1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo cuối kỳ examining customer engagement and brand intimacy in social media context

103 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo cuối kỳ: Examining Customer Engagement and Brand Intimacy in Social Media Context
Người hướng dẫn Nguyễn Trung Tớn PTS
Trường học Trường đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 9,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.3.4. Đề xuất biến “sự tương tác của khách hàng” (27)
  • 2.3.5. Đề xuất biến “sự thân thiết với thương hiệu thời trang” (28)
  • 2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên Cứu.................. che 25 1. Các giả thuyết đƯỢC đặt ra.............. uc nh nhe 25 (28)
    • 2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất............... co con nhe 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................ccccằcc xe: 41 (33)
  • 3.1 Quy trình nghiên CỨU............. cuc cu nh nn HH nh Han chat 41 (47)
  • 3.2 Thang đo nghiên CỨU.............. cuc nền nn nh nh kh th ào 42 3.3. Nghiên cứu chính thứỨc................ ch nh nh nh nh nh Honda 49 (48)
  • 3.4 Phương pháp phân tích................... ch HH 50 .1. Mã hóa và làm sạch dữ liỆU..................í. nh nha 50 .2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đo lường (56)
    • 3.4.3. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc (58)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................... ¿5:52 2 2xx ‡xsxszsxsxe2 54 4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.................-. che 54 4.2. Đánh giá mức độ phù hợp mô hình đo lường (60)
    • 4.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình cấu trúc (67)
      • 4.3.1. Đánh giá đa cộng tuyến trong mô hình PLS-SEM (67)
      • 4.3.2. Đánh giá mức độ giải thích của biến độc lập cho biến phụ thuộc trong mô hình cấu trÚC............... uc chao 62 4.3.3. Đánh giá các mối quan hệ tác động:..........................c cà 63 4.3.4. Kiểm định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua các biến trung gian trong mô hình cấu trúc......... 66 4.3.5. Kết quả của mô hình nghiên cứu sau khi chạy dữ liệu trong (68)

Nội dung

Mục tiêu thứ nhất là tìmhiểu các động cơ khác nhau ảnh hưởng đến hành vi tương tác củakhách hàng Customer Engagement như thế nào thông qua việctiêu dùng, đóng góp và sáng tạo của khách h

Đề xuất biến “sự tương tác của khách hàng”

Nghiên cứu của CITATION Tie20 \I 1033 xác nhận bản chất đa chiều của sự tương tác của khách hàng (CE), nhưng phù hợp nhất trong bối cảnh này là xem xét sự tương tác qua 3 hành vi chính: tiêu dùng, đóng góp (cống hiến) và đồng sáng tạo, vì ba lý do chủ yếu Thứ nhất, các định nghĩa về sự tương tác khách hàng từ góc độ tâm lý đều bao hàm thành phần hành vi, do đó xác định sự tương tác dựa trên hành vi sẽ phù hợp hơn thay vì dựa vào tâm lý, vì hành vi không loại trừ yếu tố tâm lý [CITATION Har17 \I 1033] Thứ hai, theo nghiên cứu của Hol18 \I 1033, sự tương tác khách hàng có thể xem như là một tập hợp con của tương tác trên khía cạnh hành vi, làm nổi bật tầm quan trọng của hành vi trong việc đo lường và quan sát sự tương tác này Ngoài ra, các khía cạnh khác của tương tác khách hàng, không phải là hành vi, thường mang tính tiềm ẩn và khó đánh giá trực tiếp Thứ ba, nghiên cứu này tập trung vào các tương tác giữa khách hàng và thương hiệu trong ngành thời trang, cho thấy rằng tương tác hành vi có thể đóng vai trò rất quan trọng trong các ngành hàng tiêu dùng, như đã được xác nhận qua các nghiên cứu định tính gần đây [CITATION Alv18 \ 1033] Do đó, dựa trên các bằng chứng này và nghiên cứu của CITATION Tie20 \I 1033, việc phân tích sự tương tác của khách hàng qua các hành vi tiêu dùng, đóng góp và đồng sáng tạo là phương pháp phù hợp và hiệu quả trong bối cảnh nghiên cứu này.

Sự tương tác của khách hàng về mặt hành vi đóng vai trò quan trọng trong mô hình nghiên cứu của bài viết Thái độ và hành động của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu, giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp Việc phân tích các phản hồi và hành vi của khách hàng là yếu tố thiết yếu để đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả Từ đó, mô hình nghiên cứu có thể đánh giá chính xác mức độ tương tác khách hàng và tác động của nó đến thành công của doanh nghiệp.

Đề xuất biến “sự thân thiết với thương hiệu thời trang”

Một nghiên cứu thực nghiệm đã kết luận rằng thông qua các hành vi tương tác của khách hàng với thương hiệu, các giá trị của 2 bên sẽ được chia sẻ cho nhau đề rồi từ đó tạo ra niềm vui cho cả hai và điều này góp phần thúc đây sự thân thiết hơn với thương hiệu của khách hàng [ CITATION Fral§ \W 1066 ] Đặc biệt là đối với các thương hiệu thời trang và thời trang cao cấp, tạo ra sự thân thiết là chìa khóa cho chiến lược truyền thông và xây dựng thương hiệu của họ[CITATION Val1§ \I 1066 ] Hơn thế nữa, hiện nay, trong bối cảnh nở rộ của các trang mạng xã hội, việc tăng cường sự nhận diện về thương hiệu thời trang trên các trang mạng xã hội đó cũng rất quan trong Vi thé, dựa vào bài nghiên cuu cua [ CITATION Tie20 \ 1066 ], biến “sự thân thiết với thương hiệu” sẽ được đưa vào mô hình để nhằm tìm hiểu rõ hơn về yếu tố này trong bối cảnh cụ thể hơn là ngành thời trang trên nén tang Instagram (IG), Facebook (FB), Twitter, Zalo va các nền tảng mạng xã hội khác ở Việt Nam.

Giả thuyết và mô hình nghiên Cứu che 25 1 Các giả thuyết đƯỢC đặt ra uc nh nhe 25

Mô hình nghiên cứu đề xuất co con nhe 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ccccằcc xe: 41

Mô hình nghiên cứu đề xuất dựa vào những nghiên cứu trước đây đề cập tới mức độ tương tác của khách hàng và mức độ thân thiết của thương hiệu trong xã hội bối cảnh truyền thông Trong đó, mô hình của [ CITATION Tie20 \I 1066 ] là nguồn tham khảo chính để xây dựng mô hình nghiên cứu dé xuất này Dưới đây là mô hình nghiên cứu đề xuất có bỗ sung sự ảnh hưởng của yếu tế nhân khâu học là giới tính đến mnô hình nghiên cứu

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

| Căn cứ vào khách hàng)

Fhê hiện hình ảnh bản thân

| Can cứ vào ngữ cảnh :

St tham gia của khách hang

Sự thân thiết với thương hiệu

Sự quan tâm thích Fe Giới tính thú về thời trang

(Nguồn: Nghiên cứu của Tien và Fu-Yu, 2020)

Bảng 2.1: Tìm kiếm lời khuyên liên quan tích cực với sự tham ia cua khách hang

Tac gia Bối cảnh Mục đích Cách tiếp cận | _ Phương Mẫu Kết quả lý thuyết pháp

Ayala và Hạnh đã tìm cách cung cấp các phương pháp sử dụng mô hình hồi quy để phân tích dữ liệu, dựa trên tổng hợp 1.823 tập từ dữ liệu đa dạng Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm của cá nhân, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố liên quan đến nhân khẩu học và hành vi Các phân tích hồi quy đã giúp xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả, dựa trên dữ liệu của 104 sinh viên tham gia nghiên cứu Những phát hiện này mang ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và chiến lược phát triển kỹ năng cho sinh viên.

Năm 2017, dữ liệu về bảng lượng đại học toàn cầu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sức khỏe của người dân, đặc biệt tại Mexico Kinh nghiệm về sức khỏe của người dân Mexico phản ánh tầm quan trọng của ngữ cảnh xã hội và các yếu tố môi trường trong việc hình thành các quyết định về sức khỏe Thông tin này giúp nâng cao nhận thức về cách các yếu tố toàn cầu tác động đến sức khỏe cộng đồng tại Mexico và các quốc gia khác.

Khám phá mức độ ảnh hưởng của Mức độ tương tác của khách hàng

-Lý thuyết phương tiện truyền thông mới

-Lý thuyết sử dụng và thỏa mãn

-Bản ngã thứ hai: Máy tính và Tỉnh thần con ngườ

Nghiên cứu định lượng theo 100 Instagram

Có ảnh hưởng tch cực đến mức độ tương tác của khách hàng

Li và sự, 2016 cộng dụng Ứng mạng xã hội

Khám phá các tác động của việc đăng các mẫu lên các khía cạnh hài lòng và nghiện đối với các nền tảng blog nhỏ

Các mối quan hệ giữa việc sử dụng và nhận thức tâm lý của người dùng

-Sự mong dg mọi người sẽ đăng nhiều hơn vào cuối tuần khi họ có nhiều thời gian rảnh hơn

-Người dùng có sở thích về thờ gian đăng bài, cho thấy sự khác biệ về nhận thức và tâm lý giữa các ngày trong tuần và cuối tuần

(2021) và |Hệ sinh | Nghiên cứu về sự phụ sự | thái thuộc lẫn nhau của các truyền _ [kênh truyền thông thông

Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự

DỮ liệu Twitter có liên quan đáng kể đến sự suy giảm nguồn cung cấp nước

Bảng 2.2 cho thấy hình ảnh bản thân có mối liên hệ tích cực với hành vi tương tác của khách hàng, nhấn mạnh rằng việc thể hiện hình ảnh cá nhân một cách tích cực có thể thúc đẩy sự gắn kết và phản hồi từ khách hàng Sự tự thể hiện bản thân một cách chân thật và tự tin không những nâng cao trải nghiệm của khách hàng mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ lâu dài, giúp tăng cường hiệu quả của các hoạt động tương tác trong kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu suất marketing và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, qua đó thúc đẩy doanh số và phát triển thương hiệu bền vững.

Tác giả canh 2 Muc dich thuyét can ly phap Z Mau Két qua

Anagno là nền tảng hỗ trợ kiểm tra cách các chiến dịch trên Instagram thúc đẩy tương tác hiệu quả Các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn đều nhấn mạnh tầm quan trọng của nội dung thể thao trong việc tăng cường sự gắn kết của cộng đồng Việc phân tích dữ liệu và đo lường các bình luận, lượt thích giúp các nhà tiếp thị hiểu rõ hơn về mức độ ảnh hưởng của chiến dịch Các tổ chức thể thao tận dụng công cụ này để nâng cao tương tác và thúc đẩy sự quan tâm từ người hâm mộ Hiểu rõ các chiến lược truyền thông trên Instagram là yếu tố then chốt để các đội nhóm thể thao đạt được thành công trong nỗ lực xây dựng hình ảnh và tăng cường mối quan hệ với cộng đồng.

SỰ, Instagram cho thống kê 2017 bức của người hâm mộ thông

2018 mục đích xây ảnh trên qua phương tiện truyền dựng thương hiệu Instagram thông xã hội và khám phá ý nghĩa của phản ứng của những người theo dõi

Instagram đối với hoạt động trên

Lý thuyết về Lập trình, Tìm ra nhanh Khoa Đổi

Strakov chóng mang lại hiệu quả cao trong việc phân loại hình ảnh với các công nghệ tiên tiến như Cao cấp 5250 hình và phương pháp skaia cửa Các kết quả phân loại hình ảnh mạnh mẽ giúp nâng cao độ chính xác trong công tác phân tích, đặc biệt trong việc nghiên cứu hình ảnh của 107 mẫu quần áo, góp phần xác định các đặc điểm nổi bật và hữu ích cho các mục đích như lọc và tìm kiếm hình ảnh Công nghệ này còn hỗ trợ đắc lực trong việc xử lý dữ liệu hình ảnh, tối ưu hóa quá trình phân loại và phân tích nội dung trong lĩnh vực hình ảnh số.

SU, tuyến _ |ảnh thời trang Viện Vật lý Ol glay kiém san pham

2016 cho các tập dữ và Công liệu nhỏ nghệ

Chua Bối Khám phá sự tự trình nghiên cứu về các cô gái tuổi teen, tập trung vào những cuộc khảo sát và phỏng vấn nhằm hiểu rõ về hành vi, sở thích và mong muốn của giới trẻ Bài viết phân tích khả năng thể hiện bản thân và nỗ lực của các cô gái trong việc đạt được tiêu chuẩn vẻ đẹp và thành công cá nhân Các cuộc nghiên cứu còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì vẻ đẹp tự nhiên, qua đó giúp giới trẻ tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.

Năm 2016, mạng xã hội trở thành nền tảng quan trọng trong việc hình thành và truyền tải chuẩn mực vẻ đẹp của giới trẻ, đặc biệt là các nữ sinh trung học Người dùng thường xuyên chia sẻ ảnh tự chụp trên Instagram và chia sẻ các cách so sánh, đối chiếu để củng cố hình ảnh lý tưởng về vẻ đẹp qua phương tiện truyền thông xã hội Điều này góp phần thúc đẩy hình thành tiêu chuẩn về vẻ đẹp theo xu hướng thời thượng và phản ánh thực trạng xã hội hiện đại.

Khám phá hiện tượng selfSJse thương hiệu ở hai cấp độ: thương hiệu người tiêu dùng kinh nghiệm và hình ảnh thương hiệu trên thị trường

-Tìm kiếm rộng rãi trên các nền tảng truyền thông xã hội khác nhau để thu thập nhiều loại ảnh tự chụp thương hiệu khác nhau

- Tiếp cận ảnh tự chụp của thương hiệu dưới

Công nghệ di động mới đan thay đổi cách sống của người tiêu dùng dạng văn bản trực quan phong phú và phân tích của họ

Bảng 2.3: Sự tương tác thời trang có liên quan tích cực đến hành vỉ tương tác của khách hàng

Xa Bối , Cách tiếp cận lý | Phuong x < 2

Tac gia cảnh Mục đích thuyết pháp Mau Két qua

Kunz và các nhà nghiên cứu nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng thuyết gắn kết trong quản lý mối quan hệ khách hàng Họ đề cao tầm quan trọng của việc xây dựng các mối quan hệ tham gia để thúc đẩy tính bền vững của sự cộng hưởng giữa doanh nghiệp và khách hàng Sự tham gia của khách hàng không chỉ nâng cao mức độ hài lòng mà còn góp phần vào sự phát triển lâu dài và ổn định của các mối quan hệ kinh doanh Từ đó, các chiến lược gắn kết khách hàng dựa trên nguyên tắc tham gia sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển thương hiệu một cách bền vững.

SU, Dữ liệu |khách hàng đối với | gần gũi hàng theo hướng dữ

2017 lớn mới | công ty và ở một liệu yêu cầu quy trình mức độ lớn đã bỏ qua quan điểm của khách hàng

Thuyết tiến triển, duy trì sự liên quan, tiến trình tạo giá trị động và lặp đi lặp lại liên quan đến

1) khách hàng nhận ra Góc nhìn cá nhân Bằng cách dựa trên đồng sáng tạo và các tác phẩm văn học khác, bài báo này cố gắng giá trị của các hành vi tham gia

2) khả năng của công ty trong việc năm bắt và chuyển giá trị

Tìm hiểu cách các tương tác trên một số mạng xã hội ảnh 365 bài tương tác trên các mạng còn lại có ảnh hưởng đến lượt thích n mạo ae thi năng Tiền thị của Nghiên đăng trong | trên Instagram, đặc

Mạng xã hội như Facebook đã trở thành nền tảng quan trọng để chia sẻ nội dung, thu hút lượt xem video và tạo sự tương tác qua các biểu tượng cảm xúc tích cực Các thương hiệu trong giai đoạn 2015-2016 đã nhận thấy tầm ảnh hưởng của mạng xã hội trong việc nâng cao nhận thức và thúc đẩy hoạt động truyền thông Lượng bình luận, chia sẻ và phản hồi của người dùng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và mở rộng phạm vi tiếp cận đến khách hàng mục tiêu.

Tìm hiểu tác động Lý thuyết về hành Sự tham gia của các

Cao và các phương tiện truyền thông số đang trở thành công cụ quan trọng trong chiến lược tiếp thị xã hội, đặc biệt là trong việc mở rộng mạng lưới liên kết và tăng cường độ tin cậy của thương hiệu Các nghiên cứu khảo sát với đối tượng từ 18 tuổi trở lên cho thấy sự ảnh hưởng lớn của truyền thông xã hội trong việc nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành vi tiêu dùng Mạng xã hội, dựa trên lý thuyết đa định và truyền thôn, đóng vai trò then chốt trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu, giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ bền vững và phát triển thị trường hiệu quả.

2020 °' | nội dung đối với co I¢ 10Ng Ky thuật s0 V

SMEB của người Lý thuyết về độ tin đến 69 cg oe Oe tiêu dùng cậy Cua fal eu Trp

Prentic |Thuong |Mong muén va gid _ | Ly thuyét vé déng_ | Dinh 295 người Các động cơ xã hội trị xã hội có liên quan đến người tiêu

Tham gia vào các hoạt động xã hội và cộng đồng góp phần xây dựng hình ảnh cá nhân và thúc đẩy sự kết nối xã hội Hiện nay, việc thương hiệu Loureir tích cực trong các chiến dịch xã hội và truyền thông đang tạo dấu ấn tích cực trong lòng khách hàng Nghiên cứu cho thấy sự tham gia của khách hàng vào hoạt động mua sắm và thời trang ảnh hưởng đáng kể đến thái độ và hành vi tiêu dùng của họ Các thương hiệu nổi bật như Loureir đang khai thác hiệu quả các chiến lược này để nâng cao giá trị thương hiệu và tăng cường mối quan hệ với khách hàng mục tiêu.

Trong năm 2018, lý thuyết về quyền tự do cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao phúc lợi chủ quan của con người Việc tham gia vào các hoạt động tự do cá nhân không chỉ thúc đẩy sự tự chủ mà còn mang lại cảm giác hài lòng và hạnh phúc Sự tự do của cá nhân là yếu tố cốt lõi góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của xã hội.

Bảng 2.4: Mức độ tương tác tạo ra tác động đến sự thân thiết với thương hiệu ae Bối , Cách tiếp cận lý | Phuong x < 2

Tac gia cảnh Mục đích thuyết pháp Mau Két qua Điều tra tác động trực tiếp và gián tiếp của các hoạt _ / /

Quy trình nghiên CỨU cuc cu nh nn HH nh Han chat 41

Quy trình nghiên cứu được chia theo thứ tự các bước như sau:

Giai đoạn I: Nghiên cứu nhằm xác định mô hình, các nhân tố, các biến đo lường đề phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam Các bước được thê hiện như Sau:

Bước l: Xác định mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài Bước 2: Tìm các cơ sở lý thuyết liên quan đến các vẫn đề nghiên cứu sau đó đặt ra các giả thuyết

Bước 3: Xây dựng thang đo nháp dựa trên các nghiên cứu trước để đảm bảo độ chính xác và phù hợp Bước 4: Thực hiện điều tra sơ bộ với khoảng 10 đáp viên nhằm kiểm tra tính khả thi và đánh giá độ phù hợp của thang đo, sau đó tiến hành chỉnh sửa để phù hợp hơn với mục tiêu nghiên cứu.

Bước 5: Tiến hành điều chỉnh thang đo sao cho phủ hợp với bối cảnh Việt Nam và ý kiến đóng góp thu được từ các đáp viên

Trong giai đoạn 2 của nghiên cứu, tác giả thu thập và phân tích dữ liệu bằng phương pháp khảo sát, sử dụng Google Biểu mẫu để thiết kế câu hỏi và gửi đến các đáp viên thông qua các ứng dụng mạng xã hội Quá trình này bao gồm việc triển khai cuộc khảo sát trên Google Biểu mẫu, nhằm thu thập dữ liệu phản hồi từ thang đo hoàn chỉnh, hỗ trợ phân tích rõ ràng và chính xác cho bài nghiên cứu.

Bước 2: Tiến hành mã hóa và sàng lọc dữ liệu thông qua đữ liệu được thu thập từ cuộc khảo sát.

Trong bước 3, tiến hành phân tích dữ liệu đã mã hóa và lọc qua phương pháp PLS-SEM bằng phần mềm SmartPLS, bao gồm các mô hình như mô hình đo lường và mô hình đường dẫn để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Bước 4: Đánh giá độ phù hợp của phần mềm SmartPLS 3 và các mô hình như: mô hỉnh đo lường, mô hình đường dẫn

Bước 5: Phân tích và trình bày các kết quả của đữ liệu

Bước 6: Kết luận và kiến nghị.

Thang đo nghiên CỨU cuc nền nn nh nh kh th ào 42 3.3 Nghiên cứu chính thứỨc ch nh nh nh nh nh Honda 49

Bài nghiên cứu xác định 8 nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, trong đó thang đo gồm 33 biến quan sát dựa trên các nghiên cứu trước đây Tìm kiếm lời khuyên là một trong những nhân tố quan trọng, được đo lường bằng 3 biến quan sát dựa trên các nghiên cứu của Woli và Chull Ngoài ra, tự thể hiện hình ảnh của bản thân cũng đóng vai trò then chốt, với 4 biến quan sát tham khảo từ các nghiên cứu của Wal Các yếu tố này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng trong môi trường thị trường hiện nay.

Sự tham gia vào lĩnh vực thời trang được phân tích dựa trên 4 biến quan sát chính, theo nghiên cứu của [CITATION Woll3 \ W 1066] Đồng thời, sự tham gia của khách hàng trong ngành thời trang gồm có 3 biến thành phần, góp phần tạo ra tổng cộng 20 biến quan sát tham khảo, như đề cập trong [CITATION Sch16 \ 1066] Những yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về hành vi và ảnh hưởng của khách hàng đối với thị trường thời trang.

Thang đo được sử dụng là thang điểm Likert 7 mức, đã được dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính nhất quán giữa hai phiên bản Trước khi chính thức sử dụng, câu hỏi đo lường được thử nghiệm qua phỏng vấn trực tiếp 10 người tiêu dùng để đánh giá tính hiệu quả và ý nghĩa của các câu hỏi cũng như các biến quan sát theo cách hiểu của người đáp ứng Dựa trên những ý kiến góp ý này, câu hỏi và biến đo lường đã được điều chỉnh phù hợp với ý muốn của tác giả Sau khi hoàn tất quá trình thu thập và phân tích các điều chỉnh, thang đo chính thức mới được áp dụng để thu thập dữ liệu, như trình bày trong Bảng 3.1 về thang đo chính thức.

Bảng 3.1: Thang đo nghiên cứu

Nhân tố Biến quan sát Tham khảo

Tôi mong nhận được những lời khuyên sử dụng sản phẩm thời trang từ những người khác trên mạng xã hội

Tôi hi vọng sẽ nhận được lời khuyên từ những người khác để giúp tôi đưa ra quyết định mua hàng thời trang Wolny and

SỐ uy Khi tôi xem xét những sản phẩm mới, tôi hỏi những người liên hệ

Tìm kiếm lời khuyên - sae an Sàn Mueller, 2013;

của tôi trên mạng xã hội để được tư vấn

Advice Seeking (AS) Tôi muốn lấy ý kiến từ những người liên hệ của minh trên mang | Chu and Kim,

2011 xã hội trước khi mua những sản phẩm thời trang mới

Tôi cảm thấy thoải mái hơn khi lựa chọn các sản phẩm thời trang nhờ vào ý kiến ​​đóng góp của những người liên hệ trên mạng xã hội Nhận phản hồi chân thật từ cộng đồng giúp tôi đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn, phù hợp với xu hướng thời trang mới nhất Chia sẻ và lắng nghe ý kiến từ mạng xã hội là cách hiệu quả để tôi tìm kiếm sản phẩm phù hợp và đảm bảo chất lượng.

Tự thể hiện hình ảnh của bản thân - Self-

Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội phản ánh tính cách của tôi

Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội phản ánh con người thật của tôi

Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội góp phần tạo nên hình ảnh của tôi

Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội có sự ảnh hưởng tích cực đến những gì mà người khác nghĩ về tôi

Sự quan tâm, thích thú đối với lĩnh vực thời trang - Fashion

Tôi quan tâm đến thời trang,

Tôi nghỉ thời trang thú vị

Tôi nghĩ thời trang hấp dẫn

Tôi nghĩ thời trang quan trọng Wolny và Mueller,

Sự tương tác của khách hàng

Sự tiêu Tôi đọc các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này thụ- trên mạng xã hội :

Consumpti Tôi đọc (các) trang fanpage liên quan đến thương hiệu thời trang on này trên các trang mạng xã hội

Tôi xem hình ảnh / đồ họa liên quan đến thương hiệu thời trang này

Tôi theo dõi thời trang của thương hiệu này trên các trang mạng xã hội

Tôi bình luận về các video liên quan đến thương hiệu thời trang này

Tôi thường xuyên bình luận về các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang trên trang này để chia sẻ ý kiến và tạo sự tương tác tích cực Ngoài ra, tôi cũng tham gia bình luận về hình ảnh và đồ họa liên quan đến thương hiệu thời trang, giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự quan tâm của cộng đồng đến các bộ sưu tập mới và xu hướng thời trang Việc tham gia bình luận đúng lúc và phù hợp không chỉ tăng cường sự hiện diện của tôi trên mạng xã hội mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu thời trang chuyên nghiệp và uy tín.

Contributi | trang này on Tôi chia sẻ các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này

Tôi “thả tym” các hình ảnh / đồ họa liên quan đến thương hiệu thời trang này để "thích" chúng

Tôi “thả tym” các bài đăng / nhận xét liên quan đến thương hiệu thời trang này

Sự sáng Tôi khởi xướng các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang

Tôi khởi xướng các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên các trang mạng xã hội

Tôi đăng các hình ảnh/đồ họa liên quan đến thương hiệu thời trang này

Tôi đăng các video mà giới thiệu thương hiệu thời trang này

Tôi viết các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên các diễn đàn

Tôi viết bài đánh giá liên quan đến thương hiệu thời trang này

Sự thân thiết với thương hiệu - Brand Intimacy

Tôi cảm thấy thương hiệu thời trang này thực sự quan tâm đến tôi

Thương hiệu thời trang này thực sự lắng nghe những gì tôi nói

Tôi cảm thấy tôi thực sự hiểu thương hiệu thời trang này

Tụi cảm thấy thương hiệu thời trang này thực sự hiểu tụi Thorbjứrnsen et al., 2002

(Nguồn: Nghiên cứu của Tien và Fu-Yu, 2020)

Bảng 3.2 Mã hóa thang đo

ST Mã Nội dung câu hỏi Tham khảo

I Tìm kiêm lời khuyên-Advice Seeking (AS)

1 ASI | Tôi mong nhận được những lời khuyên sử dụng sản phâm thời trang từ những người khác trên Wolny and Mueller, ơ 2013; Chu and mạng xã hội Kim, 2011

2 AS2_ | T6i hi vong sé nhan duoc loi khuyén tir nhimg nguoi khác đề giúp tôi đưa ra quyết định mua hàng ° thoi trang

3 AS3_ | Khi tôi xem xét những sản phâm mới, tôi hỏi những người liên hệ của tôi trên mạng xã hội đề được tư vấn

4 | AS4 | Tôi muốn lấy ý kiến từ những người liên hệ của mình trên mạng xã hội trước khi mua những sản phâm thời trang mới

5 ASS_ | Tôi cảm thay thoái mái hơn khi lựa chọn các san pham thoi trang ma tôi đã nhận được ý kiên của những người liên hệ của mình về chúng trên mạng xã hội

H Tự thê hiện hình ảnh của bản thân — Self-Image Expression (SE)

6 SEI | Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội phản ánh tính cách của tôi Wallace va cong sự., 2014

7 SE2 | Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội phản anh con người thật của tôi

8 SE3_ | Thương hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội góp phân tạo nên hình ảnh của tôi

9 SE4 | Thuong hiệu thời trang mà tôi theo dõi trên mạng xã hội có sự ảnh hưởng tích cực đên những gi mà người khác nghĩ về tôi

Il Sự quan tâm và thích thú doi v6i linh vue thoi trang-Fashion Involvement (FI)

10 FIl Tôi quan tam dén thoi trang Wolny va Mueller,

11 FI2 | Tôi nghĩ thời trang thú vị 2013

12 FI3 | Tôi nghĩ thời trang hấp dẫn

13 Fl4 | Tôi nghĩ thời trang quan trọng

IV Sự tương tác cua khach hang - Customer engagement (CE)

Sự tiêu thụ-Consumption Schivinski và cộng

14 | CECI | Tôi đọc các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên mạng xã hội su., 2016

15 | CEC2 | Tôi đọc (các) trang fanpage liên quan dén thương hiệu thời trang này trên các trang mạng xã hội

16 | CEC3 | Tôi xem hình ảnh / đỗ họa liên quan đền thương hiệu thời trang này

17 | CEC4 | Tôi theo dõi thời trang của thương hiệu này trên các trang mạng xã hội

18 | CECO | , 1 Tụi bỡnh luận về cỏc video liờn quan đến thương hiệu thời trang này ơ :A A ae `

19 CEO Tôi bình luận về các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này

20 | CESO | Toi binh luận về hình ảnh/đồ họa liên quan đến thương hiệu thời trang này,

21 | CERO | Tải chỉa sẽ các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này

22 | CECO | v 5 Tôi “thả tym” các hình ảnh / đồ họa liên quan đên thương hiệu thời trang này đề "thích" chúng Tà ba À TA A x pe x gk wey ae

23 _ Tôi “thả tym” các bài đăng / nhận xét liên quan đến thương hiệu thời trang này

24 | CECRI | Tôi khởi xướng các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên blog

25 | CECR2 | Tôi khởi xướng các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên các trang mạng xã hội

26_ | CECR3 | Tôi đăng các hình ảnh/đô họa liên quan đến thương hiệu thời trang nảy

27 | CECR4 | Toi dang cac video mà giới thiệu thương hiệu thời trang này

28 | CECRS | Tôi viết các bài viết liên quan đến thương hiệu thời trang này trên các diễn đản

CECR6 | Tôi viết bài đánh giá liên quan đến thương hiệu thời trang này

Vv Sự thân thiết với thương hiệu - Brand Intimacy (Bl)

30 BII | Tôi cảm thây thương hiệu thời trang này thực sự quan tâm đền tôi Thorbjornsen et al.,

31 BI2 | Thương hiệu thời trang này thực sự lắng nghe những gì tôi nói 2002

32 BI3_ | Tôi cảm thây tôi thực sự hiệu thương hiệu thời trang này

33 | BI4 | Tôi cảm thấy thương hiệu thời trang này thực sự hiêu tôi

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Trong nghiên cứu khoa học, việc chọn cỡ mẫu là bước quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác và tính đại diện của kết quả nghiên cứu Kích thước mẫu lớn giúp giảm sai số trong ước lượng và nâng cao khả năng phản ánh tổng thể, tuy nhiên lại tốn nhiều thời gian và chi phí Hiện nay, có nhiều công thức được sử dụng để xác định cỡ mẫu phù hợp, trong đó công thức dựa trên nghiên cứu của nhóm tác giả [CITATION Hai17 \I 1066] là phổ biến, với quy tắc tối thiểu là 5 lần số biến quan sát Trong nghiên cứu này, với tổng số biến quan sát là 33, cỡ mẫu tối thiểu được tính là 165 Tuy nhiên, để đảm bảo tính thuyết phục, độ tin cậy cao và đa dạng dữ liệu phân tích, nhóm chúng em đã thu thập hơn 300 phiếu khảo sát.

Thu thập đữ liệu: Dữ liệu được thu thập trong bài báo cáo sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận lợi để thu thập đữ liệu định lượng, phương pháp này sẽ thuận tiện với thời gian khảo sát trong vòng 2 tuần kế từ ngày 04 tháng 05 năm 2022 đến ngày I8 tháng 05 năm 2022 Nhóm nghiên cứu tiễn hành thu thập dữ liệu bằng cách thực hiện một cuộc khảo sát trên biểu mẫu trực tuyến thông qua các trang mạng xa hoi nhu Facebook, Instagram, Zalo, Twitter va cac nên tảng mạng xã hội khác tương tự Đối tượng khảo sát là những người có sử dụng mạng xã hội và theo đõi ít nhất l thương hiệu thời trang trên mạng xã hội, có độ tuôi từ 18 trở lên, ở mọi giới tính, ngành nghề hiện đang sinh sống và làm việc tại TP Hồ Chí Minh Khi bắt đầu khảo sát, người tham gia được giới thiệu về mục đích của nghiên cứu này, đồng thời họ được thông báo rằng tính bảo mật và ân danh sẽ được đảm bảo Những người thực hiện khảo sát được yêu cầu liệt kê một thương hiệu thời trang mà họ biết trên các trang mạng xã hội và sau đó trả lời các câu hỏi dựa trên những tương tác, trải nghiệm của họ đối với thương hiệu Tất cả các mục đo lường dựa trên thang đo hoàn chỉnh (Bảng 3.1) và được đo bằng thang điểm Likert 7 điểm Bảng khảo sát được chia làm 2 phan: Phan dau tiên ghi lại câu tra lời của người tham gia khảo sát đối với từng mục (Bang 3.1) Phan thứ hai yêu cau trả lời về thông tin nhân khẩu học của người thực hiện khảo sát Sau khi thu thập dữ liệu các mẫu khảo sát, sẽ tiến hành phân tích và sang lọc Đối với những câu trả lời đữ liệu cung cấp không đây đủ để phân tích sâu hơn hoặc các câu trả lời cho chất lượng thấp hoặc không đáp ứng đề thực hiện nghiên cứu sẽ được loại bỏ Dự định sẽ có tông cộng có 300 kết quả trả lời khảo sát thu về, và có 200 câu trả lời day đủ và hợp lệ thông tin phục vụ cho việc phân tích dữ liệu.

Phương pháp phân tích ch HH 50 1 Mã hóa và làm sạch dữ liỆU í nh nha 50 2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đo lường

Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc

Mức độ giải thích của biến độc lập cho phụ thuộc (R bình phương)

Hệ số tông thê, hay còn gọi là R Square (R bình phương), là chỉ số dùng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cầu trúc và đo lường độ chính xác của dự báo Chỉ số này phản ánh khả năng giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy Theo các hướng dẫn phân tích dữ liệu, giá trị của R Square được đo lường theo từng mức khác nhau, giúp người dùng đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của mô hình dự báo.

0,67 0,67 Điều này chứng tỏ rằng các biến độc lập này giải thích rất tốt mức độ biến đổi của biến phụ thuộc là sự tương tác của khách hàng Ngoài ra, hệ số R bình phương trong mối quan hệ giữa sự tương tác của khách và mức độ thân thiết của khách hàng với các thương hiệu thời trang trên mạng xã hội là 0,399 (với mối liên hệ giữa các biến là 0,67 > 0,339 > 0,33), cho thấy rằng mức độ giải thích của biến độc lập về mức độ thân thiết của khách hàng đối với thương hiệu là mức trung bình Tóm lại, mô hình nghiên cứu này cho thấy sự tác động mạnh của các yếu tố liên quan đến hành vi tìm kiếm lời khuyên, tự thể hiện và quan tâm thời trang đối với hành vi tương tác của khách hàng trên mạng xã hội và mức độ thân thiết của khách hàng với thương hiệu.

Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình cấu trúc PLS-SEM để xác định mối quan hệ nhân quả tiềm ẩn giữa các biến trong mô hình thông qua các chỉ số kết hợp của mô hình đo lường và mô hình cấu trúc [ CITATION Gef111 \I 1066 ] nhằm thông qua đó mà khám phá được các mối quan hệ giữa các biến tìm kiếm lời khuyên, tự thể hiện bản thân, sự tham gia vào thời trang với hành vi tương tác của khách hàng cũng như hành vi tương tác với thương hiệu với sự thân thiết với thương hiệu của khách hàng Ở đây, tác giả đã sử dụng phần mềm SmartPLS 3 để phân tích dữ liệu và đánh giá các mối quan hệ tác động qua kết quả phân tích của Bootstrapping Trong bài nghiên cứu này, tác giả lấy số lần của Bootstrapping là

Trong quá trình phân tích, chúng tôi sử dụng 5.000 lượt hồi quy và kiểm tra các giá trị p-value để đánh giá mức độ quan trọng của các đường dẫn cấu trúc [ CITATION Gia19 \I 1066 ] Các giá trị p-value quan trọng giúp xác định các mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê, được trình bày rõ ràng trong bảng 4.8 bên dưới để dễ dàng đánh giá hiệu quả của các yếu tố ảnh hưởng.

Bảng 4.8: Kết quả của mối quan hệ giữa các cấu trúc trong mô hình

= guồn: Nghiên của tác giả)

Dựa vào kết quả có được sau khi tiến hành chạy Bootstrapping

Dựa trên hệ số đường dẫn Beta và trị số p-values trong bảng 4.8 của phần mềm SmartPLS 3, tác giả có thể xác định mức độ tác động và chiều hướng ảnh hưởng của ba yếu tố: “tìm kiếm lời khuyên”, “tự thể hiện hình ảnh bản thân” và “sự quan tâm đến thời trang” đối với “hành vi tương tác của khách hàng” trên mạng xã hội Các kết quả phân tích cho thấy các yếu tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau và ảnh hưởng theo các chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực, giúp làm rõ vai trò của từng yếu tố trong hành vi khách hàng khi tương tác với các thương hiệu thời trang.

Các hành vi tương tác của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự thân thiết với thương hiệu thời trang Qua các kết luận từ nghiên cứu, tác giả đã kiểm định thành công các giả thuyết đề ra, chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa các hành vi này và mức độ gắn bó của khách hàng đối với thương hiệu Đây là những yếu tố then chốt giúp thương hiệu thời trang tạo dựng lòng trung thành và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Giả thuyết H1: Tìm kiếm lời khuyên tác động tích cực (cùng chiều) đến sự tương tác của khách hàng được tiết lộ trong các mức độ kết quả: tiêu dùng, đóng góp và sáng tạo trên các trang mạng xã hội của các thương hiệu thời trang Đối với giả thuyết H1, với hệ số đường dẫn Beta là 0.135 và trị số p-values là 0.000, tác giả có thể chỉ ra rằng việc tìm kiếm lời khuyên của khách hàng sẽ ảnh hưởng cùng chiều (đồng biến) đến các hành vi tương tác của khách hàng đối với các thương hiệu thời trang trên những trang mạng xã hội Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của việc tìm kiếm lời khuyên tới các hành vi tương tác của khách hàng ở đây là ảnh hưởng yếu vì hệ số đường dẫn Beta = 0.135 < 0.2 Bởi vì vậy nên trong bài nghiên cứu này giả thuyết H1 được ủng hộ và điều này là phù hợp với các bài nghiên cứu liên quan trước đây

Giả thuyết H2 cho thấy rằng sự thể hiện hình ảnh bản thân của khách hàng có tác động tích cực đến các hành vi tương tác trên mạng xã hội của các thương hiệu thời trang Kết quả nghiên cứu với hệ số đường dẫn Beta là 0.674 và p-value bằng 0.000 cho thấy mối liên hệ này là mạnh và có ý nghĩa thống kê đáng kể Nhờ đó, giả thuyết H2 đã được xác nhận, khẳng định rằng việc khách hàng thể hiện hình ảnh bản thân về thời trang thúc đẩy các hoạt động tiêu dùng, đóng góp và sáng tạo trên các nền tảng truyền thông xã hội Kết luận này phù hợp với các nghiên cứu trước đó trong lĩnh vực marketing thời trang và truyền thông xã hội.

Sự quan tâm của khách hàng đến thời trang có tác động tích cực đến hành vi tương tác của họ trên các trang mạng xã hội của thương hiệu thời trang, như mức tiêu thụ, đóng góp và sáng tạo nội dung Hệ số đường dẫn Beta là 0.311 với p-value bằng 0.000 cho thấy mối quan hệ này là có ý nghĩa thống kê mạnh mẽ và cùng chiều Mặc dù tác động này được xem là vừa phải, vì Beta nằm trong khoảng 0.2 đến 0.5, giả thuyết H3 được xác nhận, phù hợp với các nghiên cứu liên quan trước đó.

Giả thuyết H4 đề xuất rằng sự tương tác của khách hàng với thương hiệu thời trang trên mạng xã hội có tác động tích cực đến mức độ thân thiết của họ với thương hiệu Khi khách hàng thường xuyên tương tác và gắn kết với nội dung của thương hiệu, mối quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu càng trở nên bền chặt hơn Điều này cho thấy, các hoạt động tương tác tích cực không chỉ nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn thúc đẩy sự trung thành của khách hàng trong môi trường mạng xã hội.

Trong nghiên cứu này, giả thuyết H4 được hỗ trợ mạnh mẽ bởi hệ số đường dẫn Beta là 0.631 và trị số p-value là 0.000, cho thấy sự tương tác của khách hàng với các thương hiệu thời trang trên mạng xã hội có tác động tích cực và cùng chiều đến sự thân thiết của khách hàng đối với các thương hiệu này Hệ số Beta lớn hơn 0.5 cho thấy mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố này, phù hợp với các nghiên cứu trước đó Điều này khẳng định rằng, sự tương tác của khách hàng trên mạng xã hội là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao mức độ thân thiết với thương hiệu thời trang.

Giả thuyết H5 đề xuất rằng mức độ sáng tạo trong tương tác của khách hàng có tác động mạnh nhất đến sự thân thiết của họ với thương hiệu thời trang trên mạng xã hội Kết quả phân tích cho thấy các cấu trúc bậc nhất của trải nghiệm khách hàng (CE) có mối quan hệ rõ ràng với ý định mua hàng (BI), nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao trải nghiệm sáng tạo để gia tăng sự gắn kết và trung thành của khách hàng đối với thương hiệu thời trang trực tuyến.

Trong nghiên cứu này, tác giả phân tích giả thuyết H5 bằng phương pháp Bootstrapping 5000 lần trên phần mềm SmartPLS 3, đã xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thân thiết của khách hàng với các thương hiệu thời trang trên mạng xã hội Kết quả cho thấy, mức độ tham gia sáng tạo của khách hàng có tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0.635 và p-value = 0.000, xác nhận sự ảnh hưởng rõ ràng đến sự gắn kết của khách hàng đối với thương hiệu Tiếp theo, sự tiêu dùng thời trang của khách hàng cũng ảnh hưởng đáng kể đến sự thân thiết với hệ số Beta là 0.355 và p-value = 0.000 Ngược lại, sự đóng góp của khách hàng cho các thương hiệu thời trang qua mạng xã hội không ảnh hưởng đến mức độ thân thiết, với p-value = 0.377 và Beta = -0.106 Các kết quả này khẳng định rằng, trong các biến con của "tương tác của khách hàng với thương hiệu", sự sáng tạo của khách hàng có tác động mạnh nhất đến sự thân thiết, do đó giả thuyết H5 được ủng hộ phù hợp với các nghiên cứu trước đó.

4.3.4 Kiểm định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua các biến trung gian trong mô hình cấu trúc

Sau khi kiểm định các giả thuyết ban đầu, tác giả sẽ thực hiện đánh giá và xác minh thêm về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua biến trung gian, nhằm đảm bảo tính chính xác của kết luận nghiên cứu.

Bảng 4.10: Bảng kết quả kiểm định mỗi quan hệ của biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua biến trung gian

, Hệ số đường Kết quả kiểm

Môi quan hệ không trực tiếp ~ P- Value ; ; dan Beta định giả thuyết

SE -> CE -> BI 0,425 0,000 Ung hộ

FI -> CE -> BI 0,197 0,000 Ung hộ

AS -> CE -> BI 0,085 0,000 Ung hộ

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Ngày đăng: 13/03/2023, 06:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w