càng
nhiều càng tốt Trong Hoãn hình thái, theo Zinn and Bowersox (1988) thì có bốn giai
đoạn mà tại đó, sản phẩm đang trong quá trình hình thành, nhưng chỉ cần thay đổi mốt số chi tiết thì sẽ cho ra các sản phẩm hoàn toàn khác biệt Bốn giai đoạn này là :
- Hoãn sản xuất: trì hoãn việc biến đổi nguyên liệu thành những thành phần cấu tạo nên sản phẩm Việc đợi cho tới khi nắm rõ được nhu cầu từ đơn hàng giúp nhà sản xuất tránh được việc sản xuất thừa thành phần cần thiết cho sản phẩm
- Hoãn lắp ráp: hoãn việc lắp ráp, phối hợp các thành phần từ quá trình sản xuất ở trên thành một sản phẩm hoàn chỉnh Việc chờ đợi đơn hàng ở giai đoạn này giúp nhà sản xuất tránh được việc phải tìm người mua phù hợp sản phẩm Ngược lại, họ sẽ tạo ra những sản phẩm phù hợp với người mua
- Hoãn đóng gói: hoãn việc đóng gói thành phẩm, vì tùy theo từng thị trường mà bao
bì có một yêu cầu riêng biệt, việc trì hoãn ở giai đoạn này giúp cho nhà sản xuất nắm bắt thị
Trang 141.3 Mục đích áp dụng chiến lƣợc Hoãn
Dựa trên những đặc điểm hoạt động của chiến lược Hoãn, các nhà nghiên cứu đã rút ra được lý do mà chiến lược Hoãn ngày càng được ưa chuộng dựa trên những lợi ích mà nó mang lại Chiến lược Hoãn cho phép nhà phân tích dự đoán tốt hơn về nhu cầu sản phẩm cuối cùng theo thời gian trì hoãn kể từ khi các hệ thống tiêu chuẩn được xây dựng để dự doán và các sản phẩm hoàn thành được xây dựng cho một dự đoán tốt hơn hoặc cho cả việc xây dựng theo đơn đặt hàng Điều này được Bucklin giải thích rằng thay cho việc lưu kho thành phẩm, thành phẩm này đã được làm sẵn chủ yếu dựa trên quyết định của người bán, người bán sẽ lưu kho những thành phần của sản phẩm mà ngay khi có đơn hàng thì chỉ việc láp ráp những thành phần đó lại ta sẽ có được sản phẩm hoàn chỉnh nhưng luôn phù hợp với yêu cầu của khách hàng
1.4 Vai trò của chiến lƣợc Hoãn
Việc xem xét vai trò của chiến lược Hoãn trong chuỗi cung ứng chính là việc xem xét đến ưu nhược điểm của việc áp dụng chiến lược này mà yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chính là các chi phí có liên quan đến việc thực hiện chiến lược như chi phí tồn kho, chi phí phế phẩm,v.v Ngoài ra, cũng còn một số yếu tố khác để đánh giá chiến lược Hoãn như chất lượng của dịch vụ khách hàng, chủng loại sản phầm, v.v Dưới đây là một số yếu tố mà nhóm nghiên cứu muốn đề cập tới
1.4.1 Tăng chủng loại sản phẩm và giảm đƣợc chi phí phế phẩm
Việc áp dụng chiến lược Hoãn tạo điều kiện cho nhà sản xuất có sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các sở thích của khách hàng và các sản phẩm cung cấp Từ những phân tích trong những giai đoạn trước mà nhà sản xuất có thể chuẩn bị được đủ lượng nguyên vật liệu
Trang 15Trang 4
(những bán thành phẩm cơ bản) để đến khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng thì có thể thực hiện đúng như yêu cầu của họ mà ta thấy được nhu cầu của khách hàng thì rất đa dạng nên từ đó chủng loại sản phẩm của công ty cũng được đa dạng hóa Ngoài ra, việc đáp ứng được chính xác hơn nhu cầu của khách hàng còn giúp doanh nghiệp giảm được những chi phí phế phẩm và chi phí hàng quá hạn không cần thiết Điều này dẫn đến lơi nhuận của công ty tăng nếu như các nhà quản trị kiểm soát được các loại chi phí phát ainh khác Ví dụ điên hình cho trường hợp này là hãng thức ăn nhanh Hamburger King có từ đầu thế kỉ 20 của Mỹ với chiến lược marketing “Have it your way” cho chiến lược đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng Chiến lược này đảm bảo mỗi đơn đặt hàng của khách hàng được thực hiện riêng lẻ tại thời điểm mua hàng không phải là lấy từ một loạt các sandwich được làm sẵn Chỉ có vỏ bánh và rau xà lách sẽ được chuẩn bị sẵn dựa vào dự báo doanh số bán hàng được tổng hợp Phần còn lại của các thành phần có thể thay đổi, giống như phô mai, thịt, dưa chua, là những thành phần cụ thể tùy theo yêu cầu của khách hàng Nếu một hôm nào nhà hàng không bán hết được lượng nguyên liệu được chuẩn bị sẵn thì việc ta chỉ tiêu hủy những thành phần mau hư và giữ lại những nguyên liệu còn lại sẽ giúp ta giảm được chi phí
phế phẩm so với khi ta tiêu hủy toàn bộ lượng bánh đã được chuẩn bị trước (Susan M Rietze – 2006)
1.4.2 Giảm hàng tồn kho dẫn đến giảm chi phí tồn kho
Giảm hàng tồn kho so với mức cố định trước khi áp dụng chiến lược là một lợi ích khác của Hoãn Khi các công ty có dự định tăng chủng loại sản phẩm, chúng làm tăng số lượng của các đơn vị hàng tồn kho (tức số lượng hàng tồn kho cho mỗi chủng loại sản phẩm), điều này dẫn đến chi phí tồn kho cao hơn Tồn kho đảm bảo sự an toàn chống lại sự gia tăng đột ngột trong nhu cầu Mức độ tồn kho phù hợp cho một loại sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định bao gồm tồn kho theo nhu cầu được dự báo cộng với mức độ tồn kho an toàn Mỗi chủng loại sản phẩm có một lượng tồn kho theo dự báo khác nhau và đòi hỏi mức độ khác nhau của các mức độ tồn kho an toàn từ đó mức độ tồn kho của nó khác nhau Nắm giữ lượng tồn kho an toàn đảm bảo dịch vụ khách hàng tốt hơn nhưng cũng tốn kém vì chi phí giữ hàng tồn kho.Trong các bài nghiên cứu trước về tác động của đa dạng sản phẩm sản xuất với hệ thống hàng tồn kho, các nhà nghiên cứu thấy rằng mức độ hàng tồn kho tăng tuyến tính với sự đa dạng của các chủng loại hàng tồn kho Họ cũng tìm thấy rằng chi phí
Trang 16Trang 5
này nhạy cảm nhất đối với sự biến đổi nhu cầu, hạn chế về năng lực vốn và năng lực sản xuất của doanh nghiệp,v.v Điều này nêu bật rủi ro liên quan của việc có quá nhiều chủng loại khác nhau cho các sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm với sự biến đổi nhu cầu cao với chi phí tồn kho Khi ta áp dụng chiến lược Hoãn, hàng tồn kho sẽ được điều chỉnh giảm
và hơn nữa nó chỉ tồn dưới dạng bán thành phẩm nên giá trị hàng tồn kho cũng không vao như lức tồn kho dưới dạng thành phẩm
1.4.3 Dự báo chính xác hơn nhu cầu khách hàng
Áp dụng chiến lược Hoãn để sản xuất theo đơn đặt hàng của một sản phẩm cho đến khi
có thêm thông tin có giá trị từ phía khách hàng cho phép nhà dự báo để đưa ra dự đoán tốt hơn nhu cầu của sản phẩm cũng như những tính năng được ưa chuộng trong tương lai Tuy nhiên, để có thể trì hoãn theo đơn đặt hàng của khách hàng, việc xác định những tính năng độc đáo và đặc biệt của sản phẩm là một việc làm rất cần thiết
1.4.4 Cải thiện chất lƣợng của dịch vụ khách hàng
Mức độ dịch vụ khách hàng được định nghĩa về thời gian hoàn thành đơn đặt hàng – tức
là phải mất bao lâu thì hàng đến được với người đặt hàng, và bao nhiêu hàng của người đặt nhận được là có sẵn trong kho Cung cấp cho khách hàng với đơn đặt hàng nhanh chóng có thể là kết quả của những cải tiến trong quy trình sản xuất hoặc tái định vị kho bãi chứa bán thành phẩm gần với khu vực của khách hàng Yếu tố “sẵn sàng chờ” của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong cả việc đánh giá một sản phẩm liệu có phù hợp cho Hoãn và cả trong việc xác định vị trí của điểm Hoãn trong chuỗi cung ứng Việc xúc tiến giảm thời gian hoàn thành đơn đặt hàng, tìm nguồn cung ứng nguyên liệu hoặc các quá trình để gần hơn với khách hàng sẽ trở nên vô ích nếu khách hàng sẵn sàng chờ đợi lâu trong quá trình thực hiện đơn đặt hàng Ngược lại, nếu khách hàng chỉ chấp nhận chờ trong thời gian ngắn, ví
dụ, một tuần, thì các nhà quản trị buộc phải cấu trúc lại các chuỗi cung ứng để hoàn thành thời gian hoàn thành đơn đặt hàng phải ít hơn hoặc bằng một tuần Ở đây, có nhiều bài nghiên cứu trước chia thời gian hoàn thành đơn đặt hàng thành hai giai đoạn Giai đoạn đầu tiên là khoảng thời gian sản xuất bán thành phẩm và khách hàng không biết được chính xác
về giai đoạn này Do đó tất cả các cải tiến để đạt được chi phí sản xuất thấp cần được tận dụng tối đa Giai đoạn thứ hai của chuỗi cung ứng (từ sản phẩm trung gian đến giao thành
Trang 17ty thì còn làm cho tình hình thất nghiệp trong nước gia tăng gây ảnh hưởng đến nền kinh tế
vĩ mô của Việt Nam
Tuy nhiên, vể lâu dài, thì việc gia tăng chi phí cho những hạng mục này sẽ có tác động tích cực đến tình hình sản xuất và kinh doanh đến doanh nghiệp nếu họ biết áp dụng đúng loại chiến lược Hoãn vào đúng thời điểm và cho đúng loại sản phẩm
1.5 Các chú ý khi thực hiện chiến lƣợc Hoãn
Các nhà quản trị cần chú ý hai điểm quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược
Hoãn Điểm đầu tiên là điểm phân tách sản phẩm (differentiation point) Khái niệm này
được giới thiệu đầu tiên bởi Alderson (1950), điểm này được hiểu là trong dây chuyền sản xuất sẽ trải qua các giai đoạn, mà tại đó số lượng thành phẩm dở dang bị thay đổi (có thể tăng lên hoặc giảm đi), kèm theo đó là trạng thái lý hóa của chúng cũng thay đổi theo Việc xác định được các điểm phân tách trong quá trình sản xuất là rất quan trọng khi xem xét loại
Trang 18Trang 7
chiến lược Hoãn nào là thích hợp nhất với từng dây chuyền sản xuất riêng Các điểm phân tách sản phẩm khác nhau theo từng sản phẩm khác nhau, thậm chí nó cũng khác nhau đối với các sản phẩm cùng loại nhưng khác dây chuyển sản xuất
Việc trì hoãn điểm phân tách trên ngụ ý rằng việc chuyển các trạng thái sản phẩm dở dang sẽ giữ kéo dài qua một số công đoạn nữa, thay vì sản xuất luôn một lần ra sản phẩm hoàn chỉnh Các sản phẩm, công đoạn sản xuất được thiết kế lại sẽ làm tăng tính linh hoạt, đáp ứng tốt hơn các yếu tố không chắc chắn của nhu cầu thị trường, đồng thời đảm bảo mức tồn kho ít đi nhưng vẫn giữ mức dịch vụ như cũ Trong thực tế, một vài sản phẩm hoàn chỉnh sẽ trải qua các giai đoạn sản xuất trước đó sở hữu chung các thành phần giống nhau nên chắc chắn sẽ tồn tại một số điểm phân tách
Một vấn đề tất yếu khi thiết kế lại quy trình sản xuất do việc trì hoãn điểm phâm tách sẽ dẫn tới sự thay đổi trong chi phí sản xuất (định phí và biến phí) Tuy nhiên về mặt tổng thể thì điều này sẽ dẫn tới việc tiết kiệm chi phí lưu kho một cách đáng kể
Sau khi phân tích lợi ích về chi phí, tình hình đặt hàng của khách hàng thì công ty sẽ xác định được nên thay đổi, xác định lại các điểm phân tách của quy trình sản xuất để áp dụng
liên quan đến DP (Van Hoek 1997) DP phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các đặc tính của
sản phẩm như chủng loại, thị trường, quy trình sản xuất và đặc điểm hàng tồn kho Trong một số trường hợp, quy trình sản xuất của doanh nghiệp có thể có nhiều DP (ví dụ như trường hợp trong bài nghiên cứu mà nhóm nghiên cứu đề cập ở phần tổng quan tài liệu) Ngược lại, trong cái trường hợp khác thì DP có thể được xác định ngay tại thời điểm nhận
được yêu cầu của khách hàng
Điều quan trọng nhất để xác định loại chiến lược Hoãn và thời điểm để thực hiện Hoãn
là định vị các điểm gián đoạn sản xuất (DP) Các nhà quản trị thường muốn di chuyển DP gần hơn với khách hàng để tăng hiệu suất và hiệu quả của chuỗi cung ứng Ví dụ, khi quyết định vị trí của DP, các công ty thường phải xem xét thời gian giao hàng của mình so với