1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

kinh tế vĩ mô chương 3 lý thuyết xác định sản lượng quốc gia

54 3,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế vĩ mô Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng quốc gia
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh tế vĩ mô chương 3, hệ thống hóa các các kiến thức cần nắm của môn kinh tế vĩ mô trong chương 3, lý thuyết xác định sản lượng quốc gia

Trang 1

CIII LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH

SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

I.Quan điểm cổ điển và quan

điểm của Keynes

II.Các thành phần của tổng cầu

III.Xác định điểm cân bằng sản

lượng quốc gia.

IV.Mô hình số nhân

Trang 2

I.Quan điểm cổ điển và quan

điểm của Keynes

 1.Quan điểm của

phái cổ điển:

 P và W là linh hoạt

 Cung tạo ra cầu

Trang 3

I.Quan điểm cổ điển và quan điểm của Keynes

:

 KẾT LUẬN:

Nền kinh tế luôn đạt trạng thái toàn

dụng Yp, với thất nghiệp tự nhiên Un

Các chính sách kinh tế không có

tác dụng.

Chính phủ không nên can thiệp

vào nền kinh tế

Trang 4

I.Quan điểm cổ điển và quan điểm của Keynes

Nhược điểm :

Không giải thích được hiện

tượng suy thoái kinh tế và tình trạng thất nghiệp cao xảy ra

trong những năm 1929- 1933

Trang 5

I.Quan điểm cổ điển và quan

điểm của Keynes

 2.Quan điểm

của Keynes

 P và W không đổi

trong ngắn hạn

 Năng lực sản xuất

AD0

Y Y

P

AD0

Trang 6

I.Quan điểm cổ điển và quan điểm của Keynes

 Kết luận:

 Nền KT có thể cân bằng dưới mức toàn dụng Y<Yp

 Có thể xảy ra U cao và kéo dài

 Nền KT không có cơ chế tự điều chỉnh

Trang 7

I.Quan điểm cổ điển và quan

điểm của Keynes

Chính phủ cần can thiệp vào nền kinh

tế bằng các chính sách kinh tế để ổn định nền kinh tế

 Nhược điểm:

Không giải thích được tình trạng nền kinh tế vừa suy thoái vừa lạm phát

trong những năm 70

Trang 8

II.Các thành phần của tổng

cầu

1Tiêu dùng và tiết kiệm

a Các khái niệm

APC: Khuynh hướng tiêu

dùng trung bình(Average

Propensity to Consume)

 APS: Khuynh hướng tiết kiệm trung bình:

C APC 

S APS 

APS = 1-APC

Trang 9

II.Các thành phần của tổng cầu

 MPC:Khuynh hướng

tiêu dùng biên(Marginal

Propensity to

Consume):phản ánh

tiêu dùng tăng thêm khi

YD tăng thêm 1 đơn vị

 MPS:Khuynh hướng tiết kiệm biên:

Trang 10

Thu nhập, tiêu dùng &tiết kiệm

2000 2150 -150 1,08 -0,08

0,95 0,90 0,85

0,05 0,10 0,15

3000 3100 -100 1,03 -0,03

4000 4000 0 1 0

5000 4850 150 0,97 0.03

Trang 11

: II.Các thành phần của tổng

cầu

b.Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm

*Hàm tiêu dùng

 Phản ánh mức tiêu dùng dự kiến ở mỗi

mức thu nhập khả dụng:

 C = C0 + Cm.Yd.

 Với: C0: Tiêu dùng tự định (tối thiểu)

Cm = MPC=∆C/ ∆ Yd:( khuynh hướng) tiêu dùng biên

Trang 13

II.Các thành phần của tổng

cầu

*Hàm tiết kiệm

 Phản ánh mức tiết kiệm dự kiến ở

mỗi mức thu nhập khả dụng.

Từ hàm C, ta suy ra hàm tiết kiệm:

Trang 14

II.Các thành phần của tổng

Trang 16

II.Các thành phần của tổng

cầu

c.Các nhân tố ảnh hưởng đến C,S

 Phụ thuộc vào:

 Thu nhập khả dụng(Yd)

 Lãi suất.

 Thuế

Triển vọng thu nhập trong tương lai

Trang 17

II.Các thành phần của tổng cầu

 Có 2 vai trò trong nền kinh tế:

 Ngắn hạn: là bộ phận lớn và hay thay đổi của tổng cầu: I ↑→ AD ↑→ ↑ ↓ Y ,U

 Dài hạn: I tạo ra tích luỹ vốn → khả

năng sản xuất tăng ↑→ Yp ↑→ ↑ g

Trang 18

II.Các thành phần của tổng

Trang 19

II.Các thành phần của tổng

cầu

 Thuế suất Tm ↑→ I↓

 Kỳ vọng của nhà đầu tư:

 Lạc quan → I↑

 Bi quan I → ↓

Trang 20

II.Các thành phần của tổng

cầu

 → I phụ thuộc đồng biến với Y và

nghịch biến với r:

 I = I0 + Im.Y + Imr.r

 Im>0: đầu tư biên theo Y

 Imr<0: đầu tư biên theo r (hệ số

Trang 21

II.Các thành phần của tổng

cầu

 Giả định, r cho trước không đổi.

 → I chỉ phụ thuộc vào Y:

 I = I0 + Im.Y

 Với I0: Đầu tư tự định

 Im=MPI= I/ Y: Khuynh hướng đầu tư biên: ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư biên: ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư biên: phản ánh mức đầu tư tăng thêm khi Y tăng thêm 1 đơn vị

Trang 22

I2

0

Trang 23

Neáu Im = 0  I = I0

0

Trang 24

II.Các thành phần của tổng

cầu

3.Hàm tổng cầu

 Trong nền kinh tế đơn giảnT =0

→Yd = Y

 C = C0 + Cm.Yd

 I = I0 + Im.Y

 AD = C + I

Trang 25

II.Các thành phần của tổng

cầu

 AD = C0 + I0 + (Cm + Im)Y

 Đặt A0 = C0+I0: Tổng cầu tự định

 Am = (Cm + Im): Tổng cầu biên hay tổng chi tiêu biên:

 phản ánh tổng cầu dự kiến tăng thêm khi Y tăng 1 đơn vị

Trang 26

II.Các thành phần của tổng

cầu

 AD = A0 + Am.Y

 Am = AD/ Y: độ dốc đường AD ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư biên: ∆I/∆Y: Khuynh hướng đầu tư biên:

Trang 28

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN

BẰNG SẢN LƯỢNG

Gỉa định;

- Không có ngoại thương.

- Không có các khoản chi của chính phủ.

- Không có khấu hao và các khoản thuế.

- Không có các khoản lợi nhuân giữ lại.

- Yd = Y.

Trang 29

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN BẰNG SẢN LƯỢNG

 1.Xác định sản lượng cân bằng dựa

vào S dự kiến và I dự kiến

Trang 30

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN

BẰNG SẢN LƯỢNG

 Y cân bằng là Y tại đó đầu tư dự kiến bằng tiết kiệm dự kiến

Trang 31

I S

Trang 32

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN

BẰNG SẢN LƯỢNG

2.Xác định sản lượng

cân bằng dựa vào mối

quan hệ giữa AD và AS

 Sản lượng cân bằng là

sản lượng tại đó tổng

cung(Y) bằng tổng cầu dự

C

A A

m m

* 1

Trang 34

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN

BẰNG SẢN LƯỢNG

3.Số dự kiến và số thực tế.

 *Số dự kiến (số kế hoạch,số hoạch định)

 Là con số được vạch ra trước khi thực hiện.Nó được xác định căn cứ vào hàm số tiêu dùng ,hàm số tiết kiệm, hàm số đầu tư.Khi đầu tư dự kiến bằng với tiết kiệm dự kiến,hay tổng chi tiêu dự kiến bằng với sản lượng dự kiến thì sẽ đạt được sản lượng cân bằng dự kiến

Trang 35

III.XÁC ĐỊNH ĐIỂM CÂN

BẰNG SẢN LƯỢNG

 Là con số được thống kê lại sau quá trình thực hiện.Khi số thực tế bằng số dự kiến thì sẽ đạt được sản lượng cân bằng thực tế

 Trong thực tế tại bất kỳ mức sản lượng

thực tế nào thì tổng cung và tổng cầu thực tế bao giờ cũng bằng nhau.

Trang 36

IV MÔ HÌNH SỐ NHÂN

Số nhân (k) :là hệ số phản ánh sự thay đổi

trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị

 ∆Y = k* ∆AD

Y

k  

Trang 37

IV MÔ HÌNH SỐ NHÂN

   Ta có thể tìm ra số

nhân

0

0

* 1

* 1

1

Y

A Y

I C

A

m m

A

I C

A

m m

m

m m

m

k

AD Y

AD Y

1

* 1

* 1

1

1

Trang 39

IV MÔ HÌNH SỐ NHÂN

2.Nghịch lý của tiết kiệm

 “Khi mọi người muốn tăng tiết kiệm ở

mọi mức thu nhập so với trước, thì cuối

cùng tiết kiệm sẽ giảm xuống”

 Đó là nghịch lý của tiết kiệm.

 Yd không đổi, S ↑→ C ↓→ AD ↓→ Y ↓→

Yd↓→ S↓

Trang 40

I S

Y -C0

Trang 41

S

Y Y

Trang 43

S1

Trang 44

I S

Trang 45

IV MÔ HÌNH SỐ NHÂN

Nguyên tắc:

 Khi nền kinh tế suy thoái: Y < Yp :

nên giảm tiết kiệm, S ↓→ ↑→ C AD

Y = Yp, U

- Khi nền kinh tế có lạm phát cao:Y >

Yp nên tăng tiết

kiệm:S ↑→ ↓→ C AD Y =Yp, P ↓ → ↓ ↓

Trang 46

IV MÔ HÌNH SỐ NHÂN

 Khi nền KT suy thoáiY <Yp, U cao:

mọi người sẽ tăng tiết

kiệm:S ↑→ ↓→ C AD Y <Yp, ↓ → ↓ ↓

U : suy thoái trầm trọng hơn ↑

 Khi nền KT lạm phát caoY > YP,U

thấp, mọi người lạc quanS ↓→ ↑→ C AD

Y > Yp, P :lạm phát càng cao

Trang 47

1 Trong mô hình kinh tế của KEYNES, các chính sách kinh tế vĩ

mô của chính phủ sẽ làm thay đổi:

d Các câu trên đều sai

2 Theo lý thuyết xác định sản lượng, lượng hàng tồn kho ngoài dự kiến giảm thì tổng cầu dự kiến:

a Lớn hơn sản lượng,các xi nghiệp giảm sản lượng

b Nhỏ hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng

c Nhỏ hơn sản lượng,các xí nghiệp giảm sản lượng

d Lớn hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng

Trang 48

3 Nhược điểm chính trong mô hình xác định sản lượng của

KEYNES là:

a Không giải thích được chu kỳ kinh tế

b Không giải thích được lạm phát

c Không giải thích được suy thoái kinh tế

d Không giải thích được thất nghiệp

4 Một trong những đặc trưng trong mô hình xác định sản lượng cân bằng của KEYNES là;

Trang 49

5 Theo giả thuyết thu nhập thường xuyên của Milton Friedman, cầu tiêu dùng

a Phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập khả dụng

b Ổn định do thu nhập trung bình trong dài hạn ổn định

c Bất ổn do thu nhập thường xuyên liên tục biến động

d Sẽ tăng khi người tiêu dùng tin chính phủ cắt giảm thuế tạm thời

6 Trong mô hình Keynes, khi người dân sẵn sàng tiết kiệm nhiều hơn, thì đầu tư sẽ và sản lượng sẽ

a Không đổi , giảm

b Tăng, giảm

c Tăng, tăng

d Giảm, giảm

Trang 50

7.Quy luật tâm lý cơ bản của Keynes cho rằng:

a Tiêu dùng của các hộ gia đình sẽ luôn luôn gia tăng bằng mức gia tăng thu nhập

b Người ta sẽ tiết kiệm thêm nếu như thu nhập của họ cao hơn nhưng sẽ không tiết kiệm thêm bất cứ điều gì nếu như thu nhập thấp hơn

c Người ta sẽ tiết kiệm một phần trong bất cứ gia tăng nào trong thu nhập

d Khi tiêu dùng gia tăng sẽ gia tăng thu nhập

8 Độ dốc của hàm số tiêu dùng được quyết định bởi:

a Khuynh hướng tiêu dùng trung bình

b Tiêu dùng tự định

c Khuynh hướng tiêu dùng biên

d Không có câu nào đúng

Trang 51

9 Gỉa sử không có chính phủ và ngoại thương, nếu tiêu dùng tự định

là 30, đầu tư là 40, Khuynh hướng tiết kiệm biên MPS = 0,1 Mức sản lượng cân bằng:

a Khoảng 77

b 430

c 700

d 400

10 Theo lý thuyết xác định sản lượng, nếu lượng hàng tồn kho ngoài

dự kiến tăng thì tổng cầu dự kiến sẽ:

a Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản

lượng

b Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng

c Nhỏ hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng

d Lớn hơn sản lượng thực và các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng

Trang 52

11 Thu nhập khả dụng là phần thu nhập các hộ gia đình nhận được:

a Sau khi đã nộp các khoản thuế cá nhân, bảo hiểm xã hội và nhận thêm các khoản chi chuyển nhượng của chính phủ

b Do cung ứng các yếu tố sản xuất

c Sau khi đã trừ đi phần tiết kiệm

d Không có câu nào đúng

12.Khi tổng cung vượt tổng cầu, hiện tượng xảy ra ở các hãng là:

a Tăng lợi nhuận

b Giảm hàng tồn kho

c Tăng hàng tồn kho

d Tồn kho không đổi và sản lượng sẽ giảm

13 Keynes kết luận rằng giao điểm của tổng cung và tổng cầu:

a Sẽ luôn là mức toàn dụng nhân công

b Sẽ không bao giờ là mức toàn dụng nhân công

Trang 53

14.Gỉa sử hàm tiêu dùng là C = 1200 + 0,6Yd Nếu thu nhập khả dụng tăng thêm 1000 đơn vị tiền thì tiết kiệm sẽ tăng thêm:

a Trở nên lớn hơn

b Vẫn không thay đổi

c Trở nên nhỏ hơn

d Trở nên rất lớn

Trang 54

16 Trong mô hình Keynes, tín hiệu nào sau đây giúp cho các doanh Nghiệp nhận ra có sự mất cân bằng trên thị trường hàng hóa ?

a Gía dao động

b Lãi suất dao động

c Sự thay đổi trong lượng hàng tồn kho

d Tiền lương dao động

17 Trong mô hình Keynes với giả thiết đầu tư tự định , khi người dân sẵn sàng tiết kiệm nhiều hơn, thì đầu tư sẽ………….và sản lượng

Ngày đăng: 03/04/2014, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm