1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tốt nghiệp môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh quảng ninh qua chương trình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành địa phương

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn tốt nghiệp môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh qua Chương trình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành địa phương
Trường học Trường Đại Học Quảng Ninh
Chuyên ngành Môi trường đầu tư kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DO[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1 Khái niệm chung về môi trường đầu tư kinh doanh 4

1.2 Tổng quan các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam 5

1.2.1 Các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp tỉnh 5

1.2.2 Các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp Sở Ban Ngành và Địa phương 8

1.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.3.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 11

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH 16

2.1 Phương pháp luận xây dựng chỉ số DDCI Quảng Ninh 16

2.2 Đặc điểm của các đơn vị tham gia đánh giá DDCI 20

2.3 Đặc điểm về môi trường đầu tư kinh doanh Quảng Ninh 2018 23

2.4 Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 27

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 27

2.4.2 Nhận định các thành phần trong môi trường đầu tư kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 28

2.4.3 Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu 38

Trang 2

2.4.4 Khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Quảng Ninh 41

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các khía cạnh môi trường đầu tư kinh doanh 4

Hình 1.2: Các chỉ số thành phần trong DDCI 2018 9

Hình 1.3: Mô hình tác động của môi trường đầu tư đến thu hút đầu tư FDI 13

Hình 1.4: Nhóm nhân tố tác động lên hiệu quả đầu tư kinh doanh 15

Hình 2.1: Cấu trúc chỉ số DDCI tổng hợp 17

Hình 2.2: Loại hình doanh nghiệp tham gia đánh giá DDCI 2018 20

Hình 2.3: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 20

Hình 2.4: Doanh nghiệp tham gia khảo sát theo thời gian thành lập và thời gian bắt đầu hoạt động 21

Hình 2.5: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát theo vốn đầu tư 21

Hình 2.6: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số lượng lao động 22

Hình 2.7: Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 23

Hình 2.8: Tỷ trọng mức độ đồng ý của doanh nghiệp đối với các yếu tố cạnh tranh bình đẳng 24

Hình 2.9: Tỷ trọng mức độ đồng ý của doanh nghiệp đối với các yếu tố hỗ trợ doanh nghiệp 27

Hình 2.10: Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 28

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các chỉ số đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp tỉnh 6

Bảng 2.1: Điểm trung bình của các yếu tố 24

Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha 30

Bảng 2.3: Kết quả kiểm định KMO lần 1 31

Bảng 2.4: Kết quả ma trận xoay các thành phần lần 1 32

Bảng 2.5: Kết quả kiểm định KMO lần 2 34

Bảng 2.6: Kết quả ma trận xoay các thành phần lần 2 34

Bảng 2.7: Kiểm định Cronbach’s alpha 37

Bảng 2.8: Kết quả phân tích hồi quy logistic 39

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Khung phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp Hà Nội 11

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa

DDCI Department and District Competitiveness Index/ Chỉ số năng lực

cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và Địa phương

ngoài

GRDP Gross Regional Domestic Product/ Tổng sản phẩm quốc nội cấp

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năm năm trở lại đây, môi trường đầu tư kinh doanh trong cả nước đượcChính phủ và các địa phương rất quan tâm và chú trọng thúc đẩy cải thiện Nhiềuchính sách, quyết định được ban hành để thực hiện nhiệm vụ nâng cao môi trườngđầu tư kinh doanh Điển hình như nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ vềtiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Nhiều dự án nhằm đánh giá môitrường đầu tư kinh doanh từ cấp tỉnh đến huyện và Sở, Ban, Ngành được thực hiệnnhư: Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam (PCI), chỉ số cảicách hành chính (Par Index), chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh

ở Việt Nam (PAPI)… Các dự án được thực hiện để so sánh, đánh giá việc thực hiệncải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam so với các nước và giữa cáchuyện, các Sở Ban Ngành trong từng địa phương với nhau Điều đó tạo sự cạnhtranh và thúc đẩy quá trình cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhanh, hiệu quảhơn nhằm đẩy mạnh sức hút đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện để phát triển doanhnghiệp, nâng cao mức sống dân cư Năm 2017, năng lực cạnh tranh quốc gia củaViệt Nam tăng 5 bậc so với năm 2016 (từ vị trí 60/138 lên vị trí 55/137 nền kinh tế),môi trường kinh doanh tăng 14 bậc (từ vị trí 82 lên vị trí 68/190 nền kinh tế), đổimới sáng tạo cải thiện 12 bậc, đạt thứ hạng 47/127 nền kinh tế cho thấy tác độngtích cực của cải cách chất lượng dịch vụ công

Trong những địa phương áp dụng chính sách, nghị quyết của Chính phủ vàcác dự án nhằm cải thiện môi trường đầu tư, Quảng Ninh chính là địa phương tiênphong và dẫn đầu trên cả nước Quảng Ninh luôn ở trong nhóm địa phương có tốc

độ tăng trưởng kinh tế - GRDP cao Năm 2018, tốc độ tăng GRDP của Quảng Ninhđạt 11,1% cao nhất trong vòng 6 năm trở lại đây Không chỉ tốc độ tăng trưởng tăng

mà nhờ những cải cách đột phá nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo môitrường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, nên trong 2 năm liên tục, QuảngNinh đã đứng nhất về chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI và Par Index Quảng Ninh cònthực hiện chuyển đổi thành công từ khai thác khoáng sản và du lịch truyền thống ,chưa được khai phá hoàn toàn sang phát triển du lịch có quy hoạch và công nghiệpphi khai khoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển bền vững

Trang 9

Doanh nghiệp là bộ phận được hưởng lợi và đóng góp trực tiếp vào sự pháttriển của tỉnh Quảng Ninh Thu ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh liên tụctăng, năm 2018 đạt 40,5 nghìn tỷ VNĐ tăng 4,93% so với 2017 và 12,5% so vớinăm 2016 Trong đó, theo dự toán thu ngân sách của UBND tỉnh, thu từ khối doanhnghiệp là 24.004 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2017 Những con số trên cho thấytình hình hoạt động kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức kinh tếtỉnh Quảng Ninh ngày càng hiệu quả Từ đó, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: có phảiviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các tổ chức cá nhânkinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến từ chính môi trường đầu tư kinh

doanh thuận lợi của tỉnh hay không? Vì thế, tác giả chọn đề tài “Phân tích ảnh

hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh qua chương trình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp

Sở, Ban, Ngành & Địa phương” nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm

rõ câu hỏi trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất mô hình tác động của các nhân tốcấu thành môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh; phântích các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tỉnhQuảng Ninh, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp phát triển

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành môi trường đầu

tư kinh doanh và tình hình sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanhnghiệp tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi tỉnh QuảngNinh trên cơ sở dữ liệu từ “Phiếu khảo sát ý kiến doanh nghiệp về chínhquyền địa phương (2018)” trong chương trình đánh giá năng lực cạnhtranh cấp Sở, Ban, Ngành & Địa phương (DDCI) Quảng Ninh 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Sử dụng dữ liệu thứ cấp: Tìm hiểu thông tin qua các bài báo, website liên

Trang 10

quan về đánh giá chất lượng năng lực điều hành và tình hình kinh tế xã hội tỉnhQuảng Ninh.

+ Sử dụng dữ liệu sơ cấp: số liệu từ bảng hỏi “ Phiếu khảo sát ý kiến doanhnghiệp về chính quyền địa phương (2018)” trong dự án DDCI Quảng Ninh 2018nhóm nghiên cứu Indochina Survey”

- Phương pháp tổng hợp:

+ Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia các đơn vị của tổng thể vào các tổtheo các tiêu thức nghiên cứu để tổng hợp và đưa vào các phần mềm thống kê(SPSS, STATA…) để tiến hành phân tích

+ Sử dụng bảng và đồ thị thống kê để biểu thị đặc diểm cũng như tình hình sảnxuất kinh doanh cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp phân tích:

+ Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng để đánh giá các đặc tính của dữ liệuthu thập từ đó có thể đánh giá chung cho tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tỉnh Quảng Ninh

+ Phương pháp PCA (nhân tố khám phá): rút gọn dữ liệu thu thập được bằngcách tìm mối liên hệ của các chỉ báo và gom lại thành từng thành phần thực sự phảnánh tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phương pháp phân tích hồi quy logistic: Sử dụng hàm hồi quy để đánh giáảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề baogồm 2 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường đầu

tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 2: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG

CỦA CÁC YẾU TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH

ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Khái niệm chung về môi trường đầu tư kinh doanh

Môi trường đầu tư kinh doanh là một khái niệm tổng hợp được nhắc đếntrong nhiều nghiên cứu Nó bao gồm hai khía cạnh: Đầu tư và sản xuất kinh doanh(Nguyễn Đức Nhật, 2018)

Hình 1.1: Các khía cạnh môi trường đầu tư kinh doanh

(Nguồn: Báo cáo Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và địa

phương DDCI 2018)

Trong hai bộ phận thuộc môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường đầu tư(MTĐT) được hiểu là “tổng hòa các yếu tố của quốc gia, địa phương có ảnh hưởngtới hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế” (Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng,2013) Nhân tố cấu thành MTĐT gồm các yếu tố thuộc môi trường chính trị, tựnhiên, pháp luật, kinh tế, văn hóa xã hội Các yếu tố của MTĐT có tác động đến cảchu kỳ dự án đầu tư, một MTĐT thuận lợi sẽ thu hút vốn và tạo điều kiện cho doanhnghiệp sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, hoạt động của doanh nghiệp không chỉ là đầu tư mà còn có cảhoạt động sản xuất kinh doanh Tầm quan trọng của môi trường sản xuất kinh doanh

đã được chứng minh bởi rất nhiều học giả ví dụ như Oyebanji (1994), Lawal (2000)

và Aldrich (1979) Những học giả này đều thống nhất rằng môi trường sản xuất

Môi trường đầu tư

Môi trường sản xuất kinh doanh

Môi trường đầu tư kinh doanh

Trang 12

kinh doanh đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong những tìnhhuống cụ thể khi thực hiện các mục tiêu Môi trường trong quản trị không có nghĩa

là những thứ xung quanh nhưng nó bao gồm những nhân tố về nguồn lực mà có ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh trong quá trình tạo ra kết quả mong muốn Oyebanji(1994) định nghĩa môi trường kinh doanh là những nhân tố có ảnh hưởng đến tổchức kinh tế Ông nhấn mạnh rằng bất cứ tổ chức nào cũng phải cân nhắc nhữnghạn chế của môi trường, nguồn nguyên liệu và nguồn nhân lực tương ứng trong lĩnhvực kinh doanh của họ Aldrich (1979) cho rằng môi trường được tạo nên từ sự ổnđịnh và không ổn định, đồng nhất và không đồng nhất, giàu và nghèo, phức tạp vàđơn giản, những biến số không dự đoán được Ông nhấn mạnh rằng các yếu tố củamôi trường kinh doanh thay đổi cùng với các yếu tố sản xuất và sự ảnh hưởng củamôi trường có thể ổn định trong một khoảng thời gian Các quan điểm đưa ra đều có

sự thống nhất rằng môi trường kinh doanh là tổng thể các nhân tố vận động tươngtác lẫn nhau, tác động trực và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Tóm lại, môi trường đầu tư kinh doanh là tổng hợp các yếu tố thuộc môitrường chính trị, tự nhiên, pháp luật, kinh tế, văn hóa xã hội; tác động trực tiếp vàgián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Môi trường đầu tư kinh doanh đã và đang được các quốc gia và địa phươngquan tâm, thúc đẩy cải thiện với mục tiêu tạo thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệptham gia hoạt động, thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển Để đạt mục tiêu trên, nhiềunghiên cứu về thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh được thực hiện từ cấp trungương đến địa phương

1.2.1 Các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp tỉnh

Hiện nay, có rất nhiều chỉ số để đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh là chỉ

số cải cách hành chính (Par Index), chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính côngcấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI), chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của ViệtNam (PCI)… Mỗi bộ chỉ số đánh giá theo các lĩnh vực và đối tượng nghiên cứukhông giống nhau Cụ thể được tổng hợp trong bảng 1.1 như sau:

Trang 13

Bảng 1.1: Các chỉ số đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp tỉnh Chỉ số Cơ quan xây dựng

tỉnh, huyện

 Doanh nghiệp

 Người dân

 Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

 Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

 Cải cách thủ tục hành chính

 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

 Cải cách tài chính công

 Hiện đại hoá hành chính

 Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

- Trung tâmBồi dưỡng cán

bộ và Nghiên cứu khoa họcMặt trận Tổ quốc (MTTQ)Việt Nam

Người dântrên phạm vitoàn quốc

 Tham gia của người dân ở cấp cơ sở

 Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định

 Trách nhiệm giải trình với người dân

 Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công

 Thủ tục hành chính công

 Cung ứng dịch vụ công

 Quản trị môi trường

Trang 14

- Chương trình Phát triểnLiên Hợp quốc (UNDP) tạiViệt Nam

Cơ quan Phát triển Quốc

tế Hoa Kỳ tại Việt Nam

Doanh nghiệptrên lãnh thổViệt Nam

 Chi phí gia nhập thị trường

 Môi trường cạnh tranh bình đẳng

 Chính quyền tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn

đề cho doanh nghiệp

 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

 Chính sách đào tạo lao động

 Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả và duytrì an ninh trật tự

(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo PCI, PAPI và Par Index)

Trang 15

Về đối tượng khảo sát, Par Index lấy ý kiến của cả nguời dân, các doanhnghiệp và còn cả các cán bộ lãnh đạo của Bộ, tỉnh, huyện; cho thấy cái nhìn tổngquát và đánh giá từ phía người cung cấp dịch vụ lẫn người thụ hưởng Tuy nhiên,Par Index vẫn còn khó khăn trong việc tổng hợp ý kiến khách quan của cán bộ lãnhđạo về năng lực điều hành của mình, cần thời gian để kiểm định lại PAPI lấy đốitượng duy nhất là người dân, tuy không mất đi tính khách quan trong đánh giánhưng cũng vì vậy mà lĩnh vực đánh giá lại chủ yếu là về thủ tục hành chính và hỗtrợ người dân, chưa thấy hết được các yếu tố của môi trường đầu tư kinh doanh.Trong khi đó, PCI đã có những tác động mạnh mẽ vào cải thiện môi trường đầu tưkinh doanh cấp tỉnh Tuy nhiên, PCI chỉ mới dừng lại ở phạm vi quốc gia, chưatruyền được động lực cải cách xuống đến các cấp địa phương Vì vậy, các bộ chỉ sốđánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp Sở Ban Ngành và địa phương được xâydựng và thực hiện.

1.2.2 Các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp Sở Ban Ngành và Địa phương

Cũng như việc đánh giá các yếu tố của môi trường đầu tư kinh doanh cấptỉnh, các nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh cấp Sở Ban Ngành &Địa phương giúp từng đơn vị nhận diện khả năng cạnh tranh của mình trong tỉnh vàqua đó tập trung giải quyết các nút thắt về thể chế, tổ chức cũng như công tác cán

bộ hiệu quả Trong đó, DDCI- Bộ chỉ số cạnh tranh cấp SBN & Địa phương, được

kế thừa từ bộ chỉ số PCI là một trong những sáng kiến cấp tỉnh thành của thế giới,được thực hiện bài bản, khoa học trên nhiều địa phương tại Việt Nam trong 3 nămgần đây DDCI được các tỉnh tổ chức thực hiện, lấy ý kiến từ cộng đồng doanhnghiệp bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh DDCI đánh giánăng lực điều hành của các đơn vị tham mưu là các Sở Ban Ngành và đơn vị điềuhành là chính quyền địa phương Các lĩnh vực đánh giá của DDCI có sự thay đổi và

bổ sung qua các năm, DDCI 2018 đánh giá dựa trên 9 chỉ số thành phần:

Trang 16

Hình 1.2: Các chỉ số thành phần trong DDCI 2018

(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo DDCI 2018)

DDCI thông qua lăng kính của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để đánh giáchất lượng năng lực điều hành của cấp Sở, Ban, Ngành và chính quyền địa phương.Đối tượng sử dụng trực tiếp các dịch vụ hành chính công và đồng thời hưởng lợinhiều nhất từ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, họ đánh giá dựa trên thực tế

và kỳ vọng của mình nên thông tin đánh giá được xem là khách quan nhất và dễdàng đưa ra các biện pháp hiệu quả để nâng cao môi trường đầu tư kinh doanh

Các nghiên cứu trên đều đánh giá chất lượng năng lực điều hành của chínhquyền các cấp Tuy nhiên để doanh nghiệp phát triển, môi trường kinh doanh cầnđược cải thiện từ trung ương đến cơ sở, việc đánh giá chi tiết theo Sở Ban Ngànhcủa từng tỉnh cùng các quận huyện trong tỉnh sẽ có ý nghĩa trong cải cách hànhchính từ tuyến cơ sở Dựa vào mục đích và phạm vi của đề tài, chuyên đề sẽ sửdụng dữ liệu từ bộ chỉ số DDCI

DDCI

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin Tính năng động và

hiệu lực của hệ thống

Chi phí thời gian

Chi phí không chính thứcCạnh

tranh bình đẳng

Dịch vụ

hỗ trợ doanh nghiệp

Thiết chế pháp lý

Vai trò của người

đứng đầu

Tiếp cận đất đai

Trang 17

1.3 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ trước đến nay, có rất nhiều quan điểm được đưa ra để định nghĩa chothuật ngữ hiệu quả sản xuất kinh doanh Theo P.Samerelson và W.Nordhaus, “Hiệuquả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá màkhông cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằmtrên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Quan điểm này đã xem xét hiệu quả sảnxuất kinh doanh trên khía cạnh phân bổ các nguồn lực cho sản xuất Việc các nguồnlực sản xuất được phân bổ, sử dụng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽlàm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Đây là mức hiệu quả ở đây là cao nhất, là lýtưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn

Theo giáo trình Thống kê doanh nghiệp Trường Đại học kinh tế TP Hồ ChíMinh, “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạtđược từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánhgiữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểuhiện mức độ phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh” Quan điểm này xem xét hiệuquả sản xuất kinh doanh dưới góc độ phần tăng thêm tức là hiệu số giữa lợi ích thuđược và chi phí bỏ ra

Tổng hợp từ các quan điểm trên, nhận thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làphạm trù biểu hiện chất lượng của việc sử dụng các nguồn lực sản xuất một cáchhiệu quả với chi phí thấp nhất mà đạt được hiệu quả cao nhất Có rất nhiều chỉ tiêu

để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng do tính chất của dữ liệu thu được

từ “Phiếu khảo sát ý kiến doanh nghiệp về chính quyền địa phương (2018)” trong

dự án DDCI Quảng Ninh 2018, chuyên đề tốt nghiệp sẽ nghiên cứu hiệu quả sảnxuất kinh doanh dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận

Trang 18

1.3.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.2.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố cấu thành môi trường đầu tư kinh doanh đến thu hút đầu tư của doanh nghiệp

Nghiên cứu “Đánh giá môi trường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của

Hà Nội- Góc nhìn từ phía các đơn vị sản xuất kinh doanh” của tác giả Chu Thị

Kim Loan, Trần Hữu Cường và Nguyễn Hùng Anh trường Học viện Nông nghiệp

Hà Nội (2010) Với mục tiêu tìm hiểu thực trạng môi trường đầu tư và tác động của

nó vào lĩnh vực nông nghiệp của Hà Nội từ đó đưa ra phương hướng chính sáchnhằm thu hút đầu tư Thực hiện khảo sát với đối tượng là các đơn vị sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn 5 huyện ngoại thành phố Hà Nội(Thanh Trì, Từ Liêm, Sóc Sơn, Gia Lâm, Đông Anh), bài nghiên cứu với khungphân tích như sau:

Sơ đồ 1.1: Khung phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư vào lĩnh vực

nông nghiệp Hà Nội

(Nguồn: Chu Thị Kim Loan, Trần Hữu Cường và Nguyễn Hùng Anh (2010) )

Chính sách nông nghiệp của

Nhà nước

Hội nhập kinh tế

Năng lực cạnh tranh của thành

phố Hà Nội với các địa

phương khác

MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Quản lý của thành phố Chính sách nông nghiệp thành

phố

Cơ sở hạ tầng công cộng

Thị trường

Kỹ thuật công nghệĐất đaiTài chínhLao động

ĐẨU TƯ TRONGNÔNG NGHIỆP

Trang 19

Trong đó, “Môi trường đầu tư trong nông nghiệp được hiểu là khung pháp lý

và những quy định, những rào cản tham gia và rút khỏi ngành kinh doanh, các điềukiện trong thị trường và lao động, tài chính, thông tin, cơ sở hạ tầng và các yếu tốkhác có ảnh hưởng đến đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực nôngnghiệp”

Thực hiện phân tích thống kê mô tả và tính toán phần trăm ý kiến không hàilòng của doanh nghiệp trên các lĩnh vực và đưa ra kết quả sắp xếp mức độ gây cảntrở đến thu hút đầu tư như sau:

Thứ nhất, nhóm gây cản trở lớn nhất đến thu hút đầu tư là đất đai và chính

sách nông nghiệp của Thành phố, trong đó đất đai đặc biệt khó khăn về thủ tục vàtiếp cận thông tin khi thuê đất còn chính sách nông nghiệp của Hà Nội vẫn chưa ổnđịnh

Thứ hai, nhóm nhân tố vốn, cơ sở hạ tầng và quản lý của Thành phố, thứ

nhất việc vay vốn khá phức tạp, thiếu thông tin và thời hạn quá ngắn; thứ hai cơ sở

hạ tầng yếu kém, đặc biệt là hệ thống xử lý chất thải; thứ ba là thủ tục hành chínhrườm rà trong lĩnh vực đất đai, vay vốn và cấp phép kinh doanh, ngoài ra thái độphục vụ của của cán bộ UBND huyện vẫn chưa tốt

Cuối cùng là nhóm thị trường, công nghệ kỹ thuật và lao động là ít gây trở

ngại nhất cho thu hút đầu tư

Với đối tượng là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, kếtquả nghiên cứu được đánh giá khách quan, thực tế Tuy nhiên, bài chỉ mới đánh giáđược thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh, chưa đưa ra được phương hướngnhằm thu hút đầu tư Về phương pháp để sắp xếp mức độ cản trở của các yếu tốchưa thực sự đáng tin tưởng Các đáp án cho từng lĩnh vực trong bảng hỏi là khácnhau, chưa có sự quy chuẩn về một thang đo để thực hiện so sánh Trong các yếu tố,nhận thấy đất đai có ảnh hưởng lớn đến thu hút đầu tư, là một chỉ tiêu cần phải phântích nhiều hơn đặc biệt trong vấn đề thủ tục và mở rộng thêm phạm vi để phân tích.Ngoài ra, hầu như các đơn vị đánh giá là gặp khó khăn ở giai đoạn thủ tục, giấy tờ,đây cũng là điểm cần chú ý hơn trong đề tài chuyên đề này

Bài viết “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Ái Liên (2011) đưa ra mục tiêu đánh

Trang 20

giá cải thiện môi trường đầu tư và phân tích tác động của các nhân tố đến thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Sử dụng chủ yếu thống kê mô tả, phân tích sựthay đổi của môi trường đầu tư và phân tích tác động của nó đến việc thu hút đầu tưFDI giai đoạn 1987-2009 Tuy đã phân tích khá chi tiết đến sự thay đổi của môitrường đầu tư nhưng vẫn chưa đi sâu vào phân tích và làm rõ để trả lời câu hỏinghiên cứu ban đầu Một số kết quả phân tích cho thấy, môi trường đầu tư ViệtNam còn nhiều vấn đề, trong đó thủ tục hành chính là yếu tố gây trở ngại lớn nhấtđến thu hút đầu tư, ngoài ra bài

còn đánh giá về chi phí không

chính thức của doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài (90%

doanh nghiệp đều chi các khoản

với mức độ khác nhau cho chi phí

không chính thức) Ngoài thủ tục

hành chính và chi phí không chính

thức, các nhân tố khác chưa có sự

kết luận rõ ràng về ảnh hưởng đến

thu hút đầu tư

Hình 1.3: Mô hình tác động của môi trường đầu

tư đến thu hút đầu tư FDI

1.3.2.2 Các nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố cấu thành môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Dựa trên các học thuyết kinh tế đã có, Ridwan Ibrahim và Ina Primiana(2015) đã tìm hiểu, chứng minh, làm rõ mối quan hệ, cơ chế ảnh hưởng giữa môitrường kinh doanh với năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh Chia môi trườngkinh doanh làm hai phần: môi trường bên ngoài (cạnh tranh, chính sách của Chínhphủ) và môi trường bên trong (quản lý, nguồn nhân lực, vốn) tác động lần lượt đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh Qua chứng minh, nghiên cứu đưa ra kết luận môitrường kinh doanh có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thông qua cácyếu tố cấu thành của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong Tuy khôngnghiên cứu và chứng minh định lượng nhưng bài viết đã đưa ra một cơ sở lý thuyết

Trang 21

đáng tin cậy, làm cơ sở để phân tích định lượng cho các bài nghiên cứu tiếp theo.

Không chỉ phân tích định tính, Phạm Thế Anh và Nguyễn Đức Hùng (2014)

đã đi vào phân tích định lượng nhằm đánh giá thể chế môi trường kinh doanh địaphương và quản chế ở cấp độ doanh nghiệp tác động đến kết quả hoạt động của cácdoanh nghiệp; xác định yếu tố đóng vai trò quyết định Lấy cơ sở dữ liệu từ Bộ điềutra doanh nghiệp và cuộc điều tra đánh giá năng lực cấp tỉnh (PCI) đưa các biến vào

mô hình: Chỉ tiêu môi trường kinh doanh, quản chế và đặc điểm của doanh nghiệp,địa lý Qua kiểm định Hausman, mô hình FE được sử dụng để phân tích dữ liệumảng giai đoạn 2006-2012 Khi cho thêm các biến biểu hiện môi trường kinhdoanh, hằng số C giảm đi, cho thấy các yếu tố thể chế phản ánh tốt năng suất vàhiệu quả đầu tư kinh doanh Chỉ số thành phần đào tạo lao động có mức ảnh hưởnglớn nhất, giải thích được 15% sự thay đổi của hiệu quả đầu tư kinh doanh So vớimục đích nghiên cứu ban đầu, bài nghiên cứu vẫn đang chỉ tập trung nhiều phântích các yếu tố thể chế, chưa chú ý và làm rõ được quản chế và đặc điểm của doanhnghiệp, không trả lời câu hỏi đâu mới là nhân tố đóng vai trò quyết định Nhân tốquản chế và đặc điểm kinh doanh vẫn chủ yếu chỉ có biến về đặc điểm, chưa thểhiện được năng lực quản lý của doanh nghiệp

Trong quy mô nhỏ hơn, Phạm Thị Minh Lý (2011) với mục tiêu lượng hóa

sự tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh, xác định giải pháp pháttriển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực hiện phân tích nhân tố chính PCA,

dữ liệu được tổng hợp thành 4 nhóm tác động đến hoạt động kinh doanh, chạy hồiquy với 4 biến thu được kết quả:

Y = 2,9 + 0,202X1 + 0,218X2 + 0,141X3 + 0,188X4

Trang 22

Hình 1.4: Nhóm nhân tố tác động lên hiệu quả đầu tư kinh doanh

(Nguồn: Phạm Thị Minh Lý (2011))

Bốn nhóm nhân tố giải thích được 58,3% cho sự hài lòng của doanh nghiệp

về kết quả kinh doanh, đồng nghĩa với việc có 41,7% biến động của hài lòng về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp chưa được giải thích bởi mô hình Đây có thể là

do thiếu biến quan trọng hoặc biến Y (sự hài lòng của doanh nghiệp về hiệu quảkinh doanh của họ) là biến định tính, chưa thực sự khách quan, phần lớn còn phụthuộc vào tâm lý người trả lời Ngoài ra, kết quả cho cả bốn nhân tố đều có tác độngtích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, theo mức độ lần lượt là: (1)Năng lực nội tại của doanh nghiệp => (2) Chính sách địa phương => (3) Chính sách

vĩ mô =>(4) Yếu tố vốn Vậy năng lực nội tại của doanh nghiệp là yếu tố quyết địnhđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, kết quả này chưa thực sựđáng tin cậy vì có đến 41,7% sự tác động còn lại vẫn chưa được biểu hiện trong mô hình

Các nghiên cứu trên vẫn chưa thực sự phân tích và làm rõ được mối quan hệcủa môi trường đầu tư kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, mỗi bài nghiên cứu đều đưa ra được những phát hiện mà chuyên

đề có thể học hỏi để đưa ra khung phân tích Với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng cácyếu tố của môi trường đầu tư kinh doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cộngđồng doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh qua dữ liệu DDCI chuyên đề sẽ thực hiện phântích thành phần chính và hồi quy bội

Thông tin th tr ng ị ườ

Ti p th ế ị Trình đ lao đ ng ộ ộ Trang thi t b ế ị

Chính sách c a ủ

Y u t ế ố

v nố

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Phương pháp luận xây dựng chỉ số DDCI Quảng Ninh

Với bối cảnh tỉnh Quảng Ninh đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, mộttrong những cải cách tác động tích cực nhất chính là chương trình khảo sát chỉ sốnăng lực cạnh tranh cấp SBN & Địa phương (DDCI), liên tục thực hiện trong 3 nămvới các mục tiêu chính như sau:

 Thực hiện khảo sát, đánh giá năng lực điều hành kinh tế của các SBN & Địaphương thuộc tỉnh

 Tiếp tục tạo sự cạnh tranh, thi đua giữa các SBN & Địa phương thuộc tỉnh từ

đó có động lực trong việc nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công; tạomôi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh

 Thực hiện khảo sát, đánh giá năng lực quản trị và trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp nhằm tiến tới đo lường và cải thiện

 Tạo kênh thông tin tin cậy, rộng rãi và minh bạch để nhà đầu tư, doanhnghiệp tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền địa phương và cácSBN

 Đánh giá công tác điều hành của chính quyền địa phương & SBN, nghiêncứu giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chấn chỉnh, khắcphục những hạn chế của các lĩnh vực khảo sát

 Tổng hợp thông tin, tạo nền tảng tương tác giữa cộng đồng doanh nghiệp quamạng xã hội; tạo kênh chủ dộng tiếp cận tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp

để hỗ trợ kịp thời, hiệu quả

Trong ba năm thực hiện, DDCI Quảng Ninh 2018 là lần đầu đánh giá nănglực quản trị và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh thực hiện chương trình DDCI 2018 với 8 chỉ số thành phần, cụthể:

Trang 24

Hình 2.1: Cấu trúc chỉ số DDCI tổng hợp

(Nguồn: Nguyễn Đức Nhật, 2018)

i) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch, các văn bản pháp lý, thông tin cầnthiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các kênh thông tin điện tử và

hệ thống thông tin tai trung tâm hành chính công Đánh giá liệu doanh nghiệp có thểtiếp cận một cách công bằng và công khai các văn bản Trước khi ban hành, cácchính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp, khả năngtiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiệndụng của cổng thông tin điện tử, trang web các đơn vị hành chính của tỉnh đối vớidoanh nghiệp

ii) Tính năng động và hiệu lực của hệ thống SBN và chính quyền địa phương

Đo lường tính tuân thủ và mặt đối lập tính sáng tạo, độc lập và khả năngphản ứng linh động của các SBN và Địa phương trong quá trình thực thi chính sáchcủa tỉnh cũng như trong việc đưa ra sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế

tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chinh sách đôi khi

DDCI 2018

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin Tính năng động và

hiệu lực của hệ thống

Chi phí thời gian

Chi phí không chính thức Cạnh

tranh bình đẳng

Dịch vụ

hỗ trợ doanh nghiệp

Thiết chế pháp lý

Vai trò của người đứng đầu

Trang 25

chưa rõ ràng của tỉnh theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

iii) Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đo lường thời gian doanh ngiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hànhchính cũng như mức độ thương xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừngkinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện thanh kiểm tra.iv) Chi phí không chính thức

Đo lường khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và cáctrở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lạikết quả hay dịch vụ như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quyđịnh của pháp luật để trục lợi hay không Với khối địa phương chỉ số này đánh giátính liêm chính và cuẩn mực của cán bộ qua nhiều khía cạnh

v) Cạnh tranh bính đẳng

Chỉ số cạnh tranh bình đẳng nhằm đánh giá nỗ lực và kết quả điều hành củacác đơn vị SBN và Địa phương nhằm tạo môi trường kinh doanh không phân biệtđối xử giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ, giữa doanh nghiệp quốc doanh và tưnhân, giữa doanh nghiệp FDI và trong nước Chỉ số này được tính toán dựa trên haithành tố chính, xác nhận có phân biệt hay không và tác động của phân biệt đối xửđến khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Quảng Ninh hay không? Chỉ số này đặc biệt

có ý nghĩa với hoạt động khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp về lâu dài

vi) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tưnhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanhnghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu công nghiệp tại địaphương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp DDCI Quảng Ninhcũng đặc biệt quan tâm đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn chuyểnđổi thông qua đối thoại trực tiếp, cách thức tiếp cận và hiệu quả xử lý các kiến nghịcủa doanh nghiệp thông qua đối thoại

vii) Thiết chế pháp lý

Một mặt chỉ số này đo lường chất lượng các văn bản ban hành phản ánh vàđiều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh trong thực tế tỉnh Quảng Ninh như thế

Trang 26

nào Mặt khác, chỉ số đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thốngtòa án, tư pháp của địa phương, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệpxem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thểkhiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ địa phương năm 2018 tỉnh QuảngNinh đo lường thêm khía cạnh an ninh trật tự xếp hạng 14 địa phương trong tỉnhnhằm lưu ý sự quan tâm của chính quyền cơ sở.

viii) Vai trò của nguời đứng đầu

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt cuả lãnh đạo đơn vị trong quá trình thựcthi chính sách của tỉnh cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến nhằm phát triểnkhu vực kinh tế tư nhân, đồng thời trong đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụngnhững chính sách đôi khi chưa rõ ràng của tỉnh theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.Hướng tới một môi trường kinh doanh bền vững, tỉnh Quảng Ninh kỳ vọng cán bộtại các vị trí đứng đầu có tầm nhìn và kỷ luật trong xây dựng văn minh và chấtlượng công vụ hiện đại, xây dựng văn hóa ứng xử của cán bộ hướng tới chất lượngcông vụ cao và bền vững

Phương pháp thu thập dữ liệu

Mẫu khảo sát DDCI Quảng Ninh 2018 được lấy ra theo phương pháp chọnmẫu ngẫu nhiên từ danh sách doanh nghiệp đã được xác minh thông tin Quy trình

cụ thể như sau:

Bước 1: Nhận và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp từ các đơn vị tham gia

khảo sát DDCI Quảng Ninh 2018

Bước 2: So sánh với cơ sở dữ liệu của đơn vị nghiên cứu và các cơ sở trực tiếp

nhằm xác nhận thông tin lần một cho khung chọn mẫu

Bước 3: Gọi điện xác nhận thông tin trong cơ sở dữ liệu cập nhật với các

doanh nghiệp, tổng hợp kết quả, xây dựng khung chọn mẫu

Bước 4: Chọn mẫu khảo sát ngẫu nhiên có phân tầng theo tiêu chí: thời gian

hoạt động sản xuất kinh doanh, loại hình pháp lý, lĩnh vực hoạt động và địa bànhoạt động

Sau khi chọn mẫu, dựa trên nguyên tắc khách quan và bảo mật thông tin, khảosát được thực hiện qua 4 kênh chính là thư bảo đảm của bưu điện, thư điện tử, thựcđịa tại địa phương và phỏng vấn qua điện thoại

Trang 27

2.2 Đặc điểm của các đơn vị tham gia đánh giá DDCI

DDCI với 1364 đơn vị đánh giá chính quyền địa phương, chủ yếu thuộc loạihình hợp tác xã và công ty cổ phần với tỷ lệ đạt 68,88%, loại hình tư nhân chiếm7,82% trong khi công ty hợp danh và hộ kinh doanh cá thể lần lượt chiếm 7,82% và14,61% trong mẫu khảo sát, nhóm công ty TNHH chiếm tỷ lệ thấp nhất 0,22%

H kinh doanh cá th ộ ể

Hình 2.2: Loại hình doanh nghiệp tham gia đánh giá DDCI 2018

Phân chia theo lĩnh vực hoạt động, có 66,65% doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực dịch vụ, thương mại khẳng định đây là ngành chủ chốt tại Quảng Ninh.Bên cạnh đó là ngành công nghiệp chế tạo, chế biến, nhưng vì đa phần là các doanhnghiệp có quy mô lớn nên số

lượng chỉ chiếm 7,35% Nhóm

xây dựng chiếm tỷ lệ khá cao

11,90%, phù hợp với sự phát

triển và đang trong quá trình mở

rộng diện tích đô thị của Quảng

Ninh Còn lại tỷ trọng ngành

nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy

sản chiếm và khai khoáng chiếm

lần lượt 12,56% và 1,54% trong

quy mô mẫu

Hình 2.3: Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

D ch v (bao g m ị ụ ồ

c d ch v th ả ị ụ ươ ng

m i) ạ Công nghi p(bao ệ

g m ch t o và ồ ế ạ

ch bi n ế ế Khai khoáng Xây d ng ự

Trang 28

Hình 2.4: Doanh nghiệp tham gia khảo sát theo thời gian thành lập và thời

gian bắt đầu hoạt động

Nhóm doanh nghiệp mới thành lập từ 2016 đến 2018 chiếm 35,41% trongnhững đơn vị đánh giá chính quyền địa phương Điều này cho thấy các doanhnghiệp trẻ đã tích cực quan tâm đến vấn đề cải cách thủ tục hành chính, cải thiệnmôi trường đầu tư kinh doanh Nhóm thành lập từ năm 2010 đến 2015 cũng lànhóm tham gia đánh giá nhiều chiếm 30,55% Bên cạnh đó là những nhóm hoạtđộng lâu đời từ 2005 đến 2009 và từ 2004 trở về trước, đây là hai nhóm có đónggóp cho sự phát triển của tỉnh từ lâu, trải qua quá trình cải cách của tỉnh, có thể thấy

rõ được sự thay đổi của môi trường đầu tư

Hình 2.5: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát theo vốn đầu tư

Trang 29

Các doanh nghiệp tham gia khảo sát chủ yếu có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, tínhtheo nguồn vốn đăng ký tại thời điểm thành lập chiếm khoảng 85%, nếu tính đếnngưỡng 20 tỷ, tỷ lệ tăng lên gần 92% Mẫu khảo sát cho thấy doanh nghiệp tỉnhQuảng Ninh chủ yếu có quy mô nhỏ và siêu nhỏ Nhìn theo góc độ lao động cũngcho ra kết quả tương tự, có 60-70% doanh nghiệp dưới 10 lao động Quy mô laođộng trong các công ty đã tăng lên khá nhiều, tỷ lệ doanh nghiệp có số lao độngdưới 10 người đã giảm 10,28% so với thời điểm thành lập, tính đến 2018 chỉ còn67,62%, nhóm từ 10 lao động trở lên đều tăng, tăng nhiều nhất là nhóm từ 11 đến

50 lao động (từ 17 lên 23,57%)

Hình 2.6: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát theo số lượng lao động

Năm 2018, doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn thách thức từ thịtrường Tỷ lệ doanh nghiệp có doanh thu giảm so với 2017 là 49,04% trong khi chỉ

có 23,13% doanh nghiệp báo cáo có tăng doanh thu Hơn 50% doanh nghiệp có lợinhuận giảm so với 2017 và chỉ có 23,32% lợi nhuận tăng Tỷ lệ doanh nghiệp báo

số lượng khách hàng mới tăng chỉ có 26,5% và ngược lại báo cáo giảm lên đếnkhoảng 40% Ngoài ra, năm 2018 các doanh nghiệp đã tiến hành đầu tư và áp dụngcông nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi có hơn 30% báo cáo tăng Dựkiến có đến hơn 50% doanh nghiệp tăng quy mô hoạt động và 31,4% doanh nghiệpduy trì quy mô; cũng tức là chỉ có hơn 10% thu hẹp sản xuất kinh doanh Đây là dấuhiệu tốt cho môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh

Trang 30

Hình 2.7: Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2.3 Đặc điểm về môi trường đầu tư kinh doanh Quảng Ninh 2018

DDCI Quảng Ninh 2018 đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh qua 8 chỉtiêu (mục 2.1), tuy nhiên với số liệu thu thập được, chuyên đề sẽ đánh giá thực trạng

môi trường đầu tư qua những yếu tố sau:

- Chất lượng website: Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng website của cáchuyện thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh, được rút ra trong nhóm câu hỏithuộc chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

- Chất lượng dịch vụ tại bộ phận một cửa: Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng

bộ phận một cửa về mặt thời gian và cán bộ công chức, được rút ra trongnhóm câu hỏi thuộc chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

- Chi phí không chính thức và chi phí thời gian: Là chỉ tiêu đánh giá chiphí không chính thức và chi phí thời gian mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong quá trình làm việc với chính quyền địa phương, được rút ra trongnhóm câu hỏi thuộc chỉ số thành phần Chi phí không chính thức và chiphí thời gian

- Cạnh tranh bình đẳng: Là chỉ tiêu đánh giá bình đẳng trong công tác làmviệc của chính quyền địa phương đối với các nhóm doanh nghiệp, đượcrút ra trong nhóm câu hỏi thuộc chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng

- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ tiêu đánh giá các hỗ trợ của chínhquyền cho doanh nghiệp, được rút ra trong nhóm câu hỏi thuộc chỉ sốthành phần dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Trang 31

- An ninh trật tự: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng an ninh tại địa phương, đượcrút ra trong nhóm câu hỏi thuộc chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý.

Dữ liệu được rút trích từ bảng hỏi DDCI, với các câu hỏi được thiết kế theodạng likert 4 mức độ (1: đồng ý, 2: Phần nào đồng ý, 3: phần nào không đồng ý, 4:không đồng ý) Tổng hợp đánh giá điểm cho các yếu tố thuộc môi trường đầu tưkinh doanh bằng cách tính điểm trung bình cộng giản đơn, thu được kết quả ở Bảng 2.1

Bảng 2.1: Điểm trung bình của các yếu tố

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả tính trong SPSS)

Điểm đánh giá trung bình của các yếu tố hầu như ở mức khá (điểm trungbình nhỏ hơn 2) và chênh lệch không nhiều Ngoại lệ, cạnh tranh bình đẳng có điểmtrung bình nằm nghiêng về đánh giá kém và chênh lệch khoảng 1 điểm với các yếu

tố khác

Hình 2.8: Tỷ trọng mức độ đồng ý của doanh nghiệp đối với các yếu tố cạnh

tranh bình đẳng

Trang 32

Cạnh tranh bình đẳng là yếu tố để quyết định sự phát triển bền vững của

nền kinh tế quốc gia và địa phương Có 36,03% đơn vị tại Quảng Ninh nhận định cóhiện tượng doanh nghiệp lớn, nhà nước, FDI được ưu ái hơn Cụ thể, được ưu áitrong giải quyết tranh chấp, xung đột (87,8%); ưu ái trong giải quyết thủ tục(90,5%); nhận nhiều ưu đãi hơn (92,6%); thuận lợi hơn trong tiếp cận thông tin(94,7) 36,03% là con số không nhỏ, môi trường đầu tư kinh doanh tỉnh Quảng Ninhvẫn chưa có sân chơi công bằng giữ các nhóm đối tượng Đặt ra bài toán giải quyếtkhó khăn như thế nào nếu không còn sự ưu tiên và các doanh nghiệp lớn, nhà nước,FDI rút lui khỏi tỉnh, trong khi sự phát triển của doanh nghiệp lớn, nhà nước, FDIkhông kéo theo sự phát triển của các đơn vị nhỏ hơn

Chất lượng bộ phận một cửa là chỉ tiêu được đánh giá tốt nhất (1,576

điểm) Chi tiết từng chỉ báo, xét về phương diện thời gian, 93,5% doanh nghiệp chorằng thủ tục hành chính được giải quyết đúng thời gian quy định (điểm trung bình là1,39) và 67,7% cho rằng nhanh hơn quy định (điểm trung bình là 2,16).Vậy riêng vềmặt thời gian, cộng đồng doanh nghiệp đánh giá tại bộ phận một cửa vẫn chỉ mớihoàn thành công việc theo quy định, chưa chủ động rút ngắn thời gian, tạo điều kiệncho doanh nghiệp Qua quá trình phỏng vấn, lý do chủ yếu đến từ công tác làm việccủa một bộ phận cán bộ, giải thích gây khó hiểu làm mất thời gian của doanhnghiệp Cụ thể, 6,9% có ý kiến cán bộ chưa chuyên nghiệp, đúng mực (1,43 điểm)

và 15,6% có ý kiến cán bộ không nhiệt tình, nhanh chóng giải thích vướng mắc(1,69 điểm) Mặc dù được đánh giá tốt, cải thiện trong việc giải quyết các thủ tụchành chính nhưng thực tế vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, nhất là trong công tácquản lý và chấn chỉnh thái độ công chức nhà nước

An ninh trật tự tỉnh Quảng Ninh được đánh giá khá tốt (1,593 điểm) Doanh

nghiệp phải trả chi phí bảo kê để hoạt động yên ổn (1,49 điểm), phải thuê bảo kê, anninh (1,80 điểm), có hiện tượng doanh nghiệp bị đột nhập/ trộm (1,49 điểm) Cộngđồng doanh nghiệp cho biết an ninh tại địa phương được thắt chặt, các vụ việc ẩu

đả, hay khó khăn cho doanh nghiệp được công an đến hỗ trợ và giải quyết, hiệntượng bảo kê rất ít xảy ra Trong năm 2018, tỷ lệ phá án tại Quảng Ninh đạt 89,1%,tạo điều kiện cho doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, qua thôngtin phản ánh, lực lượng công an một số địa bàn vẫn còn rất chậm trong công tác hỗ

Trang 33

trợ doanh nghiệp và vẫn còn để diễn ra tình trạng việc đã xong thì mới xuất hiện

Về chất lượng website của các địa phương, có 71,26% doanh nghiệp tham

gia khảo sát đã từng truy cập vào website địa phương, 28,74% còn lại chưa từngtruy cập cho biết lý do là họ không có nhu cầu truy cập (63,43%) và không biết rõđịa chỉ (28,61%) Qua đó thấy rằng vấn đề truyền thông của địa phương cho cácdoanh nghiệp còn chưa tốt; thông tin trên website vẫn chưa thực sự thiết thực chohoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, những doanh nghiệp đã

truy cập hầu hết đều hài lòng về chất lượng website của địa phương (1,653 điểm).

Dễ tìm được thông tin (1,47 điểm), đáp ứng nhu cầu thông tin cho doanh nghiệp(1,61 điểm), cập nhật các văn bản pháp luật mới (1,5 điểm), có dịch vụ hỏi đáp trụctuyến (1,67 điểm), cập nhật thông tin thường xuyên (1,51 điểm), có thể tải tài liệuthuận tiện (1,77 điểm), cung cấp dữ liệu thị trường (1,49 điểm), dự án địa phương,công khai kết quả tham vấn, trả lời thắc mắc của doanh nghiệp (1,90 điểm) Cả 8 chỉbáo của chất lượng website đều được đánh giá tốt, trong đó, công khai kết quả thamvấn, trả lời thắc mắc của doanh nghiệp nhận được ít đánh giá hài lòng nhất (và dễtìm được thông tin là cao nhất Đây cũng là dấu hiệu tốt trong việc cải thiện chấtlượng website địa phương, phần nào đã thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp

Về dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (1,665 điểm), các đơn vị đánh giá hoạt

động hỗ trợ doanh nghiệp của khối địa phương đã thực chất và có ý nghĩa với hoạtđộng đầu tư kinh doanh của họ 88,6% doanh nghiệp vừa và nhỏ được phán ánh đầy

đủ vấn đề, khó khăn trong đối thoại và kết quả sau đối thoại cũng được đánh giá rấttốt Cụ thể, chính quyền có kế hoạch cụ thể, tiếp thu thay đổi (80,4%); thái độ công

vụ cải thiện (85,1%) Trên thực tế, Quảng Ninh từ 2015 trở lại đây đã thực hiệnnhiều chương trình nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và đưa thêm các kênh đối thoại cùngdoanh nghiệp như: Cà phê doanh nhân, đối thoại định kỳ, tương tác qua mạng xãhội Facebook (Fanpage DDCI Quảng Ninh),… Công tác hỗ trợ doanh nghiệp đã cóđược những tác động thực chất và tích cực, đây được xem là dấu hiệu tốt trong môitrường đầu tư kinh doanh

Trang 34

Hình 2.9: Tỷ trọng mức độ đồng ý của doanh nghiệp đối với các yếu tố hỗ trợ

doanh nghiệp

Về chi phí không chính thức và chi phí thời gian (1,963 điểm), năm 2018,

chi phí không chính thức đã giảm so với các năm (2,01 điểm), hiện tượng gây khókhăn cho doanh nghiệp đã giảm bớt (1,87 điểm) Ngoài ra, về các khoản phí, lệ phíhay các giấy tờ được lược bỏ bớt lần lượt được đánh giá 2,13 và 1,84 điểm Đây lànhân tố có điểm tiệm cận về 2 (trung bình của thang đo) rõ nhất, chứng tỏ số doanhnghiệp hài lòng và không hài lòng gần như bằng nhau Theo số liệu khảo sát, có đến40,73% doanh nghiệp phải chi trả phần chi phí không chính thức trong công tác làmviệc cùng chính quyền địa phương Đặc biệt trong đó 3,42% chi trên 5% lợi nhuậncho phần chi phí này, chứng tỏ trong bộ máy tổ chức của địa phương vẫn còn nhữngcán bộ nhũng nhiễu, lạm dụng chức quyền để kiếm lợi cho bản thân Đây là tìnhtrạng không chỉ riêng của năm nay, chi phí không chính thức đã trở thành khoảnthường niên đối với doanh nghiệp

2.4 Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1 Mô hình nghiên cứu

Từ tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tưkinh doanh đã trình bày ở chương 1, chuyên đề sử dụng phương pháp phân tíchthành phần chính để tìm ra các nhóm tác động của môi trường đầu tư kinh doanhđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với lợi nhuận là chỉ tiêu đạidiện đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề xuất mô hình như sau:

Trang 35

Hình 2.10: Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố môi trường đầu tư kinh

doanh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Một số giả thuyết của mô hình:

H1: Chất lượng website tốt dẫn đến nâng cao lợi nhuận

H2: Chất lượng dịch vụ một cửa

H3: Chi phí không chính thức và chi phí thời gian càng giảm lợi nhuận càngcao

H4: Môi trường cạnh tranh bình đẳng sẽ làm tăng lợi nhuận

H5: Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp càng nhiều và hiệu quả thì lợi nhuận càngtăng

H6: An ninh trật tự càng tốt lợi nhuận càng cao

H7: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khác nhau khi quy mô, trình độ học vấncủa lãnh đạo,… là khác nhau

2.4.2 Nhận định các thành phần trong môi trường đầu tư kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Trước khi xác định các thành phần chính, cần loại bỏ các chỉ báo không phùhợp và hạn chế các chỉ báo rác vào mô hình bằng cách kiểm định độ tin cậy củathang đo Cronbach’s alpha:

Chất lượng website

LỢI NHUẬNChi phí không chính

thức và chi phí thời gian

Dịch vụ hỗ trợ

(quy mô, trình độ họcvấn của lãnh đạo,…)

Trang 36

α =1+ p(N−1) NpTheo Hair et al(2006), Staler(1995) và Peterson(1994):

α < 0,6: Thang đo thành phần không phù hợp0,6≤α<0,7: Thang đo thành phần có thể chấp nhận được0,7≤α<0,8: Thang đo thành phần tương đối tốt

0,8≤α<0,95: Thanh đo thành phần rất tốtα≥ 0,95: Có thể xảy ra hiện tượng trùng biếnNgoài ra, Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cũng cho rằng hệ

số Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể tin cậy được Vì vậy, chuyên đề sẽ lấy α

từ 0,6 trở lên là chấp nhận được

Trang 37

Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha Thành phần và

chỉ báo Trung bình thang đo nếu loại biến thang đo nêu Phương sai

loại biến

Hệ số tương quan biến -tổng nếu loại Alpha

biến Chất lượng website (A), alpha= 0,884

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả chạy SPSS

Tất cả các chỉ báo có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và cả 6 nhóm

Ngày đăng: 12/03/2023, 16:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w