F: Diện tích dự án F = 49.839,41 m2.- Tác động môi trường do nước thải sinh hoạt của công nhân Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực xây dựng Dự án là nguyên nhânchính ảnh hưởng
THÔNG TƯ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Lũng Lô 2.1
- Địa chỉ văn phòng: Khu đô thị Long Châu, khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Hoàng Yến, Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0283.84.8998 Email: cplunglo2.11@gmail.com
Giấy đăng ký kinh doanh số 2900583855 cho thấy doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ lần đăng ký đầu tiên ngày 26 tháng 02 năm 2004 và đã trải qua 7 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 04 tháng 08 năm 2020 Chứng nhận này do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, xác nhận doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp và tuân thủ các quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh tại địa phương.
Tên dự án đầu tư: Khu đô thị Long Châu
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: phường Vinh Tân và phường Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp: đường giao thông
+ Phía Nam giáp: đường giao thông;
+ Phía Đông giáp: đường Phạm Nguyễn Du;
+ Phía Tây giáp: đường giao thông.
- Quy mô của dự án đầu tư: Tổng diện tích thực hiện dự án S = 49.839,41m 2
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 680/QĐ- UBND.ĐC ngày 07 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Nghệ An
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư gồm Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, trong khi Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường phù hợp theo quy định Việc này đảm bảo dự án tuân thủ các quy chuẩn về môi trường và pháp luật liên quan, góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án thuộc nhóm B với quy mô tổng mức đầu tư là
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Lũng Lô 2.1 chuyên cung cấp nhà ở cho người dân, đáp ứng nhu cầu về nơi an cư lạc nghiệp của cộng đồng Với quy mô hoạt động lớn, công ty cam kết phát triển các dự án nhà ở chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân địa phương Sứ mệnh của công ty là mang đến các giải pháp nhà ở bền vững, hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Việc hoạt động trong lĩnh vực này giúp công ty trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực phát triển bất động sản tại khu vực.
- Quy mô sử dụng đất: 49.839,41m 2
- Khu đất xây dựng công trình nhà ở cao tầng, văn phòng làm việc: 11.970,27 m 2
- Khu đất xây dựng nhà ở thấp tầng liền kề: 19.567,79 m 2
- Đất xây dựng khu thương mại kết hợp nhà cho thuê: 822,07 m 2
- Khu đất xây dựng hội quán: 1.230,22 m 2
1.3.2 Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
Khu đô thị Long Châu được đầu tư thực hiện mục tiêu nhà ở cho dân nên không có quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.3.3 Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
Khu đô thị Long Châu được đầu tư thực hiện mục tiêu nhà ở cho dân nên không có sản phẩm dự án
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Lũng Lô 2 đã hoàn thành nhiều hạng mục quan trọng như chung cư cao tầng Lũng Lô CT1 với 12 tầng và diện tích 1.327m², cùng các khu văn phòng và nhà cho thuê gồm 3 tầng rộng 300m² Ngoài ra, công ty đã xây dựng hệ thống hạ tầng gồm mương thoát nước, đường giao thông và đã bàn giao 157 lô liền kề cho cư dân xây dựng Hiện tại, dự án còn có chung cư cao tầng Lũng Lô CT2 với 18 tầng, diện tích 1.393m², và tòa nhà thương mại kết hợp nhà ở cho thuê cao 7 tầng, diện tích 500m² Nguồn nguyên vật liệu như đá, cát, gạch, sơn, thép, bê tông tươi cho dự án chủ yếu được lấy từ các nhà cung cấp trong nội thành Vinh hoặc các vùng phụ cận.
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng vật liệu xây dựng
TT Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Khối lượng (tấn)
9 Bột bả ma tít Ventonít kg 434.290,97 434,29
10 Sơn lót chống kiềm kg 23.247,69 23,25
Nước cấp cho thi công xây dựng chủ yếu sử dụng nước máy của thành phố, đảm bảo nguồn nước ổn định và an toàn cho quá trình xây dựng Toàn bộ nguồn điện của dự án được cung cấp từ hệ thống đường dây đã có sẵn tại khu chung cư cao tầng Lũng Lô CT1, bao gồm các tuyến đường dây trung thế và hạ thế 0,4KV Hệ thống chiếu sáng giao thông và sân vận động của dự án được sử dụng cáp ngầm luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực và chôn ngầm dưới đất dọc các tuyến đường nhằm đảm bảo an toàn, độ bền và thẩm mỹ cho công trình.
Trong quá trình thi công xây dựng, việc sử dụng các loại máy móc thiết bị như máy khoan, máy trộn bê tông, máy ủi, máy xúc, máy nén khí, máy hàn, máy cắt, máy mài, máy đầm, xe tải 8 tấn và máy ép cọc đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Các loại máy móc này giúp nâng cao hiệu suất làm việc, giảm thiểu thời gian thi công và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình xây dựng Việc lựa chọn và vận hành đúng các thiết bị phù hợp đảm bảo sự chính xác và bền vững của dự án xây dựng.
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp máy móc thiết bị phục vụ xây dựng của dự án
TT Loại máy móc thiết bị Số lượng(chiếc) Tình trạng
2 Máy ủi 110CV 3 Cũ (còn 90%)
3 Máy khoan 105mm 5 Cũ (còn 90%)
4 Máy nén khí diezen 660m 3 /h 3 Cũ (còn 90%)
5 Máy cắt 5KW 3 Cũ (còn 90%)
6 Máy hàn 23KW 5 Cũ (còn 90%)
7 Máy trộn bê tông 0,5-1 m 3 52 Cũ (còn 90%)
8 Xe tải 10 tấn 10 Cũ (còn 90%)
10 Máy ép cọc 1 Cũ (còn 90%)
Dự án nhà ở dành cho người dân địa phương có đặc thù sử dụng nguyên nhiên liệu như điện, nước, từ đó phát sinh các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn, bụi và khí thải, ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh.
- Các loại máy móc, thiết bị vận hành dự án:
Bảng 1.3 Danh mục thiết bị, máy móc
TT Tên gọi ĐVT Số lượng
1 Hệ thống báo cháy tự động Hệ thống 2
2 Hệ thống chữa cháy Hệ thống 2
3 Hệ thống camera Hệ thống 2
4 Hệ thống âm thanh Hệ thống 2
5 Hệ thống tổng đài Hệ thống 2
6 Hệ thống chiếu sáng Hệ thống 2
10 Hệ thống thang máy HT 10
Nguồn điện chính cho công trình được lấy từ lưới điện hạ thế khu vực gần dự án, đảm bảo cung cấp ổn định cho hoạt động thi công và vận hành sau này Hệ thống cấp điện sử dụng cáp ngầm chôn trực tiếp và luồn trong ống HDPE để đảm bảo an toàn, bảo vệ điện lưới khỏi tác động môi trường và giảm thiểu rủi ro mất điện Việc lựa chọn nguồn điện từ lưới điện khu vực giúp đảm bảo tính liên tục và ổn định trong quá trình thi công và sử dụng công trình.
Công suất điện trong công trình bao gồm các thiết bị máy móc phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa, hệ thống chiếu sáng trong và ngoài khu vực, các ổ cắm điện, bơm nước sinh hoạt và chữa cháy Nhu cầu sử dụng điện khi công trình đạt quy mô tối đa ước tính khoảng 10.000 kWh mỗi tháng, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của phòng khám.
- Nguồn nước: lấy nước từ mạng lưới cấp nước sạch của thành phố Vinh thông qua đường ống D300.
- Căn cứ mục 2.10.2 của QCXDVN 01:2021/BXD, dự báo nhu cầu sử dụng nước như bảng sau:
Tính toán được nhu cầu nước của dự án như bảng sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
TT Hạng mục Số lượng Lượng nước Tổng lượng
1 Chung cư cao tầng lung lô (CT1)
2 Chung cư cao tầng lung lô (CT2)
3 Nhà ở thấp tầng (157 căn) 628 người 100(l/ng.đêm) 62.800
4 Văn phòng làm việc và nhà cho thuê 300 người 100(l/ng.đêm) 30.000
5 Nhà thương mại kết hợp nhà ở cho thuê 500 người 100(l/ng.đêm) 50.000
6 Cán bộ, nhân viên 15người 100(l/ng.đêm) 1.500
7 Khách đến làm việc và mua sắm 100người 5.000
Lượng nước sinh hoạt dùng cho dự án khoảng 335,7m 3 /ngày.đêm (gần 335 m 3 /ngày đêm)
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
3.1 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Khu vực dự án nằm tại trung tâm thành phố Vinh, khu vực có hiện trạng môi trường khá trong lành Chủ dự án đã hợp đồng với đơn vị chuyên phân tích các thành phần môi trường để đánh giá chất lượng môi trường trước khi triển khai dự án Trong khu vực không có Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên hay các giá trị sinh thái quan trọng được luật pháp Việt Nam hoặc các công ước quốc tế bảo vệ, đảm bảo khả năng chịu tác động của dự án đến đa dạng sinh học và các yếu tố môi trường.
Hiện tại, khu vực dự án chưa có số liệu hoặc báo cáo cụ thể về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật Các dữ liệu được sử dụng chủ yếu dựa trên khảo sát thực tế xung quanh khu vực dự án để đưa ra đánh giá chính xác và đầy đủ các yếu tố môi trường liên quan.
Hệ sinh thái cây bụi xuất hiện không liên tục và có diện tích nhỏ, thường phát triển theo thời gian tại các khu vực như bồn hoa thảm cỏ, ven đường giao thông Các loài cỏ phổ biến trong hệ sinh thái này bao gồm cỏ tranh, cỏ lá tre cao, cỏ lông lợn, cỏ lau và cỏ chít, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái địa phương.
+ Hệ động vật trên cạn: chỉ có một số loài như rắn mối, chông,
3.2 Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án a Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
* Hệ thống sông suối, kênh, rạch, ao hồ khu vực tiếp nhận nước thải
Nước thải của cơ sở sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được dẫn vào mương thoát nước dọc đường D1 của dự án Sau đó, nước sẽ được đấu nối để chảy về nguồn tiếp nhận là sông Vinh, cách dự án khoảng 32 mét về phía Tây Nam.
* Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải.
Sau quá trình xử lý, nguồn tiếp nhận nước thải của Khu đô thị Long Châu là sông Vinh, cách khu đất khoảng 32m về phía Tây, nằm trong địa phận thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Việc này đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ các quy định về xả thải Sông Vinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiếp nhận nước thải của khu đô thị, góp phần duy trì cân bằng sinh thái khu vực.
Khu đất tọa lạc tại phường Hồng Sơn và Vinh Tân, thành phố Vinh, nằm gần chợ Vinh, thuận tiện cho phát triển dự án khu nhà ở dịch vụ Vị trí đắc địa này tạo điều kiện thuận lợi về giao thương và tiếp cận hạ tầng cho dự án Tuy nhiên, khu vực dự án giáp với khu dân cư, gây một số khó khăn trong quá trình thi công và xây dựng.
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.7 3.1 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
a Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
* Hệ thống sông suối, kênh, rạch, ao hồ khu vực tiếp nhận nước thải
Sau khi xử lý, nước thải của cơ sở đạt tiêu chuẩn sẽ được dẫn vào mương thoát nước dọc đường D1 của dự án Tiếp theo, nước thải sẽ được đấu nối chảy về nguồn tiếp nhận là sông Vinh, cách dự án khoảng 32 mét về phía Tây Nam.
* Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải.
Nguồn tiếp nhận nước thải của Khu đô thị Long Châu sau xử lý là Sông Vinh cách khu đất Khu đô thị Long Châu khoảng 32m về phía Tây thuộc địa phận thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Khu đất nằm trong địa phận phường Hồng Sơn và phường Vinh Tân, thành phố Vinh, gần chợ Vinh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển dự án khu nhà ở dịch vụ Tuy nhiên, việc khu vực dự án giáp với khu dân cư có thể gây một số khó khăn trong quá trình thi công.
Nhiệt độ trung bình của khu vực thành phố Vinh năm 2021 là 24,5 0 C Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, với khí hậu khô nóng nhất diễn ra từ tháng 5 đến tháng 7, nhiệt độ trung bình dao động từ 29,2 đến 30,3 độ C Trong thời gian này, thời tiết thường rất nóng bức, với nhiệt độ tối cao tuyệt đối thường xuyên vượt quá 35 độ C.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, mang lại lượng mưa trung bình cao giúp cây trồng phát triển tốt Nhiệt độ trung bình hàng tháng dao động từ 14,2°C vào tháng 1 đến 23,9°C vào tháng 11, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp Trong mùa đông, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể giảm còn 10°C vào tháng 10, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sinh trưởng của các loại cây trồng.
Khu vực có lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.886 đến 2.700mm, với trung bình khoảng 150 ngày mưa mỗi năm Nơi đây có hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa mưa, lượng mưa chiếm từ 68% đến 75% tổng lượng mưa cả năm, với đỉnh điểm về lượng mưa thường rơi vào các tháng 8.
Khu vực này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nắng nóng và hiệu ứng Fơn khô nóng do gió Tây Nam vượt qua dãy Trường Sơn, gây ra lượng bốc hơi lớn hơn so với các vùng khác trong tỉnh Nghệ An Lượng bốc hơi cao nhất thường xảy ra vào tháng 7, trong khi tháng cuối mùa mưa có lượng bốc hơi thấp nhất.
Khu vực chịu tác động của hai loại hoàn lưu gió mùa đó là gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ.
Gió mùa mùa Đông chủ yếu thổi theo hướng Đông Bắc, mang đặc điểm khô và lạnh Tuy nhiên, trong khoảng giữa và cuối mùa Đông, hướng gió dần chuyển sang Đông Nam, mang theo hơi nước từ biển vào đất liền Sự thay đổi này dẫn đến hiện tượng mưa phùn rả rích kéo dài vào giữa và cuối mùa Đông, ảnh hưởng lớn đến thời tiết và sinh hoạt của người dân trong khu vực.
Gió mùa hè thường thổi từ hướng Tây Nam và Nam, bắt đầu từ giữa tháng 5 và đạt cường độ cao vào các tháng 6 và 7, mang lại khí hậu nắng nóng đặc trưng của mùa hè Ngoài ra, còn có các loại gió Đông và Đông Nam hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ảnh hưởng đến thời tiết và nền nhiệt trong khoảng thời gian này.
- Nắng và bực xạ nhiệt
Khu vực thành phố Vinh có tổng thời gian chiếu sáng trong năm dao động từ 1.420 đến 1.650 giờ, mang lại nguồn năng lượng mặt trời phong phú Cường độ bức xạ mặt trời cực đại đạt 1.831 Kcal/năm nhờ vào độ dài ngày và độ cao mặt trời lớn, góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động năng lượng tái tạo và nông nghiệp của địa phương.
* Chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước tiếp nhận nước thải
Chế độ thủy văn của Sông Vinh thay đổi theo mùa, với lưu lượng nước đạt đỉnh vào các tháng mưa nhờ lượng mưa tăng cao và quá trình thấm nước dưới đất diễn ra mạnh mẽ Trong mùa khô, lưu lượng nước trên sông thường giảm do các nguồn cung cấp bị hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm Mối quan hệ chặt chẽ giữa lượng mưa toàn bộ lưu vực và dòng chảy của sông thể hiện rõ qua sự biến đổi theo thời gian và không gian, phản ánh sự biến đổi của khí hậu và điều kiện thời tiết.
Chế độ dòng chảy phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hàng năm của khu vực Theo phân tích các chỉ tiêu mùa dòng chảy, các vùng miền được chia thành hai mùa chính là mùa mưa và mùa kiệt Mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, trong khi mùa kiệt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, ảnh hưởng đến lượng nước và hoạt động thủy lợi của khu vực.
- Mùa lũ: từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng dòng chảy chiếm từ 68,5 – 75% tổng lượng dòng chảy năm Tháng có dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào tháng
8, 3 tháng liên tục có dòng chảy lớn nhất là tháng 7, 8, 9.
Mùa kiệt diễn ra từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 25-31,5% tổng lượng dòng chảy trong năm Tháng 2 thường là tháng có dòng chảy nhỏ nhất, trong khi các tháng 2, 3, 4 ghi nhận dòng chảy kiệt nhất trong năm.
Vị trí công trình xả thải không có trạm đo các yếu tố thủy văn, dẫn đến việc quan trắc mực nước và lưu lượng không được thực hiện Tuy nhiên, để đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn nước thải của dự án, cần có các thông số về chế độ thủy văn của dòng sông Vì vậy, chúng tôi đã sử dụng phương pháp đo đạc bằng cách thả phao để tính toán lưu lượng nước trên sông Vinh vào mùa khô, giúp cung cấp các số liệu cần thiết phục vụ công tác đánh giá.
* Sự biến đổi dòng chảy trong năm
+ Phao đo là 1 cái chai có đựng 1 ít nước để 1 phần chai chìm.
+ Chọn đoạn sông thẳng, dòng nước chảy ổn định.
Thời gian đo đạc hai lần diễn ra vào tháng 2 và tháng 3, đúng mùa kiệt của các dòng sông, suối, kênh mương tại tỉnh Nghệ An Các thời điểm này được lựa chọn vào ngày trời không mưa để đảm bảo độ chính xác của số liệu mực nước Trong những ngày này, lượng mực nước trên các sông không có biến đổi lớn, phản ánh chính xác tình hình khí hậu và dòng chảy trong mùa khô Việc thực hiện đo đạc đúng thời điểm mùa kiệt giúp cung cấp dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý nguồn nước và phát triển bền vững các lĩnh vực liên quan.
Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án.11 CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lũng Lô 2.1 đã phối hợp với Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường T&T thực hiện lấy mẫu và phân tích môi trường trong 03 đợt khảo sát Quá trình đánh giá bao gồm lấy mẫu đất, nước và không khí để xác định mức độ ô nhiễm, đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành Các kết quả phân tích giúp xác định các yếu tố môi trường tiềm ẩn rủi ro, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án Việc thực hiện các đợt lấy mẫu đều tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia về môi trường, nhằm đảm bảo độ chính xác và tin cậy của dữ liệu Thông tin thu thập từ các phân tích này đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng các phương án quản lý, bảo vệ môi trường phù hợp trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí
T Đợt lấy mẫu Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN
Nhiệt độ o C 32,4 33,7 30,5 - Độ ẩm %RH 77,2 70,4 68,1 -
2 Lấy mẫu đợt 2 Độ ồn dBA 65,5 61,3 59,7 70 (1)
Nhiệt độ o C 34,8 33,4 30,8 - Độ ẩm %RH 74,3 71,5 69,0 -
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường T&T thực hiện tháng 5-6/2022)) Ghi chú:
K1: Mẫu không khí lấy tại giao nhau giữa đường D3 và đường Hồ Xuân Hương, có toạ độ X(m)= 2064.303, Y(m)= 597.117.
K2: Mẫu không khí lấy tại sân chung cư Lũng Lô CT1, có toạ độ X(m) 2064.114, Y(m)= 597.187.
K3: Mẫu không khí lấy tại góc nhà văn phòng làm việc, có toạ độ X(m) 2064.171, Y(m)= 597.192.
- QCVN 05:2013/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Kết quả đo đạc cho thấy các giá trị thông số môi trường đều thấp hơn ngưỡng quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT, cho thấy mức độ ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép.
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lũng Lô 2.1 đã nhận được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 từ UBND tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 4186/QĐ.UBND-ĐT ngày [cập nhật ngày] Quy hoạch này thể hiện rõ các mục tiêu phát triển khu vực, đảm bảo tuân thủ các quy định địa phương về xây dựng và quy hoạch đô thị Việc phê duyệt chính thức tạo bước đệm quan trọng cho dự án đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hạ tầng tại tỉnh Nghệ An.
Vào ngày 18 tháng 10 năm 2007, và sau đó điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo Quyết định số 5032/QĐ.UBND-CN ngày 21 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An, đã chuyển đổi 6 lô đất liền kề sang đất dịch vụ thương mại, nhà ở cho thuê, đồng thời điều chỉnh cao độ của Chung cư cao tầng Lũng Lô CT2 từ 12 tầng lên 18 tầng Hiện nay, Công ty đã hoàn thành xây dựng một số hạng mục như Chung cư cao tầng Lũng Lô CT1 (12 tầng) với diện tích 1.327m², cùng với văn phòng làm việc, nhà cho thuê (3 tầng) diện tích 300m², hệ thống hạ tầng gồm mương thoát nước và đường giao thông, đồng thời đã bàn giao 157 lô liền kề cho người dân xây dựng Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án chưa được hoàn thiện như Chung cư cao tầng Lũng Lô CT2 (18 tầng) với diện tích 1.393m² và Nhà thương mại kết hợp nhà ở cho thuê (7 tầng) có diện tích 500m².
4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Dự án đã được UBND tỉnh Nghệ An giao đất từ năm 2014 cho Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lũng Lô 2.1 tại các phường Hồng Sơn và Vinh Tân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An để xây dựng Khu đô thị Long Châu Theo quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 12/11/2014, dự án không cần tiến hành đánh giá việc chiếm dụng đất.
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Dự án được UBND tỉnh Nghệ An giao đất từ năm 2014 cho Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Lũng Lô 2.1 tại các phường Hồng Sơn và Vinh Tân, thành phố Vinh, nhằm xây dựng Khu đô thị Long Châu Do đó, dự án không cần tiến hành giải phóng mặt bằng.
4.1.1.3 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị a Bụi và khí thải
Khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu tại các đại lý trên địa bàn là vấn đề môi trường cần được quan tâm, đặc biệt khi cự ly vận chuyển trung bình khoảng 10km Việc lựa chọn các phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường và tối ưu hóa quá trình logistics sẽ giúp giảm lượng khí thải độc hại, góp phần bảo vệ môi trường Ngoài ra, các doanh nghiệp nên áp dụng các giải pháp vận chuyển bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực đến không khí và sức khỏe cộng đồng.
Dự án sử dụng approximately 61.254,06 tấn vật liệu xây dựng được mua tại thành phố Vinh, với quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 10 km Khối lượng đất đá cần đổ thải khi thi công đào móng là khoảng 11.925,9 tấn, tương đương 7.950,6 m³, với quảng đường đổ thải trung bình cũng khoảng 10 km Tổng quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu và đất thải cho toàn bộ công trình ước tính là approximately 182.950 km, dựa trên các số liệu và lượt vận chuyển đã tính toán.
Tải lượng (kg/ngày) = Hệ số ô nhiễm (kg/1000km) x Tổng quảng đường/ số ngày vận chuyển (thời gian thi công khoảng 2 năm x 250 ngày/năm = 500 ngày)
Bảng 4.1 Tải lượng của một số chất ô nhiễm trong vận chuyển đất san nền và vật liệu thi công
Hệ số ô nhiễm (kg/1.000km)
Tổng chiều dài tính toán (km) Tải lượng (kg/ngày)
- Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu thi công:
Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng được sử dụng khoảng 61.254,06 tấn Theo hệ số đánh giá nhanh ô nhiễm của WHO, tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu, vận chuyển và thi công xây dựng ước tính khoảng 10.413 kg bụi Hệ số ô nhiễm bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển là 0,17 kg/tấn, giúp xác định mức độ ô nhiễm và lập kế hoạch kiểm soát phù hợp để giảm thiểu tác động môi trường.
Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu là:
61.254,06tấn x 0,17kg/tấn /500 ngày/8h = 2,603 kg/h.
Nồng độ bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng (VLXD) đều nằm trong giới hạn cho phép theo tính toán Tuy nhiên, chúng vẫn có khả năng gây tác động tiêu cực đến chất lượng không khí môi trường khu vực Các hoạt động này có thể góp phần làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững của khu vực Do đó, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu tác động của bụi và khí thải từ vận chuyển VLXD.
Ô nhiễm bụi có ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ tuyến đường vận chuyển, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Tuy nhiên, do bụi có kích thước hạt lớn, khả năng lắng đọng nhanh và phạm vi phát tán trong không khí hạn chế, giảm thiểu tác động lan rộng Lượng bụi sẽ giảm đáng kể trong mùa mưa khi đất và cát có độ ẩm cao, giúp hạn chế sự phát tán của bụi trong không khí.
+ Làm tăng hàm lượng các khí độc hại (CO, CnHm, NOx, SO2, muội khói) trong môi trường không khí trên các tuyến đường vận chuyển VLXD.
Việc gia tăng bụi và khí thải gây ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng trực tiếp đến người tham gia giao thông, đặc biệt là người sử dụng xe đạp và xe máy Các loại bụi và khí thải phát sinh, cuốn theo gió, tác động đến sức khỏe người dân hai bên tuyến đường vận chuyển VLXD Ô nhiễm không khí do bụi và khí thải gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ quan hô hấp và sức khỏe con người.
+ Khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển VLXD cũng góp phần tăng khả năng gây ra hiện tượng mưa axit.
+ Khí CO2, CO, NOx làm tăng khả năng gây nên hiệu ứng nhà kính. b Chất thải rắn
Quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng (VLXD) nếu không được che chắn cẩn thận sẽ gây ra tình trạng rơi vãi các chất thải rắn như đất, đá, cát, làm ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh Đặc biệt, tuyến đường D1 của dự án dễ bị rơi vãi vật liệu, ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan khu vực Việc đảm bảo biện pháp che chắn hợp lý là cực kỳ cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm, duy trì trật tự đô thị và nâng cao hiệu quả vận chuyển.
Các chất thải rắn rơi vãi xuống đường làm cản trở giao thông, gây nguy hiểm cho các phương tiện di chuyển Đất, cát tràn xuống đường khiến mặt đường trơn trượt, làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến tốc độ lưu thông của các phương tiện.
Đất và cát rơi vãi xuống đường gây gia tăng bụi trên các tuyến giao thông, làm giảm chất lượng không khí và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người tham gia giao thông cũng như cư dân sống dọc các tuyến đường Việc này không những gây ô nhiễm môi trường mà còn tiềm ẩn nguy cơ an toàn giao thông do bụi bẩn gây che khuất tầm nhìn Để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn cho cộng đồng, cần có các biện pháp xử lý và kiểm soát rơi vãi đất, cát trên tuyến đường.
4.1.1.4 Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án a Tác động do nước thải
Nước mưa chảy tràn là loại nước sinh ra do lượng mưa rơi trên bề mặt đất trong quá trình mưa lớn Chất lượng của nước mưa tràn phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển cũng như các chất rửa trôi trên mặt bằng khu vực dự án Việc kiểm soát nguồn ô nhiễm trong quá trình nước mưa chảy tràn là rất quan trọng để đảm bảo an toàn môi trường và chất lượng nước.
Trong giai đoạn thi công xây dựng, thành phần ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn chủ yếu gồm các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi như đất, cát và dầu mỡ Nếu không thu gom, quản lý vật liệu xây dựng một cách hợp lý và để vật liệu bừa bãi, nước mưa sẽ cuốn theo đất, cát vào các mương thoát nước, gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường cạnh dự án Việc quản lý chặt chẽ vật liệu xây dựng và kiểm soát ô nhiễm trong nước mưa là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo lưu thông thuận lợi cho giao thông.
Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động
4.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải
Dự án chủ yếu phục vụ cư dân sinh sống tại hai tòa nhà chung cư, văn phòng làm việc, nhà cho thuê và các dự án nhà thương mại kết hợp nhà ở cho thuê cùng 157 lô nhà liền kề Hoạt động của dự án gây ra các tác động liên tục và kéo dài, đặc biệt là về chất thải rắn và nước thải Việc quản lý hiệu quả các nguồn ô nhiễm này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững của dự án.
Các biện pháp phòng chống, kiểm soát và xử lý cần được thực hiện liên tục để giảm thiểu tối đa tác động của bụi và khí thải đến môi trường Việc này giúp giảm ô nhiễm không khí, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái Áp dụng các công nghệ xử lý khí thải hiện đại và tuân thủ quy định môi trường là chìa khóa quan trọng trong công tác kiểm soát ô nhiễm không khí.
* Khí thải phương tiện giao thông:
Khi dự án đi vào hoạt động, số lượng người trong khu vực sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tăng của phương tiện giao thông tham gia lưu thông hàng ngày Điều này gây ra mức phát thải khí thải, điển hình là khí CO2 và các chất ô nhiễm khác, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc tăng cường quản lý giao thông và áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm là cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững sau khi dự án đi vào hoạt động.
Các chất ô nhiễm như SOx, NOx, hydrocarbon, bụi, nhiệt và khí thải phát sinh từ quá trình sử dụng điều hòa góp phần làm tăng nhiệt độ khu vực Tuy nhiên, do hoạt động của dự án chủ yếu là của hộ dân, các nguồn thải này là nhỏ, phân tán và nhanh chóng khuếch tán vào không khí, nên ít ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.
* Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng: Việc sử dụng dầu
DO chạy máy phát điện dự phòng làm phát sinh bụi, muội than, khí SO2, CO, CO2,
NOx là các hợp chất gây ô nhiễm không khí, tuy nhiên, nguồn ô nhiễm này chủ yếu phát sinh từ máy phát điện dự phòng hoạt động khi mất điện Vì máy phát điện dự phòng hoạt động không liên tục và thải ra lượng các chất ô nhiễm nhỏ, nên mức độ ảnh hưởng của nó tới môi trường không khí là không đáng kể.
* Khí thải từ nhà bếp hộ gia đình:
Việc sử dụng nhiên liệu vào việc nấu nướng tại nhà bếp phát sinh khí thải như
Khí CO2, CO, NO2 và các chất khí độc hại khác ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường không khí Tuy nhiên, việc sử dụng nhiên liệu gas để nấu nướng giúp giảm thiểu tác động lâu dài từ khí thải nhà bếp, vì khí gas đốt đạt hiệu quả cao, quá trình đốt cháy hoàn toàn nên lượng khí thải phát sinh có nồng độ rất thấp và dễ dàng phân tán vào không khí Chính vì vậy, ảnh hưởng của khí thải nhà bếp đến môi trường không khí xung quanh là không đáng kể.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân: được chia thành 2 loại:
Nước thải từ nhà vệ sinh, bao gồm nước từ bể phốt và bệ tiểu, chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ như BOD và COD, cũng như các chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường.
Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt khác như tắm giặt, lau chùi, nấu nướng chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa, cặn.
Bảng 4.5 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày
TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)
3 Chất rắn lơ lửng (SS) 70 - 145
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường nước thải đô thị - Viện KH, CNMT - Đại học
Nước thải từ các hộ dân được thoát ra riêng lẻ trước khi chảy vào hệ thống thu gom nước thải của toàn khu dân cư và được đấu nối với mương thoát nước chung của thành phố Tổng lượng nước cấp cho các hộ dân là 336 m³/ngày đêm, do đó lượng nước thải phát sinh cũng ước tính khoảng 336 m³/ngày đêm, dựa trên giả thiết 100% nước cấp biến thành nước thải.
Khối lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính như sau: Khối lượng chất ô nhiễm = Số người Khối lượng chất ô nhiễm/người
Nồng độ chất ô nhiễm = Khối lượng chất ô nhiễm/tổng lượng nước thải.
Bảng 4.6 Khối lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
TT Thông số Nồng độ (mg/l)
2 Chất rắn lơ lửng (SS) 515,4- 1067,7 100
Qua bảng tính toán, chúng ta nhận thấy nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vượt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B, đặc biệt là các chỉ tiêu như BOD5 vượt 6-7,9 lần, chất rắn lơ lửng SS vượt 5-10 lần, dầu mỡ vượt 3,6-11 lần và amoni vượt 1,7-3,5 lần Điều này cho thấy nước thải chưa được xử lý phù hợp, khiến các chất ô nhiễm tồn tại với nồng độ cao gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Nước thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý đúng quy trình sẽ gây ô nhiễm môi trường Việc thải nước thải chưa qua xử lý vào nguồn tiếp nhận có thể làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Do đó, việc áp dụng các biện pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt là cần thiết để bảo vệ môi trường và duy trì nguồn nước sạch cho khu vực thực hiện dự án.
+ Gây ra mùi hôi thối và làm giảm lượng oxi hoà tan do sự phân huỷ của các hợp chất hữu cơ có trong nước thải.
+ Làm tăng nguy cơ gây phú dưỡng do sự xuất hiện của các chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho ) khi nước thải sinh hoạt thải vào nguồn nước mặt.
Nước thải sinh hoạt nếu không được quản lý và thu gom đúng cách sẽ gây ô nhiễm đất và nguồn nước ngầm Việc này dẫn đến sự ô nhiễm cục bộ môi trường đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái Do đó, quản lý hiệu quả nước thải sinh hoạt là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường và duy trì nguồn nước sạch.
Nước thải sinh hoạt là nguồn môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển, gây lây nhiễm bệnh tật cho cộng đồng Việc xử lý nước thải không hiệu quả có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường sống tại khu vực dự án và khu dân cư xung quanh Do đó, kiểm soát và xử lý nước thải sinh hoạt là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì môi trường sạch đẹp.
Nước thải sinh hoạt là nguồn liên tục, kéo dài trong toàn bộ thời gian hoạt động, do đó chủ đầu tư cần có biện pháp thu gom, xử lý nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực do nước thải sinh hoạt gây ra.
Nước mưa được thu gom và chảy trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa từng khu vực của dự án sau đó chảy ra hệ thống thoát nước mưa dọc đường D1 trước khi chảy đến nguồn tiếp nhận Bố trí các hố ga lắng cặn tại hệ thống mương thu gom thoát nước mưa.
Khu vực dự án có diện tích 49.839,41m², chịu ảnh hưởng của lượng mưa trung bình ngày lớn nhất khoảng 313mm trong vòng 8 giờ Do đó, công thức tính lưu lượng nước mưa chảy qua mặt bằng dự án được xây dựng dựa trên các yếu tố này để đảm bảo quản lý và xử lý hiệu quả lượng nước mưa.
Q: Lưu lượng tính toán (m 3 ); w: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của khu vực tính toán, chọn w= 0,5; q: Cường độ mưa lớn nhất ngày (q = 313 mm/ngày);
F: Diện tích khu vực dự án (F = 43.729,50m 2 ).
Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
4.3.1 Danh mục, kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục
Kế hoạch xây lắp các hạng mục công trình bảo vệ môi trường phục vụ vận hành của dự án:
Bảng 4.9 Tiến độ xây dựng và hoàn thành các hạng mục công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành
TT Các hạng mục BVMT phục vụ giai đoạn vận hành
Thời gian xây dựng Kế hoạch hoàn thành
- Hệ thống bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Lắp đặt hệ thống mương, đường ống thu gom, thoát nước mưa, nước thải.
Hoàn thành trước quý IV/2024
- Trang bị thêm các thùng rác.
- Xây dựng kho đựng rác chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.
- Hợp đồng với các đơn vị chức năng để vận chuyển xử lý.
Hoàn thành trước quý IV/2024
3 Trồng cây xanh, thảm cỏ Quý IV/2021-
Hoàn thành trước quý IV/2024
4.3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Cán bộ kỹ thuật phụ trách môi trường có nhiệm vụ:
- Kiểm tra kiểm soát quá trình thi công các công trình bảo vệ môi trường.
- Quản lý các vấn đề môi trường của dự án:
+ Thu nhận và quản lý các hồ sơ môi trường của dự án;
+ Phối hợp với đơn vị có chức năng thực hiện quan trắc giám sát môi trường định kỳ cho dự án;
+ Giám sát hoạt động các công trình bảo vệ môi trường để phát hiện sự cố và khắc phục các sự cố xảy ra;
+ Theo dõi, quản lý quá trình thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải phát sinh.
4.3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Dự toán kinh phí thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn xây dựng và vận hành, cụ thể ở bảng sau:
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt kinh phí các biện pháp bảo vệ môi trường
TT Các biện pháp BVMT Dự toán (đồng)
Giai đoạn triển khai xây dựng
- Tưới ẩm khu vực xây dựng và đường giao thông, rửa xe.
- Phủ bạt kín xe vận tải.
2 - Che chắn các bãi chứa vật liệu
- Vệ sinh mặt bằng cuối ngày làm việc 5.000.000
3 - Đào hố lắng tạm tại khu vực thi công 15.000.000
4 - Thu gom, đổ thải đúng quy định 5.000.000
- Chất thải rắn là kim loại, nhựa, bao bì, để bán phế liệu
- Chất thải rắn xây dựng vận chuyển đổ thải đúng quy định
- Chất thải rắn sinh hoạt thu gom, hợp đồng với đơn vị có chức năng
- Hệ thống bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, bể lắng lọc, hố ga,
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Lắp đặt hệ thống mương, đường ống thu gom, thoát nước mưa, nước thải.
- Trang bị thêm các thùng rác.
- Xây dựng kho đựng rác chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.
- Hợp đồng với các đơn vị chức năng để vận chuyển xử lý.
8 Trồng cây xanh, thảm cỏ 100.000.000
Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường
- Trong giai đoạn thi công xây dựng:
Chủ dự án chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình từ giai đoạn thi công xây dựng đến khi dự án đi vào hoạt động Trong quá trình này, chủ dự án giám sát các nhà thầu thực hiện các công tác bảo vệ môi trường để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Ngoài ra, việc bắt buộc các nhà thầu thực hiện đầy đủ và chính xác các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo dự án vận hành lâu dài bền vững.
- Trong giai đoạn hoạt động:
Chủ đầu tư quản lý điều hành, thuê cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường để quản lý vận hành.
+ Đảm bảo công tác thu gom, quét dọn, vệ sinh sân đường, khuôn viên dự án
+ Vận hành hệ thống thoát nước mưa, nước thải;
+ Thực hiện phân loại, thu gom chất thải phát sinh;
+ Giám sát hoạt động các công trình bảo vệ môi trường để phát hiện sự cố và khắc phục các sự cố xảy ra.
+ Theo dõi quá trình thu gom, quản lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, phát sinh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến BVMT.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo
Trong quá trình thực hiện ĐTM, nhiều phương pháp đánh giá khác nhau đã được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả Các phương pháp này được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam trong các dự án đầu tư, mang lại mức độ tin cậy cao cho kết quả đánh giá môi trường Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố quyết định đến thành công của quá trình đánh giá tác động môi trường cho dự án.
Bảng 4.11 Nhận xét mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá đã áp dụng
TT Phương pháp đánh giá Nơi áp dụng Mức độ chi tiết Độ tin cậy
- Đánh giá hiện trạng môi trường
- Đánh giá mức độ tác động so với các tiêuchuẩn, quy chuẩn của Việt Nam và thế giới.
- Thu thập số liệu khí tượng thủy văn
- Thu thập số liệu kinh tế - xã hội Cao Cao
3 Phương pháp lập bảng liệt kê
- Liệt kê các hoạt động, các loại chất thải, các tối tượng bị tác động Cao Cao
Phương pháp dự báo và đánh giá nhanh
Tính toán các tải lượng ô nhiễm dựa trên các thông số được thế giới quy định Trung bình Trung bình
5 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường
Thu thập các mẫu về chất lượng không khí, nước ngầm Được thực hiện bởi đơn vị có uy tín, mức độ chi tiết cao.
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.
Phân tích các mẫu về chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, bùn cát đáy và thủy sinh được thực hiện bởi các đơn vị có uy tín, đảm bảo độ chính xác cao và chi tiết trong từng khâu kiểm tra Các hoạt động này giúp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và tình trạng môi trường, từ đó hỗ trợ các giải pháp bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường hiệu quả Việc thực hiện kiểm tra với quy trình chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy, mang lại cái nhìn toàn diện về tình hình môi trường tự nhiên.
Dưới đây là 7 phương pháp điều tra xã hội học nhằm thu thập số liệu về tình hình kinh tế xã hội trong khu vực dân cư Phương pháp này giúp ghi nhận ý kiến, phản ánh của cộng đồng về các vấn đề liên quan đến dự án, đồng thời đánh giá đóng góp của chính quyền địa phương trong quá trình phát triển khu vực Việc điều tra xã hội học cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ ra quyết định, thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.
Tiến hành phỏng vấn dân cư trong khu vực, các cơ quan chức năng, mức độ chi tiết chấp nhận được.
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án