ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ∞∞ BÁO CÁO KINH TẾ VI MÔ CHƯƠNG 6 QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN BÊN BÁN DOANH NGHIỆP GVHD Nguyễn Văn Long Lớp 47K01 7 Nhóm 11 Thành viên Phan Chí Công Trần Phước Kỳ Phong[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-∞∞ -BÁO CÁO KINH TẾ VI MÔ
CHƯƠNG 6 QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN BÊN BÁN DOANH NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Văn Long Lớp: 47K01.7
Nhóm: 11 Thành viên:
Phan Chí CôngTrần Phước Kỳ PhongBùi Như Phúc
Đoàn Cao Diệu QuỳnhNguyễn Thị Mỹ Tâm
Đà Nẵng, tháng 6
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp: 1
1.1 Khái niệm doanh nghiệp: 1
1.2 Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp: 1
2 Lý thuyết sản xuất: 3
2.1 Sản xuất là gì? 3
2.2 Hàm số sản xuất 4
2.3 Sản xuất trong ngắn hạn 5
2.4 Sản xuất trong dài hạn 7
2.4.1 Hàm sản xuất dài hạn 7
2.5 Đường đồng lượng (hay đường đẳng lượng) 8
2.5.1 Khái niệm 8
2.5.2 Đặc điểm 8
2.5.3 Độ dốc đường đẳng lượng 8
2.5.4 Hai trường hợp đặc biệt của đường đẳng lượng 8
2.6 Đường đồng phí (hay đường đẳng phí) 9
2.6.1 Khái niệm: Đường đẳng phí thể hiện tất cả các kết hợp của lao động và vốn có thể sử dụng với một chi phí không đổi 9
2.6.2 Đặc điểm: 9
2.6.3 Phương trình đẳng phí: 9
2.6.4 Độ dốc: −wr 10
2.6.5 Các trường hợp: 10
2.6.6 Lựa chọn của người sản xuất 10
2.6.7 Tối thiểu hóa chi phí sản xuất: 10
Trang 32.6.8 Tối đa hóa sản lượng: 11
2.6.9 Điều kiện tối đa hóa sản xuất: 11
2.7 Hiệu suất kinh tế theo quy mô 11
3 Lý thuyết chi phí: 12
3.1 Khái niệm chi phí 12
3.2 Chi phí sản xuất ngắn hạn 14
3.3 Mối quan hệ giữa MC, ATC và ATV 17
3.4 Mối quan hệ giữa đường chi phí và sản phẩm 18
3.5 Chi phí sản xuất dài hạn 18
3.6 Đường chi phí trung bình dài hạn 19
3.7 Hiệu suất kinh tế theo quy mô 19
Trang 4Chương 6: QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN BÊN BÁN DOANH
NGHIỆP
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
1.1 Khái niệm doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh, mục đích kinhdoanh là lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:
+ Hoạt động Marketing
+ Hoạt động sản xuất
+ Hoạt động nguồn nhân lực
+ Hoạt động tài chính
+ Hoạt động thông tin
1.2 Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:
Hoạt động Marketing: là các hoạt động thu hút khách hàng hoặc khách hàngtiềm năng Từ đó, tăng phạm vi tiếp cận đến người tiêu dùng đối với sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Desire (Mong muốn sở hữu): nêu bật các giá trị mà doanh nghiệp cung cấp
để khách hàng biết được rằng bạn có thể giúp được họ giải quyết các vấn đề.Action (Hành động mua): chuyển đổi của khách hàng thông qua các kênhMarketing Online
Ví dụ: Khi khách hàng tìm kiếm 1 sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của mìnhnhư áo thun, họ sẽ tìm kiếm áo thun và đập ngay vào mắt họ là nhữngwebsite nổi tiếng về áo Một tiêu đề ấn tượng và ảnh đại diện của website áođẹp sẽ khơi gợi sự tò mò của khách hàng và khiến họ Click vào website đểtìm hiểu thêm thông tin Và lúc đó, khách hàng tiếp nhận những thông điệp
Trang 5mà bạn muốn đem lại cho họ Phần lớn ở bước này, các khách hàng thườngvẫn chưa chắc chắn về việc lập tức đưa ra quyết định nhưng họ đã có tín hiệuquan tâm về thương hiệu của bạn Những khoảng thời gian tiếp theo, khicàng có nhiều “thông điệp” của bạn tiếp cận khách hàng hơn nữa, họ sẽ dễdàng bị chốt hạ bằng những ưu đãi giảm giá để khiến họ quyết định muahàng của bạn.
Hoạt động sản xuất: là hoạt động biến các yếu tố đầu vào trở thành các yếu
Hoạt động nguồn nhân lực: Giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Ví dụ: Cho nhân viên có tiềm năng của công ty đi du học ở nước ngoài đểnâng cao chuyên môn
Hoạt động tài chính: là các hoạt động liên quan đến việc tạo lập hay huyđộng (chức năng 1), quản lý (chức năng 2) và phân phối vốn (chức năng 3)của doanh nghiệp nhằm làm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hoạt động thông tin:
Thu nhập Cập nhật Sử dụng Báo cáo
Mục đích kinh doanh: Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và chi phí
mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanhthu ấy Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt độngkinh doanh, sản xuất… của doanh nghiệp Nó cũng chính là cơ sở, là nềntảng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Profit = Total Revenue – Total Cost
π = TR – TC
(Hàm theo biến sản lượng “Q”)
Trang 6+ Lý thuyết sản xuất: Các doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề đầu tư lệnhcấm đầu, đầu tư vào các yếu đến đầu vào: nguồn vốn, nguồn lao động,nguyên vật liệu, kế toán chi phí, …
Trang 7 Đầu ra TP or Q phụ thuộc vào những yếu tố:
Chú ý:
Lượng đầu ra tối đa
Hàm sản xuất đều thể hiện các phương án hiệu quả về mặt kỹ thuật
Trang 8+ Xác định β
β= d (LnQ∨LnTP)
∆ Q Q
∆ L L
=
∆ TP TP
∆ L L
α= 1,2 có nghĩa là nếu yếu tố vốn thay đổi 1% thì sản lượng thay đổi 1.2%
β= 1,2 có nghĩa là nếu yếu tố lao động đổi 1% thì sản lượng thay đổi 1.2%.
2.3 Sản xuất trong ngắn hạn
1 ngày or 1 tuần or 1 tháng … có phải là sản xuất ngắn hạn không?
→ Trả lời: Không
Sản xuất trong ngắn hạn là:
Có ít nhất 1 yếu tố sản xuất không đổi (vốn: K)
Sản xuất trong ngắn hạn K được gọi là yếu tố sản xuất cố định (hằng số) và Lgọi là yếu tố sản xuất biến đổi (biến)
Hàm sx trong ngắn hạn:
Q or TP = f(L)
Người quản lí doanh nghiệp sẽ quan tâm gì về sản xuất trong ngắn hạn (gồmcác yếu tố nào)?
Lao động (L) (vì L không đổi nên K là hằng số)
Năng suất lao động = kết quả đầu ra/ lao động đầu vào = (Q/L) or (TP/L) =APL Thuê mướn lao động: nên thuê bao nhiêu lao động là hợp lí? Nênquan tâm sản phẩm tăng thêm khi đầu tư thêm 1 đơn vị lao động = sản phẩmcận biên của lao động = MPL
MPL= (ΔQ or ΔTP)/(ΔL) = ( Q)’ L or ( TP)’L
Ví dụ: Một doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố đầu vào là vốn và lao động (vốn
cố định) Sản lượng đầu ra tương ứng với số lao động được cho ởbảng TínhAPL và MPL
Trang 9Dựa vào bảng số liệu:
AP ban đầu tăng lên nhưng sau đó giảm dần QUI LUẬT NĂNG SUẤTBIÊN GIẢM DẦN
Trang 10Giữa APL và MPL có mối quan hệ như sau:
Nếu MPL> APL thì tăng lượng lao động lên sẽ làm cho APL tăng lên
Nếu MPL < APL thì khi tăng lượng lao động lên sẽ làm cho APL giảm dần
Khi MPL = APL thì APL đạt giá trị lớn nhất
Chứng minh MPL cắt APL điểm cực đại APL
Để APL đạt cực đại thì: APL’= 0
APL’= (Q/L)’ =(QL′ L-Q LL′)/L2 = (MPL L -Q)/L2
= (MPL-Q/L)/L = (MPL - APL)/L = 0
=> MPL = APL => APL max
2.4 Sản xuất trong dài hạn
Đó là sản xuất mà trong đó các yếu tố sản xuất đầu vào đều thay đổi
(Tránh nhầm lẫn với nhiều năm)
Trang 11Q or TP = AK α L β
Điều đó đặt ra vấn đề cho các doanh nghiệp:
Tìm điều kiện tối ưu hóa sản xuất
Sau đây là một ví dụ về bài toán tối ưu hóa sản xuất:
Bài toán: Trang trại cafe diện tích 5 ha, chủ trang trại đầu tư 1 khoảng
chi phí hàng năm C = 500 triệu VND, đầu tư hết cho 2 yếu tố K và L, vớichi phí (giá) tương ứng r = 300 nghìn/đơn vị và w = 200 nghìn/đơn vị.Trang trại đang hoạt động với hàm sản xuất Cobb-Douglas tương ứng: Q
= 4K3/4L1/4 Tìm K và L để tối ưu hóa sản xuất?
+ Để giải bài toán trên ta phải tìm điều kiện tối ưu hóa gồm 3 cách:
Sử dụng nhân tử giả Lagrange
Như vậy, những điểm trên 1 đường đẳng lượng biểu diễn cùng một
mức sản lượng.
2.5.2 Đặc điểm
Đường đẳng lượng dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm
Mức sản lượng càng lớn đường đẳng lượng càng xa gốc tọa độ
Các đường đẳng lượng không cắt nhau
Độ dốc đường đẳng lượng phản ánh sự đánh đổi giữa K và L để Q khôngđổi
Trang 122.5.3 Độ dốc đường đẳng lượng
(tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên – MRTS)
Phản ánh: Khi giảm 1 đơn vị lao động thì tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn và ngược lại.
2.5.4 Hai trường hợp đặc biệt của đường đẳng lượng
Trường hợp 1: Lao động và vốn là thay thế hoàn toàn, khi đó:
+ MRTS không đổi (hằng số)
+ Đường đẳng lượng là một đường thẳng
Độ cong của đường đẳng lượng nhỏ hơn thì mức độ thay thế sẽ lớn hơn vàngược lại Và khi đạt đến một đường thẳng thì hai yếu tố đầu vào hoàn toàn
có thể thay thế cho nhau
Vd: Dầu và khí đốt có thể thay thế cho nhau trong các động cơ …
Trường hợp 2: Lao động và vốn là bổ sung hoàn toàn (không thể thay thế),
khi đó:
+ MRTS = 0; MRTS = ∞
+ Đường đẳng lượng là một đường thẳng
Có nghĩa là lao động và vốn sử dụng với cùng một tỷ lệ cố định, không thể
có sự thay thế trong sản xuất
Vd: 2 chiếc bàn đạp và cái sườn xe để lắp ráp 1 chiếc xe đạp
2.6 Đường đồng phí (hay đường đẳng phí)
2.6.1 Khái niệm : Đường đẳng phí thể hiện tất cả các kết hợp của lao động và vốn có thể sử dụng với một chi phí không đổi.
Trang 132.6.2 Đặc điểm:
Đường đẳng phí dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm
Đường đẳng phí càng xa gốc tương ứng với mức tổng chi phí càng lớn
Trường hợp TC, r không đổi và w tăng Độ dốc tăng
Trường hợp r, w không đổi và TC tăng Đường đẳng phí càng xa gốc
2.6.6 Lựa chọn của người sản xuất
Vấn đề mà doanh nghiệp cần giải quyết chính là tìm ra điểm kết hợp tối ưucác mức sử dụng 2 yếu tố sản xuất để với một mức chi phí cho trước có thể
sản xuất ra mức sản lượng lớn nhất (đồng nghĩa với mức lợi nhuận lớn
nhất)
Điểm đó là tiếp điểm giữa đường đẳng phí và đường đẳng lượng.
Trang 142.6.7 Tối thiểu hóa chi phí sản xuất:
Quá trình chọn một kết hợp đầu vào đem lại tổng chi phí (C) thấp nhất
tại mức sản lượng (Q0) nào đó
Theo hình, chỉ có đường C2 tiếp xúc với đường đẳng lượng Khi đó độdốc của đường đẳng lượng (Q0) bằng độ dốc của đường đẳng phí
2.6.8 Tối đa hóa sản lượng:
Tức là, sản xuất mức sản lượng Q cao nhất với mức chi phí C0 cho trước
Theo hình, chỉ có đường Q2 tiếp xúc với đường đẳng phí cho trước(C0)
Trang 152.6.9 Điều kiện tối đa hóa sản xuất:
2.7 Hiệu suất kinh tế theo quy mô
Trường hợp 1: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β>1)
đầu ra tăng > 1% or > n lần: Hiệu suất kinh tế tăng theo qui mô.
Khi các yếu tố đầu vào mà tăng thêm một lượng, thì đầu ra sẽ tăng nhiều hơnmột lượng đó
VD: trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng, bên sản xuất khi không sản xuấtthìvẫn tốn các chi phí cố định nên vẫn phải làm việc hết năng suất để giảm chiphí cố định xuống
Trường hợp 2: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β=1)
đầu ra tăng = 1% or = n lần: Hiệu suất kinh tế không đổi theo qui mô.
Khi các yếu tố sản xuất đầu vào tăng bao nhiêu, đầu ra tăng bấy nhiêu
Trang 16VD: trong thương mại, việc mua đi bán lại
Trường hợp 3: Đầu vào tăng 1% or n lần (α+β<1)
đầu ra tăng < 1% or < n lần: Tính phi kinh tế vì qui mô
Khi các yếu tố đầu vào mà tăng thêm một lượng, thì đầu ra sẽ ít nhiều hơnmột lượng đó (Lợi tức giảm dần theo qui mô)
VD: trong ngành khai thác khoáng sản Trữ lượng có hạn
3 Lý thuyết chi phí:
3.1 Khái niệm chi phí
Chi phí kế toán là chi phí tính toán của nhà làm kế hoạch bao gồm tất cảnhững khoản chi mà doanh nghiệp phải chi cho thực tế (= chi phí sổ sách=chi phí hiện) Chú ý trường hợp ngoại lệ: Chi phí khấu hao vẫn được xem làchi phí kế toán mặc dù khấu hao là chi phí không bằng tiền
Ví dụ: Sinh viên đi học, những chi phí phụ huynh ghi lại sổ sách như: học
phí, phí sinh hoạt, dụng cụ học tập
Ví dụ như chi phí đầu tư máy móc, thiết bị, chi phí xây dựng sửa chữanhàxưởng, chi phí mua sắm nguyên, nhiên vật liệu, … tính cả tiền lương trảchongười làm hay các khoản lãi ngân hàng, …
Chi phí cơ hội là những khả năng bị bỏ qua do nguồn tài nguyên đượcdùngvào việc khác (chi phí chìm)
Ví dụ: Không đi học – phương án đánh đổi: đi làm (thu nhập đi làm là chi
phícơ hội cho việc đi học)
Ví dụ chi phí cơ hội trong cuộc sống Lựa chọn học tiếp Đại học hay Đi làmsau khi tốt nghiệp THPT: Đi làm: kiếm tiền được ngay nhưng khả năng tiếpcận với việc làm có thu nhập cao trong tương lai bị thu hẹp Học tiếp: mất 2-
5 năm, không có tiền ngay, tiếp cận cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai.Chi phí cơ hội lúc này không chỉ bao gồm số tiền mà bạn có thể kiếm ra nếulựa chọn đi làm mà bao gồm cả số tiền học phí, thời gian để học đại học (và
Trang 17còn có thể bao gồm những nguồn lực khác mà bạn phải bỏ ra để học đạihọc).
Một người đam mê bóng đá đang ngồi theo dõi một trận bóng giữa HoàngAnh Gia Lai và Sông Lam Nghệ an vào tối thứ 6 Chính vì theo dõi chươngtrình đó, anh ta sẽ lỡ mất những chương trình khác chiếu cùng khung giờ trêntivi Đó cũng tính là chi phí cơ hội
Như vậy, chi phí cơ hội có thể được tính bằng một bộ phim hay, một chươngtrình khoa học hấp dẫn khác mà người đàn ông đó yêu thích Tuy nhiên, ởthời điểm đó thì chương trình bóng đá chính là khoản đầu tư của anh ta Nókhiến anh ta yêu thích và sẵn sàng đánh đổi những chương trình hấp dẫnkhác được công chiếu trong cùng một khung giờ
+ Chi phí kinh tế bao gồm cả chi phí cơ hội và chi phí kế toán
Chi phí kinh tế = Chi phí kế toán + Chi phí cơ hội
+ Lợi nhuận mà các nhà kinh tế đề cập trong kinh tế học, đó chính là lợinhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu – Chi phí kinh tế
+ Lợi nhuận kế toán được xác định bằng:
Lợi nhuận kế toán = Tổng doanh thu - Chi phí kế toán
So sánh các định nghĩa về lợi nhuận kinh tế và kế toán, chúng ta thấy lợinhuận kinh tế bao giờ cũng nhỏ hơn lợi nhuận kế toán
Trang 183.2 Chi phí sản xuất ngắn hạn
Khái niệm: Là có ít nhất 1 loại chi phí sản xuất không đổi theo sản lượng(chi phí cố định (FC) or (TFC))
Các loại chi phí trong ngắn hạn:
+ Tổng chi phí (TC) bao gồm hai loại chi phí: chi phí cố định và chi phí biếnđổi
+ Chi phí cố định (TFC) là những chi phí không biến đổi theo mức sảnlượng Chi phí cố định là như nhau đối với mọi mức sản lượng (thậm chí khisản lượng bằng không)
Ví dụ: tiền thuê văn phòng, chi phí đăng kí, khoản trả lãi vay, chi phí khấu
hao liên quan đến các tiện ích sử dụng (nhà xưởng, thiết bị, phương tiện vậntải, )
+ Chi phí biến đổi (TVC) là những chi phí biến đổi theo mức sản lượng Chiphí biến đổi bằng không khi sản lượng bằng không và tăng lên theo sảnlượng sản xuất
Ví dụ: chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu, chi phí điện nước Bảng
dưới đây minh họa giả định về chi phí cố định và chi phí biến đổi theo cácmức sản lượng
Từ số liệu ở bảng trên chúng ta xác định tổng chi phí tại mỗi mức sản lượng:
Trang 19TC = TFC + TVC
Chi phí trung bình
+ Chi phí cố định trung bình (AFC) được xác định bằng: AFC = TFC/QLưu ý rằng chi phí cố định trung bình giảm khi mức sản lượng tăng lên vì
TFC không đổi theo sản lượng nên TFC=const
+ Chi phí biến đổi trung bình (AVC) được xác định bằng: AVC = TVC/Q + Chi phí trung bình (ATC) được xác định bằng ATC = TC/Q
Lưu ý rằng ATC cũng có thể được xác định bằng ATC = AVC + AFC (do
Được đo lường bởi: MC = ∆TC/∆Q = (TC)’
Lưu ý cách thức xác định chi phí biên từ công thức ở trên, đó là tỷ số của
thay đổi tổng chi phí theo thay đổi mức sản lượng
Trang 20Chú ý: dưới đây là ví dụ dạng bảng để tính công thức:
Trang 21MC = (TC)’Q = (2Q2 – 4Q + 500)’= 4Q-4
3.3 Mối quan hệ giữa MC, ATC và ATV
3.4 Mối quan hệ giữa đường chi phí và sản phẩm
Trang 223.5 Chi phí sản xuất dài hạn
Chi phí sản xuất dài hạn là chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong thời kỳ đủ dài để tất cả các yếu tố sản xuất đầu vào đều có thể biến đổitheo sản lượng sản xuất Trong dài hạn không còn yếu tố sản xuất cố địnhnữa và như vậy không còn chi phí cố định
Chi phí sản xuất dài hạn bao gồm:
- LRATC: chi phí sản xuất trung bình dài hạn
- SRATC: chi phí sản xuất trung bình ngắn hạn
- LRATC là đường chi phí sản xuất TB dài hạn là đường bao bọc tất cả cácđiểm cực tiểu của đường chi phí sản xuất trung bình ngắn hạn tương ứng tạimỗi mức sản lượng
3.6 Đường chi phí trung bình dài hạn
Nếu bao các đường cong tổng chi phí ngắn hạn (SRATC) ứng với các mứcsản lượng (Q) khác nhau thì các đường bao ấy biểu thị đường chi phí bìnhquân dài hạn (LRATC), nó cho biết chi phí bình quân thấp nhất để có thể sảnxuất ra một sản lượng tương ứng trong dài hạn
Mỗi khi doanh nghiệp thay đổi vốn đầu tư sẽ làm cho đường chi phí trungbình ngắn hạn (SRATC) dịch chuyển từ đường này sang đường khác Màđường biểu thị các mức thấp nhất của đường chi phí trung bình ngắn hạn làđường chi phí trung bình dài hạn