Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty CP Phát triển Phần mềm & Hỗ trợ công nghệ - Misoft
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm đầu của quá trình hội nhập các doanh nghiệp Việt Namvẫn còn rất non trẻ, đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn Cácdoanh nghiệp đã không thoát khỏi cảnh lúng túng, bế tắc và có nguy cơ bị phásản Do vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cho mình hướng đi đúng đắn, tạo
ra được các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của thị trường nhằm thực hiện các mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là kim chỉnam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, bên cạnh việc đưa ranhững quyết sách, chiến lược phù hợp, kip thời đối với các hoạt động kinh tếcủa mình thì trong nền kinh tế thị trường đa thành phần các doanh nghiệp cầnthiết phải có sụ hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài để có thể đứng vững và pháttriển được
Phân tích tình hình tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùng cầnthiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cảcác đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanhnghiệp Vì vậy, việc đánh giá được đúng thực trạng tài chính để đưa ra được cácquyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và cácnguồn lực giúp nhà đầu tư có quyết định đúng đắn lựa chọn đầu tư ; các chủ nợđược đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản chovay; nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện cáccam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có cơ sở để thực thi các chính sáchtạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật được coi là vấn đềsống còn của mỗi doanh nghiệp Do vậy, trong quá trình thực tập tại công ty CPPhát triển Phần mềm & Hỗ trợ công nghệ - Misoft, tôi đã quyết định chọn đề tài:
"Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty CP Phát triển Phần mềm & Hỗ trợ công nghệ - Misoft ”.
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm kết hợp giữa lý luận và thực tiễnđồng thời qua đó muốn đóng góp ý kiến của mình cho công ty Với mong muốnlàm cho công ty phát triển mạnh và tiến xa hơn nữa trong sự nghiệp kinh doanhcủa mình
Trang 2Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được trình bày với nội dung như sau :
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính thông qua hệ
thống báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty Misoft Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hoạt động tài chính
tại công ty CP Phát triển phần mềm & Hỗ trợ công nghệMisoft
Để hoàn thành được chuyên đề, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy côgiáo trong khoa Tài chính và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty CP Pháttriển Phần mềm & Hỗ trợ công nghệ - Misoft đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình thực tập Chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế, tôi mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vàban lãnh đạo Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng không chỉ trong bảnthân doanh nghiệp mà cả trong nền kinh tế Doanh nghiệp là nơi diễn ra quátrình sản xuất kinh doanh : Đầu tư, Tiêu thụ và Phân phối, động lực thúc đẩy sựphát triển của mỗi quốc gia, trong đó sự chu chuyển của vốn luôn gắn liền với sựvận động của vật tư hàng hoá
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.Nói cách khác, trên giác độ kinh doanh vốn, hoạt động tài chính là những quan
hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản
lý vốn một cách có hiệu quả
Để nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cũng như tìnhhình tài chính của các đối tượng quan tâm thì việc phân tích tài chính là rất quantrọng Qua đó người ta có thể sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quảkinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp Bởivậy, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm củanhiều nhóm đối tượng khác nhau như: Ban giám đốc, (Hội đồng quản trị) cácnhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, nhân viên ngânhàng, các nhà bảo hiểm và cả các cơ quan Nhà nước cũng như người lao động.Mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau, do vậy mỗi nhóm cónhững xu hướng tập trung vào các khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính củamột doanh nghiệp
2 Tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vựckhác nhau, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển được thì phải bảo
Trang 4đảm một tình hình tài chính vững chắc và ổn định Muốn vậy phải phân tíchđược tình hình tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu khám phá hoạt động tàichính đã được biểu hiện bằng con số Cụ thể hơn, phân tích tình hình tài chính làquá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hànhvới quá khứ mà nếu không phân tích thì các con số đó chưa có ý nghĩa lớn đốivới những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhiệm vụcủa phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là sử dụng các công cụ,phương pháp và kỹ thuật để các con số nói lên thực chất của tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Các quyết định của người quan tâm sẽ chính xác hơn nếu như
họ nắm bắt được cơ chế hoạt động tài chính thông qua việc sử dụng thông tincủa phân tích tài chính Mặc dù việc sử dụng thông tin tài chính của một nhómngười dựa trên những góc độ khác nhau, song phân tích tình hình tài chính cũngnhằm thoả mãn một cách duy nhất cho các đối tương quan tâm, cụ thể là:
Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tàichính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ra
kế sách kịp thời phục vụ quản lý Qua phân tích, nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấyđược một cách toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp trong mối quan hệ nội
bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ sở đó dẫn dắtdoanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ số của chỉ tiêu tài chính thoảmãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu
Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tình hìnhtài chính cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ và lãi
Họ quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời của doanhnghiệp để đánh giá đơn vị có trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay
Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại vàtương lai Họ cần biết khả năng thanh toán có đúng hạn và đầy đủ của doanhnghiệp đối với món nợ hay không Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài đốivới doanh nghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh
Đối với các nhà đầu tư : Phân tích tình hình tài chính giúp cho họ thấy khảnăng sinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp
để quyết định xem có nên đầu tư hay không
Trang 5 Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp: Để đánh gía thu nhập của mình
có ổn định không và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Đối với Nhà nước: Cần thông tin cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ
mô, để điều tiết nền kinh tế
Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mậtthiết giữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đưa ra thông tin giúpcho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra quyết địnhhợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượng này Mục đích tối cao vàquan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản trị lựachọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng củadoanh nghiệp Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì hệ thốngbáo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp chính là cơ sở tài liệu hết sức quantrọng
3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính kế toán là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, tất
cả các thông tin mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tài chính kếtoán cuối kỳ của doanh nghiệp Do vậy, có thể coi hệ thống báo cáo tài chính kếtoán là một tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng vàsức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do đó, việc trìnhbày các báo cáo tài chính kế toán một cách trung thực và khách quan sẽ là điềukiện tiên quyết để phân tích chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp
Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp:
Nhìn chung, hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất kỳquốc gia nào trên thế giới cũng phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau:
Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
Báo cáo kết quả kinh doanh, mẫu số B02-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B04-DN
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chính, yêu cầu chỉ đạo mà cácngành, các công ty, các tập đoàn sản xuất, các liên hiệp xí nghiệp, các công ty liêndoanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán khác Tuy nhiên, trongphạm vi nghiên cứu đề tài, tôi sẽ đề cập đến các báo cáo cơ bản như đã trình bày ở
Trang 63.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN):
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa:
a) Khái niệm: BCĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một báo
cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theogiá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý,cuối năm) Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánhtình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, xắpxếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hoá đểthuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính vàđược phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ
b) Ý nghĩa: BCĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích, đánh giá một cách
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và những triểnvọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
3.1.2 Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán:
Khi lập bảng cân đối kế toán, sử dụng nguồn số liệu sau:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
- Sổ cái các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích
- Bảng cân đối tài khoản
- Các tài liệu liên quan khác (số chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảngkê…)
3.1.3 Nội dung và kết cấu của BCĐKT:
BCĐKT có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản kế toán
và được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý BCĐKT gồm có hai phần:
Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ
kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâucủa quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được xắp xếptheo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp trong quá trình táisản xuất
Về mặt kinh tế : Số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên “Tài sản” thể hiện giá
trị tài sản theo kết cấu hiện có tại doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo như tàisản cố định, vật liệu, hàng hoá, tiền tệ (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng…), các
Trang 7khoản đầu tư tài chính hoặc dưới hình thức nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giaiđoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh (thu mua, sản xuất, tiêu thụ…) Căn cứvào nguồn số liệu này, trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có mà đánhgiá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu bên “Tài sản” phản ánh toàn bộ
số tài sản hiện có đang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp
Phần tài sản được chia làm hai loại:
Loại A: TSLĐ và ĐTNH phản ánh giá trị của các loại tài sản cóthời gian chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh
Loại B: TSCĐ và ĐTDH phản ánh giá trị của các loại tài sản cóthời gian chuyển đổi thành tiền từ một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở nên
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được xắp xếp theotừng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân doanh nghiệpgồm vốn chủ sở hữu, vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng…) Tỷ lệ và kết cấucủa từng nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạtđộng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế : Số liệu phần “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán thể
hiện quy mô, nội dung và thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của
doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với Nhà nước (về số vốncủa Nhà nước), với cấp trên, với các nhà đầu tư, với cổ đông, với liên doanh, vớingân hàng, với các tổ chức tín dụng (về các khoản vốn vay), với khách hàng, vớicác đơn vị kinh tế khác, với công nhân viên…
Phần nguồn vốn được chia làm hai loại:
Loại A: Nợ phải trả thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với cácchủ nợ (người bán chịu, người cho vay, Nhà nước, công nhân viên)
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện trách nhiệm của doanhnghiệp trước chủ sở hữu đã đầu tư vốn vào doanh nghiệp
Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành các khoản mục, các khoảnbảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích báo cáo tài
Trang 8chính kế toán của doanh nghiệp Ở cả hai phần, ngoài cột chỉ tiêu còn có các cộtphản ánh mã số của chỉ tiêu, cột số đầu năm và cột số cuối kỳ Ngoài các chỉtiêu trong phần chính, bảng cân đối kế toán còn có chỉ tiêu ngoài bảng cân đối
kế toán
3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN):
3.2.1 Khái niệm và ý nghĩa :
a) Khái niệm: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài
chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợpphản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Ngân sách Nhà
nước về thuế và các khoản khác
b) Ý nghĩa: BCKQKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử
dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệpkhác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý vàquyết định tài chính cho phù hợp
3.2.2 Cơ sở lập BCKQKD:
BCKQKD được lập dựa trên nguồn số liệu sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
- Sổ kế toán các tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản
333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- Sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm
3.2.3 Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh:
BCKQKD gồm có 3 phần:
Phần I: Lãi, lỗ
Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng tài chính và hoạt động bất thường
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản
Trang 93.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN):
3.3.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa :
a) Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) là một báo cáo tài
chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo từnghoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Mục đích củabáo cáo lưu chuyển tiền tệ là nhằm trình bày cho người sử dụng biết được cácthông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền (các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn thường có thời hạn từ 3 tháng trởxuống, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xácđịnh và không có nhiều rủi ro trong việc thay đổi giá trị)
b) Mục đích : Người sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tiến hành
phân tích, đánh giá và dự đoán các mặt chính sau:
- Dự đoán lượng tiền mang lại từ các hoạt động trong tương lai của doanhnghiệp thông qua xem xét việc thu và chi tiền trong quá khứ
- Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Chỉ ra mối liên hệ giữa lợi nhuận (lỗ) ròng và luồng tiền tệ bởi vì doanhnghiệp sẽ không thu được lợi nhuận nếu hoạt động kinh doanh của họ thiếu tiền
- Xác định những nhu cầu tài chính cần thiết trong tương lai của doanhnghiệp như nhu cầu đầu tư tài sản cố định, đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới,đánh giá khả năng sinh lợi…
Các quyết định kinh tế mà người quản lý đưa ra đòi hỏi sự đánh giá khảnăng cuả doanh nghiệp trong việc tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền vềthời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra tiền
c) Ý nghĩa: Báo cáo LCTT cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài
chính của doanh nghiệp mà BCĐKT và BCKQKD chưa phản ánh được do kếtquả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản mục phi
Trang 10tiền tệ Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào và ra củatiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thểnhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi
ro lỗ về gía trị do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho người sử dụng phân tíchđánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán cáckhoản nợ, khả năng chi trả lãi cổ phần đồng thời những thông tin này còn giúpngười sử dụng xem xét sự khác nhau giữa lãi thu được và các khoản thu chibằng tiền
3.3.2 Nội dung kết cấu của báo cáo LCTT:
Báo cáo LCTT gồm có ba phần:
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản thu thương mại, các chi phí bằngtiền như tiền trả cho người cung cấp (trả ngay trong kỳ và tiền trả cho khoản nợ
từ kỳ trước) tiền thanh toán cho công nhân viên về lương và BHXH, các chi phíkhác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác phí )
Phần II: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, baogồm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt độngXDCB, mua xắm TSCD, đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốnliên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay, đầu tư ngắn hạn và dài hạn Dòng tiềnlưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán thanh lý tài sản cố định,thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, chi
để đầu tư vào các đơn vị khác
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh củadoanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn, nhận vốn liên doanh, pháthành trái phiếu, cổ phiếu, trả nợ vay Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồmtoàn bộ các khoản thu, chi liên quan như tiền vay nhận được, tiền thu do nhận vốngóp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho cácbên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái phiếu bằng tiền ,thu lãi tiền gửi
Trang 113.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04- DN):
3.4.1 Khái niệm và ý nghĩa:
a) Khái niệm: Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết
minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính chưađược thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Bản thuyết minh này cung cấpthông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong năm báo cáo được chính xác
b) Ý nghĩa: Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm
hoạt động của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệplựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản
và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiếnnghị của doanh nghiệp Đồng thời, Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thểtrình bày thông tin riêng tuỳ theo yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanhnghiệp, tuỳ thuộc vào tính chất đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp, quy
mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức bộ máy và phân cấp quản
lý của doanh nghiệp
3.4.2 Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào số liệu trong:
- Các sổ kế toán kỳ báo cáo
- BCĐKT kỳ báo cáo
- Báo cáo KQKD kỳ báo cáo
- Thuyết minh báo cáo kỳ trước, năm trước
3.4.3 Nội dung và kết cấu của Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập cùng với BCĐKT và BCKQKD,khi trình bày và lập Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày bằng lời vănngắn gọn dể hiểu, phần số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo kếtoán khác Thuyết minh Báo cáo tài chính có nội dung cơ bản sau :
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Bao gồm các thông tin vềniên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán, nguyên tắc,phương pháp kế toán tài sản cố định, kế toán hàng tồn kho, phương pháp tínhtoán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng
Trang 12 Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính kế toán bao gồm:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
+ Tình hình tăng giảm theo từng nhóm tài sản cố định, từng loại tài sản cố định + Tình hình thu nhập của công nhân viên
+ Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu
+ Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác
+ Các khoản phải thu và nợ phải trả
Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
+ Khả năng thanh toán
+ Tỷ suất sinh lời
Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu
Các kiến nghị
II NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
1 Nội dung phân tích
Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanhnghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhau, phân tích tình hình tài chính phảiđạt được các mục tiêu sau:
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin để đánh giá rủi ro từhoạt động đầu tư cho vay của nhà đầu tư, ngân hàng
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền
và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính phải làm rõ sự biến đổi của tài sản, nguồn vốn
và các tác nhân gây ra sự biến đổi đó
Trên cơ sở đó, ta có thể đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyếtđịnh cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh doanh Để cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có giá trị về xuthế phát triển của doanh nghiệp, về các mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động tàichính chúng ta sẽ tiến hành phân tích các nội dung chủ yếu về tình hình tài
Trang 13chính của doanh nghiệp sau đây:
1.1 Phân tích tình hình và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.1.1 Phân tích tình hình và sử dụng vốn dưới góc độ tài sản:
Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
Tài sản cố định đóng vai trò hết sức quan trọng trong qúa trình hoạt động sảnxuất kinh doanh Nó phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và củanền kinh tế Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, sau mỗi quá trìnhkinh doanh nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và giá trị của sản phẩm, dịch vụ
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanh củadoanh nghiệp trong dài hạn Dù được đầu tư bằng bất kỳ nguồn vốn nào thì việc sửdụng tài sản cố định đều phải bảo đảm tiết kiệm và đạt hiệu qủa cao Hiệu quả sử dụngtài sản cố định được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu, nhưng phổ biến là các chỉ tiêu sau:
CChỉ
phản ảnh một đồngnguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do đó, đểnâng coa chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanhnghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, không cần dùng vào sảnxuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và không tích cực, pháthuy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản cố định
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần trước thuế (hay lợi nhuậnthuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp)Nguyên giá bình quân (hay giá trị còn lại
bình quân) TSCĐChỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận thuần, tỷ lệ này cao được đánh giá là tốt Do đó, để nângcao chỉ tiêu này doanh nghiệp phải nâng cao tổng lợi nhuận thuần đồng thời sửdụng tiết kiệm và lợp lý TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ = Nguyên giá bình quân ( hay giá trị còn lại
Trang 14Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận thuần
(hay tổng giá trị sản xuất)Chỉ tiêu cho biết để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần cầnbao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu sứcsản xuất của tài sản cố định và chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định Do đó,chỉ tiêu này có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp càng ít tốn chi phí
cố định hơn, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cao hơn
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Tỷ suất sinh lợi của VCĐ = Lợi nhuận trước thuế
VCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận thuần trong kỳ thì cần baonhiêu đồng VCĐ bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ tiêunày càng cao càng tốt
Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thì không chỉ cần có TSCĐ màtiền, nguyên vật liệu, sản phẩm… cũng hết sức cần thiết Do đó, trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tài sản lưu động đóng một vai trò quan trọng trong việcphân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đánhgiá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích sau:
Sức sản xuất của tài sản lưu động = Tổng giá trị sản xuất
Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân đem lại mấy đồng doanh thu
Sức sinh lợi của tài sản lưu động
=
Lợi nhuận thuần trước thuế (hay lợi nhuận thuần sau thuế hoặc lợi nhuận gộp)Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân làm ra mấy đồng lợi nhuận haylãi gộp trong kỳ Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu chung đánhgiá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để nâng cao chỉ tiêu này cần phải tăng
Trang 15tổng lợi nhuận thuần hay lãi gộp đồng thời đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của VLĐ.
Tuy nhiên, để có kết luận chính xác về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
ta cần phải tiến hành phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ vận độngkhông ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ
- sản xuất - tiêu thụ) Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ gópphần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Đểxác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động cần xem xét các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của VLĐ (N) = Doanh thu thuần
VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu
số vòng tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại Chỉ tiêu này cònđước gọi là “hệ số luân chuyển”
Thời gian của 1 vòng
luân chuyển (Tv) =
Thời gian của kỳ phân tích (T1)
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ (N)Chỉ tiêu này thể hiên số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được 1 vòng.Thời gian của một vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển cànglớn Trong công thức này, thời gian của kỳ phân tích được tính theo ngày vàđược quy định 1 tháng: 30 ngày; 1 quý=90 ngày; 1 năm =360 ngày
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ (H) = VLĐ bình quân
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng vốnlưu động Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động chonên càng nhỏ càng tốt
Sau khi phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động cần phải xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển Tốc độ luân chuyển có thể chịuảnh hưởng của các nhân tố sau: tình hình thu mua, cung cấp, dự trữ nguyên vậtliệu, tiến độ sản xuất, tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tình hình thanh toáncông nợ… Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động lại ở từng khâu, từng giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Việc tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động có tác dụng làm giảm nhucầu về vốn, cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn và tiết kiệm vốn hơn cụ thể là:
Với một số VLĐ không tăng có thể tăng doanh thu, cụ thể là nếu tăng
Trang 16nhanh hơn tốc độ luân chuyển của nó Từ công thức trên ta có :
Tổng doanh thu thuần = VLĐ bình quân * Hệ số luân chuyển
Khi tốc độ luân chuyển thay đổi:
Số doanh thu thu
thuần tăng thêm (+)
hoặc mất đi (-)
=
VLĐbìnhquân
*
Tốc độ luânchuyển của VLĐ
kỳ phân tích
- Tốc độ luân chuyểncủa VLĐ kỳ gốcĐẳng thức này cho thấy doanh thu thuần sẽ tăng lên hoặc mất đi là do sựthay đổi tốc độ luân chuyển của VLĐ
Với một số VLĐ ít hơn, nếu tăng tốc độ luân chuyển sẽ thu được doanh thu như cũ (kỳ gốc) Điều này nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm được VLĐ so với kỳ gốc.
Phương pháp phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động như sau:
+ Đánh giá chung tốc độ luân chuyển: tính ra và so sánh các chỉ tiêu phảnánh tốc độ luân chuyển kỳ phân tích với kỳ gốc
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến tốc độ luân chuyển bằng phương pháp loại trừ
+ Tính ra số vốn tiết kiệm (-) hoặc lãng phí do thay đổi tốc độ luânchuyển của vốn lưu động
+ Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và biện pháp đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động
Ngoài ra, để có thể phân tích đánh giá chính xác hơn về liệu quả sử dụngvốn lưu động, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số quay kho
Nguyên vật liệu =
Giá thực tế NVL sử dụng trong kỳGiá thực tế NVL tồn kho bình quân
Hệ số quay kho của
sản phẩm hàng hoá =
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳGiá vốn hàng tồn kho bình quânThời gian 1 vòng quay = Thời gian theo lịchHệ số quay số
Trong đó:
Trang 17Thời gian theo lịch được tính tròn 1 tháng= 30 ngày, 1 quý = 90 ngày, 1 năm =
360 ngày Trị giá vật liệu, hàng hoá thành phẩm tồn kho bình quân được tính
theo công thức trung bình cộng (lấy tổng số tồn cuối kỳ và đầu kỳ chia cho 2)
Hệ số quay kho càng lớn thì hiệu quả sử dụng NVL hay lượng hàng tiêu
thụ càng cao, doanh nghiệp làm ăn phát đạt Ngược lại, chứng tỏ dự trữ vật tư
không hợp lý, hàng hoá ế ẩm, tồn đọng nhiều làm giảm tốc độ của vốn kinh
doanh
1.1.2 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ nguồn vốn:
Ngoài việc xem xét hiệu qủa kinh doanh dưới góc độ tài sản, hiệu quả sử
dụng vốn còn được xem xét cả dưới góc độ nguồn vốn Dưới góc độ này, hiệu
quả sử dụng vốn được các nhà phân tích nhìn nhận ở khả năng sinh lợi Đây là
một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng và
các cổ đông quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và
tương lai Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người ta dùng các chỉ tiêu sau
đây:
Hệ số doanh lợi của
vốn kinh doanh =
Lợi nhuậnVốn kinh doanhChỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số doanh lợi
doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận Để thấy rõ hơn hiệu quả kinh doanh, ta phân tích khả năng sinh lợi của
vốn chủ sở hữu theo các công thức sau:
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận trước thuế
Vốn chủ sở hữu
Hệ số doanhlợi của vốnchủ sở hữu =
Lợi nhuân thuầntrước thuế
hưởng của hai nhân tố và được xác định bằng phương loại trừ
Nhân tố: Hệ số quay vòng của vốn chủ hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ
sở hữu Số vòng quay của vốn chủ sở hữu càng tăng thì hệ số doanh lợi vốn chủ
Trang 18sở hữu càng tăng và ngược lại.
Nhân tố: Hệ số doanh lợi doanh thu thuần = Lợi nhuân thuần trước thuế/Doanh thu thuần Số lãi đem lại trên một đồng doanh thu thuần càng lớn thì khảnăng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại
1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiêp:
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiêp sẽ cung cấp môtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan haykhông khả quan Điều đó sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy
rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khảnăng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có
những biện pháp hữu hiệu để quản lý doanh nghiệp.
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu:
Phân tích tình hình biến động về quy mô vốn, nguồn vốn và phân tích
1.3 Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu.
1.3.1 Nhóm tỷ lệ về cơ cấu nguồn vốn & tài sản:
Phân tích cơ cấu tài sản
Ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầu năm còn phải xem xét
tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tống số tài sản để thấy mức độ bảođảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo từng loại
Trang 19hình hoạt động sản xuất kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản là caohay thấp Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì cần phải có lượng dự trữ nguyên vậtliệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm Nếu là doanh nghiệpthương mại thì cần phải có lượng hàng hoá dự trữ đầy đủ để cung cấp cho nhucầu bán ra
Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn càng nhiều Do đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngoài ra khi nghiêncứu đánh giá phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Căn cứ vào số liệu trên BCĐKT vào ngày cuối kỳ (quý, năm) ta lập bảngphân tích cơ cấu tài sản:
BẢNG 1: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ Cuối kỳ so vớiđầu năm
Sồ tiền trọngTỷ Số tiền trọngTỷ Số tiền trọngTỷA- TSLĐ và ĐTNH
Trang 20VI- Chi sự nghiệp
B- TSCĐ và ĐTDH
I- TSCĐ
II- Đầu tư tài chính dài hạn
III- Chi phí XDCB dở dang
IV-Các khoản ký cược,
ký quỹ dài hạn
Tổng cộng tài sản
Từ cơ sở số liệu trên ta có thể phân tích như sau:
Nếu tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, thể hiện quy mô vốn củadoanh nghiệp tăng lên và ngược lại Cụ thể:
Về TSCĐ của doanh nghiệp: nếu tăng lên thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật củadoanh nghiệp được tăng cường, quy mô vốn về năng lực sản xuất được mở rộng
và xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướngtốt
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nếu tăng thì đây là xu hướng tốt vì sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việc đầu tư theo chiều sâu, việc đầu tư thêm trang thiết bị được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất này được xác định bằng công thức:
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = TSCĐ và Đầu tư dài hạn
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật nói chung
và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này tuỳthuộc vào từng ngành kinh tế cụ thể
Chi phí XDCB: nếu tăng lên thể hiện doanh nghiệp đầu tư thêm công trìnhXDCB dở dang, nếu giảm thể hiện một số công trình XDCB đã hoàn thành, bàngiao đưa vào sử dụng làm tăng giá trị TSCĐ
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp: nếu tăng lên sẽ làm cho khả năng thanhtoán của doanh nghiệp thuận lợi và ngược lại Tuy nhiên, vốn bằng tiền ở mộtmức độ hợp lý là tốt, vì nếu quá cao sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn khôngcao, nhưng quá thấp lại ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: nếu tăng lên thể hiện doanh nghiệp ngoài đầu
tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu tư cho lĩnh vực tài chính khác và ngượclại
Trang 21 Các khoản phải thu: nếu tăng thì doanh nghiệp cần tăng cường công tác thuhồi vốn, tránh tình trạng bị ứ đọng và sử dụng vốn không có hiệu quả Nếu cáckhoản phải thu giảm thì chứng tỏ doanh nghiệp đã tích cực thu hồi các khoản nợphải thu, giảm bớt được hiện tượng bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán làmcho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Hàng tồn kho: nếu giảm chứng tỏ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có chấtlượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thi trường Nếu tăng doanh nghiệp phải xem xét lạisản phẩm hàng hoá của mình có phù hợp với nhu cầu của thị trường không Mặtkhác, để đánh giá số dư hàng tồn kho tốt hay chưa tốt, cần phải so sánh với số dự trữtheo kế hoạch Số dư hàng tồn kho tăng hay giảm so với dự trữ cần thiết là đềukhông tốt, bởi vì nếu tăng sẽ gây ứ đọng vốn, nếu giảm sẽ dẫn đến thiếu nguyên vậtliệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt độngsản xuất kinh doanh
Như vậy, qua bảng phân tích trên không những cung cấp thông tin về sự tănglên hay giảm đi về cả số tương đối và số tuyệt đối của mỗi loại tài sản mà còn biếtđược cơ cấu của từng loại trong tổng số Từ đó, có thể đánh giá mức độ hợp lý củaviệc phân bổ, nhìn vào đây để nhận định sự biến động của các khoản mục trongtương lai
Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bên cạnh việc phân tích được cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơcấu nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanhnghiệp cũng như mức độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn
mà doanh nghiệp phải đương đầu
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng
số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp Điều này được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu càng cao chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tàichính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt Hệ số này bằng 0.5 được
Trang 22coi là bình thường
Dựa vào BCĐKT cuối kỳ ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn sau đây:
BẢNG 2: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
TỷtrọngA- Nợ phải trả
Hệ số nợ = Tổng nguồn vốnNợ phải trả = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ bằng 0.5 được coi là bình thường Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt vìdoanh nghiệp không phải đi chiếm dụng vốn để đầu tư cho tài sản của doanh nghiệp
Sau khi phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp , ta cóthể đưa ra kết luận sơ bộ về việc phân bổ vốn (tài sản) và nguồn vốn của doanhnghiệp Cụ thể là việc phân bổ đó có hợp lý hay không, các khoản nợ phải thutăng hay giảm, tình hình đầu tư có khả quan hay không, khả năng tự tài trợ củadoanh nghiệp như thế nào Từ đó đưa ra kết luận chung về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là tốt hay xấu
1.3.2 Nhóm tỷ lệ về đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
Có thể khái quát nguồn vốn bảo đảm cho hoạt động sản xuất- kinh doanh(nguồn tài trợ tài sản) của doanh nghiệp qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ VỀ NGUỒN TÀI TRỢ TÀI SẢN
TỔNG TSCĐ TSCĐ hữu hình Vốn chủ sở hữu THƯỜNG NGUỒN
Trang 23SỐ
TÀI
SẢN
TSCĐ vô hìnhTSCĐ thuê muaĐầu tư dài hạn v.v
XUYÊN
TÀITRỢ
Vay dài hạn, trung hạn
Nợ dài hạn, trung hạn
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạnChiếm dụng bất hợp pháp
TẠMTHỜITSLĐ
Tiền
Nợ phải thuĐầu tư ngắn hạnHàng tồn khov.v…
1.3.3 Nhóm tỷ lệ về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõnét chất lượng công tác tài chính Nếu như tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp
sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đichiếm dụng vốn Ngược lại, nếu tình hình tài chính kém thì dẫn đến tình trạngchiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéodài Tài liệu chủ yếu được sử dụng để phân tích là BCĐKT
Từ số liệu của BCĐKT ta có bảng phân tích sau:
BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN
Các khoản phải thu ĐN CK CL Các khoản phải trả ĐN CK CL
Trang 24với các khoản nợ phải trả Tổng nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều
và ngược lại:
Nếu tỷ lệ này >100%: sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì các khoảnphải thu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn Do đó, doanh nghiệpphải có biện pháp thu hồi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn
Nếu tỷ lệ này <100% chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tốt công nợ và số vốn đi chiếm dụng được càng nhiều.
Số vòng luân chuyển các
khoản phải thu
Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư của các khoản phải thu hiệuquả của việc thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòngluân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuynhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnhhưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Số vòng luân chuyển các
khoản phải trả
Số dư bình quân các khoản phải trảChỉ tiêu này cho biết mức hơp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quả củaviệc thanh toán nợ Nếu số vòng luân chuyển của các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải trả quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do phải huy động mọi nguồn vốn để trả nợ
BẢNG 4: BẢNG PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Nhu cầu thanh toán ĐN CK Khả năng thanh toán ĐN CK
1 Tiền mặt :+ Tiền việt nam+ Ngoại tệ+ Vàng bạc
2 Tiền gửi ngân hàng+ Tiền việt nam
Trang 25B Các khoản phải thanh
toán trong thời gian tới
1.Tháng tới
2 Quý tới
+ Ngoại tệ+ Vàng bạc
3. Tiền đang chuyển + Tiền việt nam
+ Ngoại tệ
4. Đầu tư ngắn hạn
B Các khoản có thể dùng đểthanh toán trong thời gian tới
1 Tháng tới+ Khoản phải thu+ Hàng gửi bán
2 Quý tới
Tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan phản ánh qua khả năng thanh toán Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả( nợ dài hạn,
nợ ngắn hạn…)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Nợ dài hạn và nợ ngắn hạnNếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường và khả quan
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tuỳ theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ, hệ
số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:
Khả năng
thanh toán
= Tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn
- Vật tư hàng hoá tồn
kho
Trang 26nhanh (Hk) Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ trong một khoảng thời gian ngắn Tài sản dùng để thanh toán nhan còn được xác định là: tiền cộng với tương đương tiền Được gọi là tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi nhanh, bất cứ lúc nào thành một lượng tiền biết trước( các loại chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn…có khả năng thanh khoản cao) Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh ( gần như tức thời) các khoản nợ được xác định như sau:
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạnThông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất Nếu tỷ suất này1 là rất tốt và điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh và ngược lại
Trang 27CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY MISOFT.
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MISOFT.
1 Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tháng 5/2001, Bộ quốc phòng ra quyết định 879/2001 QĐ – BQP thành lập Công ty cổ phần phát triển phần mềm và hỗ trợ công nghệ Giấy phép dăng
ký kinh doanh số: 0103010428
Công ty có trụ sở tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với tổng số cán bộ,công nhân viên 60 người Đội ngũ cán bộ, kỹ sư giàu kinh nghiệm có bằngcấp chuyên môn và chứng chỉ quốc tế về công nghệ thông tin, an toàn thôngtin, đã trực tiếp tham gia khảo sát, tư vấn, thiết kế và triển khai các hệ thốngcông nghệ thông tin, an toàn thông tin lớn Toàn thể công ty với với nỗ lựchết mình phấn đấu cho hướng phát triển trở thành một trong những công tyhàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực an toàn thông tin
Hướng phát triển chính của công ty là:
* Tư vấn xây dựng hệ thống công nghệ thông tin & an toàn bảo mật thông tin
* Tổng đại lý phân phối sản phẩm An toàn bảo mật mạng và Internet
* Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng về an toàn thông tin
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm và Hỗ trợ Công nghệ
- Tên giao dịch quốc tế: MISOFT
- Trụ sở chính: 11 Phan Huy Chú - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 28- Fax: 84-4-3820 0961
- Email: misofthcm@misoft.com.vn
Công ty Misoft, nhà tư vấn và cung cấp giải pháp an ninh mạng hàng đầu tại
Việt Nam thành lập dựa trên sự sát nhập các nhóm phát triển phần mềm và triển khai công nghệ từ Trung tâm Toán Máy tính (Bộ Quốc phòng) và một công ty tin học khác Các nhóm này đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn an toàn thông tin, tích hợp hệ thống; phát triển phần mềm, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ các dự án và triển khai thành công các dự án công nghệ thông tin như:
- Khảo sát tư vấn, thiết kế, lập dự toán và cung cấp thiết bị, giải pháp phần cứng, phần mềm bảo mật cho Ngân hàng TMCP Quân đội
- Tư vấn dự án Giải pháp xác thực và bảo mật cho Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Tư vấn, triển khai thực hiện dự án cấp phát và quản lý chứng chỉ số cho Ngân hàng Nhà nước
- Tư vấn và triển khai hệ thống xác thực cho dự án Internet của Công ty Viễn thông Điện lực, dự án Khai báo hải quan Điện tử của Tổng Cục Hải quan
- Khảo sát tư vấn, thiết kế, lập dự toán và cung cấp thiết bị, giải pháp phần cứng, phần mềm bảo mật cho Ngân hàng Công thương Việt nam
- Cung cấp hệ thống phần mềm quản lý kiểm tra mẫu chữ ký cho Ngân hàng Đầu
tư
- Tư vấn giải pháp và triển khai giải pháp an ninh mạng cho các công ty chứng khoán: SSI, VNDirect, Chứng khoán Thăng Long, Chứng khoán VIB, Chứng khoán BIDV,Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội,…
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng và xây dựng chính sách an toàn thông tin, giải pháp tổng thể về an toàn thông tin cho Tổng công ty Xăng dầu Petrolimex
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng và giải pháp tổng thể về an toàn thông tin cho Văn phòng Quốc hội
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng cho Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Cung cấp và xây dựng giải pháp bảo mật cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các ngân hàng, các công ty viễn thông,…
Trang 29- Cung cấp các hệ thống bảo vệ Internet cho cổng kết nối Internet quốc gia
- Xây dựng và triển khai CSDL Oracle chạy song song, xây dựng mạng cáp quang cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, gia công phần mềm cho xuất khẩu và
phần mềm thay thế nhập khẩu phục vụ quốc phòng và dân sinh, tư vấn thiết kếcác hệ thống thông tin và các dịch vụ khác như đào tạo về công nghệ thông tin,chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin Đại lý xuất nhậpkhẩu và phân phối giá trị gia tăng cho các hãng sản xuất phần mềm
Hiện nay, công ty đang cố gắng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tàichính nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động kinh doanh, phát huy hơn nữa tiềm lực
và thế mạnh của mình trên thị trường, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của xãhội
2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy tổ chức công ty được tổ chức khoa học giúp cho lãnh đạo công ty cóthể nắm bắt được các thông tin kịp thời và đưa ra các quyết định về kinh doanh mộtcách chính xác và đúng đắn Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty nhưsau:
Trang 30- Hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của công ty Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị công ty: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quỳênnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
- Ban kiểm soát: Là nơi thực hiện giám sát Ban quản trị và giám đốctrong việc quản lý, điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng cổđông thực hiện những nhiệm vụ được giao
- Ban Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trước phápluật, là người có quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành chung mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với kế toán trưởng chịu tráchnhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn Công ty
- Khối phòng ban trong công ty bao gồm:
Phòng Kế hoạch kinh doanh có chức năng điều tra nghiên cứu thị trường,
Trang 31dự đoán tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìm nguồn hàng và đối tác kinh doanh để
3 Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán của công ty:
3.1 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Để phù hợp với đặc điểm của hoạt động kinh doanh Công Misoft tổ chứccông tác hạch toán kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc kế toántập trung ở phòng tài chính kế toán Là một công ty chuyên về dịch vụ, kỹ thuật
và máy tính vì vậy công ty sử dụng kế toán máy trong công tác hạch toán kếtoán Việc áp dụng kế toán máy giúp giảm khối lượng công việc kế toán, qua đógóp phần làm gọn nhẹ bộ máy kế toán của công ty
Phòng tài chính kế toán của Công ty được bố trí cụ thể như sau:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc về công tác kế toán tài chính của Côngty
- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài chính, tổ chức vàhướng dẫn thực hiện các chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước, củaNgành về công tác tài chính kế toán
- Tham gia ký và kiểm tra các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế
và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty
Kế toán viên có nhiệm vụ quản lý và nhập các loại chứng từ, tổng hợp quyếttoán, lập các báo cáo tài chính
Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi, tồnquỹ, theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả và tạm ứng…
3.2: Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại công ty:
Do sử dụng kế toán máy để hạch toán nên công tác kế toán được đơn giảnhoá Phần mềm kế toán máy được xây dựng trên hệ thống tài khoản, các loại sổsách, chứng từ và báo cáo tài chính theo quy định, chế độ kế toán hiện hành Nó
Trang 32cho phép công ty sử dụng bất kỳ hình thức ghi sổ nào
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY MISOFT
1 Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của công ty Cổ phần Phát triển Phần mền & Hỗ trợ công nghệ - Misoft.
Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán củacông ty Misoft bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng Cân đối kế toán, Báocáo kết quả kinh doanh và bản thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo Lưu chuyển tiền
tệ Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuântheo quy định của chế độ kế toán Việt Nam
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì sốliệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐKT và Báocáo KQKD
B ẢNG 5: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 17.922.211.567 11.568.628.699
1 Phải thu của khách hàng 131 14.421.362.123 11.292.625.311
2 Trả trước cho người bán 132 2.459.342.962 80.709.000
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 1.041.506.482 110.272.388
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
Trang 331 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
3 Phải thu dài hạn khác 218 V.07 75.000.000 75.000.000
4 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
1 Đầu tư vào công ty con 251
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 123.367.143 81.698.898