1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

kinh tế vĩ mô chương 5, ngân hàng và chính sách tiền tệ

93 2,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế vĩ mô chương 5, ngân hàng và chính sách tiền tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh tế vĩ mô chương 5, hệ thống hóa các các kiến thức cần nắm của môn kinh tế vĩ mô trong chương 5, bao gồm tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ

Trang 1

CV.TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

 I Sơ lược về tiền tệ

 II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 III Thị trường tiền tệ

 IV Chính sách tiền tệ

Trang 2

I.Sơ lược về tiền tệ

 1.Các hình thái của tiền

 Tiền là bất kỳ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao hàng hay để thanh toán nợ nần.

 Nói cách khác, tiền là một lượng tài sản được sử dụng ngay để tiến hành giao dịch

Trang 3

I.Sơ lược về tiền tệ

 1 Các hình thái của tiền tệ

 a Hoá tệ:Sử dụng 1 loại hàng hóa nào đó để

làm vật trung gian trong trao đổi mua bán.

 Hàng hóa :cừu, các súc vật khác,lúa mì,rượu vang…

 Kim loại : đồøng, vàng , bạc…

 Nhược điểm :dễ hư hỏng, khó bảo quản, nặng nề khó cất dấu

Trang 4

I.Sơ lược về tiền tệ

 b,Tín tệ( tiền qui ước):Sử dụng 1 vật nào đó có giá trị nhỏ nhưng vì mọi người tín nhiệm nó và gán cho nó 1 giá trị nhất định

* Tiền giấy

- Tiền giấy khả hoán

- Tiền giấy bất khả hoán

* Tiền kim khí

C Bút tệ:là thứ tiền vô hình chỉ lưu hành trong hệ thống ngân

hàng.Nghiệp vụ thanh toán bút tệ được thực bằng cách ghi nợ tài

khoản của người này và ghi có tài khoản của người khác.Phương tiện thanh toán bút tệ là séc, chi phiếu

Trang 5

I.Sơ lược về tiền tệ

2.Các chức năng của tiền

hóa

Trang 6

I.Sơ lược về tiền tệ

 3.Các thành phần của tiền

 a.Tiền giao dịch(M1): là lượng tiền dùng cho giao dịch mua bán các hàng hóa và dịch vụ gồm:

 Tiền mặt ngoài ngân hàng

 Tiền ký gửi dưới hình thức séc

 b.Tiền rộng (M2) = M1 và tiền thay thế.Tiền thay thế có giá trị như là tiền ,có thể hoán chuyển thành tiền nhưng bản thân nó không có chức năng thanh toán.Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

 M2 = M1 + Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

Trang 7

I.Sơ lược về tiền tệ

 c.Tín dụng( M3) Bao gồm toàn bộ

các công cụ tài chính tiền tệ như là

tiền mặt, séc,tiền gởi tk, trái

phiếu ,công trái…

 M3 =M2 + trái phiếu,cổ phiếu…

 Ở Việt Nam, lượng cung tiền trong nền kinh tế là M1

Trang 8

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

 1.Cơ cấu hoạt động của một HTNH

 Ngân hàng trung ương

 Các ngân hàng trung gian: ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư,các tổ chức tín dụng…

Trang 9

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

aNgân hàng trung ương:

*Ra đời nhằm kiểm soát lượng tiền

cung ứng,kiểm soát hoạt động của

các ngân hàng trung gian,giải quyết những khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng.

Trang 10

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

* NHTW có chức năng cơ bản sau:

 Không có chức năng kinh doanh tiền tệ

 Chỉ có chức năng quản lý tiền cho chính phủ

*Ngân hàng trung ương có 2 mối quan hệ

• -Đối với chính phủ:Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ giữ tiền,chuyển tiền, trả tiền, nhận tiền cho chính phủ Sẵn sàng cho chính phủ vay tiền khi cần thiết.Tư vấn cho chính phủ về các vấn đề tài chính tiền tệ như thay đổi tỷ giá hối đoái,phát hành trái phiếu,vay nợ của nước ngoài

Trang 11

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

-Đối với NHTM:

Cấp phép hoạt động cho các ngân

hàng trung gian.

Cho các NHTM vay khi cần thiết Nhằm tránh sự sụp đổ không đáng có trong hệ thống ngân hàng

Giữ tiền dự trữ bắt buộc

Trang 12

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

bNgân hàng trung gian:

 Là một tổ chức trung gian tài chính

 có chức năng kinh doanh tiền tệ và đầu tư

 Lợi tức của ngân hàng trung gian có được là phần chêch lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gởi

 Ngân hàng trung gian nhận tiền gởi ngắn hạn và tiền ký gởi sử dụng séc

 Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng đã “tạo

tiền qua ngân hàng”

Trang 13

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

 Ngân hàng trung gian gồm các loại:

 - Ngân hàng thương mại: Đây là loại NH

ra đời đầu tiên,nhận tiền gởi tiết kiệm

ngắn hạn và tiền ký gởi sử dụng séc.Ngân hàng TM chỉ cho vay ngắn HẠN.LƯỢNG

TIỀN CUNG ỨNG CHO NỀN KINH TẾ CHỦ YẾU

ĐƯỢC TẠO RA QUA LOẠI NGÂN HÀNG NÀY

Trang 14

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

 - Ngân hàng đầu tư:Đây là loại ngân hàng không nhận tiền gởi của công chúng.Vốn của ngân hàng này là do các cổ đông

đóng góp và do phát hành trái phiếu.Ngân hàng đầu tư chỉ cho vay trung hạn và dài hạn và đồng thời có thể tham gia vào các dự án sản xuất kinh doanh.

Trang 15

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

 - Ngân hàng đặt biệt: Loại ngân hàng này hoạt động vừa giống và vừa khác với các loại ngân hàng trên như là NH xuất nhập khẩu , NH nông nghiệp, NH chính sách…

Trang 16

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương.

 2.Mô hình số nhân tiền tệ

 Có 2 bước trong quá tiền qua hệ thống ngân hàng:

 Bước 1:Ngân hàng trung ương quyết định quỹ dự trữ trong hệ thống ngân hàng

 Bước 2: Ngân hàng trung gian lấy dự trữ đó làm đầu vào và biến chúng thành một số tiền lớn hơn nhiều qua hệ thống ngân hàng

Trang 17

II.Các công cụ của ngân hàng trung ương.

 a.Trong mô hình lý tưởng

 Mọi giao dịch đều qua ngân hàng

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc d = 10%

 Các ngân hàng đều cho vay hết lượng tiền còn lại.

Trang 18

II.Các công cụ của ngân hàng trung ương.

Các NH Tiền gửi

tăng thêm Cho vay tăng thêm Dự trữ tăng thêm

Trang 19

II Các công cụ của ngân hàng trung ương.

 Lượng tiền qua NH= 1000+900+810 +729 +….

1

10 1 1

Trang 20

II.Các công cụ của ngân hàng

Trang 21

II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 b Số nhân thực tế

 Số nhân tiền tệ là hệ số

phản ánh sự thay đổi trong

lượng cung tiền khi lượng

tiền mạnh thay đổi 1 đơn vị:

M

H M

Trang 22

II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 H:lượng tiền mạnh( tiền cơ sở): Là

lượng tiền mà NHTW đã phát hành, gồm :

 Lượng tiền mặt ngoài ngân hàng : tm

 Lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng: dt

H = tm+dt

Trang 23

II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 M =M1: Cung tiền tệ: là tổng lượng tiền hiện có trong nền kinh tế

 M = tiền mặt ngoài HTNH + tiền ký gởi sử dụng séc

 Tiền mặt ngoài HTNH : tm

 Tiền ký gởi sử dụng séc : kg

 M = tm + kg

Trang 24

II.Các công cụ của ngân hàng

Trang 25

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 Trong đó d = dbb + dty

 dbb:tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

 là tỷ lệ dự trữ

 mà NHTW quy định cho từng loại tiền gửi đối với NHTM

 và nộp vào tài khoản củaNHTM ở NHTW

 dty: Tỷ lệ dự trữ tuỳ ý của mỗi NHTM

 để chi tra ûcho khách hàng

Trang 26

II.Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 Những diểm cần lưu ý khi áp dụng số

nhân tiền tệ

 Khi d tăng thì k m giảm

 Khi c tăng thì k m giảm

 Khi H thay đổi  H   M = k mH

Trang 27

II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 3 Các công cụ của ngân hàng trung ương

 a.Hoạt động của thị trường chứng khoán (thị

trường mở)

 Bằng cách mua hoặc bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán, ngân hàng trung ương sẽ làm thay đổi dự trữ trong hệ thống ngân hàng, từ đó sẽ làm thay đổi lượng tiền cung ứng.Tùy theo tình hình của nền kinh tế ngân hàng trung ương sẽ quyết định mua vào hay bán ra chứng khoán cho thích hợp.

Trang 28

II Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 Khi NHTW mua CK vào

  H↑→ M↑→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → ↑→ r I AD↑→ ↑ Y , U↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

 Khi NHTW bán CK ra

  H ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → M ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U r I→ ↑ → ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ AD↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U Y , U ↑

Trang 29

II Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 b.Lãi suất chiết khấu

 Là lãi suất mà các NHTM phải trả cho

NHTW khi vay của NHTW

 Nếu giảm (rD)↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

 → các NHTM sẽ vay nhiều hơn từ NHTW:

 H↑→ M↑→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → ↑→ r I AD↑→ ↑ Y , U↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

 Ngoài ra, các NHTM sẽ giảm dty → kM↑→ M↑→

r I↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → ↑→ AD↑→ ↑ Y , U↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

Trang 30

II Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 b Lãi suất chiết khấu(rD )

 Nếu tăng (rD)

 → các NHTM sẽ vay ít hơn

 H ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → M ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U r I → ↑ → ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ AD ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U Y , U ↑

 Đồng thời, các NHTM sẽ tăng dty ↑→ kM ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

→ M ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U r I → ↑ → ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ AD ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U Y , U ↑

.

Trang 31

II Các công cụ của ngân hàng

trung ương

 c Dự trữ bắt buộc( d bb )

 Là lượng tiền mặt mà các ngân hàng trung gian phải nộp váo ngân hàng trung ương

theo tỷ lệ phần trăm do ngân hàng trung

ương quy định.Thông qua việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ngân hàng trung ương sẽ làm thay đổi số nhân tiền tệ từ đó sẽ làm thay đổi lượng tiền cung ứng.

Trang 32

II Các công cụ của ngân hàng trung ương

 Nếu giảm (dbb)↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

 → km↑→ M ↑→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U r

 → I ↑→ AD ↑→ ↑ Y , U ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U

 Nếu tăng (dbb) ↑

 → km↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U → M ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U r → ↑

 → I ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ AD ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U→ ↓ → I↑→ AD↑→ Y↑, U Y , U ↑

Trang 33

III.Thị trường tiền tệ

 1.Cung tiền tệ:(SM )

 Cần phân biệt 2 chỉ tiêu:

 Cung tiền danh nghĩa M

 Cung tiền thực SM

Trang 34

III.Thị trường tiền tệ

 Cung tiền danh nghĩa

 là tổng lựơng tiền hiện có trong nền kinh tế bao gồm lượng tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng và lượng tiền ký gởi sử dụng séc.ngân hàng TW có thể kiểm soát lượng tiền cung ứng thông qua các công cụ của nhTW như lãi suất chiết khấu và dự trữ bắt buộc

 Khi NHTW kiểm soát được lượng cung tiền

Trang 35

III.Thị trường tiền tệ

 Cung tiền thực

được xác định bằng cách:

 lấy cung tiền danh nghĩa

 chia cho mức giá chung

P M

S M

Trang 36

III.Thị trường tiền tệ

 Trong ngắn hạn:

Trang 37

r

Lượng tiền

S1M

∆M

Trang 38

III.Thị trường tiền tệ

 2 Mức cầu về tiền (LM)

 a Mức cầu về tiền cho giao dịch,dự phòng (L1)

 Mức cầu về tiền cho giao dịch là số tiền mà các hộ gia đình muốn nắm giữ trong tay để chi mua hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.Và số tiền các xn muốn nắm giữ trong tay để mua các yếu tố sản xuất.

Trang 39

III.Thị trường tiền tệ

* Mứùc cầu về tiền cho dự phòng là số tiền mà các hộ gia đình muốn nắm giữ trong tay để chi tiêu

trong những trường hợp phát sinh đột xuất không thể biết trước được

* Những nhân tố ảnh hưởng đến L1

- Sản lượng : Y tăng thì L1 Tăng

- Gía cả : P tăng thì L1 tăng

Trang 40

III.Thị trường tiền tệ

b Mức cầu về tiền cho đầu cơ (L2)

Khi giữ tiền, ta phải chịu chi phí

cơ hội - chính là tiền lãi bị mất đi khi giữ tài sản ở dạng tiền mà

không phải tài sản sinh lợi khác

Trang 41

III.Thị trường tiền tệ

 Mức cầu về tiền cho đầu cơ (L2)

 Là số tiền mà các nhà đầu cơ muốn nắm giữ

trong tay để đầu cơ chứng khoán.Đầu cơ ck là

khi giá ck trên thị trường ck giảm xuống thì các nhà đầu cơ tung tiền ra mua ck để khi giá ck trên thị trường tăng lên thì tung ra bán để kiếm chêch lệch giá

 Mức cầu về tiền cho đầu cơ (L2) có mối quan hệ nghịch biến với r

Trang 42

III.Thị trường tiền tệ

Khi r tăng cầu ck giảm Giá ck giảm

L2 giảm

Khi r giảm Cầu ck tăng Gía ck tăng

L2 tăng

Trang 43

III.Thị trường tiền tệ

 Mức cầu tiền danh nghĩa bao gồm

LM = L1 + L2

* Mức cầu về tiền thực = mức cầu về tiền danh nghĩa / chỉ số giá cả

* Gỉa định giá cả không thay đổi

Mức cầu về tiền thực cũng là mức cầu về tiền danh nghĩa

Trang 44

III.Thị trường tiền tệ

  Cầu tiền đồng biến với Y, nghịch biến với r:

 LM = L0 + Lm.Y + Lmr.r

Trang 45

III.Thị trường tiền tệ

 LM = L0 + Lm.Y + Lmr.r

 Với: L0: Cầu tiền tự định

 Lm =∆ LM / ∆Y: Hệ số nhạy cảm của

cầu tiền theo Y (Lm > 0)

 Lmr=∆ LM / ∆r: Hệ số nhạy cảm của cầu tiền theo r ( Lmr < 0, r:%)

Trang 46

III.Thị trường tiền tệ

 LM = L0 + Lm.Y + Lmr.r

 Khi Y đã cho

 → cầu tiền chỉ còn phụ thuộc vào lãi

suất:

 LM = L0 + Lmr.r

Trang 48

III.Thị trường tiền tệ

 Nếu cầu tiền không phụ thuộc vào lãi suất :Lmr.= 0

 Lmr.= 0 → đường LM thẳng đứng

 Lmr.=  → đường LM nằm ngang

 Lmr.nhỏ → đường LM rất dốc

 Lmr.lớn → đường LM lài

Trang 49

Lmr= r

Trang 50

Lượng tiền thực

Trang 51

III.Thị trường tiền tệ

Trang 52

III.Thị trường tiền tệ

 3.Cân bằng trên thị trường tiền tệ.

 Cầu tài sản (WD):

 Người ta sẽ quyết định phân chia tài sản(W) thành:

 lượng trái phiếu muốn giữ (LB)

 và lượng tiền thực muốn giữ( LM)

WD = LM+ LB

Trang 53

III.Thị trường tiền tệ

 Tổng của cải thực hiện có của nền

kinh tế(Real Wealth-W) gồm 2 loại:

 Cung tiền thực(SM)

 Cung trái phiếu thực(SB)

 WS = SM+ SB

Trang 54

III.Thị trường tiền tệ

 Để hiểu rõ sự cân bằng thị trường

tiền tệ

 ta phải tìm hiểu thị trường có liên

quan là thị trường trái phiếu

Trang 55

III.Thị trường tiền tệ

 Bất luận ta muốn phân chia tài sản như

Trang 56

III.Thị trường tiền tệ

 → SM- LM = LB - SB (1)

 (1) thể hiện thị trường tiền tệ và thị

trường trái phiếu có quan hệ mật thiết:

 Nếu thị trường này cân bằng

 thì thị trường kia cũng cân bằng

 gọi chung là thị trường tài chính cân bằng

Trang 57

B M

r1

P1

Trang 58

III.Thị trường tiền tệ

 Thị trường tiền tệ cân bằng khi:

 lãi suất được duy trì ở mức mà tại đó

 lượngcung tiền bằng lượng cầu tiền

 SM = LM

 M = L0 + Lmr.r

)(

1

L

M

Trang 59

III.Thị trường tiền tệ

Trang 60

III.Thị trường tiền tệ

 4.Các nhân tố làm thay đổi điểm cân bằng

 a Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền

cung ứng.

 Trên đồ thị hàm số cung tiền tệ sẽ dịch chuyển sang phải hoặc sang trái, dẫn đến tình trạng dư cung hoặc dư cầu tiền,lãi suất sẽ giảm hoặc

tăng,tác động đến mức cầu về tiền để đạt tình trạng cân bằng trên thị trường tiền tệ.

Trang 62

III.Thị trường tiền tệ

 b Sự thay đổi sản lượng quốc gia.

 Khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi mức cầu về tiền.Trên đồ thị hàm số cầu tiền sẽ dịch chuyển sang phải hoặc sang trái, dẫn đến tình trạng dư cầu hoặc dư cung về

tiền,lãi suất sẽ tăng hoặc giảm ,tác động

đến mức cầu về tiền, để đạt tình trạng cân bằng trên thị trường tiền tệ.

Trang 64

III.Thị trường tiền tệ

 c Sự thay đổi lãi suất của ngân hàng

thương mại.

 - Sự thiếu hụt tiền cho vay, do đó các

ngân hàng thương mại sẽ nâng lãi suất

tiền gởi và sẽ tăng lãi suất cho vay.

 - Chỉ số giá cả tăng cao.

Trang 65

III.Thị trường tiền tệ

Dự

án VỐN ĐẦU TƯ(TRIỆU USD) Thu nhâp củaT

Dự án

Chi phí của dự án

5 % 10% Thu nhập thực tế 5% 10%

1500 220 160 130 110 90

50 50 50 50 50 50

100 100 100 100 100 100

1450 170 110 80 60 40

1400 120 60 30 10 -10

Trang 66

I I( r)

r

I

r2

I A

B

Trang 67

III.Thị trường tiền tệ

 5.Mối quan hệ giữa lãi suât và đầu tư.

 Đầu tư là hàm nghịch biến với lãi suất:

 I = I0 + Imr.r

 I0: Đầu tư tự định

 Imr = ∆I/∆r : đầu tư biên theo lãi suất, hay hệ số nhạy cảm của đầu tư theo r

Trang 68

III.Thị trường tiền tệ

 Imr = 0 I(r) thẳng đứng

 Imr nhỏ I(r) dốc

 Imr lớn I(r) lài

 Imr =  I(r) nằm ngang

Trang 69

IV.Chính sách tiền tệ

 1.Nguyên tắc:

 Khi nền kinh tế suy thoái Y < Yp:

 áp dụng CSTT mở rộng:

 Mua CK

 Giảm dbb

 Giảm rD

Trang 70

IV.Chính sách tiền tệ

 Khi nền kinh tế có lạm phát( Y > Yp):

 áp dụng CSTT thu hẹp:

 Bán CK

 Tăng dbb

 Tăng rD

Trang 71

IV.Chính sách tiền tệ

 2.Đinh lượng chính sách tiền tệ

Trang 72

IV.Chính sách tiền tệ

I

AD L

r m

r m

r m

r m

r m

r m

k M

Y

k

Y M

Trang 73

IV.Chính sách tiền tệ

  = Số nhân của chính sách tiền tệ

 Hạn chế của CSTT

Trang 74

IV.Chính sách tiền tệ

3.Những khó khăn thực tế trong việc kiểm soát tiền tệ.

a.Kiểm soát tiền cơ sở(H)

* Đối với các ngân hàng trung gian, việc quy định dự trữ bắt buộc của NHTƯ giống như một khoản thuế đánh vào các

ngân hàng, ngăn cản họ tiến hành kinh doanh mà họ thấy có lãi.Tuy nhiên các ngân hàng hiện đại sẽ cố ganég tìm cách tránh những kiểm soát này

* Do đó NHTƯ có thể bỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc về tiền mặt và dựa vào những nghiệp vụ thị trường tự do và những thay đổi trong cơ số tiền để kiểm soát lượng cung tiền

Trang 75

IV.Chính sách tiền tệ

* Tuy nhiên khi sử dụng cơ số tiền có khó khăn là:

• -Khi các NHTG muốn tăng lượng tiền cho vay thì họ có thể vay tiền của NHTƯ, để hạn chế

lượng tiền vay của ngân hàng trung gian, NHTƯ có thể tăng lãi suất chiết khấu.

b Kiểm soát bằng lãi suất

NHTƯ có thể cố định mức cung tiền tệ và chấp nhận mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ.Hoặc NHTƯ cố định mức lãi suất nào trên thị trường tiền tệ và sau đó điều chỉnh lượng cung ứng tiền để cân bằng với mức cầu tiền tệ.

Ngày đăng: 03/04/2014, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w