1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx

64 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất, Lập Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2011-2020 Và Phương Án Giao Đất Lâm Nghiệp Có Sự Tham Gia Của Người Dân Tại Xã Bằng Thành, Huyện Pác Nặm, Tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Bùi Đình Nhạ
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 656 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụn

Trang 1

BÙI ĐÌNH NHẠ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị Thu Hà

Khoa lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2011

Trang 2

trường Đại học Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này.

Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn

2011 – 2020 và phương án giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân tại xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”.

Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn -T.s Trần Thị Thu Hà, cán bộ trung tâm lâm nghiệp miền núi phía bắc, UBND xã Bằng Thành và bà con nhân dân trong xã đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả sự giúp

đỡ quý báu đó.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế.

Vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2011 Sinh viên

Bùi Đình Nhạ

Trang 3

UBND : Ủy Ban Nhân Dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

3PAD : Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển

nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn

IFAD : Quỹ phát triển nông nghiệp Quốc tế

FAO : Tổ chức lương nông Liên Hợp Quốc

CCC : Đất có mục đích công cộng

Trang 4

Thành 12Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Thành năm 2010 26Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp xã Bằng Thành năm 2010 27Bảng 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất các thôn giai đoạn 2011 - 2020 33Bảng 4.4: Tổng hợp tình hình dự kiến giao đất các thôn 38

Trang 5

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Quan điểm chung về vấn đề nghiên cứu 5

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước 6

2.2.1 Trên Thế giới 6

2.2.2 Ở Việt Nam 8

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Địa điểm nghiên cứu 22

3.4 Thời gian nghiên cứu 22

3.5 Phương pháp tiến hành 22

3.5.1 Phương pháp ngoại nghiệp 22

3.5.1 Phương pháp nội nghiệp 23

3.6 Người phối hợp 23

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24

4.1 Tình hình quản lí đất đai 24

4.2 Hiện trạng sử dụng đất 25

4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 25

Trang 6

4.2.5 Nhận xét chung 30

4.3 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 30

4.3.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn quy hoạch 31

4.3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất 32

4.3.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội 34

4.3.5 Nhận xét chung 35

4.4 Phương án giao đất lâm nghiệp xã Bằng Thành 36

4.4.1 Quy mô, địa điểm, thời gian giao đất lâm nghiệp 37

4.4.2 Phương thức giao đất lâm nghiệp 38

4.4.3 Giải pháp thực hiện 39

4.5 Nhận xét chung 42

Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Tồn tại 44

5.3 Kiến nghị 45

Trang 7

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội và sự bùng nổ dân số đã gây rakhó khăn cho việc quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta Sự gia tăng dân số đã làmgia tăng mọi mặt của đời sống xã hội như: nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nhucầu về việc làm, nơi ăn, ở… Theo đó nó sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng đất trong khiquỹ đất tự nhiên lại có hạn Cho nên việc tiến hành lập quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và đúngpháp luật là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách đối với nước ta hiện nay.Thếnên việc quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai giúp cho việc sắp xếp, bố trí sử dụnghợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, tạo cho việc sử dụng đất đai ổn định,lâu dài, bảo vệ được tài nguyên đất và bảo vệ môi trường sinh thái, tránh sự đầu tưchồng chéo gây lãng phí Bên cạnh đó việc quy hoạch phân bổ sử dụng đất đaicũng là một phương tiện để Nhà nước hướng dẫn việc sử dụng đất làm tăng lợi íchcho cộng đồng.

Xã Bằng Thành có tổng diện tích tự nhiên là 8609,77 ha, lớn nhất trong

10 đơn vị hành chính của huyện Pác Nặm Dân số 3.422 người với 693 hộ,mật độ dân số bình quân 40 người/km2 Có 6 dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông,Sán Chỉ và Kinh cư trú trên địa bàn Sản xuất nông nghiệp là nguồn thu chính

Trang 8

của xã, chiếm tới 97% giá trị sản xuất các ngành kinh tế Năm 2010 bình quânđất sản xuất nông nghiệp của xã là 1875m2/nhân khẩu thuộc mức cao tronghuyện Việc quy hoạch sử dụng đất cho xã Bằng Thành có ý nghĩa quan trọngkhông chỉ trước mắt mà cả lâu dài Mặc dù từng giai đoạn xã có quy hoạch sửdụng đất song việc lập quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp vẫn mangtính áp đặt từ trên xuống mà không có hoặc ít có có sự tham gia của người dân, dovậy mà hiệu quả sử dụng đất vẫn còn rất hạn chế, đặc biệt các mâu thuẫn và sự bấtcông bằng trong việc sử dụng đất đai trong cộng đồng thôn bản Việc quy hoạch

và lập kế hoạch sử dụng đất của tất cả các thôn thuộc xã Bằng Thành có sự thamgia làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất cho toàn bộ xã Bằng Thànhgồm: bố trí, sắp xếp lại các ngành sản xuất với cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm đemlại hiệu quả cao nhất trên cả 3 phương diện kinh tế - xã hội và môi trường, bởi quyhoạch này đáp ứng được nhu cầu nguyện vọng của người dân cũng như các chỉtiêu mà các cơ quan cấp trên đã xác định, phân bổ Đồng thời, người dân tham giavào việc lập kế hoạch giao đất lâm nghiệp để việc giao đất lâm nghiệp có tính hệthống, hài hòa phục vụ cho việc phát triển ổn định lâu dài, bền vững cần căn cứvào quy hoạch sử dụng đất và xem xét đến quỹ đất chưa giao, hiện trạng sử dụngđất, truyền thống và phong tục tập quán sử dụng đất của người dân trong vùng,những người đang sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng

Thấy được tầm quan trọng của Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâmnghiệp (QHSDĐ-GĐLN) có sự tham gia, đồng thời hướng tới xóa đói, giảmnghèo bền vững, công bằng và cải thiện sinh kế cho những người nghèo khuvực miền núi nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và phương án giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân tại xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” thông qua dự

án "Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh BắcKạn"(3PAD) được tài trợ bởi Quỹ phát triển nông nghiệp Quốc tế (IFAD) đã

Trang 9

hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để triển khai hoạt động, cùng với trung tâm nghiêncứu lâm nghiệp vùng núi phía Bắc trực tiếp phối hợp triển khai với tổ côngtác giao đất tại xã Bằng Thành trên cơ sở sổ tay hướng dẫn kỹ thuật của hoạtđồng này đồng thời với sự giám sát của Ban quản lý dự án tỉnh Bắc Kạn, Banquản lý dự án huyện Pác Nặm

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai và giao đất lâm nghiệp có

sự tham gia của người dân nhằm bảo đảm tính công bằng, khả thi, hiệu quả và bềnvững trong quản lý đất lâm nghiệp nói riêng và quản lý đất đai toàn xã nói chung.+ Đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai làm cơ sở để phân bổ hợp lý quỹđất cho các ngành, các chương trình, dự án trên địa bàn xã nhằm phục vụ chochiến lược phát triển kinh tế - xã hội tới năm 2020

+ Quy hoạch đất đai phải đảm bảo tính thực tiễn, khoa học, xã hội và khả thi.Phương án quy hoạch của xã phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyệnPác Nặm và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xãBằng Thành

1.4 Ý nghĩa đề tài

* Trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua thực tiễn nghiên cứu đề tài sẽ giúp tôi củng cố lại kiến thức đã học,

có thêm cơ hội kiểm chứng những lí thuyết học trong nhà trường đúng theophương châm học đi đôi với hành Bên cạnh đó, quá trình học tập nghiên cứu

đề tài tại khu vực nghiên cứu, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và

Trang 10

kinh nghiệm thực tế trong điều tra, đánh giá Đây sẽ là những kiến thức rấtcần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc của tôi sau này.

* Trong thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu góp phần đánh giá được hiện trạng sử dụng đất của xã,

từ đó có giải pháp quy hoạch, giao đất lâm nghiệp cho người dân, tạo điều kiện cảithiện, nâng cao đời sống của người dân

Trang 11

Phần 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàchính sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, khoahọc, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ đất đai và tổ chức sửdụng đất

2.1.2 Quan điểm chung về vấn đề nghiên cứu

Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 33,1 triệu ha, xếp thứ 55trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới Song vì dân số đông nên bình quânđất tự nhiên theo đầu người vào loại thấp (thứ 126), với mức 0,48 ha/ngườichỉ bằng 1/6 mức bình quân thế giới Đất nông nghiệp quá ít, chỉ 7,348 triệu

ha (22,20% diện tích) Đất đai là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhómtài nguyên hạn chế của Việt Nam Do đặc điểm “đất chật người đông” bìnhquân đất nông nghiệp trên đầu người chỉ có 1,074 m2, với 80% dân số sống ởnông thôn, nên bình quân đất nông nghiệp trên một lao động nông nghiệpcũng chỉ có 3,446 m2 Hiện nay nước ta vẫn đang thuộc nhóm 40 nước có nềnkinh tế kém phát triển, vì vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ vàđòi hỏi việc sử dụng đất phải dựa trên những cơ sở khoa học Với thực trạng

sử dụng đất đai như hiện nay, cho dù đến năm 2020 tiềm năng đất nôngnghiệp được khai thác hết (10 triệu ha), với số dân không thấp hơn 100 triệungười, vào lúc đó bình quân đất nông nghiệp không quá 1000 m2/người

Như vậy nước ta là một trong những nước hiếm đất sản xuất nông nghiệpnhất trên thế giới, với quỹ đất đó việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội củađất nước phải luôn luôn gắn liền với việc sử dụng cần kiệm nguồn tài nguyênđất đai có hạn này

Trang 12

Đất lâm nghiệp gắn với trung du miền núi với tổng diện tích khoảng 19,1triệu ha, đất trung du miền núi là một phần quan trọng trong quỹ đất ViệtNam, chiếm 63% diện tích toàn quốc.

Hình thành trên địa hình đất phân cắt, trong môi trường sinh thái rất nhạycảm, thực bì bị thoái hóa nhiều, nên nguy cơ xói mòn và rửa trôi diễn ranghiêm trọng hơn các vùng khác Đất trung du rất đa dạng có sự sai khác lớnngay trên diện tích hẹp về tầng dày, độ phì nhiêu tiềm tàng cũng như độ phìnhiêu thực tế Việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng phải dựa trên bản đồ tỷ lệlớn, tiến hành cho từng vùng hẹp mới có tính khả thi Trừ đất đỏ Banzan cácloại đất khác có tầng mỏng và dốc nhiều, đất dốc >250, chiếm với 63,3%,miền núi phía Bắc là nơi khó khăn nhất có tới 51% diện tích đất dốc mạnh

>250 và 38,4% đất có tầng mỏng 50cm, các yếu tố hạn chế nổi bật cho toànvùng là đất chua, chất hữu cơ đã mất nhiều, năng lực cố định nâng cao, chất

dễ tiêu nghèo, nhưng khả năng hoàn trả dinh dưỡng thấp hơn nhiều so vớivùng đồng bằng đầu tư thâm canh khá hơn, cân bằng dinh dưỡng là phổ biếntrên đất trung du miền núi, trừ một ít diện tích thương phẩm như cà phê ở TâyNguyên Đất đai trung du miền núi là đối tượng hoạt động chủ yếu của nghềrừng Việt Nam (Hà Quang Khải và cs, 2002) [5]

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước

2.2.1 Trên Thế giới

Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từnhiều năm trước vì thế họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiệnnay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Theo tổ chức FAO, quy hoạch sử dụng đất đai là bước kế tiếp của côngtác đánh giá đất Kết quả của việc đánh giá đất đai sẽ đưa ra những loại hình

sử dụng đất hợp lý (FAO, 1976) Trên thế giới có rất nhiều loại hình sử dụng

Trang 13

đất, phương pháp quy hoạch đất đai tuỳ vào đặc điểm của mỗi nước Nhìnchung có hai trường phái quy hoạch chính sau:

+ Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo các mục tiêumột cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành,như các nước Đức, Anh, Úc,

+ Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch

cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất yêu cầu của cơ chế,

kế hoạch hoá tập trung Lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đềnghiên cứu, như Liên Bang Nga và các nước xã hội chủ nghĩa

Ngoài ra ở các nước khác còn có các phương pháp quy hoạch đất đaimang tính đặc thù và riêng biệt như: Ở Bungari quy hoạch lãnh thổ đất đaiđược phân thành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo vệ thiên nhiên và môitrường Ở Pháp quy hoạch sử dụng đất được xây dựng theo hình thức mô hìnhhoá nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên và lao động,

áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý, tăng hiệu quả sảnphẩm của xã hội

Ở Nam Mỹ đã tiến hành lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia

Đồ án này sẽ làm căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ án chi tiếthơn với sự phối hợp của chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án quy hoạch dựavào sự điều tra tài nguyên thiên nhiên ở cấp tiếp theo (cấp huyện) Các nhàchức trách địa phương bổ sung chi tiết hơn các đồ án đó với sự phối hợp củacác chủ sử dụng đất

Ở Thái Lan việc quy hoạch phân theo 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng vàcấp địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể những chương trình kinh tế -

xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhànước, phối hợp với tổ chức chính phủ và chính quyền địa phương Dự án pháttriển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về

Trang 14

kinh tế - xã hội, chính trị ở Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề như:Đất đai, nông nghiệp, lao động,

Ở các nước như Trung quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đaibắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở quy hoạch tổng thể các ngành

Để có phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạchđất đai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1993 tổ chức FAO đã đưa ra quanđiểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả bền vững vàđáp ứng tốt các nhu cầu của hiện tại và môi trường Phương pháp quy hoạchđất đai được áp dụng ở 3 cấp: Quốc gia, Tỉnh, Địa phương (FAO, 1993)

2.2.2 Ở Việt Nam

Ở miền Bắc, quy hoạch sử dụng đất đai đặt ra và xúc tiến từ năm 1962

do ngành của tỉnh, huyện tiến hành và được lồng vào công tác phân vùng quyhoạch đất nông nghiệp, nhưng thiếu sự phối hợp đồng bộ của các ngành liênquan Tính pháp lý của công tác quy hoạch đất đai trong các văn bản phápluật và được xem như một luận chứng cho phát triển của nền kinh tế đất nước.Điều này được thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể:

2.2.2.1 Thời kỳ 1975 - 1980

Thời kỳ này nước ta mới thống nhất đất nước, Hội đồng Chính Phủ đãthành lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trungương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước Đến cuối năm 1978 cácphương án phân vùng nông - lâm nghiệp và chế biến nông sản của 7 vùngkinh tế và tất cả các tỉnh đã lập kế hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp và coi

đó là luận chứng quan trọng để phát triển ngành Hạn chế của thời kỳ này làthiếu số liệu điều tra cơ bản về đất đai, tính khả thi của phương án chưa cao vìchưa tính đến khả năng đầu tư (Lương Văn Hinh, 2003) [6]

2.2.2.2 Thời kỳ 1981 - 1986

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V ra quyết định xúc tiến công tác điều tra

cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến

Trang 15

lược kinh tế - xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn tích cực cho kế hoạch

5 năm sau (1986 - 1990)

Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ được đề cậptheo cấp huyện, tỉnh và cả nước Quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đềcập đến

2.2.2.3 Thời kỳ Luật Đất đai 1987 - 1993

Năm 1987 Luật Đất đai đầu tiên của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam được ban hành, trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai.Tuy nhiên nội dung quy hoạch đất đai chưa được nêu ra

Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên vàMôi trường) đã ra thông tư 106/QH - KH/RD hướng dẫn lập quy hoạch sửdụng đất Thông tư đã hướng dẫn cụ thể quy trình, nội dung và phương pháplập quy hoạch sử dụng đất Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đấtcấp lớn hơn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện (LươngVăn Hinh, 2003) [6]

2.2.2.4 Thời kỳ Luật Đất đai 1993 đến nay

Tháng 7/1993 Luật Đất đai sửa đổi được công bố Trong luật này cácđiều khoản nói về quy hoạch đất đai được cụ thể hơn Luật Đất đai 1987

Từ năm 1993 Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

đã triển khai quy hoạch đất đai toàn quốc giai đoạn 1996 - 2010 Dự án quyhoạch này đã được Chính Phủ thông qua và Quốc Hội phê chuẩn tại kỳ họpthứ XI Quốc Hội khoá IX Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạchđất đai của các bộ, ngành và các tỉnh Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hànhchính đã và đang triển khai ở hầu hết các tỉnh trong toàn nước Vấn đề quyhoạch sử dụng đất đai ngày càng được Nhà nước quan tâm, vì vậy hàng loạtcác văn bản liên quan đến quy hoạch đã ra đời

Ngày 12/10/1998, Tổng cục địa chính ra công văn số 1814/CV - TCĐC

về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 16

Ngày 1/10/2001, Chính Phủ ban hành Nghị định 64/NĐ - CP của ChínhPhủ về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC ngày 1/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68NĐ - CP

Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực, luật đãquy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Quốc hội khoá

XI, 2003)

Ngày 29/10/2004 Chính Phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ - CP vềthi hành Luật Đất đai 2003 Trong đó chương III, từ điều 12 đến điều 29 quyđịnh rõ các vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chính Phủ, 2004)

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Bằng Thành thuộc xã vùng cao, nằm cách trung tâm huyện Pác NặmBộc Bố 9 km về phía Đông Bắc theo đường tỉnh lộ 258 B và cách Thị xã BắcKạn 100km

 Phía Bắc giáp huyện Bảo Lạc - tỉnh Cao Bằng

 Phía Nam giáp xã Xuân La - huyện Pác Nặm

 Phía Đông giáp huyện Nguyên Bình - tỉnh Cao Bằng

 Phía Tây giáp xã Nhạn Môn và xã Bộc Bố - huyện Pác Nặm

2.3.1.2 Địa hình, địa mạo

Là xã miền núi nên địa hình xã Bằng Thành khá phức tạp Địa hình xã BằngThành có thể chia làm 3 dạng chính:

a Địa hình đồi núi cao : Được tạo bởi các dãy núi đất có độ cao tươngđối từ 604 - l400m, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, diện tích chiếm

Trang 17

gần 55% diện tích tự nhiên

b Địa hình đồi núi trung bình: Bao gồm các dãy núi tiếp giáp với các dãy

núi cao và có độ cao từ 323 - 604 m, chạy theo hướng Tây bắc - Đông nam Địa

hình này có độ dốc phổ biến từ 20 - 300 và bị chia cắt mạnh do thay đổi hướngcủa các dãy núi và sông suối Diện tích chiếm gần 35% diện tích tự nhiên

c Địa hình thấp bằng : Phân bố dưới chân dãy núi cao hoặc nằm dọc 2bên bờ sông, suối nơi địa hình thấp trong vùng Diện tích đất chiếm 10%DTTN, chủ yếu là những dải đất hẹp, bằng thuận lợi cho trồng lúa nước vàhoa màu (ngô, đậu đỗ )

Nhìn chung đất đai của xã không màu mỡ, hàm lượng mùn thấp, độ chuatrung bình, đất ruộng có tầng canh tác mỏng, đất rừng có tầng đất mặt trung bìnhnên cần phải có biện pháp cải tạo phù hợp như bón phân chuồng, phân xanh Đặcđiểm đất đai của xã phù hợp với việc phát triển cây lâm nghiệp đặc biệt là trồngcây làm nguyên liệu giấy như: Mỡ, Keo…

2.3.1.3 Khí hậu

Xã Bằng Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa

rõ rệt trong năm Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 tới tháng 9 Mùa Đông

ít mưa, lạnh và khô, bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 220C

+ Nhiệt độ tháng cao nhất vào (tháng 7) là 27,50C

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất (vào tháng l) là 14,10C

+ Tổng tích ôn trung bình năm từ 7500 - 80000C

- Mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm 1400 mm được phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 85%.

Ngược lại, trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưachỉ chiếm khoảng l5% lượng mưa cả năm, nhất là các tháng 12 và tháng 1 cólượng mưa rất thấp

Trang 18

Nhìn chung xã Bằng Thành nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

có lượng mưa trung bình không lớn, có nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu

ánh sáng Đây là những điều kiện thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, vật nuôiphát triển

2.3.1.5 Các nguồn tài nguyên

+ Tài nguyên đất

Đất đai của xã được hình thành từ đá mẹ như: Phiến thạch sét, đá mácmaaxit, đá biến chất, một số ít là đá mácma trung tính và đá biến chất Do đó cóthể chia thành 6 loại chủ yếu sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp diện tích các loại đất phân theo đá mẹ của xã Bằng Thành

ST

Ký hiệu

Diện tích ha

Tỷ lệ so với DTTN (%)

Trang 19

(Nguồn: số liệu do địa chính xã cung cấp)

* Do tình trạng chặt phá rừng vẫn diễn ra và còn tồn tại hình thức canhtác bóc lột độ phì của đất trong thời gian qua đã ảnh hưởng xấu tới môitrường đất Đất bị thoái hoá do canh tác nhiều năm và bị xói mòn, rửa trôi,lượng phân hữu cơ bón trong quá trình canh tác chưa đủ để cải tạo đất Dovậy trong thời gian tới cần hướng dẫn cho người dân áp dụng các biện phápcanh tác chống xói mòn, rửa trôi trên đất dốc, tăng cường bón phân hữu cơ đểtừng bước khắc phục tình trạng suy thoái môi trường đất đang diễn ra

+ Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của xã cũng khá phong phú Diện tích đất có rừng của

xã đến 2010 có 4112,29 ha, chiếm 47,8% tổng diện tích tự nhiên Trong đórừng tự nhiên sản xuất là 23345,69 ha, rừng tự nhiên phòng hộ là 1511,2ha,rừng trồng sản xuất là 266,4 ha Số diện tích rừng hiện nay chủ yếu là doUBND xã, hộ gia đình, cá nhân quản lý Rừng tự nhiên sản xuất bao gồm các

loại cây: Bồ đề, Sau sau, Nghiến, Dổi, Tre, Vầu và cây rừng trồng là keo tai

tượng và Mỡ Rừng trồng sản xuất chủ yếu là Keo tai tượng

Hiện nay trong những khu rừng tự nhiên của Bằng Thành vẫn còn sót lạimột số động vật quý như Gấu, Lợn rừng, Cày với số lượng ít, đánh dấu sựphục hồi rừng nhanh chóng và công tác bảo vệ động vật quý hiếm đã đượcchú trọng Trong thời gian tới cần tăng cường, làm thường xuyên công tác bảo

vệ rừng và các loại động vật tự nhiên để tạo ra nguồn lợi ích kinh tế và cảnhquan môi trường sinh thái

+ Tài nguyên khoáng sản

Đến nay, trên địa bàn xã chưa có bản đồ thể hiện các loại khoáng sảnnhưng qua thực tế trong thời gian trước đây ở Bằng Thành có nhiều khu vựcven suối có vàng sa khoáng đã bị khai thác tự phát Ngoài ra còn có mỏ sắtkhá lớn tập trung ở suối Khuổi Mạn Đây là điều kiện thuận lợi để tăng nguồnthu ngân sách từ thuế tài nguyên trên địa bàn và giải quyết việc làm cho một

Trang 20

phần lao động trẻ trong vùng khi các Công ty tiến hành khai khoáng.

+ Tài nguyên nhân văn

Tổng số nhân khẩu tính đến tháng 1 năm 2010 của toàn xã 3422 người.Dân số làm nông nghiệp là chủ yếu Trong vùng có 6 dân tộc cư trú từ lâu đời

là dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán Chỉ và Kinh Mỗi dân tộc đều cóphong tục, tập quán riêng và được lưu giữ qua nhiều thế hệ, đã tạo nên đờisống văn hóa, lễ hội phong phú trong vùng Đến nay vẫn tồn tại một số nghềtruyền thống như thêu, dệt vải thổ cẩm của người Tày, Dao, nghề sản xuấtdụng cụ cơ khí cầm tay của người Mông đã đáp ứng một phần nhu cầu sảnxuất, sinh hoạt của nhân dân trong vùng Người Tày, Nùng luôn là hạt nhân đitiên phong trong lĩnh vực phát triển kinh tế hộ, có khả năng ứng dụng nhanhcác tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất Trong giai đoạn tới cần tích cực thamgia đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sản xuất,thực hiện xây dựng bản làng theo nếp sống văn hóa mới, ngày càng văn minh,tiến bộ

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của Bằng Thành phát triển theo hướng nông, lâm nghiệp;dịch vụ - thương mại; tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề Giá trị sản xuấtnông, lâm nghiệp tăng bình quân từ 5 - 6%/năm và chiếm tỷ trọng gần 80%trong cơ cấu các ngành kinh tế Giá trị sản xuất ngành dịch vụ - thương mạităng trung bình 10 - 12%/năm, chiếm gần 15% trong cơ cấu các ngành kinh

tế Giá trị sản xuất của tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề tăng bình quân 6 8%/ năm, chiếm gần 5% trong cơ cấu kinh tế Một số chỉ tiêu kinh tế trongnăm 2005 như sau:

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 1576 tấn, bình quân lươngthực đạt 411 kg/người/năm Tỷ lệ che phủ đất có rừng đạt 36,2%

Trang 21

- Bình quân thu nhập/đầu người/năm đạt 2,5 triệu đồng Tỷ lệ hộ đói

nghèo chiếm 49,2% (năm 2010).

- Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành trong cơ cấu kinh tế của xã như sau:ngành nông, lâm nghiệp chiếm 75%; Ngành dịch vụ - thương mại chiếm 15%;Tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề chiếm 10%

Trong giai đoạn 2005 - 2010 cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tíchcực, tăng dần cơ cấu kinh tế dịch vụ - thương mại trung bình từ 4 - 5%/năm

và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề tăng từ 2 - 3%/năm, giảmdần cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng năm từ 2 - 4%/năm Trong sản xuấtnông nghiệp đã có sự chuyển dịch tích cực, nhiều giống cây trồng vật nuôimới hiệu quả kinh tế cao được đưa vào sản xuất trên diện rộng Chăn nuôiđang trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, chiếm từ 35 - 40%giá trị sản xuất nông nghiệp

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nhân dân trong xã chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp vàmang tính tự cung, tự cấp, nông sản hàng hóa còn ít, chất lượng chưa cao.Trung bình mỗi hộ dân có từ 1,2 - 1,5 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đóđất ruộng từ 0,2 - 0,4 ha và có từ 3 - 7 ha đất rừng khoanh nuôi bảo vệ Số hộnông nghiệp trên địa bàn xã chiếm tới 95%, số lao động của ngành nôngnghiệp chiếm 90% lao động trong độ tuổi

Hầu hết các hộ chú trọng trồng lúa, ngô giải quyết nhu cầu lương thực tạichỗ và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ngoài việc cung cấp thực phẩmcho các hộ còn có sản phẩm hàng hóa bán ra ngoài vùng Tuy nhiên, sản xuấtcòn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khí hậu, thời tiết và quy mô thường nhỏ, lẻnên hiệu quả kinh tế thấp Các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất ( cung cấpphân bón, giống cây trồng, vật nuôi, thu mua tiêu thụ nông sản ) kém pháttriển nên thu nhập của các hộ dân thấp, đời sống của một bộ phận đồng bào

Trang 22

còn gặp nhiều khó khăn.

Trang 23

+ Ngành trồng trọt

- Cây hàng năm: Diện tích trồng cây hàng năm là 639 ha Trong đó diện

tích trồng lúa chiếm 299,9 ha; diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 338,7

ha chủ yếu là cây lương thực như ngô, khoai, sắn để giải quyết lương thực chongười và một phần cho chăn nuôi

Nhìn chung diện tích đất cây hàng năm đã được sử dụng khá triệt để vàđang thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao Một sốgiống lúa lai đã đưa vào sản xuất trên diện rộng chiếm 75% diện tích vụ mùa;

giống ngô Bioosed, LVN10 giống đậu tương ĐT84, VX93 tăng hiệu quả

kinh tế rõ rệt Bên cạnh việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, các hộ dân

đã chú trọng đầu tư phân bón để thâm canh tăng diện tích 2 vụ lúa ở nơi có điềukiện nước tưới, tăng diện tích ngô trên đất ruộng và ngô vụ mùa để tăng sảnlượng lương thực Thời gian gần đây các hộ đang tích cực trồng cỏ (cỏ voi, cỏGhi nê, cỏ Păng go ra) để đảm bảo thức ăn dự trữ cho trâu, bò và tăng diện tíchcây rau xanh trên đất nương rẫy, đất vườn hộ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội vùng

và bán trên thị trường

- Diện tích đất trồng cây lâu năm tương đối ít, chỉ chiếm 2,92 ha là cây

ăn quả như Vải, Nhãn, Cam, Lê, Mận, Hồng, được trồng trong các vườn hộhầu hết là để tự tiêu, ít có sản phẩm hàng hóa

+ Ngành chăn nuôi

Vật nuôi chính là Trâu, Bò, Lợn, Gà, Vịt với hình thức nuôi theo hộ giađình, phục vụ sức kéo và cung cấp thực phẩm tại chỗ cho nhân dân trongvùng Xã Bằng Thành có diện tích đồng cỏ tự nhiên chăn thả lớn nên có điềukiện phát triển đàn trâu, bò, hàng hóa với quy mô lớn, hàng năm đàn trâu tăng5- 6%, đàn bò tăng 7% đàn lợn tăng 8 - 9%, đàn gia cầm tăng l0%

Thu nhập từ chăn nuôi của các hộ gia đình đạt từ 30 - 40% trong sảnxuất nông nghiệp Trong thời gian tới để phát triển nhanh đàn trâu, bò hàng

Trang 24

hóa, cần quy hoạch vùng chăn thả tự nhiên tập trung và tăng nhanh diện tích

cỏ trồng, đưa giống mới vào sản xuất, như bò lai Sind, trâu thịt, dê bách thảo

để tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi

- Đất có rừng trồng: 266.3 ha, cây trồng là keo tai tượng và mỡ thuộcthôn Nà Vài, Khuổi Mạn, Pác Nặm, Bản Khúa, Phya Đăm và Khuổi Luông,

Khuổi Lính, Khâu Bang.

- Hàng năm nguồn lợi kinh tế từ đất rừng mang lại cho cộng đồng dân cưkhá lớn, cung cấp chất đốt và gỗ làm nhà Ước tính trung bình hàng năm cungcấp 500m3 củi, 25m3 gỗ nhóm 3 Đến nay đất rừng đã được giao cho các hộ

và cộng đồng thôn bản quản lý nên diện tích đất rừng phục hồi nhanh Nghềrừng chưa được phát triển tương xứng với tiềm năng của xã nguyên nhânchính là các hộ dân thiếu vốn, thiếu giống cây trồng rừng nên diện tích đấtrừng trồng mới nhỏ, chủ yếu vẫn đất rừng tái sinh trở lại

- Khu vực kinh tế dịch vụ

Về kinh tế tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề: Hiện nay chưa được chútrọng phát triển, chỉ có một số nghề truyền thống như dệt vải, thêu tồn tạitrong các hộ gia đình, sản xuất với quy mô nhỏ và nghề cơ khí nhỏ của ngườiMông sản xuất dụng cụ cầm tay (dao, liềm, hái, cày ) chủ yếu mang tính tựcấp, ít có sản phẩm hàng hóa Ngoài ra còn có một số hộ tham gia sản xuấtvật liệu xây dựng tại chỗ như khai thác đá, cát sỏi, làm gạch ngói Số lao động

Trang 25

tham gia chiếm tỷ lệ nhỏ 3 - 5% lao động trong độ tuổi, giá trị sản xuất chiếm

từ 4 - 6% trong các ngành kinh tế của xã

Các ngành kinh tế dịch vụ - thương mại của xã còn chậm phát triển.Hiện tại mới có một số hộ tư nhân làm dịch vụ tổng hợp buôn bán hàng tiêudùng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt Số ít hộ làm dịch vụ nôngnghiệp như xay xát lương thực, chế biến đậu đỗ, cung ứng vật tư nông nghiệp

và thu gom nông sản Các dịch vụ này có quy mô và giá trị sản xuất còn nhỏ,chiếm từ 2 -3% trong cơ cấu kinh tế của xã, số lao động tham gia từ 15 - 20người Trong tương lai khi sản xuất hàng hoá của xã phát triển thì khu vựckinh tế dịch vụ sẽ phát triển theo

* Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số: Tính đến năm 2010 toàn xã có 3422 người, 693 hộ, phân bố ở

14 thôn và phân bố rộng khắp trên địa bàn Tốc độ tăng dân số tự nhiên bìnhquân 1,4%/ năm, ít có biến động về cơ học Hầu hết số hộ trong xã là hộ nôngnghiệp Đây là vùng đất rộng, người thưa, mật độ dân số bình quân của xã40người/km2

Về lao động: Lao động trong độ tuổi của xã chiếm khoảng 52% tổng dân

số Lao động của xã thuộc loại trẻ, trong đó lao động ngành nông nghiệpchiếm 97% lao động tổng số, còn lại là lao động TTCN - ngành nghề, dịch vụthương mại Hàng năm lao động lúc nông nhàn chiếm 30 - 40% lao độngnông nghiệp, thời gian sử dụng lao động chỉ chiếm 75% thời gian trong năm.Chất lượng lao động thấp, hầu hết là lao động thủ công chưa qua đào tạo,khả năng tiếp thu kỹ thuật mới còn hạn chế, dụng cụ sản xuất thô sơ, năngsuất lao động thấp Cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ thuật taynghề cho lao động trẻ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của xã từ nayđến năm 2010

Mức sống và thu nhập: Đời sống vật chất của nhân dân trong xã đang

dần được cải thiện, bình quân thu nhập năm 2010 là 3,5 triệu đồng/người/năm

Trang 26

(năm 2005 là 2,5 triệu đồng) Do nguồn thu nhập chủ yếu là từ sản xuất nôngnghiệp nên mức thu nhập chưa cao và không ổn định, giá trị ngày công củangười lao động trung bình 20 - 30 ngàn đồng/ngày Mọi chi phí sinh hoạthàng ngày và mua sắm đồ dùng trong nhà đều phụ thuộc vào sản xuất nôngnghiệp nên đời sống một bộ phận đồng bào dân tộc còn gặp khó khăn, tỷ lệđói nghèo năm 2010 là 49,2% số hộ, còn lại là hộ trung bình (theo tiêu chímới) Do đó phát triển nhanh kinh tế, giảm nhanh số hộ đói nghèo là nhiệm

vụ quan trọng của các cấp chính quyền và nhân dân xã Bằng Thành trong giaiđoạn 2011 -2015

Tập quán sinh hoạt, sản xuất liên quan tới sử dụng đất : Các dân tộc

sinh sống có tính cộng đồng và dòng họ rất cao, trong một thôn, bản thườngchỉ có 1 - 2 dân tộc, trong một nhà thường có 3 thế hệ cùng sinh sống và bìnhquân từ 5 - 6 người/1 mái nhà Làm nương rẫy, trồng lúa, chăn nuôi đàn giasúc, trồng và bảo vệ rừng là hoạt động sản xuất chính của các hộ gia đình.Trung bình mỗi hộ có từ 1 - 1,4 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó ngườiMông, Dao, Sán Chỉ, thường định cư ở khu vực địa hình cao, đất canh tácnương rẫy (trồng ngô, sắn, lúa nương) và diện tích đất rừng của họ thườngnhiều hơn người Tày, Nùng nhưng đất ruộng lúa ít hơn Nhà ở truyền thốngcủa người Tày, Nùng, Sán Chỉ là nhà sàn và người Mông, người Dao là nhàtrệt, vách nứa: Trong bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào các dân tộc cầnchú trọng tới những đặc điểm cơ bản này cần để phù hợp thực tế, đáp ứngnguyện vọng của nhân dân trên địa bàn

* Thực trạng các khu dân cư nông thôn

Xã có 14 thôn, phân bố rộng khắp trên địa bàn, trung bình các thôn cáchnhau 3 – 5km, thôn nhiều có 84 hộ, thôn ít có 25 hộ, trung bình một thôn có 2-3 cụm dân cư Trong đó các thôn có quy mô diện tích và dân cư lớn là nơi cóđịa hình cao (gồm bản: Khuổi Khí, Khuổi Lốm, Nà Cà, Phya Đăm, Lủng Mít,

Trang 27

Khuổi Mạn, Khau Bang), trung bình có 392 người/thôn Các thôn còn lại có

+ Thuỷ lợi

Hiện 7 thôn đã có đập, phai nhỏ kèm theo hệ thống mương tưới chính dài9km (7 thôn là : Pác Nặm, Khuổi Khí, Khuổi Lĩnh, Nà Lại, Nà Vài, Bản Khúa,Bản Mạn), diện tích đất dành cho thủy lợi là 2,75 ha Diện tích tưới do cáccông trình thủy lợi đảm nhiệm là hơn 200 ha, trong đó hơn 50 ha là lúa 2 vụ

+ Giáo dục - đào tạo

Xã Bằng Thành có 1 trường cấp 2, gồm 6 phòng học; 29 phòng học cấp

1 và 6 lớp học mẫu giáo, trong đó phân trường chính có 10 phòng học Tổng

số có 786 học sinh cấp 1 ,2 và mẫu giáo

- Ngoài ra xã còn có 11 phân trường tại 13 thôn với tổng số 19 phònghọc cấp 1 và 5 phòng dành cho lớp mẫu giáo (thuộc thôn Lủng Mít, Bản Mạn,Khuổi Mạn, Pác Nặm, Khuổi Khí)

+ Y tế

Bằng Thành có 1 trạm xá nằm ở khu trung tâm xã, nhà xây kiên cố cấp

4, xây dựng từ năm 1998 hiện đang bị xuống cấp Diện tích khuôn viên khutrạm xá là 0,06ha, trong tương lai cần xây mới và mở rộng khu trạm xá để đápứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân trong vùng

Trang 28

+ UBND xã và cơ quan hành chính khác của xã

Cơ quan hành chính của xã có diện tích 0,46 ha Xã có 1 nhà bưu điệnnằm gần UBND xã được xây dựng năm 2003, hiện chất lượng vẫn còn tốt.Diện tích khuôn viên nhà bưu điện là 150m2 Ngoài ra xã còn được xây dựng

1 trạm tiếp sóng truyền hình phục vụ đời sống văn hóa của nhân dân Hiệnnay điện thoại của xã phải qua hệ thống Vi Nasat và mới phục vụ cho UBND

xã, trong tương lai sẽ nâng cao chất lượng và số lượng khách hàng thuê baođiện thoại cố định và di động

+ Các công trình cơ sở hạ tầng khác: Như đường dây điện sinh hoạt, hệ

thống nước sinh hoạt tự chảy đã được đầu tư xây dựng ở một số thôn, bản và

sẽ được mở rộng trong tương lai

Trang 29

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng đất tại xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Bằng Thành

- Lập quy hoạch sử dụng đất của xã Bằng Thành có sự tham gia củangười dân

- Lập phương án giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân

3.3 Địa điểm nghiên cứu

- Xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn

3.4 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian: Từ 1/2011 đến 30/6/2011

3.5 Phương pháp tiến hành

3.5.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ từ các cơ quan có liên quan

- Phương pháp tiếp cận: Tổ chức các buổi họp thôn, thảo luận và thu thập ýkiến của người dân Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia(PRA) được sử dụng trong việc tiếp cận, điều tra, lập kế hoạch - phương án sẽgiúp cho việc đảm bảo sự tham gia của người dân trong quá trình quy hoạch

sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp, giảm thiểu xung đột và xác định các tiềmnăng, cơ hội phát triển của đất lâm nghiệp giúp cho các cấp Chính quyền quản

lý đất đai có hiệu quả hơn

+ Tổ chức họp thôn lần 1:

Giới thiệu mục tiêu, hoạt động và thủ tục của quá trình quy hoạch sửdụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia và các chính sách liên quan,trình bày kế hoạch hoạt động quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp

Trang 30

có sự tham gia, lựa chọn một số người dân đại diện tham gia hỗ trợ tổ côngtác giao đất lâm nghiệp.

+ Tổ chức họp thôn lần 2 và xây dựng kế hoạch sử dụng đất và phương

án giao đất của thôn

- Sử dụng các công cụ PRA: đắp sa bàn thôn bản, làm phiếu điều tra, đi thựcđịa điều tra hiện trạng, các lát cắt sử dụng đất, các biểu đánh giá điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội và môi trường

- Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn

3.5.1 Phương pháp nội nghiệp

Sau khi các thông tin và số liệu được thu thập thì tiến hành dùng cácphương pháp sau để xử lý số liệu:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu bằng Excel và GIS để hoàn thiện bản đồhiện trạng và quy hoạch sử dụng đất

3.6 Người phối hợp

- Ban quản lý dự án 3PAD xã Bằng Thành

- Cán bộ giao đất của 3PAD tỉnh

- Trưởng thôn và đại diện người dân của 14 thôn (mỗi thôn từ 4-6 người)

- Đơn vị tư vấn

Trang 31

- Xác định ngoài thực địa ranh giới hành chính: đường giáp ranh, mốcgiới theo Chỉ thị 364/CP.

- Đo đạc và lập bản đồ :

+ Tổ chức đo đạc bản đồ theo Chỉ thị 2.99/TTg đã hoàn thành lập bản đồgiải thửa tỷ lệ 1/10.000, nội dung chính thể hiện là loại đất canh tác cây hàng năm

+ Chỉnh lý bổ sung bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn xã tỷ lệ 1/10.000

năm 2010, căn cứ bản đồ địa giới hành chính 364/CP

- Công tác lưu trữ, đăng ký thống kê và giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đang đi vào nề nếp, tài liệu bản đồ, số liệu thống kê đấthàng năm theo mẫu hướng dẫn của ngành được lưu trữ và thực hiện đầy đủ,đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ Từ năm 2000 - 2010 đã 3 lần tiến hành tổngkiểm kê đất đai là lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Bộ Tàinguyên và Môi trường, đây là cơ sở tốt cho việc lập quy hoạch sử dụng đất vàquản lý đất đai trên địa bàn xã

- Đến năm 2010 đã cấp sổ đỏ đất ở và đất sản xuất nông nghiệp cho 671

Trang 32

hộ trong tổng số 693 hộ Đối với đất lâm nghiệp theo kết quả rà soát đã có

311 hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích là 2.598,9

ha, chiếm 33,5% tổng diện tích đất lâm nghiệp Diện tích lâm nghiệp còn lạichưa giao khá lớn

- Tiến hành tuyên truyền về Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật trongnhân dân đã nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc về chính sách quản

lý, sử dụng đất của Nhà nước, góp phần hạn chế nhiều hiện tượng vi phạmLuật Đất đai

- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã thực hiện giai đoạn

2005 đến 2010 Đây là cơ sở quan trọng quản lý, sử dụng đất đai cho chínhquyền địa phương và chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của xã trong giai đoạn

2011 - 2020

Nhìn chung việc quản lí nhà nước về đất đai trên địa bàn xã trong nhữngnăm qua đã được lãnh đạo xã quan tâm chỉ đạo và được Phòng Tài nguyênmôi trường huyện hướng dẫn nên thực hiện một cách khá tốt, phù hợp vớiHiến pháp và pháp luật, các chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của xã BằngThành nói riêng và của huyện Pác Nặm nói chung

4.2 Hiện trạng sử dụng đất

4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất

Qua kết quả điều tra hiện trạng năm 2010, tổng diện tích tự nhiên là8609,77 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp 8289,41 ha, chiếm 96,28% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp là 182,06 ha, chiếm 2,11 % tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng 138.3 ha, chiếm 1.61% tổng diện tích tự nhiên

Diện tích hiện trạng các loại đất được thể hiện chi tiết qua bảng 4.1 sau:

Ngày đăng: 03/04/2014, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất huyện Pác Nặm thời kì 2005 - 2010 3. Bộ NN &PTNT (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp,Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr 83-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp
Tác giả: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất huyện Pác Nặm thời kì 2005 - 2010 3. Bộ NN &PTNT
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
6. Lương Văn Hinh (2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lương Văn Hinh
Năm: 2003
8. Nguyễn Bá Ngãi (2001), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quyhoạch phát triển lâm nông nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phíaBắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2001
10. Vũ Văn Thông (2008), Bài giảng Điều tra quy hoạch rừng, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Điều tra quy hoạch rừng
Tác giả: Vũ Văn Thông
Năm: 2008
11. Trần Hữu Viên (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham giacủa người dân
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
12. Car M.R and Anderson (1997), Concepts of soil quality and their significance, In EG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concepts of soil quality and theirsignificance
Tác giả: Car M.R and Anderson
Năm: 1997
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu (2011 - 2020) và phương án giao đất lâm nghiệp xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn Khác
4. Các báo cáo, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bằng Thành năm 2010 Khác
5. Hà Quang Khải, Đỗ Đình Sâm, Đỗ Thanh Hoa (2002), Giáo trình Đại học Lâm nghiệp phần I và II Khác
7. Luật bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng 2004 Khác
9. Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp diện tích các loại đất phân theo đá mẹ của xã Bằng Thành - Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx
Bảng 2.1 Tổng hợp diện tích các loại đất phân theo đá mẹ của xã Bằng Thành (Trang 19)
Bảng 4.1:  Hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Thành năm 2010 - Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Thành năm 2010 (Trang 33)
Bảng 4.3: Phương án quy hoạch sử dụng đất các thôn giai đoạn 2011 - 2020 - Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx
Bảng 4.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất các thôn giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 41)
Bảng 4.4: Tổng hợp tình hình dự kiến giao đất các thôn - Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 VÀ PHƯƠNG ÁN GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BẰNG THÀNH, HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN potx
Bảng 4.4 Tổng hợp tình hình dự kiến giao đất các thôn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w