1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần bidv chi nhánh sở giáo dịch 1

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Sản Phẩm Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần BIDV Chi Nhánh Sở Giao Dịch 1
Tác giả Phạm Thị Hồng Loan
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng 81.1.2 Sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại12 1.2 Phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại...15 1.2.1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -PHẠM THỊ HỒNG LOAN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BIDV CHI NHÁNH SỞ GIÁO DỊCH 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -PHẠM THỊ HỒNG LOAN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BIDV CHI NHÁNH SỞ GIÁO DỊCH 1

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

MÃ NGÀNH: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN THỊ BẤT

Hà Nội, năm 2018

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -PHẠM THỊ HỒNG LOAN

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN BIDV CHI NHÁNH SỞ GIÁO DỊCH 1

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tàiliệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu do chính tôithực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

Hà Nội ngày tháng năm 2018

Tác giả

PHẠM THỊ HỒNG LOAN

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Viện Ngân hàng - Tài chính - Bộmôn Tài chính công - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tâm giảng dạy,truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại

trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Nguyễn Thị Bất đã tận tình

chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã tạo điều kiệngiúp đỡ để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Hà Nội ngày tháng năm 2018

Tác giả

PHẠM THỊ HỒNG LOAN

Trang 6

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng 8

1.1.2 Sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại12

1.2 Phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 15

1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhântại các ngân hàng thương mại 16

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cánhân của ngân hàng thương mại 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 25 2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 25

2.1.2 Mô hình hoạt động của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 25

Trang 7

2.1.3 Kết quả các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng 27

2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng 31

2.2.1 Đo lường mức độ phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhâncủa ngân hàng thông qua các chỉ tiêu định tính 31

2.2.2 Kết quả phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân theo chỉ tiêuđịnh tính 41

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng 45

2.3.1 Đặc điểm đối tượng khảo sát45

2.3.2 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng thông qua kết quả khảo sátcủa tác giả 47

2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nghiên cứu 61

2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá 62

2.3.5 Phân tích tương quan và hồi quy 65

2.3.6 Kiểm tra vi phạm các giả định của hồi qui 68

2.4 Đánh giá sự phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 71

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của BIDV Sở giao dịch 174

3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chinhánh 75

Trang 8

3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 76

3.2.1 Giải pháp nâng cao uy tín, thương hiệu ngân hàng 76

3.2.2 Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên chinhánh 77

3.2.3 Cải tiến và đầu tư hệ thống cơ sở vật chất ngân hàng 78

3.2.4 Giải pháp về chính sách lãi suất sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân79

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn từ sản phẩm tiền gửikhách hàng cá nhân 80

3.2.6 Giải pháp khác81

3.3 Kiến nghị 83

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ83

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 84

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam84

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt NamCNTT Công nghệ thông tin

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động dịch vụ của ngân hàng 30

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo kỳ hạn gửi tiền 32

Bảng 2.3: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo các sản phẩm tiền gửi của ngân hàng 34

Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo loại tiền gửi 35

Bảng 2.5: Thị phần huy động vốn của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 36

Bảng 2.6 Số lượng khách hàng của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 38

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát khác hàng về tiện ích sản phẩm 42

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát khách hàng về thời gian xử lý giao dịch trung bình 43

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát khách hàng về sự an tâm 44

Bảng 2.10: Đặc điểm đối tượng khảo sát về giới tính 45

Bảng 2.11: Đặc điểm đối tượng khảo sát về độ tuổi 46

Bảng 2.12: Đặc điểm đối tượng khảo sát về trình độ 46

Bảng 2.13: Đặc điểm đối tượng khảo sát vè thu nhập 47

Bảng 2.14: Lãi suất tiền gửi khách hàng cá nhân của một số ngân hàng 48

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát khác hàng về lãi suất tiền gửi khách hàng cá nhân 49

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân 51

Bảng 2.17: Một số hoạt động đào tạo đội ngũ nhân viên của ngân hàng 52

Bảng 2.18: Kết quả khảo sát khách hàng về công tác đào tạo đội ngũ nhân viên của ngân hàng 53

Bảng 2.19: Kết quả khảo sát khách hàng về uy tín thương hiệu của ngân hàng 56

Bảng 2.20: Cơ sở vật chất của ngân hàng 57

Bảng 2.21: Kết quả khảo sát khách hàng về cơ sở vật chất củ ngân hàng 58

Bảng 2.22: Kết quả khảo sát khác hàng về phát triển sản phẩm tiền gửi chung của ngân hàng 60

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định thang đo nghiên cứu 61

Bảng 2.24: Kiểm định kết quả phân tích nhân tố cho biến độc lập 63

Trang 11

Bảng 2.25 : Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập 63

Bảng 2.26 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc 64

Bảng 2.27 : Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 65

Bảng 2.28 : Ma trận tương quan giữa các nhân tố 65

Bảng 2.29: Tóm tắt mô hình hồi quy 66

Bảng 2.30 : Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy (Anova) 66

Bảng 2.31 : Kết quả phân tích hồi quy 67

Bảng 2.32: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 68

Bảng 2.33: Ma trận tương quan hạng Speaman 70

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh Sở giao dịch 1- BIDV 26

Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn của ngân hàng giai doạn 2015-2017 27 Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng1 29 Biểu đồ 2.3: Số lượng sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của BIDV chi nhánh

Sở giao dịch 1 39 Biểu đồ 2.4: Số lượng sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của một số ngân hàng trên địa bàn hoạt động 40

Hình 2.1: Phân phối chuẩn của phần dư 69 Hình 2.2: Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán đã chuẩn hóa 70

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN 1.Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động.Bắt đầu từ năm 2018, khi hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ nâng caođược cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, sẽ tiếp cận với những nền kinh tế pháttriển, điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong toàn

bộ nền kinh tế Đồng thời, đất nước ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nềnkinh tế, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đưa đất nướcthoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống Để thực hiệnthành công chiến lược đó nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết Vì vậy, cácngân hàng hiện nay không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lướihoạt động, chạy đua lãi suất và hiện đại hóa ngân hàng nhằm phát triển các sảnphẩm huy động vốn Trong đó, sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân đang đượccác ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm do tiềm năng vốn trong dân cư còn rấtlớn mà chưa được khai thác nhiều vì người dân còn thiếu lòng tin ở ngân hàng, chưa

am hiểu về khả năng sinh lời từ những khoản tiền nhàn rỗi trong túi của mỗi người

Là một trong những Ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam, Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh Sở giao dịch 1nói riêng đang tích cực triển khai nhiều biện pháp phát triển các sản phẩm tiền gửikhách hàng cá nhân nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của đất nước Theo

đó, chi nhánh đã thực hiện tuyên truyền quảng cáo với nhiều hoạt động như: phát tờrơi tới từng khu phố; quảng cáo trên đài phát thanh; treo poster và banner… cácchương trình khuyến mại cũng được chi nhánh triển khai như: “Hái lộc vàng cùngBIDV”, “May mắn nhân đôi – Niềm vui gấp bội”, “Gửi tiền ngay – Quay trúnglớn” đã được khách hàng trên địa bàn tham gia và hưởng ứng nhiệt tình Tuynhiên, do phải đối mặt với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế cùng sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn nên hoạt động phát triển sản phẩmtiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh chưa đạt kết quả như mong đợi Khách

Trang 14

hàng chưa hoàn toàn tin tưởng vào Chi nhánh họ còn e ngại khi sử dụng các sảnphẩm tiền gửi cá nhân do Chi nhánh cung ứng Điều này dẫn đến doanh số, sốlượng khách hàng và thị phần huy động vốn từ sản phẩm tiền gửi của BIDV chinhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn 2015-2017 không ngừng giảm xuống Theo

đó, doanh số tiền gửi khách hàng cá nhân của Chi nhánh giảm từ 9.534 tỷ đồng năm

2015 xuống còn 8.745 tỷ đồng năm 2017; Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền tạiChi nhánh giảm từ 9.534 khách hàng xuống còn 8.745 khách hàng; Thị phần củachi nhánh trên địa bàn Hà Nội giảm từ 18% xuống 15,6%

Trước thực trạng trên, để giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 nhận thức rõ những thành công cũngnhư hạn chế trong công tác phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chinhánh thời gian qua Đồng thời, giúp nhà quản lý có cơ sở thực hiện các giải phápphát triển doanh số sản phẩm tiền gửi, nâng cao thị phần và gia tăng quy mô khách

hàng cá nhân gửi tiền tại Chi nhánh, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển sản phẩm

tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sở giáo dịch 1” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Huy động vốn là một trong những hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho cácngân hàng thương mại Do vậy, nghiên cứu về hoạt động huy động vốn, huy độngvốn dân cư, huy động vốn từ các sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân đã đượcnhiều tác giả thực hiện Sau đây, tác giả tổng hợp một vài công trình nghiên cứu nổibật:

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Toàn (2012) về “Phát triển nguồn tiềngửi từ dân cư tại BIDV Phú Thọ”

Nghiên cứu của tác giả Mansour Mshauri (2012) về “Assessment of the

factors that influencing deposits mobilization in commercial bank Tanzania”

Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung (2017) về “Nâng cao hiệu quả huyđộng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh PhúMỹ”

Trang 15

Nghiên cứu của Trịnh Thị Thanh Nhàn (2012) về “Tăng cường huy động vốn

từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịchĐội Cấn”

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Hiền (2015) về “Các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long”

Nghiên cứu của tác giả Arip Perbawa (2014) về “Factors affecting Mudarabadeposits on islamic commercial bank in Indonesia”

Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu liên quan đếnhoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, tác giả nhận thấy có rất ítnghiên cứu thực hiện về phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân Đồngthời, chưa có nghiên cứu nào thực hiện phân tích thực trạng phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Sở gi2018-20ao dịch 1 Trước khoảng

trống nghiên cứu trên, tác giả thực hiện đề tài luận văn Phát triển sản phẩm tiền

gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh

Sở giáo dịch 1 Đây là đề tài nghiên cứu mới không bị trùng lặp với các nghiên cứu

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm tiền gửi của ngân hàng thươngmại: khái niệm, chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng

Trang 16

- Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 thông qua nhóm chỉtiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng Qua đó, làm rõ những mặt đạt được và hạn chếtrong phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV chinhánh Sở giao dịch 1

- Đề xuất nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sởgiao dịch 1 dựa trên những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế rút ra từ kếtquả phân tích thực trạng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Nhằm đánh giá được thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1,tác giả thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp:

4.2 Phương pháp xử lý thông tin

Do tác giả thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp nên đối với mỗi loạithông tin tác giả sẽ xử lý bằng các phương pháp khác nhau:

+ Đối với các thông tin liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, tác giả xử lýbằng phần mềm Word thông qua phương pháp phân tích tổng hợp

+ Đối với thông tin liên quan đến các chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của sảnphẩm tiền gửi khách hàng cá nhân, tác giả xử lý bằng phần mềm Excel để tín toán

Trang 17

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn được kết cấu gồm 03 chương, với nội dungmỗi chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và phát triển sản phẩmtiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Nội dung Chương 1 tác giảtrình bày một cách khái quát về dịch vụ tiền gửi khách hàng cá nhân Các khái niệmphát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại Trìnhbày các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố có ảnh hưởng tới sự phát triển sản phẩmtiền gửi tại ngân hàng, qua đó làm cơ sở để tiến hành phân tích trong Chương 2

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giaodịch 1

Trong Chương 2, tác giả trình bày đôi nét về lịch sử hình thành và phát triểncủa Chi nhánh Sở giao dịch 1- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam,

mô hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh chính tại Chi nhánh trong giaiđoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Tiếp theo là các nội dung về thực trạng phát triểnsản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh, bao gồm nội dung đo lường sựphát triển thông qua chỉ tiêu về mức tăng trưởng doanh số, tăng trưởng số lượng sảnphẩm, thị phần, trình bày kết quả phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhânqua tiêu chí về tiện ích sản phẩm, thời gian xử lý giao dịch Các yếu tố ảnh hưởngđến sự phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân cũng được nghiên cứuthông qua phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng tại chi nhánh về các yếu tố baogồm lãi suất huy động tiền gửi, chính sách huy động tiền gửi, nguồn nhân lực của

Trang 18

Chi nhánh, uy tín thương hiệu, cơ sở vật chất Kết quả cũng chỉ ra mức độ ảnhhưởng của từng yếu tố kể trên tới sự phát triển dịch vụ tiền gửi khách hàng cá nhântại Chi nhánh thông qua hệ số của phương trình hồi quy như sau:

Phát triển sản phẩm = 0.430* Lãi suất huy động + 0.332* Chính sách huyđộng + 0.327* Uy tín thương hiệu + 0.320* Cơ sở vật chất + 0.281* Nguồn nhânlực

Tổng hợp kết quả nghiên cứu tại Chương 2, tác giả đã đánh giá chung về kếtquả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế từ các yếu tố bên trong và bênngoài của ngân hàng

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giaodịch 1

Để có cơ sở xây dựng giải pháp, tác giả trình bày về định hướng phát triểnsản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh, qua đó thấy được vai trò củasản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân đối với sự phát triển trong tương lai của Chinhánh, kết hợp với kết quả nghiên cứu tại Chương 2, tác giả đã trình bày một số giảipháp phát triển sản phẩm, với các giải pháp về nâng cao uy tín, thương hiệu, giảipháp tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải tiền và đầu tư hệthống cơ sở vật chất, giải pháp về chính sách lãi suất, chính sách huy động

KẾT LUẬN

Nguồn vốn tiền gửi khách hàng cá nhân có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của ngân hàng thương mại cũng như nền kinh tế Thông qua nguồn tiền gửinày, các ngân hàng có thể đẩy mạnh cho vay để gia tăng lợi nhuận tạo điều kiện đápứng vốn tái sản xuất cho nền kinh tế

Với việc nghiên cứu đề tài Phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sở giáo dịch 1, tác

giả nhận thấy hoạt động kinh doanh cũng như phát triển sản phẩm tiền gửi kháchhàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 đạt được nhiều thành công song

Trang 19

còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chinhánh Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn, tác giả đã đạt được ba mục tiêuchủ yếu là:

Một là : tổng hợp và hệ thống những lý luận cơ bản về sản phẩm tiền gửi

khách hàng cá nhân, các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Hai là: phân tích, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách

hàng cá nhân của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh sở giaodịch 1 Tổng hợp những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạtđộng phát triển sản phẩm tiền gửi tại Chi nhánh

Ba là : Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm tiền gửi

khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh

sở giao dịch 1 trong thời gian tới, các giải pháp đã đề xuất bao gồm: Giải pháp nângcao uy tín, thương hiệu ngân hàng; Tăng cường đào tạo nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh; Cải tiến và đầu tư hệ thống cơ sở vật chất ngânhàng; Giải pháp về chính sách lãi suất sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân; Giảipháp hoàn thiện chính sách huy động vốn từ sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân;Nhóm giải pháp khác

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện đề tài luận văn song do phạm vi nghiêncứu còn hạn chế, cũng như kiến thức bản thân có hạn, nên tác giả chưa thể có nhữngnhận xét sâu sắc, những đánh giá đôi khi còn mang tỉnh chủ quan Tác giả mongđược sự góp ý của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để đề tài luận văn hoàn thiện hơn

Trang 20

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động.Bắt đầu từ năm 2018, khi hiệp định CPTPP có hiệu lực, Việt Nam sẽ nâng caođược cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, sẽ tiếp cận với những nền kinh tế pháttriển, điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong toàn

bộ nền kinh tế Đồng thời, đất nước ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nềnkinh tế, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đưa đất nướcthoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống Để thực hiệnthành công chiến lược đó nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết Vì vậy, cácngân hàng hiện nay không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lướihoạt động, chạy đua lãi suất và hiện đại hóa ngân hàng nhằm phát triển các sảnphẩm huy động vốn Trong đó, sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân đang đượccác ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm do tiềm năng vốn trong dân cư còn rấtlớn mà chưa được khai thác nhiều vì người dân còn thiếu lòng tin ở ngân hàng, chưa

am hiểu về khả năng sinh lời từ những khoản tiền nhàn rỗi trong túi của mỗi người

Là một trong những Ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam, Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh Sở giao dịch 1nói riêng đang tích cực triển khai nhiều biện pháp phát triển các sản phẩm tiền gửikhách hàng cá nhân nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của đất nước Theo

đó, chi nhánh đã thực hiện tuyên truyền quảng cáo với nhiều hoạt động như: phát tờrơi tới từng khu phố; quảng cáo trên đài phát thanh; treo poster và banner… cácchương trình khuyến mại cũng được chi nhánh triển khai như: “Hái lộc vàng cùngBIDV”, “May mắn nhân đôi – Niềm vui gấp bội”, “Gửi tiền ngay – Quay trúnglớn” đã được khách hàng trên địa bàn tham gia và hưởng ứng nhiệt tình Tuynhiên, do phải đối mặt với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế cùng sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn nên hoạt động phát triển sản phẩmtiền gửi khách hàng cá nhân tại Chi nhánh chưa đạt kết quả như mong đợi Kháchhàng chưa hoàn toàn tin tưởng vào Chi nhánh họ còn e ngại khi sử dụng các sảnphẩm tiền gửi cá nhân do Chi nhánh cung ứng Điều này dẫn đến doanh số, số

Trang 21

lượng khách hàng và thị phần huy động vốn từ sản phẩm tiền gửi của BIDV chinhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn 2015-2017 không ngừng giảm xuống Theo

đó, doanh số tiền gửi khách hàng cá nhân của Chi nhánh giảm từ 9.534 tỷ đồng năm

2015 xuống còn 8.745 tỷ đồng năm 2017; Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền tạiChi nhánh giảm từ 9.534 khách hàng xuống còn 8.745 khách hàng; Thị phần củachi nhánh trên địa bàn Hà Nội giảm từ 18% xuống 15,6%

Trước thực trạng trên, để giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 nhận thức rõ những thành công cũngnhư hạn chế trong công tác phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại Chinhánh thời gian qua Đồng thời, giúp nhà quản lý có cơ sở thực hiện các giải phápphát triển doanh số sản phẩm tiền gửi, nâng cao thị phần và gia tăng quy mô khách

hàng cá nhân gửi tiền tại Chi nhánh, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển sản phẩm

tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sở giáo dịch 1” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Huy động vốn là một trong những hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho cácngân hàng thương mại Do vậy, nghiên cứu về hoạt động huy động vốn, huy độngvốn dân cư, huy động vốn từ các sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân đã đượcnhiều tác giả thực hiện Sau đây, tác giả tổng hợp một vài công trình nghiên cứu nổibật:

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Toàn (2012) về “Phát triển nguồn tiềngửi từ dân cư tại BIDV Phú Thọ” Thực hiện nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hoá,phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động huy động dân cưcủa ngân hàng thương mại Trên cơ sở bám sát lý thuyết về phát triển huy động vốndân cư, tác giả tập trung đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn dân cư tạiBIDV Phú Thọ, từ đó đã làm rõ những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế vàxác định nguyên nhân gây ra Căn cứ vào những hạn chế còn tồn tại, tác giả đã đưa

ra ba giải pháp mà BIDV Phú Thọ có thể thực hiện trong thời gian tới nhằm pháttriển nguồn tiền gửi từ dân cư, đó là: mở rộng mạng lưới huy động vốn từ dân cư,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông,tiếp thị và quảng bá Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn thiết thức trong nâng cao hiệu

Trang 22

quả kinh doanh, giúp BIDV Phú Thọ vươn lên giữ vị trí thứ hai thị phần huy độngvốn dân cư trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu của tác giả Mansour Mshauri (2012) về “Assessment of the

factors that influencing deposits mobilization in commercial bank Tanzania” Mụctiêu chính của nghiên cứu là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửikhách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ở Tanzania Nghiên cứu đặc biệtđánh giá tầm quan trọng, khả năng ứng dụng và xác định các yếu tố quan trọng nhấtđối với hoạt động huy động vốn nói chung và huy động tiền gửi cá nhân nói riêng.Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu có mục đích để chọn đáp viên trả lờibảng hỏi Bảng câu hỏi được phân phối ngẫu nhiên cho những người trả lời trongsáu ngân hàng bao gồm các ngân hàng CRDB, NMB, NBC, BoA, PBZ và Barclays.Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố: cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng, vị tríngân hàng, lãi suất, năng lực của nhân viên, chất lượng dịch vụ và chiến lược tiếpthị của ngân hàng là những yếu tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độnghuy động tiền gửi cá nhân Trong đó, yếu tố nguồn nhân lực có mức độ ảnh hưởnglớn nhất và yếu tố lãi suất có mức ảnh hưởng thấp nhất Nghiên cứu có ý nghĩa quantrọng giúp các ngân hàng thương mại ở Tanzania mở rộng thị phần, nâng cao hiệuquả hoạt động huy động vốn nói chung huy động tiền gửi khách hàng cá nhân nóiriêng

Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung (2017) về “Nâng cao hiệu quả huyđộng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh PhúMỹ” Trong nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác huy độngvốn, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn nói chung và huy động tiền gửinói riêng Thu thập dữ liệu về kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu cụ thể về hoạtđộng huy động tiền gửi của BIDV Phú Mỹ, các chi nhánh BIDV khác trên địa bàntỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và một số ngân hàng khác trên địa bàn huyện Tân Thành.Dựa vào kết quả phân tích tình hình huy động vốn và hiệu quả huy động tiền gửi tạichi nhánh BIDV Phú Mỹ giai đoạn 2012 – 2016, kết quả đánh giá khảo sát kháchhàng Tác giả đã đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát huy thế mạnh sẵn có,khắc phục những khó khăn, hạn chế còn tồn tại góp phần giúp BIDV Phú Mỹ nângcao hiệu quả công tác huy động vốn, mở rộng thị phần, tăng trưởng và phát triển

Trang 23

bền vững, vươn lên nắm giữ vị thế dẫn đầu về thị phần huy động tiền gửi dân cưtrên địa bàn.

Nghiên cứu của Trịnh Thị Thanh Nhàn (2012) về “Tăng cường huy động vốn

từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịchĐội Cấn” Trong hoạt động huy động vốn, ngân hàng Quốc tế - Phòng giao dịchĐội Cấn đã triển khai rất nhiều biện pháp tích cực nhằm huy động tối đa nguồn vốntrong dân cư Nhờ vậy, nguồn tiền gửi được năm sau bao giờ cũng cao hơn nămtrước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương, tạo công ăn việc làm cho nhândân, góp phần nâng cao đời sống dân cư Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn kháchhàng cá nhân của Chi nhánh còn rất nhiều hạn chế như hệ thống sản phẩm thiếu đadạng, lãi suất không linh hoạt, công nghệ thông tin, cơ sở vật chất chưa được đầu tưđồng bộ… Trên cơ sở hạn chế này, Trịnh Thị Thanh Nhàn (2012) đã đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tăng cường nguồn tiền gửi từ khách hàng cánhân của ngân hàng Quốc tế - Đội Cấn giúp Chi nhánh có những chuyển biến mạnh

mẽ hơn, tích cực hơn, làm tròn trách nhiệm chủ lực và chủ đạo trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Hiền (2015) về “Các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long” Nghiên cứu đã xác định và đánh giá tác động cácnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi của ngân hàng thươngmại ở Việt Nam trước tình hình kinh tế tài chính hiện tại và dự đoán những cơ hội

và thách thức phải đối mặt trong tương lai thông qua các mô hình phân tích ảnhhưởng và phân tích định lượng Từ kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đưa ra một sốgiải pháp kiến nghị nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của các ngân hàngthương mại trong nước trước tình hình kinh tế hiện tại và những thay đổi trongtương lai Tuy nhiên, nghiên cứu thực hiện chung chung đối với hoạt động huyđộng vốn nên không làm bật được các nội dung trong phát triển huy động vốn thôngqua các sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Nghiên cứu của tác giả Arip Perbawa (2014) về “Factors affecting Mudarabadeposits on islamic commercial bank in Indonesia” Nghiên cứu được thực hiện đểđiều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại

ở Indonesia thông qua mô hình hiệu ứng cố định (FEM) Theo đó, số liệu nghiên

Trang 24

cứu được thu thập tại các ngân hàng: Ngân hàng Muamalat Indonesia, Ngân hàngSyariah Mandiri và Ngân hàng Mega Syariah Indonesia Kết quả nghiên cứu chothấy khối lượng tiền gửi dân cư tại các Ngân hàng Thương mại ở Indonesia khôngphụ thuộc vào lãi suất, vào số lượng kênh phân phối Ngân hàng Thương mại, vào

hệ thống cơ sở vật chất song lại bị tác động bởi yếu tố tổng sản phẩm quốc nội(GDP) Nghiên cứu này là cơ sở để các ngân hàng thương mại mở rộng thị phần,phát triển quy mô tiền gửi dân cư, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các nghiên cứu liên quan đếnhoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, tác giả nhận thấy có rất ítnghiên cứu thực hiện về phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân Đồngthời, chưa có nghiên cứu nào thực hiện phân tích thực trạng phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Sở gi2018-20ao dịch 1 Trước khoảng

trống nghiên cứu trên, tác giả thực hiện đề tài luận văn Phát triển sản phẩm tiền

gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh

Sở giáo dịch 1 Đây là đề tài nghiên cứu mới không bị trùng lặp với các nghiên cứu

- Đề xuất nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Sở

Trang 25

giao dịch 1 dựa trên những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế rút ra từ kếtquả phân tích thực trạng.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Nhằm đánh giá được thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cánhân tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1,tác giả thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp:

Thứ nhất, về thông tin thứ cấp:

Thông tin thứ cấp được tác giả thu thập từ các nguồn sau:

Một là, từ các nghiên cứu đi trước: luận văn, luận án và từ các bài báo nghiên

cứu khoa học đi trước Mục đích của thu thập thông tin thứ cấp nhằm làm rõ cơ sở

lý luận cho đề tài

Hai là, các thông tin về các sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân

hàng BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1: doanh số của sản phẩm tiền gửi khách hàng

cá nhân, số lượng khách hàng của nhóm sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân, thịphần của nhóm sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng Bên cạnh đótác giả thu thập kết quả khảo sát khách hàng của ngân hàng về các nội dung liênquan đến sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng: tiện ích sản phẩm,thời giant rung bình xử lý giao dịch, sự tâm của khách hàng khi gửi tiền tại ngânhàng Mục đích của thu thập nhóm thông tin này để làm rõ kết quả phát triển sảnphẩm tiền gửi khách hàng cá nhân thông qua nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉtiêu định lượng

Thứ hai, thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được tác giả thu thập bằng các phát bảng hỏi điều tra đếncác khách hàng cá nhân đã và đang gửi tiền tại ngân hàng BIDV chi nhánh Sở giaodịch 1 Để xây dựng được bảng hỏi khảo sát các khách hàng cá nhân, tác giả dựatrên các nghiên cứu đi trước nhằm xây dựng các thang đo cho từng nhân tố ảnhhưởng đến phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng

Thông qua các thang đo, tác giả tiến hành phỏng vấn thử để kiểm tra mức độ

dễ hiểu và tránh nhầm lẫn về ý nghĩa của từng thang đo nghiên cứu Sau đó, tác giảxây dựng bảng hỏi chính thức để tiến hành khảo sát các khách hàng của ngân hàng.Bảng hỏi khảo sát sẽ được gửi qua email đến từng khách hàng của ngân hàng Sốlượng khách hàng mà tác giả tiến hành gửi email là 500 khách hàng, số lượng email

Trang 26

được phản hồi là 440 email Trong đó có 8 email không hợp lệ Do đó, tác giả tiến hànhnghiên cứu với 432 quan sát Do đó, tác giả tiến hành nghiên cứu với 432 quan sát

4.2 Phương pháp xử lý thông tin

Do tác giả thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp nên đối với mỗi loạithông tin tác giả sẽ xử lý bằng các phương pháp khác nhau:

+ Đối với các thông tin liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, tác giả xử lýbằng phần mềm Word thông qua phương pháp phân tích tổng hợp

+ Đối với thông tin liên quan đến các chỉ tiêu thể hiến sự phát triển của sảnphẩm tiền gửi khách hàng cá nhân, tác giả xử lý bằng phần mềm Excel để tín toán

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn được kết cấu gồm 03 chương, với nội dungmỗi chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và phát triển sản phẩmtiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngânhàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân củangân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giaodịch 1

Trang 27

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc trưng

1.1.1.1 Khái niệm

Thuở sơ khai (thế kỉ XVI - XVII), những nghiệp vụ đầu tiên mà các ngânhàng thực hiện là lưu giữ bảo đảm các vật có giá (như tài sản bằng vàng, bạc) bởi vìtrong giai đoạn này công chúng rất lo ngại về tình trạng mất mát tài sản do an ninhhoặc chiến tranh Những nhà buôn cảm thấy an toàn khi để tài sản của họ ở ngânhàng hơn là mang theo bên mình trên những chuyến đi trên biển Người chủ bảoquản phải đảm bảo trả lại chính những đồng tiền mà họ được chuyển giao để bảoquản Tất nhiên trong những điều kiện như vậy, người bảo quản không thể tiến hànhcác nghiệp vụ cho vay những đồng tiền nhân bảo quản đó, và không thể thu lợinhuận để có thể trả lợi tức cho người gửi tiền Dần dần xã hội phát triển đã tạo điềukiện mà người gửi tiền không yêu cầu phải trả lại chính những đồng tiền mà họ gửi,

mà chỉ yêu cầu trả lại tổng số tiền mà họ gửi Thời hạn bảo quản cũng kéo dài thêm.Chỉ khi đó mới xuất hiện khả năng sử dụng số tiền vay mượn đó để cấp tín dụng thulợi tức và trả lãi cho người gửi tiền Nếu như trước đó việc cấp tín dụng dựa vàovốn tự có, thì bây giờ còn có thể sử dụng vốn vay mượn, đồng thời phải chú ý tớinhững điều kiện gửi tiền.Thông thường người ta xem tiền gửi là các số tiền dokhách hàng gửi vào và để lại trong tài khoản của họ tại ngân hàng Hiểu như thếchưa trọn nghĩa :

+ Đối với người gửi tiền, ý nghĩa tiền gửi phụ thuộc vào mục đích gửi của

họ Có thể dễ dàng nhận ra hai trường hợp sau: Thứ nhất là khách hàng mở tàikhoản để hưởng các lợi ích từ các công cụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho

họ Thứ hai là khách hàng gửi tiền vào để hưởng lãi như gửi vào tài khoản tiết kiệmhoặc tài khoản định kì Nhưng đổi lại, họ không thể sử dụng các công cụ thanh toáncủa ngân hàng như séc chẳng hạn

+ Đối với ngân hàng, cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó cácngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những

Trang 28

nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng – một quỹsinh lợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng,nhiều năm, đôi khi được hưởng mức lãi suất tương đối cao Như vậy các loại tiềngửi đã tạo thành nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lợi trong các hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Đối với NHTM, có hai nguồn tiền gửi chủ yếu là : tiềngửi của doanh nhân và tiền gửi của dân cư.

Qua những điều trình bày ở trên, người ta nhận thấy có khó khăn trong việcđịnh nghĩa “tiền gửi” ở các nước phát triển, người ta định nghĩa “tiền gửi” trongmột bản luật: “Được coi là tiền gửi, tiền mà ngân hàng nhận được của kháchhàng bất luận dưới danh từ nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với quyền sử dụngtiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghiệp vụ ngânquỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được, tất cả nhữnglệnh phải trả tiền của ngườitiền gửi bằng séc, lệnh chuyển khoản, thư tín dụng…hay bất cứ bằng cách nào khác; cũng thâu nhập vào khoản tiền tiền gửi mọi số tiền

mà ngân hàng thu hộ cho người gửi” “Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổchức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi vàphải được hoàn trả cho người gửi tiền” Tiền gửi của khách hàng là nguồn tàinguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền củaNH

Như vậy, các khái niệm về tiền gửi theo quy định pháp lý nêu trên có mốiliên quan mật thiết với tài khoản của khách hàng tại ngân hàng Người gửi tiền cóthể lựa chọn các loại hình tiền gửi theo mục đích của họ và được hưởng các dịch vụ

do ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất Đồng thời có nghĩa vụ để ngân hàng

sử dụng các số tiền gửi đó cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với cam kếtthực hiện việc hoàn trả vào ngày đáo hạn (đối với tài khoản có kì hạn ) hoặc theoyêu cầu của khách hàng (đối với tài khoản không kì hạn) Ngày nay, khách hàng cónhiều cách gửi tiền và có thể làm cho tài sản bằng tiền sinh ra lãi theo các dự đoán

và tính toán của chính họ

1.1.1.2 Đặc trưng của tiền gửi

Tiền gửi phải được thanh toán khi có sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả

Trang 29

khi đó là tiền gửi có kì hạn chưa đến hạn Hoạt động nhận tiền gửi được nhìn nhận

như là một nghiệp vụ kinh doanh của NHTM, với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửicủa khách hàng thông qua mở cho khách hàng một tài khoản như tài khoản gửi định

kì (tiền gửi có kỳ hạn), tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn) và tàikhoản tiền gửi tiết kiệm Giao dịch nhận tiền gửi của NH được hiểu là cam kết songphương giữa NHTM với khách hàng gửi tiền, thông qua việc giao kết hợp đồng tàikhoản tiền gửi Giai đoạn đầu, nó chỉ đơn thuần là một hợp đồng dịch vụ gửi giữ tàisản, theo đó NH đóng vai trò là bên nhận gửi giữ để được nhận thù lao Về sau, donhu cầu khách quan của hoạt động kinh tế, giữa NH và khách hàng có thêm thoảthuận NH có thể sử dụng chính số tiền này để đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, vớiđiều kiện là phải hoàn trả cho người sử dụng tòan bộ số vốn đã sử dụng kèm theomột khoản tiền lãi nhất định tuỳ thuộc vào thời gian mà NH giữ khoản tiền đó Giaodịch nhận tiền gửi đã được nhìn nhận là hành vi vay tiền từ công chúng với cam kếtđảm bảo an toàn cho số tiền gửi đó cùng với nghĩa vụ hoàn trả cả lãi và gốc Việc

NH giữ các khoản tiền gửi này cho khách hàng không đơn thuần là một nghiệp vụgiữ hộ tài sản hay quản lý tài sản cho khách hàng để nhận thù lao (như giai đoạnkhởi thuỷ) mà quan trọng hơn nó là nghiệp vụ huy động vốn - nghiệp vụ đi vay củaNHTM từ nền kinh tế Do đó khi người gửi tiền yêu cầu thanh toán thì NH buộcphải thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng

Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác.Thông thường chiếm hơn

50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng.“Tiền gửi

là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân hàng Đây là khoản mục duynhất trên Bảng cân đối kế toán giúp phân biệt Ngân hàng với các loại hình doanhnghiệp khác Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó, nó là nguồngốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng

Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể giữ tiền

mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt íthơn tỷ lệ này Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiềnmặt, thường là từ ngân hàng trung ương để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đây làmột trong những công cụ của ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chính sách tiền

tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ Chính vì thế nên chi phí tiền gửi cao hơn

Trang 30

trả lãi cho tiền gửi Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc vàsau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thểcho vay phần tiền gửi còn lại Hiện nay, hầu hết các nhà quản lý ngân hàng đangphải đối mặt với tình trạng tiến thoái lưỡng nan trong việc định giá các dịch vụ liênquan đến tiền gửi - nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng Một mặt, ngân hàngphải trả một mức lãi suất đủ lớn để có thể thu hút và duy trì sự ổn định trong lượngtiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàng phải cố gắng hạn chế việc trả lãi suấtquá cao bởi vì điều này sẽ làm giảm mức thu nhập tiềm năng của ngân hàng Hiệnnay, sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường cung cấp các dịch vụ tài chính càng làmcho vấn đề nêu trên trở nên phức tạp hơn bởi vì cạnh tranh có xu hướng làm tăngchi phí trả lãi tiền gửi trong khi làm giảm thu nhập dự kiến từ hoạt động đầu tư vàcho vay.

1.1.1.3 Vai trò của tiền gửi trong ngân hàng thương mại

Các khách hàng doanh nhân thông qua việc mở tài khoản để được ngân hàngcung ứng các dịch vụ về ngân quỹ, thu chi tài vụ một cách nhanh chóng và an toàn.Những nghiệp vụ này nếu tự khách hàng đứng ra đảm trách sẽ tốn rất nhiều côngsức và thời gian Về phía ngân hàng, qua nghiệp vụ này, cũng thu hút được một sốlượng tiền gửi của khách hàng trên tài khoản và một lệ phí nhất định

Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và ký gửi tiềntại ngân hàng, ngoài việc được ngân hàng cung cấp một số séc để thuận tiện chitrả, còn được ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lời.Trong nền kinh tế thị trường, một công dân muốn tích luỹ vốn trước hết có hai khảnăng lựa chọn: hoặc giữ đồng tiền tích luỹ được của mình trong két sắt, hoặc mua

cổ phần (của các công ty cổ phần) hay mua trái phiếu (của nhà nước và của côngty) Cả hai khả năng này đều có rủi ro hoặc ít khả năng thanh toán Do đó, họ phải

có cách lựa chọn thứ ba: gửi tiền vào ngân hàng để vừa gữ được vốn tích lũy củamình tương đối an toàn, vừa thu được một khoản lợi tức nhất định

Đối với các NHTM, tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển củaNgân hàng, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp phân biệt Ngânhàng với các loại hình doanh nghiệp khác Tiền gửi là cơ sở chính cho các khoảncho vay của NHTM, là nguồn gốc xâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của Ngân

Trang 31

hàng Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì sự trữ bắt buộc và sau khi trừ đicác khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phầntiền gửi còn lại Khả năng huy động tiền gửi với mức lãi suất hợp lý còn là nhữngchỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trong quản lý ngân hàng Ngoài ra Ngânhàng còn thu được một khoản lệ phí nhất định.

1.1.2 Sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

Bản chất của tiền gửi là các khoản tiền mà các đối tượng khách hàng khácnhau gửi vào các tổ chức tín dụng Do đó, tiền gửi khách hàng cá nhân được hiểunhư sau:

Tiền gửi khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ( hoặc tổ chức tíndụng) là tất cả các khoản tiền mà các cá nhân gửi tại các ngân hàng thương mại( hoặc tổ chức tín dụng) ( không phân biệt mục đích, kỳ hạn, đối tượng)

1.1.2.2 Phân loại

Thứ nhất, phân loại theo kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào,khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để chi trả chongười được hưởng về tiền hàng hoá, cung ứng lao động dịch vụ…Đối với khoảntiền gửi này mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản

và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy nó thường được gọi là tiềngửi thanh toán Ở nhiều nước phần lớn các giao dịch thanh toán thông qua tài khoảntiền gửi thanh toán được thực hiện bằng Séc và do vậy người ta cũng có thể gọi đây

là khoản tiền gửi có thể phát hành Séc Đối với ngân hàng thì khoản tiền gửi KKHnày ngân hàng chỉ phải chi trả lãi thấp, đồng thời cũng thu phí thanh toán kháchhàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng

Trang 32

trung và dài hạn phụ thuộc vào thời hạn của tiển gửi Nếu nguồn vốn này chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn tiền gửi thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ động chongân hàng trong quá trình kinh doanh Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,theo đó, khách hàng được quyền rút từng phần tiền gửi gốc một cách linh hoạt Hiệnnay, nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng các NHTM có các loại kỳ hạnnhư: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.Với mỗi kỳ hạn khác nhau, ngân hàng áp dụng các lãi suất khác nhau, thông thườngthời hạn càng dài thì lãi suất càng cao Theo đúng nguyên tắc khách hàng chỉ có thểrút tiền gửi loại này theo đúng quy định, tuy nhiên để nâng cao uy tín và chất lượngphục vụ, lôi kéo khách hàng, ngân hàng cho phép khách hàng rút trước thời hạnnhưng với điều kiện hưởng lãi suất thấp hơn.

Thứ hai, phân loại theo mục đích

Tiền gửi thanh toán (giao dịch)

Đây là khoản tiền gửi mà người mở tài khoản có quyền sử dụng nhữngcông cụ thanh toán của ngân hàng để phục vụ cho hoạt động của mình như: Ủynhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc các loại, thư chuyển tiền…người ta gọi đây là tàikhoản có thể phát Séc Các ngân hàng thậm chí còn yêu cầu một số dư tối thiểu trêntài khoản Trường hợp trong thời gian dài trên tài khoản không có tiền hoặc có số

dư thấp hơn mức tối thiểu quy định thì chủ tài khoản còn phải trả phí duy trì tàikhoản cho ngân hàng Phải trả phí dịch vụ thanh toán hay không là tùy vào quy địnhcủa ngân hàng đối với từng loại hình dịch vụ thanh toán

Với loại tiền gửi này, người gửi không nhằm mục đích hưởng lãi mà chủyếu là nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực hiện các hoạt động thanh toánqua ngân hàng Đây là một nguồn vốn biến động thường xuyên

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) là loại tiền của dân cư gửi vào ngân hàng nhằmmục đích hưởng lãi Hình thức phổ biến nhất và cổ điển nhất là loại tiền gửi tiếtkiệm có sổ, người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để ghi số tiền gửivào và rút ra

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi tiền vào nhiều lần và rút ra bất cứ

Trang 33

lúc nào Phần lớn khách hàng gửi tiền không kỳ hạn là do chưa xác định được nhucầu chi tiêu cụ thể trong tương lai, nhưng lại mong muốn thu được mức lãi trongkhoản tiền nhàn rỗi.

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là khoản tiền mà khách hàng chi được rút ra khi đến hạn thanh toán Trênthực tế để thu hút khách hàng, ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút trước hạnvới điều kiện hưởng lãi suất thấp (thường bằng mức tiền gửi KKH, thậm chí khôngđược hưởng lãi)

Thứ ba, phân theo loại tiền

Tiền gửi bằng VNĐ

Tiền gửi bằng VNĐ thông qua tất cả các hình thức huy động vốn khác nhauvới các mục đích sử dụng khác nhau Trong nguồn tiền gửi của ngân hàng thì nguồntiền gửi bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao , đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn củangân hàng

Tiền gửi bằng ngoại tệ

Ngoài huy động vốn bằng VNĐ, ngân hàng cũng tiến hành huy động vốnbằng ngoại tệ Số tiền gửi bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớn tronghoạt động của ngân hàng Mục đích huy động vốn bằng ngoại tệ của ngân hàngnhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại

tệ của khách hàng cũng như ngân hàng Tiền gửi bằng ngoại tệ của ngân hàng chủyếu là USD hoặc EUR

1.1.2.3 Vai trò của nguồn tiền gửi KHCN

Thứ nhất, đối với nền kinh tế

Tiền gửi KHCN của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtđược thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Nhờ đó, ngân hàng đã biếnvốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩysản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, đối với ngân hàng

Tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời của Ngânhàng như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán Với mục tiêu nâng cao

Trang 34

hiệu quả hoạt động kinh doanh, đa dạng các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lựccạnh tranh và lợi nhuận thì ngân hàng cần phải có một lượng vốn lớn Để có đượcnguồn tiền gửi lớn, không cách nào khác là ngân hàng cần phải tăng cường khảnăng huy động vốn từ các nguồn khác nhau Trong đó vốn huy động tiền gửi phải

có sự tăng trưởng ổn định để thỏa mãn các nhu cầu cho vay, thanh toán cũng nhưcác hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng

Thứ ba, đối với người gửi tiền

Khách hàng của ngân hàng là một mạng lưới rộng khắp bao gồm những cánhân, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, có thể làngười cho ngân hàng vay (người gửi tiền), người đi vay, người sử dụng các dịch vụkhác của ngân hàng… Khách hàng muốn ngân hàng đáp ứng được đầy đủ các nhucầu của mình thì ngân hàng cần phải có nguồn lực lớn mạnh mà nguồn lực lớn nhất,tạo ra uy tín của ngân hàng đó là nguồn vốn Tuỳ theo nhu cầu tài chính khác nhau

mà mục đích gửi tiền của các khách hàng cũng khác nhau Đối với các KHCN:Trước tiên, họ nghĩ đến việc bảo quản số tiền tạm thời nhàn rỗi của họ như thế nàocho an toàn Với mục đích như vậy họ mang tiền đến ngân hàng để gửi Sau đó,những người này tính đến việc tìm kiếm lợi nhuận từ số tiền nhàn rỗi chưa sử dụngđến và sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng Thời hạn gửi dài hay ngắn,

số luợng nhiều hay ítlà tuỳ thuộc khoản vốn của họ nhàn rỗi được bao lâu, lãi suấtcủa các loại tiền gửi so với các hình thức đầu tư khác và những dịch vụ mà ngânhàng cung ứng có tiện lợi hay không

1.2 Phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Theo từ điển bách khoa, “phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ítđến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển Theo Gerard Crellet(2000), “phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội

đó coi là cơ bản” Ở đây, phát triển được xem là một quá trình và một xã hội đượccoi là phát triển khi xã hội đó thỏa mãn các nhu cầu cơ bản Định nghĩa này không

Trang 35

chỉ bao hàm nội dung kinh tế mà còn có nội dung xã hội.

Từ các quan điểm khác nhau trên đây, theo tác giả “phát triển là quá trìnhtăng tiến, chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, trong

đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện, tiến bộ về

cơ cấu nền kinh tế” Đó là sự nâng cao chất lượng, sự tiến bộ, thịnh vượng làm chocuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn

Với quan điểm này, tác giả đưa ra quan điểm phát triển sản phẩm tiền gửikhách hàng cá nhân dựa trên hai khía cạnh đó là phát triển theo chiều rộng và pháttriển theo chiều sâu, có nghĩa là “Phát triển là tăng qui mô, số lượng, chất lượngcủa sản phẩm đã có, đồng thời phát triển thêm dịch vụ mới”

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Thứ nhất, nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, số lượng của sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Mức tăng trưởng doanh số từ sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Mức độ gia tăng doanh số là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hút khốilượng tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng,, đánh giá khả năng phát triểnnhóm sản phẩm tiền gửi và khả năng thực hiện kế hoạch phát triển nhóm sảnphẩm tiền gửi của ngân hàng Chỉ tiêu đánh giá này được so sánh qua cácnăm để thấy được sự phát triển

Tốc độ gia tăng doanh

số tiền gửi KHCN =

Doanh số tiền gửi khcn kỳ này – kỳ trước

x100%Doanh số tiền gửi khcn trước

Mức độ gia tăng doanh tiền gửi KHCn càng cao chứng tỏ sự phá triển củasản phẩm tiền gửi KHCN càng lớn và ngược lại

Thị phần và số lượng khách hàng sử dụng nhóm sản phẩm tiền gửi khách hàng cán nhân

Thị phần sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu về thị phần là chỉ tiêu cần có để đánh giá năng lực kinh doanhcủa doanh nghiệp Lĩnh vực ngân hàng cũng không là ngoại lệ, khi số lượngkhách hàng đến với ngân hàng càng nhiều thì thể hiện ngân hàng đó hoạtđộng càng thành công, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đáp ứng nhu cầu

Trang 36

của khách hàng.” Từ đó, thị phần của sản phẩm tiền gửi gia tăng, thị phầnsản phẩm tiền gửi được xác định như sau:

Thị phần sp

tiền gửi =

Doanh số từ sản phẩm tiền gửi của ngân hàng

x100%Tổng doanh số sản phẩm tiền gửi của toàn bộ

hệ thốngThị phần sản phẩm tiền gửi của ngân hàng càng tăng thì các sản phẩm tiềngửi tại ngân hàng càng phát triển và ngược lại

Số lượng khách hàng sử dụng nhóm sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Sự gia tăng của số lượng khách hàng sử sản phẩm tiền gửi cũng là một trongnhững chỉ tiêu để đánh giá tốc độ phát triển của nhóm sản phẩm tiền gửi tại cácngân hàng thương mại

Sự gia tăng số lượng khách hàng là chỉ tiêu sử dụng để so sánh số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ kỳ sau so với kỳ trước, chỉ tiêu này được tính như sau:Tốc độ tăng số lượng

Mức tăng trưởng số lượng sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Phát triển dịch sản phảm tiền gửi khách hàng cá nhân được thực hiện thôngqua số lượng sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Nếu số sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng càng tăng vàđược nhiều khách hàng sử dụng thì càng và phát triển và ngược lại

Tốc độ gia tăng số lượng

sản phẩm tiền gửi =

SL sản phẩm tiền gửi KHCN kỳ này – kỳ trước

x100%

Số lượng giao dịch được thực hiện kỳ trước

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân

Tiện ích sản phẩm

Không phải ngân hàng nào có đầy đủ các sản phẩm dịch vụ thì mới đượcxem là một ngân hàng hiện đại Vấn đề là tùy theo đặc điểm hoạt động của từngngân hàng; tùy chiến lược kinh doanh; tùy từng đối tượng khách hàng, khách hàngmục tiêu, khách hàng triển vọng mà phát triển những dịch vụ tương ứng Một tiêu

Trang 37

chí đánh giá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mà có lẽ khách hàng nào cũng đề cập đến

là tiện ích của sản phẩm

Tiện ích sản phẩm là những giá trị dịch vụ gia tăng mà ngân hàng cung cấpcho khách hàng như: thuận tiện trong việc sử dụng, cách thức sử dụng dễ dàng, đơngiản, sản phẩm có nhiều chức năng Tiện ích của sản phẩm cũng thể hiện nănglực đầu tư, ứng dụng công nghệ trong việc triển khai các dịch vụ bán lẻ của cácngân hàng Do đó, tiện ích sản phẩm là một tiêu chí quan trọng để khách hàng dựavào đó mà lựa chọn sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của bản thân

Sự nhanh chóng và kịp thời của giao dịch

Sự nhanh chóng và kịp thời của các giao dịch phụ thuộc vào trình độ, tácphong làm việc của nhân viên xử lý giao dịch và sự hiện đại của máy móc, côngnghệ, thiết bị hỗ trợ Nhân viên nắm vững nghiệp vụ và sử dụng thành thạophần mềm xử lý thì sẽ giải quyết vấn đề của khách hàng một cách nhanhchóng Bên cạnh đó, hiện nay, các giao dịch của ngân hàng đều được thựchiện thông qua hệ thống máy tính nên nếu thiết bị gặp lỗi kỹ thuật, cácgiao dịch không thực hiện được, gây phiền hà cho khách hàng thì sẻ ảnhhưởng đến sự hài lòng của họ đối với ngân hàng Thời gian xử lý giao dịch thểhiện trình độ chuyên nghiệp và hiện đại của ngân hàng, là một trong những yếu tố

để khách hàng đánh giá và so sánh với các ngân hàng khác

Mức độ an toàn của tiền gửi

Bên cạnh những yếu tố tính tiện ích của sản phẩm, sự nhanh chóng và kịpthời của các giao dịch tiền gửi thì các sản phẩm tiền gửi cần phải tạo được sự antoàn cho người gửi tiền Chính vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thìmức độ an toàn của sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân có ý nghĩa quan trọng

Có nhiều tiêu chí để đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm tiền gửi tại các ngânhàng thương mại Trong luận văn, tác giả tập trung đánh giá mức độ an toàn của sảnphẩm tiền gửi dưới góc độ của khách hàng thông qua các cuộc khảo sát của ngânhàng

Trang 38

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

Lãi suất huy động tiền gửi cá nhân

Lãi suất tiền gửi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng tương ứngvới số tiền gửi đã thỏa thuận, được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhất định của tiền gửigốc Lãi suất được coi là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Theo Pratasari (2010) lãi suấttiền gửi càng cao, dân cư sẽ càng muốn tiết kiệm, điều này đồng nghĩa doanh số tiềngửi của ngân hàng thương mại gia tăng và tạo ra tiền đề để ngân hàng phát triển sảnphẩm tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân

Bên cạnh đó, nghiên cứu được thực hiện bởi Kasri và Kassim (2009) đã chỉ

ra những tác động của lãi suất đến sự phát triển sản phẩm tiền gửi tiết kiện của dân

cư Tiền gửi khách hàng cá nhân sẽ thay đổi cùng với sự tăng lên hoặc giảm xuốngcủa lãi suất huy động Khi mức lãi suất tiền gửi của ngân hàng giảm xuống dướimức lãi suất thông thường của hệ thống ngân hàng thương mại, khách hàng cá nhân

sẽ chuyển tiền gửi của họ từ ngân hàng có mức lãi suất thấp sang các ngân hàng cómức lãi suất cao hơn Ngoài ra, trong nghiên cứu của Haron và Azmi (2008) cũngcho thấy mối quan hệ giữa lãi suất với sự phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng

cá nhân của ngân hàng thương mại Nếu ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi càngcao thì số lượng khách hàng gửi tiền càng nhiều và doanh số tiền gửi ngày càng giatăng

Như vậy, chính sách lãi suất của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng trựctiếp đến sự phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân Lãi suất càng cao thìdoanh số huy động tiền gửi khách hàng cá nhân càng phát triển và ngược lại

Chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân

Chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng là một hệthống các qui định nhằm điều chỉnh hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhânsoa cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ nhấtđịnh Hay chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân là một hệ thống baogồm các quy định, các công cụ, hình thức nhằm đạt mục tiêu đề ra Hệ thống chính

Trang 39

sách này chỉ rõ qui mô, kết cấu nguồn tiền gửi cá nhân cần huy động, mức LS, kỳhạn… có thể áp dụng cùng nguồn tài nguyên về công nghệ, nhân lực, tài chính

Theo Phạm Thị Hồng Nhung (2017), nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt

và hiệu quả đối với khách hàng cá nhân gửi tiền, ngân hàng sẽ thu hút được mộtlượng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản phẩm dịch vụ và gửi tiền tạingân hàng Từ đó, quy mô sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng sẽ

có điều kiện phát triển

Bên cạnh đó, theo Nguyễn Đức Toàn (2012), bất kỳ một ngân hàng thươngmại nào muốn gia tăng doanh số tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân cũng đềuphải xây dựng một chính sách huy đồng tiền gửi rõ ràng, cụ thể và phù hợp với từnggiai đoạn Những chính sách này bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách kháchhàng, chính sách giá cả… Khi có sự thay đổi về chính sách huy động tiền gửi kháchhàng cá nhân sẽ gây ra những tác động ngay đến doanh số gửi tiền của khách hàng

và ảnh hưởng đến hoạt động phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân tạingân hàng thương mại

Tóm lại, chính sách huy động tiền gửi khách hàng cá nhân có ảnh hưởng trựctiếp đến phát triển sản phẩm tiền gửi Nếu chính sách huy động rõ ràng, chi tiết,mang lại nhiều thuận lợi và ưu đãi cho khách hàng gửi tiền thì quy mô sản phẩmtiền gửi khách hàng cá nhân càng phát triển

Để phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và sản phẩm tiếtkiệm khách hàng cá nhân nói riêng đòi hỏi ngân hàng thương mại phải đáp ứng cáckhía cạnh: hệ thống kênh phân phối, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân lực Trong 3khía cạnh cần thiết của sự phát triển đã nêu trên thì khía cạnh hệ thống kênh phânphối và khía cạnh cơ sở vật chất có thể được đáp ứng nếu ngân hàng có đủ nguồnlực vật chất Song đối với khía cạnh nguồn nhân lực thì ngân hàng không dễ có

Trang 40

được bởi yếu tố này liên quan đến con người – khía cạnh quan trọng của quá trìnhcải cách và phát triển Nhân lực tốt không những làm chủ mạng lưới, công nghệ màcòn là nhân tố quyết định việc cải tiến mạng lưới, công nghệ, quy trình… và điềuquan trọng hơn là tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với khách hàng Từđây tạo điều kiện để ngân hàng thương mại mở rộng quy mô khách hàng, phát triểncác sản phẩm tiết kiệm tiền gửi của khách hàng cá nhân (Nguyễn Đức Toàn, 2012).

Ngoài rạ, hoạt động huy động tiền gửi khách hàng cá nhân là một hình thứcbán hàng trực tiếp nên trình độ chuyên môn, thái độ và phong cách giao dịch củađội ngũ lãnh đạo và nhân viên ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Một độingũ nhân sự giỏi, đội ngũ nhân viên giao dịch vững về nghiệp vụ, thao tác thànhthạo, thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng và cảm giác tốt đối vớikhách hàng, thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao dịch và gửi tiền tại ngânhàng Từ đó là cơ sở để ngân hàng thương mại phát triển sản phẩm tiết kiệm kháchhàng cá nhân (Buysa, 2016)

Như vậy, nguồn nhân lực có chất lượng cao, am hiểu về trình độ chuyên mônnghiệp vụ sẽ tạo ra những tác động tích cực đến công tác phát triển sản phẩm tiềngửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Uy tín thương hiệu

Hoạt động phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân chỉ đạt hiệu quảnếu ngân hàng duy trì được lượng khách hàng tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng vàtạo lập các quan hệ giao dịch Thương hiệu của ngân hàng sẽ quyết định đến sự lựachọn của khách hàng Một thương hiệu ngân hàng tốt là một thương hiệu có uy tín,được sự tin cậy của nhóm khách hàng mục tiêu Ngân hàng có thương hiệu, uy tíntrên thị trường là tiền đề để ngân hàng mở rộng quy mô khách hàng, gia tăng doanh

số tiền gửi và phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cá nhân (Sisay AssefaMadebo, 2013)

Bên cạnh đó, theo Trịnh Thế Cường (2017), uy tín, thương hiệu là nhân tốquan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, yếu tố này cũng

là cơ sở có tính quyết định trong vấn đề phát triển sản phẩm tiền gửi khách hàng cánhân nói riêng và công tác huy động vốn của ngân hàng nói chung Uy tín của ngânhàng thương mại thể hiện khi ngân hàng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách

Ngày đăng: 12/03/2023, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Toàn (2012), Phát triển nguồn vốn huy động từ dân cư tại BIDV Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn vốn huy động từ dân cư tại BIDV Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Đức Toàn
Nhà XB: Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2012
2. Phạm Thị Hồng Nhung (2017), Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ, luận văn thạc sỹ trường Đại hộc Bà Rịa Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ
Tác giả: Phạm Thị Hồng Nhung
Năm: 2017
3. Trịnh Thị Thanh Nhàn (2012), Tăng cường huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịch Đội Cấn, Luận văn thạc sỹ trường Đại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịch Đội Cấn
Tác giả: Trịnh Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Trường Đại học Thương mại
Năm: 2012
5. Trịnh Thế Cường (2017), Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, luận án tiến sỹ học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thế Cường
Nhà XB: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2017
4. Lê Thị Ngọc Hiền (2015), Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sỹ trường Đại học tài chính – Marketing Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w