PAGE TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ((((( NGUYỄN HỒNG HẬU PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM Chuyên ngành TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG LUẬN[.]
Trang 1NGUYỄN HỒNG HẬU
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TÔN THANH TÂM
Trang 3cam kết’bằng danh dự cá nhân’rằng nghiên cứu này’do tôi tự thực hiện’và không viphạm yêu’cầu về sự trung thực’trong học thuật.
Học viên
Nguyễn Hồng Hậu
Trang 4khuyên, góp ký phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trongtrường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo những điều kiện tốt nhất để tôi thực hiệnluận văn
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo, các anh chị đồngnghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm đã hỗ trợ, giúp đỡ
và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
Trang 5DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa: 4
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Nguyên tắc cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.4 Phương thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.3 Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 15
1.3.1 Quan niệm về phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 15
1.3.2 Nội dung của phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 22
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG –
CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 33
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 36
2.1.4 Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 38
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 40
2.2.1 Tình hình huy động vốn 40
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) 43
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh khác 47
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 49
2.3 Một số quy định chung trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 50
2.3.1 Đối tượng và điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 51
2.3.2 Tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
2.3.3 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 53
2.3.4 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 55
2.4 Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 61
2.4.1 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 61
Trang 72.4.4 Số lượng DNNVV được vay vốn 71
2.4.5 Vòng quay vốn cho vay DNNVV 72
2.4.6 Tỷ lệ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV 72
2.4.7 Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay DNNVV 75
2.4.8 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho nợ vay DNNVV 76
2.4.9 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV 78
2.5 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2012-2017 79
2.5.1 Những kết quả đạt được 79
2.5.4 Những hạn chế 80
2.5.5 Nguyên nhân hạn chế 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 85
3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới 85
3.2 Các giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm 86
3.2.1 Xây dựng kế hoạch và triển khai tiếp cận khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 86
3.2.2 Áp dụng linh hoạt chính sách ưu đãi phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 88
3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng 89
Trang 83.2.6 Bố trí cán bộ phục vụ chuyên môn hóa tại các phòng ban phục vụ tốt hơn
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 93
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 94
3.3 Kiến nghị 95
3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 95
3.3.2 Kiến nghị đối với các DNNVV 96
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong - TPBank 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Bảng 2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn2015-2017 41Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 45Bảng 2.3 Thu nhập từ dịch vụ của TPBank - Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 48Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank - Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 49Bảng 2.5 Phân khúc khách hàng doanh nghiệp 51Bảng 2.6 Doanh số cho vay DNNVV tại TPBank - Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 62Bảng 2.7 Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNNVV của TPbank- Hoàn Kiếmgiai đoạn 2015-2017 63Bảng 2.8 Dư nợ cho vay DNNVV tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 65Bảng 2.9 Chỉ tiêu vòng quay của vốn cho vay DNNVV của TPBank – Hoàn Kiếmgiai đoạn 2015-2017 72Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của TPBank – Hoàn Kiếm trong cho vayDNNVV giai đoạn 2015-2017 73Bảng 2.11 Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay DNNVV tại TPBank – Hoàn Kiếm giaiđoạn 2015-2017 75Bảng 2.12 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho nợ vay DNNVV đã xử lýcủa TPBank -Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017 77Bảng 2.13 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV tại TPBank – Hoàn Kiếm giaiđoạn 2015-2017 78
Trang 10Biểu đồ 2.2: Số lượng DNNVV được vay vốn tại TPBank Hoàn Kiếm giai đoạnnăm 2015 -2017 71
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của TPBank - Hoàn Kiếm 36
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay đối với DNNVV tại TPBank - Hoàn Kiếm 55
Trang 11NGUYỄN HỒNG HẬU
PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Hà Nội – Năm 2018
Trang 12công ăn việc làm cho xã hội (theo Báo cáo tại Hội nghị Bộ trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa APEC 2017) Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam đã phải đối diện với những thách thức, khó khăn vô cùnglớn về nguồn vốn, năng lực quản trị, công nghệ.v.v;
Chính vì vậy, Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là vấn đề được Đảng
và nhà nước rất coi trọng, coi đây là nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược phát triểnkinh tế – xã hội của cả nước Và vấn đề được đặt ra hàng đầu là giúp các doanhnghiệp khắc phục được những khó khăn trước mắt, nhất là sự thiếu hụt về nguồnvốn Nhận thức được vấn đề đó, phần lớn các ngân hàng thương mại đã xác địnhcác doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng mục tiêu, trong đó có Ngân hàngTMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm Những năm vừa qua, ngân hàng đã cónhững chiến lược nhằm thu hút và phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa và đã đạt được những kết quả nhất định, tính đến 31/12/2017, số lượngDNNVV vay vốn là 69 doanh nghiệp, dư nợ đạt 726,66 tỷ đồng, nhưng chưa đạtđược mục tiêu đề ra, chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương (số lượngDNNVV tại Hà Nội đến hết năm 2017 là 232.000 doanh nghiệp) Việc phát triểncho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là thực sự cần thiết, phù hợp với chủtrương đường lối của Đảng và nhà nước, giúp cho ngân hàng chuyển dịch cơ cấu
Trang 13đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa các danh mục đầu tư cho vay, phântán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh Chính vì vậy, qua quá trình nghiên cứu, tìmhiểu về hoạt động cho vay tại đơn vị công tác cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ
Tôn Thanh Tâm, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm” làm
đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được,luận văn xin đưa ra một số đề xuất và giải pháp để phát triển cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về phát triểncho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, và xác định sự cần thiết của việc pháttriển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm
từ năm 2015 đến năm 2017, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế trong pháttriển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng, cũng như một sốnguyên nhân của các hạn chế đó
Từ những vấn đề nghiên cứu được, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằmphát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP TiênPhong Chi nhánh Hoàn Kiếm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừacủa Ngân hàng Thương mại
Phạm vi nghiên cứu là phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatạiNgân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2015đến năm 2017
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênhnhư quá trình làm việc trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên củangân hàng, các báo hoạt động kinh doanh của chi nhánh, báo cáo tín dụng,…Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp sosánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánhHoàn Kiếm
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, kết luận, phụ lục, nội dungchính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 1: Lý luận chung về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
1.1 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa làmột bộ phận doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế Định nghĩa về doanh nghiệpnhỏ và vừa rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Tuy nhiên, hiệntại vẫn chưa có một định nghĩa chung, hoàn chỉnh về doanh nghiệp nhỏ và vừa Để
Trang 15xác định chính xác loại hình doanh nghiệp này người ta thường căn cứ vào hai tiêuchí:
- Tiêu chí định tính bao gồm: Chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít,không phức tạp Các tiêu chí này có thể phản ánh đúng vấn đề nhưng thường khóxác định trên thực tế Bởi vậy chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo,kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tiêu chí định lượng dựa vào: số lao động, giá trị tài sản, vốn, doanh thu, lợinhuận Nhóm tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triểnkhác nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu, cũng có thể chỉ căn cứvào số lao động hoặc vốn kinh doanh
Như vậy, Để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khái quát như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những Doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt nguồn
vốn , lao động và doanh thu
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại đó làdoanh nghiệp siêu nhỏ (Micro Enterprise), doanh nghiệp nhỏ (Enterprise small) vàdoanh nghiệp vừa (Medium Enterprise)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo số lao động, tổng doanh thuhoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau
1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.3.1 Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Dễ dàng thành lập với bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động và nhạy bén
- Sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động với hiệu quả và chiphí cố định thấp
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động
1.1.3.2 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 16- Thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh hay tiến hành đổi mới nâng cấp trang thiết bị.
- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các côngnghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
và tính cạnh trang trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong đào tạo nguồn nhân lực
- Thường bị động trong các quan hệ thị trường
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là việc Ngân hàng Thương mại giao cho doanh nghiệp nhỏ và vừa một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2 Nguyên tắc cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngvay
1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý yếu kém, cho nên, cho vayDNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro cao trong mỗi món vay
Quy mô hợp đồng vay vốn, khế ước nhận nợ của DNNVV thường nhỏ nhưngngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cho vay làm tăng chi phí vay
Số lượng các DNNVV chiếm chủ yếu trong nền kinh tế, nhu cầu vay vốn lạilớn nên số lượng các món vay nhiều
Trang 17Thời gian của các khoản cho vay DNNVV thường là ngắn hạn.
Các thông tin về DNNVV thường rất khó xác định do giấy tờ, sổ sách kế toánkhông đầy đủ, chi tiết; do đó khoản vay thường mang nhiều rủi ro Vì vậy ngânhàng thường yêu cầu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn
1.2.4 Phương thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.4.1 Theo kỳ hạn cho vay
Căn cứ theo kỳ hạn, cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được chia thànhcho vay ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn
1.2.4.2 Theo tính chất đảm bảo
Theo tính chất đảm bảo, cho vay đối với DNNVV có hai loại chính: Cho vay
có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.5.1 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV đượcdiễn ra liên tục
Góp phần quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV
Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Ngoài ra, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại góp phần giúp cho cácDNNVV tập trung vốn sản xuất và cung ứng dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường
1.2.5.2 Đối với ngân hàng
Giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Cho vay các DNNVV chiếm một vị trí rất quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh doanh của ngân hàng, bởi cho vay là nguồn tạo ra khoản lợi nhuận lớn vàchủ yếu cho các ngân hàng, mặc dù cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
Cho vay DNNVV sẽ giúp các ngân hàng có thể mở rộng quan hệ giữa ngânhàng và các DNNVV đồng thời mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh của
Trang 18mình trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi để cho ngân hàng tăngnguồn vốn huy động và phát triển trong tương lai.
1.2.5.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho cácDNNVV hiện nay
Cho vay DNNVV của NHTM góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất
và lưu thông hàng hóa tốt hơn, giải quyết công ăn việc làm, tăng cường an sinh xãhội
1.3 Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại.
1.3.1 Quan niệm về phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xuất phát từ khái niệm của phát triển, phát triển cho vay đối với DNNVVchính là sự thay đổi về lượng và chất của các khoản vay
Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại là sự tăng trưởng về quy mô hoạt động cho vay đối với DNNVV trên cơ
sở kiểm soát rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.
1.3.2 Nội dung của phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
B1 Tăng trưởng quy mô cho vay đối với DNNVV
B2 Hợp lý hóa cơ cấu cho vay đối với DNNVV
B3 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với DNNVV
B4 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV
B5 Tăng trưởng thu nhập từ cho vay doanh nghiệp
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại.
1.3.2.1 Doanh số cho vay DNNVV
1.3.2.2 Doanh số thu nợ DNNVV
Trang 191.3.2.3 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNNVV
1.3.2.4 Số DNNVV được vay vốn
1.3.2.5 Vòng quay vốn cho vay đối với DNNVV
1.3.2.6 Tỷ lệ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV
1.3.2.7 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) cho vay DNNVV
1.3.2.8 Hệ số Khả năng bù đắp rủi ro
1.3.2.9 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV
Khả năng thu thập, xử lí và phân loại thông tin về các vấn đề liên quan tớiDNNVV
Quy trình và thủ tục cho vay của ngân hàng đối với DNNVV
Năng lực thẩm định tín dụng của đội ngũ cán bộ ngân hàng
Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ của ngân hàng
1.4.2 Các nhân tố khách quan
1.4.2.1 Từ phía nền kinh tế:
Môi trường chính trị và chính sách của Nhà Nước
Môi trường pháp lý
Môi trường kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Từ phía Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Quy mô vốn và năng lực tài chính của DNNVV
Phương án sản xuất kinh doanh
Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ trong DNNVV
Trang 20Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp
Trang 21KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đề cập đến một số lý luận chung về DNNVV và hoạt động chovay DNNVV, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhu cầu vốn cũng như những khókhăn của DNNVV trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi tiếp cận nguồn vốnngân hàng
Chương 1 cũng đã nêu lên quan điểm và đưa ra những tiêu chí đánh giá pháttriển cho vay cũng như những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến pháttriển cho vay đối với DNNVV
Việc phát triển cho vay đối với DNNVV tại NHTM có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự tăng trưởng hoạt động cho vay của các ngân hàng, đảm bảo cho cácNHTM hoạt động an toàn, hiệu quả và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổnđịnh chính sách tiền tệ quốc gia
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
TPBank Hoàn Kiếm bao gồm các phòng ban sau: Ban giám đốc; Phòng kiểmtra giám sát nội bộ; Phòng Dịch vụ khách hàng; Phòng Vận Hành; Phòng kháchhàng doanh nghiệp và Phòng khách hàng cá nhân
2.1.4 Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cho vay, đầu tư
Trang 22Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại
Hoạt động Thẻ và Ngân hàng điện tử
Hoạt động kinh doanh vàng
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017.
2.3 Một số quy định chung trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
2.3.1 Đối tượng và điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các điều kiện cần có của một khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng là:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của phápluật hiện hành;
Có lịch sử tín dụng tốt Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn camkết; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
Khách hàng phải mở tài khoản tại Chi nhánh để hạch toán số tiền giải ngân, thu
nợ gốc, nợ lãi theo đúng hợp đồng cho vay đã kí kết;
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,NHNN và hướng dẫn của TPBank
2.3.2 Tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quy định về bảo đảm tiền vay và TSĐB TPBank thì danh mục tài sảnđược chấp nhận làm đảm bảo cho khoản vay gồm có: Tiền và các giấy tờ có giá;Bất động sản; Động sản
2.3.3 Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cho vay vốn lưu động theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu tư
Cho vay đầu tư trung và dài hạn theo món
Trang 23Cho vay theo hạn mức thấu chi
2.3.4 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bước 1: Thiết lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn
Bước 3: Phê duyệt cho vay
Bước 4: Giải ngân
Bước 5: Kiểm tra, giám sát
Bước 6: Thanh lí, xử lí khoản vay
2.4 Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017
2.4.1 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4.2 Doanh số thu nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4.3 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNNVV
2.4.4 Số lượng DNNVV được vay vốn
2.4.5 Vòng quay vốn cho vay DNNVV
2.4.6 Tỷ lệ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV
2.4.7 Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay DNNVV
2.4.8 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho nợ vay DNNVV
2.4.9 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV
2.5 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2012-2017
2.5.1 Những kết quả đạt được
Doanh số cho vay đối với DNNVV có sự tăng trưởng khá đều đặn qua cácnăm từ 2015 -2017 (năm 2016 tăng 12,3%, năm 2017 tăng 14,4%) Song song với
đó, Dư nợ cho vay có sự tăng lên về quy mô và tốc độ tăng trưởng, đặc biệt là năm
2017, quy mô dư nợ cho vay đã tăng 94,50 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 14,9%.Trong đó duy trì cơ cấu cho vay là dư nợ ngắn hạn nhằm quay vòng vốn nhanh và
Trang 24hạn chế rủi ro Như vậy xét về mặt lượng, hoạt động cho vay đã có sự tăng trưởngnhất định qua các năm.
Doanh số thu nợ cho vay của chi nhánh tương đối tốt, vòng quay vốn cho vayDNNVV cũng có sự tăng lên qua các năm (từ 0,46 vòng năm 2015, tăng lên 0,74vòng năm 2017) Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn mặc dù tăng nhẹ trong năm 2016nhưng đã giảm mạnh vào năm 2017 Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay DNNVV có xuhướng giảm so với dư nợ và hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho vợ vay DNNVV tănglên, cho thấy chất lượng khoản vay của DNNVV đã có sự tăng lên qua các năm.Quy mô và Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV trong lợi nhuậnđạt được từ hoạt động cho vay của Chi nhánh cũng không ngừng tăng qua các năm,
từ 6,69 tỷ năm 2015 đã tăng lên gấp đôi đạt 13,75 tỷ đồng năm 2017
Như vậy có thể thấy, hoạt động cho vay DNNVV của chi nhánh đã có sự pháttriển nhất định, chi nhánh cần cố gắng hơn nữa để đạt được những kết quả khả quanhơn
2.5.4 Những hạn chế
Hoạt động cho vay DNNVV của Chi nhánh đã đạt được kết quả khả quantrong giai đoạn 2015-2017, mặc dù vậy vẫn còn có một số những hạn chế nhất địnhtrong việc phát triển cho vay DNNVV cần phải khắc phục, cụ thể:
Mặc dù Ngân hàng đã quan tâm hơn tới đối tượng cho vay là các DNNVV,nhưng với nhu cầu về vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng như hiện nay,đặc biệt là DNNVV thì hoạt động cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này vẫnchưa thực sự tương xứng với khả năng của Ngân hàng
Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV có sự tăng trưởng quacác năm, tuy nhiên xét với quy mô và tốc độ cho vay của cả chi nhánh thì quy môhoạt động cho vay DNNVV còn rất nhỏ và tốc độ tăng trưởng chưa cao
Khoản trích lập dự phòng cho vay DNNVV năm 2017 vẫn còn khá cao là 6,7
tỷ đồng, trong khi nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay DNNVV của Chi nhánhgiảm mạnh trong năm 2017 Sự gia tăng của DPRR và hệ số bù đắp rủi ro sẽ làm
Trang 25giảm thu nhập của ngân hàng, thể hiện hiệu quả cho vay chưa tốt; vì vậy Chi nhánhcần chú ý hơn đến chỉ tiêu này làm sao để giảm tỷ lệ trích lập DPRR xuống mứcthấp nhất có thể.
Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đã giảm đáng kể trong năm 2017, tuy nhiênhoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn tiềm ẩn khá nhiều rủi ro dẫnđến việc các khoản vay này vẫn phát sinh việc chậm hoặc không trả được nợ
2.5.5 Nguyên nhân hạn chế
2.5.5.1 Từ phía ngân hàng
Một là, Chưa có quy định riêng ưu đãi cho vay đối với DNNVV
Hai là, Chi nhánh vẫn còn đặt nặng vấn đề tài sản bảo đảm khi thẩm định và
đưa ra các quyết định cho vay đối với DNNVV
Ba là, Các cán bộ tín dụng của Ngân hàng còn mới hoặc chưa năm bắt được
yêu cầu mới
Bốn là, Khả năng tiếp cận khách hàng DNNVV của chi nhánh còn nhiều hạn
chế,
Năm là, Quy trình giải ngân của khách hàng DNNVV còn mất khá nhiều thời
gian
Sáu là, Nguyên nhân của việc vẫn tồn tại nợ quá hạn và nợ xấu là do công tác
kiểm tra và kiểm soát cho vay chưa có hiệu quả
2.5.5.2 Từ phía khách hàng (DNNVV)
Các DNNVV thường có quy mô nguồn vốn thấp, công nghệ thiết bị lạc hậu do
đó không có sức cạnh tranh trên thị trường dẫn đến làm ăn không hiệu quả
Các DNNVV thường chưa thực sự năng động để tìm ra các phương án sảnxuất kinh doanh khả thi để ngân hàng đầu tư vốn hiệu quả
Trình độ kỹ thuật, khả năng làm việc của đội ngũ lao động tại các DNNVVcòn chưa cao, năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý còn đôi chút bất cập
Có nhiều các DNNVV thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng cũng không đủ tàisản thế chấp vay vốn ngân hàng
Trang 26Các DNNVV chưa có khả năng liên kết, hợp tác với nhau, với hiệp hội, vớiphòng thương mại, với ngân hàng
2.5.5.3 Từ phía nền kinh tế
Nền kinh tế trong những năm vừa qua có nhiều biến động
Ngoài ra, còn do một số nguyên nhân khác như: thiên tai, bão lụt, hệ thốngpháp luật còn thiếu những chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nên sốdoanh nghiệp có thể vay vốn của Ngân hàng vẫn còn thấp
Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ, vẫn còn những vướng mắc trongviệc cưỡng chế thi hành theo pháp luật gây trở ngại cho các hoạt động giao dịch tíndụng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu sơ bộ về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổchức của TPBank nói chung và của TPBank - Hoàn Kiếm nói riêng Bên cạnh đó,chương nêu lên những số liệu, thông tin tổng quan về tình hình hoạt động kinhdoanh của TPBank - Hoàn Kiếm trong năm 2015 - 2017
Chương 2 cũng đã đưa ra những phân tích, đánh giá về việc phát triển hoạtđộng cho vay DNNVV, từ đó đưa ra được những kết quả đạt được và hạn chế và chỉ
ra nguyên nhân của hạn chế để khắc phục trong thời gian tới Đây cũng là cơ sở để
có thể đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vayDNNVV tại TPBank - Hoàn Kiếm trong chương 3
Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới.
Định hướng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV trong giai đoạn
2018-2023 như sau:
Trang 27Chi nhánh tập trung cho vay đối với DNNVV, gắn tăng trưởng với kiểm soátchất lượng và đảm bảo tỷ trọng cho vay hợp lý, nâng cao tỷ trọng cho vay đối vớicác DNNVV Trên cơ sở chính sách chung của ngân hàng TMCP Tiên Phong, Chinhánh cần áp dụng những ưu đãi về lãi suất phù hợp và linh hoạt với nhóm kháchhàng DNNVV Duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp (dưới 0,5%) để nâng cao chấtlượng tín dụng Chi nhánh luôn đẩy mạnh công tác tiếp cận các DNNVV.
3.2 Các giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
3.2.1 Xây dựng kế hoạch và triển khai tiếp cận khách hàng DNNVV
3.2.2 Áp dụng linh hoạt chính sách ưu đãi phù hợp cho các DNNVV
3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định
3.2.5 Linh hoạt trong việc xem xét cho vay không có tài sản đảm bảo đối với cáckhách hàng tốt
3.2.6 Bố trí cán bộ phục vụ chuyên môn hóa tại các phòng ban phục vụ tốt hơn chocác doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- Hoàn thiện khung pháp lý về việc gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trườngcủa doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư
- Hỗ trợ DNNVV tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
- Khuyến khích ứng dụng và đổi mới công nghệ trong các DNNVV
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa
Trang 28- Đẩy mạnh hình thành và phát triển các hiệp hội ngành nghề, nâng cao khả năngliên kết ngành, chuỗi giá trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các DNNVV.Tăng cường cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ DNNVV xúc tiến mở rộng thị trường.
- Rà soát các quy trình thủ tục, quy định liên quan đến hoạt động doanh nghiệp để
từ đó cắt giảm sửa đổi, điều chỉnh nhằm giảm chi phí kinh doanh và bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp cho DNNVV
3.3.2 Kiến nghị đối với các DNNVV
3.3.1.1 Tăng cường tính minh bạch về tài chính
3.3.1.2.Chủ động tiếp cận và nghiên cứu chính sách của ngân hàng
3.3.1.3 Nắm bắt và tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ phía Nhà nước
3.3.1.4 Nâng cao khả năng lập dự án đầu tư và phương án vay vốn hiệu quả
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong - TPBank
Thứ nhất, TPBank cần xây dựng chính sách tín dụng riêng đối với DNNVV
Thứ hai, để chỉ đạo hiệu quả công tác phát triển cho vay DNNVV, Khối ngân hàngdoanh nghiệp TPbank cần thành lập phòng ban chuyên trách về cho vay DNNVV.Thứ ba, TPBank cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa các Chi nhánh
Thứ tư, tranh thủ nguồn vốn có chi phí thấp để cho vay DNNVV
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Toàn bộ chương 3 đã nêu lên định hướng hoạt động cho vay DNVVN cũngnhư mục tiêu cụ thể của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánhHoàn Kiếm trong những năm tới
Từ đó, chương 3 nêu lên sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng và đưa ra các giải pháp cụ thể giúp cho ngânhàng cải thiện được những khó khăn, hạn chế cũng như các kiến nghị đối với Nhànước, các DNNVV và TPbank nhằm giúp cho hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại TPBank Hoàn kiếm được phát triển
Trang 29công ăn việc làm cho xã hội (theo Báo cáo tại Hội nghị Bộ trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa APEC 2017) Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam đã phải đối diện với những thách thức, khó khăn vô cùnglớn về nguồn vốn, năng lực quản trị, công nghệ.v.v;
Chính vì vậy, Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là vấn đề được Đảng
và nhà nước rất coi trọng, coi đây là nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược phát triểnkinh tế – xã hội của cả nước Và vấn đề được đặt ra hàng đầu là giúp các doanhnghiệp khắc phục được những khó khăn trước mắt, nhất là sự thiếu hụt về nguồnvốn Nhận thức được vấn đề đó, phần lớn các ngân hàng thương mại đã xác địnhcác doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhóm khách hàng mục tiêu, trong đó có Ngân hàngTMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm Những năm vừa qua, ngân hàng đã cónhững chiến lược nhằm thu hút và phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa và đã đạt được những kết quả nhất định, tính đến 31/12/2017, số lượngDNNVV vay vốn là 69 doanh nghiệp, dư nợ đạt 726,66 tỷ đồng, nhưng chưa đạtđược mục tiêu đề ra, chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương (số lượngDNNVV tại Hà Nội đến hết năm 2017 là 232.000 doanh nghiệp) Việc phát triểncho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là thực sự cần thiết, phù hợp với chủ
Trang 30trương đường lối của Đảng và nhà nước, giúp cho ngân hàng chuyển dịch cơ cấuđầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa các danh mục đầu tư cho vay, phântán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh Chính vì vậy, qua quá trình nghiên cứu, tìmhiểu về hoạt động cho vay tại đơn vị công tác cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ
Tôn Thanh Tâm, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm” làm
đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được,luận văn xin đưa ra một số đề xuất và giải pháp để phát triển cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm
7 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về phát triểncho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, và xác định sự cần thiết của việc pháttriển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm
từ năm 2015 đến năm 2017, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế trong pháttriển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng, cũng như một sốnguyên nhân của các hạn chế đó
Từ những vấn đề nghiên cứu được, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằmphát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP TiênPhong Chi nhánh Hoàn Kiếm
8 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừacủa Ngân hàng Thương mại
Trang 31Phạm vi nghiên cứu là phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatạiNgân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2015đến năm 2017.
9 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênhnhư quá trình làm việc trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên củangân hàng, các báo hoạt động kinh doanh của chi nhánh, báo cáo tín dụng,…Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp sosánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chi nhánhHoàn Kiếm
10 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, kết luận, phụ lục, nội dungchính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Một số giải pháp phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 32CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1.1 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa làmột bộ phận doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế Định nghĩa về doanh nghiệpnhỏ và vừa rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Tuy nhiên, hiệntại vẫn chưa có một định nghĩa chung, hoàn chỉnh về doanh nghiệp nhỏ và vừa Đểxác định chính xác loại hình doanh nghiệp này người ta thường căn cứ vào hai tiêuchí:
- Tiêu chí định tính bao gồm: Chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít,không phức tạp Các tiêu chí này có thể phản ánh đúng vấn đề nhưng thường khóxác định trên thực tế Bởi vậy chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo,kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tiêu chí định lượng dựa vào: số lao động, giá trị tài sản, vốn, doanh thu, lợinhuận Nhóm tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triểnkhác nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu, cũng có thể chỉ căn cứvào số lao động hoặc vốn kinh doanh
Như vậy, Để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khái quát như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những Doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt nguồn
vốn , lao động và doanh thu
Trang 331.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại đó làdoanh nghiệp siêu nhỏ (Micro Enterprise), doanh nghiệp nhỏ (Enterprise small) vàdoanh nghiệp vừa (Medium Enterprise)
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lượng lao động dưới 10 người; doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động
từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống; còn doanh nghiệp vừa có
từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Tại mỗi quốc gia, phụ thuộc vàotrình độ phát triển của mỗi nước, tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ, tính lịch sử
và mục đích phân loại, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở nước mình
Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày11/03/2018- Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa, quy định:
Bảng 1.1: Chi tiết phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa STT Doanh nghiệp Lĩnh vực hoạt động
Số lao động tham gia BHXH
Tổng doanh thu
Tổng nguồn vốn
Siêu nhỏ
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng
≤ 100 người ≤ 50 tỷ đồng ≤ 20 tỷ đồng
4 DN Nhỏ Thương mại, dịch vụ ≤ 50 người ≤ 100 tỷ đồng ≤ 50 tỷ đồng
5 DN Vừa Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản và
≤ 200 người ≤ 200 tỷ đồng ≤ 100 tỷ đồng
Trang 34công nghiệp, xây dựng
6 DN Vừa Thương mại, dịch vụ ≤ 100 người ≤ 300 tỷ đồng ≤ 100 tỷ đồng
Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018
Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo số lao động, tổngdoanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau
1.1.3 Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, số lượng laođộng ít, cơ cấu tổ chức đơn giản, bộ máy quản lý gọn nhẹ, do đó có một số điểmmạnh và hạn chế sau:
1.1.3.1 Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có rất nhiều điểm mạnh trong hoạt động của nềnkinh tế:
- Dễ dàng thành lập với bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động và nhạy bén.Doanh nghiệp chỉ cần số vốn ban đầu hạn chế, mặt bằng không lớn, có các điềukiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay vốn nhanh nên có thể
sử dụng vốn tự có hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy tổ chức gọn nhẹ,
dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời do tính chất linh hoạt và quy mô nhỏ, doanhnghiệp có thể dễ dàng nắm bắt sự thay đổi của nhu cầu thị trường, nhanh chóngchuyển hướng kinh doanh, phát huy tính năng động, tự chủ, nhạy bén trong sự lựachọn thay đổi sản phẩm
- Sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao DoDNNVV có vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên sẵn sàng mạo hiểm Trongtrường hợp thất bại thì không bị thiệt hại nặng nề như doanh nghiệp lớn và có thểlàm lại từ đầu Hơn nữa, DNNVV có quy mô nhỏ nên khó cạnh trạnh với các doanhnghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt, do đó họ phải dựa vào lợi nhuận cóđược từ những cuộc kinh doanh mạo hiểm
Trang 35- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động với hiệu quả
và chi phí cố định thấp DNNVV có nguồn vốn kinh doanh hạn chế nên đầu tư vàotài sản cố định ít, do đó dễ dàng đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép Vớichiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, cácDNNVV có thể đạt được hiệu quả cao, sản xuất được hàng hóa có chất lượng tốt và
có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh hạn chế
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động
Số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao độngchưa quá mức rõ rệt Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khágắn bó Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn dễ dàn xếp
1.1.3.2 Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hạn chế của loại hình doanh nghiệp này xuất phát từ đặc điểm hoạt động củachính doanh nghiệp:
- Hạn chế lớn nhất của DNNVV đến từ quy mô vốn nhỏ, ít nên các doanhnghiệp thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay tiến hành đổi mới nâng cấp trang thiết bị
- Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt làcác công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượngsản phẩm và tính cạnh trang trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong đào tạo nguồn nhân lực kể cả lãnh đạo và nhânviên, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, chưa có nhiều kinh nghiệm trong thiết kếsản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,… dẫn đến việc không đủ nănglực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất vàhiệu quả kinh doanh
- DNNVV thiếu trợ giúp về tài chính và thiếu tiếp cận thị trường, do đóthường bị động trong các quan hệ thị trường, bị phụ thuộc vào đối tác đầu ra, gặp
Trang 36khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bênngoài địa phương mà doanh nghiệp hoạt động.
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động sử dụng vốn cơ bản nhất của ngân hàng thương mại,
“Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải
hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.” (Trích “Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, tr66”) Trong đó các
khách hàng bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác
Như vậy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
được hiểu là: Cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là việc Ngân hàng Thương mại giao cho doanh nghiệp nhỏ và vừa một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2 Nguyên tắc cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhấtđịnh nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời như sau:
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả.
DNVVN khi có nhu cầu vay vốn ngân hàng, phải gửi tới ngân hàng mộtphương án kinh doanh, một dự án đầu tư Ngân hàng sẽ thẩm định kỹ và chỉ đồng ýtài trợ vốn khi phương án/dự án thực sự khả thi và hiệu quả, có khả năng thu hồivốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
Trang 37Để đảm bảo khả năng thu hồi nguồn vốn của ngân hàng, DNNVV phải camkết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, sử dụng vốnmột cách có hiệu quả và không trái với các quy định của pháp luật Phương án/dự
án kinh doanh có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi đượcvốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phảigắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Hơn nữa, mục đích sử dụng vốnvay là căn cứ ban đầu để ngân hàng thẩm định về tính khả thi, hiệu quả kế hoạchSXKD của khách hàng, là cơ sở để đưa ra quyết định cho vay của ngân hàng Chỉkhi khách hàng thực hiện đúng cam kết ban đầu, sử dụng vốn vay đúng mục đích đãthỏa thuận thì mới đảm bảo cho hoạt động SXKD hiệu quả, đảm bảo cho khả năngtrả nợ ngân hàng Hoạt động của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng, đặc biệt là khả năngthanh toán và có thể gặp phải rủi ro nếu như DNNVV hoạt động không có hiệu quảhay sử dụng vốn sai mục đích
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay
Hoạt động của ngân hàng là đi huy động vốn để cho vay, nên hầu hết nguồnvốn cho vay của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của kháchhàng, ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng các nguồn vốn đó và phải có nghĩa vụhoàn trả khi khách hàng có nhu cầu rút tiền Nếu các khoản vay không được hoàntrả đúng hạn, tức là ngân hàng không trả lại được các khoản tiền gửi của kháchhàng, thì hoạt động của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng và uy tín của ngân hàng sẽ giảmsút Chính vì vậy, DNNVV phải cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xácđịnh Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và phát triển bềnvững
1.2.3 Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cũng như các loại hình cho vay khác, cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa mang những đặc điểm chung của hoạt động cho vay, bên cạnh đó loại hình nàycũng có một số đặc điểm nổi bật như sau:
Trang 38DNNVV có vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý yếu kém, cho nên, cho vayDNNVV luôn tiềm ẩn rủi ro cao trong mỗi món vay Chính vì vậy các ngân hàngphải tiến hành chặt chẽ hơn trong quy trình cho vay và tiến hành giám sát khoảnvay Hơn nữa, các DNNVV còn rất hạn chế trong việc lập phương án kinh doanh,
dự án đầu tư có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp thì khôngminh bạch, thiếu thông tin, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng, đây chính lànguyên nhân khiến cho ngân hàng ít tin tưởng giao vốn cho DNNVV
Quy mô hợp đồng vay vốn, khế ước nhận nợ của DNNVV thường nhỏ nhưngngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cho vay bao gồm tất cả các quytrình như tìm hiểu thông tin về khách hàng, thẩm định trước khi cho vay… làm tăngchi phí vay Doanh nghiệp không những phải trả lãi suất cho vay theo quy định màcòn phải trả cả chi phí của tất cả những thủ tục cho vay trên, dẫn tới hệ quả là lãisuất vay thực tế của DNNVV thậm chí còn cao hơn lãi suất cho vay của các doanhnghiệp lớn Trong khi đó các DNNVV là đối tượng cần được hỗ trợ lãi suất do cònnhiều khó khăn về vốn
Số lượng các DNNVV chiếm chủ yếu trong nền kinh tế, nhu cầu vay vốn lạilớn nên số lượng các món vay nhiều Mặt khác, do đặc thù kinh doanh, cácDNNVV có quan hệ trao đổi, mua bán với bạn hàng liên tục, mỗi món hàng có giátrị không nhiều nhưng do có nhu cầu vay vốn nên doanh nghiệp có thể tạo nhiềutiểu khoản riêng biệt tại ngân hàng, gây nhiều khó khăn trong việc quản lý các tàikhoản cho vay của cán bộ tín dụng Vì thế khi cho vay đối với DNNVV đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải là người có kinh nghiệm, có cách sắp xếp , quản lý các món vaymột cách hợp lý, hạn chế sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcho vay
Các DNNVV thường vay vốn để bổ sung vốn lưu động, chi trả cho các chi phíphục vụ hoạt động sản xuất như mua nguyên vật liệu sản xuất, trả lương công nhânviên, vay theo hạn mức tín dụng nhằm đáp ứng các giao dịch mụa bán với nhà cungcấp… nên thời gian của các khoản cho vay DNNVV thường là ngắn hạn
Trang 39Các thông tin về DNNVV thường rất khó xác định do giấy tờ, sổ sách kế toánkhông đầy đủ, chi tiết; do đó khoản vay thường mang nhiều rủi ro Vì vậy ngânhàng thường yêu cầu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn Tài sảnđảm bảo được xem là điều kiện quan trọng để ngân hàng ra quyết định cho doanhnghiệp vay vốn cũng như quyết định quy mô khoản vốn cho vay Tuy nhiên hầu hếtcác DNNVV ở Việt Nam không có, không đủ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn,hoặc nếu có thì không đáp ứng đầy đủ quy định, thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảocho vay theo yêu cầu của ngân hàng Ngân hàng cần tiến hành nâng cao hiệu quảthẩm định tài sản đảm bảo, tránh những rủi ro gặp phải trong quá trình cho vay.
1.2.4 Phương thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.4.1 Theo kỳ hạn cho vay
Căn cứ theo kỳ hạn, cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được chia thànhcho vay ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn
Cho vay ngắn hạn: Khoản vay ngắn hạn là các khoản vay có thời gian cho
vay đến 12 tháng Mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ choviệc hình thành, mua sắm tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động củaDNNVV trong hoạt động kinh doanh Các loại cho vay ngắn hạn đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa như: Cho vay vốn lưu động, cho vay theo hạn mức thấuchi….Cho vay ngắn hạn có thể được thực hiện theo món hoặc theo hạn mức tíndụng ngân hàng cấp cho DNNVV hàng năm
Cho vay trung hạn và dài hạn: Cho vay trung - dài hạn là loại hình cho vay
trong đó các bên thỏa thuận thời hạn sử dụng vốn vay là từ 1 – 5 năm và trên 5 năm.Các loại cho vay trung và dài hạn đối với DNNVV bao gồm: Cho vay xây dựng nhàxưởng, mua sắm thiết bị, máy móc; Cho vay theo dự án đầu tư, …
1.2.4.2 Theo tính chất đảm bảo
Theo tính chất đảm bảo, cho vay đối với DNNVV có hai loại chính: Cho vay
có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
Trang 40Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo
đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối vớicho vay DNNVV, các tài sản doanh nghiệp có thể cầm cố hoặc thế chấp là: Tài sản
cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp, máy móc thiết bị, hàng hóa luân chuyển,các khoản phải thu, quyền đòi nợ, chứng khoán hoặc đảm bảo, ủy thác vốn của bênthứ ba
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là việc ngân hàng cho doanh
nghiệp vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh củangười thứ ba về tài sản Trong trường hợp cho vay đối với DNNVV, với nhữngdoanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh và quan hệ tín dụng tốt với ngânhàng, ngân hàng có thể cho vay dựa vào uy tín của bản thân doanh nghiệp màkhông cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung Mỗi ngân hàng sẽ có các quy địnhriêng về cho vay không có tài sản đảm bảo như điều kiện cho vay, lãi suất cho vay,mức cho vay tối đa, quy trình cho vay… Trường hợp các DNNVV có đủ điều kiện
để được vay không có bảo đảm bằng tài sản, nhưng uy tín với ngân hàng chưa thực
sự đảm bảo, ngân hàng có thể thoả thuận với doanh nghiệp vay vốn về việc có mộtbên thứ ba, bên thứ ba này phải có uy tín và khả năng tài chính, cam kết bằng vănbản rằng sẽ trả nợ thay cho doanh nghiệp vay trong trường hợp doanh nghiệp vaykhông trả được nợ cho ngân hàng
Ngoài những hình thức cho vay trên, tùy thuộc vào tình hình thực tế và nhucầu sử dụng vốn của khách hàng mà ngân hàng có thể áp dụng nhiều hình thức chovay khác như: cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay ủy thác, cho vayhợp vốn,…
1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa là một tất yếu khách Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình các doanh nghiệp này sử dụng vốn vay của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu bổsung thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động cho