1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam

27 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 293,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ xây dựng

Trường đại học kiến trúc hμ nội -o0o -

Bùi Mạnh Hùng

nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhμ cao tầng

trong điều kiện Việt Nam

Chuyên ngμnh: Xây dựng công trình dân dụng vμ công nghiệp

M∙ số: 62 58 2001

Tóm tắt Luận án tiến sỹ kỹ thuật

Hμ Nội - 2009

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Kiến trúc Hμ Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Trịnh Quốc Thắng

2 GS.TS Nguyễn Huy Thanh

Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Mậu Bành

Phản biện 2: GS TSKH Nguyễn Văn Hợi

Phản biện 3: GS TSKH Nguyễn Văn Quảng

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại:

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Vào hồi: 8 giờ 30 ngày 11 tháng 6 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia;

- Thư viện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Trang 3

3 Bùi Mạnh Hùng (1/2006), “Những điểm chính trong công nghệ thi

công kết cấu khung, khung - vách cứng đổ tại chỗ nhà cao tầng”, Tạp

chí Xây dựng, số 455, tr 45-47

4 Bùi Mạnh Hùng (12/2006), “Công nghệ thi công ván khuôn kết cấu

khung, khung - vách cứng”, Tạp chí Xây dựng, số 466, tr 45-46

5 Bùi Mạnh Hùng (2/2008), “Sử dụng hợp lý cần cẩu tháp trong thi công

nhà cao tầng ở Việt Nam”, Tạp chí Xây dựng, số 480, tr 30-32

6 Bùi Mạnh Hùng (5/2008), “Lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng

nhà cao tầng ở Việt Nam”, Tạp chí Xây dựng, số 483, tr 33-34

Trang 4

a Giới thiệu luận án

Song việc thiết kế và thi công NCT ở Việt Nam (VN) còn nhiều vấn đề bất cập ngay từ khâu thiết kế, thi công xây dựng (XD) và quản lý vận hành [28] Một

số công nghệ thi công tiên tiến áp dụng còn bỡ ngỡ, thiếu đúc rút kinh nghiệm và phổ biến những bài học, dẫn đến chất lượng một số công trình còn nhiều điểm phải bàn Chưa có nhiều nghiên cứu khoa học để đánh giá một cách toàn diện về các phương pháp (PP) cũng như CNXD NCT Cần xem xét những khả năng ứng dụng CNXD và hiệu quả kinh tế của CNXD NCT vào hoàn cảnh cụ thể tại VN

Vì vậy đề tài: "Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhà cao

1) Thực trạng sử dụng công nghệ xây dựng nhà cao tầng

2) Đề xuất phương pháp lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhà cao tầng

ở Việt Nam

2 Phạm vi nghiên cứu

Dựa vào các tài liệu liên quan đến XD NCT trên thế giới, các Hội thảo về NCT

XD tại VN và những dự kiến XD NCT trong thời gian tới, thì công trình cao tầng phổ biến bằng bê tông cốt thép (BTCT) và có chiều cao từ 10 đến 40 tầng

Đề tài được nghiên cứu chủ yếu là các NCT kết cấu BTCT đã, đang và sẽ XD tại VN được các nhà thầu xây lắp, các cơ quan tư vấn và các cơ quan nghiên cứu

VN thực hiện

3 Những đóng góp mới của luận án

1) Luận án xây dựng quy trình, đưa ra các tiêu chí và PP lựa chọn công nghệ thích hợp XD NCT ở VN (mục 3.1 và 3.2)

2) Các đề xuất có thể áp dụng trong điều kiện VN, đó là:

- Đề xuất giải pháp kết cấu (KC) thích hợp cho giai đoạn từ nay đến năm 2020

Trang 5

- Đề xuất phương pháp lựa chọn các công nghệ tổng thể và công nghệ thành phần gồm: Lựa chọn công nghệ thích hợp thi công cọc, thi công tầng hầm

và công nghệ thích hợp thi công các bộ phận kết cấu dưới mặt đất (mục 3.2, 3.3 và 4.1), lựa chọn công nghệ thích hợp thi công KC thân nhà cao tầng (mục 3.5)

Đưa ra công thức (mới) xác định chi phí sử dụng công trình cho cả vòng đời của công

lập tiến độ thi công theo PP dây chuyền (mục 4.2)

3) Kết quả các đề xuất và bàn luận của luận án là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời có thể vận dụng cho quá trình thi công xây lắp NCT và cho công tác giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, nhằm hoàn thiện CNXD NCT, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả kinh tế cao

4 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án được trình bày trong 122 trang với cấu trúc 4 chương:

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và cơ sở nghiên cứu 32 trang

1.1 Nhà cao tầng và phân loại nhà cao tầng

1.1.1 Quan niệm và phân loại nhà cao tầng ở một số nước

1 Quan niệm về nhà cao tầng

Luận án trình bày quan điểm về nhà cao tầng theo các tài liệu đã dẫn để thấy rằng NCT không thể định nghĩa một cách đơn giản chỉ bằng chiều cao hay số tầng,

Trang 6

mà phụ thuộc vào quan niệm:

- Về mặt kiến trúc: Chưa có sự thống nhất chung về định nghĩa NCT, các kiến trúc sư thường dựa vào số tầng nhà và chiều cao của ngôi nhà

- Về mặt kết cấu: Một công trình được coi là NCT khi độ bền vững và chuyển

vị của nó do tải trọng ngang (gió bão hoặc động đất) quyết định

- Đứng trên cách nhìn của phòng cháy chữa cháy thì: NCT là nhà mà thang chữa cháy không thể vươn tới được

Luận án dẫn qui định chiều cao khởi đầu của NCT theo cách riêng của các nước: Trung Quốc, Liên Xô (cũ), Mỹ, Pháp, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Cộng hoà Liên bang Đức, Bỉ và Hồng Kông

2 Phân loại nhà cao tầng

Có nhiều cách phân loại NCT, dựa vào số tầng, chức năng, vật liệu của hệ thống KC hoặc phân loại theo hệ thống KC chịu tải trọng ngang

- Phân loại theo hệ thống KC chịu tải trọng ngang: 4 loại

- Phân loại theo vật liệu tạo nên hệ thống kết cấu: 5 loại

- Phân loại theo chức năng: nhiều loại

- Phân loại theo số tầng nhà: 4 loại

1.1.2 Quan niệm và phân loại nhà cao tầng của Việt Nam

Trong Tiêu chuẩn XD của VN quy định:

* NCT là nhà và các công trình công cộng có chiều cao từ 25m đến 100m (tương đương từ 10 tầng đến 30 tầng);

* Tầng hầm, tầng nửa ngầm mà mặt trần của nó cao hơn mặt vỉa hè phía ngoài không quá 1,5m thì không tính vào số tầng của NCT đó

Luận án này quan niệm NCT theo Tiêu chuẩn XD của VN và cách phân loại theo vật liệu của hệ thống kết cấu (gạch đá, gỗ, BTCT, thép và liên hợp)

1.2 Những khuynh hướng phát triển xây dựng nhà cao tầng

Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu, luận án dẫn hàng loạt công trình cao tầng

đã được xây dựng từ những năm 358 trước công nguyên đến nay để thấy rõ sự phát triển nhà cao tầng trên thế giới, điển hình là các công trình xây dựng tại Mỹ (12 công trình), Mỹ La tinh (5 công trình), các nước châu Âu (5 công trình), châu á (11 công trình)

Trang 7

1.2.2 Những đặc điểm về xây dựng nhà cao tầng

1 Đặc điểm về kiến trúc nhà cao tầng

Kiến trúc NCT tồn tại và phát triển, chủ yếu là do những đặc điểm về công năng Luận án dẫn những đặc điểm về quy hoạch và kiến trúc, để thấy rõ: Kiến trúc NCT không phải là việc giản đơn xếp chồng lên nhau các kiến trúc thấp tầng

và nhiều tầng Trung Quốc rút ra kết luận: NCT là một loại hình thương phẩm có những đặc trưng và cá tính đặc biệt cần được đáp ứng Các đặc trưng và cá tính này

sẽ biến động, ngày càng khó tính, càng nhiều lên, phong phú hơn

2 Đặc điểm về nền móng và kết cấu nhà cao tầng

Luận án làm rõ: Đặc điểm về nền móng NCT; Đặc điểm về KC NCT về cường độ, về độ cứng và về tính dẻo

3 Đặc điểm về vật liệu xây dựng nhà cao tầng

Luận án đề cập đến vai trò của vật liệu cho KC chịu lực, khả năng chịu lực của vật liệu (chủ yếu là BTCT) Đồng thời đề cập đến KC bao che NCT (BT nhẹ, vật liệu 3D) và nhấn mạnh BT nhẹ rất thích hợp khi XD NCT vì nó giảm được tải trọng, giảm được khả năng truyền nhiệt của KC mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực

và công năng của ngôi nhà

4 Đặc điểm về hệ thống kỹ thuật nhà cao tầng

Cách thức bố trí hệ thống kĩ thuật trong NCT khác biệt và phức tạp hơn nhiều

so với nhà thấp tầng

5 Đặc điểm về phòng hoả nhà cao tầng

Công năng NCT phức tạp, thiết bị nhiều, nhân viên tập trung lớn, nhân tố gây hoả hoạn nhiều, việc dập tắt lửa, sơ tán người gặp nhiều khó khăn, vì thế các vấn

đề về an toàn phòng hoả và an toàn cứu nạn phải được đặt ra một cách nghiêm túc

và khó khăn hơn

1.2.3 Sự phát triển xây dựng nhà cao tầng tại Việt Nam

1 Điểm lại lịch sử phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam

Luận án dẫn một số công trình cao tầng tiêu biểu minh chứng cho sự phát triển NCT ở VN từ công trình kiến trúc cao tầng đầu tiên là Tháp Báo Thiên cao 80m (12 tầng) XD năm 1057 đến hàng loạt công trình cao tầng xây dựng theo phương pháp hiện đại trong những năm gần đây

2 Đặc điểm về nền móng và kết cấu nhà cao tầng ở Việt Nam

Về nền móng: Do điều kiện thiên nhiên VN (địa chất thuỷ văn, gió bão…)

Trang 8

ảnh hưởng đến thiết kế và công nghệ thi công, nên đa số NCT đã XD tại nước ta chiều cao không quá 35 tầng, có 0, 1, 2 tầng hầm Các công trình này thường sử dụng móng cọc (chủ yếu là cọc nhồi), một số công trình trên 25 tầng sử dụng cọc barrette, dưới 15 tầng sử dụng cọc BTCT đúc sẵn đóng hoặc ép

Về kết cấu: Do nằm trong vùng có động đất, nên các công trình cao tầng đã

XD ở nước ta hầu hết sử dụng KC BTCT, cường độ BT thường vào khoảng 25MPa

- 60MPa Thép sử dụng loại có giới hạn chảy 300MPa - 420MPa

NCT đã XD ở nước ta có KC chịu lực làm việc theo sơ đồ khung hoặc khung

- vách là chính, KC tường chịu lực đã được sử dụng nhưng còn ít Trong đó hệ KC khung sử dụng cho các công trình cao không quá 15 tầng, các công trình có chiều cao lớn hơn sử dụng hệ KC khung - vách kết hợp

1.3 Những khuynh hướng công nghệ xây dựng nhà cao tầng

1.3.1 Khái niệm, thành phần và phân loại công nghệ xây dựng

1 Khái niệm về công nghệ và công nghệ xây dựng

Luận án đề cập những khái niệm về công nghệ theo tiếng Anh, tiếng Pháp, theo quan điểm của Liên Xô cũ, theo nghĩa hẹp, theo nghĩa rộng, theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu á-Thái Bình Dương…và theo Luật Khoa học và Công nghệ của

VN: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,

phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”;

Trong ngành XD: "Công nghệ xây dựng là một tập hợp các kĩ thuật xây dựng

được tiến hành theo một quy trình bắt buộc để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh là một kết cấu hoặc một hạng mục của công trình XD"

CNXD được hiểu là tổng thể những tri thức (hiểu biết, kiến thức, kinh nghiệm, thông tin, quy trình quy phạm, kỹ năng, năng lực hoạt động và hành nghề XD); Những công cụ kĩ thuật (máy móc thiết bị, các phương tiện kĩ thuật…); Trình độ tổ chức (PP thi công, điều hành, quản lý…) và các điều kiện vật chất khác được con người sử dụng để biến các yếu tố đầu vào (vật liệu, lao động, tiền vốn…) thành các công trình hoàn thành ở đầu ra

2 Các thành phần cơ bản của công nghệ xây dựng

Bất cứ công nghệ nào, CNXD cũng vậy, gồm 4 thành phần (cả phần cứng và phần mềm), các thành phần này có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, đó là: kĩ thuật, con người, thông tin và tổ chức Luận án đề cập đến nội dung, những biểu hiện và vai trò của từng thành phần, đó là:

Trang 9

* Thành phần kỹ thuật (Technoware - ký hiệu T

* Thành phần con người (Humanware - ký hiệu H)

* Thành phần thông tin (Inforware - ký hiệu I)

* Thành phần tổ chức (Orgaware- ký hiệu O)

3 Phân loại công nghệ xây dựng

Hiện nay số lượng loại công nghệ nhiều, không thể xác định được, do đó việc phân loại chính xác, chi tiết các loại công nghệ là điều khó thực hiện Riêng về CNXD, theo mục đích, luận án phân loại theo hai cách:

- Theo PP thi công có: Công nghệ đổ tại chỗ; Công nghệ LG, công nghệ bán LG; CNXD đặc biệt (nâng tầng, trượt, 3D…)

- Theo chiều cao công trình có: Công nghệ thi công móng và phần ngầm; Công nghệ thi công KC phần thân

1.3.2 Những khuynh hướng công nghệ xây dựng nhà cao tầng

1 Đặc điểm về công nghệ xây dựng nhà cao tầng

Luận án tóm tắt đặc điểm và yêu cầu CNXD NCT: Khối lượng công trình lớn

và giá thành cao; Thời hạn thi công dài, không tránh khỏi ảnh hưởng của thời tiết, nhất

là mưa; Thi công móng sâu; Thao tác trên cao nên vấn đề vận chuyển nguyên vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị… môi trường ảnh hưởng tới người lao động, thông tin liên lạc, vệ sinh, an toàn lao động…rất phức tạp; Phần lớn NCT thi công trong thành phố, mặt bằng thi công hạn chế; Hạng mục công trình nhiều, lắm chủng loại; Các bước thi công và các đơn vị tham gia thi công khá nhiều, quản lý rất phức tạp; Số tầng nhiều, diện công tác lớn, có điều kiện thi công dây chuyền, song song, xen kẽ

2 Công nghệ thi công móng và phần ngầm

Luận án đề cập tới ba công nghệ: Công nghệ khoan nhồi, công nghệ cọc barrette, công nghệ tường trong đất Trong đó công nghệ tường trong đất có hiệu quả là phương pháp TOP - DOWN

3 Công nghệ thi công kết cấu phần thân

Phần này luận án trình bày kỹ công nghệ thi công KC phần thân theo:

- Phương thức thi công gồm: Công nghệ ứng lực trước trong thi công toàn khối, công nghệ thi công trượt, công nghệ lắp ghép (LG)

- Trình tự thi công gồm: Thi công KC cột, dầm, vách và sàn lắp dựng VK một lần và đổ BT một lần (hai lần); Thi công KC cột, vách, dầm tại chỗ, sàn đúc sẵn có

Trang 10

lớp chồng; Thi công KC cột, vách tại chỗ, dầm và sàn đúc sẵn có lớp chồng

- Công nghệ hỗn hợp tại VN gồm: Công nghệ đổ BT tại chỗ và lắp ghép; Công nghệ VK trượt kết hợp với đổ BT toàn khối truyền thống; Công nghệ VK trượt kết hợp với lắp ghép; Công nghệ VK trượt kết hợp với đổ BT toàn khối và lắp ghép; Công nghệ VK trượt kết hợp với bán lắp ghép và đổ BT toàn khối các cấu kiện bán lắp ghép

1.3.3 Tổng quan phương pháp lựa chọn công nghệ xây dựng

Xây dựng NCT cần giải quyết nhiều vấn đề, mỗi vấn đề đều có liên quan đến các quan hệ kinh tế và kỹ thuật đan xen nhau rất phức tạp, có một số vấn đề phải phân tích và đánh giá một cách khoa học, tìm ra hiệu quả tổng hợp tốt nhất mới lựa chọn được phương án

Xuất phát từ đặc điểm NCT, luận án đưa ra các nội dung cần phân tích kinh tế

- kỹ thuật khi lựa chọn công nghệ xây dựng của từng vấn đề cần giải quyết như: Số tầng, chiều cao mỗi tầng và mặt bằng nhà; Vật liệu dùng cho kết cấu và loại hình kết cấu; Công nghệ thi công; Lựa chọn máy móc, công cụ thi công; Thời gian thi công; Công việc khác

1.4 Công nghệ xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam

1.4.1 Thực trạng và một số hạn chế về công nghệ xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam

Trong phần này, luận án đề cập đến thực trạng cũng như các hạn chế về CNXD NCT ở nước ta, tóm tắt như sau:

- Về kỹ thuật và công nghệ: Còn mới, ít kinh nghiệm, thiếu trang thiết bị thi công cần thiết Đa số công trình đã trang thiết bị thi công và ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại nhưng việc tiếp cận tiến bộ về khoa học kỹ thuật còn ở mức độ thử nghiệm, sử dụng vật liệu mới dè dặt, ứng dụng thiết bị kỹ thuật cao chưa đồng bộ

và chưa nhiều

- Vấn đề thi công: Thiết kế thi công còn nhiều lúng túng, chất lượng một số công việc chưa thật đảm bảo, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến còn bỡ ngỡ, chất lượng công trình không ổn định Trong khâu tổ chức thi công, sự phối hợp các quá trình xây lắp, cách quản lý tác nghiệp, điều độ sản xuất, sử dụng nhân lực và thiết bị thi công chưa hợp lý, dẫn đến chất lượng công trình thấp và hiệu quả kinh

tế không cao

- Về phát triển khoa học CNXD: Chưa có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học

Trang 11

chuyên sâu về công nghệ thích hợp Các doanh nghiệp xây lắp, chưa kết hợp nhiều với các trường đại học, viện nghiên cứu và các nhà khoa học, để nhanh chóng đưa các thành tựu khoa học công nghệ vào thực tế Thiếu các phòng thí nghiệm mô hình và các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng Thiếu ngân hàng dữ liệu, đặc biệt là những NCT có sự cố để khai thác thông tin, rút kinh nghiệm và công bố những kết quả nghiên cứu và ứng dụng tốt, có hiệu quả

1.4.2 Công nghệ tổng thể xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam

1 Tổ chức quản lý xây dựng theo mô hình công nghiệp hoá hở

Luận án đề cập đến 3 mô hình công nghệ tổng thể xây dựng NCT đó là:

- Tổ chức quản lý xây dựng theo mô hình công nghiệp hoá hở;

- Tổ chức quản lý xây dựng theo mô hình công nghiệp hoá kín;

- Tổ chức quản lý xây dựng theo mô hình công nghiệp hoá kết hợp

Trong từng mô hình công nghiệp, luận án đã phân tích rõ ưu, nhược điểm và kết luận cho mỗi mô hình

1.4.3 Công nghệ thi công kết cấu nhà cao tầng ở Việt Nam

Trong công nghệ thi công KC NCT, công nghệ thi công phần thân hết sức quan trọng vì khối lượng công việc lớn, thi công trên cao, nhu cầu vật tư, nhân lực và xe máy nhiều Các khối lượng phần thân thì khối lượng thi công KC (cột, vách, dầm, sàn) chiếm tỷ trọng lớn và quyết định tới tiến độ thi công NCT Trong công nghệ thi công KC phần thân luận án làm rõ các công nghệ như:

- Thi công tách rời cột với vách, dầm, sàn;

- Thi công VK bay đổ tại chỗ cột, dầm, vách và sàn;

- Thi công cột, vách, dầm, sàn lắp dựng VK 1 lần và đổ BT 1 lần (hoặc 2 lần);

- Thi công KC cột, vách, dầm đổ tại chỗ; tấm sàn đúc sẵn có lớp chồng

Chương 2 đối tượng, Phương pháp vμ cơ sở nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu trên các đối tượng sau:

* Loại công trình nghiên cứu: Những công trình XD NCT tiêu biểu tại Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh trước năm 2006 Tham khảo một số công trình NCT đã

XD tại Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc và Singapore

* Tiêu chuẩn công trình nghiên cứu: Nhà có chiều cao từ 10 đến 30 tầng

* Địa điểm các công trình được nghiên cứu trong luận án:

Trang 12

a) Tại Hà Nội: nghiên cứu trên 33 công trình XD nội và ngoại thành

b) Tại TP Hồ Chí Minh: nghiên cứu trên 19 công trình XD tại 5 quận

c) Các công trình XD tại nước ngoài gồm: 7 công trình ở Mỹ, 4 công trình ở Cộng hoà liên bang Nga, 9 công trình tại Trung Quốc, 7 công trình tại Singapore

và một số công trình tại Seoul - Hàn Quốc

2.1.2 Trình tự nghiên cứu

Việc nghiên cứu được tiến hành theo trình tự sau:

- Phân tích, nghiên cứu kiến trúc, KC, CNXD các NCT

- Thu thập những kinh nghiệm về CNXD NCT trên thế giới và tại VN

- Trên cơ sở các nghiên cứu và thực tế về CNXD NCT, đánh giá các tổng kết, các kinh nghiệm và các tồn tại cần giải quyết

- Phân tích tổng hợp, đề xuất các vấn đề nghiên cứu, XD các cơ sở khoa học,

PP luận, rút ra cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp kết cấu và công nghệ thích hợp cũng như các mô hình và các tiêu chí lựa chọn công nghệ thích hợp Các ví dụ chứng minh cho phần

lý thuyết được đề xuất

- Rút ra kết luận và nêu kiến nghị

2.1.3 Tài liệu nghiên cứu

- Các văn bản, chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển CNXD

- Các sách, tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, tài liệu nghiên cứu khoa học, các luận án Tiến sỹ và một số tài liệu tham khảo khác

- Nguồn tài liệu (nêu trong mục 2.1.3.)

- Phân tích tài liệu: Dữ liệu nghiên cứu được ghi nhận và phân thành hai

nhóm: nhóm chủ trương chính sách và nhóm kết quả nghiên cứu Các dữ liệu được phân tích, tổng hợp đối chiếu vào vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải pháp Xử lý theo luật số đông, so sánh theo thời gian để đạt được mục tiêu lựa chọn công nghệ thích hợp có thể áp dụng trong điều kiện VN

Trang 13

2.3 Nội dung nghiên cứu lý thuyết

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của Việt Nam ảnh hưởng tới công nghệ xây dựng

Luận án phân tích các đặc điểm về điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu…), tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của vùng miền, điều kiện địa chất thủy văn, khí hậu tới CNXD NCT tại VN Nhận xét chung như sau:

- Vùng nào, miền nào cũng cần XD NCT (tập trung là các khu đô thị)

- Điều kiện địa chất thủy văn ảnh hưởng không nhỏ tới công nghệ XD

- VN thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, gió thay đổi theo mùa trong năm ảnh hưởng rất lớn đến CNXD NCT

2.3.2 Điều kiện kinh tế - kĩ thuật của Việt Nam với việc lựa chọn công nghệ xây dựng

Luận án phân tích rõ điều kiện kinh tế - kĩ thuật, đường lối đổi mới và hội nhập tác động tới CNXD, đồng thời đưa ra các số liệu về sự tăng trưởng kinh tế, sự phát triển về cơ sở hạ tầng, sự phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu và cấu kiện XD

đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển CNXD

2.3.3 Sự phát triển công nghệ xây dựng ở Việt Nam

Luận án phân tích sự phát triển nhanh chóng CNXD từ khi XD hoàn toàn bằng thủ công, đến giai đoạn có sự giúp đỡ của Liên Xô cũ và các nước như Triều Tiên, Cu Ba…, tiếp sau và kéo dài đến gần đây là giai đoạn của BTCT Đầu tiên là

hệ khung phẳng, sau là khung không gian, tiếp theo là KC vách cứng, sàn không dầm và gần đây là KC BTCT dự ứng lực Biểu hiện cho sự tiến bộ của CNXD là số tầng cao tăng dần và bước cột cũng mở rộng thêm

2.3.4 Các chủ trương, chính sách ảnh hưởng tới công nghệ xây dựng

Luận án trích dẫn nội dung Báo cáo của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII và Nghị định 71/NĐ-CP/2001 của Chính phủ để chứng minh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước tới sự phát triển CNXD

2.4 Nghiên cứu các hình thức kết cấu thích hợp cho phát triển công nghệ xây dựng nhà cao tầng tại Việt Nam

2.4.1 Quan điểm lựa chọn kết cấu và lộ trình phát triển

Luận án dẫn các quan điểm, tiêu chí được dùng để đánh giá, lựa chọn mô hình

KC hay KC NCT Trong đó nhấn mạnh các tiêu chí về KC, tiêu chí về vật liệu chế tạo KC cũng như việc thi công các KC đó Đồng thời luận án dẫn ra lộ trình phát triển KC NCT, hướng nghiên cứu và đề xuất lựa chọn các hình thức KC thích hợp

Ngày đăng: 03/04/2014, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1. Sơ đồ khối quy trình lựa chọn - Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp xây dựng nhà cao tầng trong điều kiện Việt Nam
3.1.1. Sơ đồ khối quy trình lựa chọn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w