1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Kết quả thực hiện Quy chế công khai năm học 2018-2019 kế hoạch thực năm học 2019-2020

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết quả thực hiện Quy chế công khai năm học 2018-2019 kế hoạch thực hiện năm học 2019-2020
Trường học Trường Mầm Non Yến Xuân
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Vĩnh Lộc A
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả công khai về chất lượng giáo dục mầm non và cam kết chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2018-2019: a Mức độ về sức khỏe mà trẻ đạt được Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện câ

Trang 1

 PHÒNG GD-ĐT HỒNG DÂN

TRƯỜNG MN YẾN XUÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/BC-MNYX        Vĩnh Lộc A, ngày 18 tháng  11  năm 2019

 

BÁO CÁO Kết quả thực hiện Quy chế công khai năm học 2018-2019

và kế hoạch thực hiện năm học 2019-2020

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT- BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc “Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của

hệ thống giáo dục quốc dân”;

Thực hiện Công văn số 1304/SGDKHCN - TTr ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Sở Giáo dục, khoa học và công nghệ tỉnh Bạc Liêu, về việc báo cáo kết quả thực hiện Quy chế công khai năm học 2018-2019 và kế hoạch thực hiện năm học 2019-2020;

Nay trường Mầm non Yến Xuân báo cáo kết quả thực hiện Quy chế công khai năm học 2018-2019 và kế hoạch thực hiện năm học 2019-2020 với nội dung cụ thể như sau:

I BÁO CÁO THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CAM KẾT

1 Kết quả công khai về chất lượng giáo dục mầm non và cam kết chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2018-2019:

a) Mức độ về sức khỏe mà trẻ đạt được

Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện cân, đo theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới

292/292 trẻ được khám sức khỏe 01 lần/năm (tháng 10/2018)

292/292 trẻ được cân đo theo dõi biểu đồ: Nhà trẻ 1 tháng /lần; Mẫu giáo 1 quý/lần

Thực hiện chế độ ăn và nhu cầu dinh dưỡng của bé, năm qua nhà trường đảm bảo đảm vệ an toàn thực phẩm trong bán trú: hợp đồng rau sạch, củ sạch, các loại thịt,

cá tươi ngon

Duy trì việc thể dục sáng, các giờ hoạt động dưới sân để trẻ được vận động nhằm phát triển thể chất cho trẻ, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống trẻ thừa cân, béo phì Thực hiện đúng các nội dung, biện pháp của kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, chống béo phì cho trẻ mà đơn vị đã xây dựng

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ

Kết quả phòng chống suy dinh dưỡng.

Thường xuyên thanh, kiểm tra giáo viên trong việc thực hiện các biện pháp, khâu tuyên truyền

Thường xuyên kiểm tra giáo viên trong việc chăm sóc nuôi trẻ suy dinh dưỡng

và cấp dưỡng trong khâu chế biến, bộ phận bán trú lên thực đơn  đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

- Đối với giáo viên:

Không để số lượng trẻ suy dinh dưỡng ở các lớp tăng, có chú ý những trẻ có chỉ

số báo động để có biện pháp ngăn ngừa

Trang 2

Thường xuyên theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ để có thể can thiệp sớm khi không lên cân hoặc giảm sút cân quá nhanh

Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh có chế độ chăm sóc đặc biệt trẻ suy dinh dưỡng, đồng thời trong giờ ăn cô sắp xếp trẻ ngồi đầu dãy bàn, nơi dễ nhìn thấy để dễ theo dõi động viên trẻ kịp thời trong giờ ăn…

Duy trì việc cân, đo hàng tháng và có sự so sánh, đánh giá kịp thời

Thực hiện tốt việc tuyên truyền tác hại của việc suy dinh dưỡng đối với trẻ dưới nhiều hình thức tới phụ huynh và trẻ

- Đối với trẻ

Trẻ có ý thức phối hợp tốt hơn với cô trong giờ ăn và tăng cân hàng tháng

b) Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ đạt được

Tập trung vào các nội dung như đổi mới phương pháp GDMN theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc giáo dục lồng ghép theo chủ đề: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” với mục tiêu tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện đảm bảo tính sư phạm gợi mở và an toàn, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi; đổi mới cách đánh giá trẻ, đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

2 Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục

Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên, nhân viên về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng tránh thương tích trẻ em mầm non

Kiểm tra giám sát thực hiện Điều lệ trường mầm non, quy chế nuôi dạy trẻ, các văn bản chỉ đạo và tài liệu Bộ GDĐT đã hướng dẫn hàng năm

Phổ biến và hướng dẫn đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Luật phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội

Tăng cường trang bị đủ đồ dùng phương tiện phục vụ việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể chỉ đạo nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào, huy động nhân lực và sự đóng góp của xã hội, của gia đình nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh

Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường: giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, giáo viên với phụ huynh, tạo ra khí thế đoàn kết tích cực, vui tươi trong trường

Tăng cường giáo dục các kĩ năng sống cho trẻ (kĩ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt; mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện với bạn bè; lễ phép với người lớn tuổi; tích cực trong các hoạt động vui chơi, hoạt động học )

Xây dựng các tiêu chí “thân thiện” phù hợp với thực tiễn, văn hóa của địa phương

Tăng cường công tác chăm sóc giáo dục trẻ , bảo đảm an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần

Trường đã phối hợp với chính quyền địa phương các trường trong địa bàn điều tra số trẻ trong địa bàn, cùng chính quyền địa phương vận động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu phòng giao, nhất là trẻ 5 tuổi đạt 100%

II CÔNG KHAI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NHÀ TRƯỜNG.

Trang 3

1 Cơ sở vật chất

Tổng số trẻ ra lớp: 292 Trong đó:

Tổng số nhóm lớp: 11

- NT:  01 nhóm /15 trẻ

- MG: 10 lớp/ 277 trẻ

Số trẻ em được tổ chức bán trú : 103 trẻ (35,3%)

Kết quả cam kết về cơ sở vật chất:

Tổng số phòng: 11

Loại phòng học: kiên cố: 04 , bán kiên cố : 07  

Số điểm trường: 08

Tổng diện tích đất: 2.755,8m2

Tổng diện tích sân chơi: 1.944,8m2

Tổng số thiết bị điện tử - tin học đang sử dụng phục vụ học tập: (ti vi được kết nối internet: 06)

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác

Máy vi tính: 05

Ti vi: 01

Nhạc cụ (Đàn ocgan): 02

Loa kéo di động: 02

Phòng vệ sinh cho trẻ: 04; Khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 01

Đạt chuẩn vệ sinh

Có Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh: có

Kết nối internet (ADSL) : có kết nối Internet

Có Tường rào xây

III. CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON.

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên: 27

1 CBQL: 03  ĐH: 03

+ Hiệu trưởng: 01

+ Phó hiệu trưởng:  02

2 Giáo viên: 18    trong đó: Đại học: 09    ; Cao đẳng: 07     ; THSP: 02

3 Nhân viên: 06

Nhân viên kế toán: 01; trình độ: ĐH

Nhân viên y tế: 01; trình độ:  Trung cấp

Nhân viên cấp dưỡng: 02; trình độ: Dưới TCCN

Nhân viên bảo vệ: 01; trình độ: Dưới TCCN

Nhân viên phục vụ: 01, trình độ: Dưới TCCN

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI NĂM HỌC 2019-2020:

Mục đích yêu cầu

Thực hiện công khai cam kết của đơn vị về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để các thành viên trong trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật

Trang 4

Việc thực hiện công khai đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm theo quy định của quy chế thực hiện công khai

Nội dung công khai

Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

- Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ đơn vị (Theo Biểu mẫu 01)

- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02)

Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

Cơ sở vật chất: Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03 - trong phụ lục của quy chế)

Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04 - trong phụ lục của quy chế) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học

và 2 năm tiếp theo

Công khai thu chi tài chính:

- Tình hình tài chính của đơn vị

- Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính

- Học phí và các khoản thu khác từ người học: Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học

* Thu học phí: Năm học 2019 – 2020 trường mầm non Yến Xuân thực hiện theo đúng Quyết định số: 81/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND Tỉnh Bạc Liêu

về việc ban hành quy chế mức thu học phí đối với cấp học mầm non, phổ thông công lập…năm học 2016-2017 đến năm 2020-2021

- Mức thu:  

+ Học phí đối với học sinh không bán trú là: 30.000đ/hs/tháng

+ Học phí đối với học sinh bán trú là: 40.000đ/hs/tháng

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu gia đình học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.  Sau khi thu học phí xong nhà trường tiến hành nộp vào tài khoản học phí tại kho bạc nhà nước huyện Hồng Dân, để quản lý và sử dụng theo đúng quy định

Các khoản chi theo từng năm học: Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi tham quan học tập chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị

Thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị Định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của chính phủ

Trang 5

+ Đối tượng miễn học phí: Trẻ thuộc gia đình có hộ nghèo, trẻ 5 tuổi ở ấp nghèo, trẻ là con của hạ sỹ quan, binh sĩ, chiến si4d9ang phục vụ trong lực lượng vũ trang

+ Đối tượng giảm 70%: Trẻ dân tộc (trên địa bàn ấp nghèo)

+ Đối tượng giảm 50%: Trẻ thuộc diện cận nghèo

Vào đầu năm học 2019 – 2020 nhà trường đã tiến hành rà soát, làm hồ sơ chế

độ miễn, giảm học phí cho các đối tượng học sinh đủ điều kiện

V HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

* Các nội dung trên được công khai thông qua các hình thức:

- Công công khai trong Hội đồng sư phạm nhà trường

- Thông báo phổ biến thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh

- Các biểu mẫu công khai được niêm yết ở văn phòng trường, bảng tin của trường để thuận tiện cho mọi người theo dõi

- Đăng tải trên trang web của nhà trường

* Thời điểm công khai: Thực hiện công khai đầu năm học, kết thúc học kì I,

học kì II, hoặc khi có sự thay đổi nội dung liên quan

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai theo quy định

Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai tại đơn vị

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai năm học 2018-2019

và kế hoạch thực hiện năm học 2019-2020 của trường Mầm non Yến Xuân

Nơi nhận:              HIỆU TRƯỞNG

Phòng GDĐT(b/c);

Lưu: VP.

Lư Thị Kim Ngôn

Ngày đăng: 13/03/2023, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w