1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ

160 789 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Phát Triển Vùng Mía Nguyên Liệu Phục Vụ Công Nghiệp Chế Biến Đường Ở Các Tỉnh Vùng Bắc Trung Bộ
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Đề tài luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ. “Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ"Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định vai trò, tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. ở Việt Nam hiện nay trong điều kiện dân số đông, các ngành công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển, ngoài các vai trò chung, nông nghiệp còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội, tạo nền tảng để từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nông nghiệp Việt Nam đang ở vào thời kỳ thay đổi có tính chất bước ngoặt. Đó là sự chuyển biến cơ bản từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu sang sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại và hướng mạnh ra xuất khẩu. Trong quá trình đó, xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng tập trung, chuyên môn hóa cao, sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến là yêu cầu khách quan và đang được Đảng và Chính phủ quan tâm [18], [70]. Một trong những chương trình lớn đầu tiên đã được xây dựng và triển khai thực hiện từ năm 1995 là Chương trình phát triển mía đường.Trên thực tế từ sau khi thống nhất đất nước, Việt Nam đã xây dựng và triển khai một số chương trình phát triển cây công nghiệp như cà phê, cao su, chè, cây có dầu Tuy nhiên, các chương trình này được thực hiện trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung và trong khuôn khổ hợp tác giữa Việt Nam và các nước XÃ hội Chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (cũ). Các chương trình này được thực hiện thông qua việc tiếp nhận vật tư, kỹ thuật của các nước và trả nợ bằng sản phẩm theo hiệp định giữa các chính phủ. Do đó, có rất nhiều thuận lợi trong việc giải quyết các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng như đầu ra cho sản phẩm. Trong khi đó, Chương trình phát triển mía đường được thực hiện trong cơ chế quản lý mới, vốn đầu tư chủ yếu dựa vào các nguồn vay tín dụng trong và ngoài nước, việc tiêu thụ sản phẩm mía và đường do người sản xuất tự chịu trách nhiệm.Quá trình triển khai thực hiện Chương trình phát triển mía đường đã thu được những kết quả bước đầu và xét về tổng thể đã đạt được mục tiêu sản xuất 1 triệu tấn đường vào năm 2000. Tuy nhiên, Chương trình cũng đã bộc lộ những vấn đề hạn chế và tồn tại, đặc biệt là mất cân đối, đồng bộ giữa vùng nguyên liệu và các cơ sở chế biến. Một trong những vùng hiện còn đang gặp nhiều khó khăn về phát triển mía nguyên liệu là vùng Bắc Trung Bộ (Khu 4 cũ). Trong khi đó, cũng chính ở vùng này đã xuất hiện những mô hình phát triển vùng nguyên liệu mía có kết quả, có nhiều kinh nghiệm quý như vùng mía nguyên liệu của Công ty Đường Lam Sơn và Công ty đường Nghệ An - Tate&Lyle.Vùng Bắc Trung Bộ hiện có 7 nhà máy đường đã và đang được đầu tư bằng nhiều loại trang thiết bị công nghệ của hầu hết các nước có ngành chế tạo thiết bị đường phát triển trên thế giới, với các trình độ công nghệ khác nhau, có quy mô từ 350 tấn mía/ngày đến 6.000 tấn mía/ngày. Hiện tại, trang thiết bị của các nhà máy của vùng cơ bản đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật công nghệ của ngành chế biến đường. Nhiều nhà máy có công nghệ vào loại hiện đại trên thế giới như nhà máy của Công ty đường Nghệ An - Tate&Lyle, Nhà máy đường Việt - Đài, Nhà máy đường số 2 của Công ty đường Lam Sơn. Tuy nhiên, đánh giá chung

Trang 1

mở đầu

1- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam

đã xác định vai trò, tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay trong điều kiện dân số đông, cácngành công nghiệp, dịch vụ cha phát triển, ngoài các vai trò chung, nôngnghiệp còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ vững ổn định chính trị, kinh

tế - xã hội, tạo nền tảng để từng bớc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc

Nông nghiệp Việt Nam đang ở vào thời kỳ thay đổi có tính chất bớc ngoặt

Đó là sự chuyển biến cơ bản từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu sang sản xuất hànghóa lớn, hiện đại và hớng mạnh ra xuất khẩu Trong quá trình đó, xây dựng vàthực hiện các chơng trình phát triển nông nghiệp theo hớng hình thành các vùngtập trung, chuyên môn hóa cao, sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chếbiến là yêu cầu khách quan và đang đợc Đảng và Chính phủ quan tâm [18], [70].Một trong những chơng trình lớn đầu tiên đã đợc xây dựng và triển khai thựchiện từ năm 1995 là Chơng trình phát triển mía đờng

Trên thực tế từ sau khi thống nhất đất nớc, Việt Nam đã xây dựng vàtriển khai một số chơng trình phát triển cây công nghiệp nh cà phê, cao su,chè, cây có dầu… Tuy nhiên, các ch Tuy nhiên, các chơng trình này đợc thực hiện trong cơ chếquản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung và trong khuôn khổ hợp tác giữa ViệtNam và các nớc Xã hội Chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (cũ) Các chơngtrình này đợc thực hiện thông qua việc tiếp nhận vật t, kỹ thuật của các nớc vàtrả nợ bằng sản phẩm theo hiệp định giữa các chính phủ Do đó, có rất nhiềuthuận lợi trong việc giải quyết các yếu tố đầu vào cho sản xuất cũng nh đầu racho sản phẩm Trong khi đó, Chơng trình phát triển mía đờng đợc thực hiệntrong cơ chế quản lý mới, vốn đầu t chủ yếu dựa vào các nguồn vay tín dụngtrong và ngoài nớc, việc tiêu thụ sản phẩm mía và đờng do ngời sản xuất tựchịu trách nhiệm

Quá trình triển khai thực hiện Chơng trình phát triển mía đờng đã thu đợcnhững kết quả bớc đầu và xét về tổng thể đã đạt đợc mục tiêu sản xuất 1 triệutấn đờng vào năm 2000 Tuy nhiên, Chơng trình cũng đã bộc lộ những vấn đềhạn chế và tồn tại, đặc biệt là mất cân đối, đồng bộ giữa vùng nguyên liệu và

Trang 2

các cơ sở chế biến Một trong những vùng hiện còn đang gặp nhiều khó khăn

về phát triển mía nguyên liệu là vùng Bắc Trung Bộ (Khu 4 cũ) Trong khi đó,cũng chính ở vùng này đã xuất hiện những mô hình phát triển vùng nguyênliệu mía có kết quả, có nhiều kinh nghiệm quý nh vùng mía nguyên liệu củaCông ty Đờng Lam Sơn và Công ty đờng Nghệ An - Tate&Lyle

Vùng Bắc Trung Bộ hiện có 7 nhà máy đờng đã và đang đợc đầu t bằngnhiều loại trang thiết bị công nghệ của hầu hết các nớc có ngành chế tạo thiết

bị đờng phát triển trên thế giới, với các trình độ công nghệ khác nhau, có quymô từ 350 tấn mía/ngày đến 6.000 tấn mía/ngày Hiện tại, trang thiết bị củacác nhà máy của vùng cơ bản đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật công nghệ củangành chế biến đờng Nhiều nhà máy có công nghệ vào loại hiện đại trên thếgiới nh nhà máy của Công ty đờng Nghệ An - Tate&Lyle, Nhà máy đờng Việt

- Đài, Nhà máy đờng số 2 của Công ty đờng Lam Sơn Tuy nhiên, đánh giáchung kết quả sản xuất cha cao, một số nhà máy đang đứng trớc nguy cơkhông trả đợc vốn vay Vấn đề sống còn đối với nhiều nhà máy hiện nay làphải có nguồn cung cấp nguyên liệu mía ổn định về số lợng, chất lợng, giá cả

và rải vụ Trong bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đờng

ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Khái quát về nghiên cứu mía đờng trên thế giới

Vấn đề hình thành và phát triển các vùng mía nguyên liệu phục vụ côngnghiệp chế biến đợc các nớc trong khu vực và trên thế giới nghiên cứu từ rấtsớm và đến nay ở hầu hết các nớc sản xuất mía lớn đã hình thành các vùngmía nguyên liệu ổn định phục vụ cho ngành công nghiệp đờng Các nghiêncứu hiện nay đang tập trung giải quyết các vấn đề nhằm mục đích tăng năngsuất, hạ giá thành mía, bảo đảm hiệu quả của sản xuất mía nguyên liệu gồm:

Thứ nhất về giống mía: Dựa trên sự phát triển của công nghệ sinh học,

nghiên cứu về giống ở Trung quốc, Đài Loan, Mỹ, Ôxtrâylia, ấn độ, TháiLan , đang đi theo hớng tạo ra các giống mía năng suất cao, chữ đờng ổn

định, rải vụ và có khả năng kháng sâu bệnh cao

Thứ hai là kỹ thuật canh tác: Hớng u tiên của các nghiên cứu về kỹ thuật

canh tác là cơ giới hóa toàn bộ các khâu của quá trình canh tác mía, đặc biệt làcông đoạn thu hoạch Một loạt các nghiên cứu về kỹ thuật tới phun và tới nhỏ

Trang 3

giọt cho mía theo đúng yêu cầu về nớc của cây mía trong từng giai đoạn đã

đ-ợc thực hiện ở Đài Loan, Trung Quốc Kỹ thuật canh tác nhằm hạn chế sựphát triển của sâu bệnh và các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cũng đợcnghiên cứu và áp dụng tại nhiều nớc sản xuất mía lớn

Thứ ba là nghiên cứu chính sách và thị trờng: Có thể nhận thấy, đây là vấn

đề đang đợc quan tâm nhất trong các nghiên cứu về mía đờng trên thế giới Thịtrờng đờng quốc tế luôn ở tình trạng cung vợt quá cầu và chính sách bảo hộnông nghiệp của các nớc phát triển, giá đờng trên thị trờng thế giới nhiều thời

kỳ thấp hơn giá thành sản xuất Để duy trì ngành sản xuất mía đờng trong nớc,giữ ổn định kinh tế và chính trị, tất cả các nớc đều nghiên cứu để có chính sách

về ngành mía đờng phù hợp với sự biến động của thị trờng thế giới Căn cứ vào

đặc điểm tình hình riêng, mỗi nớc có các chính sách khác nhau, nhng đều quantâm đến các vấn đề về xác định giá mía nguyên liệu tối thiểu, mức trợ cấp chomía hoặc đờng, chính sách thuế, hạn ngạch tiêu thụ trong nớc, trợ giá xuấtkhẩu, hạn chế nhập khẩu thông qua hạn ngạch hoặc thuế nhập khẩu [53], [89],[90], [92]

Các nghiên cứu thị trờng của các tổ chức quốc tế nh Tổ chức Đờng quốc

tế, Ngân hàng Thế giới và các công ty t vấn thị trờng cũng thờng xuyên đa racác kết quả về diễn biến thị trờng, giá cả và dự báo cung cầu trong ngắn hạn,trung hạn và dài hạn [44], [85], [87]

2.2 Tổng quan nghiên cứu về mía nguyên liệu trong nớc

Các nghiên cứu về mía nguyên liệu ở Việt Nam trong 15 năm trở lại đây

đã có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là từ năm 1996 khi bắt đầu thực hiệnChơng trình phát triển mía đờng Về kỹ thuật canh tác mía, các trờng đại học,viện nghiên cứu đã xây dựng các bộ giáo trình tơng đối hoàn chỉnh Công táclai tạo, nhập nội, chọn lọc, khảo nghiệm các loại giống mía mới đợc ViệnNghiên cứu mía đờng Bến Cát, các trung tâm, trạm nghiên cứu giống của cáccông ty đờng, Trung tâm Khuyến nông quốc gia và trung tâm khuyến nôngcác tỉnh tiến hành tơng đối đồng bộ Đến nay, cơ bản đã hình thành các bộgiống mía mới phù hợp với đặc điểm thời tiết, khí hậu, nông hóa thổ nhỡng ởcác vùng mía lớn tập trung Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho ngờitrồng mía đợc Nhà nớc hỗ trợ kinh phí thông qua hệ thống khuyến nông từtrung ơng tới địa phơng và kinh phí của các công ty đờng đã giúp nông dântrồng mía giống mới có hiệu quả Việc nghiên cứu và triển khai thực hiện cơgiới hóa các khâu canh tác mía đang đợc một số viện nghiên cứu chuyên

Trang 4

ngành thực hiện, trong đó tập trung vào các khâu nh làm đất, chăm sóc mía lugốc, tới tiêu, thu hoạch mía Một số nghiên cứu bớc đầu về kỹ thuật tới mía vàcơ giới hóa thu hoạch mía đang đợc thực hiện thí điểm ở một số vùng míanguyên liệu Luận án tiến sỹ của tác giả Ngô Văn Hải hoàn thành năm 1996

đã nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật canh tác mía đồi có năng suất cao thôngqua tăng cờng hệ thống khuyến nông [40]

Mặc dù vậy, các nghiên cứu về các vấn đề kinh tế của việc phát triểnvùng mía nguyên liệu, cũng nh các nghiên cứu về diễn biến thị trờng mía đờngtrong nớc, ảnh hởng và tác động của thị trờng đờng thế giới đối với sản xuất đ-ờng của Việt Nam còn rất hạn chế Nghiên cứu ngành mía đờng Việt Namthời kỳ đến năm 2010 và 2020 do Bộ Nông nghiệp và PTNT và Cơ quan Phát

triển Pháp hoàn thành năm 1999 đã phân tích các điều kiện tự nhiên của các

vùng sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam, đa ra tổng quan về tiềm năng pháttriển của ngành mía đờng Việt Nam Nghiên cứu đã khẳng định những vùng

có lợi thế về sản xuất mía nguyên liệu hàng hóa lớn ở Việt Nam, trong đó cóvùng Bắc Trung Bộ Trọng tâm của nghiên cứu tập trung vào tình hình sảnxuất của các nhà máy đờng ở Việt Nam và điều phối thị trờng đờng Chính vìvậy, nghiên nghiên cứu này còn thiếu những phân tích và đề xuất về chínhsách và giải pháp cụ thể phát triển các vùng mía nguyên liệu [8] Việc nghiêncứu chuyên sâu về phát triển mía nguyên liệu trớc khi thực hiện Chơng trìnhphát triển mía đờng, Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Đinh Quang Tuấn đã

đề cập đến vấn đề phát triển sản xuất mía nguyên liệu phục vụ công nghiệpchế biến đờng ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp chung về phát triển míanguyên liệu, chế biến đờng trong phạm vi cả nớc Từ năm 1996 đến nay, trừcác dự án khả thi xây dựng các nhà máy đờng và gắn với nó là dự án phát triểnvùng mía nguyên liệu không có một công trình nghiên cứu trong nớc nào vềcác giải pháp phát triển vùng mía nguyên liệu tập trung

Năm 2001, Trung tâm nghiên cứu kinh tế Quốc tế CIE có trụ sở tại

Ôxtrâylia đã hoàn thành một nghiên cứu theo đơn đặt hàng của Ngân hàngThế giới có tựa đề “Chơng trình mía đờng Việt Nam - Tơng lai đi về đâu ?”.Nội dung của nghiên cứu đã tập trung phân tích thực trạng sản xuất của cácnhà máy đờng ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa Trên cơ

sở phân tích khả năng cạnh tranh của các nhà máy đờng Việt Nam, nghiên cứu

đã đề xuất một số giải pháp nh (i) cơ cấu lại ngành mía đờng, ngừng đầu t xây

Trang 5

dựng mới và mở rộng tăng công suất thiết kế của các nhà máy đờng hiện có;(ii) đa dạng hóa sở hữu, cổ phần hóa, t nhân hóa các nhà máy đờng; Cải cách

tổ chức quản lý ngành mía đờng Việt Nam; và (iv) các chính sách đối với thịtrờng đờng Chính phủ cần quan tâm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế[84]

Gần đây nhất một nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và PTNT đãhoàn thành một báo cáo ‘‘Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động xã hộicủa ngành công nghiệp mía đờng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế’’.Báo cáo đã đánh giá tổng thể tình hình sản xuất mía đờng ở Việt Nam; thị tr-ờng tiêu thụ đờng; hiệu quả sản xuất của hộ nông dân trồng mía và hoạt độngcủa các cơ sở chế biến đờng Để đánh giá tác động của tự do hoá thơng mại vàhội nhập quốc tế đối với ngành mía đờng tác giả đã áp dụng phơng pháp phântích định lợng thông qua mô hình mô phỏng chính sách Mô hình đợc xâydựng nhằm tạo một khung phân tích tác động tới ngành hàng mía đờng Mụctiêu của mô hình là lợng hóa ảnh hởng của các chính sách thơng mại dới tác

động của các nhân tố từ bên ngoài đến các các yếu tố liên quan đến sản xuấtmía đờng trong nớc nh: diện tích, năng suất, sản lợng mía, giá cả tiêu dùng vàxuất nhập khẩu đờng Kết quả tính toán theo 5 kịch bản, báo cáo nghiên cứu

đã đa ra kết luận ngành mía đờng Việt Nam trong giai đoạn 2005-2020 vẫnduy trì và ổn định khối lợng sản xuất trong nớc ít nhất là bằng hoặc cao hơnkhối lợng hiện tại chủ yếu là nhờ vào cầu trong nớc tăng do tăng dân số và thunhập của dân c Mức tăng thấp nhất là 4,2% và cao nhất là 1,7 lần so với hiệnnay Báo cáo nghiên cứu cũng chỉ ra rằng để giảm thiểu tác động của tự dohóa thơng mại đối với sản xuất đờng trong nớc có hai giải pháp quan trọng làthâm canh tăng năng suất, hạ giá thành mía nguyên liệu, tăng quy mô sản xuấtcủa các cơ sở chế biến công nghiệp; đồng thời, Chính phủ có chính sách điềutiết tỷ giá hối đoái linh hoạt góp phần giảm khối lợng nhập khẩu đờng vào thịtrờng nội địa [52]

Nh vậy, ngành mía đờng Việt Nam và sản xuất mía chế biến đờng ở BắcTrung Bộ phải chấp nhận hội nhập kinh tế quốc tế, t do hóa thơng mại Con đ-ờng để tăng năng suất mía, chất lợng, hạ giá thành sản phẩm mía nguyên liệu

là phải cần tập trung đầu t phát triển các vùng mía của từng cơ sở chế biến ờng, từng vùng và trong phạm vi cả nớc Đề tài này tập trung nghiên cứu ởvùng Bắc Trung Bộ, mặc dù có kế thừa các kết quả nghiên cứu trớc đây về:

đ-điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, quy hoạch phân bố sản xuất mía trong vùng,

Trang 6

khả năng cạnh tranh của ngành mía đờng, các nghiên cứu về giống mía, kỹthuật canh tác mía đồi, nhng không trùng lắp với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cácvùng sản xuất nguyên liệu mía phục vụ công nghiệp chế biến đờng ở ViệtNam nói chung, vùng Bắc Trung Bộ nói riêng

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các vùng nguyên liệu míaphục vụ cho công nghiệp chế biến đờng ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, rút ra nhữngthành công và tồn tại, những nguyên nhân của chúng và những vấn đề đặt racần giải quyết

- Đề xuất quan điểm, phơng hớng phát triển và các giải pháp nhằm pháttriển nhanh và bền vững vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến

đờng ở các tỉnh Bắc Trung Bộ

4- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của luận án là các vấn đề kinh tế của phát triển vùngnguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến mía đờng ở các tỉnh vùng BắcTrung Bộ Luận án nghiên cứu các vấn đề đó trong mối quan hệ với các vấn đề

kỹ thuật của sản xuất mía đờng, của các nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành

và phát triển các vùng mía nguyên liệu tập trung

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu ở các vùng mía nguyên liệu khuvực Bắc Trung Bộ, gồm các tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa.Vấn đề nghiên cứu đợc đặt trong sự phát triển của ngành mía đờng cả nớc,cũng nh phát triển nông nghiệp của các tỉnh Bắc Trung Bộ

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu cả quá trình hình thành và phát triểnvùng mía nguyên liệu ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, tập trung trong thời kỳ từnăm 1995 đến nay

5- Phơng pháp nghiên cứu

Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng bao gồm:

5.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Luận án đã vận dụng các học thuyết của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử để xem xét, phân tích các vấn đề hình thành và phát triển vùngnguyên liệu mía phục vụ công nghiệp chế biến đờng Theo đó, trong quá trìnhphân tích, luận án đã đi từ các vấn đề lý thuyết đến các vấn đề thực trạng và đề

Trang 7

xuất các quan điểm, phơng hớng phát triển và các giải pháp xây dựng vùngnguyên liệu mía đờng bền vững, có hiệu quả cho vùng Luận án cũng đặt cácvấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hởng theo từng thời

kỳ, từng điều kiện phát triển của vùng nguyên liệu mía

Phơng thức tiếp cận trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ratrong luận án, tác giả luôn quan tâm đến sử dụng kết hợp từ dới lên và từ trênxuống Ví dụ nh khi phân tích các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành vàphát triển của vùng mía nguyên liệu tập trung, hoặc đề xuất các giải pháp đềuphải xem xét đến sự tác động của các chính sách vĩ mô của Nhà nớc tác động

từ trên xuống Đồng thời, quá trình thực hiện trong thực tế lại là ở cơ sở vàchính qua những thông tin phản hồi từ dới lên là thớc đo tính đúng đắn, phùhợp với thực tiễn của các chính sách Tóm lại, khi phân tích, đánh giá sự vật,hiện tợng phải xem xét từ nhiều góc độ và có cách tiếp cận phù hợp để hiểu rõbản chất của vấn đề, trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp giải quyết vấn đề

5.2 Phơng pháp thống kê kinh tế

Thu thập các tài liệu hiện có của các cơ quan ở trung ơng và địa phơng,khảo sát, thu thập số liệu và tình hình sản xuất mía ở các vùng mía nguyênliệu trong toàn vùng; tình hình thu mua nguyên liệu của các cơ sở chế biến đ-ờng; diễn biến giá cả và các nhân tố ảnh hởng Các số liệu đợc thu thập, điềutra, khảo sát trong các vụ mía từ năm 1996 đến năm 2003 Tất cả những côngviệc đó chủ yếu đợc thực hiện bằng phơng pháp thống kê

5.3 Phơng pháp chuyên khảo

Đa ra các nhận xét, nhận định và tham khảo ý kiến của các cán bộ lãnh

đạo, quản lý, cán bộ nông vụ của các cơ sở chế biến trực tiếp thu mua mía và

bà con nông dân sản xuất mía về từng chủ đề Trao đổi với các cơ quan quản

lý liên quan đến ngành mía đờng, đặc biệt là phát triển vùng mía nguyên liệumía phục vụ các cơ sở chế biến đờng ở trung ơng và địa phơng Đây là nộidung chủ yếu của phơng pháp chuyên khảo và đã đợc tác giả luận án sử dụngtrong quá trình nghiên cứu

5.4 Phơng pháp chuyên gia

Tổ chức các buổi thảo luận nhằm trao đổi sâu với một số chuyên gia cókinh nghiệm về sản xuất và thị trờng nông sản nguyên liệu nói chung, míanguyên liệu nói riêng Tham khảo ý kiến một số chuyên gia, giám đốc các cơ

Trang 8

sở chế biến về các vấn đề chính sách liên quan đến phát triển vùng míanguyên liệu tập trung trong khu vực

5.5 Phơng pháp phân tích tổng hợp

Luận án đã sử dụng phơng pháp này để đánh giá thực trạng phát triểnmía nguyên liệu toàn vùng Bắc Trung Bộ, sử dụng phơng pháp phân tích ảnhhởng của từng nhân tố đến cung, cầu và diễn biến thị trờng để thấy rõ nhữngkết quả đạt đợc và những vấn đề cần giải quyết

Từ nhiều phân tích khác nhau, tổng hợp lại những vấn đề chung, có tínhphổ biến, lặp đi lặp lại để rút ra những vấn đề có tính quy luật khi đề xuất cácgiải pháp phát triển vùng mía nguyên liệu tập trung chuyên canh có năng suất,chất lợng cao trong vùng

5.6 Các phơng pháp nguyên cứu khác

- Phơng pháp cây vấn đề

Đây là phơng pháp áp dụng để phân tích những nguyên nhân của một vấn

đề hiện đang tồn tại, mặt khác nó cũng đợc sử dụng để đa ra những đề xuấtnhằm giải quyết một vấn đề Phơng pháp này đã đợc sử dụng trong nghiên cứucủa luận án Ví dụ, khi xác định đợc vấn đề là “chi phí mía nguyên liệu đa vàochế biến đờng quá cao” luận án đã sử dụng phơng pháp này, đặc biệt là khi tổchức thảo luận tác giả đã tìm ra đợc rất nhiều nguyên nhân trong quá trình tổchức sản xuất, thu mua, vận chuyển dẫn đến chi phí nguyên liệu cao Trongmỗi nguyên nhân chính lại bao gồm nhiều nguyên nhân nhánh tạo nên một sơ

đồ hình cây về các nguyên nhân

- Phơng pháp phân tích nguyên nhân theo mô hình xơng cá

Phơng pháp phân tích nguyên nhân theo mô hình kiểu xơng cá là phơngpháp thờng đợc sử dụng nhằm tìm hiểu nguyên nhân của một vấn đề Vấn đềchính đợc xác định mô phỏng nh là đầu của một con cá, xơng sống là nguyênnhân chính, các nguyên nhân phụ tạo nên vấn đề là các xơng nhỏ tạo nên tổngthể bộ xơng của một con cá Sử dụng phơng pháp này luận án đã từng bớc tìmhiểu đợc tổng thể các nguyên nhân của các vấn đề

- Kỹ thuật phân tích SWOT: (SWOT là viết tắt của tiếng Anh của các từ

Strength (thế mạnh), Weakness (điểm yếu), oppotunity (thời cơ), Threat (tháchthức đe doạ)

Trang 9

Đây là kỹ thuật phân tích kinh tế - xã hội thờng dùng để phân tích diễnbiến, xu thế phát triển của mỗi hiện tợng hoặc quá trình Sự tồn tại và phát triểncủa mỗi sự vật, hiện tợng hoặc quá trình kinh tế xã hội chịu sự tác động tổng hợpcủa các yếu tố trên Luận án đã sử dụng phơng pháp này đề xuất quan điểm, địnhhớng phát triển nên các đề xuất có căn cứ khoa học và tính khả thi

6 những Đóng góp của luận án

6.1 Về mặt lý luận

- Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề về chuyên môn hóa sản xuấtnông nghiệp, đa ra khái niệm về vùng nguyên liệu nông sản, vùng mía nguyênliệu; phân tích rõ thêm đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá quy mô, trình độ pháttriển của các vùng nông sản nguyên liệu tập trung và vùng mía nguyên liệuphục vụ công nghiệp chế biến Xuất phát từ đặc điểm sinh học của cây mía,luận án đã nêu rõ đặc trng, những điểm khác biệt giữa vùng mía nguyên liệuvới vùng nông sản khác

- Phân tích, làm rõ thêm tính tất yếu của việc hình thành và phát triển cácvùng nông sản nguyên liệu nói chung và vùng mía nguyên liệu nói riêng phục

vụ cho công nghiệp chế biến trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn ở nớc ta

- Từ phân tích đặc điểm riêng biệt của vùng mía nguyên liệu tập trung, luận

án đã hệ thống hóa và phân tích các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của vùngmía nguyên liệu theo hớng tập trung chuyên canh, gắn với chế biến trong bối cảnhnền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc

Sự vận

động của

sự vật, hiện t ợng

thức

Điểm

Trang 10

- Với việc nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển mía nguyên liệu, đặcbiệt là chính sách giá mía nguyên liệu và thị trờng đờng của các nớc trên thếgiới và trong khu vực, luận án đã rút ra những bài học có thể vận dụng vàothực tế của Việt Nam nh xác định giá sàn mía nguyên liệu, xây dựng Quỹ pháttriển mía đờng, chính sách bảo hiểm rủi ro, chính sách điều phối thị trờng đ-ờng trong nớc của Hiệp hội mía đờng Việt Nam để có thể hỗ trợ xuất khẩu vàbình ổn thị trờng đờng.

6.2 Về thực tiễn

Chơng trình phát triển mía đờng thời kỳ 1996-2000 đã cơ bản đạt mụctiêu sản xuất 1 triệu tấn đờng vào năm 2000 Với việc thực hiện Chơng trìnhnày, ngành Mía đờng từ chỗ sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, trang thiết bịcông nghệ lạc hậu đã trở thành một trong những ngành hàng sản xuất chínhcủa nông nghiệp Việt Nam Mặc dù vậy, việc phát triển các vùng sản xuất mía

và chế biến đờng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần sớm đợc giải quyết.Trong bối cảnh đó, đóng góp của luận án thể hiện ở một số điểm chính sau:

- Luận án đã khái quát đợc tổng quan sự phát triển của ngành mía đờngViệt Nam trong Chơng trình mía đờng, chỉ rõ những kết quả đạt đợc về pháttriển các vùng mía nguyên liệu tơng đối tập trung với việc ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật mới trong sản xuất mía nguyên liệu; hình thành nên ngành côngnghiệp chế biến đờng ở nông thôn; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao

động nông nghiệp

- Luận án cũng đã chỉ ra đợc những hạn chế tồn tại trong sự phát triển củangành mía đờng, phát hiện đợc những nguyên nhân chủ yếu cản trở sự pháttriển không đồng bộ của các vùng mía nguyên liệu phù hợp với yêu cầu của chếbiến công nghiệp; phân tích đợc những bài học thành công và thất bại trongviệc phát triển các vùng mía nguyên liệu của các cơ sở chế biến đờng trongvùng

- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, luận án đã phân tích đợcnhững thời cơ và thách thức của ngành mía đờng Việt Nam nói chung và đốivới ngời trồng mía nguyên liệu nói riêng Từ đó đề xuất quan điểm, phơng h-ớng và mục tiêu phát triển các vùng mía nguyên liệu và công nghiệp chế biến

đờng ở vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ đến năm 2010 và 2020

- Từ các nghiên cứu về cơ sở lý luận và những phát hiện trong thực tiễn

Trang 11

phát triển các vùng mía nguyên liệu vùng Bắc Trung Bộ trong thời gian vừaqua, luận án đã đề xuất những giải pháp chủ yếu mang tính khả thi cho việcphát triển các vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đờng củavùng Bắc Trung Bộ theo yêu cầu sản xuất hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế Giải pháp có tính chất xuyên suốt, vừa cấp bách trớc mắt, vừa cơ bản lâudài và có tính chất quyết định là xử lý tốt mối quan hệ lợi ích giữa ng ời trồngmía và các cơ sở chế biến đờng Hệ thống các giải pháp này cũng có thểnghiên cứu, áp dụng cho các vùng mía khác trong cả nớc

7- Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án đợc chia thành 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng mía nguyên liệu

phục vụ công nghiệp chế biến đờng

Chơng 2: Thực trạng phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công

nghiệp chế biến đờng ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

Chơng 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên

liệu phục vụ công nghiệp chế biến đờng ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

Trang 12

Chơng 1Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng míanguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đờng

1.1 Khái niệm, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá về vùng nông sản nguyên liệu, vùng mía nguyên liệu

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Một số lý thuyết về phát triển vùng kinh tế

Năm 1883, V Thunen [91] sáng lập ra lý thuyết phát triển các vành đainông nghiệp Lý thuyết này cho rằng bất kỳ thành phố nào cũng có sức hút từnông nghiệp và nông thôn, vì vậy để phát triển vùng cần phân biệt rõ địa tôchênh lệch hay chi phí tối thiểu trong sản xuất, để đạt đợc kết quả tối đa nhờphát triển ranh giới của vùng Trong khi đó lý thuyết về ‘‘điểm trung tâm’’ donhà kinh tế học ngời Mỹ Christaller đa ra năm 1933 lại cho rằng không cómột nông thôn nào lại không chịu sự ảnh hởng của một cực hút, đó là thànhphố Thành phố là những cực hút, hạt nhân của sự phát triển Chúng là đối t-ợng để đầu t có trọng điểm trên cơ sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ

ảnh hởng của một trung tâm để xác định bán kính vùng tiêu thụ các sản phẩmcủa trung tâm [69] Về mặt lý thuyết và thực tiễn, lý thuyết này là cơ sở để bốtrí các điểm đô thị mới cho những vùng nông thôn Lý thuyết về cực tăng tr-ởng do nhà kinh tế học ngời Pháp Francoi Poeroux đa ra vào đầu những năm

1950 cho rằng một loại vùng kinh tế không thể phát triển đồng đều ở tất cáccác khu vực trong lãnh thổ của nó trong cùng một thời gian, mà nó có xu hớngphát triển nhất ở một vài nơi Kèm theo quá trình phát triển này là việc đầu thình thành các vùng mũi nhọn mà theo tác giả gọi là các ngành thúc đẩy.Chúng hợp thành các cực của phát triển mang tính khu vực, tạo sức hút quantrọng đối với các khu vực xung quanh, các cực vệ tinh và toàn bộ kinh tế củavùng [45] Lý thuyết này cũng đã đa ra hai khái niệm về cực phát triển và cựctăng trởng, trong đó cực phát triển là một hệ thống hay phức hợp trong đó cómột hoạt động có tính động lực và các hoạt động khác sẽ xoay quanh nó, cótác dụng lôi cuốn với các khu vực xung quanh Cực tăng trởng là một hệ thốnghay phức hợp những hoạt động thụ động chịu ảnh hởng thúc đẩy từ bên ngoàicủa một cực phát triển Các cực tăng trởng là các cực vệ tinh của cực pháttriển Một trong những lý thuyết phát triển vùng kinh tế đợc nhiều nhà hoạch

định chính sách phát triển vùng quan tâm là lý thuyết tăng trởng nội sinh doClark và Fisher đa ra vào những năm 1939-1940 Các ông này cho rằng, sựtăng thu nhập bình quân đầu ngời trong các vùng kinh tế khác nhau theo thờigian gắn liền với sự điều chỉnh các nguồn tài nguyên, với sự giảm tỷ lệ lực l-

Trang 13

ợng lao động đợc sử dụng trong các hoạt động sơ cấp (sản xuất nguyên liệu),tăng tỷ lệ lao động trong các hoạt động thứ cấp (chế biến) và các hoạt độngtam cấp (dịch vụ) Tốc độ của sự dịch chuyển và sự tiến triển bên trong củachuyên môn hóa vùng và phân công lao động xã hội đợc xem nh là nguồncung cấp động lực chủ yếu cho sự tăng trởng của vùng Lý thuyết về tăng tr-ởng nội sinh nhấn mạnh đến khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của sảnxuất nh : tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, công nghệ để xác định khảnăng phát triển kinh tế của vùng [70]

1.1.1.2 Khái niệm về vùng nông sản nguyên liệu

Chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp là một hình thức biểu hiện sựphân công lao động xã hội để sản xuất ra nông sản phẩm đáp ứng yêu cầu củatoàn xã hội Đó là quá trình tập trung các yếu tố sản xuất của một ngành, mộtvùng, một địa phơng hay một đơn vị để sản xuất ra một hay một số nông sảnhàng hoá phù hợp với điều kiện của chúng và nhu cầu thị trờng

Phân công lao động xã hội đợc chia ra: Phân công lao động chung, phâncông lao động đặc thù và phân công lao động cá biệt Phân công lao độngchung là cơ sở hình thành nên các ngành lớn của nền kinh tế quốc dân (nôngnghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ), phân công lao động đặc thù làphân công lao động trong nội bộ từng ngành, phân công lao động cá biệt làphân công trong nội bộ các cơ sở sản xuất kinh doanh Phân công lao động xãhội còn đợc xem xét theo hai mặt là phân công lao động theo ngành và theolãnh thổ

Nh vậy, phân công lao động xã hội nói chung, trong nông nghiệp nóiriêng có nhiều hình thức khác nhau Vì vậy, chuyên môn hoá sản xuất nôngnghiệp cũng có nhiều hình thức khác nhau Đó là: chuyên môn hóa theongành, chuyên môn hóa theo vùng, chuyên môn hóa theo các cơ sở kinhdoanh nông nghiệp và chuyên môn hóa trong nội bộ các cơ sở kinh doanhnông nghiệp Chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp theo vùng là việc tậptrung sản xuất một loại sản phẩm phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội của một vùng nào đó

Sự phát triển của lực lợng sản xuất là nhân tố chủ yếu chi phối quá trìnhphân công lao động xã hội và tơng ứng với nó là quá trình chuyên môn hóasản xuất, trong đó có chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp với các hình thứcchuyên môn hóa từ thấp đến cao

Sức sản xuất xã hội càng phát triển và nhu cầu về sản phẩm của xã hộicàng tăng thì phân công lao động xã hội càng chi tiết và do đó, chuyên môn hóa

Trang 14

sản xuất ngày càng phát triển cao Chuyên môn hóa theo vùng, chuyên môn hóasâu trong từng ngành và trong nội bộ các cơ sở sản xuất kinh doanh ngày càngdiễn ra mạnh mẽ Sự hình thành và phát triển của các vùng nông sản nguyênliệu tập trung là hình thức biểu hiện của chuyên môn hóa theo vùng Hình thànhcác cơ sở chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm của vùng, hình thức chuyên mônhóa sâu trong nội bộ vùng diễn ra nh một tất yếu khách quan và là sản phẩmcủa sự phát triển của lực lợng sản xuất Nh vậy, chuyên môn hóa sản xuất nôngnghiệp theo vùng và sâu trong nội bộ từng vùng diễn ra trong điều kiện lực lợngsản xuất phát triển ở trình độ cao và chịu sự chi phối của sản xuất hàng hóa

Đã có nhiều nghiên cứu về chuyên môn hóa sản xuất nói chung, chuyênmôn hóa sản xuất nông nghiệp theo vùng nói riêng Vào những năm của cuốithế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 18, lý thuyết về lợi ích của thơng mại quốc tế dựavào sự chuyên môn hóa sản xuất của mỗi quốc gia đã đợc các nhà kinh tế học

t sản cổ điển nêu ra Lý thuyết này đợc vận dụng cho quá trình chuyên mônhóa theo vùng trong mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ Lý thuyết này đã đợc pháttriển bởi các học giả nh A.Smith với lý thuyết về lợi thế tuyệt đối; DavidRicardo và nhà kinh tế John Stunart Mill với lợi thế so sánh tơng đối về sảnxuất, xuất khẩu nông sản và giá trị quốc tế và gần đây là lợi thế cạnh tranh củacác nhà kinh tế học hiện đại

Theo các quan điểm kinh tế học hiện đại, phát triển các vùng kinh tếnông nghiệp tập trung phải đặc biệt quan tâm đến các lợi thế so sánh để từ đóxác định phơng hớng sản xuất nhằm tận dụng đợc thế mạnh của từng vùng.Quan điểm về cực tăng trởng, đại diện là một số học giả ngời Anh nh GustavRanis, Stauss; nhà kinh tế học ngời Pháp Francoi Poeroux rất chú trọng đếncác vùng nông nghiệp hàng hóa trọng điểm trong quá trình xây dựng chiến lợcphát triển kinh tế Những vùng nông sản hàng hóa lớn là những vùng có các

điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi để phát triển và làm nền tảng chocông nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân Một số học giả khác có quan điểmnhấn mạnh đến phát triển kinh tế theo vùng lãnh thổ lại thiên về bố trí cơ cấukinh tế trong một không gian nhất định, nhấn mạnh nhiều hơn tới đặc thù củacác nhóm xã hội liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của các chủ thể.Quan điểm này ít chú ý đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên của từng vùngsinh thái nhất định Chính vì vậy, quan điểm chính thống đợc nhiều nớc trênthế giới thừa nhận về khái niệm các vùng kinh tế nông nghiệp, các vùng nôngsản tập trung cần phải chú ý đến các khía cạnh nh (i) điều kiện tự nhiên, vị trí

Trang 15

địa lý; (ii) vị trí kinh tế và trình độ phát triển kinh tế; (iii) các nhóm xã hội,cộng đồng dân c và xu hớng vận động; (iv) các nguồn lực cho phát triển; và(v) lợi thế so sánh tổng thể giữa vùng này với vùng khác [76, tr 19] Vớinhững vấn đề nêu trên, có thể đa ra khái niệm về vùng nông sản nguyên liệu

nh sau:

Vùng nông sản nguyên liệu là hình thức biểu hiện cụ thể của chuyên môn hóa theo vùng, là kết quả của sự tập trung sản xuất một hoặc một số loại nông sản phẩm trong một phạm vi không gian nhất định với các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thuận lợi nhất, nhằm thu đợc khối lợng sản phẩm lớn nhất trên một đơn vị diện tích với chi phí sản xuất nhỏ nhất cho đơn vị sản phẩm làm nguyên liệu cho các hoạt động chế biến và xuất khẩu

Từ khái niệm trên, có thể thấy vùng nông sản nguyên liệu là một thực thểkhách quan có những mối liên hệ bên trong cũng nh với bên ngoài và chịu sựtác động của nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội trong một phạm vikhông gian nhất định Vùng nông sản nguyên liệu có các đặc trng và đặc điểmnổi bật sau:

- Về không gian: Vùng nông sản nguyên liệu trớc hết là vùng sản xuất

nông nghiệp có ranh giới phụ thuộc vào vị trí địa lý, chứ không nhất thiết phân

bố theo địa giới hành chính Đây là vùng có các yếu tố về điều kiện tự nhiênthuận lợi nhất cho một hoặc một số ít cây trồng vật nuôi nông nghiệp so vớicác vùng khác trong một tỉnh, một quốc gia hoặc rộng lớn hơn là so sánh vớicác quốc gia khác

- Về quy mô sản xuất: Đây là những vùng có diện tích lớn, đợc quy hoạch

tập trung đầu t phát triển một loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, phù hợp nhấtvới các điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, là vùng sản xuất nông sảnnguyên liệu với khối lợng hàng hóa lớn, có năng suất, chất lợng cao và đồng

đều phục vụ theo yêu cầu và các mục tiêu chế biến công nghiệp hoặc xuấtkhẩu nông sản Mối quan hệ tơng hỗ giữa vùng nguyên liệu với công nghiệpchế biến đợc thể hiện rõ

- Về kỹ thuật và công nghệ sản xuất: Đây là vùng sản xuất có trình độ

khoa học, công nghệ cao, sản xuất theo hớng chuyên canh, với các loại giốngtốt đợc tuyển chọn phù hợp với yêu cầu của thị trờng về số lợng, chất lợng,thời gian cung cấp, là vùng sản xuất đợc đầu t thực hiện các biện pháp thâmcanh cao

- Về hiệu quả kinh tế: Do sản xuất có tính tập trung, chuyên canh nên

Trang 16

năng suất, chất lợng sản phẩm cao, lại đợc sản xuất ở những điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội thuận lợi, giá thành sản phẩm thấp, nông sản nguyên liệu

có khả năng cạnh tranh cao, phục vụ cho mục đích chế biến, xuất khẩu đã đợcxác định trớc Vì vậy, vùng nông sản nguyên liệu có thị trờng tiêu thụ ổn địnhvới hiệu quả kinh tế cao

- Về mặt xã hội: Vùng nông sản nguyên liệu đợc hình thành và phát triển

gắn liền với những đặc điểm xã hội, các tập quán truyền thống trong vùng Vìvậy, các đặc điểm xã hội, các tập quán truyền thống trong vùng chi phối tớiquá trình hình thành của vùng nông sản nguyên liệu Ngợc lại, sự phát triểncủa vùng nông sản nguyên liệu từng bớc tạo nên những thay đổi về văn hóa,xã hội và những vấn đề xã hội sẽ mang tính đặc trng riêng cho vùng nguyênliệu của mỗi loại nông sản khác nhau

Với các đặc trng cơ bản trên, việc phát triển các vùng nguyên liệu tậptrung chuyên canh có những u điểm chính là:

- Việc bố trí vùng nguyên liệu tập trung dựa trên lợi thế tự nhiên củavùng cho phép sử dụng hợp lý nhất các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

để nâng cao năng suất, sản lợng và chất lợng hàng hóa của cây trồng và vậtnuôi, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Đây là một trong những cơ sở đểnâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản

- Chuyên môn hóa sản xuất trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nôngnghiệp (hình thức chuyên môn hóa sâu trong nội bộ vùng) cho phép nâng caotrình độ chuyên môn của ngời lao động, góp phần nâng cao năng suất lao

động, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Chuyên môn hóa sản xuất theo vùng và trong nội bộ vùng tạo các điềukiện áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới nhất, hoàn thiện tổ chức lao

động, cải tiến quản lý, trình độ kế hoạch hóa nội bộ cao

1.1.1.3 Khái niệm về vùng mía nguyên liệu

Vùng nông sản nguyên liệu có thể phân thành các vùng khác nhau tuỳtheo các tiêu thức khác nhau Phân theo loại cây trồng, vật nuôi, có các vùngchè, vùng cà phê, vùng mía, vùng dứa… Tuy nhiên, các ch nguyên liệu Các vùng theo phân loạitrên vừa có đặc trng chung của vùng nông sản nguyên liệu, vừa mang đặc trngriêng của cây trồng, vật nuôi của vùng đó Theo đặc điểm riêng, vùng míanguyên liệu là vùng nông sản nguyên liệu với sản phẩm là cây mía phục vụcho chế biến đờng Vì vậy, có thể đa ra khái niệm về vùng mía nguyên liệu

nh sau: Vùng mía nguyên liệu là biểu hiện cụ thể của vùng nông sản nguyên liệu, là vùng có những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội phù hợp với sự

Trang 17

phát triển của cây mía Vùng đợc quy hoạch và tập trung đầu t phát triển sản xuất mía nhằm đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho một hoặc một cụm các cơ

sở chế biến đờng từ mía

1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của mía nguyên liệu và vùng mía nguyên liệu tập trung

1.1.2.1 Đặc điểm sinh học của cây mía và mía nguyên liệu

- Đặc điểm sinh học của cây mía: Mía là cây hàng năm, có khả năng tái

sinh mầm, chu kỳ sản xuất có thể kéo dài 3 năm (một vụ mía tơ và 2 vụ míagốc) Thời gian sinh trởng phát triển đến lúc cho thu hoạch tùy theo từng loạigiống mía, nhng trung bình là 12 tháng Quá trình phát triển và tích lũy đờngcủa cây mía diễn ra từ thấp đến điểm cao nhất, rồi giảm dần đến mức khôngcòn đờng để thu hồi nữa Mía là cây a ẩm và cần nhiều nớc để sinh trởng vàphát triển Theo các tài liệu kỹ thuật, để có đợc một kg mía cần 80-210 lít nớctùy thuộc vào loại giống, mức nớc, độ ẩm không khí, gió và kỹ thuật canh tác[73, tr 45] Mía là loại cây có bộ rễ chùm và đợc phân bố trên lớp đất mặtkhoảng 50-60%, loại rễ này dùng để hút chất dinh dỡng cho cây Số rễ còn lại

có khả năng phát triển sâu tới trên 60 cm, cá biệt có cây rễ sâu tới 1,2-1,5m đểhút nớc chống hạn và chống đổ cho cây Năng suất và chất lợng mía phụ thuộcrất nhiều vào các yếu tố về điều kiện tự nhiên, giống, khả năng tới tiêu cũng

nh trình độ kỹ thuật thâm canh Năng suất của một loại giống mía nh nhautrong cùng một vùng có thể rất khác nhau phụ thuộc vào các điều kiện về kỹthuật canh tác [51] Những đặc điểm sinh học trên của cây mía không chỉ ảnhhởng đến sự bố trí sản xuất của vùng mía nguyên liệu mà còn ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất của vùng mía đó

Tuy có biên độ rộng hơn một số cây trồng khác về các điều kiện sinh ởng và phát triển, nhng sự sinh trởng và phát triển của cây mía chỉ cho hiệuquả kinh tế cao khi các điều kiện này đợc đáp ứng ở những mức độ hợp lýnhất Những điều kiện này lại tuỳ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội của từng vùng Vì vậy, không phải vùng đất nào cũng có thể đáp ứngyêu cầu sinh trởng và phát triển của cây mía với t cách là vùng nguyên liệuphục vụ công nghiệp chế biến một cách tối u nhất Đây là vấn đề rất quantrọng cần lu ý khi bố trí sản xuất mía

tr Đặc điểm của mía nguyên liệu: Mía thuộc loại nguyên liệu tơi, nếu sau

khi thu hoạch không kịp thời đa vào chế biến sẽ bị ảnh hởng đến số lợng vàchất lợng nguyên liệu (giảm trọng, giảm tỷ lệ đờng trong mía và ảnh hởngchất lợng đờng sản xuất ra) Nhiều thí nghiệm đã cho thấy lợng đờng trong

Trang 18

mía bị hao hụt nhiều sau khi đốn chặt, chậm vận chuyển về nhà máy Khoảngthời gian cho phép là trong 24 giờ và tối đa không đợc vợt quá 48 giờ Cónhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lợng mía nh độ chín, độ đồng đều, ít tạp chấtnhng quan trọng nhất là chỉ số đánh giá về chữ đờng (CCS), tức là hàm lợng đ-ờng có thể thu hồi thực tế trong sản xuất Chữ đờng đợc xác định theo côngthức của Queensland nh sau [8, tr 42]:

1.1.2.2 Vùng sản xuất tập trung chuyên canh mía nguyên liệu thờng

Trang 19

những yêu cầu đó tạo nên đặc điểm về quy mô diện tích lớn và sự đồng bộ của

hệ thống phục vụ của vùng nguyên liệu mía cho chế biến công nghiệp

1.1.2.3 Tính đa dạng trong hệ thống sản xuất tại vùng mía nguyên liệu

Vùng mía nguyên liệu là hình thức sản xuất chuyên môn hóa Trongnông nghiệp, do những đặc điểm của ngành chi phối nên chuyên môn hóa cónhững đặc điểm khác biệt so với chuyên môn hóa trong các ngành kinh tếkhác, đặc biệt là chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp Lý luận về chuyênmôn hóa sản xuất nông nghiệp đã chỉ ra rằng: Trong nông nghiệp, chuyênmôn hóa phải đi đôi kết hợp với việc phát triển các ngành sản xuất khác.Chuyên môn hóa sản xuất mía, hình thành nên các vùng nguyên liệu tập trungcũng phải tuân thủ những quy định mang tính đặc thù đó của sản xuất nôngnghiệp Chuyên môn hóa sản xuất mía nguyên liệu phải đi đôi với phối hợpcác ngành sản xuất và dịch vụ, vì mía là loại cây công nghiệp hàng năm, trongquá trình sinh trởng và phát triển, vào những tháng đầu, mức độ chiếm đất và

độ che phủ không lớn, có thể xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác nhngô, lạc, đậu đỗ các loại Việc xen canh các loại cây trồng ngắn ngày trêndiện tích trồng mía không chỉ nâng cao thu nhập trên một diện tích nhất định

mà còn có tác dụng tăng độ phì, cải tạo đất Mía là loại cây có sinh khối lớn,

có thể kết hợp chăn nuôi trâu bò để tận dụng thân, lá mía bị loại bỏ trong quátrình chăm sóc canh tác Mía cần rất nhiều phân bón, đặc biệt là khối lợng lớnphân hữu cơ vi sinh Vì vậy, cần kết hợp sản xuất phân bón từ nguồn phế thảicủa chăn nuôi, của trồng và chế biến mía tại chỗ phục vụ canh tác mía Vớinhững lý do trên, chuyên canh mía phải đồng thời phối hợp sự phát triển củacác ngành sản xuất phụ và dịch vụ khác để tận dụng tối đa các điều kiện về

đất đai, lao động và các nguồn lực khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh trên một đơn vị diện tích Tất cả những điều đó hình thành nên tính đadạng của vùng mía nguyên liệu

1.1.2.4 Nguồn nhân lực ở vùng mía nguyên liệu

Chu kỳ sinh trởng và phát triển mía trung bình là một năm, nhng yêu cầu

về lao động cho sản xuất trong từng giai đoạn là khác nhau Số lợng lớn lao

động cần huy động tập trung vào thời kỳ trồng mới và thu hoạch mía, trongkhi điều kiện để cơ giới hóa các khâu canh tác này còn có nhiều khó khăn.Quy trình canh tác mía theo kiểu truyền thống không thực sự phức tạp, nhngvới điều kiện sản xuất thâm canh, sử dụng giống mía mới, kỹ thuật tới, phòngtrừ sâu bệnh lại đòi hỏi ngời lao động phải đợc đào tạo trang bị kiến thức vàcác kỹ năng cần thiết mới đảm bảo sản xuất có hiệu quả Chính vì vậy, yêucầu về nguồn nhân lực tại các vùng mía ngày càng đòi hỏi cao cả về số lợng

Trang 20

và chất lợng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của cơ giới hóa trong canh tácmía, đặc biệt là cơ giới hóa thu hoạch mía thì yêu cầu về số lợng lao động t-

ơng đối có xu hớng giảm dần, còn yêu cầu về chất lợng lao động có xu hớngtăng nhanh

1.1.2.5 Trình độ phát triển khoa học công nghệ ở vùng mía nguyên liệu

Do sản xuất mang tính chuyên môn hóa khá cao, dẫn đến yêu cầu ứngdụng khoa học công nghệ mới ở các vùng nguyên liệu mía tập trung ngàycàng phát triển Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy trình canhtác mía ngày càng phức tạp nhằm làm cho sản xuất mía có hiệu quả hơn, đứngvững đợc trong bối cảnh có sự cạnh tranh gay gắt giữa các loại cây trồng, vậtnuôi Các lĩnh vực khoa học, công nghệ chủ yếu cần tập trung đầu t nghiêncứu ứng dụng trong sản xuất mía bao gồm: nghiên cứu đa bộ giống mía mớiphù hợp với từng vùng vào sản xuất; kỹ thuật tới tiêu chủ động; cơ cấu hợp lýcủa các loại phân bón trong từng thời kỳ sinh trởng của mía; nghiên cứu và ápdụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, phối hợp giữa trồng mía vớichăn nuôi Trong khi đó, chất lợng nguồn lao động vùng mía nguyên liệu th-ờng thấp Để không ngừng nâng cao trình độ khoa học công nghệ của vùngmía nguyên liệu, việc hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹthuật và kinh tế tại chỗ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các ngànhdịch vụ khác là một trong những vấn đề cần đợc lu ý

1.1.2.6 Tính thời vụ ở vùng mía nguyên liệu

Sự giới hạn về thời gian trong các khâu trồng, chăm sóc, đặc biệt là thuhoạch mía đã làm gay gắt thêm tính thời vụ ở các vùng nguyên liệu mía tậptrung Thời gian thu hoạch mía từ khi mía chín chỉ đợc phép dới một tháng,trong khi đó có rất nhiều yếu tố tác động đến việc có thu hoạch mía kịp thời

vụ hay không phụ thuộc vào khả năng của nguồn lao động, đờng giao thôngtrong vùng mía, phơng tiện vận chuyển và đặc biệt là khả năng tiêu thụ củacác cơ sở chế biến Đặc điểm này đòi hỏi phải phối hợp các ngành trong cácvùng mía để sử dụng đầy đủ, hợp lý nguồn lao động, khắc phục tính thời vụ

1.1.2.7 Hệ thống cơ sở hạ tầng vùng mía nguyên liệu

- Hạ tầng về giao thông ở các vùng mía nguyên liệu là một trong nhữngyếu tố tạo động lực cho việc phát triển sản xuất nguyên liệu mía Với khối l-ợng nguyên liệu cần vận chuyển lớn, quãng đờng vận chuyển xa do quy môvùng nguyên liệu lớn, chi phí vận chuyển chiếm 15-20% giá thành nguyênliệu Vì vậy, đờng giao thông từ vùng nguyên liệu về nhà máy và giao thông

Trang 21

nội đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí cho cả ngời trồng mía

và cơ sở chế biến

- Thủy lợi phục vụ vùng mía, đặc điểm sinh học của cây mía là loại câytạo sinh khối lớn, cần nhiều nớc để sinh trởng và phát triển Khối lợng nớctiêu hao phụ thuộc vào các yếu tố độ ẩm không khí, sức gió và điều kiện canhtác ở mỗi vùng Để bảo đảm đủ nớc cho mía, lợng ma cần thiết tối thiểu phải ởmức 1.300 mm/năm và phân bố tơng đối đều trong năm Do đặc điểm sinhhọc này, đối với các vùng mía đồi và ruộng cao, tiềm năng tăng năng suất vàchất lợng mía thông qua đầu t tới cho mía còn rất lớn Thực tế đã rút ra kếtluận về hiệu quả cụ thể của việc tới nớc cho mía sẽ làm tăng năng suất mía từ15-20 tấn/ha mía, có nơi tăng đến 30 tấn/ha.

- Ngoài ra sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện,xăng dầu, kho tàng, bến bãi tập kết vật t và mía nguyên liệu trong vùng cũngphải đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển của vùng mía

1.1.2.8 Sự phụ thuộc chặt chẽ của vùng mía nguyên liệu tập trung chuyên canh với cơ sở chế biến đờng

Cũng giống nh các vùng nguyên liệu nông sản tập trung chuyên canhkhác, sản phẩm hàng hóa của vùng là để phục vụ công nghiệp chế biến hoặcxuất khẩu và nh vậy tất cả các vùng nguyên liệu nông sản tập trung chuyêncanh đều phụ thuộc nhiều hay ít vào một hay nhiều cơ sở chế biến, sơ chế.Riêng đối với vùng mía nguyên liệu, sự phụ thuộc này là rất chặt chẽ và có

quan hệ hữu cơ với nhau, bởi các lý do chủ yếu sau:

- Do khối lợng sản phẩm cần vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao nênthông thờng mỗi vùng mía nguyên liệu chỉ có thể bán mía cho một hoặc một

số cơ sở chế biến cố định Việc xây dựng các cơ sở chế biến công nghiệp hoặcthủ công đòi hỏi nhiều thời gian Vì vậy, trong mỗi vụ thu hoạch, việc tiêu thụsản phẩm của vùng mía nguyên liệu tập trung chỉ có thể dựa vào các cơ sở chếbiến hiện có Mọi sự thay đổi về tình trạng sản xuất kinh doanh của cơ sở chếbiến đều tác động trực tiếp đến vùng nguyên liệu Đây là căn cứ đòi hỏi sự gắnkết của các cơ sở chế biến công nghiệp với những cơ sở trồng mía nguyênliệu

- Mía là loại nguyên liệu không thể thay thế đối với cơ sở chế biến đờng(đờng sản xuất từ mía) Sản xuất nguyên liệu mía lại có tính thời vụ cao, vìvậy, mối quan hệ phụ thuộc của các cơ sở chế biến vào vùng mía cũng rất lớn.Mặt khác, do đặc điểm về kỹ thuật và công nghệ của sản xuất đờng là thiết bị

Trang 22

chuyên dùng và công nghệ phức tạp, các nhà máy đờng không thể lợi dụngdây truyền công nghệ hiện có để sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu khác

nh các nhà máy chế biến hoa quả, nớc giải khát Do vậy, hoạt động của cơ sởchế biến đờng phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nguyên liệu cả về số l-ợng, chất lợng, thời gian cung cấp

Qua các phân tích nêu trên có thể nhận xét rằng, giữa vùng nguyên liệumía tập trung chuyên canh và các cơ sở chế biến đờng có mối quan hệ hữu cơmật thiết với nhau, tạo tiền đề, chỗ dựa cho sự tồn tại và phát triển của nhau.Việc xử lý mối quan hệ trên đã, đang và sẽ là vấn đề phải quan tâm trong pháttriển sản xuất mía đờng, kể cả những ngời trồng mía và những ngời chế biến

đờng, trong đó những ngời chế biến đờng nắm vai trò chủ động, những ngờisản xuất nguyên liệu có vai trò quyết định

Tóm lại, vùng mía nguyên liệu có nhiều đặc điểm phản ánh tính chấtchung của vùng nguyên liệu nông sản, nhng cũng có nhiều đặc điểm riêng củavùng mía nguyên liệu tập trung chuyên canh Những đặc điểm đó đòi hỏichuyên môn hóa sản xuất của vùng mía nguyên liệu phải đi đôi với việc pháttriển các ngành sản xuất khác Việc phát triển các ngành sản xuất bổ sung, sảnxuất phụ, các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất mía sẽ tăng thêm tính hiệu quảcủa vùng mía chuyên canh; đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp chế biến, đồngthời hạn chế những tác động xấu do đặc điểm riêng của vùng mía quy định

1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu về phát triển vùng mía nguyên liệu

1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng mía nguyên liệu

- Các chỉ tiêu trực tiếp:

+ Sản lợng mía: Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh quy mô vùng mía

nguyên liệu Sản lợng mía bao gồm toàn bộ khối lợng sản phẩm mía tạo ratrong năm Nó đợc tính toán bởi diện tích mía và năng suất mía thực tế củatừng vùng mía nguyên liệu phục vụ chế biến của một nhà máy và toàn vùng.Chỉ tiêu này đợc dùng để xem xét qui mô của vùng tập trung chuyên canhtheo từng thời kỳ Chỉ tiêu này cũng có thể để xem xét quy mô giữa vùng sảnxuất mía khác nhau với những điều kiện và hớng chuyên môn hóa nh nhau

+ Sản lợng mía hàng hóa: Sản lợng mía hàng hóa là toàn bộ số lợng mía

đợc thu mua phục vụ cho các mục đích khác nhau nh chế biến công nghiệp,thủ công và làm giống Đối với sản phẩm mía, ngoài số lợng mía tiêu dùngtrực tiếp của ngời trồng mía và hao hụt trong quá trình thu hoạch cho đến khimía đợc thu mua (tỷ lệ này rất nhỏ), đại bộ phận sản lợng mía là mía hàng

Trang 23

hóa Chỉ tiêu này cho phép xem xét đánh giá mức độ sản xuất hàng hóa giữacác vùng mía có hớng chuyên môn hóa giống nhau Trong điều kiện chuyểnnền nông nghiệp sản xuất nhỏ mang tính tự cung, tự cấp sang nền sản xuấthàng hóa, chỉ tiêu giá trị sản lợng hàng hóa cũng là một chỉ tiêu trực tiếp phản

ánh quy mô sản xuất Đối với với vùng mía, do tính chất là vùng nguyên liệuphục vụ chế biến là chủ yếu, tỷ suất hàng hóa rất cao, các số liệu về sản lợngmía và sản lợng hàng hóa lệch nhau không nhiều Trong nghiên cứu, nếukhông thu thập đợc số liệu về sản lợng mía thì có thể dùng chỉ tiêu sản lợngmía hàng hóa để thay thế

+ Cơ cấu giá trị tổng sản lợng vùng mía nguyên liệu: Là tỷ lệ phần trăm

giá trị sản lợng mía nguyên liệu của vùng so với giá trị tổng sản lợng sản xuấtnông nghiệp trong toàn vùng Kết hợp chỉ tiêu này với các chỉ tiêu nêu trên,cho phép đánh giá tơng đối chính xác quy mô sản xuất của các vùng nguyênliệu tập trung chuyên canh có tính đến khả năng và trình độ chuyên môn hóa,tập trung hóa sản xuất trong điều kiện của một nền nông nghiệp hàng hóa.Ngoài ra, đây cũng là chỉ tiêu phản ánh sự phối hợp giữa các ngành của vùngtheo hớng chuyên môn hóa đi đôi với việc phát triển hợp lý các ngành trongvùng mía nguyên liệu

+ Cơ cấu giá trị nông sản hàng hóa vùng mía nguyên liệu: Là tỷ lệ phần

trăm giá trị sản phẩm mía hàng hóa trong vùng so với tổng giá trị sản phẩmhàng hóa nông nghiệp trong toàn vùng Chỉ tiêu này thể hiện đúng đắn

và trực tiếp nhất mức độ tập trung chuyên canh sản xuất mía nguyên liệu và làchỉ tiêu đánh giá mức độ chuyên môn hóa, thực hiện sự phân công lao động xãhội ở vùng chuyên canh

- Các chỉ tiêu gián tiếp

+ Diện tích đất đai: là diện tích đất nông nghiệp, đất canh tác, đặc biệt là

diện tích đất trồng mía Chỉ tiêu này phản ánh điều kiện và khả năng sản xuấtcủa vùng Diện tích đất trồng mía quyết định khối lợng sản phẩm sản xuất ra,song diện tích đất nông nghiệp và đất canh tác nói lên khả năng khai thác đất

đai phục vụ cho việc trồng mía của vùng tập trung chuyên canh;

+ Số lợng lao động, giá trị máy móc, nông cụ và t liệu sản xuất kháctham gia vào sản xuất mía;

+ Số hộ hoặc số cơ sở sản xuất kinh doanh mía nguyên liệu so với tổng

số hộ, số cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp trong vùng

+ Cơ cấu diện tích mía: Đó là tỉ lệ phần trăm diện tích mía so với tổng

Trang 24

diện tích đất nông nghiệp hoặc đất canh tác trong vùng, là chỉ tiêu gián tiếpbởi trong một số trờng hợp do trình độ thâm canh cao, một số loại cây trồngvật nuôi mặc dù không chiếm tỷ trọng lớn về sử dụng ruộng đất nhng vẫn làloại cây trồng, vật nuôi chiếm tỷ trọng giá trị sản lợng lớn và giá trị sản phẩmhàng hóa lớn trong vùng Vì vậy, chỉ tiêu cơ cấu diện tích mía chỉ nói lên mộtphần mức độ tập trung chuyên canh, là chỉ tiêu gián tiếp phụ trợ cho các chỉtiêu trực tiếp nhằm nói lên một cách đầy đủ trình độ tập trung, chuyên mônhóa sản xuất mía trong vùng.

+ Cơ cấu lao động: Đó là tỷ lệ phần trăm lao động tham gia sản xuất mía

so với tổng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp trong vùng

Đây là chỉ tiêu gián tiếp vì năng suất lao động của các ngành và hao phí lao

động đầu t trên một đơn vị diện tích và đầu gia súc giữa các ngành là khácnhau Có ngành chi phí lao động nhiều, nhng lại thu đợc ít sản phẩm; cóngành chi phí ít lao động nhng lại thu đợc nhiều sản phẩm Tình hình đó lạicàng dễ thấy ở các ngành mà trình độ cơ giới hóa chênh lệch nhau

+ Cơ cấu giá trị tài sản cố định và cơ cấu chi phí vốn: Đây là tỷ lệ phầntrăm giá trị tài sản cố định (hoặc chi phí vốn) của ngành sản xuất mía nguyênliệu so với tổng số giá trị tài sản cố định (hoặc chi phí vốn) của các ngành sảnxuất kinh doanh nông nghiệp trong vùng Đây cũng là những chỉ tiêu giántiếp, chúng kết hợp với các chỉ tiêu gián tiếp và trực tiếp khác phản ánh mộtcách đúng đắn tình hình tập trung chuyên canh mía trong vùng

Các chỉ tiêu gián tiếp phản ánh từng mặt của quy mô vùng mía nguyênliệu tập trung chuyên canh, khi dùng các chỉ tiêu đó phải chú ý xem xét đếncác yếu tố khác nh trình độ thâm canh, điều kiện canh tác, trình độ cơ sở vậtchất kỹ thuật Các chỉ tiêu này có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau, các yếu tố của haichỉ tiêu này có khi lại trái ngợc nhau Ví dụ: vùng tập trung chuyên canh cácloại cây có trình độ thâm canh cao nh cây công nghiệp ngắn ngày, rau, hoa lại

đòi hỏi kỹ thuật cao, hao phí lao động nhiều thì mặc dầu quy mô đất đai ít,

nh-ng số lao độnh-ng và tranh-ng bị kỹ thuật cơ sở vật chất lại lớn Đối với nhữnh-ng câytrồng có trình độ cơ giới hóa cao thờng số lao động lại ít

Trong số các chỉ tiêu trên, hai chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quy môcủa vùng mía nguyên liệu là chỉ tiêu sản lợng mía hàng hóa và diện tích míavùng nguyên liệu

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất mía ở vùng nguyên liệu

Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện

Trang 25

các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

Nh vậy, hiệu quả kinh tế nói chung là phạm trù biểu hiện mối tơng quangiữa kết quả hoạt động và chi phí thực hiện các hoạt động đó Vì vậy, đánh giáhiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả hoạt động và chi phí thực hiện cáchoạt động đó Tuỳ thuộc phạm vi so sánh kết quả và chi phí có các loại hiệuquả và hệ thống chỉ tiêu phản ánh khác nhau Cụ thể:

- Hiệu quả tài chính còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh là

hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi các hộ gia đình hoặc các cơ sở trồng mía.Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà ngời trồngmía nhận đợc và chi phí mà họ phải bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế

Hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi của các cơ sở sản xuất kinh doanh,

đ-ợc xem xét ở mối tơng quan giữa kết quả (lợi ích) hoạt động sản xuất kinhdoanh mà cơ sở nhận đợc với chi phí cơ sở trực tiếp bỏ ra để thực hiện cáchoạt động kinh doanh đó, không kể các kết quả (lợi ích) và chi phí xã hội (baogồm các cơ sở kinh doanh khác và Nhà nớc) nhận đợc và phải bỏ ra Trên ph-

ơng diện này, hiệu quả kinh tế đợc gọi là hiệu quả tài chính của các chủ thểtrồng mía Hiệu quả tài chính của các cơ sở sản xuất nguyên liệu mía thể hiệnqua hệ thống chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GO)Tổng giá trị gia tăng (VA)Thu nhập hỗn hợp (MI)

Trang 26

- Đơn vị diện tích đất đai (S)

Từ các biểu hiện trên có thể xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế thểhiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế của vùng nguyên liệu: Hiệu quả kinh tế của vùng còn

đợc gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả tổng hợp đợc xem xét trongphạm vi toàn vùng mía nguyên liệu Hiệu quả kinh tế xét theo phạm vi vùngsản xuất nông nghiệp (nhiều tài liệu gọi tắt là hiệu quả kinh tế để phân biệt vớihiệu quả tài chính) về các kết quả (lợi ích) mà vùng thu đợc và chi phí của xãhội bỏ ra cho các hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong vùng.Trên phạm vi vùng mía nguyên liệu, những kết quả thu đợc trong nhiều trờnghợp không chỉ xem xét thuần túy về mặt kinh tế mà còn xem xét ở phạm vicác vấn đề xã hội đợc giải quyết, thậm chí cả ở các kết quả về môi trờng, nhất

là các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nông thôn Những chỉ tiêu phản

ảnh hiệu quả kinh tế của vùng có thể bao gồm:

+ Xét trong từng cơ sở sản xuất kinh doanh trong vùng: đó là những cáichung phục vụ cho sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp, thể hiện ở việc

đợc sử dụng phần khấu hao để tái sản xuất, sử dụng lợi nhuận sau thuế để xâydựng các quỹ doanh nghiệp nh quỹ phát triển sản xuất, dự phòng tài chính, bùchênh lệch tỷ giá, quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi

+ Xét trên phạm vi rộng đó là:

* Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôntrong quá trình triển sản xuất hàng hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn [35], [36];

* Hình thành hệ thống các công trình kiến trúc hạ tầng, các cơ sở phúclợi nh: giao thông, thuỷ lợi, trờng học, trạm xá, khu dân c trong vùng;

Trang 27

* Làm chức năng kinh tế xã hội vùng, là nơi chuyển giao tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, thu mua nông sản phẩm cho nông dântrong vùng Nâng cao dân trí, thực hiện chính sách phát triển kinh tế, văn hóamiền núi, thực hiện chính sách dân tộc, định canh định c, làm thay đổi kinh tế,xã hội nông thôn miền núi;

* Tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao cải thiện đờisống, tăng thu nhập của ngời sản xuất và dân trong vùng Góp phần đảm bảo

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội;

* Tăng độ che phủ bằng việc khai thác đất trống, đồi núi trọc, sử dụng hợp

lý nguồn nớc, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý trên từng vùng sinh thái;

* Mở rộng quan hệ đối ngọai, đa phơng hóa, đa dạng hóa, mở rộng thị ờng tiêu thụ

tr-Để đánh giá đúng đắn trình độ và hiệu quả của các vùng sản xuất míanguyên liệu cần phải sử dụng một cách tổng hợp các chỉ tiêu nêu trên Có nhvậy mới phản ánh hết các mặt của trình độ tập trung, chuyên canh Mặt khác,

để loại trừ ảnh hởng của yếu tố giá cả (giá và tỷ giá các mặt hàng) ngoài cácchỉ tiêu giá trị, cần phải sử dụng cả các chỉ tiêu hiện vật Chỉ tiêu hiện vậtdùng để so sánh trình độ chuyên canh sản xuất mía của vùng qua các nămkhác nhau, hoặc trình độ chuyên môn hóa sản xuất của các vùng tập trungchuyên canh khác nhau trong cùng một thời gian

Điều cần chú ý là khi đánh giá sự hình thành và phát triển, quy mô củacác vùng sản xuất mía nguyên liệu cần phải phân tích các chỉ tiêu trong mộtkhoảng thời gian tơng đối dài từ 3 đến 5 năm để loại trừ đợc những yếu tố bấtthờng xảy ra nh thiên tai hoặc các yếu tố kinh tế - xã hội khác

1.2 sự cần thiết khách quan của việc hình thành vùng mía nguyên liệu

1.2.1 Sự cần thiết khách quan hình thành các vùng mía nguyên liệu

- Xét về logích: Quá trình phát triển của sản xuất xã hội gắn liền với quátrình phân công lao động xã hội Đó là quá trình diễn ra không ngừng từ thấp

đến cao phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Kết quả là nềnsản xuất xã hội luôn hình thành nên các ngành sản xuất chuyên môn hóa mới,

đến nay các ngành này đã trở thành hệ thống Nh vậy, việc tách các ngành sảnxuất thành các ngành chuyên môn hóa hẹp, trong đó có ngành sản xuấtnguyên liệu mía là yêu cầu khách quan của sản xuất nhằm đạt đợc hiệu quả

Trang 28

kinh tế cao và do quá trình phân công lao động chi phối

- Xét về lịch sử: Trong quá trình phát triển, ngành sản xuất nông nghiệp

từ hai ngành cơ bản là trồng trọt và chăn nuôi đã tách ra thành các ngànhchuyên môn hóa nh: Ngành trồng trọt tách thành các ngành sản xuất lơngthực, ngành sản xuất nguyên liệu chế biến công nghiệp, ngành cây thực phẩm,cây ăn quả… Tuy nhiên, các ch Ngành chăn nuôi tách thành các ngành chăn nuôi đại gia súc,gia súc, gia cầm… Tuy nhiên, các ch Tiếp đó, từng ngành chuyên môn hóa lại tách thành cácngành chuyên môn hóa hẹp nh ngành sản xuất nguyên liệu chế biến của nôngnghiệp lại tách thành các ngành chè, cà phê, mía đờng… Tuy nhiên, các ch Đây là cơ sở quantrọng để hình thành nên các ngành công nghiệp chế biến nông sản, một bộphận quan trọng của hệ thống công nghiệp ở các nớc, nhất là các nớc có điềukiện phát triển nông nghiệp nh nớc ta

Lịch sử phát triển của ngành sản xuất mía đờng trên thế giới và ở ViệtNam đã chứng minh hiệu quả của công nghiệp chế biến đờng tỷ lệ thuận vớiquy mô sản xuất và điều này chỉ giới hạn khi sự tiết kiệm về chi phí cố địnhcho việc sản xuất một tấn đờng không còn bù đắp đợc chi phí nguyên liệu tănglên do khoảng cách vận chuyển xa hơn Theo tính toán của các chuyên giaAnh và Pháp, quy mô của các cơ sở chế biến đờng ở Việt Nam hiện nay vàokhoảng 6.000 - 8.000 tấn mía/ngày là có hiệu quả nhất, trong khi đó ở TháiLan công suất này là 16.000-20.000 tấn mía/ngày [8], [84] Thực tế ở ViệtNam, các cơ sở chế biến đờng thủ công quy mô nhỏ từ có công suất 20-30 tấnmía/ngày, hao phí nguyên liệu 15-16 tấn mía cho sản xuất một tấn đờng, trongkhi các nhà máy chế biến công nghiệp quy mô lớn chỉ hao phí bình quân 10tấn mía cho một tấn đờng

Nh vậy, tính chất khách quan của sự hình thành các vùng nguyên liệumía cho công nghiệp chế biến đờng đợc xem xét và chứng minh cả về logích

và lịch sử Nó bắt nguồn từ những vấn đề có tính chất chung nh phân công lao

động xã hội đến các hình thức biểu hiện cụ thể của chuyên môn hoá Từ cácvấn đề mang tính vĩ mô đến các vấn đề nội tại của các hoạt động của sản xuấtnông nghiệp nói chung, ngành sản xuất mía đờng nói riêng

1.2.2 Những tiêu chuẩn cơ bản của vùng mía nguyên liệu

Xuất phát từ mục tiêu phát triển các vùng mía nguyên liệu là phục vụ chocác cơ sở chế biến đờng, vì vậy quan hệ cung cầu mía nguyên liệu có tác độngchi phối mạnh mẽ đối với việc xác định tiêu chuẩn cần tuân theo của các vùng

Trang 29

mía nguyên liệu Căn cứ vào yêu cầu của các cơ sở chế biến là có đủ míanguyên liệu, chất lợng mía cao, số ngày sản xuất mỗi vụ kéo dài, sản xuất cóhiệu quả cao, và các đặc điểm cơ bản của vùng mía nguyên liệu đã trình bày ởtrên, các tiêu chuẩn của một vùng mía gồm các tiêu chí chủ yếu sau:

- Có đủ diện tích trồng mía phù hợp, sự phù hợp ở đây là diện tích míaphải đảm bảo cung cấp đủ sản lợng mía theo công suất thiết kế của cơ sở chếbiến với tốc độ tăng năng suất mía bình quân trong vùng

- Có bộ giống mía phù hợp với đặc điểm tự nhiên, có khả năng rải vụ cao(mía chín sớm, chín trung bình, chín muộn), sản phẩm mía đồng đều, thờigian mía duy trì đợc chữ đờng cao kéo dài

- Vùng mía phải có tiềm năng cao về đầu t thâm canh tăng năng suất, hạgiá thành sản phẩm để từng bớc giảm dần diện tích, tăng hiệu quả sản xuấtmía và chế biến đờng

- Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là về giao thông, bảo đảmvận chuyển mía về nhà máy chế biến đúng thời gian quy định

- Vùng mía nguyên liệu phải tơng đối tập trung, cự ly vận chuyển míangắn, khoảng cách trung bình dới 30 km và tối đa không vợt quá 40 km

- Có đủ lực lợng lao động tại chỗ cũng nh khả năng huy động lao độngtrong các thời kỳ cao điểm của sản xuất mía nguyên liệu nh trồng mới, thuhoạch mía

- Duy trì và phát triển đợc sự thống nhất về lợi ích giữa ngời trồng mía vàcác cơ sở chế biến đờng Đây là một trong những tiêu chuẩn có tính chất quyết

định đối với sự phát triển của vùng mía

- Vùng mía phải có khả năng đa dạng hóa sản xuất để đảm bảo các yêucầu của luân canh trong sản xuất và hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển

1.2.3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển các vùng mía nguyên liệu

Cây mía đã đợc du nhập vào Việt Nam từ rất sớm Theo các tài liệu lịch

sử, cây mía đã đợc dùng để chế biến đờng ở Việt Nam từ những thế kỷ đầu củaCông nguyên [49, tr 21] Xét về điều kiện tự nhiên nh ánh nắng, nhiệt độ, độ

ẩm và nông hóa thổ nhỡng cây mía có thể sinh trởng và phát triển ở hầu hết cácvùng trong nớc ta Tuy nhiên, sản xuất mía và chế biến đờng ở Việt Nam cóquy mô nhỏ, phân tán, trớc khi thống nhất đất nớc năm 1975, cả nớc chỉ có 6nhà máy chế biến đờng công nghiệp công suất nhỏ từ 500-1.000 tấn mía/ngày.Căn cứ vào những yếu tố khách quan nh điều kiện tự nhiên thuận lợi choviệc phát triển mía ở rất nhiều vùng trong cả nớc, yêu cầu của thị trờng đờng

Trang 30

nội địa, Chơng trình phát triển mía đờng, với mục tiêu đạt 1 triệu tấn đờng vàonăm 2000 là một trong những chơng trình kinh tế lớn, mang tính xã hội sâu sắccủa ngành nông nghiệp đã đợc xây dựng Mục tiêu phát triển mía đờng đã đợc

đa vào Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VIII năm 1996

[38, tr 180] và Chính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ

trì, cùng các ngành, các địa phơng phối hợp triển khai thực hiện Nội dung chủyếu của Chơng trình này là:

- Phát huy lợi thế của các vùng có điều kiện thuận lợi, hình thành cácvùng mía nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến đờng nhằm tạoviệc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo Các vùng trọng điểmphát triển mía là Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Xây dựng các cơ sở chế biến đờng ở các vùng nông thôn, trên cơ sở đótừng bớc hình thành các cụm công nghiệp, các thị tứ, thị trấn góp phần côngnghiệp hóa, đô thị hóa các vùng nông thôn

- Đảm bảo sản xuất đủ các sản phẩm đờng cho nhu cầu tiêu dùng trongnớc, có thể tham gia xuất khẩu đờng

Nh vậy, phát triển ngành mía đờng nói chung, vùng mía nguyên liệuphục vụ công nghiệp chế biến nói riêng, trong đó có các vùng mía nguyên liệu

ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đã trở thành Chơng trình phát triển kinh tế lớn của

Đảng và Chính phủ Nó bắt nguồn từ những xu hớng phát triển kinh tế chungcủa nông nghiệp nông thôn Đồng thời bắt nguồn từ những điều kiện cụ thểkhách quan của nông nghiệp nông thôn nh: nhu cầu của thị trờng ngày càngtăng về đờng; khai thác các điều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp với đặc điểmsinh học của cây mía của các vùng trong nớc; giải quyết việc làm, tăng thunhập lao động nông thôn Đây là những yêu cầu khách quan, cấp bách, có căn

cứ khoa học và thực tiễn

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành và phát triển vùng mía nguyên liệu tập trung

1.3.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên nh khí hậu, đất, nớc, có ảnh hởng lớn đến việchình thành các vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh, cụ thể là:

- ảnh hởng của khí hậu: Các yếu tố nh nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng, ma,gió, bão ảnh hởng nhiều đến sự phát triển của mía trong từng thời kỳ Các yếu

tố này lại biểu hiện khác nhau theo từng vùng, thậm chí từng tiểu vùng Dovậy, khi lựa chọn vùng trồng mía nguyên liệu cần lựa chọn những vùng có

điều kiện thuận lợi cho sự sinh trởng và phát triển của mía mới có thể có vùng

Trang 31

mía với năng suất và chất lợng cao Mía đợc trồng ở những vùng có nhiệt độbình quân từ 20-250 C, lợng ma từ 1.300-2000 mm, số ngày nắng trong năm180-200 ngày, mía chịu ảnh hởng lớn của nắng hạn và ma bão Nhìn chung, ởViệt Nam các vùng đều có thể trồng mía, tuy nhiên việc bố trí trồng mía thànhvùng tập trung cần phải xem xét kỹ các điều kiện phù hợp nhất về khí hậu

- ảnh hởng của đất: Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt củasản xuất nông nghiệp Đối với nông nghiệp, đất đai vừa là chỗ dựa, địa điểmdiễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp; vừa là nơi cung cấp các chất dinhdỡng cho cây trồng Vì vậy, đất đai, trớc hết là chất lợng đất (đợc biểu hiệnbằng các yếu tố nh: thành phần cơ giới, độ pH, hàm lợng các chất dinh dỡngchủ yếu hoà tan trong đất: NH+

4, P2O5-, K+… Tuy nhiên, các ch) có ảnh hởng rất lớn đến sinh ởng và phát triển của các loại cây trồng Các loại cây trồng tuỳ theo đặc tínhsinh học phù hợp với những loại đất đai nhất định, theo những cách phân loạikhác nhau

tr-Mía là loại cây dễ trồng, phù hợp với nhiều loại đất khác nhau nh đất bãi,

đất đồi, đất ruộng cao, đất đỏ bazan, đất bị nhiễm phèn, mặn Tuỳ theo từngloại đất, phơng pháp canh tác khác nhau, trồng mía nguyên liệu cho hiệu quảkinh tế khác nhau, nhng về cơ bản mía là cây có khả năng phù hợp cao hơnvới nhiều loại đất so với các loại cây trồng khác Tuy nhiên, đất đai lại có mức

độ ảnh hởng khá lớn đến hình thành vùng mía nguyên liệu Sự ảnh hởng đóchủ yếu là từ việc so sánh lợi thế của đất đối với việc trồng mía quy mô lớnhình thành vùng nguyên liệu so với trồng các loại cây trồng khác Vì vậy, đất

đai là một trong các nhân tố ảnh hởng quan trọng đến sự hình thành vùng míanguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đờng

- ảnh hởng của nguồn nớc: Nớc cung cấp cho các hoạt động sản xuấtnông nghiệp nói chung, trồng mía nói riêng từ nhiều nguồn: nớc mặt (nớc trờihay nớc tới từ các công trình thuỷ lợi), nớc ngầm từ lợng nớc sẵn có trong đấthoặc nớc tới ngầm do các công trình thuỷ lợi Tuy mía là cây trồng cạn, nhngtrong quá trình sinh trởng và phát triển mía cần nhiều nớc và nhu cầu nớctrong từng giai đoạn rất khác nhau Thời kỳ sinh trởng của thân mía cần nhiềunớc nhất, thời kỳ mía chín cần lợng nớc ít nhất Vì vậy, nguồn nớc cung cấpcho mía thuận lợi hay khó khăn sẽ ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển củacây mía Điều đó cũng đồng nghĩa với ảnh hởng đến hình thành vùng míanguyên liệu ảnh hởng của nguồn nớc với sự hình thành vùng mía trên 2 mặt

Trang 32

là năng suất, chất lợng của nguyên liệu mía và giá thành sản xuất nguyên liệumía Một vùng nào đó bố trí trồng mía nguyên liệu, nếu điều kiện nguồn nớcthuận lợi, các nhu cầu về nớc đợc đáp ứng theo yêu cầu sinh học của cây mía,sản xuất mía sẽ có năng suất cao, chất lợng mía tốt, chi phí cung cấp nớc thấp,giá thành sản xuất nguyên liệu mía sẽ thấp và ngợc lại.

1.3.2 Các nhân tố về kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Các nhân tố về điều kiện kinh tế

- Nguồn lao động: Nguồn lao động là tổng thể sức lao động của một nớc,một địa phơng, một vùng lãnh thổ và một cơ sở kinh doanh tuỳ theo phạm vixem xét Nguồn lao động bao gồm số lợng, chất lợng của lao động Số lợngcủa nguồn lao động là tổng thể những ngời lao động có khả năng tham gia lao

động và những ngời ngoài độ tuổi thực tế có tham gia lao động

Chất lợng nguồn lao động gồm: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khoẻ,

ý thức pháp luật và trình độ tổ chức cuộc sống Nguồn lực lao động đối vớivùng mía nguyên liệu tập trung chuyên canh có ảnh hởng lớn đến việc tăngquy mô sản xuất của vùng vì sản xuất mía tiêu tốn nhiều lao động Trình độquản lý của đội ngũ cán bộ và kỹ năng ngời lao động cũng có ảnh hởng rất lớn

đến sự phát triển có hiệu quả của vùng nguyên liệu mía tập trung

- Quy hoạch phân bố xây dựng các cơ sở chế biến đờng: Đây là nhân tốquan trọng và trực tiếp ảnh hởng đến hình thành và phát triển của vùng míanguyên liệu Nguyên tắc bố trí và phân bố lực lợng sản xuất là việc bố trí cácnhà máy, cơ sở chế biến có nguồn nguyên liệu thô ở gần các cơ sở sản xuấtnguyên liệu Nguyên tắc này cho phép mía nguyên liệu sản xuất ra đợc tiêuthụ hết, các nhà máy có điều kiện sử dụng hết công suất thiết kế Đồng thời,

đảm bảo nguyên liệu mía sản xuất ra đợc thu mua chế biến ở thời điểm chochữ đờng cao nhất, bán với giá cao nhất; nhà máy có nguyên liệu tốt, giá rẻ đểchế biến vì đợc cung cấp kịp thời, quãng đờng vận chuyển ngắn

Việc đầu t xây dựng các cơ sở chế biến đờng công nghiệp là một nhân tốquan trọng tác động đến sự phát triển của vùng nguyên liệu mía tập trungchuyên canh Sự phát triển của công nghiệp chế biến đờng các vùng trongphạm vi cả nớc ở cả 3 vùng nói chung, vùng Bắc Trung Bộ nói riêng đã ảnh h-ởng đến việc hình thành và phát triển các vùng mía nguyên liệu tập trung Đâychính là yếu tố thị trờng đầu ra tác động mạnh mẽ đến việc phát triển sản xuấtmía nguyên liệu

Trang 33

- Giá và ảnh hởng của giá mía đối với sự phát triển của các vùng míanguyên liệu tập trung Nếu giá mía tăng, ngời trồng mía có lợi nhuận cao sẽtập trung đầu t phát triển mía và ngợc lại Tuy nhiên do đặc tính sinh học củasản xuất, trung bình 3 năm ngời sản xuất mới phải trồng lại mía; hơn nữa, việc

đầu t sản xuất và tiêu thụ mía hầu hết là theo hợp đồng hoặc các thỏa thuậngiữa ngời trồng mía và cơ sở chế biến nên tác động của giá mía đối với sự pháttriển các vùng mía nguyên liệu không mạnh mẽ nh đối với các cây côngnghiệp ngắn ngày khác Sự tác động mang tính trung hạn của giá mía nguyênliệu đối với việc đầu t phát triển mía đòi hỏi các cơ sở chế biến phải có chiếnlợc điều chỉnh giá thu mua hợp lý nhằm bảo đảm lợi ích của ngời trồng mía.Thông qua các chính sách về giá, làm cho ngời trồng mía yên tâm sử dụng đất

đai của mình đầu t thâm canh sản xuất mía lâu dài

- Khả năng huy động các nguồn vốn đầu t nhằm nâng cao trình độ trang

bị cơ sở vật chất, kỹ thuật (chủ yếu là công cụ lao động, các thiết bị côngtrình) cho xây dựng các vùng mía nguyên liệu tập trung Khả năng đầu t đóngvai trò quan trọng trong việc làm tăng năng lực sản xuất của các đơn vị sảnxuất kinh doanh trong vùng chuyên canh Mặt khác, nó là yếu tố quan trọnglàm tăng quy mô sản xuất

1.3.2.2 Các nhân tố về điều kiện xã hội

Giống nh hầu hết các loại cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp, sự khởi

đầu cho sự hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh mía hầu hết

đều gắn liền với truyền thống và tập quán canh tác của nhân dân trong vùng

Để hình thành nên vùng sản xuất mía, ngoài yếu tố cần cù trong lao động sảnxuất, truyền thống vốn có của ngời nông dân thì tính năng động, dám mạohiểm là không thể thiếu Yếu tố này ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành vàphát triển của vùng mía nguyên liệu

1.3.2.3 Các nhân tố về kỹ thuật, công nghệ

Đây cũng là nhân tố về kinh tế, nhng đợc tách ra vì tính chất của sự tác

động đến vùng nguyên liệu mía Công nghệ sản xuất đờng trên thế giới tronggần 100 năm nay với 3 phơng pháp chủ yếu là phơng pháp vôi hóa, cac-bô-nát

và sun-fit hóa Quy trình công nghệ chế biến đờng mía thuộc loại dài nhất trongcác loại công nghệ chế biến nông sản Tuy nhiên những năm qua, trang thiết bịchế biến mía đờng đã không ngừng đợc cải tiến theo hớng: nâng công suất cáctrang thiết bị chính của dây truyền sản xuất mía nhằm xây dựng các cơ sở chế

Trang 34

biến đờng có công suất lớn; đẩy mạnh tự động hóa một số công đoạn và cânbằng toàn dây truyền nhằm nâng cao hiệu suất tổng thu hồi Quy mô của cácnhà máy đờng càng lớn, trang thiết bị, công nghệ càng hiện đại thì sản xuất chếbiến đờng càng có hiệu quả Song điều đó yêu cầu đầu t lớn cho chế biến và yêucầu mía nguyên liệu có chất lợng cao, sản phẩm mía cây phải đồng đều, quytrình thu hoạch mía phải đợc tiêu chuẩn hóa phù hợp với công nghệ chế biến.

1.3.2.4 Các nhân tố về chính sách của Nhà nớc

Chính sách là sự can thiệp của Nhà nớc đến các hoạt động kinh tế xãhội theo những mục tiêu nhất định và trong những điều kiện xác định Tuỳtheo đặc điểm từng ngành, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà sự can thiệptheo những hớng khác nhau Đối với nông nghiệp nói chung, trồng míanguyên liệu nói riêng, do đặc điểm sản xuất và vai trò của sản phẩm, cácchính sách thờng theo hớng khuyến khích, hỗ trợ phát triển và đợc thực hiệnthông qua tạo lập môi trờng kinh tế và pháp lý hoặc những hỗ trợ trực tiếp vềvật chất và kỹ thuật… Tuy nhiên, các ch

Đối với vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh, các chính sáchkhuyến khích hỗ trợ có vai trò tạo động lực cho sự phát triển Nó hợp thànhmột thể thống nhất và liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuấtmía nguyên liệu nh quy hoạch sử dụng đất đai, lao động và nguồn nhân lực,vốn đầu t, tài chính, tín dụng, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển cơ sởhạ tầng vùng mía, tiêu thụ sản phẩm Hệ thống chính sách này không chỉ làcác chính sách mang tính quản lý vĩ mô mà có rất nhiều chính sách đợc hìnhthành và thực hiện có hiệu quả trên cơ sở thống nhất giữa ngời trồng míanguyên liệu với các cơ sở chế biến đờng, giữa các thành phần kinh tế tham giaphát triển mía trong vùng đợc hợp pháp hóa thông qua các hợp đồng hỗ trợ

đầu t ứng trớc và thu mua mía nguyên liệu

1.4 Tình hình sản xuất và chính sách mía đờng của một số nớc

và khu vực trên thế giới

1.4.1 Khái quát tình hình phát triển mía đờng trên thế giới

Trên thế giới, đờng đợc sản xuất từ hai loại nguyên liệu chính là mía và

củ cải đờng, ngoài ra còn đợc chế biến từ các nguyên liệu khác (thốt nốt… Tuy nhiên, các ch)nhng sản lợng nhỏ Do điều kiện tự nhiên, sản xuất củ cải đờng chủ yếu ở cácvùng xứ lạnh hàn đới và ôn đới Sản lợng đờng chế biến từ củ cải chiếm gần30% tổng sản lợng đờng, số còn lại chủ yếu từ mía Đờng chế biến từ mía đợcphân bổ ở nhiều vùng trên thế giới Theo các tài liệu lịch sử, sản xuất mía đ-

Trang 35

ờng để dùng làm thực phẩm đã có từ khoảng 2000 năm trớc Công nguyên [49,

tr 27], đến nay diện tích mía đợc phân bổ chủ yếu ở Châu á, Châu Mỹ vàChâu Đại Dơng Các nớc có sản lợng đờng mía lớn trên thế giới là ấn Độ,Braxin, Ôxtrâylia, Mêhicô, Cu Ba, Trung Quốc, Thái Lan

Năng suất mía của các nớc cũng rất khác nhau, tuỳ thuộc vào các yếu tố về

đất đai, điều kiện tự nhiên, giống và kỹ thuật canh tác Hiện nay năng suất míatrung bình trên thế giới ở mức 80 tấn/ha, thấp nhất khoảng 40-45 tấn/ha nh ởPakistan Các nớc có năng suất mía cao trung bình khoảng 100 tấn/ha nh ở

Ôxtrâylia, Mêhicô Trong khu vực Đông Nam á, Thái Lan là nớc có năng suấtmía trung bình cao nhất (70-75 tấn/ha), sau đó đến Philippin và Việt Nam (50-60tấn/ha)

Sản lợng đờng trên thế giới trong thế kỷ 20 không ngừng tăng lên, tuynhiên tốc độ tăng đã giảm một cách tơng đối Vụ mía 1923 - 1924 tổng sản l-ợng đờng thế giới là 11,59 triệu tấn thì sau hơn 20 năm đến vụ mía 1945-1946

đã đạt 50,82 triệu tấn, tăng 4,4 lần Đến năm 1999-2000 tổng sản lợng đờng

đạt 131,6 triệu tấn, nếu so với 20 năm trớc ở vụ mía đờng 1981-1982 thì chỉtăng 1,34 lần [49, tr 14]

Trên thế giới, trong nhiều năm, ấn Độ là nớc sản xuất đờng mía lớn nhất,

đến năm 1998 Braxin mới vợt lên trên ấn Độ Diện tích mía của ấn Độ hiệnnay đang duy trì ở mức 4,1 - 4,2 triệu ha, sản lợng mía đạt trên 280 triệu tấn,sản lợng mía chế biến công nghiệp chiếm 54%, còn lại đợc chế biến bằng thủcông Về phát triển nguyên liệu mía, hiện nay ấn Độ mới đạt năng suất trungbình 70 tấn mía/ha và năng suất đờng trên 1 ha vào khoảng 6,7 tấn/ha Chi phísản xuất mía nguyên liệu bình quân ở ấn Độ là 11,50 USD/tấn so với 15,8USD/tấn ở Thái Lan, với giá mía bình quân 16 USD/ tấn, bao gồm cả chi phívận chuyển thì ngời nông dân có lãi 20 đến 30% Giá thành xuất xởng đờngtrắng bình quân của ấn Độ là 261 USD tấn, đây là mức giá để các nhà sảnxuất và tiêu thụ đờng tính toán phần bù trừ và xác định giá bán trong thị trờngtrong nớc và giá xuất khẩu [98]

Trong khu vực Đông Nam á, Thái Lan là nớc sản xuất đờng lớn nhất,trong những năm vừa qua diện tích trồng mía khoảng 1 - 1,1 triệu ha Tổng số

hộ nông dân trồng mía ở Thái Lan khoảng 700.000, bình quân diện tích khoảng1,5 ha/hộ Năng suất mía bình quân ở những vùng tập trung chuyên canh đạtxấp xỉ 70-75 tấn/ha Tuy vậy, do tình hình hạn hán thờng xảy ra ở nhiều vùng,năng suất mía bình quân cả nớc là 60 tấn/ha, năng suất đờng trung bình đạt gần

Trang 36

7 tấn/ha Về chi phí sản xuất mía, chế biến đờng của Thái Lan: chi phí bình quâncho sản xuất mía nguyên liệu của Thái Lan trong những năm qua là khoảng 15,8USD/tấn và chi phí nguyên liệu mía để sản xuất một tấn đờng là 176 USD (baogồm cả chi phí vận chuyển) Tổng chi phí chế biến cho một tấn đờng là 82USD/tấn, nh vậy giá thành xuất xởng đờng tinh luyện bình quân là 258 USD/tấn

1.4.2 Tổ chức phát triển mía nguyên liệu ở một số nớc trên thế giới và khu vực

1.4.2.1 Quy hoạch và tổ chức sản xuất tại các vùng mía nguyên liệu

Hầu hết các nớc trên thế giới tổ chức sản xuất mía theo hình thức đồn

điền quy mô lớn, những đồn điền trồng mía ở Ôxtrâylia, Brazin, Mêhicô đợccoi là những nớc có quy mô sản xuất mía nguyên liệu do một công ty hoặccông ty cổ phần lớn nhất Các đồn điền trồng mía đợc phát triển xung quanhcác nhà máy chế biến và cự ly vận chuyển thông thờng không vợt quá 30 km

ở một số nớc các trang trại trồng mía có quy mô nhỏ hơn nh ấn Độ, Thái Lan,Trung Quốc, Inđônêxia, nhng diện tích bình quân của các trang trại cũng lớnhơn Việt Nam Để bảo vệ lợi ích của cả ngời trồng mía và cơ sở chế biến, do

đặc thù của sản xuất mía và chế biến đờng hiện đang tồn tại ba hình thức tổchức của những ngời sản xuất mía và chế biến đờng [42]

- Thứ nhất là hình thức ngời trồng mía và các cơ sở chế biến lập ra cáchiệp hội riêng để bảo vệ lợi ích của mình Trớc mỗi niên vụ mía, đại diện cáchiệp hội thảo luận thống nhất với nhau về số lợng mía nguyên liệu tiêu thụ,giá cả, các điều khoản thanh toán, bảo hiểm rủi ro

- Thứ hai là tổ chức hiệp hội chung của những ngời trồng mía và chế biến

đờng để thảo luận thống nhất về tất cả các vấn đề có liên quan đến trồng mía,chế biến, tiêu thụ đờng và tỷ lệ phân chia lợi ích của từng công đoạn Đối vớihình thức này, sức mạnh tập trung của các hiệp hội là nhằm gây sức ép để chínhphủ có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích và bảo vệ sản xuất trong nớc

- Thứ ba là hình thức liên kết trực tiếp, các đồn điền trồng mía lớn liênkết với nhau cùng đầu t xây dựng các cơ sở chế biến đờng của mình Với hìnhthức này, tất cả các công đoạn sản xuất mía, chế biến đờng, thơng mại sảnphẩm đờng đều do hội đồng quản trị của hãng quyết định và lợi ích đợc phân

bổ đồng đều theo tỷ lệ vốn góp của các cổ đông

Mặc dù có nhiều hình thức tổ chức nh trên, nhng do mặt hàng đờng đợccoi là mặt hàng nhạy cảm nên ở tất cả các nớc sản xuất đờng trên thế giới, mốiquan hệ của nhà nớc đối với các tổ chức này rất chặt chẽ và vai trò quan trọng

Trang 37

của nhà nớc là có các chính sách nhằm hỗ trợ các hiệp hội, các hãng sản xuất

đờng giữ vững sự ổn định của sản xuất và thị trờng đờng trong nớc, thực hiệncác hỗ trợ cần thiết cho xuất khẩu đờng

1.4.2.2 Phân chia lợi ích giữa ngời trồng mía và cơ sở chế biến đờng

Cho dù tổ chức sản xuất mía và chế biến đờng của các nớc trên thế giới đợc

tổ chức theo hình thức nào thì sự phân chia lợi ích giữa ngời trồng mía và cơ sởchế biến đờng vẫn luôn đợc xem xét điều chỉnh theo tỷ lệ nhất định phù hợp với

sự biến động của thị trờng đờng trong nớc và trên thế giới Tỷ lệ chia lợi nhuậngiữa ngời trồng mía và cơ sở chế biến đờng rất khác nhau ở các nớc, trong khi ởInđônêxia ngời trồng mía chỉ đợc hởng 46% thì ở Porto Rico tỷ lệ này là 76%

Tỷ lệ lợi nhuận ngời nông dân đợc hởng trung bình là 60-70% (Hawai: 63%,Philippine 61%, Mỹ 63%, Thái Lan 70%) [8]

1.4.2.3 Chính sách mía đờng của một số nớc

ở ấn Độ, việc sản xuất mía là tự do và tiêu thụ mía do ngời trồng míaquyết định, Nhà nớc liên bang chỉ quy định giá mía tối thiểu, hiện nay giá míatối thiểu là 14,6 USD/tấn mía Ngoài ra ở một số bang miền Bắc, nơi điều kiệnsản xuất mía khó khăn hơn, Chính phủ các bang ban hành thêm “giá khuyếnnghị của Chính phủ” để nhà máy và nông dân có căn cứ thỏa thuận giá cả.Trên thực tế do cạnh tranh mua mía giữa các nhà máy chế biến công nghiệp vàgiữa chế biến công nghiệp với sản xuất thủ công, giá mua mía thực tế thờngtăng lên đến mức 17-18 USD/tấn

Đối với Thái Lan, khung pháp lý về chính sách mía đờng của Thái Lan

t-ơng đối đơn giản, Chính phủ quy định giá đờng trong nớc trong đối cao (338USD/tấn đối với đờng trắng và 365 USD/tấn đối với đờng tinh luyện), mức giánày đợc bảo hộ bởi hàng rào thuế quan và giấy phép xuất khẩu có điều kiện.Thái Lan thực hiện chế độ hạn ngạch bắt buộc đối với tổng sản lợng đờng sảnxuất hàng năm Hạn ngạch A là lợng đờng trắng đợc tiêu thụ trong nớc, tùytheo nhu cầu mỗi năm, số lợng của hạn ngạch này ở mức 1,75-1,8 triệu tấn.Hạn ngạch B, khoảng 800.000 tấn đờng vàng đợc giao cho Tổng công ty Mía

đờng Thái Lan (tổ chức này đặt dới quyền kiểm soát ngang nhau của nhữngnhà công nghiệp đờng, những ngời trồng mía và Nhà nớc) để xuất khẩu trongkhuôn khổ các hợp đồng dài hạn của Chính phủ và với các hãng lớn trên thếgiới Ngoài số lợng đờng thuộc hạn ngạch A và B, lợng đờng còn lại là hạnngạch C, các nhà sản xuất đờng và các công ty thơng mại cùng thống nhấtchính sách và hỗ trợ giá để xuất khẩu ra khỏi Thái Lan

Về mua bán và thanh toán tiền cho ngời trồng mía, Thái Lan thành lập

Trang 38

một cơ quan gọi là Hội đồng Mía đờng (CSB) gồm đại diện của các Bộ Nôngnghiệp và HTX, Thơng mại, Công nghiệp, đại diện các nhà công nghiệp chếbiến đờng và ngời trồng mía để theo dõi, điều hành và quyết định giá míanguyên liệu của ngời trồng mía bán cho các cơ sở chế biến Cơ quan này có nhiệm

vụ, căn cứ vào diễn biến thị trờng đờng và tình hình phát triển nguyên liệu mía,công bố giá mía tạm thời vào đầu mỗi vụ sản xuất Sau đó, vào tháng 10 hàngnăm, xác định giá mía cuối cùng dựa trên cơ sở giá đờng ở thị trờng trong nớc vàgiá xuất khẩu trung bình của hạn ngạch B (giá này có thể đợc coi là giá bình quâncủa hạn ngạch A và C Giá mía đợc xác định bằng công thức [8] :

[(R1-b1) + (R2-b2)]/2

PC= x 0,7 (1.8)

TC

Trong đó: PC là giá cơ bản cho 1 tấn mía

R1 và R2: Thu nhập gộp trung bình của một tấn đờng ở thị trờng trong

Chính sách về mía đờng của một số nớc và khu vực nhằm hỗ trợ xuất

khẩu đờng, kiểm soát nhập khẩu, chính sách giá ở thị trờng trong nớc để bảo vệsản xuất mía, chế biến đờng đợc trình bày tại phần phụ lục

1.4.3 Kinh nghiệm tổ chức các vùng mía nguyên liệu ở một số nớc và khu vực trên thế giới

Qua nghiên cứu phân tích chính sách mía đờng của một số nớc trên thế giới

và khu vực, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm chính nh sau:

- Đờng là sản phẩm thiết yếu của sản xuất và đời sống và có tính nhạycảm cao do sự biến động của quan hệ cung cầu, chịu ảnh hởng lớn của các

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Vì vậy, hầu hết các nớc và khu vực đều cóchính sách riêng để bảo vệ ngời trồng mía và các cơ sở chế biến đờng ở thị tr-ờng trong nớc Những chính sách bảo vệ ngời trồng mía và cơ sở chế biến đ-ờng đã tạo điều kiện cho các cơ sở này có sức cạnh tranh và trụ vững khi thị

Trang 39

trờng thế giới có những biến động.

- Kinh nghiệm ở những nớc có năng suất mía và sản lợng đờng cao làviệc tập trung đầu t cho vùng nguyên liệu, đặc biệt đầu t hình thành vùng míanguyên liệu quy mô lớn, đầu t thâm canh hợp lý để tăng năng suất và hiệu quảcủa sản xuất nguyên liệu

- Ngoài việc tập trung các điều kiện cho xây dựng cơ sở hạ tầng vùngmía, đầu t thâm canh cho vùng trồng mía, những nớc có vùng mía phát triển

đều xử lý tốt mối quan hệ về lợi ích giữa ngời trồng mía và cơ sở chế biến mía

đờng, trong đó lợi ích của những ngời sản xuất nguyên liệu đã đợc đặc biệtchú ý Đây là cơ sở quan trọng thực hiện tốt mối liên kết giữa những ngời sảnxuất nguyên liệu với các cơ sở chế biến đờng

- Giá đờng trên thị trờng quốc tế chịu sự tác động của nhiều yếu tố,trong đó đặc biệt là cung cầu đờng trong từng thời kỳ và chính sách về mía đ-ờng của các quốc gia, các khu vực mậu dịch tự do, các hiệp định thơng mạisong phơng về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu đờng, chính sách giá trong thịtrờng nội địa Hầu hết các nớc đều có chính sách giá và tỷ giá linh hoạt vừaphù hợp với biến động của thị trờng, vừa đảm bảo lợi ích của những ngời sảnxuất mía nguyên liệu và chế biến đờng

- Trong bối cảnh tình hình thị trờng đờng quốc tế diễn biễn phức tạp, nhngsản xuất và tiêu thụ đờng trên thế giới vẫn không ngừng tăng Giá đờng trên thịtrờng thế giới có xu hớng giảm, nhng giá thành sản xuất có xu hớng ổn định vàtăng nhẹ Từ đó, để tiếp tục phát triển sản xuất mía đờng chính phủ các nớc đềurất quan tâm đến các chính sách điều tiết thị trờng đờng trong nớc để tránhnhững tác động tiêu cực của thị trờng đờng thế giới, trong đó chế độ phân chiacác hạn ngạch khá phổ biến [61], [95], [96], [97], [98], [99], [100], [101],[102]

1.5 tổng quan về sự phát triển của ngành mía đờng việt nam

ở Việt Nam, từ lâu đã hình thành các vùng sản xuất mía nguyên liệuphục vụ chế biến đờng, mật thủ công và cơ giới Các vùng sản xuất míanguyên liệu tơng đối tập trung là các vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung

Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long ở tất cả các vùng mía, lúc

đầu sản xuất còn phân tán chủ yếu phục vụ các lò đờng thủ công chế biến míathành mật và các loại đờng thủ công truyền thống nh đờng phên, đờng vàng

Do cung nguyên liệu mía tăng cao, trong khi các cơ sở chế biến đờng thủ côngsản xuất kém hiệu quả không tiêu thụ hết mía đặt ra yêu cầu khách quan cầnxây dựng các cơ sở chế biến đờng công nghiệp có công suất lớn hơn

Trang 40

Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, các nhà máy đờng côngnghiệp đã đợc xây dựng ở tất cả các vùng có diện tích mía lớn nh Bắc Bộ, BắcTrung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông CửuLong Các nhà máy đờng đợc xây dựng đã tiêu thụ số lợng lớn mía nguyên liệucủa nông dân và tác động đến việc tập trung hóa các vùng mía nguyên liệu xungquanh các cơ sở chế biến Sản xuất có xu hớng tập trung đã làm tăng cả diện tích

và năng suất mía, dẫn đến các nhà máy không tiêu thụ hết mía nguyên liệu, buộcphải mở rộng công suất chế biến Mối quan hệ hữu cơ này chịu sự tác động củacác quy luật kinh tế, các cơ chế, chính sách của Chính phủ đã tạo nên một sốvùng mía sản xuất tơng đối tập trung trớc khi thực hiện Chơng trình phát triểnmía đờng

1.5.1 Sự phát triển của các vùng mía nguyên liệu tập trung trong khuôn khổ Chơng trình phát triển mía đờng

Các vùng mía nguyên liệu đợc quy hoạch trong Chơng trình phát triển mía

đờng vẫn chủ yếu dựa vào sự phát triển có tính truyền thống của các vùng mía đã

đợc hình thành và phát triển trớc đây Việc xác định các khu vực trọng điểm đầu

t phát triển mía đờng gồm Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

là hoàn toàn đúng đắn Các vùng mía tập trung đã phát huy đợc lợi thế về điềukiện tự nhiên và đợc đầu t thâm canh bằng một loạt các giải pháp về kinh tế và

kỹ thuật và đã đạt đợc những kết quả nh:

+ Diện tích mía không ngừng tăng lên, trớc khi triển khai thực hiện

Ch-ơng trình phát triển mía đờng diện tích mía tăng chậm, tốc độ phát triển bìnhquân thời kỳ 1980-1990 là 1,75%/năm, thời kỳ 1991-1994 là 4,2%/năm Năm

1994, diện tích mía cả nớc chỉ có 150.000 ha, đến năm 2003 đã đạt 306.400

ha, gấp hơn 2 lần so với năm 1994 Hầu hết các cơ sở chế biến đờng đã bớc

đầu xây dựng đợc các vùng nguyên liệu mía tập trung, diện tích mía trong cácvùng quy hoạch phát triển nguyên liệu của các nhà máy đạt 258.768 ha, chiếmgần 90% so với yêu cầu Gần 30.000 ha đất hoang hóa ở các vùng đã đợc khai

hoang, phục hóa đa vào trồng mía có hiệu quả

+ Việc lựa chọn, phổ biến trồng các loại giống mía mới nh ROC1, ROC

10, ROC 16, ROC 20, F134, F156, VĐ 54-143 đã đợc thực hiện ở hầu hết cácvùng mía tập trung chuyên canh Diện tích mía giống mới đã đạt 114.000 ha,chiếm 44% tổng diện tích mía Năm 2003, năng suất mía bình quân cả nớc đạt53,93 tấn/ha, trong đó năng suất mía ở các vùng tập trung chuyên canh cao hơn

Ngày đăng: 03/04/2014, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Điều phối chế tạo thiết bị mía đờng (1998) Báo cáo cơ khí phục vụ ch-ơng trình mía đờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cơ khí phục vụ ch-
3. Ban T tởng Văn hóa Trung ơng, Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002), Con đ- ờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam. Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đ-ờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ban T tởng Văn hóa Trung ơng, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
10. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2000), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Ch-ơng trình phát triển mía đờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Ch-
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2000
15. Bộ Nông nghiệp và PTNT- Chơng trình Phát triển Liên hợp quốc (2003), Nghiên cứu nhu cầu của nông dân, Nxb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu của nông dân
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT- Chơng trình Phát triển Liên hợp quốc
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2003
16. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Báo cáo về tình hình thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ và Chơng trình liên kết 4 nhà .“ ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình thực hiện Quyết "định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ và Chơng trình liên kết 4 nhà ."“
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2004
19. Chính phủ nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam (2002), Chơng trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 5 Khóa IX về công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình hành
Tác giả: Chính phủ nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2002
26. Công ty Đờng Quảng Bình (2002), Báo cáo tình hình sản xuất mía đờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất mía
Tác giả: Công ty Đờng Quảng Bình
Năm: 2002
32. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2000), Báo cáo tình hình và kết quả chuẩn bị nguyên liệu cho vụ mía 2000-2001 của các nhà máy đờng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và kết quả
Tác giả: Cục Khuyến nông và Khuyến lâm
Năm: 2000
33. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2003), Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ đạo sản xuất và khuyến nông 2000-2003, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo tổng kết chỉ "đạo sản xuất và khuyến nông 2000-2003
Tác giả: Cục Khuyến nông và Khuyến lâm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2003
34. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (2003), Báo cáo tình hình và kết quả xây dựng vùng mía nguyên liệu cho các nhà máy đờng niên vụ 2002-2003 và công tác chuẩn bị nguyên liệu mía cho vụ ép 2003-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình và kết quả
Tác giả: Cục Khuyến nông và Khuyến lâm
Năm: 2003
35. Nguyễn Sinh Cúc (2002), “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn”, Tạp chí Cộng sản, (14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nôngthôn
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2002
36. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986-2002), Nxb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986-2002)
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: Nxb. Thống kê
Năm: 2003
38. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII , Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
39. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
40. Ngô Văn Hải (1996), Xác định hiệu quả kinh tế của một số biện pháp thâm canh sản xuất mía đồi ở vùng mía Lam Sơn - Thanh Hóa, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trờng Đại học Nông nghiệp I-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hiệu quả kinh tế của một số biện pháp thâm canh sản xuất mía đồi ở vùng mía Lam Sơn - Thanh Hóa
Tác giả: Ngô Văn Hải
Năm: 1996
43. Nguyễn Đình Long (2000), Phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu nông sản, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu nông sản
Tác giả: Nguyễn Đình Long
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2000
44. Nguyễn Thiện Luân (2001), Báo cáo về Hội nghị của Tổ chức đờng quốc tế (ISO) chủ đề Những vấn đề nóng bỏng về đ “ êng . ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về Hội nghị của Tổ chức đờng quốc tế (ISO) chủ đề Những vấn đề nóng bỏng về đ"“ "êng
Tác giả: Nguyễn Thiện Luân
Năm: 2001
45. Phạm Xuân Nam (1997), Phát trển nông thôn, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát trển nông thôn
Tác giả: Phạm Xuân Nam
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 1997
53. Pieter Smidt, Văn phòng Đại diện ADB tại Việt Nam (2003), Khoa học và công nghệ nông nghiệp: Quan điểm nhằm giải quyết thách thức của vấnđề hội nhập quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và công nghệ nông nghiệp: Quan điểm nhằm giải quyết thách thức của vấn
Tác giả: Pieter Smidt, Văn phòng Đại diện ADB tại Việt Nam
Năm: 2003
60. Đào Công Tiến (2001), Nghiên cứu Kinh tế trang trại với Nghị quyết 03/2000/NQ-CP của Chính phủ. Tạp chí Khoa học kinh tế (131) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Kinh tế trang trại với Nghị quyết 03/2000/NQ-CP của Chính phủ
Tác giả: Đào Công Tiến
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 1.1 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế (Trang 31)
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất vùng Bắc Trung Bộ năm 2003 - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất vùng Bắc Trung Bộ năm 2003 (Trang 62)
Bảng 2.2.: Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội  khu vực nông thôn các tỉnh Vùng Bắc Trung Bộ năm 2003 - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội khu vực nông thôn các tỉnh Vùng Bắc Trung Bộ năm 2003 (Trang 67)
Bảng 2. 3: Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp  các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1995   2002– - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2. 3: Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1995 2002– (Trang 68)
Bảng 2.5: Công suất thiết kế và tỷ lệ huy động công suất của các cơ sở  chế biến đờng vùng Bắc Trung Bộ, vụ mía 2001-2002 và 2002-2003 - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2.5 Công suất thiết kế và tỷ lệ huy động công suất của các cơ sở chế biến đờng vùng Bắc Trung Bộ, vụ mía 2001-2002 và 2002-2003 (Trang 72)
Bảng 2.6: Diện tích mía các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ  thêi kú 1995-2003 - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2.6 Diện tích mía các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thêi kú 1995-2003 (Trang 74)
Đồ thị 2.2: Diễn biến diện tích mía vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
th ị 2.2: Diễn biến diện tích mía vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ (Trang 74)
Đồ thị 2.3. - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
th ị 2.3 (Trang 75)
Đồ thị 2.3: Diễn biến sản lợng mía các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1995-2003 - Đơn vị tính: 1000 tấn - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
th ị 2.3: Diễn biến sản lợng mía các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1995-2003 - Đơn vị tính: 1000 tấn (Trang 76)
Bảng số 2.9 :  Cự ly vận chuyển mía nguyên liệu về các cơ sở chế biến của  một số vùng mía nguyên liệu  ở Bắc Trung Bộ - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng s ố 2.9 : Cự ly vận chuyển mía nguyên liệu về các cơ sở chế biến của một số vùng mía nguyên liệu ở Bắc Trung Bộ (Trang 81)
Bảng số 2.11: Tình hình đầu t thâm canh sản xuất ở vùng nguyên liệu của  các Công ty đờng Lam Sơn và Nghệ An - Tate&Lyle - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng s ố 2.11: Tình hình đầu t thâm canh sản xuất ở vùng nguyên liệu của các Công ty đờng Lam Sơn và Nghệ An - Tate&Lyle (Trang 90)
Bảng số 2.12: Diện tích mía toàn vùng mía Lam Sơn - Thanh Hóa - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng s ố 2.12: Diện tích mía toàn vùng mía Lam Sơn - Thanh Hóa (Trang 103)
Bảng số 2.14: Diễn biến phát triển vùng mía nguyên liệu  và chế biến đờng của Công ty Đờng Nghệ An - Tate&Lyle - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng s ố 2.14: Diễn biến phát triển vùng mía nguyên liệu và chế biến đờng của Công ty Đờng Nghệ An - Tate&Lyle (Trang 105)
Bảng số 2.16: Diễn biến diện tích vùng mía nguyên liệu  và tình hình sản xuất Công ty Đờng Quảng Bình năm 1999-2003 - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng s ố 2.16: Diễn biến diện tích vùng mía nguyên liệu và tình hình sản xuất Công ty Đờng Quảng Bình năm 1999-2003 (Trang 107)
Bảng 2.17: một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu - Đề tài : Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng mía nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến đường ở các tỉnh vùng bắc trung bộ
Bảng 2.17 một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w