1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

133 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
Tác giả Uỷ ban nhân dân huyện Đak Pơ
Trường học Trường Đại học Gia Lai
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theoquy định của Luật Đất đai năm 2013, huyện Đak Pơ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệtđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụngđất năm đầu của điều chỉnh

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU 3

1.1 Mục tiêu 3

1.2 Yêu cầu 3

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THÔNG TIN, TƯ LIỆU, BẢN ĐỒ 4

2.1 Căn cứ pháp lý 4

2.2 Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ 4

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7

V CÁC SẢN PHẨM VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO 7

5.1 Sản phẩm lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ 7

5.2 Nội dung chính của báo cáo 7

PHẦN I 8

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 8

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 8

1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 8

1.1.1 Vị trí địa lý 8

1.1.2 Địa hình, địa mạo 9

1.1.3 Khí hậu 10

1.1.4 Thủy văn 11

1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên 11

1.2.1 Tài nguyên đất 11

1.2.2 Tài nguyên nước 12

1.2.3 Tài nguyên rừng: 13

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản: 13

Trang 2

1.2.5 Tài nguyên nhân văn: 14

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường 14

1.3.1 Môi trường nước 14

1.3.2 Môi trường đất 14

1.3.3 Môi trường không khí 15

1.4 Đánh giá chung 15

1.4.1 Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sử dụng đất 15

1.4.2 Hạn chế 15

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 16

2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 16

2.2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 17

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 17

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng 18

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại 18

2.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất 19

2.3.1 Dân số 19

2.3.2 Lao động và việc làm 20

2.3.3 Tập quán liên quan đến sử dụng đất 20

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn 21

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị 21

2.4.2 Thực trạng phát triển nông thôn 21

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 22

2.5.1 Hạ tầng giao thông – vận tải 22

2.5.2 Hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước 23

Trang 3

2.5.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo 23

2.5.4 Thực trạng phát triển y tế 23

2.5.5 Văn hoá – thông tin, thể dục thể thao ngày càng phát triển 24

2.5.6 Thực trạng phát triển năng lượng 25

2.5.7 Thực trạng phát triển chợ 25

2.6 Đánh giá chung 25

2.6.1 Thuận lợi 25

2.6.2 Khó khăn, hạn chế 26

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 27

3.1 Biến đổi khí hậu tác động đến khô hạn, hoang mạc hoá 27

3.2 Biến đổi khí hậu tác động đến xói mòn, sạt lở đất 28

3.3 Đánh giá 28

PHẦN II 29

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 29

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 29

1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 29

1.1.1 Tình hình triển khai văn bản pháp luật đất đai 30

1.1.2 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 30

1.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính 30

1.1.4 Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 30

1.1.5 Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 32

1.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32

1.1.7 Công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 33

1.1.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 33

Trang 4

1.1.9 Công tác quản lý tài chính về đất đai 33

1.1.10 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất 34

1.1.11 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 34

1.1.12 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 34

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân 35

1.2.1 Những mặt được 35

1.2.2 Những mặt tồn tại 36

1.2.3 Nguyên nhân 36

1.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 37

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 38

2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất 38

2.1.1 Đất nông nghiệp 39

2.1.2 Đất phi nông nghiệp 44

2.1.3 Đất chưa sử dụng 54

2.1.4 Đất đô thị 54

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước 54

2.2.1 Biến động sử dụng đất thời kỳ 2010 - 2020 54

2.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 58

2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý trong việc sử dụng đất 67 2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 67

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 68

2.4 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu trong sử dụng đất 70

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 71

Trang 5

3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 71

3.1.1 Đất nông nghiệp 73

3.1.2 Đất phi nông nghiệp 75

3.1.3 Đất chưa sử dụng 78

3.1.3 Kết quả thực hiện các công trình, dự án 79

3.2 Những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 85

3.2.1 Những mặt được 85

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 87

3.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới 87

IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 88

4.1 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 89

4.2 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp 90

4.2.1 Tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp/tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: 90

4.2.2 Tiềm năng đất đai cho xây dựng, mở rộng đô thị và các khu dân cư nông thôn: 91

PHẦN III 94

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 94

HUYỆN ĐAK PƠ 94

I ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 94

1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 94

1.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai 94

1.1.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đak Pơ95 1.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đak Pơ 97

1.2 Quan điểm sử dụng đất 98

Trang 6

1.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 100

1.3.1 Định hướng phát triển đất đô thị 100

1.3.2 Định hướng phát triển khu sản xuất nông nghiệp 100

1.3.3 Định hướng phát triển khu lâm nghiệp 101

1.3.4 Định hướng phát triển khu du lịch 102

1.3.5 Định hướng phát triển khu phát triển công nghiệp 102

1.3.6 Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn 103

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 103

2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 103

2.1.1 Chỉ tiêu phát triển tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế 103

2.1.2 Chỉ tiêu về phát triển xã hội 104

2.1.3 Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh 104

2.1.4 Về xây dựng hệ thống chính trị 104

2.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 105

2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 105

2.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 105

2.2.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 113

2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 120

2.3.1 Đất đô thị 120

2.3.2 Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) 120

2.3.3 Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) 121

2.3.4 Khu du lịch 122

2.3.5 Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) 122

2.3.6 Khu dân cư nông thôn 123

Trang 7

III TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN

KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 123

3.1 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 124

3.2 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 124

3.3 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 124

3.4 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 124

3.5 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc 124

3.6 Tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 124

PHẦN IV 124

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 124

PHẦN V 125

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 125

I Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 125

II Giải pháp về nguồn lực thực hiện 125

III Các giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện 125

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộctính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, cóảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên,kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thựcvật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người

Hiến pháp năm 2013 (đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông quangày 28/11/2013) tại Chương III, Điều 53 nêu rõ: Đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác vàcác tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Bên cạnh đó, Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng đãđược quy định trong Luật Đất đai năm 2013 (Chương II, Mục 2, Điều 22, Khoản 4)

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, huyện Đak Pơ đã được Uỷ bannhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất

5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tạiQuyết định số 176/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 Theoquy định của Luật Đất đai năm 2013, huyện Đak Pơ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệtđiều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụngđất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại Quyết định số 350/QĐ-UBNDngày 26/6/2019, nhằm góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhànước về đất đai, là công cụ quan trọng giúp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đấtđai góp phần tăng giá trị của đất và bảo vệ môi trường, là cơ sở pháp lý quan trọngcho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ

sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện công tác giám sát,thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đưa công tác quản lý đất đai đi vào nềnếp Bên cạnh đó sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất từng bước đã phát huy được tính dân chủ, công khai, minh bạch, hạn chếđược những tiêu cực trong công tác quản lý đất đai, góp phần ổn định chính trị - xãhội Tuy nhiên, công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn cònnhững tồn tại cần phải khắc phục như: công tác lập và xét duyệt quy hoạch sử dụngđất của các cấp còn chậm so với kỳ quy hoạch; khả năng dự báo chưa đầy đủ nênchất lượng quy hoạch chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, các dự án đăng kýnhiều hơn gấp nhiều lần so với khả năng bố trí nguồn vốn có; tình trạng đầu tư xây

Trang 9

dựng không phép còn xảy ra, nhất là tại các địa bàn có dự án đang triển khai Công

tác quản lý nhà nước về đất đai chưa chặt chẽ; khi đăng ký nhu cầu sử dụng đất

trong năm kế hoạch, chỉ dựa quy hoạch ngành, quy hoạch nông thôn mới, nhưng

chưa đối soát, rà soát với kế hoạch phân bổ nguồn vốn để thực hiện các dự án công

trình và dự báo các nguồn vốn khác nên số công trình dự án đăng ký nhiều, thực

hiện ít

Giai đoạn 2021 – 2030, huyện Đak Pơ có nhiều chỉ tiêu về kinh tế xã hội đã

thay đổi liên quan đến nhu cầu chuyển mục đích sử dụng để thực hiện các dự án,

công trình, hộ gia đình, cá nhân, ngày càng nhiều các chương trình, dự án sẽ được

đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đak Pơ cần được bố trí đất và hầu hết các ngành

kinh tế trên địa bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và phát triển Để phân bố quỹ

đất hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng đất cho tất cả các ngành tạo tiền đề cho

sự phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội của huyện là việc làm cần thiết

Nhận rõ tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch sử dụng đất cho thời kỳ

mới với mục tiêu đáp ứng yêu cầu sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã

hội một cách đồng bộ, thống nhất, hài hòa giữa các lĩnh vực, UBND Đak Pơ tiến

hành lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 Đây là tài liệu pháp lý và khoa

học định hướng sử dụng đất đai cho các cấp, các ngành, chỉ rõ phần ranh giới để các

cấp thực hiện quyền quản lý, quyền định đoạt; chỉ rõ địa điểm lợi thế phát triển cho

các các ngành, giúp các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển, đảm bảo cho mục

tiêu phát triển chung của các cấp Mặt khác, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xác

lập tính ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở

để tiến hành giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực,

phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hóa – xã hội; kết hợp bảo vệ tài nguyên đất, nước và

môi trường

Thực hiện Luật Đất đai, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

sửa đổi bổ sung “Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”; Thông tư số

01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định

kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở công văn

số 1854/UBND-NL ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh Gia Lai về việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp

huyện, trên nguyên tắc để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và tích hợp với hệ

Trang 10

thống quy hoạch sử dụng đất tỉnh Gia Lai, cũng như thực hiện các quy định của Nhànước.

Vì những lý do trên, Ủy ban nhân dân huyện thực hiện lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Đak Pơ”

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1.1 Mục tiêu

Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai, đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh

tế - xã hội của huyện

- Quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mụcđích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 nhằmnhằm phát huy tốt nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; Cơ sở quantrọng để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảophù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anh ninhcủa huyện

1.2 Yêu cầu

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo đúng với quy định của LuậtĐất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định

kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải dựa trên hiện trạng sử dụng đất củađịa phương; đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất; đồng thời đánhgiá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020theo Luật Đất đai đã quy định để xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diệntích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng và chỉ tiêu diện tích đất chuyển mụcđích sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 củahuyện Đak Pơ phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp trên, quy hoạch chungxây dựng, quy hoạch của các cấp, các ngành; cụ thể hóa chỉ tiêu sử dụng đất đến

Trang 11

từng đơn vị hành chính cấp xã.

- Đề xuất khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội đến năm 2030, đảm bảo hài hoà các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đáp ứng yêu cầu sử dụng nguồn tàinguyên đất đai tiết kiệm, có hiệu quả đi đôi với bảo vệ môi trường, tôn tạo di tíchlịch sử, văn hoá, đảm bảo phát triển bền vững

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THÔNG TIN, TƯ LIỆU, BẢN ĐỒ

2.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạchngày 20/11/2018;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 18/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu côngtrình sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ

sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2020 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 12

2.2 Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ

- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ, ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sửdụng đất năm 2021 cấp huyện;

- Công văn số 1854/UBND-NL, ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh Gia Lai vềlập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021cấp huyện

- Công văn số 3325/STNMT-QHĐĐ ngày 14/09/2020 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Gia Lai về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-

2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;

- Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua kết quả rà soát 03 loại rừng;

- Nghị quyết số 276/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua danh mục các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng đấttrồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong năm 2021 trên địa bàn tỉnhGia Lai

- Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Gia Lai vềviệc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2021 trênđịa bàn tỉnh Gia Lai

- Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh Gia Lai vềviệc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) huyện Đak Pơ;

- Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Gia Lai vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Đak Pơ;

- Kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;

- Kết quả thống kê đất đai năm 2020 huyện Đak Pơ;

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2020, triển khai nhiệm

vụ công tác năm 2021 huyện Đak Pơ;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn năm

2021 - 2025 của huyện Đak Pơ;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 của huyện Đak Pơ;

Trang 13

- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, các nghiên cứu của Trung ương

và địa phương có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện Đak Pơ;

- Các đồ án quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch liên quan tại 08 xã, thị trấnhuyện Đak Pơ;

- Nghị Quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đak Pơ và văn kiện Đại hội đạibiểu Đảng bộ huyện Đak Pơ lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025;

- Nhu cầu sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 của các ngành, các lĩnh vực trênđịa bàn huyện;

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đak Pơ được Ủy ban nhân dân tỉnhGia Lai phê duyệt tại Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 26/3/2021

- Các văn bản liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 –2030;

- Kết quả khảo sát của đơn vị thi công trên địa bàn huyệnĐak Pơ

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp tiếp cận:

+ Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống: Căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia, quyhoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan hoặc có tác động đến việc sử dụng đất trênđịa bàn huyện

+ Tiếp cận vi mô từ dưới lên: Trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết thị trấn,thị tứ, quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã; căn cứ vào nhu cầu và kế hoạch

sử dụng đất của các xã, thị trấn, của các ngành để tổng hợp, chỉnh lý, đối soát phục

vụ xây dựng quy hoạch sử dụng đất của huyện

- Phương pháp kế thừa: Phân tích các thông tin, tư liệu đã có trên địa bàn tỉnhliên quan đến sử dụng đất đai trên địa bàn huyện và các thông tin, tư liệu trực tiếptrên địa bàn huyện, quy hoạch phát triển của các ngành đã và đang được xây dựng

có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai

- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu, số liệu đã thuthập được cũng như việc khoanh định vị trí sử dụng các loại đất có tính khả thi cao

Trang 14

được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác để trên cơ sở đó phát hiện chồnglấn và bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn và bất hợp lý đó.

- Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, tăngdân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, địnhmức sử dụng đất của các cấp, các ngành

- Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cho các xã, thị trấn để các địaphương thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sửdụng đất đến năm 2021 của địa phương mình; nhằm đảm bảo đồng bộ trong việc phêduyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai đểnâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân

V CÁC SẢN PHẨM VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO 5.1 Sản phẩm lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ

- Biểu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030;

- Tờ trình, báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ,tỉnh Gia Lai

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Đak Pơ,tỉnh Gia Lai

- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của quy hoạch sử dụng đấthuyện Đak Pơ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 173/QĐ-UBNDngày 26/3/2021 của UBND tỉnh Gia Lai

5.2 Nội dung chính của báo cáo

+ Đặt vấn đề

Trang 15

+ Phần I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

+ Phần II Tình hình quản lý sử dụng đất đai;

+ Phần III Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030;

+ Phần IV Kế hoạch sử dụng đất năm 2021;

+ Phần V Giải pháp thực hiện

+ Kết luận và kiến nghị

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất

Là một huyện rất trẻ, được tách ra từ huyện An Khê cũ (nay là thị xã AnKhê) theo Nghị định số 155/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc thành lập Thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

Là huyện miền núi thuộc vùng Đông Trường Sơn của tỉnh Gia Lai, nằmcách Thành phố Pleiku theo quốc lộ 19 khoảng 80 km và cách thị xã An Khêkhoảng 13 km về hướng Tây Toàn huyện có diện tích tự nhiên là 50.253,23 ha,

có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 108025’00” đến 108047’45” Kinh độ Đông

và từ 13074’20” đến 14003’5” Vĩ độ Bắc

Huyện giáp ranh với các đơn vị hành chính: Thị xã An Khê và tỉnh BìnhĐịnh về phía Đông; huyện Mang Yang về phía Tây; huyện Kông Chro về phíaNam và huyện K’Bang về phía Bắc

Trang 16

Hình 1: Sơ đồ vị trí huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

Trên địa bàn huyện có đường Trường Sơn Đông, đường Quốc lộ 19 đi qua,

vì vậy Đak Pơ sẽ là cửa ngõ nối liền với các huyện thị phía Đông tỉnh Gia Lai vớicác tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

Trung tâm huyện nằm cách thị xã An Khê khoảng 13 km về hướng Tây cóQuốc lộ 19 đi qua trung tâm huyện và các xã Cư an, Tân An, An Thành, thị trấnĐak Pơ, Hà Tam Hệ thống giao thông nối liền với các huyện lân cận và các xãtrong huyện thuận lợi giao lưu trong tất cả các lĩnh vực mua bán sản phẩm hànghóa, khai thác tiềm năng tài nguyên

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình, địa mạo của vùng dự án có tác động lớn đến các ngành sản xuấtcũng như quyết định đầu tư hạ tầng tại địa phương

Huyện Đak Pơ nằm ở sườn Đông Trường Sơn, địa hình thấp dần từ Bắc xuốngNam và từ Tây sang Đông Địa hình được chia thành 3 dạng, phân thành 3 tiểu vùngkhá rõ rệt:

Địa hình núi thấp và trung bình: Phân bố ở phía Đông – Đông Bắc của huyện,

diện tích chiếm 38,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Độ cao của tiểu vùng nàytrung bình từ 400 – 450 m, thấp nhất là ở phía Đông giáp với thị xã An Khê

Đặc biệt địa hình có dạng núi thấp đất đai chủ yếu là đất mùn đỏ vàng và đất đỏvàng trên đá Mắcmaxit và biến chất, tầng mỏng 50 – 70 cm, độ dốc trên 200 Trongthung lũng có đất xám trên đá Granít, phù sa suối và tầng dày trên 70 cm, độ dốc dưới

250 Đây là nơi có thể mở rộng diện tích dất nông nghiệp Trên đỉnh và sườn núi thảm

Trang 17

thực vật rừng rất tốt, độ che phủ cao (80 – 90%) Trong thung lũng, trên địa hình bằngthấp một số nơi đã bị khai phá làm nương rẫy, hình thành các thảm cỏ và cây bụi, câyrải rác xem các nương rẫy.

Địa hình đồi núi cao: Kéo dài từ phía Tây Bắc của huyện giáp huyện Đak Pơ tới

phía Nam huyện giáp huyện Kông Chro Còn phía Tây, theo thung lũng sông Ba giápvới vùng núi xã Ya Hội tới hết ranh giới phía Đông của huyện giáp với vùng núi thấptỉnh Bình Định Bề mặt bằng phẳng độ dốc 3 – 80, sườn dốc 15 - 250 Chân dốc dải đồi

là các dòng suối đổ về sông Ba và suối Đak H Way

Địa hình trũng thấp: Nằm về hướng Đông - Đông Nam huyện, cả vùng đặc

trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn với các đồi sót tạo thành do hoạt động xâm thực bócmòn của sông Ba và các phụ lưu Bề mặt có dạng độ cao bằng phẳng, độ dốc dưới 150.Đất chủ yếu là đất xám trên Granít, tầng dày trên 70 cm, ven sông suối có đất phù sa,dốc tụ Hiện nay là vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu của huyện với các loại cây trồngchính là mía, hoa màu, lương thực Những nơi chưa được canh tác là thảm cỏ tự nhiên

và cây bụi

1.1.3 Khí hậu

Với vị trí địa lý có tính chất chuyển tiếp giữa vùng duyên hải với Tây Nguyên

và vùng trũng Đak Pơ cùng với độ cao địa hình trung bình 400 – 500m nên khí hậucủa Đak Pơ mang sắc thái riêng, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng đồngthời của 2 vùng khí hậu Tây Nguyên và duyên hải, nên nhiệt độ điều hòa hơn

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình 22 - 250, trong đó: Nhiệt độ tối cao 350C (tháng6), nhiệt độ tối thấp 190C (tháng 1), đặc biệt có năm xuống 150C

Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa từ 6 - 70C, giữa ngày và đêm khoảng 12

-150C

Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành ở Đak Pơ thay đổi theo mùa rõ rệt Chế độ

gió mang sắc thái của gió mùa khu vực Đông Nam á Về mùa Đông hướng gióchiếm ưu thế là hướng Đông Bắc với tần suất xấp xỉ 70% Mùa hè, gió thịnh hành cóhướng gần như đối lập với hướng gió mùa Đông, trong đó hướng Tây và Tây Namchiếm ưu thế tuyệt đối xấp xỉ 90%; Tốc độ gió trung bình là 3m/s và ít thay đổi quacác tháng, các mùa song có sự khác nhau giữa các tiểu vùng do ảnh hưởng của địahình, ở những vùng thung lũng và kín gió, tốc độ gió nhỏ hơn ở các vùng caonguyên ít gió

Chế độ mưa và bốc hơi: Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1.900 –

2.200mm, phân bố không đồng đều giữa 2 phía Đông và Tây của huyện Trong đó,mùa mưa từ tháng 8 đến thàng 12, lượng mưa lớn (1.700 – 1.900mm) với 120 – 160

Trang 18

ngày mưa, chiếm 80 – 90% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 nămsau và mức độ khô hạn không gay gắt như cao nguyên Pleiku Ngược lại với quyluật phân bố lượng mưa theo thời gian, lượng bốc hơi tăng trong các tháng mùa khô

và giảm vào các tháng mùa mưa

Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối trung bình năm 83%, trong đó: độ ẩm

tương đối cao nhất 88%; độ ẩm tương đối thấp nhất 77%.

Chế độ nắng: số giờ nắng trung bình cả năm là 2.200 – 2.600 giờ.

Một số hiện tượng thời tiết khác:

- Sương giá: Hàng năm thường xuất hiện 4 - 5 ngày Những năm lạnh nhất có

đến 15 ngày sương giá, tập trung chủ yếu vào tháng 1 với tần suất khoảng 60% vàtháng 12 với tần suất khoảng 30% Mặc dù những ngày sương giá xảy ra khôngnhiều và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nhưng đây là hiện tượng thời tiết có tácđộng xấu đến cây trồng

- Bão: Đak Pơ ở cách xa biển, hơn nữa lại có dãy Trường Sơn ngăn cản ở

phía Đông nên địa bàn của huyện không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tác hại của cáccơn bão mà chỉ bị ảnh hưởng do mưa lớn và gió mạnh

1.1.4 Thủy văn

Hệ thống sông, suối:

Trên địa bàn huyện có sông Ba chảy qua, là hệ thống lưu vực chính chảy theohướng từ Bắc xuống Nam Ngoài ra, còn có một số hệ thống suối lớn như: Đak XàWoòng Nam, Đăk Ra, Cà Tung, Đak HWay,… các suối này có nước quanh năm, phân

bố đều khắp trên toàn huyện, nguồn nước mặt có lưu lượng khá lớn Đây là nguồn dựtrữ và cung cấp nước mặt chủ yếu của huyện trong việc xây dựng các công trình thủylợi, tưới tiêu, phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ cũng như sinh hoạt của người dân

Do địa hình, địa mạo của huyện khá thuận lợi cho xây dựng các hồ chứa và đậpdâng ngay trong các khu vực sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên trong việc sử dụng nguồn tài nguyên nước của huyện cũng còn có một

số hạn chế như: Địa hình bị chia cắt, mức chênh lệch giữa cao trình dòng chảy và địabàn cần tưới thường lớn, thất thoát nước trên các tuyến kênh dẫn tương đối nhiều, chiphí cho xây dựng công trình và cho bơm tưới khá tốn kém Việc bê tông hoá các tuyếnkênh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước và mở rộng địa bàn tưới củacác công trình thuỷ lợi Thời gian cần tưới trong năm không dài và không thường niên

ở một số khu vực, nên hiệu quả các công trình ở những khu vực này sẽ thường khôngcao

Tình hình thiên tai và chế độ thủy văn:

Trang 19

Có rất nhiều yếu tố thiên tai tác động trên địa bàn huyện như lũ lụt, hạn hán, xóimòn, rửa trôi đất, sa mạc hóa… Các hiện tượng trên chịu tác động rất lớn ở các yếu tố

tự nhiên và con người gây ra Tình hình phá rừng làm rẫy ở đầu nguồn đã gây ra hiệntượng lũ lụt xảy ra với cường độ ngày càng mạnh, tập quán canh tác còn lạc hậu dẫn tớitình trạng rửa trôi và sa mạc hóa đất đai Các yếu tố đó có những tác động khác nhau đãảnh hưởng nhiều đến đời sống dân cư ở các vùng ven suối, ven sông, gây mất đất sảnxuất, ách tắc giao thông, phá vỡ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên 1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại lập bản đồ đất tỉnh Gia Lai theo phươngpháp định lượng FAO/WRB.98 trong khuôn khổ dự án NIAP/KV Leuven (1999) trênbản đồ tỷ lệ 1/100.000 Và kết quả điều tra đất của Phân viện QH & TKNN miền Trungtrên bản đồ tỷ lệ 1/50.000, kết quả điều tra bổ sung phục vụ chương trình đánh giá đấtđai vùng Tây Nguyên 1997 – 1999 Huyện Đak Pơ có các nhóm đất chính sau:

1.2.1.1 Nhóm đất phù sa sông suối:

Phân bố rải rác trên địa hình bằng thấp ven sông Ba có tầng dày>100cm, độ dốc

3 - 80, thành phần cơ giới thịt nhẹ, giàu mùn, tỷ lệ N, P, K đều cao, có phản ứng chua.Nhóm đất này thích hợp cho trồng lúa nước vì phân bố ở nơi có mực nước ngầm nông

và gần nguồn nước

1.2.1.2 Nhóm đất xám và xám bạc màu:

Phân bố tập trung trên địa hình đồi thấp thuộc vùng trũng phía Đông và phíaNam huyện Trong nhóm này có 2 loại đất là: đất xám trên đá Granít và xám bạc màuđất thuộc loại sườn tích nên thường có màu xám, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn vàdinh dưỡng, độ phì trung bình, độ dố < 150, tầng dày>50cm, thích hợp trồng cây đậu đỗ

và cây công nghiệp hàng năm (mía, bắp, lạc, đậu tương…)

1.2.1.3 Nhóm đất dốc tụ:

Phân bố trong các thung lũng, hợp thủy đầu nguồn các suối thuộc vùng trũngthấp Đất dốc tụ màu đen hoặc nâu sẫm giàu mùn, rất chua, thích hợp với cây lúa nước

1.2.1.4 Đất vàng đỏ trên đá Granít và biến chất:

Phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi dốc, tầng đất mỏng 50 – 70 cm, thành phần

cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Do thảm thực vật tốt nên tầng mặt giàu mùn, độ phì khánhưng nghèo lân, có phản ứng chua, thích hợp với trồng hoa màu lương thực và cây ănquả

1.2.1.5 Nhóm đất đen:

Trang 20

Phân bố ở vùng trũng thấp phía Nam, trên địa hình bằng thấp Đây là dấu tíchcòn lại của lớp Bazan cổ, do quá trình xâm thực, bóc mòn của sông Ba tạo nên Đất cómàu đen, tầng rất mỏng từ 30 -50 cm, nhiều nơi trơ sỏi đá.

1.2.1.6 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá:

Phân bố chủ yếu trên các đồi sót trong vùng trũng thấp phía Tây và Tây Nam.Đất được hình thành do hoạt động xâm thực và bóc mòn trước đây của sông Ba để lại.Đối với loại đất này cần trồng rừng bằng loại các loại cây mọc nhanh hoặc áp dụng cácbiện pháp thâm canh trên đất dốc để bảo vệ và cải tạo đất

1.2.2 Tài nguyên nước 1.2.2.1 Nguồn nước mặt:

Theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh GiaLai Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 thì huyệnĐak Pơ nằm trong vùng 1, Vùng Nam - Bắc An Khê: là địa phận thượng nguồn sốnglưu vực sông Ba, bao gồm diện tích của 4 huyện K’Bang, Đak Pơ, An Khê và KôngChro với diện tích toàn vùng khoảng 3.476 km2

1.2.2.2 Nguồn nước ngầm:

Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của Sở Khoa học Công nghệtỉnh Gia Lai; Kết quả điều tra của liên đoàn địa chất thủy văn tại vùng Đak Pơ – AnKhê năm 1985; Kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất vùng Tây Nguyên tháng

11 năm 2017 của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia chothấy vùng Tây Nguyên nói chung và huyện Đak Pơ nói riêng có 4 tầng chứa nướcchính Theo thứ tự từ trẻ đến già gồm: tầng chứa nước lỗ hổng bồi tích hiện đại (Q),tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa (βQII), tầng chứanước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen- Pleistocen dưới (βN2-QI) và tầngchứa nước khe nứt lỗ hổng vỉa các thành tạo đầm hồ trầm tích Neogen (N)

1.2.3 Tài nguyên rừng:

Huyện Đak Pơ là một huyện có tài nguyên rừng vào loại trung bình của tỉnh.Các loại cây gỗ quý ở Đak Pơ có: Hương, trắc, cẩm lai, Các loài cây đặc sản chogiá trị kinh tế và dược liệu cao như: sa nhân, quế, vàng đắng, sâm đất,

Theo số liệu kết quả thống kê đất đai năm 2020, huyện có 16.444,41 ha đấtlâm nghiệp, chiếm 32,72% diện tích đất tự nhiên, trong đó:

+ Đất rừng sản xuất: 7,642.68 ha, chiếm 15,21% diện tích tự nhiên huyện;+ Đất rừng phòng hộ: 8,801.73 ha, chiếm 17,51% diện tích tự nhiên huyện

Trang 21

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản:

Theo Quy hoạch thăm dò tài nguyên khoáng sản tỉnh Gia Lai tại Quyết định

số 58/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Quyhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Laigiai đoạn 2010 đến năm 2020; Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 06/8/2005 củaUBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khaithác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 -2020; Kết quả nghiên cứu của Liên đoàn địa chất V - Quy Nhơn và Đoàn địa chất

707 - Gia Lai Trên địa bàn huyện chỉ có tài nguyên khoáng sản phi kim loại nhưcát, sét… phân bố đều trên địa bàn huyện và đá Granít phân bố chủ yếu tại 2 xã Tân

An và Cư An

Hiện nay tài nguyên khoáng sản đang được nhân dân địa phương khai thácsản xuất nguyên vật liệu xây dựng làm tiền đề cho xây dựng và phát triển nông thôn

1.2.5 Tài nguyên nhân văn:

Đak Pơ có một tài nguyên nhân văn, du lịch đa dạng, nhưng việc đầu tư khaithác chưa nhiều

Hiện nay trên địa bàn còn bảo tồn, phục dựng và xây dựng các di tích văn hóalịch sử có giá trị như: Di tích lịch sử Chiến thắng Đak Pơ được công nhận di tíchtheo quyết định số 53/2001/QĐ-Di tích lịch sử Chiến thắng Đak Pơ: Được côngnhận di tích theo quyết định số 53/2001/QĐ-BVHTT, ngày 28/12/2001 của Bộ Vănhóa thông tin Đây là địa danh, nơi mà cách đây 60 năm, ngày 24/6/1954 đã diễn ratrận quyết chiến suốt 7 giờ đồng hồ giữa quân và dân ta, mà chủ lực là Trung đoàn

96 vừa được thành lập ngay trên tuyến lửa ngày 01/5/1954 Với thắng lợi hoàn toàn,quân và dân ta đã làm nên một chiến thắng Đak Pơ huyền thoại Để ghi nhận chiếntích, công trình Đền tưởng niệm liệt sỹ và Tượng đài chiến thắng Đak Pơ đã đượcxây dựng trên diện tích 1,10 ha, bao gồm các hạng mục: Đền tưởng niệm, tượng đài,

hệ thống hạ tầng sân đường, cây xanh, đèn chiếu sáng để khách tham quan và đặcbiệt là thế hệ trẻ viếng thăm và chiêm nghiệm, qua đó tìm hiểu sâu hơn, đầy đủ hơn,

cụ thể hơn về truyền thống cách mạng của dân tộc ta (Báo Gia Lai, 2017); các tượngđài; bia tưởng niệm; nhà bia ghi danh liệt sỹ,…

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường 1.3.1 Môi trường nước

Nhìn chung môi trường nước trên địa bàn huyện chưa có dấu hiệu suy giảmđáng kể, tuy nhiên nguồn nước mặt cung cấp cho sinh hoạt đã và đang chịu tác độngtrực tiếp của con người Nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan,

Trang 22

trường học,…chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người

Hiện nay chủ yếu thải vào môi trường tự nhiên, nên nguy cơ ô nhiễm nguồnnước rất cao Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý màquay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây

ô nhiễm môi trường Nước thải không được xử lý chảy vào sông rạch và ao hồ gâythiếu hụt oxy làm cho nhiều loại động vật và cây cỏ không thể tồn tại Các bãi ráccũng là nơi chứa đựng sự ô nhiễm rất cao, nếu không được thu dọn, xử lý triệt để thìnước từ các bãi rác theo nước mưa, chảy vào các ao hồ gần khu dân cư, hoặc thấmvào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm

1.3.2 Môi trường đất

Với đặc điểm phát triển nông nghiệp là trọng tâm, do đó nguyên nhân chínhgây ô nhiễm môi trường đất là việc sử dụng không hợp lý phân bón, thuốc trừ sâu dưthừa trên đồng ruộng, bao gói thuốc bảo vệ thực vật không được xử lý đúng cách,…Ngoài ra chất thải từ sinh hoạt chưa được xử lý thích hợp cũng là tác nhân gây ônhiễm môi trường đất Một số khu vực khai thác khoáng sản cũng đã gây ảnh hưởngđến môi trường đất

1.3.3 Môi trường không khí

Hiện nay chưa có đánh giá chính thức về chất lượng không khí tại huyện, tuynhiên với mức độ ảnh hưởng từ suy giảm tài nguyên rừng, sự gia tăng sự lưu thông

xe có động cơ đã làm ảnh hưởng đến môi trường không khí

1.4 Đánh giá chung 1.4.1 Thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sử dụng đất

- Lợi thế của vị trí địa lý huyện Đak Pơ có Quốc lộ 19 đi qua trung tâm huyện

và các xã Cư an, Tân An, An Thành, thị trấn Đak Pơ, Hà Tam, tạo điều kiện choviệc đi lại của người dân cũng như vận chuyển hàng hóa, thông thương tới các khuvực lân cận nên đó là một lợi thế lớn để phát triển kinh tế

- Về tài nguyên đất có tầng canh tác dày, khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bìnhthấp, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp do đó đất nông nghiệp ngày càng có giátrị

- Vì đất có giá trị ngày càng cao, bên cạnh đó nguồn nhân lực trên địa bàn dồidào, lực lượng lao động cần cù, sáng tạo, nhiều người có nhu cầu sử dụng đất nêntạo thuận lợi thu hút đầu tư phát triển

Trang 23

- Ý thức và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao điều đó sẽ tácđộng tích cực đến việc ban hành các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý đấtđai và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của mọi đối tượng sử dụngđất

độ cao Hoạt động khoa học và công nghệ chưa tác động mạnh đối với việc thựchiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Quy mô nền kinh tế còn nhỏ; chất lượng tăng trưởng kinh tế một số mặt cònthấp Thu hút đầu tư còn nhiều hạn chế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và khuvực nông thôn Chỉ số năng lực cạnh tranh ở mức trung bình thấp, cải cách thủ tụchành chính chưa đạt yêu cầu Tốc độ tăng thu ngân sách trên địa bàn chưa đạt mụctiêu đề ra

Các ngành thương mại - dịch vụ có quy mô nhỏ và phân tán, tỷ trọng các loạihình dịch vụ cao cấp (tài chính tín dụng, vốn, tư vấn, khoa học công nghệ) và cácloại hình thương mại trung chuyển còn hạn chế

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Giai đoạn 2011-2015: trong 05 năm qua, huyện Đak Pơ đã chú trọng phát

triển kinh tế trên tất cả các lĩnh vực từ nông-lâm nghiệp đến công nghiệp-xây dựng,thương mại-dịch vụ Đặc biệt, xác định ngành nông nghiệp chiếm ưu thế, huyện Đak

Pơ đã nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; đầu tư các dự án;hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh cây nông nghiệp; mở các lớptập huấn sản xuất, chăn nuôi; đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, kênhmương nội đồng đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất Nhờ đó, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông-lâm nghiệp, tăng nhẹ côngnghiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ Năm 2015, nông-lâm nghiệp chiếm50,33%; công nghiệp-xây dựng chiếm 33,31% và thương mại-dịch vụ chiếm

Trang 24

quân hàng năm đạt 8,73%; tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 13 tỷ đồng,gấp 1,37 lần so với năm 2010; tổng chi ngân sách huyện năm 2015 đạt 160,152 tỷđồng, gấp 1,47 lần so với năm 2010.

Giai đoạn 2016-2020: tốc độ tăng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 bình

quân giai đoạn 2016-2020 của huyện là 7,60% (kế hoạch 5 năm là 7,52%), trong đókhu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,43%; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 9,58%; khu vực thương mại - dịch vụ tăng 9,77% Cơ cấu kinh tế giaiđoạn 2016-2020 chuyển dịch theo đúng định hướng, giảm tỷ trọng khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản; tăng khu vực công nghiệp và xây dựng và khu vực dịch vụ.Năm 2020 cơ cấu kinh tế (tính theo giá hiện hành): khu vực nông, lâm nghiệp vàthuỷ sản chiếm 47,24%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 35,03%; khu vựcthương mại – dịch vụ chiếm 17,73%

2.2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Về sản xuất nông nghiệp, trong những năm 2016-2020, diễn biến thời tiếttương đối phức tạp, ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của cây trồngtrên địa bàn Nhưng huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu câytrồng phù hợp với điều kiện thời tiết, từng bước cơ giới hóa, chủ động phòng chốngdịch bệnh cho cây trồng, đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi để phục vụsản xuất nông nghiệp Năm 2020, tổng diện tích gieo trồng thực hiện được 23.227 hatăng 1.110 ha so với năm 2015; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 28.788 tấn,tăng 5.123 tấn so với năm 2015, trong đó, sản lượng lúa đạt 9.214 tấn, tăng 882 tấn

so với năm 2015; sản lượng ngô đạt 19.574 tấn, tăng 4.241 tấn so với năm 2015; sảnlượng mỳ đạt 53.116,6 tấn, tăng 8.984,21 tấn so với năm 2015 Khuyến khích ngườidân thực hiện trồng mía theo mô hình cánh đồng kỹ thuật, cánh đồng mía lớn, từngbước xây dựng và mở rộng mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản trênđịa bàn; đã triển khai thực hiện cánh đồng mía lớn tại xã Tân An và làng Bút, xã AnThành với tổng diện tích 109 ha

Công tác phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng được quan tâm, thực hiệnthường xuyên Trong giai đoạn 2016-2020, trên các loại cây trồng đã xuất hiện một

số bệnh thông thường như: bệnh trắng lá mía, bệnh khảm lá virut trên cây mỳ, bệnhkhảm vàng lá trên cây đậu xanh, bệnh gỉ sắt, bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá nhẹ, sâukeo mùa thu trên cây bắp, các cơ quan chức năng phối hợp với các địa phương

Trang 25

hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng trừ, không để lây lan trên diện rộng Côngtác phòng chống thiên tai luôn được quan tâm chỉ đạo thực hiện, và đã chỉ đạo cơquan chuyên môn, các địa phương thực hiện nhiều biện pháp để phòng chống hạnhán, lụt bão, khắc phục hậu quả do thiên tai xảy ra.

Về lâm nghiệp, thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt cácvăn bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềcông tác quản lý, bảo vệ rừng Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các địa phương, đơn

vị chủ rừng triển khai thực hiện nghiêm túc phương án phòng cháy, chữa cháy rừngtrong mùa khô Tuy nhiên, do nắng hạn gay gắt nên trong giai đoạn 2016-2020 trênđịa bàn huyện đã xảy ra 05 vụ cháy lướt thảm thực bì dưới tán rừng, các vụ cháy đềuđược phát hiện và huy động lực lượng cứu chữa kịp thời, không thiệt hại đến câyrừng; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng ước thực hiện năm 2020 đạt 3.341,4 ha, tỷ lệ chephủ rừng đạt 44,75% tăng 2,93% so với năm 2015 Bên cạnh đó, công tác phát triểnrừng được quan tâm, nhất là công tác thu hồi đất, chuyển đổi cây trồng và trồng rừngphù hợp với mục đích lâm nghiệp Thực hiện giai đoạn 2016-2020, đã vận độngngười dân trồng được 539,2 ha rừng sản xuất trên đất quy hoạch lâm nghiệp thuộc

xã quản lý và 160,7 ha rừng sản xuất trên lâm phần của các đơn vị chủ rừng (Banquản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê 72,9 ha, Ban quản lý rừng phòng hộ Ya Hội87,8 ha) Các xã thực hiện tốt công tác vận động người dân trồng rừng: xã Phú An,

xã An Thành

Về chăn nuôi, chăn nuôi trên địa bàn huyện từng bước phát triển, từ chăn nuôi

hộ gia đình nhỏ lẻ, rải rác đã từng bước phát triển thành gia trại, trang trại Chănnuôi phát triển theo hướng duy trì, phát triển các con giống tốt, nuôi bò thịt chấtlượng cao thông qua chương trình lai cải tạo đàn bò bằng phương pháp thụ tinh nhântạo; nạc hóa đàn heo… bên cạnh đó công tác phòng chống, dịch bệnh được các cấp,các ngành chú trọng triển khai có hiệu quả, đã nâng cao ý thức và nhận thức củangười dân trong việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm, thường xuyên tổ chức vệsinh môi trường, tiêu độc, khử trùng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, các chợ,các vùng lân cận và vùng có nguy cơ phát sinh bệnh và hoàn thành việc tiêm vắc xincho đàn vật nuôi huyện vì vậy trong thời gian qua trên địa bàn huyện không có dịchbệnh lớn xảy ra Năm 2020, toàn huyện có 642 con trâu; 15.650 con bò, tỷ lệ bò lạiđạt 88,56%, 12.000 con heo

Trang 26

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng

Ngành công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển Thựchiện năm 2020, giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng (theo giá so sánh2010) đạt 735,477 tỷ đồng Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng ướcthực hiện giai đoạn 2016-2020 đạt 9,58% Sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địabàn huyện là gạch các loại, sản xuất đá granit, xay xát lương thực, đá lạnh, may mặcquần áo, giết mổ gia súc, đã tổ chức chương trình bình chọn sản phẩm công nghiệpnông thôn tiêu biểu cấp huyện nhằm khuyến khích các hộ sản xuất, phát triển sảnphẩm công nghiệp nông thôn

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Tình hình hoạt động kinh doanh, thương mại – dịch vụ trên địa bàn huyện diễn

ra ổn định, hoạt động tốt, hàng hóa lưu thông phong phú, đáp ứng nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng trong nhân dân, số cơ sở hoạt động thương mại liên tục tăng lên Đẩymạnh phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa; tiếp tục thực hiện chương trình

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn huyện năm 2020 đạt 299,610 tỷ đồng, tăngbình quân giai đoạn 2016-2020 là 8,33%

Qua các đợt kiểm tra an toàn thực phẩm, đa số các cơ sở đều chấp hành việcđảm bảo vệ sinh trong chế biến và kinh doanh, trên địa huyện không xảy ra ngộ độcthực phẩm

Huyện Đak Pơ có nguồn rau lớn được trồng tập trung chủ yếu ở xã Tân An và

Cư An cung cấp rau cho địa bàn huyện và các vùng lân cận như: Đà Nẵng, QuảngNgãi,… do đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa phát triển tốt Khốilượng vận chuyển hàng hóa trên địa bàn thực hiện năm 2020 đạt 659.700 tấn tăng89.709 tấn so với năm 2015; khối lượng luân chuyển hàng hoá thực hiện năm 2020đạt 95,7 triệu tấn.km tăng 18,7 triệu tấn.km so với năm 2015 Bên cạnh đó, vận tảihành khách chậm phát triển vì trên địa bàn huyện không có bến xe, các tổ chức, cánhân kinh doanh chủ yếu các loại xe 16 chỗ, 09 chỗ, 07 chỗ chuyên vận chuyểnhành khách và một số hộ gia đình sử dụng xe cá nhân để chạy dịch vụ vận chuyểnhành khách Do đó, khối lượng vận chuyển hành khách trên địa bàn thực hiện năm

2020 đạt 40.387 hành khách; khối lượng luân chuyển hành khách thực hiện năm

2020 đạt 8,711 triệu hành khách.km

Trang 27

2.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất

2.3.1 Dân số

Tính đến năm 2020, dân số trung bình trên địa bàn huyện Đak Pơ theo Niêngiám thống kê là 40,873 người (trong đó dân số trung bình nữ trên địa bàn huyện là20,279 người, nam là 20,594 người) Mật độ dân số 81.33 người/km2

Trên địa bàn huyện hiện nay có 17 dân tộc anh, em sinh sống trong đó dân tộckinh chiếm 74,2%, Bah nar chiếm 22,9 % tổng dân số toàn huyện

Dân số phân bố không đều, tập trung cao nhất là trên địa bàn xã Tân An và thịtrấn Đak Pơ Trong đó, dân số thành thị là 5,127 người, chiếm tỷ lệ 12,54%; dân sốnông thôn là 35.746 người chiếm tỷ lệ 87,46%

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện đang có xu hướng giảm dần qua cácnăm, ngược lại tỷ lệ gia tăng dân số cơ học có xu hướng tăng do việc đẩy nhanh pháttriển công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa Công tác tuyên truyền về dân số, kế hoạchhóa gia đình được đẩy mạnh

2.3.2 Lao động và việc làm

Thực hiện tốt công tác lao động việc làm, đến cuối năm 2020, toàn huyện có1.645 người được giải quyết việc làm Mở 04 lớp đào tạo nghề cho 115 lao độngnông thôn; phối hợp với các đơn vị tuyển dụng 14 lao động đi làm việc ở nướcngoài, 199 lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong nước Chỉ đạo tăng cườngphòng chống tai nạn đuối nước, phòng chống xâm hại, bạo lực trẻ em; tổ chức cáchoạt động hè, diễn đàn trẻ em cấp huyện, tháng hành động vì trẻ em, tặng quà cho

18 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học giỏi, tặng 01 suất học bổng cho trẻ em khuyếttật

Như vậy có thể thấy, kinh tế của người dân trên địa bàn huyện đã có nhữngbước thay đổi theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên nguồn lực lao động của huyệnchưa sử dụng đầy đủ, việc đào tạo nghề và chuyển đổi nghề chủ yếu là thực hiện ởlao động trẻ, số người lao động lớn tuổi ở những nơi có đất bị thu hồi để phát triểnkinh tế xã hội còn nhiều khó khăn bất cập, chưa chuyển đổi nghề nghiệp được…

2.3.3 Tập quán liên quan đến sử dụng đất

Thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện có ảnh hưởng rất lớn đến sửdụng đất Do cuộc sống du canh du cư với tập quán canh tác nương rẫy là hình thứcchủ yếu có vị trí quan trọng nhất trong việc cung cấp lương thực và thực phẩm chođồng bào các dân tộc nơi đây Mỗi năm, đồng bào chỉ canh tác một mùa rẫy tươngứng với mùa mưa của từng vùng, sau khi kết thúc mùa rẫy này người dân sẽ di

Trang 28

chuyển đến khu vực khác để canh tác Canh tác ruộng nước chỉ xuất hiện ở một số

bộ phận người Kinh và người Bah nar sống ở nơi có điều kiện thuận lợi, thích hợpvới trồng lúa nước Ngoài ra, hệ thống canh tác nương rẫy gắn chặt với rừng và lấy

hệ sinh thái rừng làm cơ sở là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hệ sinh thái và tàinguyên rừng

Nhìn chung, tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liênquan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện hiện nay đã có sự thay đổi so với nhữngnăm trước Vấn đề việc làm hiện nay đã được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quâncủa người dân năm 2020 đã cao hơn những năm trước, tỷ lệ hộ nghèo giảm và hìnhthức sản xuất du canh du cư của người dân đang dần được thay đổi bằng hình thứccanh tác ổn định hơn, góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngnhân dân trên địa bàn

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn 2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Hiện nay trên địa bàn huyện Đak Pơ có 01 đô thị loại V là thị trấn Đak Pơ vớitổng diện tích tự nhiên là2,101.62 ha, trong đó diện tích đất ở tại đô thị là 73,27 ha,chiếm hơn 3,49%so vớitổng diện tích tự nhiên đất đô thị, chiếm 0,15% so với diệntích tự nhiên toàn huyện, có lợi thế địa bàn chạy dọc Quốc lộ 19 Trong những nămgần đây bộ mặt đô thị của huyện đã có nhiều thay đổi, hệ thống giao thông đô thị đãđược cải thiện Bên cạnh đó hệ thống cơ sở hạ tầng cây xanh, vệ sinh môi trường,các khu dịch vụ, vui chơi giải trí còn thiếu so với nhu cầu của nhân dân Trong đódiện tích đất ở đô thị là 73,27 ha

2.4.2 Thực trạng phát triển nông thôn

Đến nay, khu vực nông thôn của huyện đã được đầu tư phát triển cơ sở hạtầng, nhiều khu dân cư có quy mô và mật độ dân số lớn, có nhiều công trình xâydựng và nhà ở kiên cố, hoạt động kinh tế xã hội đang dần mang tính đô thị hoá Đất

ở nông thôn ở các xã phân bố dọc theo tuyến đường chính các các tuyến đườngQuốc lộ, Tỉnh lộ, liên huyện, liên xã Diện tích đất của các xã như bảng tổng hợpsau:

Trang 29

Theo diện tích thực trạng đất ở tại nông thôn như trên, ta thấy sự phân bố dân

cư không đồng đều Dân số phân bố tập trung cao nhất là trên địa bàn xã Tân An, xãven đường Quốc lộ 19 như xã Phú An, xã Cư An còn ở các xã có điều kiện khó khăn

có dân số thấp, đối với các xã vùng sâu vùng xa, địa hình đi lại khó khăn có mật độdân cư thưa thớt hơn

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 2.5.1 Hạ tầng giao thông – vận tải

Trên địa bàn huyện có một số tuyến đường chính như sau:

Đường Quốc lộ 19: chạy qua địa bàn huyện theo hướng Đông Tây (đi qua cácxã: Hà Tam, thị trấn Đak Pơ, An Thành, Tân An), đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi,kết cấu bê tông nhựa, chất lượng khá tốt Đây là trục giao thông quan trọng có tácđộng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện

Đường Trường Sơn Đông (đường tỉnh 662 cũ): Tuyến đường kết nối giữahuyện Đak Pơ (Km100+800 - Quốc lộ 19) với huyện Ia Pa, thị xã Ayun Pa (Km128) về phía Tây Nam và huyện K’Bang về phía Bắc Đoạn tuyến đi qua địa bànhuyện dài khoảng 6 km đã được cải tạo nâng cấp thành đường Trường Sơn Đông vớihiện trạng toàn tuyến là đường BTN, chất lượng tốt, nền đường từ 9-18 mét, mặt 7,5mét Đây là tuyến đường ngang quan trọng giao lưu đối ngoại của huyện có nhiệm

vụ kết nối giao thương kinh tế xã hội giữa huyện Đak Pơ với các huyện lân cận

Đường đô thị: Trên địa bàn huyện hiện có khoảng 20 tuyến đường đô thị với

tổng chiều dài khoảng 24 km Các tuyến đường này có nền rộng từ 6-16 m và mặtrộng từ 3-9 m Hầu hết các tuyến đường đô thị đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A,một số tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V.MN, cấp IV.MN, một số tuyến chưa đượcvào cấp

Trang 30

Đường trục xã: Có chiều dài 93,15km đã bê tông hóa, nhựa hóa, cấp phối

cứng 71,28km đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải Hệ thốngđường xã hiện tại có nền từ 5 mét - 7 mét, mặt từ 3,5 mét - 5,5 mét

Đường trục thôn, làng, xóm: Có chiều dài 140,66km đã được bê tông hóa, cấp

phối cứng 26,05 km đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Toàn bộ các tuyếnđường có nền từ 4-6 mét, mặt từ 3-5 mét với kết cấu mặt đường bê tông, đá dăm,cấp phối hoặc đường đất

Mạng lưới giao thông đường bộ từ trung tâm huyện đến các xã, thị trấn đượcxây dựng đồng bộ, thông suốt trong mùa mưa, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.Tuy nhiên, còn nhiều tuyến đường giao thông nội đồng chưa được đầu tư cứng hóamặt đường bê tông xi măng, chỉ mới mở rộng được 6m với mặt đường đất, đi lại khókhăn vào mùa mưa Trong giai đoạn 2016-2020, đã đầu tư xây dựng mới 29,065 kmđường giao thông các loại (kết cấu mặt đường chủ yếu là đường bê tông xi măng) vànâng cấp, sửa chữa 126,043 km với tổng kinh phí 147,31 tỷ đồng Ngoài ra từ năm

2017 đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 và Nghịquyết số 16/NQ-HĐND ngày 21/12/2017 của HĐND huyện, UBND huyện đã hỗ trợcho các xã, thị trấn mở rộng đường nội đồng 292,28 km với tổng kinh phí 3,261 tỷđồng

2.5.2 Hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước

Hệ thống thủy lợi, kênh mương được chú trọng đầu tư Trong giai đoạn

2016-2020, từ nguồn ngân sách huyện, ngân sách tỉnh đã đầu tư trên 12 tỷ đồng để nângcấp, cải tạo, sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Với nguồn vốnADB đã đầu tư hệ thống giao thông thủy lợi cho 4 công trình: Trạm bơm Tân Hội(Tân An), Trạm bơm An Quý (Phú An); Hồ Hà Tam, Đập dâng suối Cát xã Hà Tamvới tổng số km kênh mương được kiên cố hóa là 8,3 km Nhìn chung, các công trìnhthủy lợi đã phát huy hết năng lực tưới, ít gây lãng phí nguồn nước, đảm bảo phục vụtốt cho sản xuất nông nghiệp

2.5.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo

Cơ sở vật chất trường, lớp được quan tâm, kiên cố hoá Thực hiện năm 2020,trên địa bàn huyện có 23 trường học, trong đó 17 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệtrường đạt chuẩn quốc gia đạt 73,91% tăng 21,91% so với thực hiện năm 2015 Duytrì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề

án “Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộcthiểu số giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025”

Trang 31

2.5.4 Thực trạng phát triển y tế

Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tăng cường đầu tư, sử dụng có hiệu quả

cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế Hiện nay, Trung tâm y tế huyện có quy mô 50giường bệnh, 08 Trạm y tế xã, thị trấn có 40 giường bệnh và 49 y tế thôn, làng hoạtđộng; chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao Song song với khám,chữa bệnh là phòng chống dịch bệnh trên địa bàn huyện được triển khai thườngxuyên theo định kỳ Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường, trong thờigian qua không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm

Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối vớiđội ngũ y bác sỹ luôn được chú trọng Thực hiện năm 2020, huyện có 4,6 bác sỹ/vạndân, tỷ lệ trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ đạt 50%; tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốcgia về y tế đạt 87,5% tăng 12,5% so với năm 2015; tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêmchủng đủ liều đạt 99,72% tăng 1,33% so với năm 2015; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suydinh dưỡng giảm còn 12,21% giảm 2,9% so với năm 2015, tỷ lệ người dân tham giabảo hiểm y tế đạt 86,71% tăng 14,67% so với năm 2015

2.5.5 Văn hoá – thông tin, thể dục thể thao ngày càng phát triển

Công tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở luôn được cấp cấp, các ngành đặcbiệt quan tâm Hằng năm, từ huyện đến các xã, thị trấn đều tổ chức nhiều hoạt độnggiao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao giữa các thôn, làng và các xã nhân cácngày Lễ, Tết tạo nên sinh hoạt văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Các thiết chế vănhoá cơ sở từng bước được đầu tư xây dựng Hiện nay, hầu hết các thôn, làng đều cónhà rông truyền thống, trụ sở thôn, sân thể thao được đầu tư, mở rộng từng bước đápứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, thể thao của các tầng lớp nhân dân Tiếp tục duy trì,bảo tồn và phát triển văn hoá các dân tộc trên địa bàn huyện Phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn huyện được phát triển cả chiềurộng và chiều sâu Năm 2020, toàn huyện có 8.927 gia đình văn hoá, đạt tỷ lệ80,24% tăng 2,41% so với năm 2015; có 46/49 thôn, làng, tổ dân phố văn hoá đạt tỷ

lệ 93,88% tăng 21,27% so với năm 2015 Triển khai công tác bảo quản, bảo vệ ditích Hòn đá ông Nhạc, Bia đá Chăm Duy trì hoạt động Nhà truyền thống, Đềntưởng niệm liệt sỹ Chiến thắng Đak Pơ

Triển khai Nghị quyết số 08-NQ/HU ngày 21/4/2017 của Ban thường vụHuyện uỷ về bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá đặc sắc của đồng bào các dân tộc sinhsống trên địa bàn huyện, đã phối hợp với Viện Văn hoá Nghệ thuật Quốc gia ViệtNam và UBND xã Ya Hội tổ chức truyền dạy sử thi dân tộc Bahnar cho 06 học viên

là người Bahnar tại xã Ya Hội; tổ chức truyền dạy cồng chiêng cho 40 em học sinh

Trang 32

là người dân tộc Bahnar của Trường THCS Dân tộc Nội trú huyện Cùng với đó,định kỳ huyện đều tổ chức liên hoan cồng chiêng ca múa nhạc dân gian; hội thao cácdân tộc thiểu số được đông đảo đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là thanh thiếuniên tích cực tham gia Các di tích được quan tâm trùng tu, tôn tạo.

Bằng nhiều hình thức khác nhau, công tác thông tin, tuyên truyền ngày càngđược đổi mới, thu hút sự quan tâm, nắm bắt thông tin của nhân dân về đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tình hình phát triểnkinh tế, văn hoá – xã hội, quốc phòng an ninh của huyện Cổng thông tin điện tửhoạt động ổn định giúp việc cung cấp thông tin được công khai, minh bạch, kịp thời;

có 7/7 xã được lắp đặt đài truyền thanh không dây Năm 2020 có 100% số hộ đượcnghe đài tiếng nói Việt nam, 100% số hộ được xem đài truyền hình Việt Nam

Hoạt động thể dục thể thao luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức,nhân dân tích cực tham gia, luyện tập Trong giai đoạn 2016-2020, huyện đã tổ chức

15 giải thể thao cấp huyện, thu hút 2.559 lượt vận động viên tham gia Thi đấu 20giải thể thao cấp tỉnh với sự tham gia của 388 vận động viên, giành được 150 huychương các loại (43 huy chương vàng, 38 huy chương bạc, 69 huy chương đồng) vànhiều lần xếp hạng Nhất, Nhì toàn đoàn Tại Đại hội thể thao tỉnh Gia Lai lần thứVIII, có 64 vận động viên tham gia thi đấu và giành được 27 huy chương các loại(12 huy chương vàng, 10 huy chương bạc và 05 huy chương đồng), xếp thứ 4/20đơn vị tham gia Đại hội Phong trào thể thao quần chúng từ huyện đến cơ sở đượcduy trì và ngày càng phát triển khá đồng bộ kể cả vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Năm 2020, tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt25,44%

2.5.6 Thực trạng phát triển năng lượng

Hệ thống điện trên địa bàn huyện được đầu tư phát triển mạnh, cụ thể về lướiđiện trên địa bàn huyện như sau: 88,12 km đường dây trung thế, 142,564 km đườngdây hạ thế, 94 trạm biến áp với tổng công suất 8.803 kVA Hiện nay, trên địa bànhuyện đều được sử dụng lưới điện quốc gia với 73/73 tổ, thôn, làng có điện, đạt tỷ lệ100%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt tỷ lệ 95,82% (nếu tính thêm số hộ sử dụng công tơphụ thì tỷ lệ hộ sử dụng điện trên địa bàn huyện là 98,5%)

Ngày 17/3/2016, Ban QLDA Lưới điện miền Trung đã tổ chức nghiệm thuđóng điện và đưa vào sử dụng tuyến mạch vòng liên lạc 22 kV giữa huyện MangYang – Đak Pơ Đây là hạng mục đóng điện cuối cùng trong số 4 hạng mục của tiểu

dự án Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới trung áp tỉnh Gia Lai

Trang 33

2.5.7 Thực trạng phát triển chợ

Trên địa bàn huyện hiện có 2,96 ha là diện tích của chợ huyện tại thị trấn Đak

Pơ có cơ sở vật chất hiện cơ bản đáp ứng nhu cầu buôn bán của người dân và chợdân sinh tại một số xã như sau: xã Hà Tam 0,13 ha; xã Tân An 1,47 ha

2.6 Đánh giá chung 2.6.1 Thuận lợi

Trong những năm qua kinh tế của huyện có mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng khuvực công nghiệp, xây dựng và khu vực du lịch Thực hiện quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, huyện đã và đang tích cực cải tạo hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hạtầng nông thôn Công tác giảm nghèo, chăm lo đời sống gia đình chính sách, người

có công được quan tâm, các chế độ chính sách, an sinh xã hội được thực hiện đúngquy định Công tác xây dựng và củng cố hệ thống chính trị, nhất là ở cơ sở đượcquan tâm chỉ đạo, công tác cải tạo hành chính nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quảquản lý nhà nước, giải quyết khiếu nại tố cáo, đấu tranh phòng, chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được chú trọng

Kinh tế công nghiệp: chưa phát triển mạnh Sản xuất công nghiệp – tiểu thủcông nghiệp còn mang tính tự phát, chất lượng, sức cạnh tranh thấp, chưa chú trọngđầu tư, phát triển các ngành nghề mới, sản phẩm mới, nhất là thu hút vốn đầu tưnhững lĩnh vực có thế mạnh như chăn nuôi, chế biến nông sản và các dịch vụ sửachữa, gia công khác

Kinh tế dịch vụ - thương mại, du lịch: còn hạn chế, thị trường tiêu thụ sảnphẩm nhỏ, lẻ, chủ yếu mua bán các sản phẩm nông sản và các mặt hàng thiết yếu,một số xã trên địa bàn chưa có chợ

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 – 2020 gặp nhiềukhó khăn như: hiệu quả sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp đạt thấp; thu từ hộ

Trang 34

kinh doanh cá thể gặp khó khăn, đa số là hộ kinh doanh nhỏ, lẻ có doanh thu hằngnăm từ 100 triệu đồng trở xuống, thuộc các đối tượng miễn; không thuộc đối tượngnộp thuế,… tốc độ thu ngân sách bình quan giai đoạn chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết

Ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra ở một số cơ sở chăn nuôi

Chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số vớivùng thuận lợi tuy có chuyển biến nhưng chưa nhiều; vẫn còn tình trạng học sinh bỏhọc giữa chừng; cơ sở vật chất một số trường đạt chuẩn quốc gia chưa đảm bảo theoquy định

Hoạt động văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao quần chúng chưa phát triểnmạnh mẽ, chưa trở thành thói quen, nếp sống hằng ngày của phần lớn dân cư, nhất làvùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Các thiết chế văn hoá – thông tin –thể thao ở thôn, làng còn ít, chưa đáp ứng nhu cầu luyện tập, sinh hoạt văn hoá củanhân dân Thông tin truyền thông chưa đa dạng về nội dung, hình thức

Trang thiết bị y tế tuy được quan tâm đầu tư nhưng vẫn còn thiếu chưa đồngbộ; tỷ lệ bác sỹ/vạn dân còn thấp; một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện vẫn chưa cóbác sỹ; dân cư nằm rải rác và nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nêncông tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh còn gặp nhiều khó khăn

* Nguyên nhân

Thời tiết diễn biến phức tạp, thất thường ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất,sinh hoạt của người dân Việc phân tích, đánh giá các yếu tố liên quan đến trồng trọt,vận động, tuyên truyền còn chậm nên ảnh hưởng tiến độ chuyển đổi cây trồng Hệthống thuỷ lợi vừa và nhỏ chưa được đầu tư, cải tạo, nâng cấp đầy đủ

Nguồn vốn đầu tư cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội còn hạn chế, nhất là nguồnvốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia chưa đáo ứng nhu cầu đầu tư pháttriển

Trang 35

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đạt thấp do quy mô nhỏ,sức cạnh tranh yếu, trình độ quản lý còn hạn chế.

Nhiều hộ vẫn còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, chưa

có ý thức, chủ động phát triển vươn lên thoát nghèo

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Biến đổi khí hậu tác động đến khô hạn, hoang mạc hoá

Mùa nắng trong những tháng đầu năm của giai đoạn 2010 – 2020 không mưa,mực nước trên các sông, suối thuộc địa bàn huyện thấp hơn trung bình so với giaiđoạn trước, nhiều sông, suối lớn khô kiệt, độ ẩm thấp, bốc hơi nhiều, nhiều câytrồng như mì, mía, rau,… giảm năng suất, chết nhiều, nhiều khu rừng trồng keo látràm, bạch đàn bị khô chết chiếm diện tích lớn

Cụ thể thời điểm gần đây nhất là vụ Đông xuân 2019 - 2020: toàn huyện có1.008,94 ha cây trồng các loại bị thiệt hại do nắng hạn Trong đó:

- Cây lúa thuần: 106,84 ha (thiệt hại hoàn toàn trên 70%: 76,68 ha, thiệt hạirất nặng từ 50-70%: 10,43 ha, thiệt hại nặng từ 30-50%: 17,73 ha, thiệt hại một phầndưới 30%: 0 ha)

- Cây ngô, rau màu các loại: 852,15 ha (thiệt hại hoàn toàn trên 70%: 121,l4

ha, thiệt hại rất nặng từ 50-70%: 247,64 ha, thiệt hại nặng từ 30-50%: 482,77 ha)

- Cây ăn quả: 5,75 ha (thiệt hại hoàn toàn trên 70%: 0,20 ha, thiệt hại rất nặng

từ 50-70%: 2,35 ha, thiệt hại nặng từ 30-50%: 3,20 ha, thiệt hại một phần dưới 30%:

0 ha)

- Cây lâm nghiệp: 43,80 ha (thiệt hại hoàn toàn trên 70%: 25,75 ha, thiệt hạirất nặng từ 50-70%: 12,00 ha, thiệt hại nặng từ 30-50%: 6,05 ha, thiệt hại một phầndưới 30%: 0 ha) Trong đó, diện tích trồng trên đất lâm nghiệp bị thiệt hại 4,3 ha(thiệt hại trên 70%), xã An Thành: 1,4 ha, xã Cư An: 0,5 ha và xã Phú An: 2,4 ha

3.2 Biến đổi khí hậu tác động đến xói mòn, sạt lở đất

Trong những năm qua mưa lũ, dông lốc thường xuyên gây lũ quét, ngập úng,sạt lở đất gây thiệt hại nghiêm trọng đến người và các công trình giao thông, thuỷlợi, thuỷ điện…

3.3 Đánh giá

Tình hình biến đổi khí hậu hiện nay ở Đak Pơ chủ yếu liên quan đến hạn hánthiếu nước vào mùa khô và thường gây ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến lĩnh vựcnước sạch nông thôn, bên cạnh đó làm giảm năng suất và sản lượng cây trồng vậtnuôi

Trang 36

Trong tương lai, do tác động của biến đổi khí hậu nên mức độ nắng nóng vàhạn hán vào mùa khô sẽ c,ó xu hướng gia tăng và vì vậy cần chuẩn bị trước các giảipháp ứng phó với tình trạng thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt ở những vùngthường xảy ra khô hạn cũng như phòng chống cháy rừng vào mùa khô.

Trong thời gian tới, để chủ động công tác phòng chống hạn hán, lũ quét, ngậpúng, sạt lở đất và giảm tối đa thiệt hại do những hiện tượng này gây ra, cần phải thựchiện các biện pháp, giải pháp sau:

- Tham mưu UBND huyện kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai vàtìm kiến cứu hạn huyện; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉhuy, triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng chóng thiên tai; hướng các biện phápphòng tránh mưa giông kèm sét, lốc và các hiện tượng thời tiết cực đoan trên địa bànquản lý, triển khai và báo cáo công tác an toàn hồ chứa

- Tăng cường các giải pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trồng rừngtheo quy hoạch, tại một số khu vực có thể tiến hành trồng rừng ngay cả trên đất nôngnghiệp bằng nhiều hình thức khác, như nông lâm kết hợp Trồng rừng phải đi đôi vớiviệc bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển rừng

- Xây dựng các kịch bản chống úng, hạn, thường xuyên cập nhập và điềuchỉnh để có các giải pháp chống úng, hạn hiệu quả

- Nhận định các khu vực bị hạn và hướng dẫn nhân dân chuyển đổi cơ cấu câytrồng, chuyển dịch thời vụ cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế, cần đưa vàoquy hoạch những cây trồng chịu hạn để chống tác hại của hạn hán và gió khô nóng.Chuyển đổi cơ cấu thời vụ để né tránh hạn hán và lũ lụt

- Nhận định các khu vực có nguy cơ sạt lở cao để đưa ra những phương án didời và quy hoạch bố trí quỹ đất hợp lý nhằm ổn định đời sống dân cư, ổn định sảnxuất sau khi chuyển đến nơi ở mới

- Quy hoạch bố trí quỹ đất hợp lý cho việc mở rộng, cải tạo, nâng cấp và nạovét các hồ chứa bị hư hỏng, bồi lấp để tăng dung tích trữ nước mùa mưa, phục vụchống hạn

- Quy hoạch bố trí quỹ đất hợp lý cho việc đầu tư xây dựng mới một số côngtrình thủy lợi lớn, trọng điểm trên địa bàn nhằm trữ nước, điều hòa và phân phối hợp

lý nguồn nước trong năm cho các nhu cầu sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt trong khuvực và kết hợp phòng chống lũ

- Tận dụng nguồn chất thải hữu cơ từ ngành chăn nuôi cây dựng các bể biogassinh khí metan (CH4) thay thế chất đốt là than, gỗ, củi, xăng, dầu,… Trong tương laiquy hoạch sử dụng đất có thể bổ sung phương án xây dựng các cụm phát điện sửdụng nguồn năng lượng bức xạ mặt trời và gió

Trang 37

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong những năm gần đây cùng với các chính sách đổi mới của Đảng, Nhànước và sự tác động của nền kinh tế thị trường, sản xuất phát triển, đời sống củanhân dân từng bước được nâng lên, kéo theo nhu cầu đất tăng lên ở tất cả mọi lĩnhvực Thực hiện pháp luật đất đai, đến nay công tác quản lý, sử dụng đất đai trênphạm vi toàn huyện đã đi vào nề nếp, đã cải tạo được đáng kể diện tích đất chưa sửdụng đưa vào phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Trong quá trình sửdụng đất không để lãng phí đất, bảo vệ tính bền vững của đất Từng bước hạn chếnhững tiêu cực phát sinh, hoàn thành những nhiệm vụ và kế hoạch của ngành cũngnhư của huyện đề ra, thực hiện tốt các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể:

1.1.1 Tình hình triển khai văn bản pháp luật đất đai

Tổ chức quán triệt sâu rộng trong các ngành các cấp, cán bộ và nhân dân vềpháp luật đất đai, thực hiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,

sử dụng đất trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Trong quá trình triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bảnhướng dẫn có liên quan, UBND huyện đã có nhiều văn bản đề nghị UBND tỉnh, SởTài nguyên và Môi trường xem xét hướng dẫn giải quyết đới với các vướng mắc: chỉđạo các phòng, các đơn vị và UBND các xã, thị trấn triển khai thực hiện để xử lý,giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh ở địa phương

Nhìn chung, công tác ban hành văn bản của UBND huyện chủ yếu để giảiquyết các vướng mắc từ thực tế địa phương, không trái với các quy định của Luậtđất đai và các văn bản hướng dẫn, góp phần đưa công tác quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn đi vào nề nếp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.Tuy nhiên một số văn bản hướng dẫn liên quan chuyên môn còn chậm, ảnh hưởngđến nhiệm vụ chung của huyện và tỉnh

1.1.2 Công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Là một huyện rất trẻ, được tách ra từ huyện An Khê cũ (nay là thị xã An Khê)theo Nghị định số 155/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thành lập Thị xã An Khê và huyện Đak Pơ; Thực hiện các Nghị định này,

Trang 38

những năm qua huyện đã xác định địa giới hành chính và hồ sơ địa giới hành chínhcủa huyện và các xã theo đúng quy định Các tuyến ranh giới hành chính ổn định.

Đến nay, ranh giới của huyện đã được xác định bằng các yếu tố mốc giới vàđược chuyển vẽ lên bản đồ, được xác định ổn định, không có tranh chấp

1.1.3 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính

Được sự quan tâm của UBND tỉnh Gia Lai, Sở Tài nguyên và Môi trường,công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đã cơ bản hoàn thành thông qua việc đo vẽ bản

đồ địa chính cho các xã và thị trấn, phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất Hiện nay, công tác đo đạc bản đồ chưa hoàn chỉnh, đồng bộ nên thiếu căn

cứ pháp lý và thực tế để xác định quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân, đặc biệt lànhững vùng mà quan hệ đất đai phức tạp và có nhiều biến động

1.1.4 Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật đất đai năm 2003, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Gia Lai,UBND huyện Đak Pơ đã lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Đak Pơ được UBND tỉnh Gia Lai phêduyệt tại Quyết định số 176/QĐ-UBND ngày 18/4/2014

Thực hiện Luật đất đai năm 2013, UBND huyện đã thực hiện điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnhquy hoạch huyện Đak Pơ được UBDN tỉnh Gia Lai phê duyệt tại Quyết định số350/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là căn

cứ pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụngđất, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh củahuyện giai đoạn 2011-2020

Trong những năm qua, UBND huyện đã tích cực chỉ đạo các đơn vị, địaphương tập trung các nguồn lực đẩy mạnh công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất để làm cơ sở cho công tác quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch,

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công tác quản lý, sử dụng đất trên địabàn các xã, thị trấn Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ đầu tư của các dự án

Trang 39

thuê đất thuộc thẩm quyền để yêu cầu người được thuê thực hiện đúng tiến độ đầu tư

dự án

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt đã tạo tiền đề cho huyện thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn một cáchhợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời tăng cường bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử

- văn hoá, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinhthái Tạo sự đồng bộ, hạn chế sự chồng chéo trong sử dụng đất giữa các ngành, tạo

cơ sở phân bổ nguồn vốn hợp lý, kịp thời để thực hiện một số công trình dự án đãđược phê duyệt Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt độngkinh tế - xã hội của huyện, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn,giúp cho các ngành, các cấp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phíđất đai Cung cấp những thông tin về hiện trạng, tiềm năng và định hướng sử dụngđất cho các nhà đầu tư, nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong việc tìm kiếm

cơ hội đầu tư được thuận lợi hơn

Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân các cấp, sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong huyện, hiện nay UBNDhuyện đang chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với đơn vị tư vấn lập quyhoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sửdụng đất huyện Đak Pơ

1. 1.5 Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trênđịa bàn huyện cơ bản được triển khai theo đúng trình tự, thủ tục của các văn bảnpháp luật và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môitrường, qua đó hạn chế và khắc phục được các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất

Việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan đoàn thểđược thực hiện thường xuyên

1.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong những năm qua, công tác đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã đạtđược những kết quả quan trọng

UBND huyện chỉ đạo các ngành chức năng đẩy nhanh tiến độ cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đặc biệt là đất ở;Tiến hành rà soát, thống kê các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền sở

Trang 40

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn; thông báo, hướng dẫn nhândân kê khai, lập thủ tục cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất Đối với các khu vực chưa được đo đạc lập bản bản đồ địa chính hoặc đođạc tạm thời thì tiến hành trích đo để cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho nhân dân Tuy nhiên tính đến nay, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất so với khu đo hoặc so với hộ giađình trên địa bàn huyện đạt tỷ lệ tương đối thấp.

Công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai – Chi nhánh huyện Đak Pơ thựchiện theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số43/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 01/2017

Hồ sơ được lưu trữ theo từng địa bàn xã, thị trấn, từng loại hồ sơ, đánh số hiệu đểquản lý, dữ liệu được đưa trên máy tính giúp việc tra cứu và tìm kiếm hồ sơ lưu trữđược dễ dàng Công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai thực hiện thường xuyên và theo đúng quy định Tuy nhiênviệc thông báo thông tin, cập nhật các biến động về đất đai của Văn phòng đăng kýđến cấp xã chưa được thường xuyên liên tục, kịp thời

1. 1.7 Công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thực hiện côngkhai, dân chủ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, cácvăn bản hướng dẫn thi hành và quy định của UBND tỉnh

Trong những năm gần đây, UBND huyện đã tích cực tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về đất đai, có nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhằm tháo gỡvướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất

Công tác xác định giá đất được thực hiện kịp thời, giá đất được xác định sátvới giá thực tế đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi, tạo sự đồngthuận của người dân và góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

1.1.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủChỉ thị về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 vàThông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 4/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng

Ngày đăng: 13/03/2023, 02:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w