ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN...27 4.1.1... Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình thi công gi
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 TÊN CHỦ DỰ ÁN 1
1.2 TÊN DỰ ÁN 1
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 5
1.3.1 Công suất của Dự án 5
1.3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Dự án 5
1.3.2.1 Công nghệ sản xuất của Dự án 5
1.3.2.2 Mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Dự án 7
1.3.3 Sản phẩm của Dự án 8
1.4 NGUYÊN, NHIÊN VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN 8
1.4.1 Nguyên nhiên vật liệu 8
1.4.2 Hóa chất sử dụng 11
1.4.3 Nguồn cung cấp điện, nước 12
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 13
1.5.1 Mục tiêu của Dự án 13
1.5.2 Quy mô Dự án 13
1.5.3 Tổng vốn đầu tư của Dự án 15
1.5.4 Tiến độ thực hiện Dự án 15
1.5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 15
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 16
Trang 22.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA
MÔI TRƯỜNG 16
CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 17
3.1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 17
3.1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi Dự án .17
3.1.2 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của Dự án18 3.2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 18
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 18
3.2.1.1 Địa lý, địa hình 18
3.2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng 18
3.2.2 Hệ thống sông ngòi khu vực tiếp nhận nước thải 19
3.2.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước 19
3.2.3 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 20
3.2.4 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 23
3.2.5 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 23
3.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
3.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung 24
3.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 25
3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 25
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 27
4.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 27
4.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn triển khai xây dựng 27
4.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất 27
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 27
4.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng 28
1 Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải 29
2 Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải 53
3 Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng 59
Trang 34.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động về việc chiếm dụng đất 61
4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 61
4.1.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của hoạt động xây dựng 62
1 Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 62
2 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 89
3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, sự cố 92
4.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 96
4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 96
4.2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 96
4.2.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động không liên quan đến chất thải 104
4.2.1.3 Các rủi ro, sự cố môi trường 106
4.2.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 107 4.2.2.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 107
4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 114
4.2.2.3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, sự cố 115
4.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 121
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 121
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường 122
4.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành công trình bảo vệ môi trường 124
4.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 124
CHƯƠNG V NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 126
5.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (GIAI ĐOẠN 1) 126
5.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 126
5.1.2 Lưu lượng xả thải tối đa 126
5.1.3 Dòng nước thải 126
5.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải .126
5.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải 127
5.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (GIAI ĐOẠN 2) 128
5.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 128
Trang 45.1.2 Lưu lượng xả thải tối đa 128
5.1.3 Dòng nước thải 128
5.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải .128
5.1.5 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải 128
CHƯƠNG VI KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN .129
6.1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN 129
6.1.1 Giám sát nước thải giai đoạn 1 129
6.1.2 Giám sát nước thải giai đoạn 2 129
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 130
6.2.1.Giai đoạn thi công xây dựng 130
6.2.2.2 Nước thải 130
6.2.2.3 Nước mặt 131
6.2.2 Giai đoạn vận hành 131
6.2.2.1 Nước thải 131
6.2.2.2 Nước mặt 131
6.2.2.3 Chương trình giám sát CTR và CTNH 131
6.3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 132
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 133
PHỤ LỤC BÁO CÁO 134
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand)
- BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
- CTNH : Chất thải nguy hại
- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen).
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
- USEPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (United States EnvironmentalProtection Agency)
- XLNT : Xử lý nước thải
- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm mốc của Dự án 1
Bảng 1.2 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình thi công giai đoạn 1 của Dự án 8
Bảng 1.3 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình thi công giai đoạn 2 của Dự án 8
Bảng 1.4 Một số thiết bị, phương tiện thi công 9
Bảng 1.5 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình hoạt động của Dự án 9
Bảng 1.6 Danh mục các máy móc, thiết bị dự kiến cho quá trình sản xuất của Dự án .10
Bảng 1.7 Nhu cầu hóa chất cho quá trình xử lý nước thải 12
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án 12
Bảng 3.1 Hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt gần khu vực Dự án 17
Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫu nước hồ Đập Bao 20
Bảng 3.3 Chất lượng nước mặt hồ Đập Bao (NM SC1) 21
Bảng 3.4 Chất lượng nước mặt hồ Đập Bao (NM SC2) 22
Bảng 3.5 Vị trí các điểm lấy mẫu 23
Bảng 3.6 Kết quả đo đạc điều kiện vi khí hậu 24
Bảng 3.7 Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu không khí, tiếng ồn và độ rung 24
Bảng 3.8 Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu đất 26
Bảng 4.1 Tóm tắt các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 28
Bảng 4.2 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel 30
Bảng 4.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoạn 1 30
Bảng 4.4 Lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện thi công 32
Bảng 4.5 Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện sử dụng dầu diezel 32
Bảng 4.6 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 33
Bảng 4.7 Tải lượng ô nhiễm do hàn điện 33
Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 35
Bảng 4.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 35
Trang 7Bảng 4.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 37
Bảng 4.11 Đặc trưng của rác thải sinh hoạt 38
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình thi công xây dựng Dự án giai đoạn 1 39
Bảng 4.13 Khối lượng CTNH ước tính phát sinh trong quá trình xây dựng Dự án giai đoạn 1 39
Bảng 4.14 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng giai đoạn 2, nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ 41
Bảng 4.15 Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng 42
Bảng 4.16 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông ra vào Nhà máy trong quá trình hoạt động của giai đoạn 1 43
Bảng 4.17 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải của 02 máy phát điện dự phòng chạy đồng thời 44
Bảng 4.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ 2 máy phát điện dự phòng 45
Bảng 4.19 Nồng độ bụi phát sinh trong khu vực xưởng may 46
Bảng 4.20 Giá trị của các chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh tại phân xưởng giai đoạn 1 tại các Dự án có quy mô tương tự trên địa bàn 48
Bảng 4.21 Bảng tổng hợp khối lượng nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình thi công xây dựng Dự án giai đoạn 2 51
Bảng 4.22 Khối lượng CTNH ước tính phát sinh trong quá trình xây dựng Dự án giai đoạn 2 52
Bảng 4.23 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công xây dựng 53
Bảng 4.24 Mức độ rung của các máy móc thi công xây dựng 54
Bảng 4.25 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 55
Bảng 4.26 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 56
Bảng 4.27 Mức ồn phát sinh từ các hoạt động trong phân xưởng giai đoạn 1 58
Bảng 4.28 Mức ồn phát sinh từ quá trình sản xuất tại Nhà máy 58
Bảng 4.29 Hiệu suất xử lý của các công trình xử lý nước thải 75
Bảng 4.30 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của HTXLNT giai đoạn 1 76
Bảng 4.31 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông ra vào Nhà máy trong quá trình hoạt động 96
Bảng 4.34 Khối lượng CTNH ước tính phát sinh trong giai đoạn hoạt động 103
Trang 8Bảng 4.35 Thông số kỹ thuật các bể xử lý của HTXLNT giai đoạn 2 110 Bảng 4.36 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 122 Bảng 5.1 Giá trị giới hạn của các thông số nước mặt 126 Bảng 5.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 127
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án 3 Hình 1.2 Quy trình sản xuất của xưởng may 6 Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất 71
Trang 10CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TÊN CHỦ DỰ ÁN
- Tên chủ dự án: Công ty Scavi Huế
- Người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án:
Ông: Trần Văn Mỹ; Chức vụ: Tổng giám đốc
- Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT TRANG PHỤC LÓT VÀ HÀNG THỂ THAO
- Địa điểm thực hiện Dự án:
Khu vực thực hiện Dự án nằm tại lô B, Khu công nghiệp Quảng Vinh, huyệnQuảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích khoảng 15,8ha (158.000 m2) được giớihạn bởi các điểm góc có tọa độ (theo Hệ tọa độ VN.2000, kinh tuyến trục 1070, múichiếu 30) như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm mốc của Dự án
(Nguồn: Bản đồ địa chính của khu đất thực hiện Dự án)
Các hướng tiếp giáp của Dự án:
Trang 11- Phía Bắc giáp với đường quy hoạch CN N5 lộ giới 5,5m;
- Phía Đông giáp với đường quy hoạch CN2 lộ giới 15,5m;
- Phía Nam giáp với đường quy hoạch CN trục chính lộ giới 35m;
- Phía Tây giáp với đường quy hoạch CN D4 lộ giới 30m
Vị trí của Dự án được thể hiện ở hình sau:
Trang 12Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án
Trang 13- Các đối tượng xung quanh:
- Dự án nằm xa khu dân cư, xung quanh Dự án chỉ có một số trang trại được quyhoạch của huyện Quảng Điền, không có các di tích lịch sử, công trình văn hóa,…nên ítảnh hưởng đến dân cư trong quá trình hoạt động của Dự án
- Dự án giáp với các đường quy hoạch của KCN, gần đường Tỉnh lộ 9 nên thuậnlợi trong việc vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm cũng như giao dịch với các kháchhàng nội địa và quốc tế
- Nguồn lao động trong khu vực tương đối dồi dào, có thể đáp ứng yêu cầu sảnxuất của Công ty
Tổng diện tích đất thu hồi: 173.239,7 m2 Trong đó, diện tích để triển khai Dự án
là khoảng 15,8 ha (158.000m2), phần diện tích còn lại được bổ sung vào quỹ đất bố trícho các Dự án khác
- Hiện trạng dân cư:
Dự án nằm trong khuôn viên của KCN nên không có dân cư sinh sống
Nguyên trạng Hiện trạng khu đất Dự án bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất giaothông, đất nông nghiệp khác, đất trồng cây lâu năm, đất nghĩa địa, đất năng lượng Cácloại đất chủ yếu là thuộc UBND xã Quảng Vinh quản lý, còn lại là của 3 hộ dân: hộĐoàn Kỳ với diện tích khoảng 3,32ha đất nông nghiệp khác, hộ Nguyễn Hoàn với diệntích khoảng 3,3679 ha đất nông nghiệp khác và hộ Hồ Quốc Dũng với diện tíchkhoảng 3,69ha đất nông nghiệp khác
- Hệ thống thủy văn:
Mạng lưới thủy văn ở đây ít phát triển, chủ yếu là các trằm, bàu, mương nhỏ nênnguồn nước mặt ít bị tác động bởi Dự án Hồ Đập Bao nằm cách Dự án khoảng 50m
về hướng Tây Nam; Phá Tam Giang cách Dự án khoảng 200m về hướng Đông Bắc
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công): dự án nhóm B
Trang 141.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Công suất của Dự án
- Công suất thiết kế khoảng 90triệu sản phẩm/năm, chia thành hai giai đoạn nhưsau: giai đoạn 1 công suất 45 triệu sản phẩm/năm, giai đoạn 2 công suất 45 triệu sảnphẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của
Dự án
1.3.2.1 Công nghệ sản xuất của Dự án
Công nghệ sản xuất của Dự án được mô tả theo quy trình sau:
Trang 15Hình 1.2 Quy trình sản xuất của xưởng may
Thuyết minh quy trình:
- Lên kế hoạch sản xuất: Ban Giám đốc và bộ phận Kế hoạch sản xuất lên kế
hoạch sản xuất chi tiết căn cứ vào yêu cầu của khách hàng
Đơn hàng
Bộ phận điều hành sản xuất
Thiết kế và may mẫu
Cân đối nhu cầu nguyên phụ liệuVật tư mua ngoài
Hàng hỏngGiám định:
Hoàn thành
Nguyên liệu hỏng/thừa
Vật tư bao bì
Kho thành phẩm Xuất hàng cho
khách
Trang 16- Thiết kế: Dựa trên tài liệu và mẫu của đơn hàng, bộ phận Thiết kế tiến hành
thiết kế sản phẩm phù hợp với các yêu cầu cho trước
- May mẫu: Bộ phận may mẫu dựa trên nguồn nguyên phụ liệu và các thông số
của mẫu đã được thiết kế để may 2 bộ hàng mẫu (01 bộ gửi khách hàng, 01 bộ để lưu).Sản phẩm mẫu phải đạt các yêu cầu về thông số kỹ thuật, độ co giãn, tính thẩm mỹ,…
- Xác định nguồn nguyên phụ liệu: Dựa trên các thông tin của đơn hàng và mẫu
thiết kế, bộ phận Thương mại tiến hành cân đối nhu cầu và mua thêm các nguyênphụ liệu
- Nhập kho nguyên phụ liệu: Sau khi khách hàng đã chấp nhận sản phẩm mẫu,
nguyên phụ liệu sẽ được nhập kho phù hợp với tiến độ sản xuất
- Giám định chất lượng vải: Vải sau khi nhập kho chuyển cho bộ phận Giám định
số lượng vải cần thiết để kiểm tra (theo tiêu chuẩn nhà máy/tiêu chuẩn khách hàng).Nếu đạt thì chuyển cho xưởng cắt, không đạt gửi biên bản giám định cho bộ phậnThương mại làm việc lại với khách hàng/Nhà cung cấp, trả lại kho
- Cắt: Sau khi có khổ vải, biên bản giám định, bộ phận Cắt thực hiện các bước:
Đi sơ đồ sản xuất, trải, cắt và chuyển cho bộ phận ép nhãn, xưởng in hoặc xưởng may
- May: Trước khi thực hiện một mã hàng, phân xưởng chuẩn bị các thiết bị cần
thiết đáp ứng cho mã hàng đó và yêu cầu thợ máy điều chỉnh theo đúng các yêu cầu kỹthuật của sản phẩm
Sau khi nhận các bán thành phẩm từ xưởng cắt, xưởng may phải tiến hành kiểmtra lại Xây dựng kế hoạch rải chuyền của từng công đoạn để đáp ứng năng suất yêucầu
- Rải chuyền: Bộ phận Kỹ thuật hoặc chuyền trưởng phải hướng dẫn công nhân
thực hiện từng công đoạn và kiểm tra từng công đoạn đúng yêu cầu kỹ thuật
Bộ phận Kiểm tra chất lượng của nhà máy kiểm tra lần cuối cùng
- Đóng gói và hoàn chỉnh: Toàn bộ thành phẩm sẽ được đóng gói phù hợp với
yêu cầu của các đơn hàng tại xưởng thành phẩm Sau đó tiến hành lưu kho và xuất chokhách hàng
1.3.2.2 Mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Dự án
Việc lựa chọn công nghệ cho Dự án dựa trên các cơ sở chủ yếu sau:
- Công nghệ sản xuất và thiết bị phải hiện đại, tiên tiến nhằm tạo ra sản phẩm cóchất lượng cao, giá thành hợp lý, có sức cạnh tranh trên thị trường Có khả năng đadạng hoá sản phẩm khi đầu tư thêm một cách hợp lý các thiết bị cần thiết
- Giải pháp công nghệ phải đảm bảo cho vận hành, bảo dưỡng thuận tiện, dễdàng nâng cao hoạt động hữu ích của thiết bị
Trang 17- Lựa chọn công nghệ phải phù hợp với điều kiện mặt bằng.
- Lựa chọn công nghệ và bố trí thiết bị không được làm ảnh hưởng tới môitrường trong khu vực
- Công nghệ áp dụng phải tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng, dễ dàng chuyểnđổi cơ cấu sản phẩm khi cần thiết hoặc mở rộng dây chuyền sản xuất khi có nhu cầu
1.3.3 Sản phẩm của Dự án
Sản phẩm của Dự án là: Quần áo lót, quần áo thể thao
1.4 NGUYÊN, NHIÊN VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Nguyên nhiên vật liệu
* Giai đoạn thi công:
Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình thi công xây dựng của Dự
án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.2 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình thi công
giai đoạn 1 của Dự án
Stt Tên vật tư, vật liệu Đơn vị Khối lượng Khối lượng (Tấn)
(Nguồn: Khái toán Dự án “Nhà máy sản xuất trang phục lót và hàng thể thao”)
Bảng 1.3 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình thi công
giai đoạn 2 của Dự án
Stt Tên vật tư, vật liệu Đơn vị Khối lượng Khối lượng (Tấn)
Trang 18Nguồn nguyên liệu, vật liệu của Dự án được mua tại huyện Quảng Điền và vậnchuyển đến tận chân công trình với khoảng cách 6 -10km.
Bảng 1.4 Một số thiết bị, phương tiện thi công
(Nguồn: Khái toán Dự án “Nhà máy sản xuất trang phục lót và hàng thể thao”)
* Giai đoạn hoạt động:
Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình hoạt động của Dự án bao gồm:
Bảng 1.5 Nguồn nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình hoạt động của Dự án
Stt Tên nguyên, vật liệu
Khối lượng (tấn/năm) Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Toàn Dự án
(Nguồn: Khái toán Dự án “Nhà máy sản xuất trang phục lót và hàng thể thao”)
Danh mục các máy móc, thiết bị, phục vụ cho quá trình sản xuất của Dự án bao gồm:
Trang 19Bảng 1.6 Danh mục các máy móc, thiết bị dự kiến cho quá trình sản xuất của
Dự án
Số lượng Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Cả 2 giai đoạn
Trang 20Stt Tên thiết bị Đơn vị
Số lượng Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Cả 2 giai đoạn
Trang 211 Giai đoạn 2 Cả 2 giai đoạn
(Nguồn: Khái toán Dự án “Nhà máy sản xuất trang phục lót và hàng thể thao”)
1.4.3 Nguồn cung cấp điện, nước
- Điện: Nguồn cấp điện tại khu vực
- Nước: Nguồn nước tại khu vực
Tiêu chuẩn cấp nước cho các nhu cầu của Nhà máy được áp dụng các công thức sau:+ Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt (lấy theo Bảng 3.4, TCXDVN 33:2006 - Tiêuchuẩn cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế): Nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạtcủa phân xưởng, tiêu chuẩn cấp nước 25l/người
+ Nước cung cấp cho nhà ăn tập thể (lấy theo Bảng 1, TCVN 4513:1988, tiêuchuẩn cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế): Nước cấp nhà ăn: 25l/người.bữa ăn
- Nước tưới cây, rửa đường: 10% nước sinh hoạt (theo TCVN 33-2006)
- Nước rò rỉ, thất thoát: 15% mạng lưới (theo QCVN 07:2016/BXD)
- Nước phòng cháy chữa cháy tính toán: 10 lít/s x 3 giờ x 1 đám cháy (theoTCVN 2622 - 1995)
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án được trình bày như sau:
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
Stt Đối tượng dùng nước Số lượng Tiêu chuẩn Lưu lượng (m 3 / ngày)
Trang 221 Nước cấp sinh hoạt 3.500 người 25l/người.ngày 87,5
Vậy, nhu cầu sử dụng nước của Dự án (làm tròn) là: 570m3
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
1.5.1 Mục tiêu của Dự án
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng may sẵn quần áo lót, quần áo thể thao
1.5.2 Quy mô Dự án
Tổng diện tích đất sử dụng: khoảng 158.000 m2
Tổng diện tích xây dựng: 82.735m2 Mật độ xây dựng: 52,3%
Diện tích cây xanh: 43.595m2, chiếm 27,6%
Diện tích sân bãi, đường nội bộ: 31.670m2
Trang 23Stt Tên công trình Diện tích
(m 2 )
Trang 24Stt Tên công trình Diện tích
1.5.3 Tổng vốn đầu tư của Dự án
Tổng vốn đầu tư: 575.000.000.000 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm tỷ đồng)
Vốn đầu tư của Dự án bao gồm:
- Chủ dự án: Công ty Scavi Huế
- Hình thức quản lý Dự án: Chủ dự án trực tiếp điều hành Dự án
- Nhân sự cho công tác bảo vệ môi trường: 02 cán bộ
- Số lượng công nhân thi công xây dựng: 80 người
- Số lượng CBCNV làm việc tại Nhà máy: 7.000 người
+ Giai đoạn 1: 3.500 người
+ Giai đoạn 2: 3.500 người
- Chế độ làm việc:
+ Khối phòng ban văn phòng làm việc theo giờ hành chính (8 giờ/ngày)
+ Khối sản xuất làm việc theo ca (8 giờ/ca, 2 ca/ngày)
+ Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng
Trang 25CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Việc đầu tư Dự án phù hợp với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năngtheo Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Quảng Vinh, huyện Quảng Điềnđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 08/01/2013
Các công trình của Dự án được xây dựng đảm bảo phù hợp với các tiêu chí vềmôi trường về quy hoạch chung của Khu công nghiệp: hình thức kiến trúc các nhàxưởng được kết hợp cây xanh sân vường nội bộ tạo cảnh quan và cải thiện vi khí hậu;
có khu vực thể dục, thể thao công viên cây xanh đáp ứng nhu cầu của cán bộ và côngnhân trong nhà máy; chiều cao cao nhất của các tầng là 2 tầng; xây dựng hệ thốngthoát mưa riêng hoàn toàn với thoát nước thải, …
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Đối với ngành nghề của Dự án là may mặc, lượng chất thải chủ yếu của Dự án lànước thải sinh hoạt, nước thải từ quá trình vệ sinh nhà xưởng, chất thải rắn sinh hoạt
và chất thải rắn sản xuất (bao gồm rẻo vải dư thừa, vải vụn, sản phẩm không đạt chấtlượng, thùng carton ) nên môi trường chịu tác động chính của Dự án là môi trườngnước mặt Nguồn tiếp nhận nước thải chính của Dự án là hồ Đập Bao Hồ Đập Baođược đánh giá còn tương đối sạch, còn khả năng tiếp nhận nước thải của Dự án Ngoài
ra, Chủ dự án cam kết xử lý nước thải đạt quy chuẩn khi xả ra môi trường nên Dự ánđược đầu tư là phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 26CHƯƠNG III
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 3.1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi Dự án
Đối với loại hình của Dự án, thành phần môi trường có khả năng chịu tác độngtrực tiếp của Dự án chủ yếu là môi trường nước mặt
Hoạt động của Dự án sẽ ảnh hưởng môi trường nước mặt chủ yếu chất lượngnước của hồ Đập Bao Hồ Đập Bao tiếp nhận nước từ trầm Thiềm, trầm Niêm
Dự án không có số liệu quan trắc chất lượng nước mặt của hồ Đập Bao, do đó Dự
án chỉ đề cập đến số liệu quan trắc chất lượng nước mặt của trầm Thiềm, trầm Niên
Số liệu quan trắc chất lượng nước mặt của trầm Thiềm, trầm Niên được thể hiện ởbảng sau:
Bảng 3.1 Hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt gần khu vực Dự án
Niên
Trầm Thiềm
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tổng hợp năm 2019)
Do Dự án nằm trong khu công nghiệp Quảng Vinh với hiện trạng khu đất chủ yếu
là đất bằng chưa sử dụng, đất giao thông, đất nông nghiệp khác, đất trồng cây lâu năm,đất nghĩa địa, đất năng lượng với nền đất cát, cây cối ít phát triển chủ yếu là cây látràm, cây bụi nhỏ, động vật chủ yếu là các loại chim, sâu bọ, các động vật nuôi của cáctrang trại gần Dự án Các loại động thực vật tại khu vực Dự án không nằm trong sách
đỏ, không thuộc danh mục quý hiếm
Trang 273.1.2 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường gần nhất có thể bị tác động của Dự án
Do Dự án nằm được quy hoạch nằm trong khu công nghiệp Quảng Vinh nên Dự
án nằm xa khu dân cư, xung quanh không có các di tích lịch sử, công trình văn hóa,…nên ít ảnh hưởng đến dân cư trong quá trình hoạt động của Dự án
Mạng lưới thủy văn ở đây ít phát triển nên nguồn nước mặt ít bị tác động bởi Dự
án, chủ yếu là hồ Đập Bao nằm cách Dự án khoảng 50m về hướng Tây Nam
3.2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
3.2.1.1 Địa lý, địa hình
Dự án có vị trí tương đối bằng phẳng, nằm ở vị trí cao với khu vực tiếp nhậnnước thải (hồ Đập Bao nằm cách Dự án khoảng 50m về hướng Tây Nam) nên vấn đềthoát nước khá thuận tiện
3.2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài chịu ảnhhưởng của khí hậu của khu vực Trung Bộ còn có vùng khí hậu chuyển tiếp giữa BắcTrung Bộ và Trung Trung Bộ (ranh giới là đèo Hải Vân) Một số đặc điểm khí hậu thờitiết của khu vực triển khai Dự án như sau:
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,80C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm: 29,90C (tháng 6)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm: 20,00C (tháng 01)
Biên độ dao động nhiệt trung bình giữa các tháng mùa Hè lớn hơn biên độ daođộng nhiệt giữa các tháng mùa Đông Trong đó, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các thánggần nhau cũng không vượt quá 40C
b Nắng
Khu vực Dự án nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân các thángtrong năm là 176,8 giờ Số giờ nắng bình quân tháng cao nhất là 309 giờ (tháng 7), sốgiờ nắng bình quân tháng thấp nhất là 25 giờ (tháng 12) Những tháng mùa khô có sốgiờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 6 - 7 giờ so với ngày ở tháng mùa mưa
c Mưa
* Theo dữ liệu thống kê khí tượng thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2015-2019:
- Lượng mưa trung bình ngày lớn nhất từ năm 2015-2019 là 315,5mm (năm 2019)
* Theo niên giám thống kê năm 2020:
- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 399,3 mm
Trang 28- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 2.614,4 mm (tháng 10) Cường độmưa, lượng mưa ngày lớn nhất trong năm (từ năm 2015- 2019): 315,5 mm.
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 14,0 mm (tháng 6)
Số ngày mưa bình quân năm là 150 ngày, chiếm 41% số ngày trong năm Mùamưa diễn ra vào các tháng cuối năm (tháng 10 - tháng 12), còn mùa mưa ít chiếm đến
8 tháng (từ tháng 1 - tháng 9) Vào những tháng mưa nhiều thường xuyên xảy ra lũ lụt,lượng mưa giai đoạn này chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm
d Gió
- Mùa Đông: Gió Bắc, Đông Bắc, Đông và Đông Nam, gió Nam và Tây Namthỉnh thoảng cũng xuất hiện nhưng rất ít Theo chu kỳ của nhiệt đới gió mùa với giómùa Đông Bắc về mùa Đông thổi từ tháng 10 - tháng 4
- Mùa Hè: Gió Đông, Đông Nam, gió Tây Nam kèm theo không khí khô nóng.Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 - tháng 10
e Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí bình quân năm 86,0%
- Thời kỳ độ ẩm không khí cao kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 nămsau (87-95%)
- Thời kỳ độ ẩm không khí thấp kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 và trùng với thời kỳhoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này độ ẩm tương đối không khí hạthấp đến 76- 82% trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 6 (76%)
f Bão
- Bình quân mỗi năm có đến khoảng 5 cơn bão
- Thời gian phát sinh bão chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
(Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2019, 2020 - Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
3.2.2 Hệ thống sông ngòi khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án là hồ Đập Bao Hồ Đập Bao nằm cách Dự ánkhoảng 50m về hướng Tây Nam Hồ Đập Bao tiếp nhận nước từ trầm Thiềm , trầm Niênnhằm cung cấp nước tưới tiêu thủy lợi cho vùng hạ lưu huyện Quảng Điền Các trầm, bàudài từ 1.000m - 2.000m đến 5.000m - 8.000m, rộng từ 10m - 20m đến 300m - 400m, sâukhoảng 0,2m - 2,5m và phân bố cách nhau từ 200m-500m đến 1.000m - 3.000m
3.2.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước
Hồ Đập Bao có dung tích 0,2 x 106 m3, chiều cao đập lớn nhất 5,3m, chiều dàilớn nhất của đập là 360m và do UBND huyện Quảng Điền quản lý Do ảnh hưởng củađiều kiện địa hình và thời tiết khí hậu, vấn đề lớn nhất của hồ Đập Bao là tình trạngnước dâng vào mùa mưa Về mùa lũ, do đặc điểm hồ hẹp nên khi lũ về, lượng mưa tập
Trang 29trung nhanh có thể gây ngập úng cho khu vực xung quanh Mùa khô được đặc trungbởi sự sụt giảm đáng kể dòng chảy, ảnh hưởng tới việc sử dụng nước cho việc tưới tiêunông nghiệp.
3.2.3 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận, Công ty Scavi Huế đã phối hợp vớiTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lấy mẫu nước hồ Đập Bao
- Ký hiệu và vị trí lấy mẫu:
Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫu nước hồ Đập Bao
mẫu
Tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 107 o , múi
Đợt 2: ngày 9/3/2022 Đợt 3: ngày 10/3/2022
- Kết quả:
Trang 30Bảng 3.3 Chất lượng nước mặt hồ Đập Bao (NM SC1)
Trang 32Nhận xét:
Qua bảng tổng hợp kết quả phân tích nước mặt tại hồ Đập Bao: tất cả các thông
số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt đều có giá trị đạt QCVN08-MT:2015/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1).Điều này cho cho thấy hồ Đập Bao còn khả năng tiếp nhận nước thải của Dự án
3.2.4 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận
Nguồn nước hồ Đập Bao được sử dụng với mục đích chính là cấp nước phục vụtưới tiêu nông nghiệp cho một số hộ dân lân cận Xung quanh khu vực này có mật độdân số thấp, không có các cơ sở kinh doanh dịch vụ nên hoạt động khai thác và sửdụng nguồn nước rất ít
3.2.5 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
Qua khảo sát thực tế, ngoài tiếp nhận nước thải của Dự án, hồ Đập Bao còn tiếpnhận thêm nước thải của một số hộ dân lân cận với lưu lượng ít Nguồn phát sinh nướcthải của các đối tượng này thành phần gây ô nhiễm chủ yếu: chất rắn lơ lửng (SS), chấtcặn bã, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), Chế độ xả nướcthải là xả ngầm hoặc xả mặt,
3.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường, Chủ dự án đã phối hợp vớiTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường đã tiến hành quan trắc, đo đạc cácthành phần môi trường tại khu vực Dự án
Vị trí các điểm lấy mẫu được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.5 Vị trí các điểm lấy mẫu
mẫu
Tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục
107 o , múi chiếu 3 o Ghi chú
X (m) Y (m) Không khí, tiếng ồn và độ rung
Đợt 1: ngày 8/3/2022Đợt 2: ngày 9/3/2022 Đợt 3: ngày 10/3/2022
2 Khu vực giáp đường giao thông K SC2 1.834.305 552.760
Nước mặt
Trang 33Stt Địa điểm hiệu Ký
mẫu
Tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục
107 o , múi chiếu 3 o Ghi chú
X (m) Y (m)
Đợt 2: ngày 9/3/2022 Đợt 3: ngày 10/3/2022
Đất
Đợt 2: ngày 9/3/2022 Đợt 3: ngày 10/3/2022
8 Khu vực Dự án giáp với đường giao thông Đ SC2 1.834.305 552.760
3.3.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn và độ rung
Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu không khí, tiếng ồn, độ rung được trình bày ởbảng sau:
Bảng 3.6 Kết quả đo đạc điều kiện vi khí hậu
CO µg/m 3 SO 2
µg/m 3 NO 2
µg/m 3
Tiếng ồn dB
Gia tốc rung dB
KSC1
Trang 34Thông số
Kết quả
Tổng bụi
lơ lửng µg/m 3
CO µg/m 3 SO 2
µg/m 3 NO 2
µg/m 3
Tiếng ồn dB
Gia tốc rung dB
Nhận xét : kết quả phân tích cho thấy, tất cả các thông số đánh giá có giá trị đạt
QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh, QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và QCVN06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong khôngkhí xung quanh
3.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được thể hiện qua bảng 3.3 và bảng 3.4Qua bảng tổng hợp kết quả phân tích nước mặt tại hồ Đập Bao: tất cả các thông
số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt đều có giá trị đạt QCVN08-MT:2015/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1)
3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất
Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực thực hiện Dự án được trình bày ở bảng sau:
Trang 35Bảng 3.8 Kết quả đo đạc, phân tích các mẫu đất
Nhận xét : từ kết quả phân tích tại bảng 3.8 cho thấy: Các thông số đều có giá trị
đạt QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phépcủa một số kim loại nặng trong đất (Đối với đất công nghiệp)
Trang 36CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
DỰ ÁN
4.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn triển khai xây dựng
4.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của việc chiếm dụng đất
Khu đất Dự án có diện tích khoảng 15,8ha bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đấtgiao thông, đất nông nghiệp khác, đất trồng cây lâu năm, đất nghĩa địa, đất nănglượng Do đó khi triển khai xây dựng Dự án sẽ làm mất đất, ảnh hưởng đến đời sốngcủa người dân Tuy nhiên, các loại đất chủ yếu là thuộc UBND xã Quảng Vinh quản
lý, còn lại là của 3 hộ dân: hộ Đoàn Kỳ với diện tích khoảng 3,32ha đất nông nghiệpkhác, hộ Nguyễn Hoàn với diện tích khoảng 3,3679 ha đất nông nghiệp khác và hộ HồQuốc Dũng với diện tích khoảng 3,69ha đất nông nghiệp khác Bên cạnh đó, Chủ dự
án cũng đã phối hợp với Chính quyền địa phương (UBND huyện Quảng Điền) để tiếnhành thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định trước khi thựchiện Dự án nên việc chiếm dụng đất ảnh hưởng không lớn
4.1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Để chuẩn bị cho công tác thi công xây dựng, Chủ dự án sẽ tiến hành giải phóngmặt bằng khu vực, bao gồm các hoạt động: khảo sát, đo đạc, phát quang, cắm mốc và
rà phá bom mìn, Hoạt động này sẽ phát sinh các chất thải và ảnh hưởng đến môitrường khu vực, cụ thể như sau:
a Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung
Khí thải, bụi, tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động chặt bỏ cây cối, vàphương tiện giao thông đi lại,
- Khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung sẽ tác động trực tiếp cán bộ công nhân thực hiệncông tác giải phóng mặt bằng và môi trường không khí xung quanh
b Nước thải
Hoạt động của người dân đốn hạ cây, cán bộ rà phá bom mìn sẽ phát sinh lượngnước thải ảnh hưởng đến môi trường tại khu vực,… Tuy nhiên, do số lượng ít và tậptrung trong thời gian ngắn nên lượng nước thải sinh hoạt rất bé
Trang 37c Chất thải rắn thông thường
Trong quá trình chuẩn bị Dự án, chất thải rắn thông thường phát sinh chủ yếu:
- Chất thải rắn từ sinh hoạt của cán bộ rà phá bom mìn như bao bì ni long, túi thức ănthừa, vỏ trái cây, lượng chất thải này có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, nếu khôngđược thu gom, xử lý hoặc để tồn đọng nhiều ngày sẽ tạo môi trường sống cho một số vậtchủ trung gian gây bệnh như ruồi, muỗi,… gây tác động đến người dân sống gần Dự án vàcảnh quan môi trường khu vực
- Chất thải rắn từ hoạt động phát quang: chủ yếu là cành cây, bụi rậm,… với khốilượng khoảng 600kg Đây là lượng CTR phát sinh tương đối lớn nếu không có biệnpháp thu gom thì sẽ gây mất mỹ quan khu vực và bồi lắng các thủy vực Do đó, Chủ
dự án sẽ có biện pháp thu gom triệt để loại chất thải này
d Tác động do bom mìn
Dự án sẽ tiến hành rà phá bom mìn để đảm bảo an toàn cho hoạt động thi công vàvận hành Công tác rà phá bom mìn nếu không tiến hành đúng quy trình, trường hợpgặp sự cố sẽ gây ảnh hưởng đến tính mạng con người và tiến độ thực hiện Dự án
4.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng
Do Dự án được phân kỳ đầu tư nên trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án,chúng tôi đánh giá tác động qua hai (02) giai đoạn phân kỳ:
- Giai đoạn 1: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình chính, phụ trợ của giaiđoạn 1
- Giai đoạn 2: Xây dựng các công trình chính và phụ trợ của giai đoạn 2
Giai đoạn xây dựng các hạng mục của Dự án sẽ phát triển nhiều nguồn gây tác độngđến môi trường Các nguồn gây tác động đến môi trường được trình bày ở bảng sau:
Bảng 4.1 Tóm tắt các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng
Stt Nguồn gây tác động Đối tượng gây tác động có liên quan đến chất thải động không liên quan Đối tượng gây tác
- Tiếng ồn, độ rung từcác phương tiện giaothông và máy móc thicông
- Tai nạn lao động, tainạn giao thông
dựng các hạng mục
công trình của Dự án
- Bụi và khí thải phương tiệngiao thông và máy móc thicông từ quá trình xây dựngcác hạng mục công trình của
- Tiếng ồn, độ rung từcác phương tiện giaothông và máy móc thicông
Trang 38Stt Nguồn gây tác động Đối tượng gây tác động có liên quan đến chất thải động không liên quan Đối tượng gây tác
đến chất thải
Dự án
- Chất thải rắn xây dựng
- Chất thải nguy hại
- Nước mưa chảy tràn
- Nước thải xây dựng
- Tai nạn lao động, tainạn giao thông
03 Sinh hoạt của công nhânthi công các hạng mục
của Dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt
- Xáo trộn đời sống xãhội địa phương, mất anninh trật tự và có thểphát sinh các tệ nạn
- Tai nạn lao động, tạinạn giao thông
04 Sinh hoạt của CBCNVtại khu vực Dự án giai
đoạn 1
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sản xuất
- Chất thải nguy hại - Tiếng ồn, trật tự an toàn giao thông
07 Bảo trì, bảo dưỡng máy móc - Dầu mỡ thải
1 Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải
A Xây dựng giai đoạn 1
a Bụi và khí thải
Nguồn phát sinh
Vấn đề ô nhiễm không khí do bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn này của
Dự án chủ yếu ở các hoạt động sau:
- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công
- Hoạt động đào, đắp, san ủi mặt bằng
- Hoạt động xây dựng các hạng mục của Dự án, quá trình lắp đặt thiết bị
Thành phần và tải lượng
Trang 39- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
+ Thành phần các khí thải chủ yếu bao gồm: Bụi, COx, NOx, SO2, VOC,…
+ Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vận tốc xe chạy,phân khối động cơ, chất lượng động cơ, nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường đi Theo tínhtoán lượng thải của hệ số ô nhiễm do USEPA (Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ) vàWHO (Tổ chức Y tế thế giới) thiết lập như sau:
Bảng 4.2 Hệ số ô nhiễm của các loại xe chạy dầu diezel
Phương tiện Đơn vị (U) (kg/U) Bụi (kg/U) SO 2 (kg/U) NO x (kg/U) CO (kg/U) VOC
Căn cứ vào quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng côngtrình tạm tính trung bình là 10km (chủ yếu là các tuyến đường Tỉnh lộ 9, đường HồQuang Trí, Tỉnh lộ 11A,… ) với trọng tải các phương tiện được sử dụng từ 3,5 đến 16tấn và dự tính lượng xe ra vào khu vực Dự án khoảng 10 xe/ngày Tải lượng các chất ônhiễm như sau:
Bảng 4.3 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu trong giai đoạn 1
Stt Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/1000km) Tải lượng ô nhiễm 01 ngày
Trang 409, đường Hồ Quang Trí, Tỉnh lộ 11A Tuy nhiên, do khu vực Dự án có không gianthoáng đãng, cũng như không gian hoạt động của các phương tiện rộng rãi, tần suấthoạt động không liên tục nên tác động của bụi, khí thải từ các phương tiện chỉ mangtính tạm thời, ảnh hưởng cục bộ trong thời gian thi công
Đồng thời, để giảm thiểu tác động do bụi và khí thải của phương tiện giao thông,Chủ dự án sẽ yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp che chắn và quản lý phươngtiện chặt chẽ
- Bụi phát sinh từ quá trình đào, đắp đất, san ủi mặt bằng bị gió cuốn lên
Để thực hiện Dự án, Chủ dự án tiến hành san nền với khối lượng đất đắp là:224.000m3 Dựa theo hệ số phát thải bụi từ quá trình đào đất san ủi mặt bằng theoWHO, 1993: 1 - 100g/m3, có thể tính được lượng bụi phát sinh do quá trình đào đắp
đất, san ủi để thực hiện thi công các hạng mục trên như sau:
Mbụi = Khối lượng (đất đào, đắp) × Hệ số phát sinh = 224.000 m3 × 100g/m3 =22.400kg
- Bụi phát sinh do quá trình bóc dỡ vật liệu xây dựng trong quá trình thi công
Dự án
Hoạt động bốc dỡ vật tư, nguyên vật liệu (xi măng, cát, đá, sắt thép, thiết bị, ),luôn phát thải một lượng bụi nhất định Trong đó, chủ yếu bụi phát sinh từ bốc dỡ ximăng, cát, đá Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số phát thải bụi tối đa phát sinh
từ bốc dỡ nguyên vật liệu, đất, đá là 0,075 kg/tấn
Tổng khối lượng nguyên vật liệu của quá trình xây dựng các công trình trong giaiđoạn 1 được trình bày tại Bảng 1.2 với tổng khối nguyên vật liệu khoảng: 26.091,18tấn Tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công do hoạt động bốc dỡ vật tư,nguyên vật liệu là: 1.956,84 kg bụi
=> Tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình đào, đắp đất, bóc dỡ nguyên vật liệu:225.956,8kg
Tổng thời gian đào đắp đất, bốc dỡ nguyên vật liệu ước tính khoảng 30 ngày thìtải lượng bụi phát sinh trung bình là: 8,15kg/h
Nồng độ bụi trong khu vực phát tán được tính trên diện tích xây dựng Dự án158.000 m2 và độ cao phát tán bằng 10m như sau:
Cbụi = 8,15/(158.000 x 10) ≈ 5,16.10-6 kg/m3 = 5,16 mg/m3Nhận xét: qua kết quả tính toán trên cho thấy nồng độ bụi từ hoạt động đào, đắp,bốc dỡ nguyên vật liệu không đạt QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng không khí xung quanh
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị