1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Buổi thảo luận thứ ba tài sản và quyền đối với tài sản thế nào là giấy tờ có giá nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ minh họa về giấy tờ có giá

25 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi thảo luận thứ ba tài sản và quyền đối với tài sản thế nào là giấy tờ có giá nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ minh họa về giấy tờ có giá
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật dân sự
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 256,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Khoa Các chương trình đào tạo đặc biệt Lớp 133 – CLCQTL46B Buổi thảo luận thứ ba TÀI SẢN VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN Bộ môn Những quy định chung về luật dân sự,[.]

Trang 1

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Khoa: Các chương trình đào tạo đặc biệt

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN 1

Câu 1.1: Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụminh họa về giấy tờ có giá 1Câu 1.2: Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số 06 và Bản án số 39

có cho câu trả lời không? 1Câu 1.3: Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39 có chocâu trả lời không? Vì sao? 2Câu 1.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liênquan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” nhìn

từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật nướcngoài) 2Câu 1.5: Nếu áp dụng BLDS năm 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấychứng nhận sở hữu nhà có là tài sản không? Vì sao? 3Câu 1.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quanđến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” 4Câu 1.7: Bitcoin là gì? 5Câu 1.8: Theo Tòa án, Bitcoin có là tài sản theo pháp luật Việt Nam không? 5Câu 1.9: Pháp luật nước ngoài có coi Bitcoin là tài sản không? Nếu có, nêu hệthống pháp luật mà anh/chị biết 6Câu 1.10: Suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của Tòa án đối với Bitcoin trongmối quan hệ với khái niệm tài sản ở Việt Nam 10Câu 1.11: Quyền tài sản là gì? 11Câu 1.12: Có quy định nào cho phép khẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản làquyền tài sản không? 11

Trang 3

Câu 1.13: Đoạn nào của quyết định số 05 cho thấy Tòa án nhân dân tối cao theohướng tiền thuê, quyền mua là tài sản? 11Câu 1.14: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết TANDTC trong Quyết định

số 05 về quyền thuê, quyền mua (trong mối quan hệ với khái niệm tài sản)? 12

PHẦN 2: CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU 13

2.1 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân

đã chiếm hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của anh/chị

về khẳng định này của Tòa án? 13Câu 2.2: Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chịVân đã chiếm hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suynghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 13Câu 2.3: Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chịVân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩcủa anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 14Câu 2.4: Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chịVân đã chiếm hữu công khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suynghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 14Câu 2.5: Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định cụ Hảo khôngcòn là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp và cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳngđịnh này của Tòa án? 15Câu 2.6: Theo anh/chị, gia đình chị Vân có được xác lập quyền sở hữu đối vớinhà đất có tranh chấp trên cơ sở quy định về thời hiệu hưởng quyền không? Vìsao? 15

PHẦN 3: CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN 17

Câu 3.1: Ai phải chịu rủi ro đối với tài sản theo quy định của BLDS? Nêu cơ sởpháp lý khi trả lời 17Câu 3.2: Tại thời điểm cháy chợ, ai là chủ sở hữu số xoài? Nêu cơ sở pháp lý khitrả lời 17Câu 3.3: Bà Dung có phải thanh toán tiền mua ghe xoài trên không? Vì sao? Nêu

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 5

PHẦN 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN Câu 1.1: Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ minh họa về giấy tờ có giá

“Giấy tờ có giá” theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP thì

“Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứngchỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật,trị giá được thành tiền và được phép giao dịch”

Ví dụ minh họa: Cổ phiếu công ty, trái phiếu Chính Phủ

Câu 1.2: Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số 06 và Bản

án số 39 có cho câu trả lời không?

Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận sở hữu nhà” không được xem là giấy tờ có giá Điều này được thể hiện rõ quakhoản 2 công văn 141/TANDTC-HĐXX: “Theo các quy định trên đây thì các giấychứng nhận quyền sở hữu tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy đăng ký xe mô tô, xe máy; Giấy đăng ký xe ô tô…)không phải là “giấy tờ có giá” quy định tại Điều 163 của Bộ luật dân sự năm 2005”

Minh chứng trong quyết định số 06: “Theo Điều 105 BLDS năm 2015 quiđịnh về tài sản như sau: “1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản 2.Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tàisản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai” Điều 115 BLDS năm 2015:

“Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đốitượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác” Căn cứkhoản 6 Điều 3 Luật đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xácnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liềnvới đất” Như vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựngthông tin về quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không phải là tài sản vàkhông được xem là loại giấy tờ có giá.”

Quyết định số 39 không có câu trả lời

Trang 6

Câu 1.3: Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39

có cho câu trả lời không? Vì sao?

Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứngnhận sở hữu nhà” không được xem là tài sản

Vì trong quyết định số 06 có kết luận: “” Như vậy, giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng thông tin về quyền sử dụng đất, là văn bảnchứng quyền, không phải là tài sản và không được xem là loại giấy tờ có giá”

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không làtài sản vì căn cứ theo khoản 1 Điều 105 BLDS: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá

và quyền tài sản” mà nó chỉ là văn bản chứng quyền của các cơ quan có thẩm quyềnban hành nhằm bảo vệ quyền về tài sản của chủ thể Trường hợp nếu chủ thể bị mấtgiấy chứng nhận thì có thể yêu cầu cấp lại do không làm ảnh hưởng gì đến quyềncủa chủ sở hữu

Quyết định số 39 không có câu trả lời

Câu 1.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” nhìn từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật nước ngoài).

Toà án đã căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành để khẳng định

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà” không phải làgiấy tờ có giá, do đó, nó không trở thành tài sản Tuy nhiên, theo nhóm em, hướnggiải quyết trong quyết định số 06/2017/QĐ-PT ngày 11/7/2017 liên quan đến “Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà” nhìn từ khái niệmtài sản là chưa hoàn toàn hợp lý

Lý do thứ nhất là việc Tòa án nhân dân tối cao xem Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà không phải là tài sản là chưa phù hợp.Căn cứ vào Điều 163 Bộ luật Dân sự 2005, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá

và các quyền tài sản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chứng nhận sởhữu nhà” không phải là giấy tờ có giá, tuy nhiên có thể coi Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà là vật Bởi Giấy chứng nhận quyền sử

Trang 7

dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà tồn tại dưới một vật nhất định, có hìnhdạng nhất định, là tờ giấy; nằm trong khả năng chiếm hữu của con người, có thểthực hiện việc nắm giữ, chiếm giữ, quản lý đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; có giá trị sử dụng, được dùng để chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp củachủ sở hữu Việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chứng nhận sở hữunhà không thể tham gia vào giao dịch trao đổi, mua bán không làm mất đi bản chấttài sản của giấy

Lý do thứ hai là việc Tòa án nhân dân tối cao coi Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền chứng nhận sở hữu nhà không phải là tài sản sẽ dẫn tới nhiệu hệquả khó giải thích được về mặt lý luận và thực tế, đồng thời nhận thức làm làm ảnhhưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất Theo quy định hiện hành củapháp luật Việt Nam, quyền sở hữu và từng nội dung riêng lẻ của quyền sở hữu làquyền chiếm hữu, quyền sử dụng và định đoạt chỉ có thể thực hiện được trên các đốitượng là tài sản, việc coi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản

đã tước bỏ quyền chiếm hữu và sử dụng hợp pháp của người sử dụng đối với loạigiấy tờ này Từ đó sẽ dẫn tới việc Tòa án không có cơ sở để thừa nhận việc bảo hộquyền chiếm hữu và sử dụng hợp pháp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền chứng nhận sở hữu nhà một khi có vấn đề xảy ra như tranh chấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy tờ có ý nghĩa quan trọng.Việc coi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản đã tước bỏ quyềnchiếm hữu và sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất đối với loại giấy tờ này

Câu 1.5: Nếu áp dụng BLDS năm 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà có là tài sản không? Vì sao?

Căn cứ vào Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1 Tài sản là tiền, vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản

2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tàisản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai

Căn cứ vào Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Quyền tài sản là quyềntrị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, quyền

sở hữu đất và quyền tài sản khác”

Trang 8

Căn cứ vào khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý

để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền tàisản khác gắn liền với đất.”

Căn cứ vào những Điều trên, giấy chứng nhận văn bản sử dụng đất chỉ là vănbản chứa đựng Quyền sử dụng đất Nếu áp dụng Bộ luật Dân sự 2015, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà không là tài sản vì nó không

là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản mà nó chỉ là văn bản chứa đựng thông tin

về Quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không phải là tài sản và không thểxem là loại giấy tờ có giá nhằm bảo vệ quyền lợi về tài sản của chủ thể Trường hợpnếu chủ thể bị mất giấy chứng nhận thì có thể yêu cầu cấp lại và không làm ảnhhưởng gì đến quyền lợi của chủ sở hữu

Câu 1.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”.

Hướng giải quyết trong Bản án số 39/2018/DSST ngày 28/8/2018 của Toà ánnhân dân huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” là hợp lý và thuyết phục

Căn cứ vào Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quyđịnh của luật này

3 Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người

sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng

thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b của khoản này.”

Việc Tòa án quyết định bà T đang chiếm giữ giấy chứng nhận quyền sử dụngđất số AM090902 do ủy ban nhân dân huyện Long Hồ cấp ngày 29/2/2008 cho hộông Võ Văn B là trái pháp luật

Trang 9

Căn cứ vào lẽ công bằng, Hội đồng xét xử yêu cầu ông Võ Văn B và bà BùiThị H buộc bà Nguyễn Thị Thủy T có nghĩa vụ giao trả giấy chứng nhận quyền sửdụng đất số AM090902, số vào sổ H55802 do Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ cấpngày 29/02/2008 cho hộ ông Võ Văn B là hoàn toàn hợp lý vì những lý do sau:

Thứ nhất, việc con ông B thế chấp giấy tờ cho bà T để vay tiền có ông B, bà

H biết nhưng phía bà T chưa chứng minh được việc này là có thật thì cũng đượcxem là giao dịch dân sự vô hiệu Giao dịch dân sự sẽ phát sinh hậu quả pháp lý,theo quy định tại Điều 137 của Bộ luật Dân sự 2005:

“Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trảcho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trảbằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theoquy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường"

Thứ hai, việc con ông B đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi vay chỉđảm bảo nghĩa vụ vay tiền của mình, tuy nhiên, giao dịch bảo đảm này chỉ thực hiệnbằng lời nói (hoặc bằng giấy viết tay) mà chưa đảm bảo trình tự thủ tục luật định

Như vậy, việc con ông B mang thế chấp giấy tờ chứng nhận sử dụng đấtkhông có giá trị pháp lý về mặt hình thức, nhưng việc vay tiền của con ông B và bà

T vẫn tồn tại và hai bên có nghĩa vụ với nhau

Câu 1.7: Bitcoin là gì?

Bitcoin (ký hiệu: BTC, XBT, ) là một loại tiền mã hóa, được phát minh một

cá nhân hoặc tổ chức vô danh dùng tên Satoshi Nakamoto dưới dạng phần mềm mãnguồn mở từ năm 2009 Bitcoin có thể được trao đổi trực tiếp bằng thiết bị kết nốiInternet mà không cần thông qua một tổ chức tài chính trung gian nào

Câu 1.8: Theo Tòa án, Bitcoin có là tài sản theo pháp luật Việt Nam không?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016 của Chính phủ, phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán gồm: Séc, lệnh chi, ủynhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toánkhác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trang 10

Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán khôngthuộc các đối tượng trên.

Tại Thông cáo báo chí về bitcoin và các loại tiền ảo tương tự khác của Ngânhàng Nhà nước có đoạn:

- Theo các quy định của pháp luật hiện hành về tiền tệ và ngân hàng, bitcoin (vàcác loại tiền ảo tương tự khác) không phải là tiền tệ và không phải là phương tiệnthanh toán hợp pháp tại Việt Nam Do vậy, việc sử dụng bitcoin (và các loại tiền

ảo tương tự khác) làm phương tiện thanh toán không được pháp luật thừa nhận vàbảo vệ Các tổ chức tín dụng không được phép sử dụng bitcoin (và các loại tiền ảotương tự khác) như một loại tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán khi cung ứng dịch

vụ cho khách hàng

- Việc sở hữu, mua bán, sử dụng bitcoin (và các loại tiền ảo tương tự khác) như làmột loại tài sản tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho người dân và không được pháp luậtbảo vệ Do vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khuyến cáo các tổ chức, cá nhânkhông nên đầu tư, nắm giữ, thực hiện các giao dịch liên quan đến bitcoin và cácloại tiền ảo tương tự khác

Ngoài ra, tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam gửi Văn phòng Chính phủ cũng khẳng định:

- Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng khôngphải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định củapháp luật Việt Nam Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung vàBitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệhoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm

Như vậy, bitcoin không phải tiền cũng không phải phương tiện thanh toánhợp pháp được công nhận tại Việt Nam

Câu 1.9: Pháp luật nước ngoài có coi Bitcoin là tài sản không? Nếu có, nêu hệ thống pháp luật mà anh/chị biết.

*Pháp luật nước ngoài có coi Bitcoin là tài sản không?

Bitcoin ra đời vào năm 2009 và được dự đoán là một loại tiền tệ tiềm năng

có khả năng thay thế tiền pháp định Phần đông các quốc gia đã ủng hộ chấp nhận

Trang 11

và lưu hành Bitcoin Trong khi đó, có một số nước khác không ủng hộ nhưng cũngkhông cấm và một số ít cho rằng giao dịch Bitcoin là phạm pháp.

Đến tháng 10/2019, có 123/267 quốc gia ủng hộ và không có hạn chế đáng

kể về pháp lý Bitcoin Gần 11 quốc gia trên thế giới đưa ra nhiều hạn chế hoặcnghiêm cấm Bitcoin

Điều thú vị là, 45% quốc gia trên thế giới chưa có thông tin hoặc giữ thái độtrung lập Đây là một tiềm năng hoặc có thể là rủi ro đối với Bitcoin Bởi các nướcnày cuối cùng có thể hoặc củng cố hoặc đặt ra giới hạn về tiền mã hóa

Các quốc gia chấp nhận Bitcoin

Nhìn chung, sẽ có những mức độ khác nhau trong sự ủng hộ tiền mã hóa củatừng nước Và thái độ ủng hộ 100% đồng nghĩa không có bất kỳ sự ngăn cấm nào từviệc đào Bitcoin cho đến sử dụng Bitcoin như phương thức thanh toán Tuy nhiên,chính phủ của những nước này hiện vẫn xem xét điều chỉnh hoặc củng cố luật vàquy định về Bitcoin sao cho phù hợp hơn với bối cảnh nền kinh tế thị trường nóichung

Dưới đây là một vài quốc gia tiêu biểu, gây chú ý với sự tác động lớn đến thịtrường tiền mã hóa nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung khi chấp nhậnBitcoin

1 Nhật Bản

Nước đầu tiên hoàn toàn chấp nhận Bitcoin đó là Nhật Bản Từ ngày1/4/2017, Bitcoin được coi là tài sản và là một phương thức thanh toán hợp pháp,được quản lý bởi Cơ quan Dịch vụ Tài Chính Nhật Bản (JFSA) Một số tổ chức lớntại đây đã công nhận Bitcoin như một loại tiền tệ

2 Liên minh Châu Âu

Vào tháng 10/2015, Toà án Tư pháp của Liên minh Châu Âu đã ra phán quyếtnhư sau:

“Việc trao đổi các loại tiền tệ truyền thống cho các đơn vị tiền tệ ảo như Bitcoin được

Trang 12

miễn thuế GTGT.” Theo các thẩm phán, không tính thuế vì Bitcoin nên được coi nhưmột phương tiện thanh toán.

3 Mỹ

Dù không chính thức hợp pháp tại Mỹ, song CFTC đã phân loại tiền mã hóanhư một loại hàng hóa Trong khi đó, Bộ Tài Chính Mỹ lại xem đây là một doanhnghiệp dịch vụ tiền tệ (MSB) Chính phủ Mỹ đã cởi mở và tích cực hơn về Bitcoin sovới nhiều quốc gia khác Dù không một nhà quản lý tài chính nào coi Bitcoin nhưmột loại tiền tệ, đồng tiền mã hóa này vẫn được báo cáo trong các bản khai thuế.Mạng lưới Khống chế Tội phạm Tài chính của Mỹ (Financial Crimes EnforcementNetwork) đã và đang nghiên cứu về Bitcoin Hơn nữa, Bitcoin cũng đã có mặt trênthị trường tài chính phái sinh của Mỹ

Bên cạnh đó, vào ngày 21/2/2019, giới chức lập pháp ở tiểu bang California,

Mỹ đã thông qua một dự luật cho phép doanh nghiệp liên quan đến cần sa có thểđóng phí và thuế bằng stablecoin Phạm vi áp dụng là các doanh nghiệp liên quan đếncần sa phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế canh tác, có hiệu lực từ ngày01/01/2020

Ngoài ra, theo thông báo mới nhất từ cơ quan lập pháp, sau Florida, tiểu bangWyoming của Mỹ đã thông qua dự luật chính thức công nhận tiền mã hóa là tiền tệ

4 Canada

Theo Coindance, có thể thấy Bitcoin gần như hợp pháp ở khu vực Bắc Mỹ vàNam Mỹ Trong đó, trừ Bolivia ở Nam Mỹ cấm hoàn toàn Bitcoin Và một vài khuvực

ở Châu Mỹ giữ thái độ trung lập

Hiện người dân xứ Canada có thể dùng Bitcoin để thanh toán nhiều nhu yếu phẩm hằng ngày Thậm chí là mua bán cả cần sa bằng tiền mã hóa

5 Nga

Dù ban hành lệnh cấm khai thác Bitcoin và những hoạt động liên quan như cungcấp điểm giao dịch,… Song, việc sở hữu Bitcoin ở Nga vẫn được cho phép Cụ thể,miễn Bitcoin được mua lại tại các điểm bán, sàn giao dịch nước ngoài, người dân Ngavẫn được quyền sở hữu đồng tiền này Tuy nhiên, mua tại bất kỳ điểm bán hoặc sàngiao dịch nào tại Nga cũng đều bất hợp pháp Tương tự với hoạt động khai thác

6 Úc

Ngày đăng: 12/03/2023, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự số: 33/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
2. Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
3. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2019), Giáo trình những quy định chung về luật dân sự (Tái bản lần thứ 1, có sửa đổi và bổ sung), Nxb. Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những quy định chung về luật dân sự
Tác giả: Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức
Năm: 2019
4. Lê Minh Hùng (2018), Giáo trình Những vấn đề chung về Luật dân sự của ĐH Luật TP. HCM, Nxb. Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những vấn đề chung về Luật dân sự của ĐH Luật TP. HCM
Tác giả: Lê Minh Hùng
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam
Năm: 2018
5. Đỗ Văn Đại (2016), Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015 (Sách chuyên khảo, xuất bản lần thứ 2, có bổ sung), Nxb. Hồng Đức - Hội Luật giaViệt Nam Khác
6. Nguyễn Xuân Quang (2018), Giáo trình những vấn đề chung về Luật dân sự của ĐH Luật TP. HCM, Nxb. Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w