NAME CLASS DATE 1 2 3 4 5 Đề thi sinh lý máu+dịch cơ thể BSNT Hoàng Đức Thành 280 Questions Kháng nguyên nhóm máu là Mang các phân tử haemoglobin a) Đúng b) Sai Kháng nguyên nhóm máu là Các beta globu[.]
Trang 1NAME : CLASS : DATE :
Kháng nguyên nhóm máu là: Không hiện
diện trong máu thai nhi
Kháng nguyên nhóm máu là: Di truyền theo
đặc tính gen lặn của Mendel
Trang 2Sự thoái hóa của hồng cầu trong cơ thể:
Xảy ra khi hồng cầu 6-8 tuần tuổi
Sự thoái hóa của hồng cầu trong cơ thể:
Xảy ra ở hệ liên võng nội mô
Sự thoái hóa của hồng cầu trong cơ thể:
Tạo ra sắt, phần lớn bài xuất trong nước tiểu
Sự thoái hóa của hồng cầu trong cơ thể:
Tạo ra bilirubin vận chuyển bởi protein huyết
tương tới gan
Sự thoái hóa của hồng cầu trong cơ thể:
Cần thiết cho sự tổng hợp muối mật
Trang 3Tiểu cầu hỗ trợ trong ngừng chảy máu do:
Giải phóng các yếu tố thúc đẩy hình thành cục
máu đông
Tiểu cầu hỗ trợ trong ngừng chảy máu do:
Dính vào nhau để hình thành nút tiểu cầu khi
tiếp xúc với collagen
Tiểu cầu hỗ trợ trong ngừng chảy máu do:
Giải phóng calci với nồng độ cao
Trang 4Tiểu cầu hỗ trợ trong ngừng chảy máu do:
Giải phóng các yếu tố gây co mạch
Tiểu cầu hỗ trợ trong ngừng chảy máu do:
Ức chế ly giải brin bằng cách ngăn chặn
chuyển đồi plasminogen thành plasmin
Bilirubin huyết tương: Là một chất màu
steroid
Bilirubin huyết tương: Được chuyển thành
biliverdin tại gan
Bilirubin huyết tương: Thông thường không
qua thành mao mạch não
Trang 5Bạch cầu mono: Có nguồn gốc từ các tế bào
tiền thân trong nang bạch huyết
Bạch cầu mono: Có thể làm tăng số lượng tế
bào khi tế bào mẹ bị kích thích bởi các yếu tố
giải phòng từ bạch cầu lympho hoạt hóa
Bạch cầu mono: Khác với bạch cầu hạt, bạch
cầu mono không di cư qua thành mao mạch
Bạch cầu mono: Có thể biến đổi thành các tế
bào đa nhân lớn trong một số tình trạng
Trang 6Hồng cầu: Phồng và vỡ khi chứa trong dung
dịch nước muối 0.9% (150mmol/l)
Hồng cầu: Có thành cứng chắc
Albumin huyết tương người: Đóng góp cho
áp lực thẩm thấu keo huyết tương nhiều hơn
Albumin huyết tương người: Vận chuyển
carbon dioxide trong máu
Trang 7Albumin huyết tương người: Thiếu các acid
amin thiết yếu
Bạch cầu hạt trung tính: Là bạch cầu phổ
biến nhất trong máu bình thường
Bạch cầu hạt trung tính: Chứa các enzyme
tiêu protein
Bạch cầu hạt trung tính: Có đời sống trong
vòng tuần hoàn khoảng 3-4 tuần
Chảy máu từ vết cắt nhỏ trên da: Bình
thường sẽ giảm đi do co mạch cục bộ
Trang 8Chảy máu từ vết cắt nhỏ trên da: Hết chảy
máu trong khoảng 5 phút ở người bình
thường
Chảy máu từ vết cắt nhỏ trên da: Kéo dài
trong trường hợp thiếu yếu tố VIII nặng
Chảy máu từ vết cắt nhỏ trên da: Chảy máu
nhiều hơn ở da ấm so với da lạnh
Chảy máu từ vết cắt nhỏ trên da: Chảy máu
giảm nếu chi bị tổn thương được nâng lên
Kháng thể: Được sản xuất sau 6 tuần tiếp xúc
kháng nguyên lần đầu tiên với tốc độ lớn hơn
lần tiếp xúc thứ 2
Trang 9Hồng cầu lưu hành trong máu: Có thể bộc
lộc mạng lưới nội bào nếu được nhuộm thích
hợp
Hồng cầu lưu hành trong máu: Phân bố đều
trên các dòng máu trong các mạch máu lớn
Hồng cầu lưu hành trong máu: Di chuyển
trong tĩnh mạch với tốc độ chậm hơn trong
mao mạch
Trang 10Hồng cầu lưu hành trong máu: Biến dạng
khi đi qua các mao mạch
Trang 11Máu: Tỷ lệ đóng góp vào trọng lượng cơ thể ở
người béo cao hơn người gầy
Máu: Có thể tính toán thể tích bằng cách
nhân thể tích huyết tương nhân với
hematocrit (dưới dạng phần tram)
Các kháng nguyên: Thường là các phân tử
protein hoặc polypeptide
Các kháng nguyên: Chỉ có thể nhận biết bởi
các tế bào hệ miễn dịch đã từng tiếp xúc
kháng nguyên đó
Các kháng nguyên: Thường được hấp thu từ
ruột qua hệ bạch huyết và được vận chuyển
đến các hạch bạch huyết mạc treo
Trang 12Các kháng nguyên: Gây ra đáp ứng miễn dịch
kém hơn khi việc tổng hợp protein bị ức chế
Các kháng nguyên: Được đại thực bào trình
diện kháng nguyên tóm bắt, từ đó hoạt hóa
Bạch cầu ái toan máu: Khá dồi dào trong
màng nhày của đường hô hấp, tiết niệu và ống
Trang 13Hình thành cục máu đông bình thường cần
có: Bất hoạt plasmin ( hạn chế tiêu brin)
Hình thành cục máu đông bình thường cần
có: Ion Ca2+
Hình thành cục máu đông bình thường cần
có: Đưa vào cơ thể đủ lượng vitamin K
Hình thành cục máu đông bình thường cần
có: Đưa vào cơ thể đủ lượng vitamin C
Kháng thể (ngưng kết tố) của kháng
nguyên hồng cầu A và B (ngưng kết
nguyên): Có mặt trong huyết tương thai nhi
Trang 14nguyên hồng cầu A và B (ngưng kết
nguyên): Gây ly giải hồng cầu chứa kháng
nguyên A và B khi đưa vào dung dịch muối
chứa hồng cầu
Kháng thể (ngưng kết tố) của kháng
nguyên hồng cầu A và B (ngưng kết
nguyên): Thường không đi qua hàng rào rau
thai
Kháng thể (ngưng kết tố) của kháng
nguyên hồng cầu A và B (ngưng kết
nguyên): Có trọng lượng phân tử trên 500000
Kháng thể (ngưng kết tố) của kháng
nguyên hồng cầu A và B (ngưng kết
nguyên): Là đơn giá
Bạch huyết: Chứa các protein huyết tương
Bạch huyết: Mạch bạch huyết tham gia vào
hấp thu acid amin ở ruột
Trang 15Bạch huyết: Dòng chảy được hỗ trợ bởi sự co
bóp cơ xương liền kề
Tiểu cầu trong máu: Được tạo thành trong
tủy xương
Tiểu cầu trong máu: Thường có số lượng
nhiều hơn bạch cầu
Tiểu cầu trong máu: Một một nhân đơn độc
nhỏ
Tiểu cầu trong máu: Tăng số lượng sau chấn
thương và phẫu thuật
Trang 16Sự biến đổi brinogen thành brin: Liên
quan đến sự phá vỡ các liên kết peptide nhất
định bởi một enzyme tiêu protein
Sự biến đổi brinogen thành brin: Theo
sau là sự trùng hợp các đơn phân brin
Sự biến đổi brinogen thành brin: Bị ức
chế bởi heparin
Sự biến đổi brinogen thành brin: Bị đảo
chiều bởi plasmin (tiêu brin)
Trang 17Bệnh lý tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng
nhóm máu Rh: Ảnh hưởng chủ yếu ở trẻ có
mẹ Rh(+)
Bệnh lý tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng
nhóm máu Rh: Xảy ra chủ yếu ở trẻ thiếu
ngưng kết nguyên D
Bệnh lý tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng
nhóm máu Rh: Gây vàng da, biến mất nhanh
sau sinh
Bệnh lý tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng
nhóm máu Rh: Có thể điều trị bằng truyền
Sự biểu hiện của máu ly tâm có thể gợi ý
rằng: Thiếu máu nếu có nhiều huyết tương
hơn khối hồng cầu
Trang 18Sự biểu hiện của máu ly tâm có thể gợi ý
rằng: Nồng độ lipid huyết tương cao
Sự biểu hiện của máu ly tâm có thể gợi ý
rằng: Bệnh nhân vàng da
Sự biểu hiện của máu ly tâm có thể gợi ý
rằng: Tan máu đã xảy ra
Sự biểu hiện của máu ly tâm có thể gợi ý
rằng: Bệnh nhân bị leukaemia
Bệnh nhân thiếu máu mức vừa đến nặng
có giảm: Cung lượng tim
Bệnh nhân thiếu máu mức vừa đến nặng
có giảm: Xuất hiện tiếng thổi mạch máu
Bệnh nhân thiếu máu mức vừa đến nặng
có giảm: Nồng độ 2,3-DPG máu
Trang 19Bệnh nhân thiếu máu mức vừa đến nặng
có giảm: Khả năng tăng tiêu thụ oxy khi tập
Thiếu sắt: Có thể gây thiếu máu do ức chế tốc
độ sinh sản của tế bào gốc hồng cầu
Thiếu sắt: Có thể gây hồng cầu lớn nhược sắc
xuất hiện trong máu ngoại vi
Thiếu sắt: Thiếu máu có thể được điều trị
bằng tiêm sắt
Trang 20Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau
truyền máu: Nhóm A cho người nhóm B
Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau
truyền máu: Nhóm O cho người nhóm AB
Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau
truyền máu: Nhóm A cho người nhóm O
Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau
truyền máu: Nhóm A cho người nhóm AB
Phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau
truyền máu: Nhóm O Rh(-) cho người nhóm
AB Rh(+)
Hematocrit (thể tích khối hồng cầu): Có thể
thu được bằng ly tâm máu
Trang 21Hematocrit (thể tích khối hồng cầu): Có thể
được tính toán bằng nhân MCV với số lượng
Hematocrit (thể tích khối hồng cầu): Tăng
sau tiêm aldosterone
Hematocrit (thể tích khối hồng cầu): Tăng
trong trường hợp thiếu máu hồng cầu khổng
lồ ví dụ thiếu máu ác tính (thiếu vitamin B12)
Sự tạo thành hồng cầu tăng bởi: Tiêm
vitamin B12 cho người khỏe mạnh có chế độ
ăn bình thường
Sự tạo thành hồng cầu tăng bởi: Trong máu
người cho một tuần sau khi hiến máu
Trang 22Sự tạo thành hồng cầu tăng bởi: Ở bệnh
nhân thiếu máu tan máu
Sự tạo thành hồng cầu tăng bởi: Tiêm
erythropoietin cho bệnh nhân đã cắt thận
Sự tạo thành hồng cầu tăng bởi: Ở bệnh
nhân tăng lượng hồng cầu lưới trong máu
Thiếu vitamin B12 có thể: Do bệnh lý đoạn
cuối hồi tràng
Thiếu vitamin B12 có thể: Dẫn đến thiếu
máu hồng cầu nhỏ chứa đầy hemoglobin
Thiếu vitamin B12 có thể: Gây mất màng
nhày dạ dày
Thiếu vitamin B12 có thể: Gây giảm nồng độ
tiểu cầu lưu hành
Trang 23Thiếu vitamin B12 có thể: Gây thay đổi bệnh
lý tại hệ thần kinh trung ương
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate
phù hợp với: Toan chuyển hóa
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate
phù hợp với: Kiềm hô hấp bù trừ một phần
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate
phù hợp với: Giảm PCO2
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate
phù hợp với: Suy thận mạn với PCO2 tăng
Tăng pH máu và tăng nồng độ bicarbonate
phù hợp với: Tiền sử nôn kéo dài dịch dạ dày
Một bệnh nhân toan hô hấp bù trừ một
phần: Phải có tăng PCO2
Trang 24Một bệnh nhân toan hô hấp bù trừ một
phần: Có thể có giảm nồng độ ion hydrogen
Một bệnh nhân toan hô hấp bù trừ một
phần: Phải có tăng nồng độ bicarbonate
Một bệnh nhân toan hô hấp bù trừ một
phần: Có thể có bằng chứng bù bởi thận
Một bệnh nhân toan hô hấp bù trừ một
phần: Có thể có suy hô hấp do giảm thông khí
Giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính có
thể: Gây ra bởi thuốc ức chế hoạt động tủy
xương
Giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính có
thể: Là hậu quả của tổn thương mô
Giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính có
thể: Liên quan đến viêm loét họng
Trang 25Giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính có
thể: Liên quan đến nhiễm trùng mủ lan rộng
Giảm số lượng bạch cầu hạt trung tính có
thể: Gây ra bởi nồng độ cao glucocorticoid lưu
hành
Giảm nồng độ Natri huyết tương: Có thể do
sản xuất quá mức ADH
Giảm nồng độ Natri huyết tương: Làm giảm
thể tích dịch nội bào
Giảm nồng độ Natri huyết tương: Có thể
xảy ra ở những người tham gia hoạt động thể
lực nặng trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
Giảm nồng độ Natri huyết tương: Làm giảm
áp lực thẩm thấu huyết tương
Trang 26Nồng độ Kali máu cao: Có thể làm giảm hoạt
động tim và gây tử vong
Nồng độ Kali máu cao: Làm tăng sức mạnh
cơ xương
Nồng độ Kali máu cao: Có thể giảm bằng
truyền tĩnh mạch insulin và glucose
Thiếu yếu tố VIII: Làm tăng thời gian máu
chảy
Trang 27Thiếu yếu tố VIII: Giảm còn 75% giá trị bình
thường dẫn đến chảy máu quá mức sau nhổ
răng
Thiếu yếu tố VIII: Gây chảy máu nhỏ ở da
(xuất huyết dưới da)
Thiếu yếu tố VIII: Ảnh hưởng đến con đường
đông máu ngoại sinh hơn là nội sinh
Tăng nồng độ calci máu: Có thể xảy ra khi
giảm hoạt động tuyến cận giáp
Tăng nồng độ calci máu: Có thể xảy ra khi
nồng độ protein huyết tương giảm
Tăng nồng độ calci máu: Có thể xảy ra khi
suy thận mạn
Trang 28Tăng nồng độ calci máu: Tăng nguy cơ hình
thành sỏi đường tiết niệu
Sự bám dính của bạch cầu vào lớp nội mạch
do:
a) Do giảm các phân tử selectin b) phụ thuộc sự hoạt hóa intergrin
c) ức chế giải phóng histamin d) ở động mạch nhiều hơn tĩnh mạch
Bệnh nhân suy dinh dưỡng bị chảy máu quá
mức khi bị chấn thương vì:
a) Tăng bilirubin làm bất hoạt thrombin b) Nồng độ protein huyết tương thấp gây rối
loạn yếu tố XIIIc) Tăng bắt giữ tiểu cầu do gan nhiễm mỡ d) Thiếu vitamin K
Sau khi lên cao 4000m thì hồng cầu tăng sau
Đưa 1 người vào môi trường thiếu oxy, sau
bao lâu thì số lượng hồng cầu lưới tăng lên:
Trang 29dịch kẽ khắp cơ thểe) Vận chuyển khí hòa tan, chất dinh dưỡng,
hormone và chất thải chuyển hóa
Điều khẳng định nào sau đây về hồng cầu là
hai chuỗi beta
d) Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 nhómheme
Khẳng định nào sau đây về bạch cầu KHÔNG
đúng?
a) Bạch cầu lympho hoàn thiện quá trình
trưởng thành tại tuyến ức để hình thành tế
bào T
b) Bạch cầu mono bắt đầu phát triển trongtủy xương và sau đó di cư vào tuyến ức,lách, gan để hoàn thiện quá trình trưởngthành
c) Bạch cầu hạt hoàn thiện quá trình phát
triển trong tủy xương
d) Bạch cầu trung tính, ái toan và ái kiềm trởthành các tế bào đũa trước khi thành bạchcầu trưởng thành
Trang 30Thuốc nào sau đây KHÔNG ức chế đáp ứng
đông máu hoặc phân giải cục máu đã hình
thành?
e) tPA
Sự tạo màu nước tiểu và chất thải tiêu hóa là
do sự có mặt của sản phẩm phân giải hồng
cầu nào sau đây?
a) Carbon dioxide b) Urobilin và stercobilin
Sắt từ phân tử hêm trong chu trình
hemoglobin được dự trữ ở phức hợp
protein-sắt nào?
a) Urobilin và stercobilin b) Ferritin và hemosiderinc) Transferrin và porphyrin d) Biliverdin và bilirubin
Erythropoietin xuất hiện trong huyết tương
khi mô ngoại vi, đặc biệt là thận, tiếp xúc với:
a) Lượng tia xạ quá mức b) Nồng độ oxy thấpc) Thể tích nước tiểu nhiều d) Nhiệt độ khắc nghiệt
Trang 31Loại bạch cầu hạt nào có thể tiêu diệt nhiều vi
khuẩn và đồng thời sản xuất chất có tính OXH
mạnh như hydrogen peroxide để diệt khuẩn?
a) Bạch cầu lympho b) Bạch cầu ái kiềm
c) Bạch cầu ái toan d) Bạch cầu trung tính
Megakaryocyte là tế bào chuyên biệt của tủy
xương có vai trò:
a) Các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu b) Sản xuất mô sẹo tại vùng tổn thươngc) Tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập
Tốc độ hoạt động của megakaryocyte và sự
tạo thành tiểu cầu được điều hòa bởi
a) Thrombopoietin b) Interleukin-6
Khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng về tế
bào T và B?
a) Tế bào B biệt hóa thành tế bào T và sản
xuất khan thể chống kháng nguyên lạ
b) Tế bào B và T đều là hai loại của bạch cầulympho
c) Tế bào T hoàn thiện quá trình trưởng
thành tại tuyến ức
d) Tế bào T và B tham gia vào đáp ứng miễndịch đặc hiệu
Quá trình cầm máu bao gồm 5 giai đoạn Thứ
tự đúng các pha xảy ra sau chấn thương là
a) Đông máu, mạch, tiểu cầu, tan cục máu
đông, co cục máu đông
b) Mạch, đông máu, tiểu cầu, co cục máuđông, tan cục máu đông
c) Tiểu cầu, mạch, đông máu, co cục máu
đông, tan cục máu đông
d) Mạch, tiểu cầu, đông máu, co cục máuđông, tan cục máu đông
Trang 32Do nồng độ khí hòa tan khác biệt giữa huyết
tương và dịch mô nên
a) O2 có xu hướng khuếch tán từ huyết tương
vào dịch kẽ, và CO2 có xu hướng khuếch
tán theo chiều ngược lại
b) CO2 có xu hướng khuếch tán từ huyếttương vào dịch kẽ, và O2 có xu hướngkhuếch tán theo chiều ngược lạic) Cả O2 và CO2 có xu hướng khuếch tán từ
huyết tương vào dịch kẽ
d) Các ý trên đều sai
Các phân tử hemoglobin nằm trong máu do
vỡ hồng cầu do tan máu sẽ bài tiết qua
c) Ruột non và ruột già d) Da
Các dấu hiệu thiếu máu thiếu sắt bao gồm
a) Giảm hematocrit và hemoglobin, giảm khả
Ở phụ nữ có thai Rh(+) và thai Rh(-), trường
hợp nào có nguy cơ phát triển đa hồng cầu
thai nhi?
a) Từ lần thứ 2 có thai trở đi b) Không xảy ra
c) Lần có thai đầu d) Tất cả các lần có thai
Trong lần có thai đầu, mẹ Rh(-) và con Rh(+),
tại sao không có biểu hiện của đa hồng cầu
thai nhi?
a) Hệ miễn dịch của trẻ đầu tiên phát triển
nhanh hơn trẻ thứ 2 trở đi
b) Máu giữa mẹ và con không pha trộn chođến khi đẻ
c) Kháng thể từ máu mẹ không thể đi đến trẻ d) Các ý trên đều sai
Trang 33Bệnh lý tan hồng cầu ở trẻ sơ sinh
a) Ngưng kết tố của trẻ vượt qua hàng rào
rau thai và gây thoái hóa hồng cầu trẻ
b) Ngưng kết tố của mẹ vượt qua hàng ràorau thai và phá hủy hồng cầu thai
c) Ngưng kết nguyên của mẹ khá hủy bạch
cầu của bản than mẹ, gây khử oxy hóa trẻ
sơ sinh
d) Tất cả các ý trên
Số lượng bạch cầu ái toan làm tăng đột ngột
trong trường hợp
a) Phản ứng dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng b) Tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn
c) Thoái hóa mô hoặc thoái hóa tế bào d) Tất cả các ý trên
Tan cục máu đông liên quan đến quá trình bắt
đầu bởi
a) Hoạt hóa Ca2+ để sản xuất plasmin mô b) Hoạt hóa proenzyme plasminogen, khởi
phát sự tạo thành plasminc) Hoạt hóa prothrombin, khởi phát tạo
a) Phá hủy con đường đông máu chung, bất
hoạt hệ thống đông máu
b) Cơ thể trở nên kém nhạy cảm với các tìnhtrạng cần cơ chế đông máu
c) Hệ thống đông máu hoạt động quá mức,
đòi hỏi sự pha loãng máu
d) Tất cả các ý trên
Sự thay đổi trong chuỗi acid amin do DNA mã
hóa cho các chuỗi globin của hemoglobin dẫn
đến tình trạng
a) Chứng giảm bạch cầu b) Thalassemia
c) Thiếu máu hồng cầu hình liềm d) Leukemia