1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

VIẾT BÀI BÁO KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO

59 3,6K 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết bài báo khoa học bằng tiếng Anh như thế nào
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn - Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách này sẽ trình bày những gì cần thiết để bạn có thể tự viết một bài báo khoa học và đây chính là điểm bắt đầu cho con đường nghiên cứu của bạn... Trong quá trình nghiên cứu bạn đ

Trang 1

như her nào ?

Trang 2

LOI NOI DAU sIMt

LỜI NÓI ĐẦU

Chất lượng đào tạo Đại học cũng như uy tín của các trường Đại học

được đánh giá dựa trên số lượng cũng như chất lượng bài báo khoa học

mà các trường Đại học đã xuất bản Vì chỉ có nghiên cứu mới viết được bài báo khoa học, và chỉ có nghiên cứu mới có kiến thức mới để hướng dẫn sinh viên

Cùng với sự phát triển của Việt Nam, các trường Đại học Việt Nam cũng phải hội nhập với nên giáo dục thế giới Vấn đề nghiên cứu khoa học và viết bài báo khoa học trở thành vấn dé sống còn của các trường Đại học Việt Nam

Cuốn sách này sẽ trình bày những gì cần thiết để bạn có thể tự viết

một bài báo khoa học và đây chính là điểm bắt đầu cho con đường nghiên cứu của bạn :

MK.PUB

Trang 3

MÌ? ¿ THƯ NGỎ

THƯ NGỎ

Kính thưa quỹ Bạn đọc gần xœ!

Trước hết, Ban xuất bản xin bày tỏ lòng biết ơn và niễm vinh hạnh

được đông đảo Bạn đọc nhiệt tình ủng hộ tủ sách MK.PUB

Trong thời gian qua chúng tôi rất vui và cảm ơn các Bạn đã gửi e-mail đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tủ sách

Mục tiêu và phương châm phục vụ của chúng tôi là:

e - Lao động khoa học nghiêm túc

e Chất lượng và ngày càng chất lượng hơn

e Tat ca vi Ban đọc

Một lần nữa, Ban xuất bản MK.PUB xin bính mời quý Bạn đọc tiếp tục tham gia cùng chúng tôi để nâng cao chất lượng sách Cụ thể:

Trong quá trình sử dụng sách, nếu quý Bạn phát hiện thấy bất kỳ

sai sót nào (dù nhỏ) xin đánh dấu, ghi chú nhận xét ý kiến của Bạn ra

bên cạnh rồi gửi cuốn sách này cho chúng tôi theo địa chỉ:

Nhà sách Minh Khai

249 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, Tp Hồ Chí Minh

E-mail: mk.book@minhkhai.com.un hoac mk.pub@minhkhai.com.un

Chúng tôi xin hoàn lại cước phí bưu điện và gửi trả lại Bạn cuốn

sách cùng tên Ngoài ra, chúng tôi còn gửi tặng Bạn một cuốn sách khác trong tủ sách MK.PUB Bạn có.thể chọn cuốn sách này theo danh mục thích hợp sẽ gửi tới Bạn

Với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng tủ sách MK.PUB,

chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác nhiệt tình của quý Bạn đọc gần

xa

“MK.PUB cùng Bạn đọc đông hành” để nâng cao chất lượng sách Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn

MK.PUB

Trang 4

MUC LUC

3.4 Thảo luận (DisCussion) àà« sen thtrehriri 16

3.5 Kết luận (ConcÏusion) - set thnhhhhhrhhrrerreriirrrrrrrre 17 3.6 Lời cảm ơn (AcknouledgermertS) .« sàn nnnehehherrrerirrrrette 18 3.7 Tai ligu tham khdo (References) erences 18 3.8 Phụ lục (AppendliCe8) - se cehhhhhnhhhhhhhHhtHrrrrrettrreerre 19

Trang 5

4.1 Tương đơng giữa động từ uà chủ từ SG nTnHnenneeereei 19

4.2 Động từ ở dạng tiếp diễn s - Á SH H ST HH nga scey 20 4.3 Động từ ở dạng hiện tại hồn thành 5c set cereevccei 21 .4.4 Dạng V-ing cc - d0 663 21 A/ 1L ^ ẶĂẼ 21

4.6 Dấu phẩy ú chấm câu cv SESTET 1E grnterree, 22 4.7 Những COï\ SỐ Ặ GTQ TH HT HH Hy 22

LÍ 156.n “-dđlđl|g.1L-7 n1ẪẴẪẴDʈ 22 L2 5 nh eh<e HH 22 c7 /c 1m 23

Trang 6

Viết một bài báo khoa học như thế nào? =

Khoa học được xây dựng từ sự kiện cũng giống

như ngôi nhà được xây từ những uiên gạch; nhưng

một đống các sự biện cũng chỉ như một đống gạch

để xây nhà mà không phải là khoa học

Henri Poincaré (1854 - 1912)

1 Bước chuẩn bị

Khoa học không chỉ đơn thuần là gom góp dữ liệu qua thực nghiệm

và viết bài báo khoa học cũng không chỉ đơn thuần là viết báo cáo những

gì khám phá Chức năng của bài báo khoa học là làm sao trình bày để những người khác có thể đánh giá và làm lại thí nghiệm và có được kết

quả như của mình, từ đây xem xét để có thể có những ý tưởng mới cho

nghiên cứu tiếp theo Mức độ chính xác của thí nghiệm rất quan trọng trong khoa học, không có điều này thì không còn là khoa học nữa Đó

chính là lý do không thể lặp lại thí nghiệm, cũng là lý do không có khả

năng đảm bảo được tính khách quan của khám phá

Vì thế vấn để là, bằng cách không rõ ràng bạn sẽ không có kết quả trong nghiên cứu Bạn phải đưa ra thật rõ ràng trong báo cáo của mình, một cách chính xác bằng cách nào bạn có được kết quả mới Điều chúng

ta mong đợi là người đọc có thể hiểu được và làm lại thí nghiệm của

mình Vì thế chúng ta nên phát biểu các sự kiện thật rõ ràng và đơn giản nhất trong khả năng

Một phần quan trọng khác trong khi viết bài báo khoa học là tính tổng quát - làm sao rút ra được những ý tưởng mới cho nghiên cứu từ các

sự kiện trong bài báo, về cả mặt lý thuyết và thực tiễn Những gì người đọc muốn là sự trình bày rõ ràng và súc tích những gì bạn đã làm được trong nghiên cứu của mình

1.1 Ai đọc bài báo của bạn?

Câu trả lời cho câu hỏi này rất quan trọng Các tạp chí hàng đầu

không xem xét tỉ mỉ phạm vi nghiên cứu trong lãnh vực cụ thể của bạn

mà sẽ xem xét cho một phạm vi rộng lớn hơn Những người đọc bài của

bạn sẽ là những đồng nghiệp nghiên cứu như bạn

Hầu hết người đọc bài báo của bạn sẽ cân bạn giải thích nhiều hơn

là cộng sự và cộng tác viên của bạn Họ có thể là chuyên gia trong những

lãnh vực hơi khác với lãnh vực nghiên cứu của bạn không nhiều lắm, nên

họ có thể xem xét công việc của bạn Điều này cho ta thấy cách thức mà chúng ta phải trình bày theo thứ tự làm sao để họ hiểu và đồng ý với

những gì chúng ta đưa ra là rất quan trọng

Trang 7

®© , -

Ay 8 Viết một bài báo khoa học như thế nào?

Theo trình tự, mục đầu tiên chúng ta muốn họ quan tâm đó là tiêu

đề của bài báo Vì thế chúng ta cần phải có một tiêu đề thật tốt

1.2 Chọn tiêu đề

Tiêu dé bài báo là gì? Theo tôi, tiêu đề bài báo là một cụm từ ngắn nhất có thể mô tả đây đủ nội dung của bài báo Tiêu để cân ngắn gọn, nhưng cũng đừng vì cần ngắn gọn mà chúng ta chọn những tiêu để mang tính quá tổng quát

Hầu hết mọi người sẽ đọc tiêu để bài báo (tên bài bài báo) của bạn trước tiên Đây chính là nhãn hiệu của bài báo, vì thế tiêu để bài báo cần ngắn gọn nhưng phải rõ ràng Tiêu để phải có được các từ khóa để mọi

người có thể dễ dàng tìm thấy bài báo của bạn khi cần Các từ khóa này

không nên viết tắt, nên chú ý đến ngữ pháp và từ vựng cho thật chính

xác Thử tưởng tượng, nếu bạn là người đọc, đọc một bài báo mà tiêu dé viết sai thì bạn nghĩ gì? Có cần đọc tiếp không?

Ví dụ:

“Xác Định Khuôn Mặt Người Trong Ảnh Mèu Bằng Logic Mo”,

“Fast Multi-Face Detection Using Fuzzy Logic”,

“The Mechanical Response of Cymat and Alporas Metallic Foams to

Unix-axial Cylic Loading”,

“Hiding Facial Information in Color Image”,

“Building a Good Image from Two Color Images of Camera Model

Using Ga and Discrete Wavelet Transform”,

“Xây Dựng Những Bữa Ăn Dinh Duéng Tai Truéng Mém Non Béng Logic Mờ Kết Hợp Mạng Neural va May Hoc”

Tóm lược: Ngắn gọn và hữu dụng

1.8 Phần các tác giả

Phần các tác giả nên điển đầy đủ thông tin: họ tên đây đủ, tổ chức,

địa chỉ Lúc nào cũng phải có một tác giả chịu trách nhiệm để mọi người

có thể liên lạc, trao đổi khi cần thiết Nếu có nhiều tác giả liên quan, phải chuẩn bị thứ tự các tác giả trong bài báo Thông thường thứ tự tên

tác giả sẽ được trình bày theo hai cách Cách thứ nhất, thứ tự sẽ theo mức độ đóng góp công sức trong bài báo của tác giả, ai đóng góp nhiều

nhất sẽ đứng đầu và sẽ lần lượt tiếp theo Cách thứ hai, thứ tự các tác giả

sẽ được sắp xếp theo tên của các tác giả

Trang 8

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 9 Es

Vi du:

Pham The Bao, Nguyen Phuong Nam and Hoang Nhat Quang

Mathematics and Computer Sciences Department University of Natural Sciences, Ho Chi Minh city

{ptbao, npnam, hnquang}@mathdep.hcmuns.edu.vn Tóm lược: Tên các tác giả, nơi làm việc, email

1.4 Tóm tắt

Sau khi có được tiêu để của bài báo, tóm tắt bài báo chính là phần

thứ hai mà mọi người đọc đều quan tâm trong bất kỳ bài báo khoa học

nào Trong phần tóm tắt này, bạn phải viết ngắn gọn để trình bày đầy đủ các phần:

e - Cơ sở (nên tảng) nghiên cứu của bạn

e Các phương pháp

e Các kết quả chính

e Các kết luận chính

Trong bốn phần thì hai phần nói về phương pháp và kết quả nên

viết trong thì quá khứ, bởi vì bạn đã hoàn tất công việc nghiên cứu và đã

có kết quả để viết bài báo

Một tóm tắt tốt sẽ làm cho người đọc“dễ dàng tìm ra nhanh chóng nơi mà người đọc quan tâm và đánh giá, và cũng tạo khả năng dễ tìm với

từ khóa, không có tham khảo tài liệu ở đây Thông thường một tóm tắt có

tối đa khoảng 100 từ, nhưng một số tạp chí sẽ quy định số từ tối đa mà bạn có thể viết

Nếu bạn chưa sẵn sàng quyết định chọn tiêu để hoặc viết tóm tắt,

bạn nên dành nhiều thời gian để suy nghĩ những gì bạn làm và kết quả

mà bạn có được Từ những suy nghĩ này, bạn có thể tìm được một tiêu để

tốt cho bài báo của mình, cũng như viết được một tóm tắt hay

Tiêu để và tóm tắt đều mô tả công việc của bạn Tóm tắt thường

trình bày sơ lược bài báo, nhưng trong bài báo khoa học đây chính là

phần suy nghĩ nhiều nhất để tóm lược những gì bạn làm và khám phá của bạn Bạn nên viết hai phân này trước khi bắt tay viết các phần còn lại Bạn có thể điều chỉnh hai phần này sau đó, nhưng bạn nên chú trọng đến trọng tâm của nội dung trong quá trình viết toàn bộ bài báo

Tóm lược: Các phương pháp để giải quyết, các kết quả chính và

sơ lược kết luận

Trang 9

ba từ, khi kết hợp với nhau sẽ tạo một khái niệm nào đó, ví dụ như: carbon dioxide, máy học,

Một bài báo khoa học thường chỉ có tối đa từ năm đến sáu từ khóa Một vài tạp chí sẽ đưa ra một danh sách những từ khóa mà mình sẽ chấp

nhận để tác giả gửi bài đến Bạn đừng bao giờ viết tắt các từ khóa, bởi vì

người khác sẽ rất khó tìm thấy bài của bạn Bạn không nên viết “CO;” thay vì viết carbon dioxide, vì nếu bạn viết CO; thì làm sao người khác

gõ từ khóa này để tìm được Tương tự bạn không thể viết E=MC”

Ví dụ:

Keywords: face detection, fuzzy logic, fast marching

Keywords: information watermarking, data hiding, facial features,

public key cryptosystem

Thứ tự các từ khóa sẽ được trình bày theo thứ tự giảm dần theo

mức độ quan trọng trong bài báo mà bạn muốn đưa vào phần từ khóa

Theo ví dụ đầu tiên, mục tiêu chính của bài báo là ƒfœce đefection, sau đó

mới đến fuzzy logic và cuối cùng phương pháp ƒùst rmarching chỉ là một phương pháp thêm sau cùng để giải quyết một phần nhỏ trong bài báo

2 Chọn tài liệu

Trong phần này tôi sẽ trình bày cách chọn những tài liệu liên quan

để đưa vào bài báo của mình, cũng như trình bày chúng theo thứ tự như

thế nào

9.1 Cấu trúc IMRAD

TMRAD chính là cấu trúc cơ bản của một bài báo khoa học, đó là:

Giới thiệu (Introduction - I)

Trang 10

® Viết một bài báo khoa học như thế nào? 1 MA

Trong phần giới thiệu, bạn phải giới thiệu một cách tổng quan

những vấn để liên quan đến bài toán mà bạn giải quyết, một số hướng giải quyết từ lý thuyết đến thực nghiệm, và sơ lược hướng giải quyết của

mình, Trong phan các phương pháp, bạn sẽ trình bày những gì bạn đã

làm, kết quả này có được dựa trên cơ sở nào, những gì bạn đã khám phá Cuối cùng, trong phần thảo luận bạn hãy nêu những suy nghĩ của mình

về phương pháp của mình, kết quả của mình so với người khác, có những

ưu khuyết điểm gì,

2.2 Lúc bạn rối trí!

Khi bạn kết thúc một nghiên cứu, bạn không biết mình phải viết

cái gì đây, viết như thế nào Trong quá trình nghiên cứu bạn đã ghi chú lại trong một cuốn sổ của mình, khi bạn gặp tình trạng này bạn nên đọc lại trong đó để có ý tưởng cho bài viết của bạn Từ đây bạn sẽ chọn được một dàn bài phù hợp, có bao nhiêu để mục, tên để mục thích hợp

Tất cả thông tin về phương pháp, cách làm, làm như thế nào, xử lý

như thế nào, bạn hãy đưa chúng vào phần Các phương pháp, trong

khi những ghi chép ghi chú kiến thức chung về lý thuyết và tài liệu bạn

dùng để có ý tưởng nghiên cứu, bạn nên đưa vào phần Giới thiệu, và những bình luận hay diễn giải làm sao kết quả của bạn sẽ làm thay đổi

thế giới Œ), bạn hãy đưa vào phần Thdo ludn Hay chia nhỏ các để mục

(ví dụ trong phần các phương pháp) thành các để mục nhỏ hơn sao cho

phù hợp

Lúc bạn rối trí, bạn nên nghỉ ngơi và giải trí Sau khi bạn thoải mái, những hỗn loạn trong đầu bạn sẽ từ từ sắp xếp lại và cho bạn ý tưởng để viết xuống Vài người đã dùng cách này để viết (xem thêm ở

Ashby [2])

Một cách làm cơ bản nhất là bạn hãy vẽ các khung chữ nhật lớn trên giấy, mỗi khung chữ nhật sẽ chứa một phần chính nào đó (ví dụ

IMRAD + Lời cảm ơn + Tài liệu tham khảo + Phụ lục), sau đó bạn hãy

suy nghĩ và sắp xếp có thứ tự toàn bộ bài báo, ghi chú lại những gì cần thiết ở những khung mà bạn cảm thấy cần

2.3 Chọn lựa

Đây là quá trình sắp xếp lại những gì bạn thấy cần thiết để dùng

và những gì không cần thiết thì mình sẽ loại bỏ Trong quá trình nghiên

cứu, đôi khi một vài phần không cần thiết (do không phù hợp cho dàn bài

của bài báo) để bạn viết vì bạn chỉ cần viết những gì liên quan để bạn có

được kết quả cuối cùng Mặt khác, nếu bạn cố đưa một phương pháp

Trang 11

IMI ® yey 12 Viết một bài báo khoa học như thể nào? ° ^, A ae +

biệt hãy thêm vào bất kỳ những thứ thật đặc sắc (hiếm)

2.4 Vi du minh hoa va y tưởng tốt

Trong quá trình ghi chú để viết bài báo, bạn nên chọn những ví dụ

mỉnh họa, hình ảnh, biểu đô, đồ thị và bảng dữ liệu sao cho thật phù hợp

những gì bạn muốn trình bày Cũng có thể có được ý tưởng tuyệt vời để

bắt đầu mỗi để mục trong bài báo của bạn, hoặc giải thích được rõ ràng

những vấn để đặc biệt khó khăn Nên viết xuống những ý tưởng này trong những để mục thích hợp

2.5 Tài liệu và những người đã giúp đỡ

Đây là thời gian thích hợp để bạn soạn một danh sách những ai đã giúp đỡ bạn để đưa vào phân bày tỏ biết ơn (acknowledge) và một danh sách những tài liệu mà bạn dùng để tham khảo cho nghiên cứu của mình Sau này bạn có thể chỉnh sửa danh sách này, nhưng bạn phải viết ra lúc này, vì nếu bạn không soạn sẵn, khi hoàn tất bạn mới viết thì có thể có

sơ suất Nếu bạn nhận tài trợ nghiên cứu từ công ty hay tổ chức nào đó,

khi bạn xuất bản bài báo của mình mà không có lời cảm ơn những giúp

đỡ từ họ, nếu là bạn thì bạn sẽ nghĩ gì? Tôi chắc rằng bạn sẽ khó nhận

được tài trợ cho nghiên cứu tiếp theo

2.6 Những thứ công kênh nhưng cần thiết

Một vài dữ liệu quá lớn nhưng thông dụng, bạn không thể đưa vào

phần chính của bài báo; như: các bảng đữ liệu lớn liên quan, những trích

dẫn dài nhưng là kiến thức nền quan trọng, , bạn có thể đưa chúng vào phần phụ lục (appendix) Và bạn luôn phải chắc rằng mình đưa những gì cần thiết để người đọc hiểu được bài báo của mình, còn những gì không cần thiết thì nên loại bỏ ngay

8 Bản nháp đầu tiên

Khi bạn viết bản đầu tiên sẽ có nhiều lỗi, nhưng bạn đừng quan

tâm, hãy cứ viết ra rồi bạn sẽ sửa dần để có một bài báo hoàn chỉnh

Không ai có thể viết một lần sẽ có được bài báo hoàn chỉnh đâu

Nếu bạn viết một bài báo khoa học bằng ngôn ngữ tiếng Anh, bạn cũng hãy viết trực tiếp bằng tiếng Anh, đừng viết bằng ngôn ngữ tiếng

Trang 12

o ` ® Viết một bài báo khoa học như thế nào? 13 Al

3.1 Giới thiệu (Introduction)

Đây là phần giúp người đọc có được một cái nhìn tổng quan xuyên

suốt nội dung bài báo Bài báo của bạn giống như bản đồ mà người đọc đang ở nơi xuất phát và đích đến ở một nơi khác, vì vậy bạn phải viết như thế nào để người đọc san khi đọc xong phần này sẽ có được một con

đường để đi đến đích

Bạn nên trình bày rõ ràng phạm vi nghiên cứu và nêu lý do tại sao

điểu này lại quan trọng để nghiên cứu, bằng cách đưa ra lý thuyết, kiến

thức cơ bản, ứng dụng, đủ để người đọc có thể đánh giá Bạn hãy luôn

nhớ tham chiếu đến những tài liệu mà mình tham khảo để dẫn chứng

điều mình trình bày là đúng đắn Khi bạn viết những rút gọn về định nghĩa, tính chất, hay kết quả của người khác, bạn hãy tham chiếu nhé

Bạn nên trình bày sơ lược những phương pháp mà người khác đã dùng để giải quyết bài toán giống bạn (nếu bạn giải quyết cùng một bài

toán với người khác), từ đó bạn nêu lý do mà bạn chọn phương phắp cụ thể của mình để giải quyết Cuối cùng bạn hãy đưa ra các kết quả chính yếu và những kết luận chính của mình

Khi bạn hoàn tất các mục này thì người đọc sẽ dễ dàng biết được họ dang đọc cái gì, bài toán này đã được giải quyết như thế nào rồi và bạn sẽ

giải quyết như thế nào, có kết quả gì, được đánh giá ra sao (tốt hơn những người khác cái gì?) Họ sẽ không bị khó hiểu khi đọc tiếp bài báo của bạn

Trong bài báo khoa học, phần này thông thường sẽ được viết sau

cùng khi bạn đã hoàn tất những phần khác Vì khi bạn viết xong các

_ phân khác, bạn sẽ có một ý liển mạch để viết được phần giới thiệu khá hay

Tém luge: So luge bai toán và những nghiên cứu trước đó

- Bạn giải quyết như thế nào?

Những đóng góp mới của bạn

Trang 13

IM]® om, AG Lat Lg aan

py 14 Viết một bài báo khoa học như thế nào?

3.2 Các phương pháp (Methods)

Thật sự thì người đọc hầu như sẽ đọc lướt qua phần phương pháp —

ít nhất trong lần đầu tiên họ đọc bài báo của bạn Trong phần giới thiệu (introduction) ban da giéi thiệu cho người đọc một cách tổng quát phương pháp của mình, vì thế họ muốn biết ngay kết quả cũng như kết luận của bạn về nghiên cứu mà bạn muốn trình bày

Sau khi họ có được kết quả của bạn và kết luận bạn đưa ra, họ sẽ đọc thật cẩn thận để xem lý luận và phương pháp của bạn có đúng đắn hay không cho dù kết quả có thể sai hay kết luận không đúng Đây là phần bạn dẫn dắt người đọc hiểu được nghiên cứu của mình Vì thế bạn

phải cực kỳ cẩn thận ở phân này và phải trình bày thật đây đủ chỉ tiết

Điều này có nghĩa là bạn có thể cho người đọc có một cái nhìn thật chi tiết nghiên cứu của bạn làm có giá trị như thế nào

Hãy trình bày thật chính xác chỉ tiết kỹ thuật, số lượng tài liệu, Nên trình bày thật chỉ tiết các phương pháp mới, trong trường hợp các

phương pháp đã được công bố trước đó nên xác định phương pháp thông

qua tên mô tả (ví du: mang neural, ultrasonic, radiation, học có giám sát,

lọc băng thông cao, ) và tham chiếu đến tài liệu tham khảo Nếu cần thì

bạn hãy chia nhỏ thành các phân nhỏ hơn (subsection) thông qua các tiêu

để nhỏ để bài của bạn thật rõ ràng hơn

Hãy nhớ rằng hình ảnh, đồ thị hay bảng dữ liệu sẽ là các thông tin rất hữu ích để người đọc nắm bắt được nhanh vấn đề của bạn, cũng như làm nổi bật phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và đóng góp của bạn

Fig 5 The data embedding process

Tóm lược: Các phương pháp dùng để giải quyết

Trình bày nổi bật sự khác biệt, cái hay trong phương

pháp của bạn

Không viết các kết quả và thảo luận ở đây

Trang 14

chỉ trình bày phương pháp và chỉ trình bày kết quả của phương pháp

mình làm trong phần kết quả, đây là luật Nhưng bạn có thể tham chiếu đến phần kết quả trong phần phương pháp

Thông thường tất cả kết quả nên viết trong phần kết quả, nhưng không thể trình bày chỉ có duy nhất kết quả mà không trình bày những thứ liên quan đến như: mô tả tổng quát mình đã làm bằng phương pháp trên ra sao thông qua các kinh nghiệm khi thử nghiệm để người đọc nếu cần có thể tái thí nghiệm như bạn Cũng như các điều kiện cần thiết có liên quan (hoặc

có thể có liên quan) để có được các kết quả mà bạn đã đề cập

Vi dụ: xem xét cơ sở đữ liệu ảnh tự xây dựng gồm 200 ảnh mờu chỉ có

một khuôn mặt người trong ảnh và 150 ảnh màu có hơn một khuôn mặt người trong ảnh, mỗi ảnh có kích thước không quá 700xõ00 điểm anh sau khi dùng phương pháp trên thì tỷ lệ chính xác là 89%, và nếu ding co sé dit liệu ảnh của Học uiện Kỹ thuật California thì mức độ chính xác là 84%

Dữ liệu bạn muốn trình bày trong bài báo của mình nên được chọn

lọc thành những loại tiêu biểu nào đó Người đọc muốn hiểu tất cả ý

nghĩa dữ liệu mà bạn đưa ra, họ rất khó chịu khi xem một hình trong bài báo của bạn mà không hiểu ý nghĩa cũng như mối liên quan đến nghiên cứu của bạn Nếu số lượng đữ liệu của bạn lớn, bạn nên trình bày theo dang bang hay dé thị và tóm tắt dữ liệu loại này thành một vài từ và tham chiếu đến hình hay đồ thị

Ví dụ: sau khi thu thập hơn 10,000,000,000 điểm ảnh có màu là màu da người, chúng tôi xác định được điều kiện biên như hình 1

Hình 1 Điều kiện biên để phân đoạn theo màu da người

Trang 15

° |

AAI” 16 Viết một bài báo khoa học như thế nào?

Nếu kết quả đòi hỏi phải có phân tích trước khi bất cứ ai có thể

xem, bạn nên thêm vào phân tích ở đây Nếu được bạn hãy phân tích kết

quả của bạn bằng cách so sánh với kết quả của người khác

Có nhiều người nghĩ rằng phần kết quả là phần quan trọng nhất

khi nghiên cứu trong bài báo của họ nên họ có khuynh hướng “viết thật

nhiều” những gì liên quan bằng câu văn dài dòng không cần thiết Bạn hãy cố gắng viết càng đơn giản! Các kết quả chỉ là dữ liệu có được bằng kinh nghiệm và bạn nên trình bày kết quả rõ ràng và ngắn gọn nhất mà bạn có thể `

Tóm lược: Trình bày kết quả sau khi thí nghiệm

Không viết thảo luận ở đây

3.4 Thao ludn (Discussion)

Thông thường phần thảo luận này là phần khó viết nhất Phần giới thiệu, bạn đã trình bày một cách tổng quát cho người đọc có cái nhìn tổng thể bài toán mà bạn sẽ giải quyết cũng như những người khác đã làm — đây chính là lý do bạn có nghiên cứu của mình Trong phần phương pháp bạn đã cho người đọc thấy bạn đã làm cái gì và như thế nào, và phần kết

quả bạn sẽ trình bày những gì bạn thu được sau khi thí nghiệm, hai phần

này bạn nên viết ở thì quá khứ — vì bạn đã xây dựng phương pháp và thí nghiệm xong rồi, nhưng bạn nên viết ở thì hiện tại những câu có tính chất sự kiện tổng quát, hay sự thật, hay lý thuyết

Ví dụ: Chúng tôi đỡ xớy dựng hai bộ luật mờ để xác định khuôn

mặt người trong ảnh màu Sau khi thực hiện thí nghiệm trên cơ sở dữ liệu ảnh chúng tôi đỡ được tỷ lệ chính xác là 89% Tỷ lệ chính xác này

(sự thật) chấp nhận được trong bài toán xác định khuôn mặt người

Bạn trình bày phương pháp mới (hay cải tiến) để giải quyết bài toán mà bạn đã nêu, sau đó bạn đưa ra những kết quả thí nghiệm giống

như bạn dẫn người đọc đến vùng rộng lớn không biết đi như thế nào để

về, hay nhìn thấy những loài lạ mà mình không biết để mô tả như thế

nào Vì thế chúng ta nên thảo luận ý nghĩa của chúng, thảo luận những

sự kiện bạn thu được sau khi thí nghiệm, lý giải chúng,

Có nhiều nhà khoa học cầm thấy thật yên tâm khi đưa ra những sự

kiện vững chắc của kết quả thí nghiệm mà không quan tâm rút ra kết luận lý thuyết từ những kết quả này Điều này dẫn đến các bài báo khoa học không có sức thuyết phục nhiều, không xây dựng được sự phát triển của khoa học Và sau khi đọc xong phân thảo luận, người đọc sẽ cảm thấy

sa lầy trong một vũng bùn rộng lớn có quá nhiều những đường nhỏ ngoằn

Trang 16

®

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 17 Al ngoèo Những bài như thé sẽ được đánh giá là không có tri thức gì mới để

trình bày và người đọc sẽ đặt một câu hỏi: “Cái gì vậy?”

Một vấn dé khác là những gì bạn thảo luận ở đây phải có ý nghĩa

và liền mạch để chúng ta có thể đi đến kết luận gì đó trong phần kết luận và điểu này cũng phải kết nối với phần giới thiệu mà bạn đã trình bày kiến thức nên để giải quyết nghiên cứu của mình và sơ lược các

phương pháp, các kết quả chính và kết luận chính của bạn trước đó

Để trình bày của mình trong sáng, rõ ràng, tôi xin đưa ra vài gợi ý:

a) Trình bày những gì bạn nghĩ sẽ có liên quan đến kết quả mà bạn đã trình bày, chọn những gì chính yếu có thể tiêu biểu

cho cái gì đó và tạo kiến thức tổng quát hóa theo suy nghĩ của

bạn

b) Đưa ra ngay những quan điểm sai từ mối tương quan giữa dữ liệu của bạn và những gì bạn đã tổng quát hóa ở trên Xác định những nơi mà bạn không chắc trong giải thích của mình c) Đưa ra mối tương đồng (hoặc trái ngược) giữa kết quả của bạn và

giải thích của bạn so với các nghiên cứu đã công bố trước đó d) Chú trọng đến phần thảo luận mối liên quan về mặt lý thuyết

cho đến những ứng dụng thực tế mà bạn đã làm và nên tự hỏi: Tại sao mình công bố kết quả nghiên cứu này?

Đây là phần kết thúc nội dung bài báo của bạn, vì thế phần này

phải là phần sơ lược ngắn có ý nghĩa quan trọng những công việc mà bạn

đã làm Phần này bạn có thể dùng cách chia làm những phần nhỏ để viết

hoặc dùng cách viết chung những kết luận của phần thảo luận Dù dùng

cách nào, thì bạn nên viết ngắn và súc tích Phải chắc là viết như thế nào

để người đọc sẽ phải đọc cho dù họ đã đọc lướt qua những phần khác của

Trang 17

©

M 18 Viết một bài báo khoa học như thể nào?

bạn Cuối cùng, bạn nên kết thúc bằng một kết luận gây cho người đọc

cảm giác vừa khám phá cái gì đó quá mới quá hấp dẫn

Một lần nữa, hãy chắc những gì bạn đã trình bày trong phần giới thiệu sẽ “phù hợp” với những điều bạn vừa đưa ra trong phần kết luận Tóm lược: Cố gắng dẫn dắt từ những kết quả quan trọng thành

những hệ quả

Đưa ra những thiếu sót hay giới hạn

3.6 Lời cảm ơn (Acknowledgements)

Bạn nên đưa ra danh sách những cộng sự của mình và danh sách những người có đóng góp quan trọng cho nghiên cứu của mình để cảm ơn Khi viết lời cảm ơn, bạn nên viết ngắn gọn, trang trọng nhưng đừng quá dai dong uy mi

Tóm lược: Cảm ơn những người đã giúp bạn có: ý tưởng, phương

tiện, kỹ thuật, tài chánh

3.7 Tài liệu tham khảo (References)

Kiểm tra danh sách tài liệu tham khảo có hoàn chỉnh chưa Trích

dẫn những nghiên cứu trước đó có ý nghĩa quan trọng đã được công bố với đây đủ họ tên, năm, tiêu dé, tap chi, tap, trang bat dau va trang kết thúc Vài tạp chí sẽ có tiêu chuẩn để soạn tài liệu tham khảo riêng, vì thế bạn muốn gửi bài đến nơi công bố thì bạn nên xem tài liệu mà họ cung cấp cho các tác giả viết bài báo

Tài liệu tham khảo cho người đọc biết những ý tưởng, dữ liệu khác,

trích dẫn, đến từ đâu Người đọc có thể biết những gì bạn lý luận và đưa

ra phương pháp, kết quả có xuất phát từ những điều đúng đắn hay không,

vì nếu bạn xuất phát từ một điểm sai thì không thể biết nghiên cứu của bạn và kết quả của bạn là đúng hay sai Và người đọc cũng có thể biết bạn có là đạo văn hay không nữa?

Ví dụ:

[7] Pham The Bao, Jin Young Kim, Seung You Na, “Fast Multi-Face Detection in Color Images Using Fuzzy Logic”, The 2005 International symposium on Intelligent Signal Processing and Communication Systems, IEEE CNF, 2005

[9] Carl N Stephan, “Facial Approximation: An Evaluation of Mouth-Width Determination”, American journal of Physical Anthropology 121:48-57, Wiley-Liss, INC 2003

Trang 18

®

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 19 (AA

Tóm lược: Trích đẫn công việc quan trọng trước đó

Trích dẫn tài nguyên, dữ liệu chứng mỉnh phát biểu

“Trình bày tài liệu tham khảo phải đủ: tên, năm, tiêu

đề, tạp chí, tập, trang bắt đầu và trang kết thúc

3.8 Phụ lục (Appendices)

Mỗi phụ lục nên là những phân kiến thức riêng biệt và được đánh

số (A1, A2, ) và tiêu để đi kèm Nếu có nhiều phần trong một phụ luc,

bạn nên viết thành những phần nhỏ khác nhau theo một trình tự logic

với từng để mục nhỏ tương ứng và lý giải cần thiết đi kèm

Tóm lược: Những tài liệu cần thiết mà khi đưa vào bài báo làm

bài báo không liền mạch

4 Ngữ pháp thông dụng của tiếng Anh khi

viết một bài báo khoa học

Nếu bạn viết bài báo khoa học bằng ngôn ngữ tiếng Anh, sau khi bạn có được bản nháp đầu tiên bạn nên kiểm tra văn phạm tiếng Anh, từ vựng (bạn có thể dùng công cụ kiểm tra từ vựng và văn phạm cơ bản của phần mềm Microsoft Word) và kiểu định dạng của bài báo Trong phần này, tôi xin trình bày một vài lỗi cơ bản khi viết mà chúng ta hay gặp khi dùng ngôn ngữ tiếng Anh khi chúng ta không phải là người bản xứ

4.1 Tương đồng giữa động từ và chủ từ

Điều này bạn cảm thấy kỳ lạ? Nhưng đây là một lỗi đơn giản thông

dụng nhất trong bài viết khi người viết không phải là người bản xứ nói

tiếng Anh, động từ không có sự tương đồng với chủ từ trong cùng một câu

Trong thì hiện tại

Chủ từ Động từ

He, She, It, Vietnam, Mathematics is does, has, works,

do, have, work,

We, You, They, People, Sciences are

Trang 19

Mi ® 20

MA tết một bài báo khoa học như thể nào?

Ví dụ: Tùy thuộc chủ từ là số ít hay số nhiều theo ý nào, câu văn sẽ là:

A number of cases of typhus were reported

The number of cases was 65

Trong câu đầu tiên, chủ từ thuộc số nhiều dựa trên từ cøses Trong

khi ở câu thứ hai, chủ từ thuộc số ít dựa trên tii number

Chú ý rằng trong ngôn ngữ tiếng Anh sử dụng hàng ngày, từ dơfơ

xem như là danh từ không đếm được như ¡nƒormation, ví dụ: this data is

Tuy nhiên trong văn ban khoa hoc, data thường được dùng ở dạng số

nhiéu 1a datum, vi du: this datum is/ these data are

4.2 Động từ ở ở dạng tiếp diễn

Các động từ trong tiếng Anh có các dạng tiếp diễn; ví dụ: Ï am uriting; cũng tương tự như các dang don; vi du: I write Day chinh là một trong những rắc rối mà chúng ta hay gặp

Chúng ta dùng các dạng đơn giản cho các sự thật tổng quát (thường

là thì hiện tại đơn) và cho một chuỗi các sự kiện (thường là thì quá khứ đơn) Đây là hai dạng thông dụng nhất mà chúng ta cần để viết bài báo

khoa học Chúng ta sẽ viết câu nhu: “the second law of thermodymanics states .” va “the table below does not contain .”” theo loai thứ nhất Trong

khi loại thứ hai được dùng để chỉ bản miêu tả vật liệu và các phương

pháp được dùng hoặc kết quả có được, ví dụ: “uue used two fuzzy factors .”

va “Face amounts were detected .”

Dang tiếp diễn chỉ dùng duy nhất ở một trong ba trường hợp sau:

a) Khi bạn muốn quan tâm một hành động vẫn xảy ra trong một

khoảng thời gian cụ thể ở hiện tại: “You are reading this

sentence (ngay bây giờ)”

b) Khi bạn quan tâm đến một hành động tự nhiên nhất thời ở quá khứ: “ï was staying at the New York (tai thoi diém dé)”

c) Các hành động xảy ra trong quá khứ mà chúng ta quyết định trong hiện tai: “He is taking his PAD this year”

Trong một số trường hợp thay vì dùng “uhile each mixture was cooling, we prepared the next”, ching ta ciing cé thé ding “cooled” thay thé cho “was cooling” Chúng ta không bao giờ dùng thì i dang tiếp diễn để viết các câu mô tả sự thật

Trang 20

®

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 21 A

4.3 Động từ ở dạng hiện tại hoàn thành

Bạn chỉ dùng thì hiện tai hoan thanh, vi du: “I have finished”, duy nhất trong trường hợp để chỉ một hành động bắt đầu trong quá khứ có tính liên tục đến hiện tại mới kết thúc, ví du: “I have boiled the water” nghĩa là bạn đã đun nước trước đó và bây giờ nước đang sôi Vì thế bạn đừng bao giờ dùng thì hiện tại hoàn thành để viết trong các phần phương thức và kết quả, mà nên dùng thì quá khứ đơn (vì bạn đã hoàn tất mới viết bài báo mà!), nếu cần thì bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành viết trong các phần giới thiệu hoặc thảo luận (và kết luận) Ví du ban có thé viét: “It has always been believed (đến bây giờ vẫn đúng) that

4.4 Dạng V-ing

Động từ ở dạng tiếp diễn sẽ dùng dạng V-ing kèm theo động từ /o

be, nhưng bạn có thể dùng dạng V-ing như một tính tu, vi du: “the

boiling water”, hay nhu mot danh ti, vi du: “writing cơn be fun”, hoặc

như một để con, ví dụ: “After segmenting the color image to binary image, I determined objects”, chu y chia ngữ của mệnh để chính hiển

nhiên là chủ ngữ của dạng V-ing, câu này có nghĩa là: “After I had segmented the color image to binay image, I determined objects” Théng

thường bạn nên viết ở dạng rút gọn các câu phụ trở thành mệnh đề phụ

như ví dụ trên để:

e Câu văn của bạn rõ ràng, người đọc có thể hiểu ngay những gì bạn muốn thể hiện thông qua câu văn ngắn gọn súc tích, người đọc sẽ thấy ngay đâu là mệnh để chính (ý chính của người viết) và đâu là mệnh đề phụ (ý bổ sung cho ý chính)

se - Thông thường bài báo khoa học của bạn sẽ có giới hạn số trang (tùy vào nhà xuất bản sẽ yêu cầu bạn chỉ được viết tối đa bao nhiêu trang), đây chính là công cụ để bạn rút ngắn số từ của bài báo mình

Ngoài ra bạn cũng có thể dùng dạng động từ tịnh từ au khứ (past

participle) dé rut ngắn câu, ví du: “detected face i is

4.5 Viét hoa

Ban phai viết hoa các tên riêng, ví dụ: Bayes, London, và bạn cũng

có thể viết hoa những từ xuất phát từ danh từ riéng, vi du: a Londoner Tên các ngày trong tuân, các tháng trong năm, các ngày đặc biệt và thời

đền, đặc Ì hid}, trong: pam .ví du: Easter, New Year’s Eve

| Ỹ Beh phối pai giết] hoa cdc tit xung hé, vi du: Mr, Mrs, Miss, Sir,

Dr, Prof -Và đổi khh ` ‘bac nhà xuất bản cũng muốn tên bài báo, tiêu để,

58.2 KHÓC

J]—

Trang 21

® “

Al 22 Viết một bài báo khoa học như thế nào?

tiêu để con được viết hoa, bạn nên tham khảo định dạng của nhà xuất bản nào mà bạn muốn gửi bài đến

4.6 Dấu phẩy và chấm câu

Trong tiếng Anh dấu chấm câu dùng để phân tách câu và làm cho người đọc hiểu rõ ràng Dấu phẩy dùng trong trường hợp: ví dụ, trình bày ngắn, chỗ ngắt có ý nghĩa, hoặc thay đổi văn phong trong câu Chúng ta

thử xem xét ví dụ sau:

People who live in glass houses should not throw stones

Mary, who lives in a glass house, should not start throwing stones

Khi bạn trình bày một câu rõ ràng, bạn sẽ thấy xuất hiện dấu phẩy

trong c4u, nhu trong vi du trén “who lives in a glass house”

4.7 Những con số

Thông thường khi viết các con số bạn nên dùng dấu phẩy để phân tách ở hàng ngàn Bạn nên nhớ không nên viết tất cả ở dạng con số, khi con số này có thể tính toán thì bạn hãy viết thành con số, nếu con số này không tính toán được bạn nên viết thành các từ, ví dụ:

I used two fuzzy factors to detect faces in my database The correct ratio is 89%

4.8 Viết tắt

Một vài từ có thể viết tắt trong tiếng Anh, bạn hãy nhớ để viết hay

để đọc, ví du: “ca.” viét tat tit “circa” hay “approx.” duge viét tat tit “for

approximately” Toi xin trinh bay cdc tu viết tắt thông dụng trong phần

phu luc A, và ký tự viết tắt trong phu luc Ag

4.9 Chính tả

Hầu hết chúng ta đều gặp khó khăn trong lỗi chính tả, như các từ

kết thúc bởi —th: length, uidth, breadth, với những từ kết thúc bởi -ht:

height, weight, bright, Để tránh tình trạng này bạn nên dùng công cụ kiểm tra chính tả của Microsoft Word (spelling and grammar), công cụ

này sẽ hỗ trợ tốt để bạn tránh lỗi chính tả Nhưng bạn nên cẩn thận

trong một số trường hợp danh từ viết giống động từ, danh từ viết giống

tính từ, hoặc thay đổi vị trí các từ, hay sai khác một ít, Ví dụ:

Trang 22

Viết một bài báo khoa học như thế nào?

advise (động từ) advice (danh từ) read (động từ) read (danh từ) affect (động từ) effect (danh từ)

build (hiện tại) — | built(quá khứ)

complement compliment đependent (tính từ) | dependant (danh từ) from | form

its it’s practise practice

principal principle there their where were whether | weather

Trong tiếng Anh giới từ được dùng trong nhiều cách khác nhau, tùy

trường hợp khác nhau giới từ sẽ có ý nghĩa khác nhau Tôi xin trình bày một vài giới từ thông dụng:

vận chuyển hay liên lạc by train, by plane

by phone, by fax

Trang 23

Viết một bài báo khoa học như thế nào?

tăng hay giảm increase by 6%

reduce by 5°c

extend by 5 days

thời han cuối 1 need it by Tuesday

dạng thụ động a sample was taken by the

technician

dién dat by law, by mistake

khoảng thời gian for 3 minutes, for a month

mong đợi, dùng plastic for insulation

a knife for cutting leather

diễn đạt demand for oil

for collection/ dispatch for a reason

nơi xuất phát water from the breaker

we know from tests from

khoảng giá trị vary from zero to ’

from week 3 to week 7

bên trong một nơi in the laboratory

in Vietnam trong một khoảng thời gian in (the year) 2007

trong khoảng di chuyển put water into the beaker

into | diễn đạt take into consideration ˆ convert x into y

Trang 24

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 25 EES

số lượng 2 meters of steel pipe

10 grams of sugar

a bag of cement

of

dién dat capable of, cost of

example of, formation of

inhibition of -

nằm trên on the table, on the floor

ngay on Sunday, On 12 March

on

dién dat depend/ dependence on

influence on Out of ngược với into take water out of tap

„ ha the train to Sai Gon

to đích đến và hướng -

an approach to a problem

gì hành động làm đến một thời | until two days later

unii + ` l ˆ

điểm dừng until the beaker was full

cùng nhau trong một chỗ put x in the beaker with y-

with | ding dé lam to cut with a knife’

mô tả a test tube with a cork

4.11 Diễn đạt

Trong bài viết của mình bạn nên dùng nhiều từ khác nhau để người đọc thấy bài báo của bạn phong phú từ vựng, bạn có thể dùng các từ nối

va cum tit nhu: besides, in addition, moreover, hay furthermore, N&éu

‘ban dùng đi dùng lại chỉ một hay vài từ sẽ gây nhàm chán cho người đọc

7 Bài báo khoa học chính là một bộ phận trào đổi thông tin một cách trang trọng, đây chính là điều khác biệt trong tiếng Anh Bạn không nên

dùng các câu quá ngắn như các câu thường dùng trong đàm thoại, hay câu

văn: viết ít trang trọng, hay như cách viết email mà bạn thường dùng Ví

- dụ bạn đừng viết: don mà hãy viết do not, hay thay won’t bing will not

— Vẽ trang tưọng trong cách viết của bạn sẽ làm người đọc (và những nhà nghiên cứu khác) cảm thấy rằng bạn đã tôn trọng họ Bạn đừng bao giờ

Trang 25

|

MA)” 26 Viết một bài báo khoa học như thế nào?

đưa vào bài báo khoa học của mình những ý hay cách viết tạo cho người đọc

_ cảm thấy có những ý về: chế nhạo, châm biếm, làm hạ thấp bản thân của bạn, hay cho dù đó là ý hài hước hóm hinh Và đừng bao giờ viết như sau:

“Tt ¡s obvious that ”, người đọc sẽ không bao giờ chấp nhận Bạn hãy cố gắng viết những câu rõ ràng hơn là bạn đưa vào những câu gây mập mờ — ngoại trừ quan điểm của bạn thật sự không thể dứt khoát

4.19 Từ nối và cạm từ nối

Từ nối giúp cho người đọc biết được quan hệ giữa các câu trong bài

báo của bạn Từ nối giống như một bảng chỉ đường nên bạn nên dùng it thôi, nếu nhiều quá sẽ tạo cảm giác rối rắm Bạn nên viết theo thứ tự định sẵn thật rõ ràng trong các đoạn văn và các phân Bạn không nên

dùng các từ nối thông dụng trong giao tiếp để viết trong bài báo khoa học

của mình, ví du: £oo, so, Khi bạn muốn nêu tài liệu giúp bạn thì thường

ding tir néi: also, and, both and , not only but also , hay another

example of the same thing ts , Những tiv noi nhu: futhermore,

moreover, va in addition to this sé không được dùng nhiều mà tùy vào

trường hợp cụ thể Còn từ besides phải được dùng một cách thật khéo léo Bui là từ nối có ý nghĩa trái ngược, bạn có thể dùng một số từ khác như: alternatively (hay viét khdc: in spite of the fact that), although - nevertheless, an alternative is — on the one hand on the other, despite

the fact that — unless, except where/when — whereas, however - while

(nghĩa mặc di)

Thông thường chúng ta muốn trình bày dẫn dắt đến một hệ quả

theo trình tự có tính logic, chúng ta thường viết therefore, nhung that su người Anh lại viết là henee hay thus Nếu muốn viết rõ hơn chúng ta có thể dùng so, nhưng cũng có thể dùng: consequently va as a result

Nếu muốn trình bày lý do tại sao điểu nào đó xảy ra, chúng ta dùng: because, hay since, hay as Bạn cũng có thể bắt đầu bằng câu: Th¡s

is due to/owing to, or: hay One reason for this is Doi khi ban nén dua

lý do lên đầu câu rồi giải thích lý do Trong trường hợp này, bạn nên viết như c4u sau: which is why hay this means that Néu ly do cua ban

chính là mét muc dich thi ban cé thé ding in order to nếu nội dung cho phép bởi vi in order to thi nang né hon 1a ding so as to

Khi bạn muốn trình bày những bước xây ra, bạn có thể ding first,

second, third, nhưng bạn nên dùng next hay then Bạn có thể ding at

the beginning va at the end đề chỉ tiến trình bắt đâu và kết thúc, nhưng

thong thudng ching ta nén ding finally hay lastly để chỉ kết thúc (bạn

không được dùng đứ Ïas£)

Trang 26

„ ®©

Viết một bài báo khoa học như thế nào? 27 Al

Để chỉ các tién trinh song song, ban hay ding while Con after va

before để dẫn dắt các tiến trình nối tiếp nhau Một cách để trình bày rõ

ràng bạn nên dùng kết hợp với dạng V-ing, ví dụ: Before going on to the next stage, we let the mixture cool slowly to room temperature

4.18 Một số ví dụ

Ví dụ: Một tóm tắt (Abstract) hay

‘Metal foams, when compressed, deform by shear banding; the bands broaden as deformation progresses We have studied the nucleation and broadening of shear bands by laser-speckle train-mapping The foams were non-homogeneous, with spatial variations of density of a factor of 2; the shear bands nucleate in the low-density zones, and broaden into the high-density regions as strain progresses The results indicate that processing to minimize the density fluctuations could

increase the initial compressive yield strength of the foams, when shear

bands first form, by a factor of 1.5.’

Ví dụ: Câu mở đầu hay

“Ut tensio, sic vis” As it is stretched, so it resists With these

words Robert Hooke enumciated in 1674 the law of elasticity the bears

his name

It is widely accepted that X (your topic) is important

Ví dụ: Hai suy luận tốt

“Music, poetry, and programming, all three as symbolic constructs

of the human brain, are found to be naturally structured into hierarchies

which have many different nested levels Sounds form meaningful units, which in turn form words; words group into phrases, which group into sentences; sentences make parapraphs and these are organised into higher levels of meaning Notes form musical phrases, which form

themes, counterpoints, harmonies etc; which form movements, which

form concertos symphonies and so on Structure in program is equally hierarchical, it not so universally recognised ’

‘Volvos have a certain character Purchasers see them as solid, safe,

long-lasting, reliably masculine, with built-in Scandinavian qualities of , good design — it’s what we call the “Product DNA” ”

Ví dụ: Không viết dài dòng

“The role of the Materials Engineer in the design and manufacture

of today’s highly sophisticated products is varied, complex, exciting and

Trang 27

IMI® pel 28 Viết một bài báo khoa học nhự thể nào? ome A4 hạt Đế rs

always changing Because it is not always the metallurgical or materials engineer who specifies the materials, this ASM handbook on Materials Selection and Design is prepared to benefit all engineers who are involved with selecting materials with their related processes that lead

to a ready to assemble manufactured component.’

‘Designing is a creative activity that calls for a sound grounding in mathematics, physics, chemistry, mechanics, thermodynamics,

hydrodynamics, electro-engineering, production engineering, materials

technology and design theory, together with partical knowledge and experience in specialist fields Initiative, resolution, economic insight, tenacity, optimism, sociability and teamwork are qualities that will stand designers in good stead and are indispensable to those in responsible position.’ |

Tôi trình bày các cụm từ dài dòng có thể thay thế bằng các từ ngắn

gọn trong phụ lục A¿ sau đây -

Ví dụ: Biệt ngữ

€ the cognitive-affective state characterised by intrusive and obsessive fantasising concerning reciprocity of amorant feeling by the object of the amorance.’

‘My mathematical work is in the area of Symplectic Geometry and Differential Equations, in particular on a geometrical interpretation of the Painleve equations I have succeeded in attacking the

‘Isomonodromical Deformation problem for higher order singularities by symbplectic means On the one hand, this involves a symplectic structure

obtained from infinite-dimensional consideration and on the other an

analysis of geometry of the Stokes matrices in the language of Poission

Lie groups.’

Trang 28

-

o

® Viết một bài báo khoa học như thế nào? 29 (AA

Academy Acad

Advances _ Ady, Agricultural Agric

American Am Amount Amt

Trang 29

Viết một bài báo khoa học như thế nào?

Ngày đăng: 03/04/2014, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w