1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

34 870 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Phương Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Bảo Hiểm
Thể loại Đề Án Môn Học
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Bàn về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Trang 1

2 Thực trạng BHNT ở Việt Nam sau 5 năm hoạt động

3 Thuận lợi và khó khăn để phát triển BHNT

II SPBHNT ở Việt Nam

1 Các SPBHNT trên thị trờng BHNT Việt Nam hiện có

trên thị trờng

2 SPBHNT: “An Gia Thịnh Vợng”,“ Bảo hiểm hỗ trợ viện phí”

và “Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo”

3 SPBHNT với tăng trởng, phát triển kinh tế xã hội

3.1 Các SPBHNT chống lại hữu hiệu ảnh hởng của lạm phát

1 Sau khi thời hạn bảo hiểm của hợp đồng kết thúc nên có u đãi

với khách hàng tiếp tục tham gia bảo hiểm

2 Thúc đẩy tăng trởng, phát triển kinh tế xã hội

Trang 2

Lời mở đầu

Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày nay cùng với

sự phát triển của xã hội loài ng ời, đời sống kinh tế ngày một nângcao nhu cầu về sản phẩm, hàng hoá của các ngành nghề cũng khôngngừng đợc cải thiện Đặc biệt khi thu nhập cá nhân tăng nên nhu cầunhững hàng hoá dịch vụ nhằm đảm bảo những điều kiện chăm sócsức khoẻ của bản thân và gia đình, giải quyết những khó khăn khikhông may ngời trụ cột trong gia đình bị ốm đau, th ơng tật hay gặprủi ro bị tử vong làm giảm hoặc mất đi thu nhập chính của gia đình,nhu cầu đợc đảm bảo chăm sóc sức khoẻ khi về già đ ợc quan tâmhơn Xuất phát từ những nhu cầu đó cùng với tình hình của đất n ớc

Trang 3

ta hiện nay BHNT- một ngành dịch vụ đem lại khoản thu nhập đáng

kể hàng năm vào thu nhập quốc dân đã đ ợc triển khai ở n ớc ta, vớinhững vai trò và lợi ích sẽ đem lai của các SPBHNT ng ời dân thamgia ngày càng đông hơn Nhằm đáp ứng thoả mãn những nhu cầu củangời dân tham gia vào các SPBHNT-sản phẩm của ngành dịch vụ

đang đợc các quan chức Nhà N ớc quan tâm đến hoàn thiện và pháttriển SPBHNT thúc đẩy phát triển và mở rộng thị tr ờng BHNT trênthị trờng bảo hiểm Việt Nam- thúc đẩy ổn định tăng tr ởng phát triểnkinh tế, xã hội Với những lí do đó và mong muốn đ ợc hiểu biếtthêm về ngành bảo hiểm nói chung và thị tr ờng BHNT nói riêng tôi

đã đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề tài “Bàn về sản phẩm bảo

Nội dung của đề tài này gồm có ba phần( không kể lời mở đầu vàkết luận):

Phần I: Khái quát chung về BHNT và SPBHNTPhần II: Thực trạng BHNT, SPBHNT ở Việt Nam

Phần III: Cách thức và giải pháp nhằm hoàn thiện, đadạng, phát triển SPBHNT

Phần i : Khái quát chung về BHNT và SPBHNT.

I.BHNT.

1 Sự cần thiết khách quan của BHNT.

Cùng với sự phát triển của xã hội loài ng ời trong mọi thời kỳ conngời luôn luôn là lực l ợng sản xuất chủ yếu, là nhân tố quyết định sựphát triển kinh tế, xã hội tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá hiện

đại hoá đất nớc Mặc dù đã có BHXH, BHYT thực chất cũng là bảohiểm cho con ngời nhng hững loại hình bảo hiểm này có đối t ợng vàphạm vi rất hạn hẹp và đa số các n ớc triển khai những laọi hình bảohiểm này đều gắn với những chính sách kinh tế xã hội trong từngthời kỳ cho nên nó không đáp ứng đ ợc nhu cầu một cách toàn diệncủa các tầng lớp dân c trong xã hội Đời sống ngày càng nâng caonhu cầu đợc an toàn đợc đảm bảo cho bản thân và gia đình càng lớn:trong lao động sản xuất cũng nh trong cuộc sống con ng ời, các cánhân, tổ chức doanh nghiệp th ờng gặp những rủi ro mà không thể l -ờng trớc đợc dẫn đến những hậu quả khó khăn về tài chính ảnh h ởng

đến tinh thần Mỗi cá nhân và gia đình tham gia bảo hiểm đều nhằm

Trang 4

mục đích ổn định cuộc sống gia đình khi một trong các thành viêngia đình bị chết hoặc bị th ơng tật trả nợ, vay thế chấp, góp phần giữgìn tài sản cho các thế hệ sau… khi không may ng khi không may ngời trụ cột trong gia

đình bị chết Vì vậy đối với mỗi cá nhân và gia đìnhviệc tiết kiệmchi tiêu hiện tại để chuẩn bị cho t ơng lai cho việc giáo dục con cáichuẩn bị hành trang cho con cái vào đời là một biện pháp hết sức cầnthiết và có ý nghĩa

Đối với doanh nghiệp tham gia BHNT góp phần ổn định sản xuấtkinh doanh thì không may những ng ời chủ chốt trong doanh nghiệp

bị chết hoặc bị th ơng tật toàn bộ vĩnh viễn Bên cạnh đó vấn đề nhànớc luôn quan tâm đó là lo cho những ng ời về già, đến tuổi về h ungay cả những ngời về hu đợc hởng trợ cấp BHXH nh ng mức trợ cấprất thấp không đủ sống và rất nhiều ng ời phải tìm đến loại hình thứhai là bảo hiểm h u trí tự nguyện đặc biệt là những ng ời bớc vào tuổinghỉ hu nhng cha tham gia loại hình bảo hiểm nào thì BHNT là chỗdựa họ khi cần thiết

BHNT là sự cam kết giữa ng ời bảo hiểm và ng ời tham gia bảohiểm mà trong đó ng ời bảo hiểm sẽ trả cho ng ời tham gia (ng ời thụhởng) một số tiền nhất định khi có các sự kiện đã định tr ớc xảy ra.Còn ngời tham gia bảo hiểm sẽ phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúnghạn: BHNT là quá trình, là sự bảo hiểm cho các rủi ro có liên quan

đến tình trạng sức khoẻ và tuổi thọ con ng ời

Xuất phát từ những lí do đó bên cạnh BHXH, BHYT Một loạihình bảo hiểm con ng ời ra đời là tất yếu khách quan và cho đến nay

nó đã

rất phát triển

Giúp con ngời chống lại khó khăn, bấp bênh trong cuộc sống tr ớc

sự đa dạng và pức tạp của rủi ro BHNT ra đời có vai trò quan trọng

2 Vai trò của BHNT

Là một loại hình bảo hiểm, cũng nh các loại hình bảo hiểm tài sản

và bảo hiểm trách nhiệm dân sự, BHNT ra đời có những vai trò thểhiện rõ:

Trang 5

Đảm bảo ổn định cuộc sống cho các cá nhân và gia đình đồng thời

là chỗ dựa tinh thần cho mọi ng ời dân và xã hội Đời sống, khoa họcngày càng phát triển nh ng những rủi ro bất ngờ vẫn luôn xảy ra.BHNT ra đời góp phần giải quyết những khó khăn (dù rằng hệ thốngbảo trợ xã hội và các tổ chức xã hội có thể trợ cấp khó khăn) nh ngcũng chỉ mang tính tạm bợ tr ớc mắt cha đảm đợc lâu dài về mặt tàichính, bởi rất nhiều cá nhân và gia đình rơi vào tình trạng khi có mộtthành viên trong gia đình đặc biệt thành viên đó lại là ng ời trụ cột bịchết hoặc bị th ơng tật vĩnh viễn, khi đó gia đình phải mất đi nhữngkhoản chi về viện phí, mai táng và bù đắp những khoản thu th ờngxuyên bị mất đi Sẽ càng khó khăn hơn khi một loạt những tráchnhiệm và nghĩa vụ mà khi ng ời chết đi đã cha thực hiện đợc: trả nợ,phụ dỡng bố mẹ, nuôi d ỡng con cái

Trong các tổ chức doanh nghiệp sản xuất hoạt động kinh doanhnhằm đảm bảo ổn định cuộc sống và tạo sự lôi cuốn, gắn bó ngay cảtrong những lúc doanh nghiệp gặp khó khăn tránh cho doanh nghiệp

sự bất ổn về tài chính khi mất ng ời làm công chủ chốt: kỹ s trởng,tay thợ lành nghề hay những chuyên viên điều hành mạng internet Khi doanh nghiệp mà bị mất họ thì khả năng thu lợi sẽ bị giảm và sẽgặp nhiều khó khăn trong công việc điều hành Do vậy các chủdoanh nghiệp thờng mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sinh mạng cho ngời làm công và những ng ời chủ chốt nhằm góp phần ổn địnhtài chính và sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, tạo lập mốiquan hệ gần gũi, gắn bó giữa ng ời lao động và ng ời sử dụng lao

động

Với lợng khách hàng tham gia BHNT rất lớn, các công ty BHNTthu đợc phí hình thành quỹ rất lớn phần quỹ nhàn rỗi có vai trò đặcbiệt quan trọng trong đầu t : góp phần tăng tr ởng và phát triển kinh

tế và số vốn đầu t của các công ty BHNT th ờng rất lớn đợc đầu t pháttriển vào các vùng kinh tế chiến l ợc, xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ rấtphù hợp và có hiệu quả: ở mỹ năm 1991 số vốn do các công ty BHNT

đàu t là 90,2 tỷ $ trong khi hệ thống ngân hàng cung cấp đầu t trongnớc chỉ có 85,7 tỷ $

Kinh tế xã hội phát triển, đời sống nhân dân càng cao sẽ xuấthiện nhu cầu tiết kiệm hoặc đầu t số tiền mặt nhàn rỗi do cơ chế và

Trang 6

cách thức đóng phí thuận lợi cho nên BHNT có nhiều u điểm hơn hẳngửi tiền tiết kiệm Vì thế việc thực hành tiết kiệm từ chi tiêu ngânsách gia đình để mua BHNT sẽ dễ ràng hơn, điều này không chỉ có ýnghĩa thiết thực đối với từng gia đình mà còn có ý nghiã rất lớn đốivới nền kinh tế xã hội: là công cụ hữu hiệu để huy động nhữngnguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm ở các tầng lớp dân c trong xã hội đểthực hành tiết kiệm góp phần chống lạm phát

Một doanh nghiệp BHNT luôn cần một đội ngũ các bộ nhân viên:khai thác bảo hiệm, kế toán, nhân viên sử dụng máy tính… khi không may ng nênBHNT ra đời đã góp phần một loạt các vấn đề xã hội: tạo thêm công

ăn việc làm cho ngời lao động, tăng vốn đầu t cho việc giáo dục concái, tạo ra một lối sống đẹp, tiết kiệm và có kế hoạch

3 Đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ

Sự ra đời tồn tại và phát triển của các loại nghiệp vụ bảo hiểm

đều có những đặc điểm chung của bảo hiểm tuy nhiên ở mỗi loại thểhiện những đặc điểm riêng rõ nét mà BHNT cũng không nằm ngoàitrờng hợp đó

Điểm khác nhau cơ bản của BHNT với bảo hiểm phi nhân thọ đó

là bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro:với quyền nghĩa vụ đã xác định trong hợp đồng bảo hiểm bên thamgia bảo hiểm sẽ nộp phí bảo hiểm cho ng ời bảo hiểm, khi có sự kiệnbảo hiểm xảy ra ngời bảo hiểm đảm bảo trả cho ng ời tham gia bảohiểm hay ngời thân của họ một số tiền lớn (gọi là số tiền bảo hiểm).Nội dung tiết kiệm khi mua BHNT khác với các hình thức tiết kiệmkhác ở chỗ: ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm sẽ đ ợc trả một số tiềnbảo hiểm rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm đ ợc một khoản tiềnnhỏ với điều kiện rủi ro xảy ra trong thời gian bảo hiểm đã ấn định

điều này thể hiện rõ tính chẩt rủi ro trong BHNT Chính vì đặc điểmnày mà số ngời tham gia bảo hiểm ngày càng đông đảo và cũng từ

đặc điểm này đòi hỏi các đại lý khai thác phải lắm vững từng đối t ợng khách hàng của mình, gợi mở cho họ thấy rõ hơn vai trò và tácdụng trong BHNT

-Với nghiệp vụ bảo vệ phi nhân thọ chỉ đáp ứng đ ợc mục đích làgóp phần khắc phục hậu quả khi đối t ợng tham gia bảo hiểm gặp sự

Trang 7

cố nhằm ổn định tài chính cho ng ời tham gia nh ng nghiệp vụ BHNTthì đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của ng ời tham gia: tạolập quỹ giáo dục con cái, giữ gìn tài sản cho thế hệ sau, dùng hợp

đồng BHNT để vay thế chấp, mua sắm tài sản theo kế hoạch riêng,

an hởng tuổi già, cới xin, bảo vệ và lôi kéo những ng ời chủ chốttrong doanh nghiệp Đáp ứng đ ợc nhiều mục đích khác nhau mà ng -

ời tham gia bảo hiểm tính toán lựa chọn sản phẩm nên loại hình bảohiểm này có thị tr ờng ngày càng rộng và đ ợc rất nhiều ngời quantâm

Trong BHNT hợp đồng bảo hiểm rất đa dạng và phức tạp khác vớicác bản hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ trong họp đồng BHNT cóthể có 4 bên tham gia: ng ời bảo hiểm, ng ời đợc bảo hiểm, ng ời thamgia bảo hiểm và ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm Mỗi sản phẩmBHNT cũng có nhiều loại hợp đồng khác nhau: BHNT hỗn hợp có cáchợp đồng 5 năm, 10 năm Bởi vì để đáp ứng đ ợc nhu cầu của kháchhàng các doanh nghiệp BHNT luôn luôn đa dạng hoá sản phẩm vàthiết kế sản phẩm mới

Việc tính toán phí BHNT là rất phức tạp vì chịu ảnh h ởng củanhiều yếu tố khác nhau Bởi lẽ thời gian tham gia dài, hợp đồng đadạng, phức tạp nên một loạt vấn đề ảnh h ởng đến việc tính phí: lạmphát, lãi suất, quá trình l u chuyển của dòng tiền tệ ở mỗi n ớc khảnăng đầu t , tỷ lệ tử vong, độ tuổi của ng ời đợc bảo hiểm các yếu tốnày hầu hết phải giả định khi tính phí

Mặc dù hiểu rõ BHNT có những vai trò và lợi ích quan trọng nh ng

đến nay trên thế giới, một số n óc vẫn cha triển khai đ ợc loại hìnhbảo hiểm này bởi lẽ BHNT ra đời và phát triển đ ợc trong những điềukiện hoàn cảnh kinh tế xã hội nhất định: tốc độ tăng tr ởng của nềnkinh tế cao, ổn định, mức thu nhập của ng ời dân, trình độ dân trí,vấn đề lạm phát của một quốc gia và vấn đề can thiệp lạm phát, t ơngquan giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

và ngời già, tuổi thọ bình quân của một quốc gia

Thị trờng bảo hiểm nhân thọ ngày càng phát triển và không ngừnglớn mạnh với sự đa dạnh hoá trong SPBHNT

II SPBHNT.

Trang 8

Cùng với sự hình thành ra đời và phát triển của BHNT SPBHNTcũng song song tồn tại và phát triển với các loại SPBHNT khác nhau.Vậy vấn đề đặt ra ở đây: ta hiểu thế nào về SPBHNT, chúng ta cónhững đặc điểm ra sao và bao gồm các loại sản phẩm nào? Đi sâuvào nghiên cứu BHNT sẽ hiểu về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

1.Khái niệm:

Xết trên những khía cạnh khác nhau sẽ có các khái niệm khácnhau về SPBHNT Nhng khái niệm lại vì cùng là sản phẩm bảo hiểmnên SPBHNT về thực chất đó là những lời cam kết của bên bán haydoanh nghiệp bảo hiểm về việc bồi th ờng hoạc chi trả bảo hiểm khi

có sự kiện bảo hiểm xảy ra-SPBHNT là tất cả những gì mà ng ời thamgia (hay ngời đợc bảo hiểm hoặc ng ời thụ hỏng) sẽ đợc trong quátrình trao đổi: bao gồm các lợi ích cơ bản, các bảo đảm về mặt tàichính khi có các rủi ro thiệt hại xảy ra, các yếu tố đi kèm hay còngọi là yếu tố gia tăng nh sự hài lòng của ng ời tham gia (hay ng ời đợcbảo hiểm hoặc ng ời thụ hỏng) đối với chất l ợng phục vụ, uy tín, danhtiếng của công ty

có một số yếu tố hữu hình: biểu t ợng nhãn hiệu nh ng về cơ bản nó

là sản phẩm vô hình: ng ời mua không thể cảm nhận ngay đ ợc lợi íchhay tác dụng của sản phẩm mình đã đăng ký trong hợp đồng bảohiểm nhân thọ mà đơn giản chỉ nhận đ ợc lời hứa, lời cam kết củacông ty bảo hiểm

Sản phẩm của bảo hiểm nhân thọ đó là những sản phẩm không thểcất trữ (theo nghĩa dich vụ bảo hiểm do các lực l ợng bán cung cấp vàcác dich vụ ấy không thể đ ợc tạo ra tr ớc với số lợng lớn rồi đem cấtvào trong kho và đem ra bán dần) thay vào đó các lực l ợng bán, đại

lý của công ty chỉ làm trong thời gian nhất định

Trang 9

SPBHNT là những sản phẩm dich vụ không đồng nhất vì các dich

vụ này do các công ty (doanh nghiệp bảo hiểm) khác nhau cung cấp

do đó chất lợng phục vụ của bản thân từng công ty (doanh nghiệpbảo hiểm) đối với các khách hàng khác nhau là khác nhau

Trong ngành bảo hiểm tất cả các sản phẩm bảo hiểm nói chung,SPBHNT nói riêng điều là những sản phẩm không đ ợc bảo hộ bảnquyền Để tạo cho sản phẩm sự khác biệt các doanh nghiệp phải cóchiến lợc, kế hoạch, phải làm chủ việc định phí, nâng cao chất l ợngphục vụ, làm tăng các yếu tố đi kèm nhằm đảm bảo an toàn sản phẩm

ổn định tăng tr ởng phát triển doanh nghiệp

Mặc dù ngời tham gia phải bỏ tiền đóng phí mua bảo hiểm nh ng

họ hoàn toàn không hề mong muốn các dich vụ sẽ nhận đ ợc từ công

ty bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Các sản phẩm bảo hiểm

đó là những sản phẩm không mong đợi: khách hàng mua nh ng khôngmong muốn thiệt hại xảy ra để đ ợc bồi thờng hoặc trả tiền bảo hiểm.Mang đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm, SPBHNT cũng là nhữngsản phẩm có chu trình sản xuất kinh doanh đảo ng ợc đối với các sảnphẩm khác ngời ta có thể căn cứ vào giá trị thực tế để xác định giáthành, giá bán sản phẩm từ đó có thể thấy ngay đ ợc kết quả hoạt

động đối với sản phẩm bảo hiểm việc xác định giá bán ( định phí)hoàn toàn dựa trên số liệu giả định về tổn thất sẽ xảy ra trong quákhứ do đó tại thời điểm bán sản phẩm ch a thể xác định ngay đ ợc kếtquả hoạt động do vậy thực tế xảy ra có thể không nh dự kiến, đặcbiệt nếu thiệt hại xảy ra một cách trầm trọng, tổn thất lớn

3 Các loại hình sản phẩm bảo hiểm.

BHNT đáp ứng đ ợc rất nhiều mục đích khác nhau Đối với nhữngngời tham gia mục đích chính của họ hoặc là để bảo vệ con cái vànhững ngời ăn theo tránh khỏi những nỗi bất hạnh về cái chết bấtngờ của họ hoặc tiết kiệm để đáp ứng các nhu cầu về tài chính trongtơng lai Do vậy ng ời bảo hiểm đã thực hiện đa dạng hoá các loạihình sản phẩm bảo hiểm nhân thọ nhằm đáp ứng và thoả mãn mọinhu cầu của con ng ời tham gia bảo hiểm

Trang 10

Có ba loại hình sản phẩm bảo hiểm cơ bản: bảo hiểm trong tr ờnghợp tử vong, bảo hiểm trong tr ờng hợp sống, bảo hiểm nhân thọ hỗnhợp.

Ngoài ra những ng ời bảo hiểm còn áp dụng các điều khoản bổsung cho các loại hợp đồng BHNT cơ bản nh sau: bảo hiểm tai nạn,bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm không nộp phí khi th ơng tật, bảo hiểmcho ngời đóng phí

a Bảo hiểm trong tr ờng hợp tử vong:

Đây là loại hình phổ biến nhất và đ ợc chia thành hai nhóm:

Bảo hiểm tử kỳ(còn đ ợc gọi là bảo hiểm tạm thời hay bảo hiểmsinh mạng có thời hạn) đ ợc ký kết bảo hiểm cho cái chết xảy ratrong thời gian đã quy định của hợp đồng Ng ời bảo hiểm phải cótrách nhiệm thanh toan số tiền cho ng ời hởng thụ quyền lợi bảo hiểm

đợc chỉ định ng ợc lại nếu cái chết không xảy ra trong thời gian đóthì ngời đợc bảo hiểm không nhận đ ợc bất kỳ một khoản hoàn phínào từ số phí bảo hiểm đã đóng Ng ời bảo hiểm không phải thanhtoán số tiền bảo hiểm cho ng ời đợc bảo hiểm

Loại hình sản phẩm bảo hiểm này nhằm mục đích đảm bảo các chiphí mai táng, chôn cất, bảo trợ cho gia đình và ng ời thân trong mộtthời gian ngắn, thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vayhoặc thế chấp của ng ời đợc bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ chọn đời(bảo hiểm tr ờng sinh):

Loại hình bảo hiểm này cam kết chi trả cho ng ời thụ hởng bảohiểm đã đợc ấn định trên hợp đồng, khi ng ời đợc bảo hiểm chết vàobất cứ lúc ng ời nào kể từ ngày ký hợp đồng Tham gia bảo hiểm nhânthọ trọn đời nhằm đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất, bảo đảmthu nhập để ổn định cuộc sống gia đình, giữ gìn tài sản, tạo dựng vàkhởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau loại hình bảo hiểm này ra đờisớm nhất trong BHNT đóng phí một lần là hợp đồng bảo hiểm cổ

điển nhất trong BHNT

b Bảo hiểm trong tr ờng hợp sống(còn gọi là bảo hiểm sinh kỳ):

Trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đờingời tham gia bảo hiểm sẽ đ ợc ngời bảo hiểm trả những khoản tiền

Trang 11

đều đặn với loại hình bảo hiểm này Nếu ng ời đợc bảo hiểm chết tr ớcngày đến hạn thanh toán thì sẽ không đ ợc chi trả bất kỳ một khoảntiền nào Mục đích của bảo hiểm trong tr ờng hợp sống nhằm đảm bảothu nhập cố định sau khi về h u hay tuổi cao sức yếu, giảm bớt nhucầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cái khi tuổi già, bảo trợmức sống trong những năm tháng còn lại của cuộc đời.

c Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:

Với loại hình bảo hiểm này thực chất là bảo hiểm cả trong tr ờnghợp ngời đợc bảo hiểm bị tử vong hay còn sống Yếu tố tiết kiệm vớirủi ro đan xen nhau vì thế nó đ ợc áp dụng rộng rãi ở hầu hết các n ớctrên thế giới Với mục đích đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình vàngời thân, tạo lập quỹ giáo dục, h u trí, trả nợ, dùng làm vật thế chấpvay vốn hoặc khởi nghiệp kinh doanh Khách hàng của loại hìnhbảo hiểm này là đồng nhất và có thể ở mọi lứa tuổi Khi triển khaibảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hoáloại sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp

đồng phi lợi nhuận, có lợi nhuận và các loại hợp đồng khác tuỳ theotình hình thực tế

Các điều khoản bổ sung: rất cần thiết để tiến hành đa dạng hoásản phẩm bởi vì nếu tách riêng các điêù khoản bổ sung thì mức phíbảo hiểm rất thấp, không đáng kể Vì vậy nếu triển khai bổ sung cho

3 loại hình trên đặc biệt cho loại hình BHNT hỗn hợp mức phí cótăng nên một chút nh ng khách hàng cảm giác mình đ ợc hởng nhiềuquyền lợn hơn Nếu khéo léo thiết kế sản phẩm thì những điều khoản

bổ sung thực chất là một trong những yếu tố cạnh tranh của doanhnghiệp BHNT Những điều khoản bổ sung cho ba loại hình bảo hiểmcơ bản trên thờng bao gồm: tai nạn bảo hiểm sức khoẻ, bổ sung thêmmột số quy định cụ thể( hoàn phí bảo hiểm, nên miễn thanh toán phíbảo hiểm khi bị th ơng tật, tai nạn)

Phần II: Thực trạng BHNT, SPBHNT ở Việt Nam

I.BHNT ở Việt Nam.

Trang 12

Cùng với sự hình thành và phát triển của thị tr ờng BHNT trongkhu vực và trên thế giới đến nay ở n ớc ta cũng đã triển khai nghiệp

vụ bảo hiểm này

1 Sự hình thành BHNT ở n ớc ta

BHNT với vai trò và tác dụng của nó đến nay trên thị tr ờng BHNT

đã phát triển rất nhanh, thu phí từ loại hình bảo hiểm này rất lớn.Bản chất của BHNT đó là sự cam kết của ng ời bảo hiểm và ng ời thamgia bảo hiểm mà trong đó ng ời bảo hiểm sẽ trả cho ng ời thamgia( hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất địnhkhi có những sự kiện đã định tr ớc xảy ra( ngời đợc bảo hiểm bị chếthoặc sống đến một thời điểm nhất định), con ng ời tham gia phải nộpphí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn Nhận thức rõ những dịch vụ sẽ nhận

đợc từ BHNT đến tháng 8 năm 1996 BHNT đã đ ợc triển khai ở n ớc

ta

Mặc dù Nhà N ớc cố gắng đầu t để phát triển lĩnh vực này trongmột thời gian nhất định giúp bảo hiểm trong n ớc về mặt tài chính,con ngời, kinh nghiệm nh ng do sức ép quá lớn cho nên đến tận năm

1999 lần đầu tiên chúng ta đã mở cửa thị tr ờng bảo hiểm BHNT chophép bán công ty bảo hiểm n ớc ngoài( AIA, Prudential, Bảo Minh-CMG) vào và cho đến nay với tốc độ tăng tr ởng ổn định ng ời dânViệt Nam bắt đầu thấy đ ợc vai trò của BHNT, Việt Nam buộc phảihội nhập với thế giới cho nên không phát triển thị tr ờng này không

đợc Quá trình hình thành BHNT ở Việt Nam cho đến nay tốc độ tăngtrởng và phát triển không kém gì so với các n ớc trong khu vực vàtrên thế giới

2 Thực trạng BHNT ở Việt Nam sau 5 năm hoạt động.

Qua năm năm hoạt động và phát triển đến nay trên thị tr ờngBHNT đã xuất hiện rất nhiều công ty chất l ợng phục vụ khách hàngngày càng nâng cao

Dẫn đầu trên thị tr ờng hiện nay vẫn là Bảo Việt với thị phần trên54% tốc độ tăng tr ởng doanh thu phí bảo hiểm đạt 64.8% trong năm

2001, với số vốn điều lệ ban đầu 779 tỷ đồng( năm 1996) đếnnay( vốn chủ sở hữu năm 2000) đã đạt 879 tỷ đồng, các doanhnghiệp khác cũng đã đạt đ ợc những kết quả rất tốt dặc biệt là

Trang 13

Prudential đã đạt đ ợc kết quả khá ngoạn mục Chỉ trong vòng hainăm Prudential đã v ơn lên vị trí thứ hai với gần 30% thị phần, trởthành đối trong lớn đối với Bảo Việt trên thị tr ờng AIA, Manulife,Bảo Minh-CMG trong năm 2001gia tăng thị phần, tuy nhiên tính đếnnay thì các công ty này còn chiếm thị phần khá nhỏ BHNT là mộtlĩnh vực kinh doanh mầu mỡ và bền vững hấp dẫn các nhà đầu t nhất

là các nhà đầu t nớc ngoài

Thị phần của các công ty BHNT qua các năm

(Theo doanh thu phí)

Các doanh nghiệp BHNT Việt NamDoanh nghiệp Năm bắt

đầu triển khai

5.AIA 2000 Mỹ 100% vốn nớcngoài 5 triệu USD 5 triệu USD 10 triệuUSDMặc dù mới triển khai đ ợc hơn 5 năm nhng thị trờng BHNT ViệtNam đã đạt đợc những kết quả rất đáng tự hào: doanh thu phí và và

số hợp đồng đạt tốc độ tăng tr ởng cao Năm 1996 doanh thu phí ch a

Trang 14

1996 1997 1998 1999 2000 2001

đạt 1 tỷ đồng, khiêm tốn với trên 1200 hợp đồng đến năm 2000doanh thu phí toàn thị tr ờng BHNT đã đạt 1300 tỷ đồng và các hợp

đồng có hiệu lực đã nên đến gần 1triệu hợp đồng Đặc biệt năm đángghi nhớ của thị tr ờng BHNT Việt nam là năm 2001 với doanh thu phí

đạt 2786 tỷ ddồng(t ơng đơngn 0,55 GDP) số hợp đồng có hiệu lực

đến cuối năm đạt khoảng1,6 triệu(t ơng đơng 2% dân số) Tốc độ tăngdoanh thu phí năm 2001 đạt 115,6% nso với năm 2000, tốc độ tăngdoanh thu phí của các hợp đồng mới đạt trên 89% tăng tốc độ doanhthu BHNT bình quân trong những năm qua đạt trên 250%/năm, tính

từ năm 1999 năm bắt đầu có sự gia nhập của các doanh nghiệp BHNTkhác ngoài Bảo Việt, tốc độ tăng nhanh thu phí bình quân đạt trên135%/năm(cao hơn tốc độ tăng GDP rất nhiều)

Doanh thu phí BHNT toàn thị tr ờng qua các năm(tỷ đồng)

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 Tốc độ tăng doanh thu

phí(so với năm trớc)(%) 1742.1 1060.0 142.4 162.6 115.6

Đây là tốc độ tăng tr ởng rất cao, phản ánh sự tr ởng thành nhanhchóng của thị tr ờng BHNT Việt Nam Đến nay BHNT đã thiết lập đ ợcmạng lới kinh doanh phủ khắp cả n ớc, mô hình tổ chức và quản lýngày càng hoàn thiện, SPBHNT đa dạng, dịch vụ phong phú kháchhàng thuộc nhiều tầng lớp, nghề nghiệp và thu nhập rất khác nhau

Trang 15

Ngoài BHNT các doanh nghiệp còn cung cấp thêm các loại hình dịch

vụ khác cho khách hàng tham gia bh các doanh nghiệp còn cung cấpthêm các loại hình dịch vụ khác cho khách hàng tham gia BHNT: tvấn du học, thẻ giảm giá… khi không may ng bằng nỗ lực của các doanh nghiệp thấychất lợng dich vụ BHNT ngày càng đ ợc nâng cao và mang tính toàndiện Kênh phân phối đ ợc đa dạng hoá: qua đại lý chuyên nghiệp,bán chuyên nghiệp và công tác viên hợp tác với ngân hàng trong khaithác và thu phí bảo hiểm, các doanh nghiệp cũng đang có ý t ởng sửdụng kênh phân phối qua mạng Intenet với việc giới thiệu sản phẩmqua mạng

Qua 5 năm hoạt động và phát triển BHNT đã góp phần tạo lậpcuộc sống ổn định, thịnh v ợng, nâng cao nhận thức về BHNT Vớiviệc giải quyết đầy đủ kịp thời cho khách hàng khi họ bị gặp rủi rocác doanh nghiệp bảo hiểm tạo lập cuộc sống ổn định nhận thức rõ

đợc vai trò của bảo hiểm, giúp cho khách hàng thực hiện tiết kiệmdài hạn và đều đặn nhằm đạt đ ợc những kế hoạch đề ra, tạo lập cuộcsống đầy đủ về tài chính, hạnh phúc, thịnh v ợng Các doanh nghiệpBHNT tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện, tài trợ các ch ơngtrình văn hoá, thể thao, và t vấn y tế, hỗ trợ các ch ơng trình xoá đói,giảm nghèo, hỗ trợ đào tạo an toàn giao thông góp phần xây dựngmột xã hội an bình, thịng v ọng,nâng cao uy tín và hình ảnh củangành BHNT

Đi vào hoạt động BHNT đã tạo công ăn việc làm cho nhiều ng ờidới hình thức đại lý chuyên nghiệp, đại lý bán chuyên nghiệp vàcộng tác viên:cuối năm 2001, tổng số đại lý chuyên nghiệp với con

số 40.000 (trong đó Bảo Việt có trên 12.000 ng ời), nghề đại lý (tvấn) BHNT đã thực sự đã thực sự trở thành một nghề có tính chuyênnghiệp, đợc xã hội thừa nhận là nghề có thu nhập khá cao Việt Namhiện nay, ngoài ra BHNT cũng đã tạo ra chỗ làm việc cho hàng nghìnngời với t cách là cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp BHNT,các ngành khác có liên quan nh công nghệ thông tin, ngân hàng in

ấn, quảng cáo… khi không may ng BHNT cũng đã tạo việc làm cho các ngành này

BHNT Việt Nam có thâm niên hoạt động tuy còn rất ngắn sovới ngành ngân hàng nh ng thực sự đã trở thành một kênh huy động

và phân phối hữu hiệu cho nền kinh tế với việc cung cấp lớn cho nền

Trang 16

kinh tế (năm 2001 tổng số phí BHNT toàn thị tr ờng đạt 2786 tỷ đồngchiếm 0,55% GDP, số vốn có thể cung cấp cho nền kinh tế của cácdoanh nghiệp BHNT lên tới 4000 tỷ đồng) thực hiện các khoảng đầu

t lớn dới các hình thức nh góp vốn liên doanh, mua cổ phiéu, chovay, tham gia vào các dự án đầu t , mua trái, tín phiếu kho bạc nhà n -

ớc, gửi tiết kiệm ngân hàng phục vụ đắc lực cho công nghiệp hiện đại hoá góp phần phát triển kinh tế-xã hội

hoá-Quỹ đầu t các công ty BHNT có thể cung cấp cho nền kinh tế

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân theocác quy định, điều lệ pháp luật đề ra trong đó BHNT cũng đã gópphần tạo cho môi tr ờng pháp lý này càng hoàn thiện: bắt đầu là sự ra

đời của luật kinh doanh bảo hiểm (có hiệu lực từ ngày 1/4/2001),tiếp đó là các nghị định: nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001, nghị định 43/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001 và các thông t

số 71/2001/TT-BTC ngày 28/8/2001 h ớng dẫn thi hành nghị định42/2001/NĐ-CP ngày 01/8/2001, thông t số 72/2001/TT-BTC ngày28/8/2001 hớng dẫn thi hành nghị định 43/2001/NĐ-CP ngày01/8/2001 của chính phủ

3.Thuận lợi và khó khăn để phát triển BHNT.

Qua 5 năm hoạt động, thị tr ờng BHNT Việt Nam đã khẳng định

đợc vị trí của mình trong nền kinh tế- xã hội Với chính sách hộinhập kinh tế, nền kinh tế n ớc ta đã bớc vào giai đoạn hồi phục, ổn

định và phát triển với tốc độ cao, lạm phát đ ợc đẩy lùi, thu nhập củangời dân ngày càng đ ợc cả thiện, tạo tiền đề kinh tế thúc đẩy thị tr -ờng BHNT phát triển cùng với sự hoàn thiện của môi tr ờng pháp lý

và sự hoạt động mạnh mẽ của các doanh nghiệp, có thể dự đoán rằng,thị trờng BHNT Việt Nam sẽ còn phát triển với tốc độ cao trongnhững năm tiếp theo Xuất phát từ nhu cầu của ng ời dân ngày càngnâng cao, khi nền kinh tế của đất n ớc tiếp tục ổn định và tăng tr ởng,ngời dân nhận thức rõ hơn về vai trò của ngành bảo hiểm nói chung

về ngành BHNT nói riêng tạo điều kiện thuận lợi để thị tr ờng BHNT

đợc mở rộng và phát triển: Với sự phát triển của cuộc sống hiện đạimột số loại bệnh tật rất dễ mắc phải và là nguyên nhân tử vong chính

Trang 17

cho con ngời đã làm phát sinh nhu cầu loại hình bảo hiểm cho cácbệnh hiểm nghèo, nhu cầu đ ợc chăm sóc sức khoẻ khi về già dẫn tớinhu cầu về sản phẩm bảo hiểm tích luỹ, tử kỳ, niên kim sẽ có nhiềutriển vọng tăng tr ởng Sự phát triển của khoa học công nghệ thôngtin tạo điều kiện thuận lợi, giảm đ ợc các chi phí trong quản lý, phânphối đa các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng nhanhchóng hơn, chính xác hơn tạo độ tin cậy nơi khách hàng.Việt Namngày một hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi tr ờng an toàn, ổn

định phát triển với chính sách hội nhập của Việt Nam cũng nh việcthực hiện hiệp định th ơng mại Việt- Mỹ BHNT lại là một lĩnh vựckinh doanh mầu mỡ và bền vững, hấp dẫn các nhà đầu t nhất là cácnhà đầu t nớc ngoài, trong thời gian tới chắc chắn sẽ xuất hiện nhiềugơng mặt mới trên thị tr ờng BHNT Việt Nam làm cho thị tr ờng thêmsôi động Một điều chắc chắn khẳng định rằng thị tr ờng BHNT ViệtNam sễ phát triển với tốc độ cao trong t ơng lai

Nhng bên cạnh những thuận lợi để phát triển Việt Nam vẫn còn cónhững hạn chế và khó khăn đó là đến nay hệ thống pháp luật điềuchỉnh bên cạnh những thuận lợi để phát triển Việt Nam vẫn còn cónhững hạn chế và khó khăn đó là đến nay hệ thống pháp luật điềuchỉnh hoạt động kinh doanh BHNT ở Việt Nam ch a thực sự đồng bộ,một số quy định cần thiết còn thiếu, một số quy định ch a rõ ràng,cha thực sự phù hợp với tập quán BHNT, ch a tạo ra sự linh hoạt lớnnhất có thể cho hoạt động của các doanh nghiệp, thị tr ờng đầu t củaViệt Nam thì mới trong giai đoạn hình thành, còn thiếu các công cụ

đầu t, nhất là các công cụ đầu t dài hạn do vậy hạn chế rất lớn đếnhiệu quả hoạt động đầu t của các doanh nghiệp BHNT Hạn chế nữa

là thị trờng BHNT Việt Nam vẫn đang trong quá trình hình thành,trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ đại lý làm BHNT còn hạnchế cha có chơng trình chuẩn đào tạo đại lý, cạnh tranh khong lànhmạnh giữa các công ty BHNT xuất hiện phổ biến trên thị tr ờng, cácSPBHNT còn cha hoàn thiện, ch a đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ng ờitham gia bảo hiểm (nhiều sản phẩm đạt hiệu quả ch a cao nh bảohiểm sinh mạng có thời hạn) Hơn nữa trong những năm qua mặc dùtốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam là khá cao nh ng nhìn chungkinh tế nớc ta còn nghèo, thu nhập quốc dân theo đầu ng ời còn thấp

do vậy phần lớn ng ời dân Việt Nam (đặc biệt là nông dân) không có

Ngày đăng: 20/12/2012, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế bảo hiểm Khác
2. Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm Khác
3. Luật kinh doanh bảo hiểm Khác
5. Tạp trí bảo hiểm Khác
6. Thời báo kinh tế Khác
7. Tạp trí tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w