1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới quản lý của nhà nước về Xuất khẩu cà phê của Việt Nam

31 870 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới quản lý của nhà nước về xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Đề án thương mại quốc tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tốt nghiệp: Đổi mới quản lý của nhà nước về Xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Nớc ta có thế mạnh về trồng cây cà phê do điều kiện đất đai và khí hậuthuận lợi Đất đỏ bazan rất thích hợp với cây cà phê đợc phân bố rộng khắp từBắc chí Nam trên nhiều tỉnh Trung du miền núi và Cao Nguyên Trong đó tậptrung nhiều ở hai vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ với diện tích hàng triệu

ha Lịch sử phát triển cây cà phê của nớc ta đã có hàng trăm năm nhng pháttriển nhanh với quy mô lớn thì mới bắt đầu từ năm 1975 sau khi đất nớc tathống nhất

Cà phê là thức uống đợc nhiều ngời Việt Nam yêu thích nhng do mức sốngcòn thấp và việc dùng cà phê cha là tập quán nh uống trà cho nên thị trờng nộitiêu thụ không đáng kể Phần lớn cà phê của nớc ta sản xuất ra giành cho xuấtkhẩu chiếm trên 90% tổng sản lợng cà phê của Việt Nam Hiện nay Việt Nam

là nớc xuất khẩu cà phê đứng đầu Châu á và đứng thứ hai trên thế giới chonên giá cả và sản lợng cà phê của Việt Nam có ảnh hởng rất lớn đến thị trờngxuất khẩu của cà phê thế giới

Theo đánh giá của các chuyên gia trên thế giới cà phê Việt Nam đợc trồngtrong điều kiện đất tốt, thiên nhiên phù hợp nên có chất lợng tốt, mùi vị thơmngon nhng do điều kiện nớc ta còn lạc hậu, công nghệ chế biến rất lạc hậu

điều này đã làm cho chất lợng cà phê bị giảm đi rất nhiều vì thế cho nên càphê xuất khẩu của Việt Nam đợc bán với giá thấp hơn rất nhiếuo với mức xuấtkhẩu của các nớc khác nh Brazil,Colombia,Thái Lan,Indonexia …thêm vào đóthêm vào đótrong thời gian qua khoảng từ năm 1997 trở lại đây thị trờng xuất khẩu cà phêtrên thế giới có rất nhiều biến động giá cả lên xuống thất thờng.Năm 1992 đã

có lúc giá cà phê Robusta chỉ còn 600 USD/tấn nhng đến năm 1994 giá cà phêlại tăng vọt có thời đểm đạt 4000 USD/tấn Giá cả diễn biến phản ánh tìnhhình cung cầu cà phê trên giới và tình hình tồn kho của cá nớc tiêu thụ Năm

1998 do hậu quả của Elnino sản lợng cà phê giảm sút lớn nên giá cà phê tăng23% so với năm 1997 nhng đến năm 1999,2000 và 2001 lại giảm sút lớn dotăng cung cầu giảm, vào tháng 12 năm 2000 rớt xuông dới mức5000 đồng/kg

cà phê nhân nớc ta Vào thời điểm này giá cà phê lại đang có xu hớng tăng lênvới mức giá cà phê nhân ở nớc ta là 8000 đồng/kg Liệu giá cà phê có thể tăng

đợc nữa không? Đó là câu trả lời đặt ra với các nhà doanh nghiệp xuất khẩu càphê của Việt Nam

Trong điều kiện nh thế việc đề ra những chính sách quản lý của nhà nớc vềxuất khẩu cà phê cho phù hợp là rất cần thiết cho sự tồn tại và trởng thành cho

Trang 2

nghành cà phê Việt Nam nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng trong thờigian tới.

Với mong muốn đợcgóp phần vào việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phêtôi đã chọn đề tài “Đổi mới quản lý của nhà nĐổi mới quản lý của nhà n ớc về xuất khẩu cà phê của Việt Nam”để làm đề án thơng mại quốc tế

Đề án của tôi bao gồm:

Ch ơng I : Những cơ sở lý luận của xuất khẩu

u

Ch ơng II :Thực trạng của xuất khuẩu cà phê Việt Nam

Ch ơng III : Các giải pháp nâng cao chất lợng xuất khẩu cà phê của

Việt Nam

Ch ơngIV : Một số chính sách của nhà nớc về xuất khẩu cà phê.

Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn có hạnnên bản

đề án này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tôi rất mong đợc sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn sinh

Trang 4

Chơng I:Những cơ sở lý luận của xuất khẩu

1.1 Các lý thuyết thơng mại quốc tế.

1.1.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối.

Theo quan niệm về thế lợi tuyệt đối do Adam Smith phát hiện ra một nớcchỉ sản xuất các loại hàng hoá sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên của nó

T tởng về lợi thế tuyệt đối đợc Adam Smith viết trong tác phẩm “Đổi mới quản lý của nhà nCủa cải củacác dân tộc”.Ông phát hiện ra rằng: lợi ích thơng mại quốc tế mang lại chocác quốc gia bắt nguồn từ nguyên tắc phân công Ông cho rằng: Chuyên mônhoá (Ông gọi là phân công quốc tế) tiến bộ kỹ thuật và đầu t là những độnglực của phát triểnt kinh tế Ông phê phán chủ nghĩa trọng thơng Ông đãchứng minh rằng trao đổi hàng hoá(mậu dịch) đã giúp cho các nớc tăng giá trịtài sản của mình(tăng lợi tức thu đợc) trên nguyên tắc phân công quốc tế.Adam Smith chứng minh rằng mỗi quốc gia cần chuyên môn hoá sản xuấtnhững nghành “Đổi mới quản lý của nhà ncó lợi thế tuyệt đối”.Ông cho rằng tiêu chuẩn quyết định cho

sự lựa chọn nghành cần chuyên môn hoá trong phân công quốc tế là những

điều kiện tự nhên về địa lý và khí hậu thuận lợi chỉ có ở nớc đó Sự khác nhau

về điêù kiện tự nhiên là nguyên nhân của mậu dịch quốc tế và từ đó tạo nên cơcấu trao đổi hàng hoá quốc tế

Từ lý thuyết trên của Adam Smith suy ra rằng mọi ngời đều có lợi ích khitập trung vào sản xuất để trao đổi các sản phẩm chuyên môn hoácó lợi thế hơnngời khác và dùng số tiền bán các sản phẩm có lợi thế hơn đó để mua các thứkhác cần thiết cho mình.Ông đi đến kết luận rằng phải tự do kinh doanh, trao

đổi sản phẩm.Tự do kinh doanh đem loại ích cho toàn xã hội

Adam smith cũng cho rằng nguồn gốc giàu có của nớc Anh là công nghiệpchứ không phải ngoại thơng mặc dù ngoại thơng có vai trò đặc biệt quan trọngtrong sự phát triển kinh tế của nớc Anh thời đó

Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai hànghoá giống nhau A&B Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sảnxuất hàng hoá A còn quốc gia thứ hai có thế sản xuất hàng hoá B Nếu mỗiquốc gia đều tiến hành chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có lợi thế tuyệt đốisau đó tiến hành trao đổi thì cả hai quốc gia đều có lợi Trong quá trình nàycác nguồn lực đợc sử dụng một cách hiệu quả nhất, do đó tổng sản phẩm củahai quốc gia sẽ tăng lên Sự tăng thêm số sản phẩm này là nhờ vào chuyênmôn hoá và sẽ đợc phân bố giữa hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi ngoại thơng

Trang 5

Thực trạng lợi thế tuyệt đối có thể chứng minh qua ví dụ sau:Giả sử cứ mộtgiờ công nhân ở Việt Nam sản xuất đợc 6Kg gạo hoặc 4 Kg thịt bò trong khi

đó ở Đài Loan đợc 1Kg gạo hoặc 5 Kg thịt bò

Nh vậy Việt Nam có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất gạo còn Đài Loan cólợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt bò Việt Nam sẽ chuyên môn hoátrồng lúa còn Đài Loan sẽ chuyên môn hoá nuôi bò sau đó hai quốc gia sẽ trao

đổi một phần sản phẩm cho nhau

Nếu tỷ lệ trao đổi là 6kg gạo của Việt Nam lấy 6kg thịt bò của Đài Loanthì Việt Nam sẽ đợc lãi 2kg thịt bò hay tiết kiệm đợc1/2 công lao động vì mỗigiờ công ở Việt Nam chỉ sản xuất đợc 4kg thịt bò Tơng tự bằng việc trao đổi6kg thịt bò lấy 6kg gạo thì Đài Lloan lợi đợc 24kg thịt bò tiết kiệm đợc gần 5giờ công lao động Đài Loan có lợi thế tuyệt đối nhiều hơn Việt Nam và nếuthay đổi tỷ lệ trao đổi thì lợi ích đó sẽ thay đổi.Điều đáng chú ý là cả hai quốcgia đều có lợi Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ có khoảng giữa của các tỷ lệ trao đổinội địa 6/4 tỷ lệ trao đổi quốc tế

Tuy vậy lợi thế tuyệt đối chỉ giải thích đợc một phần nhỏ của thơng mại làthơng mại giữa các nớc đang phát triển và các nớc phát triển Hiện

nay phần lớn thơng mại quốc tế diễn ra giữa các quốc gia phát triển với nhaukhông thể giải thích đợc bằng lý thuyết lợi thế tuyệt đối Trong số các cố gắng

để giải thích các cơ sở của thơng mại quốc tế lợi thế tuyệt đối chỉ là một trờnghợp của lợi thế so sánh

1.1.2 Lý thuyết lợi thế so sánh

Theo quy luật lợi thế so sánh do David Ricardo phát hiện nếu một quốcgia có hiệu quả thấp hơn các quốc gia khảc trong việc sản xuất tất cả các loạisản phẩm thì quốc gia đó sẽ có thể tham gia vào thơng mại quốc tế, quốc gia

đó sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sảnxuất chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuấtchúng bất lợi nhất

Năm 1817 nhà kinh tế Anh David Ricardo đã phát triển t tởng lợi thế sosánh thành thuyết “Đổi mới quản lý của nhà nlợi thế so sánh” Ông còn gọi là quy luật “Đổi mới quản lý của nhà nlợi thế so sánh”

Việt Nam Đài Loan Gạo(kg/1 giờ công) 6 1

Thịt bò(kg/1 giờ công) 4 5

Trang 6

Sự khác biệt của học thuyết” lợi thế so sánh”của David Ricardo so với “Đổi mới quản lý của nhà nlợithế tuỵệt đối”không chỉ giới hạn ở điều kiện tự nhiên mà còn ở điều kiện sảnxuất nói chung.Từ đó ông suy ra rằng bất kỳ quốc gia nào cũng tiến hành sảnxuất các sản phẩm dù có hay không có lợi thế tự nhiên về địa lý và khí hậu Lập luận cho luận điểm xuất phát từ chi phí sản xuất của sản phẩm này cólợi hơn so với sản xuất sản phẩm khác ở ngay nớc đó David Ricardo rút ra kếtluận:Một nớc không nên sản xuất tất cả các loại sản phẩm mà chỉ nên tậptrung vào một số loại sản phẩm có chi phí thấp hơn do có điều kiện sản xuấtthuận lợi hơn Mở rộng sản xuất các sản phẩm đó theo cách chuyên môn hoá

để có lợi hơn quốc gia nàycó thể trao đổi sản phẩm của mình với chi phí sảnxuất thấp hơn để lấy các sản phẩm khác mà mình không sản xuất Theo DavidRicardo thì “Đổi mới quản lý của nhà nlợi thế so sánh” chuyên môn hoá sản xuất quốc tế không nhấtthiết đòi hỏi phải có “Đổi mới quản lý của nhà nLợi thế tuyệt đối”mà chỉ cần đạt đợc” lợi thế tơng đối”

mà thôi

Sự khác biệt trong làm sản xuất của các nớc cho thấy , các quốc gia khácnhau khi tham gia thơng mại quốc tế có những lợi thế không giống nhau.Đầuvào của sản xuất và đầu ra của các nớcđợc kết hợp chặt chẽ với nhau đạt hiệuqủa khác nhau dẫn đến phải trao đổi buôn bán giữa các nớc Một số nớc sẽ cólợi thế hơn nếu tập trung nguồn lực vào sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá cóhiệu qủa nhất để bán và mua lại các sản phẩm khác mà họ sản xuất kém hiệuquả

Xuất phát từ việc nghiên cứu các loại chi phí để sản xuất ra các sản phẩmkhác nhau những nớc khác nhau và so sánh khoảng chênh lệch giữa cáckhoảng chi phí đó , những ngời theo lý thuyết lợi thế so sánh cho rằng”phâncông lao động và buôn bán” sẽ giúp cho việc sản xuất các sản phẩmđạt hiệuquả cao hơn so với việc tất cả các nớc đều tìm cách tự sản xuất mọi thứ sảnphẩm Theo thuyết này mỗi nớc chỉ nên tập trung sản xuất ra các sản phẩm đạthiệu quả cao mà mình có “Đổi mới quản lý của nhà n lợi thế so sánh” nghĩa là có chi phí sản xuất thấphơn rồi dùng những sản phẩm đó để trao đổi lấy những sản phẩm khác màmình có chi phí sản xuất cao hơn Làm nh vậy sẽ đạt hiệu qủa cao hơn là tựmình sản xuất tất cả các loại sản phẩm kể cả những loại sản phẩm mình không

có lợi thế so sánh

Lý thuyết về lợi thế so sánh có mặt rất đúng là nó giúp cho ngời ta khi xác

định phát triển một loại mặt hàng nào đó đều phải so sánh tính hiệu qủa Nhngtrong thực tiễn hiện nay khi thế giới đợc phân chia thành những nớc giàu vànhững nớc nghèo,những nớc công nghiệp và những nớc nông nghiệp,những n-

ớc hiên đại và những nớc lạc hậu thì những nớc nghèo những nớc thờng đợc

Trang 7

gọi là” thế giới thứ ba” không thể chấp nhận sự phân công lao động kiểu đó đểtiếp tục là nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu,nông phẩm khoáng sản cho cácnớc phát triểnvà biến mình thành ngời tiêu thụ hàng công nghiệp của họ Hàngnày làm ra từ nguyên liệu của những nớc lạc hậu để chịu sự thiệt thòi bấtcông đúng nh thời thuộc địa trớc đó Đó là những câu hỏi những hớng mà kinh

tế chính trị học các nớc đang phát triển đã và đang tìm lời giải đáp

Luận thuyết “Đổi mới quản lý của nhà nthế lợi so sánh”có căn cứ khoa học và có thể vận dụng sángtạo trong thực tế nhất là trong công cuộc đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trờng

để thực hiện chính sách ngoại thơng và kinh tế đối ngoại Đây là một căn cứquan trọng cho các nhà hoạch định chính sách quản lý kinh doanh trong việcnghiên cứu chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ cũng

nh trong lựa chọn các dự án đầu t

Một thời gian dài trớc khi thực hiện chủ trơng đổi mới ở nớc ta ,thực hiệnnguyên tắc độc quyền ngoại thơng Độc quyền ngoại thơng là toàn bộ việc vàhoạt động ngoài chính sách độc quyền ngoại thơng, việc quản lý ngoại thơnghoạch định chính sách thảo luận văn bản pháp luật giám sát ngoại thơng địnhhớng thị trờng Độc quyền ngoại thơng đi đôi với độc quyền ngoại hối vàng ,bạc, đá quý Cách điều hành nh vậy dẫn đến sự lẫn lộn giữa các chức năngquản lý nhà nớc, chức năng kinh doanh và quản lý kinh doanh bỏ qua các quyluật giá trị không chú ý đến giá cả của thị trờng quốc tế chỉ có đơn vị đợc chỉ

định kinh doanh mới có quyền quan hệ với thị trờng nớc ngoài thực hiện chế

độ giá do nhà nớc quy định, nhà nớc hoàn toàn làm nhiệm vụ bao cấp trongkinh doanh ngoại thơng lãi trong doanh nghiệp xuất khẩu nộp cho nhà nớc lỗ

có ngân sách nhà nớc bù

1.1.3 Lý thuyết của Hecksher-Olin về lợi thế tơng đối

Các giả thiết của Hecksher-Olin :

Thế giới chỉ có hai quốc gia chỉ có hai loại hàng hoá X&Y và chỉ có haiyếu tố cơ bản lao động và sản xuất

Hai quốc gia sủ dụng công nghệ sản xuất hàng hoá giống nhau và thị hiếucủa các dân tộc nh nhau

Hàng hoá X chứa đựng nhiều lao động còn hàng hoá Y chứa đựng nhiều tbản

Tỷ lệ giữa đầu t và sản lợng của hai loại hàng hoá trong hai quốc gia làmột hằng số cả hai quốc gia đều chuyên môn hoá sản xuất ở mức không hoàntoàn

Cạnh tranh hoàn hảo trong thị trờng hàng hoá và thị trờng các yếu tố đầuvào ở hai quốc gia

Trang 8

Các yếu tố đầu vào tự do di chuyển trong từng quốc gia nhng bị cản trởtrong phạm vi quốc tế.

Không có chi phí vận tải,không có hàng rào thuế quan và các trở ngạikhác trong thơng mại giữa hai nớc

Chúng ta nay rằng hàng hoá Y là hàng hoá chứa đựng nhiều t bản nếu số

t bản/lao động(K/L) đợc sử dụng để sản xuất hàng hoáY lơn hơn hàng hoá Xtrong cả hai quốc gia

Chúng ta cũng nay rằng quốc gia thứ hai là quốc gia có sẵn t bản so vớiquốc gia thứ nhất nếu tỷ số giữa tiền thuê t bản/tiền lơng (r/w) ở quốc gia nàythấp hơn so với quốc gia thứ nhất

1.2 Đóng góig của xuất khẩu vào nền kinh tế quốc dân.

ở bất kỳ một nền kinh tế nào thì sự tăng trởng của nó phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố trong đó yếu tố không thể thiếu đợc là xuất khẩu Xuất khẩu

đóng vai trò rất quan trọng nền kinh tế quốc dân thông qua hoạt động xuấtkhẩu mà mỗi quốc gia có nguồn thu ngoại tệ làm giảm thâm hụt cán cân th-

ơng mại góg phần tăng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới hộinhập vào xu thế chung toàn cầu hoá và khu vực hoá

Xu thế chung của thế giới hiện nay là toàn cầu hoá -khu vực hoá, có nghĩa

là trong lĩnh vực kinh tế việc buôn bán giữa các nớc đợc tự do hơn vì thế mà

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tếcủa một quốc gia

Đối với Việt Nam chúng ta bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa từ năm

1986 đến nay,trớc năm 1986 Việt Nam thực hiện nền kinh tế tự cung tự cấp

đóng cửa với bên ngoài nếu có quan hệ thì cũng chỉ có Liên xô và các nớc Xãhội chủ nghĩa khác vì thế nên hoạt động xuất khẩu của nớc ta rất nhỏ bé,quèquặt hầu nh không có Hậu quả của nó là đã làm cho tình hình kinh tế ngàycàng suy sụp, tốc độ tăng trởng thấp đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn ,nhậnthức đợc điều đó,từ năm 1986 trở lại đây nhà nớc ta đã thực hiện chính sách

mở cửa và có quan hệ thơng mại với nhiều nớc trên thế giới cả những nớc tbản chủ nghĩa những nớc mà trớc đây ta không có quan hệ thì đến nay chúng

ta đã nhận thức đợc rằng”Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thếgiới” vì thế nên hoạt động xuất khẩu phát triển rất nhanh chóng hàng hoá củaViệt Nam đã có mặt ở rất nhiều thị trờng trên thế giới giúp cho Việt Nam tăng

đợc nguồn thu ngoại tệ, giảm nợ nớc ngoài và làm cho nền kinh tế nớc tăng ởng một cách vợt bậc

Trong những năm gần đây nhờ mở rộng mối quan hệ với các nớc trên thếgiới nên việc buôn bán giữa nớc ta với các nớc trên thế giới cũng đợc phát

Trang 9

triển nhanh chóng vì thế nên đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của nớc ta làmcho kinh tế tăng trởng khá ổn định

Thực chất hiện nay nớc ta vẫn đang thực hiện chiến lợc công nghiệp hoáthay thế nhập khẩu nhng xu hớng sắp tới của ta là thực hiện chiến lợc côngnghiệp hoá hớng về xuất khẩu bởi vì thực tiễn cho thấy nhờ có hoạt động xuấtkhẩu mà nớc ta đã tăng trởng nhanh chóng và đa dạng hoá đợc các mặt hàngtrong nớc Trớc đây chúng ta khó có thể có đợc những mặt hàng tốt, hiện đạitrên thế giới nhng ngày nay nhờ có hoạt động xuất khẩu mà chúng ta đã nhậpkhẩu đợc những hàng hoá có chất lợng tốt tiếp thu đợc những công nghệ tiêntiến hiện đại để thúc đẩy sản xuẩ trong nớc hớng về xuất khẩu

1.3 Quản lý hoạt động sản xuất.

1.3.1 Tầm quan trọng của xuất khẩu đối với phát triển kinh tế

1.3.1.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.

Công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máymóc thiết bị, kỹ thuật,vật t và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu cóthể đợc hình thành từ các nguồn nh liên doanh đầu t nớc ngoài với nớc ta,vay

nợ ,tài trợ,viện trợ,thu từ hoạt động du lịch,dịch vụ, xuất khẩu sức lao động.Trong các nguồn vốn đầu t nớc ngoài vay nợ và viện trợ…thêm vào đócũng phải trả bằngcách này hay cách khác để nhập khẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuấtkhẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.Thời kỳ 1986-1990nguồn thu của nớc ta về xuất khẩu chiếm 3/4 tổng thu ngoại tệ năm 1994 xuấtkhẩu đã đảm bảo đợc 80% nhập khẩu so với 24.6% năm 1986

1.3.1.2.Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớngngoại

Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành qủacủa cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với xu hớng pháttriển của kinh tế thế giới

Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:

Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài

Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và xuấtkhẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần Điều đó có tác động tích cực

đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành liên quan có cơ hội phát triểnthuận lợi kéo theo sự phát triển của các nghành công nghiệp chế tạo

Trang 10

Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ cung cấp đầu vàocho sản xuất khai thác tối đa sản xuất trong nớc.

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyênnăng lực sản xuất trong nớc Nay cách khác xuất khẩu là cơ sở tạo thêm nguồnvốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằmhiện đại hoá nền kinh tế nớc ta

Thông qua xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnhtranh trên thị trờng thế giới về giá cả , chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏiphải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng

Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm,hạ giáthành

1.3.1.3 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta.

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế nớc ta gắnchặt với phân công lao động quốc tế thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đờisớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệnày phát triển

1.3.2.Các công cụ cơ bản quản lý xuất khẩu

1.3.2.1 Vì sao phải quản lý xuất khẩu

Việc quản lý xuất khẩu khẩu đợc thực hiện bằng cơ chế giấy phép xuấtkhẩu, hạn nghạch xuất khẩuvà bằng các quy chế quản lý ngoại tệ Không phảilúc nào nhà nớc cũng khuyến khích xuất khẩu đôi khi vì quyền lợi quốc giaphải kiểm soát một vài dạng xuất khẩu nh sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu donhu cầu trong nớc còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lợc đối với đất nớc nhngnguyên nhân chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu của nhà nớc thờng là do: cấmvận buôn bán,bảo vệ tiềm năng, bảo vệ động vật và cây trồng , bảo vệ di sảnvăn hoá và đồ cổ

1.3.2.2 Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá.

Hàng xuát khẩu có thủ tục hải quan khi xuất khẩu theo các quy định chínhthức về xuất khẩu hàng hoá và có khi theo yêu cầu nớc nhập khẩu Việc làmthủ tục xuất khẩu hàng hoá liên quan đến các biện pháp quản lý nh: Hạn chế

số lợng, hạn chế ngoại tệ,hạn chế tài chính, nhu cầu thống kê thơng mại, kiểmtra số lợng ,chất lợng, kiểm tra áp dụng các biện pháp u đãi thuế quan

Các chứng từ phục vụ cho việc kiểm tra hải quan,xuất khẩu hàng hoá gồm:giấy phép xhuất khẩu, tờ khai kiểm tra ngoại hối, tờ khai hàng hoá, giấy

Trang 11

chứng nhận khiểm tra hàng hoá, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy chứng nhậnxuất xứ…thêm vào đó

Khi làm thủ tục hải quan thông thờng phải kiểm tra t cách pháp nhân củangời xuất khẩu cũng nh kiểm tra các chứng từ có hợp pháp đúng quy địnhkhông?

Những quy định về thủ tục hải quan là đối tợng hàng đầucủa việc đơn giảnhoá các thủ tục thơng mại quốc tế Thời gian làm thủ tục, các yêu cầu đối vớichứng từ là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá công tác đơn giản hoá thủ tục hảiquan

1.3.2.3 Hạn ngạch xuất khẩu.

Đối với hàng hoá có hạn ngạch và có giấy phép của Bộ thơng

mại.Th-ơng nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 9, nghị địnhsố57/1998/LĐCP chỉ đợc uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá có hạnngạch và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cóp giấy phép của Bộ thơng mạitrong phạm vi số lợng hoặc giá trị ghi tại văn bản phân bổ hạng ngạch của cơquan có thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ thơng mại

Thơng nhân có đầy đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 9 nghị định

số 57/1998/LĐCP chỉ đợc nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá có hạnngạch và hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu có giấy phép của Bộ thơng mạitrong phạm vi số lợng và giá trị ghi tại văn bản phân bố hạn ngạch của cơquan có thẩm quyền hặc giấy phép của Bộ thơng mại cấp cho thơng nhân uỷthác thơng nhân nhận uỷ thác không đợc sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép

do Bộ thơng mại cấp cho mình để nhận uỷ thác xuất khẩu nhập khẩu

Trờng hợp Bộ thơng mại có quy định riêng về uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩumột số mật hàng cóhạn ngạch hoặc có giấy phép thì việc uỷ thác đợc thực hiệntheo quy định đó

1.3.2.4 Quản lý ngoại tệ

Đa số các nớc đang phát triển đều có quy định cho các nhà xuất khẩu phảichuyển khoản ngoại tệ thu đợc vào ngân hàng thơng mại đợc phép kinh doanhngoại tệ Nhng cũng có nhiều nớc cho phép dùng số ngoại tệ thu đợc do xuấtkhẩu để nhập khẩu hàng hoá cần thiết

Ngời xuất khẩu phải biết chắc chắn là ngời mua có quyền thanh toán hànghoá bằng ngoại tệ mà ngân hàng quản lý cho phép đối với hàng xuất khẩu củamình Thông thờng các ngân hàng công bố các ngoại tệ có thể nhận khi xuấtkhẩu đó thờng là các ngoại tệ tự do chuyển đổi

Trang 12

Một biện pháp quan trọng nữa là nhà nớc cần gửi các loại ngoại tệ thu đợc

do xuất khẩu vào các ngân hàng ở nớc ngoài Nếu ngời đó mở tài khoản ở nớcngoài thì lô hàng đó cha đợc thanh toán và ngời xuất khẩu vi phạm chế độquản lý ngoại tệ của nhà nớc

Chơng II: Thực trạng xuất khâủ cà phê của Việt Nam 2.1 Khái quát về nghành cà phê Việt Nam.

2.1.1 Theo thị trờng.

Trớc năm 1986 do thực hiện chính sách nền kinh tế đóng tự cung, tự cấpnên thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu là các nớc thuộc khuvực I Liên xô là thị trờng chính chiếm 55%-56% sản lợng cả khu vực Từ năm

1986 trở đi nhà nớc ta đã thay đổi chính sách thực hiện nền kinh tế mở vận

động theo cơ chế thị trờng đã bắt đầu mở rộng quan hệ với các nớc trên thếgiới nên thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam bắt đầu xuất sang các nớc thuộckhu vực II Thời kỳ này ta cha ra nhập hiệp hội cà phê Quốc tế(ICO) nên việcxuất khẩu chỉ là xuất khẩu thử hoặc là qua trung gian, thờng là qua trung gianSingapore với tỷ lệ 30-40%tổng sản lợng, bằng 60% lợng xuất khẩu sang khuvực II với giá thấp vì chất lợng của ta còn thấp trong khi chất lợng yêu cầu củathị trờng thế giới laị rất cao Đến năm 1994 Việt Nam mới thâm nhập đợc vàothị trờng các nớc Tây Âu, Nhật và Mỹ giảm hẳn sản lợng xuất khẩu qua trunggian Singapore, nâng kim ngạch xuất khẩu lên đáng kể Sự có mắt của cà phê

Trang 13

trên thị trờng Mỹ là chứng nhận cho sự nỗ lực to lớn của nhà xuất khẩu cà phêVệt Nam.

Do trớc đây ta xuất khẩu cha đợc nhiều nên việc xuất khẩu thờng phải quacác khâu trung gian ở châu á nên niên vụ 95-96 thị trờng châu á nhập 20,4%tổng sản lợng xuất khẩu của cà phê Việt Nam, Thị trờng Châu Âu nhập43,03% tổng sản lợng xuất khẩu cà phê của Việt Nam thì trong niên vụ 98-99con số này chỉ còn 7,2% và 70,08% Điều này chứng tỏ các nhà xuất khẩu càphê Việt Nam đang từng bớc hạn chế xuất khẩu qua trung gian và cố gắng mởrộng thị trờng sang các nớc có nhu cầu tiêu thụ cà phê lớn nh Mỹ, Đức,Anh,Pháp…thêm vào đó

2.1.2 Theo số lợng

Lợng cà phê đợc sản xuất ra ở Việt Nam chủ yếu là phục vụ cho xuất khẩu

do mức sống và thói quen của ngời dân Việt nam, nên thói quen uống cà phê ởViệt Nam vẫn còn ít, tiêu thụ nội địa chỉ chiếm dới 10% còn xuất khẩu trên90% tổng sản lợng cà phê của Việt Nam Thực tế cho thấy niên vụ 90-91 ViệtNam xuất khẩu đợc 67,774 tấn cà phê, đến niên vụ 99-2000 con số này đẫ là545.000 tăng lên tám lần điều này chứng tỏ rằng sản lợng cà phê của ViệtNam ngày một tăng và tơng lai sẽ còn tăng hơn nữa, trong những năm gần đây

do mức sống và trình độ của ngời dân tăng lên việc uống cà phê cung có phầntăng lên Hy vọng rằng trong tơng lai cà phê đợc sản xuất ra tại Việt Nam sẽ

đợc tiêu thụ nhiều trong thị trờng nội địa và xuất khẩu

2.1.3 Theo giá cả.

Việt Nam là một nớc xuất khẩu cà phê đứng đầu Châu á và đứng thứ haitrên thế giới nên giá cả cà phê của thị trờng thế giới có ảnh hởng rất nhiều đếnlợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam

Giá cà phê ở thị trờng thế giới lên xuống thất thờng từ những năm1995.Giá cà phê tăng nhanh đã cuốn theo bao nhiêu diện tích đất rừng vàotrồng cây cà phê Riêng tỉnh Đắc –Lắc trong năm này đã trồng mới 23591 ha

cà phê nhng từ năm 1998 trở lại đây giá cà phê lại giảm sút lớn do rất nhiềunguyên nhân, đó là bài học mà nhiều doanh nghiệp cha có lời giải đáp Theotình hình của thị trờng hiện nay giá cà phê lại đang có xu hớng tăng

2.2Xuất khẩu cà phê phải dựa vào giá cả

Giá cả cà phê của thị trờng thế giới tăng giảm rất thất thờng, hơn nữa ViệtNam lại là nớc xuất khẩu cà phê đứng đầu Châu á và đừng thứ hai trên thếgiơí chỉ sau Brazil nên giá cả cà phê của thị trờng thế giới cũng có ảnh hởngrất lớn đến sản lợng cà phê xuất khẩu cà phê của Việt Nam Vào năm 1994khi giá cà phê ở mức thấp song do tâm lý sợ không bán đợc hàng đồng thời

Trang 14

không nắm vững và dự báo đợc tình hình thị trờng cà phê thế giớisẽ diễn biến

nh thế nào, thế là hầu hết sản lợng cà phê của Việt Nam đợc xuất khẩu vàothời gian này Vào giữa năm 1994 giá cà phê trên thị trừơng thế giới bắt đầutăng mạnh nhng lợng cà phê trên thị trờng cà phê Việt Nam đã cạn cộng thêmtình trạng “Đổi mới quản lý của nhà ntranh mua” găy gắt hơn nên đã đẩy giá cà phê nhân trong nớc lên30.000-40.000đ/Kg làm cho các đơn vị xuất khẩu cà phê của Việt Nam rơivào tình trạng khan hiếm

Giá trị xuất khẩu cà phê nhiều năm liền đứng vị trí thứ hai trong số cácmặt hàng về nông sản xuất khẩu chỉ sau gạo, nhng cũng có năm do giá cà phêtrên thị trờng thế giới tăng nên giá trị xuất khẩu cà phê đã vợt giá trị xuất khẩugạo (năm 1998 xuất khẩu 382nghìn tấn cà phê, kim ngạch đạt trên 560 triệuUSD cao hơn doanh thu từ xuất khẩu gạo ) Cà phê đợc giá càng làm cho cơnsốt đất cà phê Tây nguyên lên cao Rừng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ bịchặt phá để chuyển sang trồng cà với quy mô mỗi năm vài chục nghìn ha.Nhân dân vùng Tây Nguyên nhất là Đắc Lắc, Lâm Đồng giàu lên nhờ cây càphê,nhờ giá cà phê thế giới đứng ở mức cao.Lợị thế xuất khẩu cà phê trongnhững năm đó đợc coi là phát huy tối đa nên từ nông trờng,lâm trờng cà phê

đến nhân dân ở các thành phố, thị xã trong vùng và cả thành phố Hồ Chí Minh

đổ về Tây nguyên để kinh doanh cà phê Tình hình mua, bán, cầm cố, sangnhợng vờn cà phê trở lên phổ biến và sôi động Phong trào đầu t thâm canhcây cà phê cũng đợc đẩy lên cao nên năng xuất cà phê nớc ta từ 1 tấn thời kỳ

đầu năm 1990 tăng lên 1,5 tấn thời kỳ 1996-2000

Năm 1998 do hậu quả của Elnino sản lợng cà phê thế giới giảm nên giá càphê tăng 23% so với 1997 nhng năm 1999,2000,và 2001 lại giảm sút lớn.Tháng12/2000 giá cà phê nhân ở nớc ta rớt xuống dới mức 5000 đ/Kg thấpnhất từ trớc tới nay nên sản lợng xuất khẩu cà phê ở Việt Nam cũng giảm sútlớn Theo tôi trong những năm gần đây giá cà phê giảm sút mạnh, thứ nhất là

do cung cầu cà phê trên thị trờng thế giới không ổn định cung đã vợt quá cầu

do sản lợng cà phê tăng, diện tích trồng cà phê tăng dẫn tới cung tăng hơn nữacầu cà phê lại tăng chậm hoặc không tăng dẫn tới cung vợt quá cầu làm chogiá cà phê giảm sút mạnh Vệt Nam mới thực hiện chính sách kinh tế mở từnăm 1986 đến nay nên kinh nghiệm trong việc nghiên cứu thị trờng cha nhiều

và chúng ta cũng ít quan tâm đến nên không biết trớc đợc xu thế biến độngcủa thị trờng.Nông dân Việt nam còn nghèo vốn ít mà đầu t cho một ha cà phê

là rất tốn kém nên khi giá bắt đầu giảm, sợ không bán đợc hàngđể rút vốn ratrả cho ngân hàng nên họ đã vội vã xuất khẩu dồn dập nên giá cà phê bị ép giádẫn tới giá thấp.Nh chúng ta đã biếtcà phê là cây công nghiệp dài ngày không

Trang 15

phải ngày một ngày hai mà chúng ta có thể thu hoạch đợc, mà phải qua mộtthời gian rất dài từ hai đến ba năm ta mới bắt đầu thu hoạch đợc hơn nữa thịtrừơng thì biến động từng ngày, từng giờ nên chúng ta không chú ý đến khâunghiên cứu thị trờng thì chúng ta không thể biết đợc thị trờng sẽ biến động nhthế nào nếu nh thế thì e rằng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sẽ còn gặp rấtnhiều khó khăn Từ những năm 1995 giá cà phê bắt đầu tăng nhanh cuốn theonhiều diện tích rừng bị phá bỏ để trồng cà phê nhiều nhất là ở Đắc lắc diệntích trồng cà phê đã vợt quá kế hoạch nhng đến lúc chúng ta bắt đầu thu hoạch

đợc thì giá cà phê trên thị trờng lại giảm một cách nghiêm trọng, điều nàyđãgây rất nhiều khó khăn cho ngời trồng cà phê, nhiều ngơì trồng cà phê đã phảiphá bỏ cây cà phê để trồng các loại cây khác vì gía cà phê quá thấp mà chi phí

bỏ ra lại cao Thiết nghĩ đây là bài học kinh nghiệm cho chúng ta vì tình trạngkhông nghiên cứu thị trờng, không theo dõi diễn biến của thị trờng mà cứ thấygiá cao là trồng đến khi giá giảm lại phá bỏ thì đã quá muộn hơn nữa nôngdân Việt Nam phần lớn là những ngời nghèo vì thế để đầu t cho việc trồng càphê họ không có đủ khả năng về vốn để chăm sóc tốt mà phải vay nhà nớc nên

đến khi giá cà phê giảm xuống thì họ lo sợ và phải làm thế nào đó để tống khứcàng nhanh càng tốt để rút vốn trả cho nhà nớc đó cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm cho giá cà phê giảm.Trong những ngày đầu tháng 3 năm

2002 giá cà phê đang có xu hớng tăng lên và đang ở mức 8000/Kg, gía cà phênhân ở Việt Nam liệu giá cà phê còn tăng nữa không, thị trờng sẽ biến động

nh thế nào? Đó là một câu hỏi mà các nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam đangtìm lời giải đáp

2.3 Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Trong nhiều năm qua cà phê đã trở thành một hàng nông sản xuất khẩuchủ lực của Vịêt Nam, mỗi năm đem lại cho đất nớc nguồn thu ngoại tệ từ500-600triệu USD làm giảm cán cân thơng mại của Quốc gia Cà phê cũng tạoviệc làm cho số dông ngời lao động với thu nhập không ngừng tăng lên,đờisống đợc cải thiện,nhiều ngời trở lên giàu có Song diễn biến cà phê trong thơìgian qua đang là vấn đề đáng lo ngạib cho các nhà sản xuất,xuất khẩu,chếbiến tiêu thụ cà phê và cả nhà đầu t cho vốn Niên vụ1999-2000 cả nớc đãxuất khẩu đợc 686.000tấn cà phê, tăng 69% so với niên vụ trớc.Nhng do giảmgiá nên kim ngạch xuất khẩu của số cà phê nói trên chỉ tăng 4,7%so với niên

vụ 1998-1999

Từ những số liệu trên ta thấy xuất khẩu cà phê của ta thực chất chỉ tăng vềlợng còn về chất thì tăng không đáng kể, con số 4,7% so với 69% còn quánhỏ, điều đó chứng tỏ giá cà phê đã giảm rất nhiều so với niên vụ trớc Thực

Ngày đăng: 20/12/2012, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w