TRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ TRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA NÔNG HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP Tên nhiệm vụ “Điều tra, thu thập, phân lập và lây nhiễm nhân tạo nấm Colletotrichum gloeosporioid[.]
Trang 1TRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA NÔNG HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Tên nhiệm vụ :
“Điều tra, thu thập, phân lập và lây nhiễm nhân tạo nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên cây Sắn”
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Hà
GVHD: TS Lê Đình Hường
ĐTDĐ: 01654.316.996
Địa điểm thực tập: VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT
Bộ môn: Chẩn đoán, giám định dịch hại và thiên địch
Giám sát viên: TS Trịnh Xuân Hoạt
Trang 2Huế, tháng 8 năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ : “ Điều tra, thu thập, phân lập và lây
nhiễm nhân tạo nấm colletotrichum gloeosporioides trên cây Sắn tại Viện
BVTV Hà Nội” Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của giám sát viên TS Trịnh Xuân Hoạt, các cô chú, anh chị trong bộ môn chẩn đoán, giám định dịch hại và thiên địch và giáo viên hướng dẫn TS Lê Đình Hường
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn giám sát viên, các cô chú, anh chị trong bộ môn và giáo viên hướng dẫn Ts.Lê Đình Hường đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập để tôi có thể hoàn thành tôt công việc thực tập của mình
Sinh viênNguyễn Thị Hà
Trang 3PHẦN 1.LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập định hướng nghề nghiệp là khoảng thời gian 3 tháng làm việc tại viện BVTV của tôi.Trong suốt thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của giám sát viên, các cô chú, anh chị trong viện và giáo viên hướng dẫn tôi đã hoàn thành tốt công việc của mình
Thực tập định hướng nghề nghiệp là cơ hội để tìm hiểu được những công việc phù hợp của các kỹ sư ngành Khoa Học Cây Trồng Thông qua các công việc đó mọi người có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm để giải quyết vấn đề gặp phải Và từ đó tìm ra cho riêng mình một công việc phù hợp nhất với năng lực và niềm đam mê
Trang 41.1 Bố cục và nội dung báo cáo
Báo cáo của tôi gồm các phần:
Phần mở đầu: giới thiệu về mục đích cá nhân cho đợt thực tập nghề
nghiệp
Phần mô tả về cơ quan: giới thiệu về địa điểm, lịch sử, sứ mệnh, phương
hướng hoạt động và cơ cấu tổ chức của viện
Phần các hoạt động của sinh viên: nêu rõ các nhiệm vụ được giao, mô tả
các hoạt động thực tập
Phần bài học rút ra từ thực tập: các kinh nghiệm học được trong lần đi
thực tập, các khó khăn , thuận lợi của sinh viên khi thực tập, các đề nghị
Kết luận: kết luận của bản thân đối với những tiêu chí đã đặt ra và định
hướng cho năm học tiếp theo
Phần tài liệu tham khảo:
Phần phụ lục: bản kế hoạch hoạt động thực tập theo đúng bản đã được lập
ra trước khi đi, sổ nhật ký và bài báo phản ánh, kết luận đối với việc
nghiên cứu kết quả, kết luận về những sự phát triển cá nhân những năng lực và thành tích chuyên môn,
Trang 5
1.2 Mục đích, ý nghĩa của quá trình thực tập
Viện Bảo vệ thực vật có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
về dịch hại và sinh vật có ích trên cây trồng nông lâm nghiệp, các đối tượng kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trên phạm vị cả nước nhằm chon tạo những giống cây trồng sạch bệnh, nghiên cứu các phương pháp quản lý bệnh tôt nhất để chuyển giao cho nông dân Các hoạt động của viện không những góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nông dân mà còn góp phần to lớn trong sự phát triển chung của nền kinh tế quốc gia.
Xuất phát từ thực tế đó tôi đã chon viện BVTV là địa điểm thực tập định hướng nghề nghiệp cho mình Tôi hy vọng qua thời gian thực tập này sẽ là cơ hội để tôi nâng cao kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, thái độ và đặc biệt là kinh nghiệm làm việc trong môi trường thực tiễn Qua đó có khả năng tự xây dựng và thực hiển kế hoạch, rút kinh nghiệm,viết báo cáo, trình bày các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
Mục tiêu
- Hoàn thành tốt các công việc thực tập.
- Hiểu về tổ chức, hệ thống quản lý tại viện BVTV.
- Hiểu về các hoạt động của một nhà nghiên cứu trên vai trò là kỹ sư ngành khoa học cây trồng.
- Học hỏi kinh nghiệm làm việc trong môi trường thực tiễn tại viện BVTV trong lĩnh vực nghiên cứu.
- Kiến tạo cho bản thân mạng lưới làm việc chuyên nghiệp.
- Biết cách tổng hợp, phân tích số liệu và viết báo cáo những vấn đề liên quan đến lĩnh vực cần nghiên cứu.
- Đánh giá được năng lực của bản thân, từ đó định hướng cho việc học tập nâng cao của năm 4.
- Hoàn thiện kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm thực tế về năng lực nghiên cứu.
- Cải thiện và bổ sung những kiến thức chuyên nghành.
Trang 6- Được ứng dụng kết quả học tập vào trong môi trường làm việc.
- Có cơ hội để kiểm chứng thực tiễn – thử lòng yêu nghề, giá trị và khả năng trong môi trường công việc.
- Có cơ hội phát triển và tăng cường kỹ năng nghề nghiệp.
- Tăng sự tự tin.
PHẦN 2 MÔ TẢ VỀ CƠ QUAN
* Tên Tiếng Việt : Viện Bảo vệ thực vật;
* Tên Tiếng Anh : Plant Protection Research Institute (PPRI);
* Địa chỉ : Đông Ngạc Từ Liêm, Hà Nội;
2006, Viện được sắp xếp lại tổ chức theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BNN, ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Hiện nay, Viện là đơn vị
sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
Quá trình phát triển của viện BVTV được chia thành 4 thời kỳ:
- Thời kì từ khi thành lập đến khi sát nhập Cục- Viện (1969-1971)
- Thời kì sát nhập Cục- Viện (1972-1976)
- Thời ki sau khi tách Cục- Viện đến trước khi viện trực thuộc viện khoa học nông nghiệp việt nam(1976-2005)
- Thời kì 2006 đến nay
Trang 72 Viện Bảo vệ thực vật là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
về dịch hại và sinh vật có ích trên cây trồng nông lâm nghiệp, các đối tượng kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trên phạm vị cả nước.
Nhiệm vụ:
1 Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm trong lĩnh vực Nông Lâm nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế xã hội của cả nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức thực hiện.
2 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Điều tra cơ bản về sinh vật gây hại, sinh vật có ích, xây dựng quỹ gen về sinh vật trong bảo vệ thực vật; bảo quản và xây dựng bộ mẫu chuẩn quốc gia về côn trùng, bệnh hại, cỏ dại, vi sinh vật nông nghiệp, ký sinh thiên địch;
b) Nghiên cứu sâu bệnh, bệnh, cỏ dại và các dịch hại khác hại cây Nông Lâm nghiệp và giải pháp phòng trừ.
C) Nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp sinh học trong bảo vệ thực vật;
d) Nghiên cứu độc lý, dư lượng, phát triển thuốc bảo vệ thực vật và giải pháp sử dụng theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường;
Trang 8đ) Nghiên cứu và xác định các đối tượng kiểm dịch thực vật.
e) Nghiên cứu đánh giá nguy cơ và quản lý dịch hại phục vụ sản xuất nông sản an toàn.
f) Tham gia nghiên cứu chọn tạo giống chống chịu sâu bệnh có năng suất cao, phẩm chất tốt phục vụ cho các vùng sinh thái của cả nước.
3 Thực hiện khảo, kiểm nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
4 Thực hiện chức năng khuyến nông, khuyến lâm về bảo vệ thực vật;
5 Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật với các tổ chức trong nước theo quy định của Nhà nước.
6 Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực Bảo vệ thực vật với các
tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.
7 Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
8 Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân thực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật.
Trang 92.3 Tổ chức bộ máy
Ban giám đốc : * Viện trưởng : TS Ngô Vĩnh Viễn; ; ĐT: 04 3752 1380
* P viện trưởng : TS Phạm Thị Vượng ; ĐT: 04 37521381
* P viện trưởng : TS Nguyễn Văn Liêm ĐT:04 38388736
Bộ môn Côn trùng
Bộ môn Bệnh cây
PhòngTài chính
• Doanh nghiệp:
Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển BVTV
Trung tâm Nghiên cứu Bảo
vệ thực vật Nam Bộ
Đơn vị sự
nghiệp:Trung tâm
đấu tranh sinh học
Các bộ môn nghiên cứu
Các phòng
nghiệp vụ
Ban giám đốc
Bộ môn kinh tế BVTV
Bộ mônMiễn dịch thực vật;
Bộ mônchẩn đoán &
Giám định dịch hại
Bộ môn Thuốc,
Cỏ dại &
Môi trường;
Trang 10Lực lượng cán bộ
Viện có 150 cán bộ trong biên chế, trong đó có: 01 GS Tiến sỹ; 01 phó giáo sư, 17 Tiến sỹ; 36 Thạc sỹ; 82 kỹ sư và 13KTV và nhân viên phục vụ
2.4 Những thành tựu khoa học công nghệ nổi bật:
1.Tổng điều tra sâu bệnh, cỏ dại trong phạm vi cả nước
Các kết quả điều tra đã được xuất bản thành 4 tập sách: “ kết quả điều tra côn trùng 1967-1968 ;“ kết quả điều tra bệnh cây 1967-1968”, ‘ kết quả điều tra côn trùng
và bênh cây tại các tỉnh phía nam 1977-1978’, “ kết quả điều tra sâu bệnh hại cây ăn quả 1997-1998”.
Ngoài ra, đã thu thập và bảo quản bộ mẫu sâu bệnh gồm 68.891 mẫu trong đó có 67.178 mẫu của 8000 loài côn trùng và 1243 mẫu bệnh hại thuộc các loài nấm, vi khuẩn, vi rut, tảo, địa y……….
Đây là bảo tàng mẫu sâu, bênh hại cây trồng lớn nhất nước ta hiện nay, phục vụ nhiều án bộ ngành BVTV và sinh học, sinh viên các tường đại học đến tra cứu, giám định tiêu bản sâu bệnh và chuyên gia nước ngoài đến thăm quan, đồng thời giúp cho việc chỉ đạo và hoạch định kế hoạch bảo vệ thực vật ngắn và dài hạn, phục vụ kịp hời
và hiệu quả.
2 Nghiên cứu dịch hại cây trồng nông lâm nghiệp và biện pháp phòng trừ
- Nghiên cứu sâu bệnh hại lúa.
-Nghiên cứu sâu bệnh hại ngô.
- Nghiên cứu sâu bệnh hại thực phẩm và sản xuất rau an toàn.
- Nghiên cứu bệnh hại cây ăn quả.
Trang 11- Nghiên cứu bệnh hại cây công nghiệp.
- Nghiên cứu về cỏ dại.
- Nghiên cứu về động vật gây hại.
- Nghiên cứu phòng trừ sinh vật ngoại lai:
Nghiên cứu được quy trình thuốc thảo mộc TICTACK 13.2BR và BOURBO
8.3BR có triển vọng phòng trừ ốc bươu vàng trên diện rộng.
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý dịch hại.
3 Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng năng suất cao, phẩm chất tốt, góp phần đa dạng hóa cây trồng phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Đã có 3 giống lúa được công nhận là giống lúa tiến bộ kĩ thuật; lúa kháng rầy nâu CR84-1 công nhận 2002, giống lúa cạn năng suất cao LC93-1 công nhận năm
2004, và LC 93-4 công nhận năm 2008…….
4 Triển khai tiến bộ kĩ thuật và thực hiện dự án kinh tế xã hội
Viện đã thực hiện trên 30 dự án kinh tế xã hội thuộc các lĩnh vực thâm canh cây lương thực, phủ xanh đất trống đồi trọc, xóa bỏ cây thuốc phiện.vv……… trên khắp các vùng miền trong cả nước
Trang 12Các dự án quốc tế đã tranh thủ được sự hỗ trợ về kỹ thuật , kinh phí, trang thiết bị để phục vụ công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bô kĩ thuật góp phần giải quyết 1 số nhiệm vụ bức xúc trong sản xuất.
6 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực
Có hàng chục cán bộ tốt nghiệp hàm thụ đại học, 27 cán bộ đã tốt nghiệp cao học và nhận học vị thạc sỹ khoa học nông nghiệp, 16 cán bộ bảo vệ thành công luận án tiến sỹ chuyên nghành, 2 người được phong hàm giáo sư
và 13 người được phong hàm phó giáo sư.
7 Phần thưởng Viện dã đạt được qua các thời kì.
Do có những đóng góp xuất sắc trong nghiên cứu, triển khai tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đào tạo phat triển nguồn nhân lực, Viện BVTV vinh dự được nhận các giải thưởng:
- Ba huân chương lao động: hạng 3 (1981), hạng 2 (1988) và hạng nhất (1991).
- Huân chương độc lập hạng ba (1996).
- Huân chương độc lập hạng hai(2008).
- Giải thưởng nhà nước về công trình đánh giá, tuyển chọn giống lúa kháng sâu bệnh năng suất cao (2000).
- Giải thưởng sáng tạo KHCN Việt Nam (VIFOTEC), giải ba (1995) và giải nhì (1998).
- Huy chương vàng tại hội chợ triển lãm nông nghiệp quốc tế Cần Thơ (1993)
Trang 13- Cúp vàng Techmart tại Hội chợ Techmart,Tp.Hồ Chí Minh 2005, tặng cho công nghệ sản xuất nấm Beauveria & Metarhizium và công nghệ sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh.
- Nhiếu Bằng Lao động sáng tạo; 2 Bằng độc quyền sáng chế, 2 Giải pháp hữu ích do Cục Sở hữu trí tuệ cấp.
- Nhiều bằng khen, cờ luân lưu của Chính phủ, của Tổng Liên Đoàn Lao Động, của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học Công nghệ và các nước
2.5 Định hướng chiến lược- Tầm nhìn 2020
♦ Định hướng chiến lược
Định hướng nghiên cứu lớn
1 Tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động nghiên cứu cơ bản nhằm tạo lập cơ sở lý luận để phát triển các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực BVTV; phát triển các phương pháp nghiên cứu BVTV; hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực có liên quan trong BVTV nói riêng và trong nông nghiệp và PTNT nói chung; phục vụ cho việc ban hành danh mục kiểm dịch thực vật, các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chuyên
ngành, văn bản pháp luật khác và các dịch vụ công có liên quan trong công tác BVTV.
2 Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển các kỹ thuật phòng trừ mới đối với các đối tượng dịch hại nông nghiệp theo hướng hiệu quả, an toàn và bền vững; các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của trong phòng trừ dịch hại tới môi trường và sức khoẻ con người; các sản phẩm BVTV theo hướng thân thiện với môi trường và sức khoẻ con người.
3 Gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác có liên quan trong lĩnh vực BVTV.
4 Đến năm 2010 viện tập trung nghiên cứu trên các đối tượng cây trồng có
Trang 14giá trị xuất khẩu như: Cà phê ca cao, điều, tiêu…và tập trung vào một số khu vực chưa được quan tâm nhiều như Tây Nguyên và Đồng bằng Nam Bộ.
Định hướng nghiên cứu củ thể
1 Nghiên cứu cơ bản.
Điều tra thu thập, chẩn đoán giám định dịch hại trên cây trồng nông lâm nghiệp, sản phẩm bảo quản và vật liệu làm giống; xây dựng bản đồ phân bố của các loài dịch hại nguy hiểm; đánh giá nguy cơ dịch hại và c ơ s ở khoa học phục
vụ ban hành các danh mục kiểm dịch thực vật phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá nông sản đối với thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng và bảo quản bảo tàng mẫu vật dịch hại nông, lâm nghiệp; phát triển các phương pháp điều tra, đánh giá tác hại và giám định dịch hại
• Nghiên cứu sinh học, sinh thái học, dịch tễ học các đối tượng dịch hại mới xuất hiện có nguy cơ cao ảnh hưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của các cây trồng có giá trị kinh tế cao và sản phẩm xuất khẩu chủ lực
• Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dịch hại, lập bản đồ phân bố, dự tính dự báo dịch hại trong phạm vi cả nước
• Nghiên cứu công nghệ phân tích chính xác chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, độc tố sinh học và vi sinh vật có hại cho sức khoẻ con người tồn tại trên nông sản thực phẩm
2 Nghiên cứu ứng dụng
• Nghiên cứu cơ sở, hiệu quả kinh tế, các mô hình tổ chức ứng dụng,
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và các cơ chế chính sách có liên quan đến công tác bảo vệ thực vật
• Nghiên cứu các tác động môi trường do các biện pháp bảo vệ thực vật mang lại và các giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp có liên quan đến công tác BVTV
Trang 15• Nghiên cứu mức độ phát sinh và giải pháp khắc phục tính kháng thuốc của dịch hại.
• Nghiên cứu chọn lọc các nguồn vật liệu kháng và phát triển các giống kháng sâu bệnh
• Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học phân tử trong việc chẩn đoán dịch hại, sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật từng bước giảm dần các chế phẩm hoá học phục vụ định hướng của một nền nông nghiệp sạch
• Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp theo định hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm góp phần tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Trước hết tập trung đối với cây trồng chủ lực: Lúa, ngô, rau, quả, cây côngnghiệp ngắn và dài ngày
• Nghiên cứu ứng dụng, cải tiến các qui trình công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm bảo vệ thực vật sinh, hoá học có thể thương mại hoá
3 Xác định ngành, nghề, lĩnh vực đăng ký kinh doanh
- Dịch vụ nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm, đánh giá và phát triển các sản phẩm Bảo vệ thực vật có nguồn gốc hoá học, sinh học và thảo mộc, các loại vật tư có liên quan đến bảo vệ thực vật và nông nghiệp khác phục
vụ cho mục đích nghiên cứu, đăng ký và phát triển ở Việt Nam
- Dịch vụ khảo nghiệm, đánh giá, đăng ký, sản xuất và phát triển các giốngcây trồng chống chịu và sạch sâu bệnh năng suất cao thích ứng với các vùng sinh thái trong phạm vi cả nước
- Dịch vụ tư vấn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới về BVTV vào sản xuất trên phạm vi cả nước
Trang 16- Tham gia đấu thầu thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ
và cấp Tỉnh
♦ Tầm nhìn 2020
Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Ngành BVTV đặt ra nhiệm vu trọng tâm cho mình là phát triển ổn định, an toàn, bền vững, phục vụ nền nông nghiệp tiên tiến của đất nước Mục tiêu chiến lược là xây dựng viện BVTV thành một viện phát triển toàn diện , vững chắc va hiệu quả trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và Chỉnh phủ về phát triển nông nghiệp Mục tiêu trước mắt là nghiên cứa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật BVTV vào sản xuất để đáp ứng nhiệm vụ tức thời của sản xuất theo định hướng thị trường
Trong thơi gian tới sẽ tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Chẩn đoán, giám định nhanh sâu, bệnh, cỏ dại và các vi sinh hại phục vụ kiểm dịch thực vật về xuất nhập khẩu nông sản hàng hóa Hợp tác trong nghiên cứu và dịch vụ với nước ngoài về các biệp pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật Sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong BVTV để chẩn đoán , giám định, sâu, bệnh, cỏ dại…
- Nghiên cứu dịch hại chính trên cây trồng và sản phẩm nông lâm nghiệp phục vụ xuất khẩu va tiêu dùng trong nước theo định hướng bền vững, tránh nguy cơ bộc phát dịch hại
- Nghiên cứu VSATTP trong BVTV và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp Xác định quy trình sản xuất nông sản an toàn sư dụng các sản phẩm sinh học BVTV.Quản lý dư lượng ngay trên đồng ruộng, không để
dư lượng quá mức cho phép khi đã thu hoạch.Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
và chuyển giao công nghệ sản xuất cho các công ty, địa phương