Trong đó, địnhmức nước cấp như sau: - Nước cho mục đích sinh hoạt của công nhân thi công: theo dự án đầu tư, lực lượng lao động tập trung trên công trường xây dựng dự kiến vào thời điểm
Tên dự án đầu tư
Khu phức hợp kinh doanh thương mại kết hợp nhà ở tại thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc.
- Tên thương mại: 36 The Mansions Nghi Lộc
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại khối 4, thị trấn Quánh Hành, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp: đường quy hoạch rộng 27m;
+ Phía Nam giáp: trụ sở khối dân cũ và Trung tâm văn hóa huyện; + Phía Đông giáp: Quốc lộ 1A (đường Thăng Long);
+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch rộng rộng 15m.
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí, phạm vi ranh giới khảo sát lập quy hoạch.
Dự án đầu tư có quy mô lớn với tổng mức đầu tư 375,94 tỷ đồng, thuộc phân nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công Đây là dự án đầu tư mới, được phân loại theo tiêu chí đầu tư công, nằm trong khoản 5, nhóm dự án V, với mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
Công suất của dự án đầu tư
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch là 11.512m 2
- Dự kiến dân số khu vực khoảng 128 người.
Khu thương mại dịch vụ (ký hiệu TM) nằm phía Đông Bắc của khu vực quy hoạch, tiếp giáp Quốc lộ 1A và đường quy hoạch rộng 27,0m, với diện tích đất là 2.072,21m² Mật độ xây dựng tối đa của khu này là 60%, với chiều cao tầng tối đa phù hợp quy định để đảm bảo tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa và phát triển bền vững.
Khu nhà ở thấp tầng (ký hiệu LK01, LK02, LK03, LK04) được bố trí tiếp giáp với các trục đường giao thông chính đô thị và nội khu, với tổng diện tích đất là 5.410,73 m², gồm 32 lô đất có diện tích từ 161,00 m² đến 216,47 m², mật độ xây dựng tối đa đạt 80%, cao 4 tầng Khu cây xanh (ký hiệu CX) được bố trí phía Nam của khu quy hoạch, nhằm tạo không gian xanh và sự trong lành cho khu vực.
Khu vực có diện tích 591,89m² với mật độ xây dựng tối đa 5% và cao một tầng phù hợp để phát triển các dự án dân dụng hoặc thương mại Kỹ thuật hạ tầng (ký hiệu HTKT) được bố trí phía Tây Nam của khu cây xanh, bao gồm diện tích đất 129,46m² dành cho trạm điện và hệ thống thu gom chất thải rắn, góp phần đảm bảo an toàn và tiện ích cho khu vực.
* Quy hoạch sử dụng đất
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
TT Thành phần sử dụng đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Đất thương mại dịch vụ 2.072,21 18,0
2 Đất ở thấp tầng (liền kề) 5.410,73 47,0
4 Đất hạ tầng kỹ thuật 129,46 1,1
Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lực chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Đây là dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng đô thị nên không có công nghệ sản xuất.
Dự án tập trung vào các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ nhà ở, bao gồm khu nhà ở thấp tầng, phù hợp với Quyết định 109/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 Chủ đầu tư sẽ xây dựng một phần hoặc toàn bộ các hạng mục dự án để đáp ứng nhu cầu của người dân Sau khi hoàn thành xây dựng, chủ đầu tư sẽ bán lại các hạng mục này cho cư dân có nhu cầu và trực tiếp quản lý vận hành, góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng và đảm bảo hoạt động ổn định của dự án.
Sản phẩm của dự án đầu tư
Sau khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ có
- 04 khu nhà ở liền kề bao gồm 32 lô đất; có diện tích các lô từ 161,00 m 2 - 216,47m 2 , mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao 4 tầng
- Trung tâm thương mại dịch vụ có diện tích đất 2.072,21m 2 , mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 09 tầng.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
Giai đoạn xây dựng
4.1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu
Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng của dự án được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.2 Khối lượng các loại nguyên vật liệu thi công xây dựng dự án
TT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Khối lượng (tấn)
4 Sắt thép các loại kg 502.791,29 502,79
5 Bột bả ma tít Ventonít kg 3.314,44 3,31
6 Sơn lót chống kiềm kg 7.515,69 7,52
8 Xi măng các loại kg 1.840.296,00 1.840,30
(Nguồn: Dự án đầu tư)
Nguồn cung cấp nguyên liệu và tuyến đường vận chuyển:
Dự án yêu cầu lượng đất san nền theo tính toán là 3.030,8m³, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ dự án Nguồn đất đắp dự kiến sẽ được mua từ mỏ đất tại xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên, gần với khu vực dự án để thuận tiện trong quá trình vận chuyển và thi công Việc lựa chọn nguồn đất phù hợp không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng đất đắp, góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững của công trình.
- Xi măng, sắt, thép xây dựng: mua từ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ
An, có thể mua thẳng từ các nhà máy và vận chuyển đường bộ đến công trình.
- Bê tông thương phẩm ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp đến chân công trình, vận chuyển bằng đường bộ, khoảng cách vận chuyển 10km.
Chúng tôi cung cấp vật liệu hoàn thiện, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh chất lượng cao, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp thiết bị và vật tư ngành điện, nước từ các nhà máy trong nước hoặc liên doanh thông qua hệ thống đại lý tại tỉnh Các nguồn cung ứng đảm bảo vận chuyển bằng đường bộ với khoảng cách vận chuyển khoảng 10 km, giúp đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình.
4.1.2 Nhu cầu sử dụng nước cho thi công xây dựng
Lượng nước cung cấp cho sinh hoạt được tính toán trên cơ sở QCXDVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Trong đó, định mức nước cấp như sau:
Trong dự án xây dựng, lượng nước phục vụ sinh hoạt cho công nhân thi công dự kiến đạt khoảng 0,24 m³ mỗi ngày đêm, dựa trên dự kiến khoảng 30 công nhân tập trung tại công trường với mức tiêu thụ khoảng 80 lít/người/ngày.
- Nước sử dụng trong thi công: chủ yếu là phục vụ trong công tác tưới ẩm, trộn vữa, rửa xe…Lượng nước này dự kiến khoảng 5m 3 /ngày.đêm.
Như vậy: tổng lượng nước cần cung cấp cho dự án giai đoạn thi công xây dựng khoảng 7,24m 3 /ngày.đêm.
- Nguồn cung cấp: sử dụng nước máy.
Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động
4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước cho giai đoạn hoạt động
* Nhu cầu sử dụng nước:
- Căn cứ tính toán định mức cấp nước:
+ Quy mô dân cư dự kiến: 128 người.
+ Diện tích dự kiến sàn thương mại dịch vụ: 11.189,93m 2
-Theo Quy chuẩn tham khảo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy hoạch xây dựng.
+ Cấp nước tưới cây: 3 lít/m 2 ngày.
+ Cấp nước rửa đường: 0,4 lít/m 2
+ Cấp nước chữa cháy: 15 lít/giây.
+ Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngày.
+ Khu trung tâm thương mại: 2 lít/m 2 sàn/ng.đ
Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của khu nhà ở như sau:
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
TT Đối tượng dùng nước Đơn vị Số lượng Định mức cấp nước Công suất
1 Khu thương mại dịchvụ m 2 11.189,93 2 lít/m 2 sàn/ng.đ 22,38
2 Khu nhà ở thấp tầng (32 căn) Người 128 120 l/ng/ng.đ 15,36
Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước của khu nhà ở trong giai đoạn hoạt động là: 40,84 m 3 /ngày Trong đó:
Nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt là: 37,74m 3 /ngày;
Nhu cầu sử dụng nước cấp tưới cây xanh: 1,78m 3 /ngày;
Nhu cầu sử dụng nước cấp tưới đường: 1,323 m 3 /ngày;
- Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa (tính cho 3 giờ cháy liên tục):
Bảng 1.4 Lưu lượng nước cấp cho cứu hỏa
TT Đối tượng sử dụng Quy mô Tiêu chuẩn Công suất Đơn vị
1 Nước chữa cháy ngoài nhà (Qcc1) 3h 10 l/s
2 Nước chữa cháy trong nhà (Qcc2) N= 2 2,5 l/s 54 m 3
Nguồn nước cho dự án được lấy từ nhà máy nước cầu Bạch, đảm bảo chất lượng nước sạch và ổn định Nguồn nước được cấp qua hệ thống ống cấp PVC-DN160, nằm trên tuyến đường Quán Hành - Xã Đoài Việc sử dụng nguồn nước từ nhà máy uy tín giúp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho dự án.
4.2.2 Nhu cầu cấp điện cho giai đoạn hoạt động
Nguồn cấp điện của dự án được lấy từ trạm biến áp 220Kv Hưng Đông, đảm bảo cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho khu vực Nguồn điện này được truyền qua đường dây 22Kv nằm dọc theo tuyến đường Quốc lộ 1A phía Đông dự án, giúp kết nối hệ thống điện hiệu quả và tin cậy Việc sử dụng trạm biến áp 220Kv và đường dây 22Kv đảm bảo an toàn, ổn định và phù hợp với quy mô của dự án.
- Cấp điện cho nhà liền kế : 5 KW/nhà
- Cấp điện công trình thương mại : 30 W/m 2 sàn
- Cấp điện chiếu sáng đường : 1W/m 2
Bảng 1.5: Bảng tổng hợp chỉ tiêu và nhu cầu công suất
ST T năng sử Chức dụng đất
Quy mô toán tính Đơn vị chuẩ Tiêu n Đơn vị
Hệ số đồn g (Kđ) thời
CS biểu kiến (Kva) (Cosφ=0,90)
Tổng diện tích dự án
1.1 Đất nhà ở liên kế kết hợp thương mại dịch vụ Đất nhà ở liên kế kết hợp TMDV1 6 căn 5 kw/căn 1 30.00 35.29 Đất nhà ở liên kế kết hợp
TMDV 2 Đất nhà ở liên kế kết hợp TMDV 3 9 căn 5 kw/căn 1 45.00 52.94 Đất nhà ở liên kế kết hợp TMDV 4 11 căn 5 kw/căn 1 55.00 64.71
2 Đất thương mại dịch vụ Đất thương mại dịch vụ
3 Đất cây xanh Cây xanh vườn hoa 591.8
4 Đất hạ tầng kỹ thuật
5 Đất giao thông Đất giao thông - bãi đỗ xe
Công suất tính toán toàn phần: S = 587.98 kVA
Dựa trên nhu cầu phát triển phụ tải mới và quy hoạch phân bố các khu dân cư, cần thiết xây dựng một trạm biến áp tiêu thụ mới có công suất 630KVA, 22/0,4kV để đáp ứng tốt hơn nhu cầu điện năng của khu vực Việc đầu tư trạm biến áp này phù hợp với kế hoạch phát triển hạ tầng điện năng, đảm bảo cung cấp điện ổn định và liên tục cho các khu dân cư mới.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Hiện trạng quản lý, sử dụng khu đất thực hiện dự án
Khu đất quy hoạch dự án nằm trong phạm vi ranh giới của diện tích đất di dời các cơ sở cũ, bao gồm trụ sở của Huyện Ủy, HDND, UBND huyện Nghi Lộc, cùng với chi cục Thuế huyện Nghi Lộc và hội người mù huyện Nghi Lộc Phần diện tích này còn gồm cả mặt nước chuyên dùng hiện trạng là ao bèo bỏ không, do UBND huyện Nghi Lộc quản lý Vị trí khu đất đã được xác định dựa trên trích lục và đo đạc bổ sung bản đồ địa chính khu đất số.
51/2019/BĐ.ĐC/VPĐK do UBND huyện Nghi Lộc ký ngày 08/8/2019), với tổng diện tích đất: 11.512m 2
Khu đất có kế hoạch chuyển đổi chức năng sử dụng thành đất hỗn hợp, giúp thuận lợi trong quá trình giải phóng mặt bằng Địa hình của khu vực tương đối bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức xây dựng các công trình và phát triển hạ tầng.
Một số hình ảnh hiện trạng khu đất
Mối tương quan giữa khu vực dự án và các đối tượng xung quanh
Khu đất xây dựng dự án thuộc địa phận thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc, có hạ tầng kỹ thuật khá thuận lợi.
Các đối tượng tự nhiên
+ Nằm tiếp giáp Quốc lộ 1A ngay thị trấn Quán Hành.
+ Phía Tây giáp đường quy hoạch thị trấn 15m;
+ Phía Nam cách trung tâm thành phố Vinh 12 km.
Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khu dân cư: dự án thuộc địa phận thị trấn Quán Hành, nằm cạnh khu dân cư của thị trấn.
Phía Tây giáp UBMT Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội huyện Nghi Lộc, cùng với chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nghi Lộc và chi cục thuế khu vực Bắc Vinh, tạo thành các đối diện trực tiếp của khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng và đảm bảo các hoạt động quản lý đất đai hiệu quả.
+ Phía Tây Nam giáp nhà văn hóa khối 4, thị trấn Quán Hành
+ Vị trí dự án cách UBND huyện Nghi Lộc khoảng 150m về phía Bắc. + Cách trường THPT Nghi Lộc 1 khoảng 200m về phía Nam.
- Các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử:
Ngoài ra, xung quanh khu vực dự án bán kính 2 km không có khu bảo tồn, công trình văn hóa và di tích lịch sử nào khác.
Vị trí lựa chọn dự án nằm gần Quốc lộ 1A, giúp thuận tiện trong việc vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng Tuy nhiên, khu vực này nằm trong thị trấn và tiếp giáp Quốc lộ 1A, dẫn đến lưu lượng giao thông đi lại khá đông đúc.
Biện pháp tổ chức thi công
5.3.1 Biện pháp và khối lượng thi công san nền
+ Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp thi công đất.
+ Đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi (thoát nước mặt tự chảy), nhưng không gây xói mòn, rửa trôi đất.
+ Phù hợp với phương án bố trí tổng mặt bằng kiến trúc cảnh quan và các cao độ nền đã được khống chế của các khu vực lân cận.
+ Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật hiệu quả nhất
- Dự án đã giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư chuẩn bị san nền.
Dự án san nền được thực hiện theo phương pháp đường đồng mức, trong đó chênh cao giữa hai đường đồng mức liên tiếp là 0,05 m và khoảng cách mặt bằng giữa chúng là 10 m Phương pháp này giúp xác định chính xác độ cao và mặt bằng cần san lấp để đảm bảo độ bằng phẳng của công trình Để tính khối lượng san nền, phương pháp lưới ô vuông 10 x 10 mét được áp dụng, giúp tính toán diện tích và thể tích đất cần đào hoặc đắp một cách chính xác và hiệu quả Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật này đảm bảo tiến độ và chất lượng của công trình san nền, đồng thời tối ưu hóa vật liệu và chi phí thực hiện.
Đất nền dự kiến sẽ được san lấp tại các mỏ đất đã được cấp phép trên địa bàn xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên Quá trình vận chuyển đất diễn ra trong khoảng cách hợp lý, đảm bảo hiệu quả và an toàn Việc sử dụng đất đã được cấp phép giúp giảm thiểu rủi ro về pháp lý và bảo vệ môi trường địa phương Dự án này hướng đến việc nâng cao cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị bền vững tại khu vực.
5.3.2 Thi công các hạng mục công trình chính
- Kết cấu móng: phương án móng cọc
Quá trình thi công được phát triển theo từng tầng nhà, phân đợt và phân đoạn để đảm bảo thi công theo dây chuyền hiệu quả Mỗi tầng được chia thành hai đợt thi công nhằm kiểm soát chất lượng công trình Để đảm bảo sự kết dính của bê tông và chất lượng của cốt thép không bị ảnh hưởng, cần có thời gian ngừng công nghệ giữa các dây chuyền thi công các phân đoạn.
- Sau khi tháo ván khuôn cột thì mới được thi công dầm sàn.
Sau khi đổ bê tông dầm sàn, cầu thang bộ bê tông tối thiểu phải đạt 75% cường độ mới được phép tháo ván khuôn theo tiêu chuẩn quy định, đảm bảo độ ổn định và an toàn cho công trình xây dựng.
Sau khi để bê tông dầm sàn và cầu thang tầng dưới ít nhất 2 ngày, bước tiếp theo là bắt đầu công cột và lắp đặt thang máy tầng trên Việc này giúp bê tông sàn tầng dưới đủ khả năng chịu lực, đảm bảo an toàn và kết cấu vững chắc cho công trình xây dựng.
Nhà thầu lựa chọn phương pháp thi công hiệu quả để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Công tác cốt thép và ván khuôn được gia công ngay tại hiện trường, giúp giảm thiểu thời gian vận chuyển và tối ưu hóa công đoạn thi công Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến chân công trình, sau đó cần trục tháp di chuyển để đổ bê tông cho các cột và vách tường, đảm bảo độ chính xác và mạch lạc trong quá trình xây dựng Ngoài ra, xe bơm bê tông được sử dụng để đầm sàn, giúp bê tông được phân bổ đều và đạt độ chắc chắn cao, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
5.3.3 Thiết kế thoát nước mưa a Mạng lưới thoát nước mưa
- Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế phân tán theo từng khu vực nhỏ để giảm kích thước cống.
Dựa trên quy hoạch san nền và giao thông, hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế theo dạng nhánh, phân bổ dọc theo các lô đất quy hoạch để đảm bảo tiêu thoát hiệu quả Các tuyến cống có kích thước D=600 mm được kết nối về tuyến đường phía Tây dự án, phù hợp với quy hoạch hệ thống thoát nước chung của phân khu Việc bố trí này giúp tối ưu hóa việc thoát nước mưa và đảm bảo an toàn, ổn định cho khu vực quy hoạch.
- Thu gom nước mặt trên các trục đường sử dụng hố ga thăm nước mưa
Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong quá trình thoát nước Hệ thống được thiết kế đồng bộ, bao gồm các tuyến thoát nước và giếng thu, giếng thăm đúng các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hoạt động ổn định và tránh rò rỉ, tắc nghẽn Việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt giúp hệ thống thoát nước vận hành chủ động, kéo dài tuổi thọ và góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
- Các tuyến cống nhánh đấu nối ga thu sang ga thăm sử dụng ống Upvc D300~D400 Class 3. b Hố ga nước mưa
Các hố ga trên tuyến thoát nước mưa được bố trí dựa trên độ dốc dọc của đường, vị trí đổi hướng dòng chảy, sự thay đổi đường kính và các điểm tụ thuỷ Khoảng cách trung bình giữa các hố ga là từ 20 đến 35 mét để đảm bảo hiệu quả thoát nước tốt nhất.
Hệ thống cống thu nước mưa được bố trí dưới lòng đường, gần mép bó vỉa, nhằm thu gom nước hiệu quả và đảm bảo thoát nước nhanh chóng Đáy cống làm bằng bê tông cốt thép (BTCT), bê tông B10 (M150), sử dụng đá 2x4, được đặt trên lớp đá dăm dày 20cm để đảm bảo độ bền và chống thấm Thân cống sử dụng BTCT, bê tông B20 (M250), với đá 1x2, giúp tăng cường khả năng chịu lực Các mối nối giữa cống và thân cống được chèn vữa đàn hồi chống thấm B7.5 (M100), đảm bảo tính kín nước và độ bền của hệ thống Lưới chắn rác làm bằng gang cầu có cao độ thấp hơn mặt rãnh từ 1-2 cm, giúp giữ lại rác thải, hạn chế tắc nghẽn và giữ vệ sinh môi trường.
Hệ thống ga thu thăm kết hợp được thiết kế lắp đặt dưới lòng đường, nằm sát mép bó vỉa và có đáy làm bằng bê tông cốt thép (BTCT) hoặc bê tông B20 (M250) với đá 1x2, đảm bảo độ bền và an toàn Lớp đáy ga được đặt trên móng bằng bê tông hỗn hợp B7.5 (M100) với đá 2x4 dày 10cm, giúp nâng đỡ vững chắc cấu trúc Thân ga sử dụng BTCT hoặc bê tông B20 (M250) với đá 1x2, đảm bảo khả năng chống chịu tốt trong điều kiện hoạt động Các mối nối quanh cống và thân ga được chèn vữa để đảm bảo kết cấu kín, chống thấm và mang lại độ bền lâu dài.
XM đàn hồi, chống thấm B7.5 (M100) Lưới chắn rác sử dụng vật liệu gang cầu, cao độ mặt lưới chắn rác thấp hơn đan rãnh từ 1- 2 cm.
Hệ thống ga thăm được thiết kế nằm dưới lòng đường tại vị trí giao cắt của mạng lưới thoát nước, đảm bảo khả năng tiếp cận dễ dàng trong quá trình bảo trì và sửa chữa Đáy ga được xây dựng bằng bê tông cốt thép (BTCT), bê tông B20 (M250) với đá 1x2, đặt trên lớp móng BTXM B7.5 (M100) dày 10cm với đá 2x4, giúp tăng độ bền và độ ổn định của cấu trúc Thân ga sử dụng BTCT, bê tông B20 (M250) với đá 1x2, đảm bảo độ chịu lực tốt Các mối nối giữa cống và thân ga được chèn vữa XM đàn hồi, chống thấm, B7.5 (M100), giúp ngăn ngừa nước thấm và tăng khả năng kín khít Nắp ga được làm bằng vật liệu gang cầu, cao độ mặt ga phù hợp với cao độ hoàn thiện mặt đường, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn trong quá trình sử dụng.
- Nối cống bằng mối nối miệng bát Bên trong miệng bát chèn đai cao su, bên ngoài đổ đai bê tông xung quanh mối nối, bê tông B10 (M150).
5.3.4 Thiết kế thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải của dự án được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước thải dự án đầu tư xây dựng và các văn bản thỏa thuận có liên quan.
Để đảm bảo hiệu quả thoát nước, cần triệt để khai thác lợi thế địa hình trong việc xây dựng hệ thống thoát nước chủ yếu dựa trên phương pháp tự chảy, giúp thu gom toàn bộ lượng nước thải một cách hiệu quả Việc này không những giảm thiểu công tác đào đắp mà còn tối ưu hóa nguồn lực và chi phí thi công Áp dụng các giải pháp sử dụng địa hình tự nhiên sẽ đảm bảo hệ thống thoát nước vận hành ổn định, tránh tình trạng ngập úng và ô nhiễm môi trường.
Nước thải từ các khu vực phải trải qua xử lý sơ bộ tại bể tự hoại để đảm bảo loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn gây hại Quá trình xử lý này giúp giảm tải cho hệ thống cống chính và bảo vệ môi trường Sau khi qua bể tự hoại, nước thải sẽ được thoát vào tuyến cống dẫn về trạm xử lý chung của dự án Việc xử lý sơ bộ nước thải là bước quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng nước khi thải ra môi trường, phù hợp với quy định về bảo vệ môi trường.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế theo phương pháp tự chảy với tổng chiều dài ngắn nhất, hợp lý nhất, tránh xây dựng trạm bơm cục bộ.
Đảm bảo độ sâu chôn cống thoát nước thải phải ít nhất từ mặt đường đến đỉnh ống ≥0.5m để đảm bảo an toàn và hiệu quả hệ thống Trong các vị trí có xe qua lại, nếu độ sâu chôn cống nhỏ hơn 0.5m, cần thực hiện các biện pháp bảo vệ ống cống để tránh hư hỏng Việc duy trì độ sâu đúng tiêu chuẩn giúp tránh va đập và đảm bảo tuổi thọ của hệ thống thoát nước thải, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và an toàn giao thông.
- Mạng lưới thoát nước thải sử dụng:
* Cống có kích thước D200 - D250mm Sử dụng cống tròn HDPE. + Vị trí trên vỉa hè sử dụng cống HDPE SN4 theo TC 13476-
+ Hố ga kích thước điển hình 1000mm*1000mm:
+ Chiều cao hố ga H(m) là chênh cao giữa cao độ hoàn thiện với mặt ga với cao độ đáy lớp lót;
+ Vật liệu thành hố ga: Thành ga BTCT cấp bền B15(M200) đá 1x2 dày 200mm
+ Đáy, cổ hố ga sử dụng BTCT cấp bền B15(M200) đá 1x2;
+ Lớp bê tông xi măng lót móng cấp bền B10(M150) đá 2x4 dày100mm;
+ Nắp hố ga sử dụng vật liệu bằng composite chịu tải trọng N.D125 (12.5tấn) theo tiêu chuẩn TCVN10333-3 :2016.
+ Cốt thép D