Ngàycàng có nhiều ngành kinh tế mới ra đời, ngày càng có nhiều doanh nghiệp mớixuất hiện và lượng doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán ngày càng tăng.Song hành với xu thể đó, lĩnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm của khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC 3
1.1.1 Một số đặc điểm chung của khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kế toán tại các doanh nghiệp 3
1.1.2 Tổ chức kế toán cho khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính 6
1.1.3 Một số sai phạm thường gặp với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính 10
1.1.4 Kiểm soát nội bộ với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính 11
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện 13
1.3 Khái quát chung kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH KPMG 14
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 14
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 23
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CNF 28
2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 28
2.1.1 Thu thập thông tin ban đầu 29
2.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ 33
2.1.3 Đánh giá rủi ro và trọng yếu 33
2.1.4 Thiết kế kế hoạch kiểm toán cụ thể 38
2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 40
2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát 40
Trang 32.2.2 Thủ tục phân tích 44
2.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết 47
2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 66
2.3.1 Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ 66
2.3.2 Tổng hợp các kết quả kiểm toán 66
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN 71
3.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Nhược điểm 73
3.2 Đề xuất hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện 74 3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 74
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 75
3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 76
KẾT LUẬN 78
Trang 4TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
KAM: KPMG Audit Manual
M: Materiality
PM: Performance Materiality
AMPT: Audit Misstatement Posting Threshold
ROMM: Risk of material misstatement
GL: General ledger
BS: Balance sheet
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán cụ thể khoản mục doanh thu tài chính và chi phí
tài chính 14
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi mô tả kiểm soát nội bộ liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính 19
Bảng 1.3: Hướng dẫn xác định mức trọng yếu tổng thể 21
Bảng 2.1: Phân tích sơ bộ doanh thu tài chính và chi phí tài chính 33
Bảng 2.2: Bảng trả lời câu hỏi mô tả kiểm soát nội bộ liên quan đến doanh thu tài chính và chi phí tài chính 35
Bảng 2.3: Lựa chọn tỷ lệ % khi đánh giá mức trọng yếu tổng thể 37
Bảng 2.4: Tính toán các mức trọng yếu được áp dụng 38
Bảng 2.5: Phân công công việc trong nhóm kiểm toán 39
Bảng 2.6: Mẫu giấy tờ làm việc của thử nghiệm kiểm soát 41
Bảng 2.7: Phân tích biến động doanh thu tài chính công ty CNF trong giai đoạn 2018 - 2019 45
Bảng 2.8: Phân tích biến động chi phí tài chính công ty CNF trong giai đoạn 2018 – 2019 46
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp – Leadsheet 49
Bảng 2.10: Phân tách doanh thu tài chính theo bản chất 51
Bảng 2.11: Giấy tờ làm việc phần tính toán lại lãi tiền gửi ngân hàng 53
Bảng 2.12: Giấy tờ làm việc phần tính toán lại lãi cho vay nội bộ 56
Bảng 2.13: : Giấy tờ làm việc phần lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh 59
Bảng 2.14: Giấy tờ làm việc phần cổ tức nhận được 60
Bảng 2.15: Phân tách chi phí tài chính theo bản chất 61
Bảng 2.16: Giấy tờ làm việc tính toán lại lãi đi vay các công ty khác 62
Bảng 2.17: Giấy tờ làm việc phần lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh 64
Bảng 2.18: Cấn trừ chênh lệch lỗ/lãi tỷ giá chưa thực hiện 65
Bảng 2.19: Giấy tờ làm việc phần chiết khấu thanh toán cho khách hàng 66
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả kiểm toán phần hành doanh thu tài chính và chi phí tài chính 68
Bảng 2.21: Thuyết minh BCTC khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính 69
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 7
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 9
Sơ đồ 1.3: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nhân sự cuộc kiểm toán 29
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu cho sự pháttriển của các quốc gia ngày nay Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.Hiện tại nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu, rộng với thế giới Ngàycàng có nhiều ngành kinh tế mới ra đời, ngày càng có nhiều doanh nghiệp mớixuất hiện và lượng doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán ngày càng tăng.Song hành với xu thể đó, lĩnh vực kiểm toán độc lập ra đời và đóng vai trò khôngthể thiếu trong việc đảm bảo công bằng cho môi trường kinh doanh, đảm bảo tínhtrung thực, hợp lý của các thông tin tài chính đến tay người sử dụng Công tyKPMG – một trong 4 công ty kiểm toán lớn nhất thế giới đã có mặt ở Việt Nam
từ năm 1994 Công ty trở thành đối tác tin cậy của rất nhiều Doanh nghiệp tưnhân, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty lớn ở Việt Nam Dịch vụ kiểm toán BCTC
mà KPMG cung cấp đã góp phần minh bạch hóa thực trạng hoạt động tài chínhcủa các doanh nghiệp này, tạo niềm tin cho những người sử dụng BCTC
Trong kiểm toán BCTC của KPMG, kiểm toán phần hành doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính luôn được các KTV chú trọng, tậptrung Hai khoản mục này liên quan trực tiếp đến tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế của khách hàng, từ đó cũng ảnh hưởng đến chi phí thuế TNDN phải nộp.Những vấn đề phát sinh có liên quan đến doanh thu tài chính, chi phí tài chínhđều có khả năng gây ra những sai phạm trọng yếu trong việc lập và trình bàyBCTC của khách thể kiểm toán, ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế của khách thểkiểm toán trên thị trường
Là sinh viên chuyên ngành Kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, em đã có cơ hội được thực tập 3 tháng tại Công ty TNHH KPMG chi nhánh
Hà Nội cho mùa kiểm toán BCTC cuối kỳ của năm tài chính kết thúc ngày 31tháng 12 năm 2019 Với kiến thức lý thuyết đã được học tại trường cùng với kinhnghiệp thực tế được trải nhiệm ở KPMG cùng với việc nhận thức được tầm quantrọng của khoản mục doanh thu tài chính, chi phí tài chính, em quyết định lựachọn đề tài “Kiểm toán phần hành doanh thu tài chính và chi phí tài chính trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện” đểviết chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung chính của chuyên đề được chia thành 3 chương như sau:
Trang 8CHƯƠNG 1: Đặc điểm kiểm toán phần hành doanh thu tài chính và chi phí tàichính có ảnh hưởng đến việc kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHHKPMG Việt Nam.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kiểm toán phần hành doanh thu tài chính và chi phí tàichính trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG Việt Namthực hiện tại Công ty Cổ phần CNF
CHƯƠNG 3: Nhận xét và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toánphần hành doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tàichính do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện
Em xin gửi làm cảm ơn chân thành đến TS Phạm Thị Minh Hồng cùngcác anh chị đồng nghiệp trong công ty KPMG đã giúp em hoàn thành chuyên đềnày Do còn thiếu nhiều kinh nghiệm trong thực hành cũng như lý luận, bài làmcủa em còn tồn tại nhiều thiếu sót Em hy vọng sẽ nhận được các ý kiến đóng góp
từ thầy cô để tiếp tục hoàn thiện chuyên đề thực tập
Trang 9CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC KIỂM
TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm của khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính ảnh
hưởng đến kiểm toán BCTC
1.1.1 Một số đặc điểm chung của khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kế toán tại các doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là “doanh thu thu được từ tiền lãi, cổ tức,lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoản, lãi tỷgiả hối đoái và doanh thu từ hoạt động tài chính khác bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa, dịch vụ
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư
- Thu nhập về từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản doanh thu từ hoạt đông tài chính khác.”
Các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính này được hạch toán trên tài khoản515
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm “các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chiphí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh,
dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ
tỷ giá hối đoái.”
Các khoản chi phí từ hoạt động tài chính này được hạch toán trên tài khoản 635
( Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ) 1.1.1.2 Ý nghĩa và vị trí khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Doanh thu tài chính, chi phí tài chính là hai khoản mục quan trọng trongBCTC của doanh nghiệp bởi nó có liên quan chặt chẽ đến nhiều khoản mục khác
Trang 10Ngoài việc là hai chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, chúng còn ảnh hưởng đến các chỉ tiêu như: lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp
Trên Bảng cân đối kế toán, doanh thu tài chính và chi phí tài chính ảnhhưởng đến các khoản mục: tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chínhngắn hạn, đầu tư vào công ty con, chênh lệch tỷ giá hối đoái, các khoản phải thu,phải trả
Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh thu tài chính và chi phí tài chínhảnh hưởng đến dòng lưu chuyển tiền tệ ở cả ba hoạt động: hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Trong Thuyết minh BCTC, đây là thông tin bổ sung cần thiết để thuyếtminh cho nhiều khoản mục khác trên BCTC
1.1.1.3 Phân loại và cách xác định doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Đối với doanh thu tài chính:
Doanh thu tài chính có thể bắt nguồn từ nhiều hoạt động khác nhau Trongmỗi hoạt động đó, cách thức xác định và ghi nhận doanh thu tài chính cũng cónhững điểm khác biệt, mang tính đặc thù của từng hoạt động Cụ thể như sau:
“- Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn làgiá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán đượctính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được Trường hợp mua, bán chứng khoándưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lấy cổphiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngàytrao đổi như sau:
Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu
là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi.Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thìgiá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kềvới ngày trao đổi
Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trênsàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sànUPCOM tại ngày trao đổi Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không
Trang 11giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịchtrước liền kề với ngày trao đổi
Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lýcủa cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thờiđiểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề vớingày trao đổi Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiệntheo công thức: Giá trị sổ sách = Tổng vốn chủ sở hữu của cổ phiếu/Sốlượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
- Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh dohoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản
dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợgốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thìchỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mớiđược ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từcác khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thìghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trịkhoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giátrị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giátăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghităng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần cổtức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổphần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trịkhoản đầu tư tài chính
- Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổphiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu đượcnhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trịkhoản đầu tư
Trang 12Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế toán khoản
cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dành riêngcho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).”
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Đối với chi phí tài chính:
Khi một chủ thể phát sinh doanh thu tài chính, chủ thể còn lại trong giaodịch sẽ phát sinh chi phí tài chính tương ứng Như vậy doanh thu tài chính và chiphí tài chính có thể coi như hai mặt đối lập của một vấn đề Vì thế cách phân loạichi phí tài chính cũng tương tự như doanh thu tài chính
1.1.2 Tổ chức kế toán cho khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Như đã nói ở trên, doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tàikhoản 515 còn chi phí hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản 635.Theo bảng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành kèm theo Thông tư 200,không có quy định về các tài khoản con của hai tài khoản này Tuy nhiên, đểphục vụ cho mục đích quản lý, các doanh nghiệp vẫn có thể tách hai tài khoảntrên thành các khoản mục nhỏ hơn Việc tách này sẽ khiến cho người lập vàngười sử dụng BCTC theo dõi và nắm bắt tình hình dễ dàng hơn
Các chứng từ, tài liệu kế toán mà kế toán viên sẽ phải lập và chuẩn bị chophần hành doanh thu tài chính, chi phí tài chính bao gồm:
- Phiếu thu, phiếu chi, sao kê ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Hợp đồng vay, hợp đồng tiền gửi, biên bản phân chia lợi nhuận
- Bảng tính lãi tiền gửi ngân hàng, bãng tính lãi vay, bảng tính lãi chậmtrả
- Bảng theo dõi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Bảng cân đối phát sinh, Bảng kê chứng từ
- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 515, 635
- BCTC
Trang 13Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Trang 15Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Trang 161.1.3 Một số sai phạm thường gặp với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Mọi khoản mục trên BCTC của doanh nghiệp đều tiềm ẩn những rủi ro,sai phạm nhất định Sai phạm này có thể là gian lận đến từ ban lãnh đạo hoặcnhân viên (ban lãnh đạo cố tình gian lận để làm đẹp BCTC, nhân viên cố tìnhgian lận để biển thủ tài sản) nhưng cũng có thể là sai sót của các kế toán viên (dokhối lượng công việc quá nhiều, áp lực thời gian, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụcòn hạn chế) Để nhận diện được các rủi ro này, ta cần phải hiểu rõ về đặc điểm,các yếu tố cấu thành nên khoản mục cũng như đặc điểm ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp
Đối với doanh thu tài chính:
Doanh thu tài chính là một bộ phận cấu thành nên doanh thu từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tài chính càng cao đồng nghĩa vớidoanh thu từ hoạt động kinh doanh càng lớn, dẫn đến lợi nhuận kế toán trước vàsau thuế cũng cao tương ứng Để làm đẹp BCTC, ban lãnh đạo doanh nghiệp cóthể “chế biến” cho doanh thu tài chính thật cao, góp phần cải thiện đáng kể kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tạo niềm tin cho cổ đông cũng như cácnhà đầu tư Đứng trên khía cạnh khác, người chủ doanh nghiệp cũng muốn tốithiểu hóa số thuế phải nộp cho Nhà nước, thậm chí là trốn thuế Để làm đượcđiều này, họ sẽ tìm cách “chế biến” để giảm doanh thu tài chính đi Doanh thu tàichính được hình thành từ nhiều nguồn: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiếtkhấu thanh toán được hưởng, lãi do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ,lãi chênh lệch thực hiện tỷ giá hối đoái Rủi ro liên quan đến doanh thu tài chínhcũng cần đi liền với các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu này
Như vậy, một số sai phạm đối với khoản mục doanh thu tài chính cụ thểnhư sau:
Số liệu để tổng hợp lên BCTC không khớp với các sổ kế toán, số liệu trênBảng cân đối số phát sinh tài khoản không khớp với sổ cái tài khoản 515
Cuối năm, kế toán không thực hiện đánh giá lại các khoản mục có gốcngoại tệ, dẫn đến một phần doanh thu tài chính có thể bị ghi nhận thiếu
Sử dụng sai tỷ giá khi phản ánh lãi chênh lệch tỷ giá thực hiện trong kỳ (vídụ: đáng lẽ phải ghi nhận theo tỷ giá mua của ngân hàng thì doanh nghiệploại hạch toán theo tỷ giá bán)
Hạch toán thừa hoặc thiếu tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi ngân hàngkhông khớp với sao kê, sử dụng sai lãi suất tiền gửi
Trang 17 Lãi tạm tính, lãi dự thu được ước tính một cách không có căn cứ làm chodoanh thu tài chính bị đội lên so với thực tế.
Phân loại nhầm giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với doanh thu từbán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập khác
Không ghi nhận lãi nhận được từ cổ tức dù đã có thông báo chia cổ tức từcông ty con
Ghi nhận doanh thu tiền lãi từ hoạt động cho vay khi đối tượng vay vốnchưa chấp nhận thanh toán
Đối với chi phí tài chính:
Tương tự như doanh thu tài chính, chi phí tài chính cũng liên quan trực tiếpđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nên sẽ được nhà quản trị doanh nghiệplưu tâm và có thể bị “chế biến” Bản thân chi phí tài chính cũng bắt nguồn từnhiều hoạt động như đi vay ngân hàng, đi vay các doanh nghiệp khác, lỗ tỷ giáhối đoái với khối lượng lớn các nghiệp vụ
Một số rủi ro đối với khoản mục này có thể kể đến:
Số liệu để tổng hợp lên BCTC không khớp với các sổ kế toán, số liệu trênBảng cân đối số phát sinh tài khoản không khớp với sổ cái tài khoản 635
Cuối năm, kế toán không thực hiện đánh giá lại các khoản mục có gốcngoại tệ, dẫn đến một phần chi phí tài chính có thể bị ghi nhận thiếu
Sử dụng sai tỷ giá khi phản ánh lỗ chênh lệch tỷ giá thực hiện trong kỳ (vídụ: đáng lẽ phải ghi nhận theo tỷ giá mua của ngân hàng thì doanh nghiệplại hạch toán theo tỷ giá bán)
Hạch toán thừa hoặc thiếu các khoản đi vay ngân hàng, lãi tiền vay ngânhàng không khớp với sao kê, sử dụng sai lãi suất tiền vay
Lãi tạm tính được ước tính một cách không có căn cứ làm cho chi phí tàichính bị sai lệch
Phân loại nhầm giữa chi phí từ hoạt động tài chính với các chi phí hoạtđộng (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) hoặc thu nhậpkhác
Không ghi nhận lãi cổ tức phải trả cho các cổ đông dù đã có thông báochia cổ tức và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Hạch toán thiếu lãi vay phải trả đối tác, lãi trả chậm trả góp
1.1.4 Kiểm soát nội bộ với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Việc nghiên cứu tìm hiểu về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc kiểm toán Nó vừa giúp các KTV đánh giáđược tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ vừa quyết định phạm vi của các thử
Trang 18nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với khoảnmục doanh thu tài chính, chi phí tài chính trong doanh nghiệp là xây dựng cácchốt kiểm soát nội bộ hiệu quả nhằm ngăn chặn các rủi ro, sai phạm có thể xảyđến Như đã phân tích ở phần trước, các khoản mục doanh thu tài chính, chi phítài chính tồn tại không ít rủi ro Chính vì thế, việc tập trung xây dựng kiểm soátnội bộ đối với những khoản mục này là rất quan trọng.
Sau đây là một số biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng để nâng caohiệu lực của kiểm soát nội bộ trong quá trình ghi nhận doanh thu tài chính và chiphí tài chính:
Xây dựng hệ thống tài khoản con hợp lý, lôgíc để phân loại đúng các giaodịch phát sinh Chẳng hạn như doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng sẽ nằm
ở một tài khoản con khác với tài khoản con phản ánh lãi từ đánh giá lạicác khoản mục có gốc tiền tệ Điều này sẽ làm giảm thiểu sai sót về phânloại đối với kế toán
Phân chia việc theo dõi các yếu tố cấu thành nên doanh thu, chi phí tàichính cho các kế toán khác nhau Nếu Công ty có nhiều hoạt động đầu tư
mà có rủi ro cao, có thể phân một kế toán viên chuyên theo dõi và đánhgiá các khoản dự phòng như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanhhay dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Cần có bảng theo dõi tỷ giá hối đoái, bảng tính lãi/lỗ tỷ giá chi tiết để cậpnhật các tỷ giá hối đoái thường xuyên Đặc biệt với các doanh nghiệp cónhiều nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ như các Công ty xuất nhập khẩu,chi nhánh các Công ty nước ngoài tại Việt Nam việc theo dõi này lạicàng quan trọng
Với các khoản gửi hay vay ngân hàng, kế toán phải có bảng tính lãi tiềnvay, tiền gửi Hàng tháng, hàng quý phải đối chiếu với sổ phụ ngân hàngđồng thời cập nhận tỷ lệ lãi tiền gửi, lãi vay
Các khoản thanh toán sắp đến hạn hoặc quá hạn cũng phải được cập nhậttheo dõi thường xuyên, có bảng tính lãi đi vay, lãi cho vay
Thường xuyên có sự rà soát, kiểm tra chéo giữa các kế toán đối với cácphần hành có liên quan đến nhau (đối chiếu giữa kế toán theo dõi doanhthu, chi phí từ lãi hoặc lỗ tiền gửi, tiền vay với kế toán tiền; đối chiếu giữa
kế toán theo dõi lãi trả chậm, trả góp với kế toán công nợ )
Liên tục cập nhật tình hình các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh liên kết Theo dõi kỹ hoạt động phân phối lợi nhuận của các Công
Trang 19ty đó thông qua Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, thông báo chia cổtức
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là đảm bảo “tính trung thực, hợp
lý, hợp pháp của thông tin tài chính trên các khía cạnh trọng yếu” Trong đótrung thực được hiểu là “các thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng
sự thật nội dung, bản chất và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh”, hợp lý đượchiểu là “thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nội dung,bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh”, hợp pháp được hiểu là
“thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật, đúng chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận” (Nguồn: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán – NXB Đại học kinh tế quốc dân) Là một khoản mục của BCTC, việc
kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính hay chi phí tài chính trước tiên cũngphải hướng đến những mục tiêu tổng quát đó
Từ các mục tiêu tổng quát, KTV sẽ xây dựng hệ thống mục tiêu chi tiếthơn đối với hai khoản mục này Cụ thể như sau:
Trang 20Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán cụ thể khoản mục doanh thu tài chính và chi phí
tài chính
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu,
chi phí từ hoạt động tài chính đều được kế toánphản ánh đầy đủ, không có nghiệp vụ nào bị bỏ sót.Phát sinh Các giao dịch liên quan đến liên quan đến doanh
thu tài chính, chi phí tài chính là thực sự phát sinh,đảm bảo hai khoản mục này không bị ghi khống
Đo lường và tính giá Doanh thu tài chính và chi phí tài chính phát sinh
phải được xác định có cơ sở, căn cứ, số liệu chínhxác Chẳng hạn như chi phí lãi vay phải trả ngânhàng phải được xác định dựa trên hợp đồng vay vốn
có chữ ký của hai bên đồng thời phương pháp tínhlãi phải thật sự hợp lý, tuân theo hợp đồng
Tính chính xác số học Đảm bảo việc cộng trừ nhân chia khi tính lãi phát
sinh, tỷ giá hối đoái Việc chuyển số sang trang sautrên sổ cái tài khoản 515, 635 phải chính xác.Phân loại và trình bày Doanh thu tài chính, chi phí tài chính phải được
phản ánh vào đúng tài khoản Không có giao dịchnào bị phân loại nhầm (phân loại nhầm doanh thutài chính sang doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, phân loại nhầm chi phí tài chính thành chi phíkhác )
Tính đúng kỳ Doanh thu và chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
nào phải được ghi nhận trong kỳ đó, đặc biệt là cácgiao dịch diễn ra vào thời điểm ngay sát ngày kếtthúc niên độ kế toán
1.3 Khái quát chung kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH KPMG
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch là công đoạn đầu tiên có ý nghĩa hết sức quan trọng trongquá trình kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, lập kế hoạchkiểm toán bao gồm việc “xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch
Trang 21kiểm toán cho cuộc kiểm toán” Việc xây dựng được một kế hoạch kiểm toánphù hợp sẽ mang lại nhiều “ích lợi cho việc kiểm toán BCTC như:
Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộckiểm toán;
Trợ giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cáchkịp thời;
Trợ giúp KTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợpnhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách hiệu quả;
Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyênmôn và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, và phân công côngviệc phù hợp cho từng thành viên;
Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét côngviệc của nhóm;
Hỗ trợ việc điều phối công việc do các KTV đơn vị thành viên và chuyêngia thực hiện, khi cần thiết.”
Dựa vào kế hoạch chung đã xây dựng cho cuộc kiểm toán BCTC, cácKTV sẽ lên kế hoạch kiểm toán cụ thể cho phần hành doanh thu tài chính và chiphí tài chính theo trình tự bốn bước như sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự lập kế hoạch kiểm toán
1.3.1.1 Thu thập thông tin ban đầu
Muốn có một kế hoạch kiểm toán tốt, KTV cần thu thập những thông sơ
bộ về khách thể kiểm toán để có thể hiểu rõ bản chất của khách thể cũng nhưnhững chế độ chính sách kế toán mà họ áp dụng trong việc lập và trình bàyBCTC Các công việc cần làm trong bước này là:
Tìm hiểu về lĩnh vực mà khách hàng đang hoạt động:
Mỗi khách hàng có thể hoạt động ở những loại hình kinh doanh rất khácnhau KTV cần nắm rõ đặc điểm lĩnh vực hoạt động kinh doanh của từng khách
Thu thập thông tin ban đầu
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Đánh giá rủi ro và trọng yếu Thiết kế kế hoạch kiểm toán cụ thể
Trang 22hàng để từ đó xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp Cụ thể, các KTV cầntìm hiểu thông tin về:
Ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vài trò của ngành trong nền kinh
tế, xu hướng phát triển của ngành
Các đối thủ cạnh tranh chính, khách hàng, nhà cung cấp chủ yếu
Các yếu tố pháp lý nói chung về môi trường đầu tư kinh doanh, chế độthuế hiện hành và sự tuân thủ của doanh nghiệp với hệ thống các văn bảnpháp luật đặc thù của ngành nghề
Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế như biến động tỷ giá, tăng trưởng, lạmphát có ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Thu thập thông tin về các bên liên quan:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 26, các bên được coi là liên quan
“nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kiatrong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động” Các bên liênquan ở đây có thể là Công ty mẹ và công ty con, các công ty liên doanh liên kếthoặc các Công ty cũng bị chi phối bởi một Công ty mẹ Mối quan hệ với cácbên liên quan “có thể có ảnh hưởng tới tình hình tài chính và tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp báo cáo” bởi những bên liên quan này có thể “tham giavào các giao dịch mà các bên không liên quan sẽ không tham gia vào” Hơn nữa,giao dịch giữa các bên liên quan “có thể được thực hiện không theo các giá trịnhư giao dịch giữa các bên không liên quan”
Cụ thể với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính, giữa cácbên liên quan có thể sẽ phát sinh lãi tiền vay từ hoạt động cho vay nội bộ, hay là
cổ tức từ hoạt động đầu tư Chính vì thế việc thu thập thông tin về các bên liênquan cần được thực hiện ngay từ giai đoạn này để Công ty kiểm toán có cái nhìnsâu sắc hơn về hoạt động tài chính của khách hàng
Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán:
Đối tượng mà Công ty kiểm toán độc lập hướng tới là các BCTC củadoanh nghiệp Trách nhiệm của các nhà quản trị trong doanh nghiệp là phải đảmbảo tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên BCTC Muốn vậy họphải xây dựng cho Công ty một hệ thống thông tin kế toán phù hợp, đảm bảo độtin cậy cho các thông tin tài chính được trình bày Vì vai trò vô cùng quan trọngcủa hệ thống thông tin kế toán của khách hàng nên các KTV cần có những hiểubiết ban đầu về hệ thống này Đó là hiểu biết về:
Các chính sách, chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng (theo cácChuẩn mực, Chế độ kế toán của Việt Nam hay theo Chuẩn mực kế toán
Trang 23quốc tế )
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán (đa phần đơn vị tiền tệ mà kháchhàng sử dụng sẽ là VND, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể lập BCTC theocác đơn vị khác như USD, JPY và coi đó là nội tệ)
Các phương pháp ước tính kế toán đang sử dụng (để trích lập dự phòng,
để tính khấu hao TSCĐ )
Nhân sự của phòng kế toán: tìm hiểu về số lượng, trình độ chuyên môn,kinh nghiệm nghề nghiệp, mức độ hiểu biết về ngành nghề kinh doanh củacác kế toán viên
Các thông tin cần thiết khác:
Ngoài các thông tin trên, KTV có thể quan tâm đến một số thông tin cầnthiết khác như:
Loại hình sở hữu Công ty, danh sách các cổ đông lớn, lý lịch của cácthành viên Ban Giám đốc
Sứ mệnh, tầm nhìn, các mục tiêu ngắn hạn của Công ty
Một số hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính chủ yếu mà Công ty đangthực hiện
Những thông tin tài chính có liên quan khác
1.3.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Bước tiếp theo trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là thực hiện thủ tụcphân tích sơ bộ Thủ tục phân tích được hiểu là “việc đánh giá thông tin tài chínhqua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính”(theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520) Thủ tục phân tích được thực hiệntrong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán Ở giai đoạn lập kế hoạch, thủ tụcphân tích sơ bộ sẽ giúp cho các KTV tăng cường sự hiểu biết về hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách thể kiểm toán, nắm bắt được những thay đổi quantrọng trong quá trình vận hành kinh doanh, chính sách kế toán cũng như các vấn
đề liên quan đến giả định hoạt động liên tục Có nhiều loại thủ tục phân tích màKTV có thể sử dụng như: phân tích tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷsuất, phân tích hồi quy, phân tích theo mô hình Dupont Đối với khoản mụcdoanh thu tài chính và chi phí tài chính, KTV sẽ lựa chọn phân tích xu hướnghoặc phân tích tỷ suất
Phân tích xu hướng (phân tích ngang) xem xét sự biến động của một yếu
tố theo thời gian Ở đây, KTV sẽ so sánh số phát sinh doanh thu tài chính,chi phí tài chính năm nay với các năm trước để xem xét sự biến động có gìbất thường hay không Trong trường hợp có biến động bất thường, KTV
Trang 24cần tìm ra nguyên nhân của các biến động bất thường đó qua việc thu thậpcác bằng chứng kiểm toán.
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất) so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉtiêu khác nhau trên BCTC theo thời gian Ở đây KTV sẽ so sánh doanhthu tài chính trong mối tương quan với chi phí tài chính
1.3.1.3 Đánh giá rủi ro và trọng yếu
Về rủi ro có sai sót trọng yếu:
Sau khi nắm bắt được những thông tin cơ bản của khách hàng, KTV tiếnhành đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu từ đó đưa ra các mức trọng yếu chocuộc kiểm toán Rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát
- Rủi ro tiềm tàng:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, rủi ro tiềm tàng là “rủi rotiềm ẩn, vốn có do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tàikhoản hoặc thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai phạm trọng yếu khi xétriêng rẽ hoặc tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liênquan” Mức độ rủi ro tiềm tàng nói chung của BCTC phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp những năm gần đây, tính liêm chính của Ban Giám đốchay năng lực của các kế toán viên Bên cạnh những nhân tố nêu trên, mức rủi rotiềm tàng đối với riêng khoản mục doanh thu tài chính, chi phí tài chính còn phụthuộc vào một số yếu tố như: tỉ trọng doanh thu tài chính, chi phí tài chính trongtổng doanh thu, chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh; tình hình biến độngkinh tế vĩ mô đối với tỷ giá hối đoái, tỷ suất lãi vay, lãi tiền gửi; số lượng cácnghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp Với KPMG, rủi ro tiềm tàng thườngđược chia ra làm ba cấp độ: thấp, trung bình, cao
- Rủi ro kiểm soát:
Sau khi xác định được rủi ro tiềm tàng, KTV sẽ có những đánh giá banđầu về kiểm soát nội bộ của khách hàng và xác định được rủi ro kiểm soát liênquan đến phần hành doanh thu tài chính, chi phí tài chính Theo Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 315, kiểm soát nội bộ là “quy trình do Ban quản trị, Ban Giámđốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện duy trì để tạo ra sự đảmbảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tincậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và cácquy định có liên quan” Các thành phần của kiểm soát nội bộ bao gồm: môitrường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thông tin có liên
Trang 25quan đến việc lập và trình bày BCTC, các hoạt động kiểm soát và giám sát cáckiểm soát Như vậy để hiểu được kiểm soát nội bộ trong đơn vị thì ta phải thuthập các thông tin liên quan đến các thành phần của kiểm soát nội bộ Sau đóKTV sẽ đánh giá kiểm soát nội bộ liên quan đến doanh thu tài chính và chi phítài chính thông qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn như mẫu sau đây:
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi mô tả kiểm soát nội bộ liên quan đến doanh thu tài chính
và chi phí tài chính
Các khoản doanh thu tài chính, chi phí tài chính có
được theo dõi riêng theo từng khoản mục nhỏ hay
không?
Có tách riêng kế toán theo dõi doanh thu tài chính với
kế toán theo dõi chi phí tài chính hay không?
Có ban hành chính sách/quy chế tín dụng hay không
Có ban hành các chính sách để quản lý việc huy động
vốn vay, đầu tư tài chính hay không?
Có thiết lập quy định hướng dẫn về việc theo dõi, ghi
nhận doanh thu tài chính, chi phí tài chính hay
không?
Giám đốc tài chính có dự toán trước và kiểm soát các
khoản doanh thu tài chính, chi phí tài chính không?
Có phân tích báo cáo doanh thu, chi phí không?
Có đối chiếu định kỳ giữa kế toán doanh thu tài
chính, chi phí tài chính với kế toán tiền, kế toán công
nợ hay không?
Có thực hiện đánh giá lại tỷ giá các khoản mục có
gốc ngoại tệ vào cuối kỳ hay không?
Để trả lời hết các câu hỏi này, KTV thường sẽ thực hiện các kỹ thuật thuthập bằng chứng khác nhau, đặc biệt là kỹ thuật phỏng vấn để có được thông tin
từ khách hàng
Theo Alvin Arens, rủi ro kiểm soát là “rủi ro xảy ra sai phạm, khi xétriêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dưtài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thểngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời” Sau khi tìm hiểu và trả lời
Trang 26xong những câu hỏi này, KTV xác định rủi ro kiểm soát Với KPMG, rủi ro kiểmsoát cũng được chia ra làm ba loại: cao, thấp, trung bình
- Rủi ro có sai sót trọng yếu:
Sau khi xác định được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV có thểđánh giá được rủi ro có sai sót trọng yếu (ROMM) của khách hàng ở mức cao,thấp hay trung bình Việc xác định được rủi ro này là vô cùng quan trọng bởi nó
sẽ giúp cho KTV xác định được tính chất, thời gian cần thiết, quy mô của thửnghiệm cơ bản được thực hiện trong các bước tiếp theo
Về xác định mức trọng yếu:
Dựa vào những thông tin đã thu thập được về tình hình hoạt động của đơn
vị cũng như xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu, KTV sẽ tính toán mứctrọng yếu tổng thể báo cáo tài chính và mức trọng yếu với từng khoản mục cũngnhư ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch Các nhiệm vụ cần làm được mô tảnhư sau:
Xác định các thông tin quan trọng mà người sử dụng BCTC thực sự quantâm
Xem xét các số liệu tương ứng với các các thông tin đó Đánh giá xem các
số liệu này có biến động bất thường qua các năm không
Trang 27Bảng 1.3: Hướng dẫn xác định mức trọng yếu tổng thể
Các thang đo ở đây có thể là các chỉ tiêu thuần như lợi nhuận trước thuế(PBT), vốn chủ sở hữu (equity); cũng có thể là các chỉ tiêu gộp như tổng tài sản(total assets), tổng doanh thu (total revenues) hay tổng chi phí (expenses) Thôngthường, KTV sẽ lựa chọn các chỉ tiêu không bị biến động mạnh qua các năm Tỷ
lệ % của cùng một nhóm chỉ tiêu đó cũng sẽ khác nhau giữa các loại hình Công
ty Với Công ty không niêm yết thì KTV sẽ chọn mức % lớn hơn các Công tyniêm yết KTV có thể lựa chọn số % dao động trong khoảng dựa trên phán xétnghề nghiệp của mình Nếu như rủi ro có sai sót trọng yếu càng cao thì mứctrọng yếu sẽ càng thấp, như vậy tỷ lệ % cũng sẽ chọn ở mức thấp trong khoảng
Tính mức trọng yếu thực hiện (PM) với khoản mục doanh thu tài chính,chi phí tài chính:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320, mức trọng yếu thực hiện là
“một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định ở mức thấp hơn mứctrọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độthấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh vàkhông được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC”.Theo hướng dẫn của KAM, mức trọng yếu thực hiện với khoản mục doanh thutài chính hay chi phí tài chính sẽ được lấy trong khoảng từ 75% đến 80% giá trị
Trang 28của mức trọng yếu tổng thể Tất cả các sai phạm lớn hơn mức trọng yếu thựchiện thì bút toán điều chỉnh bắt buộc (SAD) sẽ được nhóm kiểm toán nêu ra vớikhách hàng Một số sai phạm nhỏ hơn mức trọng yếu thực hiện, tuy nhiên nó lànhững lỗi sai nghiêm trọng như sai về bản chất kế toán hoặc sai sót đó sẽ ảnhhưởng đến nhiều khoản mục khác trên BCTC thì KTV vẫn có thể đưa ra bút toánbắt buộc điều chỉnh.
Xác định ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch (AMPT):
Đây là ngưỡng sai sót lớn nhất với các giao dịch mà KTV có thể bỏ quabởi nó không ảnh hưởng đến mức trọng yếu tổng thể của BCTC và không làmKTV đưa ra ý kiến sai lệch về tính trung thực, hợp lý trong việc lập và trình bàyBCTC của doanh nghiệp Ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch được KTVlựa chọn sẽ tương ứng với 5% mức trọng yếu tổng thể Các sai sót nhỏ hơnngưỡng này thường sẽ được nhóm kiểm toán bỏ qua, không cần lên bút toán điềuchỉnh Còn với những sai sót lớn hơn ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịchnhưng nhỏ hơn mức trọng yếu thực hiện với từng khoản mục thì KTV sẽ thựchiện bút toán không bắt buộc điều chỉnh (SUAD) và trao đổi lại những sai sótnày với khách hàng
Đến đây, KTV đã đánh giá được rủi ro có sai sót trọng yếu cũng như cácmức trọng yếu ứng với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.3.1.4 Thiết kế kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước cuối cùng cũng là bước rất quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán đó là xây dựng chương trình kiểm toán với một kế hoạch kiểm toán cụthể cho các khoản mục, trong đó có doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Theo KAM, một kế hoạch kiểm toán cụ thể cho khoản mục doanh thu vàchi phí tài chính cần phải đảm bảo những thông tin sau:
Năm tài chính của khách hàng
Thời gian của cuộc kiểm toán
Nhân sự của nhóm kiểm toán, chức năng nhiệm vụ của từng thành viên
Trang 29 Các thủ tục kiểm toán bổ sung trong trường hợp khách thể kiểm toán làkhách hàng năm đầu
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính, chi phí tài chính làgiai đoạn thứ hai của cuộc kiểm toán Đó là việc các KTV sẽ hiện thực hóa kếhoạch đã được vạch ra ở giai đoạn đầu tiên qua việc thực hiện các thử nghiệmkiểm toán Có hai thử nghiệm mà nhóm kiểm toán sẽ thực hiện gồm thử nghiệmkiểm soát và thử nghiệm cơ bản Trong thử nghiệm cơ bản lại chia ra làm hailoại: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330, thử nghiệm kiểm soát là thủtục kiểm toán được thiết kế nhằm “đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểmsoát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp
độ cơ sở dẫn liệu” Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi đánh giá banđầu về kiểm soát nội bộ cho thấy kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả Nếu như những đánh ban đầu cho thấy kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp hoạt động kém hiệu quả, rủi ro kiểm soát ở mức rất cao thì KTV sẽ thựchiện ngay thử nghiệm cơ bản mà không thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục doanh thu tài chính và chi phítài chính nhằm thu thập bằng chứng đầy đủ thích hợp về sự thiết kế và khả năngvận hành của kiểm soát nội bộ trong khách thể kiểm toán Như vậy, thử nghiệmkiểm soát sẽ bao gồm hai bước:
Tìm hiểu về thiết kế hệ thống kiểm soát doanh thu, chi phí tài chính: KTVtìm hiểu xem các quy trình ghi nhận, theo dõi, hạch toán doanh thu chi phítài chính đã thực sự hợp lý hay chưa Có sự kiểm tra chéo, rà soát phối kếthợp giữa các bộ phận hay không Có sự phân công, phân nhiệm trong việctheo dõi các khoản mục không Liệu rằng những thiết kế đó có thể giúpcho doanh nghiệp ngăn chặn, khắc phục được rủi ro có sai sót trọng yếu
Kỹ thuật chủ yếu mà KTV là phỏng vấn KTV có thể phỏng vấn BanGiám đốc, Giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kế toán phụ trách phầnhành Các câu hỏi phỏng vấn phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đi đúng vàotrọng tâm vấn đề
Kiểm tra về sự vận hành của các quy chế kiểm soát nội bộ: Nếu kiểm soátnội bộ của doanh nghiệp được thiết kế tốt nhưng không được vận hànhđúng cách thì tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ cũng không được đảmbảo Để khảo sát về sự vận hành của các chốt kiểm soát nội bộ, KTV có
Trang 30thể chọn mẫu một số giao dịch, rồi thưc hiện kiểm tra từ đầu đến cuối(walkthrough test) với các giao dịch đó KTV có thể tiến hành quan sáthoặc thực hiện lại công việc mà các kế toán viên đã làm
Thử nghiệm kiểm soát ở giai đoạn thực hiện giúp cho KTV khẳng địnhkiểm soát nội bộ về doanh thu tài chính, chi phí tài chính mà họ đã tìm hiểu sơ bộ
ở giai đoạn lập kế hoạch có thật sự hoạt động tốt hay không Nếu kết quả của cácthử nghiệm kiểm soát cho thấy tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ thì số lượngcác thử nghiệm cơ bản mà KTV phải thực hiện ở bước tiếp theo sẽ giảm đi
1.3.2.2 Thủ tục phân tích
Như đã nói ở phần 1.3.1.2, thủ tục phân tích được thực hiện trong tất cảcác giai đoạn của cuộc kiểm toán Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tụcphân tích sẽ hướng KTV đến các tiểu khoản doanh thu tài chính, chi phí tài chínhchứa đựng nhiều rủi ro do có biến động mạnh để từ đó có thể tập trung kiểm trachi tiết những khoản mục con có nhiều rủi ro đó Ngoài ra, thủ tục này còn giúpKTV phát hiện bổ sung những lỗ hổng của kiểm soát nội bộ mà giai đoạn trướcchưa phát hiện ra
Các thủ tục phân tích thường được thực hiện đối với khoản mục doanh thutài chính và chi phí tài chính khi thực hiện kiểm toán là:
So sánh giữa doanh thu tài chính, chi phí tài chính của kỳ này so với kỳtrước hoặc giữa các tháng trong kỳ Mọi sự biến động bất thường cần phảiđược tìm hiểu và làm rõ nguyên nhân
Phân tích xu hướng biến động của từng khoản mục con cấu thành doanhthu tài chính, chi phí tài chính giữa kỳ này với kỳ trước
So sánh doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính thực tếphát sinh trên BCTC với số ước tính của KTV
1.3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết
Dựa trên các kết quả có được từ việc thực hiện thử nghiệm cơ bản và thủtục phân tích, KTV sẽ xác định được quy mô, phạm vi tiến hành thủ tục kiểm trachi tiết Mục tiêu của thủ tục này là thu thập các bằng chứng kiểm toán đảm bảocác mục tiêu kiểm toán cụ thể như: tính đầy đủ, phát sinh, đo lường và tính giá,phân loại và trình bày, đúng kỳ và tính chính xác số học Thủ tục kiểm tra chi tiếtvới doanh thu tài chính, chi phí tài chính bao gồm:
Với doanh thu từ hoạt động tài chính:
Thu thập các tài liệu liên quan như: BCTC, Bảng kê chứng từ, Bảng cânđối phát sinh, bảng tính lãi cho vay, bảng tính tỷ giá hối đoái, hợp đồngtiền gửi
Trang 31 Đối với doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay: kiểm tra các hợpđồng tiền gửi, hợp đồng cho vay chưa đáo hạn vào thời điểm cuối kỳ đểxác định giá trị tiền gửi/tiền cho vay, lãi suất tiền gửi/cho vay, lãi ở đây làlãi dự thu hay lãi thực nhận, thời hạn các khoản vay Thực hiện tính toánlại tiền lãi.
Đối với doanh thu tài chính từ lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ: lọc
ra các giao dịch liên quan trên Bảng kê chứng từ Thực hiện chọn mẫucác khoản phát sinh có giá trị lớn, xác định đúng tỷ giá hối đoái sử dụngtrong các trường hợp đó và thực hiện tính toán lại
Đối với doanh thu tài chính từ lãi do đánh giá lại các khoản có gốc ngoạitệ: tách doanh thu tương ứng với các đầu tài khoản (111, 112, 131,331 ) Với mỗi đầu tài khoản, thực hiện tính toán lại nếu số phát sinh lớnhơn ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch (AMPT)
Đối với các khoản cổ tức nhận được từ việc đầu tư vào công ty con, công
ty liên doanh liên kết: kiểm tra biên bản phân phối lợi nhuận của Công tyđược đầu tư, nghị quyết họp Đại hội đồng cổ đông, hợp đồng góp vốn
Xem xét việc phân loại và trình bày các khoản mục con trên BCTC
Với chi phí từ hoạt động tài chính:
Thu thập các tài liệu liên quan như: BCTC, Bảng kê chứng từ, Bảng cânđối phát sinh, bảng tính lãi cho vay, bảng tính tỷ giá hối đoái, hợp đồngvay vốn
Đối với chi phí từ lãi tiền vay ngân hàng, lãi đi vay các đối tượng khác:kiểm tra các hợp đồng vay vốn chưa đáo hạn vào thời điểm cuối kỳ đểxác định giá trị tiền gửi/tiền đi vay, lãi suất tiền gửi/đi vay, lãi ở đây là lãi
dự thu hay lãi thực nhận, thời hạn các khoản vay Thực hiện tính toán lạitiền lãi
Đối với chi phí tài chính từ lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ: lọc racác giao dịch liên quan trên Bảng kê chứng từ Thực hiện chọn mẫu cáckhoản phát sinh có giá trị lớn, xác định đúng tỷ giá hối đoái sử dụng trongcác trường hợp đó và thực hiện tính toán lại
Đối với chi phí tài chính từ lỗ do đánh giá lại các khoản có gốc ngoại tệ:tách chi phí tương ứng với các đầu tài khoản (111, 112, 131, 331 ) Vớimỗi đầu tài khoản, thực hiện tính toán lại nếu số phát sinh lớn hơnngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch (AMPT)
Trang 32 Đối với các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng: phỏng vấn vềchính sách chiết khấu, kiểm tra lại các thỏa thuận về chiết khấu, thực hiệntính toán lại khi cần
Xem xét việc phân loại và trình bày các khoản mục con trên BCTC
Để kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV dựa trên những bằngchứng đầy đủ thích hợp đã thu thập được, tổng hợp các kết quả làm việc lên giấy
tờ làm việc (working papers) Các giấy tờ này phải thể hiện được:
Mục tiêu kiểm toán, các thủ tục đã thực hiện với phần hành doanh thu tàichính, chi phí tài chính
Các sai phạm được tìm ra, nguyên nhân sai phạm
Tổng hợp các bút toán bắt buộc điều chỉnh (SAD) và bút toán không bắtbuộc điều chỉnh (SUAD)
Kết luận về việc đã đạt được mục tiêu kiểm toán của phần hành hay chưa
Những vấn đề cần chú ý cho các cuộc kiểm toán tiếp theo (nếu có)
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính trongcuộc kiểm toán BCTC bao gồm những công việc chủ yếu sau:
Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan đếnkhoản mục
Tổng hợp các kết quả kiểm toán
1.3.3.1 Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23, các sự kiện phát sinh sau ngàykết thúc kỳ kế toán năm là “những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến BCTC đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toánnăm đến ngày phát hành BCTC” Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúcniên độ là các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh
và các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điềuchỉnh là “những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấpbằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính nhưng không phải điềuchỉnh trước khi lập BCTC” Như vậy với các sự kiện này, KTV không cần quantâm đến bởi bản thân những sự kiện này phát sinh không liên quan đến kỳ kếtoán mà KTV đang tiến hành cuộc kiểm toán
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh là
“những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằng chứng
về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính cần phải điều chỉnh trước khi lập
Trang 33BCTC” KTV xem xét các sự kiện liên quan đến doanh thu tài chính, chi phí tàichính:
Nếu các sự kiện này ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV cần trao đổilại với Ban Giám đốc của đơn vị để yêu cầu họ có sự điều chỉnh kịp thời.Nếu bên khách hàng không đồng ý điều chỉnh, KTV sẽ xem xét thay đổi ýkiến kiểm toán
Nếu các sự kiện không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC: Điều này sẽkhông làm thay đổi ý kiến kiểm toán tuy nhiên KTV cần yêu cầu BanGiám đốc bổ sung thêm trên Thuyết minh BCTC
1.3.3.2 Tổng hợp các kết quả kiểm toán
Sau khi xác định được ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh sau ngày kếtthúc niên độ kế toán, KTV phụ trách phần hành doanh thu chi phí sẽ xem xét lạigiấy tờ làm việc trên hai khoản mục này để chắc chắn anh ta đã thực hiện đúng
và đủ tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết Tất cả các phát hiện sai phạm liênquan đến phần hành phải được KTV phụ trách trình bày rõ ràng, đầy đủ Nếu saiphạm này nhỏ hơn ngưỡng sai phạm dùng cho các giao dịch (AMPT) thì KTV cóthể bỏ qua Nếu sai phạm lớn hơn ngưỡng đó thì KTV sẽ đưa ra các bút toán bắtbuộc điều chỉnh hoặc các bút toán không bắt buộc điều chỉnh
Sau khi tự kiểm tra lại công việc mình làm, KTV phụ trách phần hànhdoanh thu tài chính, chi phí tài chính sẽ nộp lại giấy tờ làm việc và các tập hợpcác bút toán điều chỉnh, không điều chỉnh cho trưởng nhóm kiểm toán Trưởngnhóm kiểm toán là người chịu trách nhiệm trực tiếp với tất cả công việc mà thànhviên đã thực hiện trong cuộc kiểm toán đó Trưởng nhóm sẽ xem các giấy tờ làmviệc của KTV và đưa ra các câu hỏi để yêu cầu KTV phụ trách phần hành giảiđáp Khi KTV làm rõ hết được các yêu cầu từ trưởng nhóm kiểm toán, toàn bộgiấy tờ làm việc sẽ được cập nhật trên hệ thống của Công ty để các Chủ nhiệmkiểm toán và Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao phụ trách cuộc kiểm toán xem xét lạimột lần nữa KTV cùng trưởng nhóm có trách nhiệm giải trình và trả lời tất cảcác câu hỏi liên quan mà các Chủ nhiệm kiểm toán đặt ra
Trên cơ sở giấy tờ làm việc được kiểm tra chặt chẽ qua nhiều cấp, trưởngnhóm kiểm toán sẽ tổng hợp lại số liệu cũng như các bút toán điều chỉnh, búttoán không điều chỉnh, những ghi chú cần thiết liên quan đến phần hành doanhthu tài chính, chi phí tài chính Kết quả này cùng với các kết quả từ kiểm toán tất
cả các phần hành khác sẽ giúp cho Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao đưa ra ý kiếnkiểm toán về BCTC của doanh nghiệp và phát hành báo cáo
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CNF
KPMG là một trong những Công ty kiểm toán lớn nhất trên thế giới vớilịch sử phát triển lâu đời cũng như quy mô rộng khắp toàn cầu Chính vì đây làmột tập đoàn đa quốc gia nên cần có sự thống nhất trong hoạt động của các chinhánh Do đó KPMG đã duy trì một hệ thống phương pháp luận chung toàn cầu,
áp dụng tại tất cả các chi nhánh KPMG trên toàn thế giới Đó chính là KAM –hướng dẫn kiểm toán của KPMG KAM liên tục được cập nhật, bổ sung hàngnăm để thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế toàn cầu Là 1 trong gần 200thành viên của KPMG toàn cầu, KPMG Việt Nam cũng thực hiện các cuộc kiểmtoán dựa trên các hướng dẫn của KAM Hướng dẫn này áp dụng cho tất cả cácphần hành, trong đó doanh thu tài chính và chi phí tài chính Để minh họa rõ hơncác giai đoạn của một cuộc kiểm toán phần hành này mà KPMG Việt Nam thựchiện, chương 2 của chuyên đề thực tập này sẽ trình bày ví dụ về một khách thểkiểm toán điển hình Khách thể kiểm toán ở đây là Công ty CP CNF thuộc Tậpđoàn HP
2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Quá trình lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán tại Công ty CP CNFbắt đầu từ việc đại diện Công ty CNF (Tổng Giám đốc) gửi thư mời kiểm toáncho KPMG Việt Nam Sau khi đánh giá khả năng chấp nhận cuộc kiểm toán, đạidiện bên Công ty KPMG sẽ chấp nhận thư mời và hai bên tiến hành ký hợp đồngkiểm toán Người đại diện cho KPMG để ký hợp đồng với Công ty CNF là mộtKTV hành nghề Người này thường là Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc kiểmtoán của công ty, đồng thời sẽ trở thành Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao của cuộckiểm toán
Công ty CP CNF cũng như Tập đoàn HP là khách hàng lâu năm củaKPMG, KPMG đã thực hiện kiểm toán BCTC cho CNF trong 5 năm và kiểmtoán BCTC hợp nhất cho Tập đoàn HP trong 10 năm Một cuộc kiểm toán thôngthường của KPMG sẽ bao gồm nhân sự ở bốn vị trí: Chủ nhiệm kiểm toán caocấp, Chủ nhiệm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán, trợ lý kiểm toán Nhân sựđược bố trí cho cuộc kiểm toán ở Công ty CNF như sơ đồ sau:
Trang 35Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nhân sự cuộc kiểm toán
Trong đó:
Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao: P.M.L
Chủ nhiệm kiểm toán: N.T.A
Trưởng nhóm kiểm toán: P.N.T
Trợ lý kiểm toán 1: N.V.M
Trợ lý kiểm toán 2: L.M.L, T.T.D
Sự phân công công việc cụ thể của các thành viên sẽ được thể hiện trongphần lập kế hoạch phía dưới
2.1.1 Thu thập thông tin ban đầu
Đây là công việc đầu tiên mà các KTV phải làm sau khi ký hợp đồng kiểmtoán Thông thường việc thu thập thông tin ban đầu sẽ do trưởng nhóm kiểm toán
và trợ lý kiểm toán 1 thực hiện từ đợt kiểm toán soát xét giữa kỳ 6 tháng đầunăm Công ty CNF là khách hàng lâu năm của Công ty KPMG nên các thông tin
cơ bản của CNF đã được lưu vào thư mục kiểm toán của các năm trước Nhiệm
vụ của nhóm kiểm toán năm nay là cập nhật lại các thông tin của doanh nghiệp
để lưu vào hồ sơ kiểm toán Những thông tin đó bao gồm:
Các thông tin chung:
Tên Công ty: Công ty Cổ phần CNF
Loại hình hoạt động: Công ty Cổ phần
Mã số thuế: 0107574310
Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao
Chủ nhiệm kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán
Trợ lý kiểm toán 1
Trợ lý kiểm toán 2
Trợ lý kiểm toán 2
Trang 36 Địa chỉ: số 688, đường Quang Trung, phường La Khê, quận Hà Đông,thành phố Hà Nội.
Đại diện pháp luật: Đ.T.B.N
Vốn điều lệ: 80 tỷ
Ngày niêm yết trên sàn chứng khoán: 24/05/2014
Công ty CP CNF là công ty con thuộc Tập đoàn đa ngành HP Công ty có
3 công ty con và 1 công ty liên kết Đồng thời công ty cũng là một trong 5 công
ty con của Tập đoàn HP Số lượng người lao động tại công ty (tính đến31/12/2019) là 245 người
Hoạt động kinh doanh và môi trường kinh doanh:
Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty CNF bao gồm:
Sản xuất hàng may mặc, thời trang xuất khẩu (ngành nghề chính)
Sản xuất vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàngchuyên doanh
Bán lẻ giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ…
Trong đó, lĩnh vực sản xuất hàng may mặc, thời trang xuất khẩu chính làlĩnh vực chủ lực, chiếm đến 80% doanh thu hàng năm của công ty
Lĩnh vực sản xuất hàng may mặc, thời trang ngày càng phát triển bởi nhucầu của con người cho việc ăn mặc ngày càng gia tăng Trong những năm gầnđây, Công ty CNF luôn thể hiện ưu thế của mình trong lĩnh vực thời trang để đápứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Thị phần của công ty ngày càng giatăng, Công ty có nhiều chuỗi cửa hàng trên khắp cả nước Không chỉ vậy, CNFcòn cực kỳ chú trọng vào hoạt động xuất khẩu hàng may mặc Sản phẩm thờitrang của Công ty đã có mặt ở hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thếgiới Công ty đã tạo dựng được thương hiệu riêng ở mặt hàng thời trang thuđông, sản phẩm của công ty với chất lượng tốt, giá cả hợp lý luôn luôn người tiêudùng lựa chọn Những năm gần đây, công ty cũng thực hiện nhiều chính sách giảipháp đồng bộ để phát triển các sản phẩm thời trang xuân hè Đối tượng mà CNFhướng là những người trẻ trong độ tuổi từ 20 đến 35
Môi trường kinh doanh, chính trị, pháp luật của Việt Nam ngày càng ổnđịnh Nhu cầu của giới trẻ dành cho thời trang ngày càng lớn tạo thời cơ choCNF có thể đầu tư, mở rộng thị trường Các quy định pháp luật của Việt Namdành cho mặt hàng may mặc xuất nhập khẩu là tương đối rõ ràng, tạo điều kiện
Trang 37thuận lợi khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư xuất khẩu Thị trường nướcngoài chủ yếu mà công ty hướng tới là Trung Quốc và Mỹ Xét trên khía cạnhxuất khẩu, Công ty đang là một trong những công ty có sản lượng tiêu thụ lớnnhất trong các doanh nghiệp kinh doanh may mặc ở Việt Nam.
Chính vì công ty có hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh nên sẽ có rấtnhiều giao dịch phát sinh liên quan đến ngoại tệ Điều này ảnh hưởng lớn đếntình hình doanh thu từ hoạt động tài chính cũng như chi phí từ hoạt động tàichính khi có chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
Các chính sách kế toán:
Các chính sách kế toán chung được áp dụng tại Công ty:
Báo cáo tài chính của Công ty được lập dựa theo các Chuẩn mực kế toánViệt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài Chính(thông tư 200 năm 2014) và các quy định pháp lý có liên quan đến việclập và trình bày BCTC khác
Niên độ kế toán năm: từ ngày 1 tháng 1 đến 31 tháng 12 Bên cạnh BCTClập cho cả năm, công ty có lập báo cáo tài chính cho từng quý
Đơn vị tiền tệ kế toán: VND
Cơ sở đo lường: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh được lập trên cơ sở dồn tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lậptheo cơ sở tiền tệ và áp dụng phương pháp gián tiếp
Giá xuất kho hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để trích khấuhao tài sản cố định
Về các bên liên quan:
Như đã nêu ở phần một, mối liên hệ với các bên liên quan “có thể có ảnhhưởng tới tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp” Công ty
CP CNF có 3 công ty con, đó là: Công ty CP thời trang AB, Công ty TNHH dệtmay ĐG và Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ HN Vào năm 2017, công ty hợptác với tập đoàn thời trang UNQ của Nhật Bản cho ra mắt Công ty liên doanh VHchuyên phân phối các sản phẩm của UNQ tại Việt Nam Bản thân CNF cũng là 1trong 5 công ty con của Tập đoàn đa ngành HP hoạt động trong các lĩnh vực thờitrang, công nghệ, dịch vụ giải trí Bên cạnh CNF, 4 công ty con còn lại của Tậpđoàn HP là: Công ty CP công nghệ TV, Công ty CP đầu tư và dịch vụ DNA,Công ty TNHH giải trí THV, Công ty TNHH sản xuất và thương mại VT Công
Trang 38ty CNF là đơn vị chủ lực của Tập đoàn khi đóng góp vào khoảng 40% doanh thu
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng năm và 35% tổng lợi nhuận kế toán trướcthuế
Trong kỳ, CNF có nhiều giao dịch tài chính với các bên liên quan Đó làviệc Công ty đầu tư vào các công ty con và nhận lại cổ tức, cũng như công ty chocác công ty khác trong cùng tập đoàn vay vốn và nhận lại tiền lãi vay
Các nghiệp vụ tạo nên doanh thu tài chính, chi phí tài chính của công ty:
Đối với doanh thu tài chính:
Tiền lãi từ các tài khoản thanh toán, ký quỹ từ các ngân hàngBIDV, Vietinbank, SHB
Tiền lãi từ các khoản gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng BIDVchi nhánh Hà Thành và ngân hàng Vietinbank chi nhánh HoàngMai
Tiền lãi từ khoản cho vay nội bộ với 3 công ty con và công ty liênkết
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ hoạt động mua bán, xuấtnhập khẩu
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ với các khoản mục cógốc ngoại tệ
Cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư vào các công tycon, công ty liên kết
Đối với chi phí tài chính:
Lãi vay từ hoạt động vay vốn của các công ty con trong tập đoànHP
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ từ hoạt động mua bán, xuấtnhập khẩu
Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ với các khoản mục có gốcngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Nhìn chung, CNF là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, có nhiều công tycon, công ty liên kết, các bên liên quan trong cùng tập đoàn Các nghiệp vụ liênquan đến doanh thu tài chính, chi phí tài chính phát sinh thường xuyên, liên tụcvới giá trị tương đối lớn Doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí từ hoạtđộng tài chính đóng vai trò quan trọng trong kết quả hoạt động sản xuấ kinhdoanh của công ty
Trang 392.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Sau khi thu thập được những thông tin ban đầu cần thiết về khách thểkiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ để có cáinhìn tổng quan nhất về biến động của các khoản mục Thông thường việc phântích sơ bộ sẽ được tiến hành trên tất cả các khoản mục trên Bảng cân đối kế toáncũng như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp KTV sẽ sosánh các chỉ tiêu của năm 2019 với năm 2018
Bảng 2.1: Phân tích sơ bộ doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2018 Chênh lệch %
Doanh thu hoạt
Từ bảng trên, KTV có thể đưa ra được các nhận xét:
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 tăng đáng kể so với năm 2018(tăng khoảng 2 tỷ với mức tăng 25,63%) Nguyên nhân là do cổ tức, lợinhuận được chia trong năm và lãi tiền gửi ngân hàng tăng
Chi phí hoạt động tài chính năm 2019 tăng nhẹ so với năm 2018 (tăngkhoảng 166 triệu, tương ứng với mức tăng 3,06%) Nguyên nhân là do lỗ
tỷ giá thực hiện tăng so với cùng kỳ
Biến động các các khoản mục con của tài khoản doanh thu tài chính cũngnhư chi phí tài chính của Công ty CP CNF sẽ được làm rõ hơn ở thủ tục phân tíchtrong giai đoạn thực hiện kiểm toán
2.1.3 Đánh giá rủi ro và trọng yếu
2.1.3.1 Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu là công việc vô cùng quan trọng vớicác KTV Thông thường công việc này sẽ được thực hiện trong cuộc kiểm toánsoát xét giữa niên độ 6 tháng đầu năm KTV sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát từ đó kết luận xem rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục doanh thutài chính, chi phí tài chính ở mức nào (cao, thấp hay trung bình)
Với rủi ro tiềm tàng, KTV xem xét các yếu tố sau:
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: lĩnh vực kinh doanhchính của CNF là kinh doanh thời trang xuất khẩu Với ngành thời trang,mẫu mã sản phẩm phải được thay đổi liên tục Để xuất khẩu được hànghóa sang các thị trường khó tính như Mỹ, Trung Quốc thì chất lượng sản
Trang 40phẩm phải đảm bảo những yêu cầu tương đối khắt khe Doanh nghiệp cóthể gặp phải rủi ro hàng hóa bị lỗi mốt, không bán được Vì hoạt độngxuất khẩu hàng hóa diễn ra với quy mô lớn nên số lượng giao dịch có liênquan đến ngoại tệ là rất nhiều nên có thể sẽ có rủi ro khi ghi nhận lãi/lỗchênh lệch tỷ giá hối đoái.
Tình hình kinh doanh trong những năm gần đây của công ty là rất khảquan Doanh thu hay lợi nhuận đều tăng trưởng liên tục với mức tăng ổnđịnh trong khoảng từ 7% đến 10% một năm
Công ty có nhiều hoạt động tài chính với các bên liên quan như: cho cáccông ty khác trong tập đoàn HP vay tiền, nhận cổ tức từ 3 công ty con và 1công ty liên kết Bản thân các giao dịch với các bên liên quan cũng rấtkhó kiểm soát vì nó mang tính nội bộ Rủi ro tiềm tàng ở đây là công ty cóthể ghi nhận sai doanh thu từ tiền lãi vay hay cổ tức được chia
Ban Giám đốc gồm 6 người: 1 Giám đốc điều hành và 5 Giám đốc phụtrách các mảng như kinh doanh, tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất
Họ đều là những người có năng lực chuyên môn trong lĩnh vực mình phụtrách và có lý lịch công tác rõ ràng
Phòng kế toán có 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 kế toán tổng hợp Nhân
sự như vậy là khá ít so với quy mô của công ty Tuy vậy họ đều là nhữngngười có kinh nghiệm thực tiễn và đều đã làm việc ở công ty trong ít nhất