1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

công trình đường tránh lủ, cứu nạn,cứu hộ và phục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa,Triệu An,Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị..

59 459 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công trình đường tránh lủ, cứu nạn, cứu hộ và phục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa, Triệu An, Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị
Tác giả Võ Ngọc Khương
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Ngôn
Trường học Trường Trung học GTVT Huế
Chuyên ngành Xây Dựng Cầu Đường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đông Hà
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang 1: LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………. 2 2: PHẦN I: CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP……….. 4 3: PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH………………………………………. 4 I. GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………….............. 4 II.TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN ……………………………………... 6 III. HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢ PHÁP THIẾT KẾ MỚI………………… 7 4: PHẦN III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT…………………………. 7 I: YÊU CẦU CHUNG……………………………………………………………… 8 II: YÊU CẦU VẬT LIỆU III: TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT ………………………………………… 11 5: PHẦN IV: PHẦN ĐƯỜNG ………………………………………………………… 13 I/ CÔNG TÁC KHÔI PHỤC CỌC, CẮM CỌC CHI TIẾT, LÊN KHUÔN ĐƯỜNG, GỮI CỌC……………………………… 13 II/ PHÂN BIỆT VẬT LIỆU CÁC LỚP ÁO ĐƯỜNG TRÊN MẶT CẮT NGANG ĐẠI DIỆN, YÊU CẦU VỀ ĐẦM NÉN TỐT NHẤT VỚI CÁC LỚP KẾT CẤU ĐÓ……………………………………………………... 20 III/ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO, NỀN ĐƯỜNG ĐẮP. IV/ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CẢI TẠO NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG ……………. .25. V/ TRÌNH TỰ KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC LỚP KẾT CẤU… 27 VI/ TRÌNH TỰ, CÔNG NGHỆ THI CÔNG CÁC LỚP ÁO ĐƯỚNG…………………….29 VÀ MẶT ĐƯỜNG CÁC LOẠI (VẼ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ). VII/ CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG TRÊN ĐƯỜNG (ĐỊNH VỊ TRÍ CỐNG, TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC: TƯỜNG CÁNH, CHÂN KHAY,…) … 34 VIII/ CÔNG TÁC CỐT THÉP, CÔNG TÁC ĐÚC, VẬN CHUYỂN VÀ CẤU LẮP ….. 38 6: PHẦN V: NHẬN XÉT CHUNG39………………………………………………… 39 I- TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN; …………………………………………………………. 39 II- BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC40;………………………………. 40 III/- TỰ ĐÁNH GIÁ TRÌN QUA ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NÀY: ……….

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1: LỜI MỞ ĐẦU ……… 2

2: PHẦN I: CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP……… 4

3 : PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH……… 4

I GIỚI THIỆU CHUNG……… 4

II.TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN ……… 6

III HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢ PHÁP THIẾT KẾ MỚI……… 7

4: PHẦN III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT……… 7

I: YÊU CẦU CHUNG……… 8

II: YÊU CẦU VẬT LIỆU III: TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT ……… 11

5 : PHẦN IV: PHẦN ĐƯỜNG ……… 13

I/ CÔNG TÁC KHÔI PHỤC CỌC, CẮM CỌC CHI TIẾT, LÊN KHUÔN ĐƯỜNG, GỮI CỌC……… 13

II/ PHÂN BIỆT VẬT LIỆU CÁC LỚP ÁO ĐƯỜNG TRÊN MẶT CẮT NGANG ĐẠI DIỆN, YÊU CẦU VỀ ĐẦM NÉN TỐT NHẤT VỚI CÁC LỚP KẾT CẤU ĐÓ……… 20

III/ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO, NỀN ĐƯỜNG ĐẮP IV/ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CẢI TẠO NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG ……… 25.

V/ TRÌNH TỰ KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC LỚP KẾT CẤU… 27 VI/ TRÌNH TỰ, CÔNG NGHỆ THI CÔNG CÁC LỚP ÁO ĐƯỚNG……….29

VÀ MẶT ĐƯỜNG CÁC LOẠI (VẼ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ) VII/ CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG TRÊN ĐƯỜNG (ĐỊNH VỊ TRÍ CỐNG, TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC: TƯỜNG CÁNH, CHÂN KHAY,…) … 34 VIII/ CÔNG TÁC CỐT THÉP, CÔNG TÁC ĐÚC, VẬN CHUYỂN VÀ CẤU LẮP … 38

6 : PHẦN V: NHẬN XÉT CHUNG39……… 39

I- TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN; ……… 39

II- BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC40;……… 40

III/- TỰ ĐÁNH GIÁ TRÌN QUA ĐỢT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NÀY: ……… 60

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với mục đích học tập thực tế , liên hệ giữa lý thuyết đã học trên giảng đườngvới thực tiễn xây dựng - sản xuất Bổ sung kinh nghiệm Thiết kế cũng như Thi côngcho các sinh viên, phục vụ cho công việc làm đồ án tốt nghiệp Nhà trường đã tổchức đợt thực tập tốt nghiệp cho sinh viên năm cuối

Được sự phân công của Khoa Xây Dựng Cầu Đường, trường trung hoc GTVTHuế Giảng viên phụ trách Thầy giáo Nguyễn Văn Ngôn Tôi được cử đến công ty

cổ phần Thành An, là đơn vị thi công công trình đường tránh lủ, cứu nạn,cứu hộ vàphục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa,Triệu An,Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị

Trong quá trình thực tập Tôi xin ghi nhận sự giúp đỡ của Ban QLDA ĐTXDcông trình GTCC; cán bộ kỷ thuật công ty cổ phần Thành An, đã hướng dẩn chi tiết,tạo điều kiện cho tôi được học hỏi kinh nghiệm thi công Mặc dù đã rất cố gắng họctập, lao động, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm Kính mong cáccán bộ lượng thứ và chỉ bảo thêm Sau đây là bài báo cáo kết quả thực tập Kínhtrình lên cấp trên xác nhận tôi đã hoàn thành công việc thực tập tại đơn vị

Tôi xin chân thành cảm ơn: GVHD Thầy Nguyễn Văn Ngôn; Ban QLDAĐTXD công trình GTCC Quảng Trị; cán bộ kỷ thuật và tập thể công nhân Công ty

cổ phần Thành An Kính gởi đến cán bộ lời chúc sức khoẻ

Đông Hà, ngày 22 / 5 /2011

sinh viên thực hiện

Võ ngọc khương

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN

Về việc học sinh tham gia và hoàn thành nội dung thực tập nghề

Công ty cổ phần Thành An, xác nhận:

Học sinh: Võ Ngọc Khương

Lớp: XD05B

Ngành : Xây Dựng Cầu Đường bộ

Khoa Xây Dựng, Trường Trung học GTVT Huế

Đã tham gia thực tập nghề tại: Công ty cổ phần Thành An,

từ ngày 28 / 3 đến 22 / 5 /2011

Nhận xét về quá trình thực tập như sau : 1 Kiến thức lý thuyết đã học nắm được đến mức độ nào: ………

………

………

………

…………

2 Kỹ năng thực hành thực tập: ………

………

………

………

…………

3 Ý thức, thái độ trong thời gian tham gia thực tập: ………

………

………

Trang 4

…………

., ngày tháng năm 2011

(Đại diện Công ty, XN ký và đóng dấu)

PHẦN I: CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG

QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

1 / Công tác khôi phục cọc, cắm cọc chi tiết, lên khuôn đường, gửi cọc

2/ Phân biệt vật liệu các lớp áo đường trên mặt cắt ngang đại diện,

3/ kỹ thuật thi công nền đường đào, nền đường đắp

4/ kỹ thuật cải tạo nâng cấp tuyến đường

5/ kiểm tra các thông số kỹ thuật của các lớp kết cấu (cao độ, bề rộng, trắcdọc, trắc ngang, độ chặt, mô đun đàn hồi E, …), sai số cho phép của các chỉ tiêu (nêutheo tiêu chuẩn ngành), xử lý khi có thông số chưa đạt yêu cầu

6/ Trình tự, công nghệ thi công các lớp áo đường và mặt đường các loại

7/ Công tác thi công cống trên đường (định vị trí cống, tổ chức thi công cáchạng mục: móng cống, lắp đặt ống cống, thi công tường đầu, tường cánh, chân khay,

…)

8/ Công tác cốt thép, công tác đúc, vận chuyển và cẩu lắp (Ống cống, bó vỉa,đan, rọ đá, tường chắn, …

9/ Biện pháp đảm bảo ổn định và chống xói nền đường đắp, nền đường đào

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Tuyến đường nhận nhiệm vụ thi công thuộc vùng trung du thuộc huyện TriệuPhong,Tỉnh Quảng Trị Hai bên tuyến dân cư sinh sống không nhiều Là tuyến làmmới hoàn toàn với chiều dài 1.5Km Việc xây dựng tuyến đường có ý nghĩa quan

Trang 5

trọng, không những đáp ứng nhu cầu giao thông mà còn tạo điều kiện phát triễn cácngành kinh tế trong vùng, mở rộng giao lưu văn hóa xã hội.

- Điều kiện kinh tế xã hội :

+ Về kinh tế xã hội của Thị trấn tương đối phát triển, mức thu nhập tính theođầu người là khá cao Nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông, nghề buôn bán,thương mại và là cán bộ công nhân viên nhà nước nên điều kiện sống khá ổn định.Hiện tại huyện đang là một trong những vùng có kinh tế phát triển nhất Tỉnh Do đóviệc tập trung cải tạo, và xây dựng cơ sở hạ tầng mà đặc biệt là mạng lưới giao thôngđang được đầu tư xây dựng, và tạo mọi điều kiện có thể để hoàn thành sớm, kịp thờiđưa vào khai thác và sử dụng Dân cư quanh vùng tuyến thi công với mật độ khônglớn, sẳn sàng giúp đỡ đơn vị thi công khi cần

+ Địa phương có điều kiện trật tự an ninh và an toàn xã hội được đảm bảo tốt.Chính quyền địa phương và nhân dân rất quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợicho đơn vị thi công hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, đơn vị thi côngvẫn phải nâng cao tinh thần cảnh giác đề phòng một số phần tử không tốt

+ Các điều kiện sinh hoạt của công nhân như điện, nước sinh hoạt, thông tinliên lạc được cung cấp đầy đủ Địa phương có trạm xá, bệnh viện, trường học đầy đủđảm bảo công nhân và được chăm sóc sức khoẻ tốt khi cần thiết Nói chung cácphương tiện sinh hoạt và thông tin liên lạc tương đối đầy đủ

- Tuyến nhận nhiệm vụ thi công là tuyến mới hoàn toàn, do đó vấn đề tổ chứcgiao thông không yêu cầu chú trọng Tuy nhiên, cần phải bố trí công nhân, biển báohướng dẫn cho những người qua lại trong khu vực thi công khi cần Mặt khác tuyếnthi công khu vực địa hình bằng phẳng nên việc đi lại và vận chuyển vật liệu tươngđối thuận lợi, đảm bảo cung cấp vật liệu kịp thời cho đơn vị thi công Bên cạnh cóthể sử dụng con đường đã có sẳn trong vùng để vận chuyển thi công

-Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, cấu kiện đúcsẳn : Sau khi khảo sát và nghiên cứu kỷ điều kiện cung cấp nguyên vật liệu ta thấy :

+Các loại vật liệu dùng để thi công các lớp mặt đường đảm bảo chất lượngyêu cầu và cung cấp thường xuyên kịp thời để phục vụ thi công Cụ thể :

-Vật liệu đá dăm :Trạm nghiền đá dăm để cung cấp cho việc thi công cách địađiểm thi công với cự ly trung bình khoảng 15Km Đá tại đây đạt đầy đủ các yêu cầu

về vật liệu đá cũng như khối lượng cần thiết Do đó có thể sử dụng để sản xuất các

Trang 6

vật liệu bán thành phẩm như BTN, CPĐD sử dụng trong kết cấu áo đường trên toàn

bộ chiều dài tuyến

-Vật liệu nước :được lấy ở sông cách địa điểm thi công với cự ly trung bình1Km, chất lượng nước được thí nghiệm đạt yêu chất lượng thi công

-Nhiên liệu : Xăng dầu và các nhiên liệu phục vụ cho máy móc thi công hoạtđộng được đơn vị thi công chuẩn bị sẳn trong kho với khối lượng đảm bảo yêu cầuthiết kế

+Các bán thành phẩm như BTN, CPĐD cũng được sản xuất ở các trạm trộnđáng tin cậy, có uy tín, chất lượng cao ở gần khu vực thi công, và được vận chuyểnđến tuyến thi công bằng các phương tiện chuyên dụng (ô tô tự đổ các loại), với điềukiện vận chuyển khá thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời cho đơn vị thi công

+Các cấu kiện đúc sẳn được vận chuyển tập kết sẳn ở bãi chứa gần côngtrường và được bảo quản tốt

- Điều kiện cung cấp nguồn nhân lực, máy móc và thiết bị :

+ Đội ngũ công nhân của đơn vị thi công có tinh thần trách nhiệm tay nghề kỹthuật cao, đã được thi công những tuyến đường tương tự và được các nhà thầu đánhgiá chất lượng tốt Nguồn nhân lực dồi dào đáp ứng kịp thời khi cần

+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật với lực lượng dồi dào, trình độ và khả năng quản lýtốt đảm bảo yêu cầu, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng yêu nghề

+ Về máy móc : Đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy móc với số lượng lớn,luôn sẵn sàng cung cấp để phục vụ công tác thi công đảm bảo đúng tiến độ đề ra.Vấn đề bảo quản và sữa chữa máy móc cũng được đơn vị trang bị đầy đủ

Nói chung về phía đơn vị thi công luôn đảm bảo các yêu cầu mà công nghệ thicông đòi hỏi Bên cạnh đó chính quyền Tỉnh và nhân dân trong vùng luôn sẳn sànggiúp đỡ đơn vị thi công khi cần thiết

II.TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN

1 Địa chất

- Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua :

+ Điều kiện địa hình : Địa hình khu vực tuyến đi qua thuộc địa hình vùngtrung du, tương đối bằng phẳng và thuận lợi, độ dốc tự nhiên không lớn i< 10% do

đó hầu hết các phương tiện thi công đều đi lại thi công dễ dàng Suốt 4 km chiều dàituyến chủ yếu là nền đường đào hoàn toàn Vấn đề thoát nước nền đường được giải

Trang 7

quyết tốt bằng các hệ thống cầu, cống, rãnh biên, rãnh đỉnh trong khi thi công nềnđường.

+ Địa chất : Địa chất khu vực tuyến đi qua khá tốt và ổn định cao Hầu nhưkhông xảy ra các hiện tượng như động đất, cáttơ hay sạt lỡ Đất nền đường chủ yếu

là đất sét có lẫn sỏi sạn với chiều dày tương đối lớn

2 Thủy văn

+ Địa chất thuỷ văn : Địa chất thuỷ văn trong khu vực tuyến đi qua là tươngđối ổn định, mực nước ngầm ở khá sâu, ở cao độ thấp hơn cao độ tự nhiên tới10 m,hầu như không ảnh hưởng tới công trình nền mặt đường Nước ở sông, suối quanhkhu vực thi công có nồng độ axít không lớn

+ Điều kiện thuỷ văn : Lượng mưa trung bình hàng năm theo số liệu của đàikhí tượng thuỷ văn là khá lớn Tuy nhiên với địa hình so với các vùng lân cận làtương đối cao nên ít có hiện tượng ngập úng kéo dài, nước mặt thoát rất nhanh, ítảnh hưởng tới việc thi công tuyến Cao độ nền đường đảm bảo cho nền đường không

bị ảnh hưởng của nước ngầm cũng như nước mặt

+ Điều kiện khí hậu : Khu vực tuyến thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, phân thành

2 mùa rõ rệt Mùa mưa thường từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, vào mùa này mưa

và lạnh thường xuyên, lượng mưa rất lớn và kéo dài nhiệt độ trung bình vào khoảng

150C ÷ 240C Mùa nắng thường từ tháng 3 đến tháng 9, rất nóng, nhiệt độ cao vàokhoảng 280C ÷ 350C, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Tây Nam nên không khí khô

và hanh, thỉnh thoảng có mưa rào với lượng mưa không và kéo dài khoảng 20 phút

Do vậy với điều kiện khí hậu như trên thì mùa thi công thích hợp nhất là vàomùa nắng, tức là vào khoảng tháng 3 đến hết tháng 9

III HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH VÀ GIẢ PHÁP THIẾT KẾ MỚI

1 Hiện trạng công trình cũ:

Đây là tuyến đường nông thôn với nền đường củ bị hư hỏng hoàn toàn không

đáp ứng cho các phương tiện tham gia giao thông Không những vậy một số đoan

đường có nền đất yếu cần thay đổi hoàn toàn

2 Giải pháp thiết kế mới:

- Khi nền đường cũ có địa chất tốt,đã qua quá trình khai thác nhiều năm vàđạt độ chặt yêu cầu thì kết cấu mặt đường được đặt trực tiếp trên nền đường cũ

Trang 8

- Khi nền đường cũ có địa chất xấu ,hoặc trong trường hợp đào khuôn cầnphải đào ,thay đất đầm k95 dày 30cm tính từ dưới lớp móng cấp phối đá dăm trởxuống

PHẦN III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

- Chất lượng công trình quyết định không chỉ ở hồ sơ thiết kế mà còn chịu ảnhhưởng rất lớn của việc thi công công trình, nếu thi công công trình không tốt có thểlàm giảm tuổi thọ công trình thậm chí phải phá đi làm lại, làm tăng chi phí, kéo dàithời gian thi công và giảm hiệu quả kinh tế

- Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng công trình có thể là vật liệu không tốt,công trình thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, kích thước vị trí sai lệch so với

hồ sơ thiết kế Vì vậy để đảm bảo được chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thicông và nâng cao hiệu quả, chất lượng công trình Tổ chức thi công phải theo đúng

hồ sơ thiết kế, qui trình công nghệ và các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải thườngxuyên kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công trình

Đối với đá dăm:

Theo 22TCN-344-2006 ngày 1/3/2006 yêu cầu về vật liệu như sau:

Thành phần hạt(thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN4198-95)

Trang 9

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu cấp phối đá dăm:

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt

liệu(LA)%

≤35 22TCN318-04

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98,ngâm nước 96 giờ,%

2 Hệ số đương lượng cát (ES), % min 50 AASHTO

T176-02

3 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét (tính

theo khối lượng cát), % max 3 TCVN 343-86

4 Hàm lượng sét (tính theo khối lượng

* Đối với Xi măng:

Trang 10

- Dùng các loại xi măng pooc lăng thông thường có các đặc trưng kỹ thuật phùhợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định ở tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

- Lượng xi măng tối thiểu là 6% và tối đa là 12% tính theo khối lượng cốt liệukho

- Xi măng phải có thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu là 120 phút và càngchậm càng tốt

-xi măng poóclăng TCVN 2682:1985

-việc vận chuyển va bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩnTCVN2682:1992 “xi măng poóclăng”

* Đối với sắt thép:

-các yêu cầu với cốt thép về vật liệu ,gia công,lắp đặt,sai sồ cho phép phaỉtuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống ban hành theo 22TCVN266-2000

-Ngoài ra các công tác thi công và nghiệm thu phải tuân thurtheo các chỉ dẫnriêng được dề ra dưới đây:

+Số liệu thép,đường kính thép, hình dạng thanh cốt thép cũng như cách bố tríphải theo đúng bản vẽ thiết kế ,bản vẽ thi công

+Mỗi lô thép được đưa đến công trường đều phải có chứng chỉ kèm theo vềnguồn gốc xuất xứ ,số hiệu và thành phần hóa học của thép cũngchứng chỉ của nhàmáy cung cấp

+Trước khi đưa vaò gia công và lắp đặt phải làm các thí nghiệm cần thiết cầnthiết để kiểm tra chất lượng thép.Các lô thép khác nhau đều phải lấy mẫu làm thínghiệm

* Đối với nước:

- Không có váng dầu hoặc mỡ

- Không có màu

- Lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l

- Có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12.5

- Lượng muối hòa tan không lớn hơn 2000mg/l

- Lượng ion sun fát không lớn hơn 600mg/l

- Lượng ion clo không lớn hơn 350mg/l

* Các cấu kiện bê tông đúc sẵn:

+Phải đảm bảo đúng kích thước

Trang 11

+Phải đảm bảo đủ cường độ.

+Phải tiến hành kiểm tra thường xuyờn về chất lương bờ tụng ống cống tiếpnhận ở bãi đúc vận chuyển về vị trí thi công với cự ly trung bình 1Km

Tất cả các vật liệu trớc khi đa vào sử dụng cho thi công công trình đều phảitrình chứng chỉ xuất xởng của nhà sản xuất cho KSTV xem xét chấp thuận hoặc phải

đợc thí nghiệm tại phòng thí nghiệm đảm bảo các tiêu chuẩn Kỹ thuật của công trìnhcho công tác này trớc khi chuyển đến hiện trờng

-Công tác lấy mẫu thí nghiệm đợc sự giám sát của TVGS

-Thiết kế thành phần cấp phối của các loại bê tông trình Kỹ s t vấn

-Thí nghiệm xác định cờng độ cát đá, sắt thép dùng cho công tác bê tông.-Khi thi công các hạng mục bê tông tiến hành kiểm tra độ sụt bê tông trong mẻtrộn đầu tiên, đúc mẫu thí nghiệm nén xác định cờng độ bê tông

Việc gia công, lắp dựng cốt thép phải đợc thực hiện đúng nh đồ án thiết kế vàtuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4453 -1995

Cấu kiện ống cống, bê tông đúc sẵn phải đợc thử nghiệm Rnén do tải trọngngoài Trớc khi xuất xởng phải có phiếu nghiệm thu mới đợc mang đến vị trí thicông

III TRèNH TỰ THI CễNG CHI TIẾT

BẢNG TRèNH TỰ THI CễNG CHI TIẾT

TấN CễNG VIỆC

Mỏy múc và nhõn lực

Mỏy múc Nhõn

lực CễNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Định vị tim đường, mộp phần xe chạy, mộp

2 Xới đất phần lề gia cố ( chiều dày 30 cm,

3 San đất phần lề gia cố và dồn về phớa lũng

4 Đào đất lũng đường và đổ lờn ụtụ ( dày 30

cm, bề rộng thi cụng B =3.5m) Đào- E5015

7 San sữa bề mặt lũng đường, 4 l/đ San-GD28AC-2A

8 Lu lốn tăng cường bề mặt lũng đường bằng

Trang 12

9 Lu lèn hoàn thiện lòng đường, 4l/đ,

THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

LOẠI 1, DMAX37.5 DÀY 14CM

1

1

1

Vận chuyển CPĐD loại 1, Dmax37.5, cự ly

vận chuyển 15km, H= 14cm Ôtô Huynđai 3.5T

5 Lu lèn hoàn thiện, với 2 l/đ, V= 2 km/h Lu-D400A

1

6 Chờ cho mặt đường khô, se

THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

LOẠI 1, D MAX 25 DÀY 12CM

Vận chuyển CPĐD loại 1, D max 25, cự ly

vận chuyển 15km, H= 12cm Ôtô Huynđai 3.5T

2 Lu lèn hoàn thiện, với 2 l/đ, V= 2 km/h Lu-D400A

2

3 Chờ cho mặt đường khô, se

THI CÔNG LỚP BÊTÔNG NHỰA CHẶT

LOẠI 1, D MAX 15 DÀY 5CM

Trang 13

I/ Công tác khôi phục cọc, cắm cọc chi tiết, lên khuôn đường, gửi cọc.

1 Nguyên nhân khôi phục cọc:

Trang 14

- Do khâu khảo sát, thiết kế đường được tiến hành trước khi thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ bị thất lạc, mấtmát

- Do nhu cầu chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt

2 Nội dung công tác khôi phục cọc:

- Khôi phục tại thực địa các cọc cố định vị trí trục đường (tim đường)

- Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt

- Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên của các cọc

- Đề xuất ý kiến sửa đổi những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế nhưchỉnh lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống

Trang 15

o Để cố định tim đường trên đường thẳng phải đóng cọc ở các vị trí 100m

và các vị trí thay đổi địa hình bằng các cọc nhỏ, cọc chi tiết, ngoài ra cứcách 0,5km hoặc 1km phải đóng một cọc to

 Cọc chi tiết trên đường thẳng: 20m đóng 01 cọc

o Trên đường

o Đường cong thì phải đóng cọc to ở các điểm tiếp đầu, tiếp cuối và cáccọc chi tiết trên đường cong Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trênđường cong phụ thuộc vào bán kính đường cong:

o + Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 có chiều dài 15  20cm

o Ngoài ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêucao Tại vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi,

Trang 16

phân thủy, ao hồ, sang, suối, đất đá cứng, đất yếu ) phải cắm thêm cọcchi tiết để tính toán khối lượng đào đắp chính xác hơn.

b) Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời:

- Dùng máy thuỷ bình chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra cácmốc đo cao trong đồ án thiết kế

- Lập các mốc đo cao tạm thời ở các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượngcông tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thôngkhác mức Các mốc phải được chế tạo bằng BT chôn chặt vào đất hoặc lợi dụng cácvật cố định nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ

- Các mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật có mô tả rõquan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, dễ đánh dấu,ghi rõ vị trí đặt mia và cao độ mốc

- Từ các mốc đo cao tạm thời, có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào, đắpnền đường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình trên đường bằng cácthiết bị đơn giản

3/Công tác lên khuôn đường, định phạm vi thi công:

- Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 40km/h nênphạm vi thi công của tuyến đường là khoảng cách tính từ mép chân mái đường đắphoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnhđỉnh của đường trở ra hai bên là 10 m

- Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chínhxác, dọn dẹp mặt bằng PVTC Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bị máymóc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này

- Sau khi định xong PVTC, vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà cửa, ruộngvườn, hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong PVTC để tiến hànhcông tác đền bù, giải toả và thống kê khối lượng công tác dọn dẹp, so sánh với đồ ánthiết kế, lập biên bản trình cho đơn vị có thẩm quyền phê duyệt

- Định PVTC bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhauđược đóng ở mép ngoài của PVTC Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gianthi công thì phải dời nó ra khỏi PVTC đó Khi dời cọc đều phải ghi thêm khoảngcách dời chỗ, có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và chủ đầutư

• Yêu cầu lòng đường sau khi thi công xong:

Trang 17

- Lòng đường phải đảm bảo đúng yêu cầu về kích thước, bề rộng, chiều sâu vàmui luyện theo thiết kế.

- Hai bên thành phải thẳng góc, tương đối chắc chắn và thẳng đứng để vật liệukhông bị đùn ra ngoài khi thi công các tầng lớp mặt đường Nếu cần có thể xếp đávĩa hai bên thành lòng đường để gia cố lề

- Lòng đường luôn khô ráo, đảm bảo thoát nước tốt trong quá trình thi công.-Để đảm bảo cao độ nền đường sau khi lu lèn xong đáy áo đường thì khi thicông đào khuôn đường cần phải tính toán chiều cao phòng lún theo công thức tínhgần đúng như sau:

Δhh=(K yc−Kdn)

K dn H dn

(cm)Trong đó :

Kyc : Độ chặt yêu cầu, Kyc=0,98 (đối với phần lòng đường), Kyc=0,95(đối với phần lề gia cố)

Kđn : Độ chặt nền tự nhiên, Kyc=0,8

Hđn : Chiều dày đầm nén yêu cầu, H = 30cm

Δhh=

( 0 98−0.8 ) 0.8 .30=6.75(cm)≈7cm đối với phần lòng đường

Δhh=

( 0 95−0 8)

0 8 .30=5 625 (cm)≈6cm đối với phần lề gia cố

• Kỷ thuật thi công lòng đường:

- Để thi công khuôn đường đào có thể dùng máy đào loại gàu nghịch kết hợpvới ô tô tự đổ, dùng máy san, hay máy ủi kết hợp với xúc lật và ôtô vận chuyển đất.Nếu dùng máy ủi thì sau khi thi công khuôn đường xong sẽ không tận dụng để thicông các công việc khác được do đó hệ số sử dụng máy sẽ không cao, mặt khác thicông bàng máy ủi phải dồn thành từng đống, sau đó bắt buộc phải dùng máy xúc đểxúc đất lên ô tô và vận chuyển đổ đi, với phương pháp thi công bằng máy san cũngvậy Trong khi đó nếu dùng máy đào kết hợp với ô tô quá trình thi công sẽ đở phứctạp hơn nhiều, lúc này máy đào tiến hành đào đất và đổ thẳng lên ô tô vận đổ đi Do

đó dùng máy đào kết hợp với ô tô vận chuyển để thi công lòng đường là tương đốihợp lý hơn cả

- Chọn máy đào loại E-5015A với các thông số kỷ thuật như sau :

+Dung tích gàu : 0,5 m3

Trang 18

-Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường, một số cọc cố định trục đường

sẽ bị mất Vì vậy, trước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu, nằmngoài PVTC, để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệthống cọc dấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thướctrong suốt quá trình thi công

-Hệ thống cọc dấu phải nằm ngoài PVTC để không bị mất mát, xê dịch trongsuốt quá trình thi công; đảm bảo dễ tìm kiếm, nhận biết; có quan hệ chặt chẽ với hệthống cọc cố định trục đường, để có thể khôi phục chính xác và duy nhất một hệthống cọc cố định trục đường

-Hệ thống cọc dấu ngoài việc dùng để khôi phục hệ thống định vị trục đườngcòn cho phép xác định sơ bộ cao độ

- Dựa vào bình đồ kỹ thuật và thực địa thiết kế quan hệ giữa hệ thống cọc cốđịnh trục đường và hệ thống cọc dự kiến

- Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác (thước thép, sào tiêu,cọc ) để cố định vị trí các cọc ngoài thực địa (nên gửi cọc vào các vật cố địnhngoài PVTC để dễ tìm kiếm, nhận biết)

- Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phảidấu các cọc chi tiết đến 100m Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyềnphê duyệt

Trang 19

Hình 1.1:Khuôn đương đả hoàn thành

Trang 20

II/ Phân biệt vật liệu các lớp áo đường trên mặt cắt ngang đại diện, yêu cầu

về đầm nén tốt nhất với các lớp kết cấu đó

Cấu tạo các lớp kết cấu

- Theo số liệu thiết kế tuyến đường có kết cấu mặt đường bao gồm các lớp :+Lớp1 : BTN chặt loại1-Dmax15, dày 5cm ( 22TCN 249-98)

+Lớp2: Cấp phối đá dăm loại1-Dmax25, dày 112cm ( 22TCN 334-06)

+Lớp3 :cấp phối đá dăm loại 1 Dmax37.5 dày 14cm

+Lớp4 : Nền đường củ lu lèn K95

-Với kết cấu mặt đường như trên ta có thể chọn kết cấu của lề gia cố gồm cáclớp

+Lớp1 : BTN chặt loại1-Dmax15, dày 5cm ( 22TCN 249-98)

+Lớp2: Cấp phối đá dăm loại1-Dmax25, dày 112cm ( 22TCN 334-06)

+Lớp3 :cấp phối đá dăm loại 1 Dmax37.5 dày 14cm

Đối với vật liệu cấp phối đá dăm :

- Là loại hỗn hợp có tính xúc biến lớn nên tốt nhất là có phương tiện lu rung

để lu lèn

- Lớp CPĐD dùng trong kết cấu áo đường là lớp CPĐD loại 1 nên yêu cầutoàn bộ cốt liệu kể cả cỡ hạt mịn đều phải là sản phẩm nghiền từ đá sạch, có mức độbụi bẩn không đáng kể

Trang 21

- Đối với lớp CPĐD làm móng trên bắt buộc phải thi công lớp nhựa thấm đểhạn chế mặt đường bốc bụi, bảo vệ mặt đường không bị hư hỏng khi phương tiện thicông đi lại và đảm bảo liên kết tốt giữa tầng móng và tầng mặt của mặt đường cấpcao.

- Trong quá trình vận chuyển, san rải và lu lèn cần lưu ý tường xuyên kiểm tra

độ ẩm của hỗn hợp cũng như các chỉ tiêu khác về thành phần hạt Nếu phát hiện thấyhỗn hợp bị phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn ) thì phải xúc bỏ thay hỗn hợp cấpphối mới Cấm không được bù các cỡ hạt và trộn lại tại chổ

- Luôn luôn tưới ẩm tạo dính bám khi thi công hai lớp CPĐD và tưới nhựadính bám trước khi thi công lớp BTN ở trên

- Thi công lớp CPĐD hai bên phải có thành chắn, bó vĩa hoặc lề đắp trước.Nếu không phải thi công lớn hơn chiều rộng thi công 1 đoạn tối thiểu là 20cm

•Đối với vật liệu BTN:

- BTN là loại hỗn hợp có sức cản nhớt lớn nên khi thi công bắt buộc phải cóphương tiện lu bánh lốp thì mới đảm bảo độ chặt yêu cầu

- Khi nhiệt độ của hỗn hợp giảm xuống bằng nhiệt độ của không khí thì cường

độ của BTN coi như đã hình thành, do đó BTN là loại vật liệu khống chế thời gianvận chuyển, san rải và lu lèn Vì vậy trong quá trình thi công luôn thường xuyênkiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa

- Do hỗn hợp khống chế nhiệt độ khi thi công nên dẫn đến khống chế thời gianthi công do đó đòi hỏi phải tập trung các phương tiện thi công để kết thúc khi nhiệt

độ của hỗn hợp không nhỏ hơn 70oC

- Để đảm bảo hỗn hợp không dính vào bánh lu trong quá trình lu lèn thì nêndùng dầu chống dính để bôi vào bánh lu, tốt nhất là không nên dùng nước để chốngdính bám vào bánh lu

- Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa,móng đường khô ráo, nhiệt độ không khí không khí không dưới +5oC

- Yêu cầu mặt đường bê tông nhựa sau khi lu lèn xong phải đạt độ chặt K

≥0,98 so với dung trọng mẫu bê tông nhựa chế vị từ BTN thiết kế cấp phối hoặc chế

vị từ hỗn hợp bê tông nhựa lấy tại hiện trường (không so sánh với mẫu tiêu chuẩn)

III/ Phương án kỹ thuật thi công nền đường đào, nền đường đắp.

a Đối với nền dường đắp có các phương án sau:

+Phương pháp đắp từng lớp ngang:

Trang 22

- Đất được đắp thành từng lớp,rồi tiến hành đầm chặt.

- Chiều dày mổi lớp phụ thuộc vào :

Loại đất đắp:tựy theo loại đất đắp mà chiều dày của lớp vật liệu cú thể khỏcnhau

Loại lu (ỏp lực lu,chiều sõu,thơi gian tỏc dụng của lu…)

Độ ẩm của đất

Chiều dày của mổi lớp đất tư 0,1-0,3m.trước khi đắp lớp bờn trờn phải được tưvấn giỏm sỏt nghiệm thu độ chặt

+Phương ỏn đắp từng lớp xiờn:

Đất được đắp thành từng lớp xiờn và kộo dài dần ra ngoài

-Do chiều dày mổi lớp lớn nờn để đảm bảo độ chặt thỡ phải ing lu cú ỏp lực vàchiều sõu tỏc dụng lớn và ing vật liệu chu yếu là đất cỏt hoặc ỏ cỏt

Ngoài ra cú thể sử dụng phương ỏn thi cụng đắp hổn hợp

Trờn đõy là những phương ỏn mà ta cú thể ỏp dụng trong thi cụng để đắp nềnđường

Trỡnh tự thi cụng như sau:

-Tiến hành khảo sát cắm cọc giới hạn, cao độ bằng máy kinh vĩ và máy thuỷbình Khôi phục lại toàn bộ cọc tim, cọc Km, cọc H, NĐ, NC, TĐ v.v cọc đổi dốc,kiểm tra kích thớc hình học, cao độ

-Chuẩn bị chu đáo mặt bằng vệ sinh sạch sẽ, dọn cây cỏ, bóc bỏ đất hữu cơ,

đất đào xúc lên ôtô vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công với cự ly trung bình 1Km

Đánh cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (Bc=1m, dốc vào trong nền đờng i = 2%),sau đó ing đầm cóc đầm chặt từ mép ngoài vào trong

-Vật liệu đắp trớc khi đa vào sử dụng thi công đợc lấy mẫu thí nghiệm, kiểmtra tính chất cơ lý, thành phần hạt, độ ẩm, chỉ số CBR…

-Đất đắp đợc vận chuyển bằng ôtô tự đổ từ mỏ vật liệu hoặc từ nền đào đã đợc

t vấn chấp thuận đến đổ đống tại khu vực thi công Dùng máy ủi san thành ing lớp20- 25cm, ép d mỗi bên là 0.2  0.4m, kết hợp thủ công thi công đánh cấp, san rảivật liệu tại những nơi diện thi công hẹp không thi công đợc bằng máy Dùng xe stéctới nớc điều chỉnh độ ẩm thích hợp cho đất đắp trớc và trong khi lu lèn

-Trớc khi đắp đại trà chúng tôi tổ ing đắp thử nghiệm 1 đoạn 100m để xác định hiệu

quả của thiết bị lu lèn, hệ số lèn ép và số lần lu trên một điểm.

Tiến hành lu nèn theo trình tự sau:

Lu nèn sơ bộ : Dùng lu rung (16-25T) lu 24 lần/ điểm; v=1,5- 2km/h;

bộ phận rung không hoạt động Khi lu tiến hành bù phụ nền đờng

Trang 23

Lu chặt: Dùng lu rung (16-25T) lu 810 lần/điểm; v=2-4km/h ; bộ phậnrung có hoạt động.

Lu hoàn thiện: Dùng lu thép 8-12T lu 3-5 lần /điểm; V=3-5 Km/h Chú ý : Khi lu tiến hành lu mép vào tim đờng, lu từ thấp đến cao tại các vị trísiêu cao, vệt lu sau đè lên vệt lu trớc là 0.25 – 0,3m Trong quá trình lu lèn nếu cóhiện tợng cao su thì phải dừng lại, đào bỏ và thay bằng lớp đất khác

Kiểm tra độ chặt bằng phễu rót cát khi đạt yêu cầu (KttKyc), mời KSTVnghiệm thu chuyển bớc thi công lớp tiếp theo

Thi công các lớp tiếp theo tơng tự cho đến cao độ nền đắp Khi thi công lớpcuối của nền đắp thì ing máy san san sửa bề mặt và lu hoàn thiện đảm bảo độ bằngphẳng, dốc ngang dốc dọc theo thiết kế

Với những chỗ không thể lu đợc do diện thi công hẹp (các vị trí tiếp giáp côngtrình , hai bên thân cống, các đoạn nền đờng mở rộng….) thì tiến hành đầm chặtbằng đầm cóc

b,Đối với nền đường đào ta cú cỏc phương ỏn sau:

+Phương ỏn đào toàn bộ theo chiều ngang:

-Ta tiến hành đào từ một đầu hoặc từ cả hai đầu và đào toàn bộ trờn mặt cắtngang tiến dần vào dọc theo tim đường

-Nếu nền đường sõu ,cú thể chia thành làm nhiều bậc đồng thời tiến hành thicụng,để tăng diện thi cụng nhưng phải đảm bảo mỗi bậc cú đường võn chuyển đỏt và

hệ thống thoỏt nước riờng trỏnh tỡnh trạng nước ở bậc trờn chảy xuống bậc dưới ,ảnhhưởng tới cụng tỏc thi cụng bậc dưới

Với phương ỏn trờn ta cú thể thi cụng bằng thủ cụng hoặc băng mỏy ủi ,mỏyxỳc Tựy thuộc vào điều kiờn mặt băng thi cụng để ta chọn pơhuwowng ỏn thi cụngcho hợp lý

+Phương ỏn đào từng lớp theo chiều dọc:

-Ta tiến hành đào theo chiều dọc trờn toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngangnền đường và đào sõu dần xuống dưới

-Vỡ là nền đướng đào nờn ta phải đảm bảo thoỏt nước tốt ,bề mặt đào phải luụnluon dốc ra phớa ngoài

+Phương ỏn đào hổn hợp:

Ta cú thể kết hợp cả 2 phương ỏn trờn để thực hiện trong quỏ trỡnh thi cụng.-Khi chọn phương ỏn thi cụng ,ngoài việc xột tớnh chất của cụng trỡnh ,loạimỏy múc cụng cụ thi cụng ra,cũn phải xột tới mặt cắt địa chất của nền dào.Nếu dấtcủa nền đào dung để đắp mà cú nhiều loại khỏc nhau ,phõn bố theo nhiều lớp nằm

Trang 24

ngang thỡ dựng phương phỏp đào từng lớp theo chiều dọc là hợp lý hơn Khi đổ đốngđất bỏ của nền đào về phớa sườn dốc thỡ cần đổ lien tục thành đờ ngăn nước,dẫn rangoài khụng dể chảy vào nền đường

-Khi đổ đất ven sụng suối ,khụng đượ chắn ngang hay làm hẹp lũng

-Đường đào hoàn thành đến đõu phải làm ngay hệ thống cống rónh thoỏt nướcđến đú,đảm bảo mạt đường luụn luụn khụ rỏo

-Tiến hành khảo sát cắm cọc giới hạn, cao độ bằng máy kinh vĩ và máy thuỷbình Khôi phục lại toàn bộ cọc tim, cọc Km, cọc H, NĐ, NC, TĐ v.v cọc đổi dốc,kiểm tra kích thớc hình học, cao độ

-Chuẩn bị chu đáo mặt bằng vệ sinh sạch sẽ, dọn cây cỏ, bóc bỏ đất hữu cơ,

đất đào xúc lên ôtô vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công với cự ly trung bình 1Km

Đánh cấp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật (Bc=1m, dốc vào trong nền đờng i = 2%),sau đó dùng đầm cóc đầm chặt từ mép ngoài vào trong

-Vật liệu đắp trớc khi đa vào sử dụng thi công đợc lấy mẫu thí nghiệm, kiểmtra tính chất cơ lý, thành phần hạt, độ ẩm, chỉ số CBR

-Đất đào đợc vận chuyển bằng ôtô tự đổ từ nền đ đến đổ đống tại khu vực

đổ Dùng máy ủi san thành từng lớp 20- 25cm, ép d mỗi bên là 0.2  0.4m, kết hợpthủ công thi công đánh cấp, san rải vật liệu tại những nơi diện thi công hẹp không thicông đợc bằng máy Dùng xe stéc tới nớc điều chỉnh độ ẩm thích hợp cho đất đắp tr-

ớc và trong khi lu lèn

Trớc khi đào đại trà chúng tôi tổ chức đào thử nghiệm 1 đoạn 100m để xác định hiệu quả của thiết bị mỏy xỳc.Tiến hành kiểm tra cao độ để cú biờn phỏp đắp đất bự phụ ở nhưng nơi thấp hơn so với cao độ thiết kế.Ta tiến hành lu lốn

Tiến hành lu nèn theo trình tự sau:

Lu nèn sơ bộ : Dùng lu rung (16-25T) lu 24 lần/ điểm; v=1,5- 2km/h;

bộ phận rung không hoạt động Khi lu tiến hành bù phụ nền đờng

Lu chặt: Dùng lu rung (16-25T) lu 810 lần/điểm; v=2-4km/h ; bộ phậnrung có hoạt động

Lu hoàn thiện: Dùng lu thép 8-12T lu 3-5 lần /điểm; V=3-5 Km/h Chú ý : Khi lu tiến hành lu mép vào tim đờng, lu từ thấp đến cao tại các vị trísiêu cao, vệt lu sau đè lên vệt lu trớc là 0.25 - 0,3m Trong quá trình lu lèn nếu cóhiện tợng cao su thì phải dừng lại, đào bỏ và thay bằng lớp đất khác

Kiểm tra độ chặt bằng phễu rót cát khi đạt yêu cầu (KttKyc), mời KSTVnghiệm thu chuyển bớc thi công lớp tiếp theo

IV/ Phương ỏn kỹ thuật cải tạo nõng cấp tuyến đường.

+Cải tạo đường là cụng tỏc đưa đường lờn cấp kỷ thuật cao hơn và thường dẫntới phải xõy dựng đường theo cỏc tiờu chuẩn mới(về bỡnh đồ trắc dọc và trắc ngang

Trang 25

…)do vậy, khi tiến hành cải tạo nâng cấp một tuyến đường thì nhiệm vụ xây dựngnền đường thường gồm các công việc sau:

-Mở rộng nền đường củ đê đạt được bề rộng theo tiêu chuẩn cấp hạng mới:tùy theo vị trí tuyến đường cải tạo trùng hoặc dịch chuyển nhiều hay ít so với tuyếnđường củ, nền đường củ sẻ phải mở rộng cả hai bên đối xứng hay không đối xứnghoặc vè một bên

-Đắp nâng cao hoặc đào hạ thấp nền đường củ để đạt cao độ thiết kế mới-Xây dựng các đoạn nền đào hoặc đắp hoàn toàn mới ở những nơi yếu vì yêucầu kỹ thuật mà cải tạo đi cách xa hay phải,bỏ nhưng tuyến củ

-Gia cố taluy và các biện pháp cần thiết khác để trừ bỏ các hiện tượng trụt lởnền đường hoặc xói lở nèn đường do nước mặt gây ra

a.Thi công nèn đường đào:

Tùy theo bề rộng mở them lớn hay bé và áp dụng các biện pháp thi công khácnhau:

+Nếu bề rộng mở thêm tương đối lớn(≥4m)và theo chiều dọc đủ dài để đảmbảo máy làm việc được an toàn thì có thể đưa máy ủi lên phía trên đỉnh nền đương

củ tiến hành mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dưới

Đất đào ra đẩy hết xuống phần nền đường củ và ở đây lại bố trí máy ủi hoặcmáy san chuyển tiếp đến chổ đổ đất thừa

+Nếu bề rộng mở thêm hẹp (<4m)và phạm vi làm việc trên đỉnh taluy chậtchội nguy hiểm thì không đưa máy lên đào từ trên xuống được vì vậy ta có thể dùngmáy xúc để thi công đất đào sẻ trực tiếp đổ ra phía bên kia nền đường hoặc đổ thànhđống ngay tên đường củ rồi dùng máy ủi hoặc máy san chuyển tiếp các khối đất đá

về chổ đổ đất.ngoài ra có thể dùng phương án thi công bằng máy ủi để thi công

b.Thi công nền đường đắp:

thi công phần nền đường đắp mở rộng phải dải quyết vấn đề lấy đất đắp ở đâu

và chọn biện pháp thi công phù hợp.đất đắp tốt nhát nên dùng đất cùng loại với nềnđường củ,hoặc chọn các loại đất có thoát nước tốt.Trình tư thi công:

-xử lí nền đất tự nhiên trước khi đắp nền đường mở rộng như bốc đất hữucơ,vét bùn…

-để đảm bảo tiếp xúc tốt giửa phần nền mới với nền củ và bảo đảm cường độphần nền mới đắp ,nên yêu cầu chung đối với mọi trường hợp đều phải đánh cấp máitaluy nền đất củ trước khi đắp phần mở rộng

Trang 26

-phải đắp theo từng lớp nằm ngang từ dưới lên có đầm nén đạt độ chặt yêucầu.trước khi đắp lớp tiếp theo phải được tư vấn giám sát nghiệm thu độ chặt.Tuyệtđói không đắp mở rộng theo lối lấn ngang vì không đảm bảo đầm nén ,mùa lủ dể làmlún gây sụt lở.

-tùy theo bề rộng phần nền mở rộng mà cò thể thi công bằng máy hoặc thủcông

Chú ý: Đất đổ xuống đâu phải dùng nhân lực san thành lớp và đầm nén đếnđó

V/ Trình tự kiểm tra các thông số kỹ thuật của các lớp kết cấu (cao độ, bề rộng, trắc dọc, trắc ngang, độ chặt, mô đun đàn hồi E, …), sai số cho phép của các chỉ tiêu (nêu theo tiêu chuẩn ngành), xử lý khi có thông số chưa đạt yêu cầu.

Trang 27

1/ trình tự kiểm tra cao độ,bề rộng,trắc dọc ,trắc ngang và sai số cho phép:

BẢNG TỔNG HỢP T

Phương

Sai số cho phép

Quy định về tỷ

lệ điểm đo đạt yêu cầu

2

Độ dốc ngang

Máy thuỷ bình

50 m / mặt cắt

≥ 95 % tổng số điểm đo

2500 m2 (hoặc 330

m dài đường 2 làn xe) / 1

tổ 3 mẫu

≥ 95 % tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá 10 mm

50 m/ điểm

≥ 95 % tổng số điểm đo, 5% còn lại sai số không vượt quá  10 mm

- Đối với lớp

dưới

- 10 mm+ 5 mm

277-Toàn bộ chiều dài, cáclàn xe

≤ 2,0 (m/km)

Trang 28

Mật độ

Tỷ lệ điểm

đo đạt yêu cầu

100 m / mặt cắt ≥ 0,5 mm ≥ 95 %

Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3mẫu khoan

Trang 29

5/ Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa lấy từ mẫu nguyên dạng ở

mặt đường tương ứng với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợpBTNP đã được phê duyệt với sai số nằm trong quy định ở bảng dưới Mật độ kiểmtra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 mẫu

Dung sai cho phép so với công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa polime:

Chỉ tiêu

Dung sai cho phép (%)

1 Cấp phối hạt cốt liệu

Lượng lọt qua

cỡ sàng ( mm )

Tương ứng với cỡ hạt lớn nhất ( Dmax) của mỗi loại BTNP

VI/ Trình tự, công nghệ thi công các lớp áo đường và mặt đường các loại (vẽ dây chuyền công nghệ).

XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG

S

Thi công đắp lề trước lần 1

Ngày đăng: 03/04/2014, 19:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT - công trình đường tránh lủ, cứu nạn,cứu hộ và phục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa,Triệu An,Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị..
BẢNG TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT (Trang 11)
Hình 1.1:Khuôn đương đả hoàn thành - công trình đường tránh lủ, cứu nạn,cứu hộ và phục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa,Triệu An,Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị..
Hình 1.1 Khuôn đương đả hoàn thành (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP - công trình đường tránh lủ, cứu nạn,cứu hộ và phục vụ dân sinh các xã Triệu Hòa,Triệu An,Huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị..
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w