1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'

112 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài “ Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ là có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn tỉnh Đồng Tháp. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Hệ thống hoá và luận giải rị một số cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất thuỷ sản xuất khẩu nói chung và sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng; Đánh giá đúng thực trạng sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp, phân tích và chỉ rị những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân các vấn đề cần giải quyết; Đề xuất một số biện pháp kinh tế chủ yếu đẩy mạnh phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngành thuỷ sản là một phân ngành của nông nghiệp theo nghĩa rộng

Sự phát triển của ngành thuỷ sản gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Ngành thuỷ sản Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng phát triển và lớn mạnh, đặc biệt là từ sau Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khỉa VII (năm 1993) đã xác định xây dựng ngành thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Từ đó đến nay, ngành thuỷ sản nước ta luơn không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vai trì to lớn trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước

Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL, dân số 1.639.400 người, diện tích tự nhiên 3.314 km2, có nguồn nước ngọt dồi dào với hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho việc phát triển nghề nuơi trồng thuỷ sản Nhằm khai thác hiệu quả những lợi thế mà thiên nhiên ưu đãi cho Tỉnh, Đảng bộ và các cấp chính quyền của Tỉnh đã xác định chiến lược phát triển ngành thuỷ sản, đặc biệt là sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu, là hướng đi đúng và cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tính đến năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành thuỷ sản chiếm 50,43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn Tỉnh, trong đó sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu chiếm

vị trí hàng đầu Sản xuất cá tra xuất khẩu phát triển đã kéo theo nhiều ngành phát triển như: chế biến thuỷ sản, thuốc thú y thuỷ sản, chế biến thức ăn, vận tải…và giải quyết một lượng lớn lao động dư thừa trong nông thôn Đồng Tháp lúc nông nhàn, nâng cao thu nhập, tăng thu ngân sách và thay đổi bộ mặt của người dân vùng nông thôn

Trang 2

Tuy nhiên, phát triển sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Tháp hiện nay cũng thể hiện tính tự phát, thiếu sự phối hợp giữa các giải pháp về giống, thức

ăn, thuốc thú y thuỷ sản, thị trường… để đảm bảo phát triển bền vững và hiệu quả Bên cạnh đó, hoạt động chế biến thuỷ sản phát triển một cách nhanh chóng, đã góp phần quan trọng vào khâu bảo quản và chế biến thành phẩm để xuất khẩu Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm…nhưng các DNCBTSXK cũng còn bộc lộ những yếu kém như: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu chưa đáp ứng được điều kiện sản xuất; Sản phẩm

cá tra chế biến xuất khẩu chưa đa dạng về chủng loại để có thể thâm nhập nhiều thị trường trên thế giới; Vấn đề mơi trường chưa được xử lý triệt để và đặc biệt là ATVSTP v.v…Những tồn tại, yếu kém trong cả sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu như nờu ở trên, đã làm hạn chế sự phát triển đồng bộ và bền vững của ngành thuỷ sản nói chung, sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng của Tỉnh Trước tình hình đó, mặc dù cũng đã có một số nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề này, nhưng cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về biện pháp kinh tế sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp Chính vì vậy, việc lựa chọn và

nghiên cứu đề tài “ Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến

cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ là có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn tỉnh Đồng Tháp

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Hệ thống hoá và luận giải rị một số cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất thuỷ sản xuất khẩu nói chung và sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng;

Trang 3

Đánh giá đúng thực trạng sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp, phân tích và chỉ rị những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân các vấn đề cần giải quyết;

Đề xuất một số biện pháp kinh tế chủ yếu đẩy mạnh phát triển sản xuất

và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề kinh tế chủ yếu của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp Để phát triển một cách bền vững nghề sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện những vấn đề kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật sản xuất; Nhưng đối tượng nghiên cứu của luận văn chỉ là những vấn đề kinh tế, hơn nữa là những vấn đề kinh tế chủ yếu cấp bách hiện đang đặt ra ở địa phương Mặc dù việc trình bày những đặc điểm của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu là cần thiết cho việc nghiên cứu những vấn đề kinh tế, nhưng do khuơn khổ hạn chế, vấn đề này cũng sẽ không được đề cập đến trong luận văn này

Luận văn được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến năm 2007 và định hướng đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu chung được sử dụng để xem xét, nghiên cứu những vấn đề cơ bản của đối tượng; các mối liên hệ tác động qua lại của hiện tượng nghiên cứu với những nhõn tố ảnh hưởng đến nỉ trong những điều kiện cụ thể về khơng gian

và thời gian của quá trình vận động phát triển khơng ngừng từ quá khứ tới hiện tại và tương lai

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập, xử lý, phân tích các số liệu thống kê dựa trên các mối tương quan thống

kê như số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối… để xem xét các mối quan hệ

Trang 4

giữa các mặt, các yếu tố, các mối quan hệ tác động có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đối tượng nghiên cứu Đối với đề tài này, nguồn số liệu thống kê được thu thập chủ yếu từ cơ quan quản lý các cấp ở Tỉnh như: Cục thống kê,

sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng như một số Sở khác Để có một

số minh chứng chi tiết bằng các số liệu thống kê, đề tài cũng tiến hành thu thập cả nguồn số liệu ở cơ sở Huyện và Xã

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ những số liệu và tài liệu đó được

xử lý, sử dụng phương pháp này để phân tích và tổng hợp các kết quả phân tích, các đánh giá riêng lẻ để tìm ra mối quan hệ nhân quả, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu trong tương lai; từ đó đề xuất được những biện pháp thích hợp và hiệu quả

- Phương pháp chuyên gia: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này có nội dung rộng, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành cũng như các hộ, các doanh nghiệp Hơn nữa, có rất nhiều thông tin định tính phản ánh bản chất sự vật lại không thể hiện qua số liệu thống kê Phương pháp chuyên gia được sử dụng

để thu thập các ý kiến của các nhà quản lý, của hộ và các doanh nghiệp theo những chủ đề hẹp liên quan đến từng khía cạnh kinh tế hay quản lý trong sản xuất, chế biến hoặc tiâu thụ, nhằm phục vụ cho mục đớch nghiên cứu chung của đề tài luận văn Trong quá trình thực hiện, do đối tượng phỏng vấn là rất rộng nên để việc thu thập thông tin có kết quả như mong muốn, tác giả đã sử dụng công cụ chủ yếu là phiếu phỏng vấn với các câu hỏi mở để thu thập thông tin định tính từ những cán bộ quản lý hay những chuyên gia Đối với các hộ nuôi và doanh nghiệp chế biến, tác giả đã thực hiện một số cuộc dó ngoại với thời gian ngắn, trực tiếp làm việc với một số hộ và doanh nghiệp điển hình để tìm hiểu những vấn đề có liên quan

5 Nội dung nghiên cứu

Trang 5

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương chính như sau:

Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu

Chương II: Thực trạng sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2004-2007

Chương III: Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh Đồng Tháp từ nay đến năm 2020

Trang 6

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CÁ TRA XUẤT KHẨU

1.1.Vai trò của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu đối với nền

kinh tế tỉnh Đồng Tháp

Nghề nuơi cỏ da trơn nói chung và cá tra nói riêng đã hỡnh thành từ rất

sớm vào những năm 1960 ở ĐBSCL với quy mĩ nhỏ, cung cấp thực phẩm tại

chỗ Vào thời điểm này nguồn giống chủ yếu được vớt trong tự nhiên Đến

năm 1997 với sự thành công trong nghiên cứu sinh sản nhõn tạo hai loài cá tra

và ba sa, đã chủ động được nguồn cung cấp giống và đưa nghề nuơi cỏ da

trơn phát triển lờn trình độ cao hơn từ nền sản xuất tự cung tự cấp chuyển

sang sản xuất hàng hoá Trong thời gian này ở 13 tỉnh thành thuộc ĐBSCL và

một số tỉnh phía Bắc bắt đầu nuơi cá tra, basa Đặc biệt trong những năm gần

đây, phong trào khai thỏc đất bói bồi ven sĩng để nuơi cá tra phát triển mạnh,

góp phần làm tăng diện tích, năng suất và sản lượng cỏ nuơi Tính đến năm

2007, ĐBSCL có tổng diện tích nuơi cá tra, basa khoảng 9.000 ha so với năm

2000, tăng gấp 10 lần và theo dự báo sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới

Sản lượng cá tra và basa của toàn vùng năm 2004 là 264.436 tấn, năm 2006 là

825.000 tấn đến năm 2007 sản lượng đạt khoảng 1,5 triệu tấn, bằng sản lượng

quy hoạch của toàn vùng cho đến năm 2010 của ngành thuỷ sản Các mĩ hỡnh

nuơi phổ biến là ao hầm, lồng bố và đăng quầng Tốc độ phát triển khỏ nhanh

về diện tích, số người nuơi làm mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng đến mĩi

trường, gõy nên dịch bệnh cho cỏ Tình trạng bất cập nhất hiện nay là “nhà

nhà nuơi cỏ” bất kể có đúng quy trình kỹ thuật hay khơng, đất và nguồn nước

có phù hợp cho nuơi loại cỏ này hay không Hậu quả là tình trạng chất lượng

cỏ không đảm bảo do nhiễm hoá chất, vi sinh đã làm giảm chất lượng hàng

xuất khẩu, ảnh hưởng đến khả năng tiâu thụ Nhiều hộ nuôi nhỏ lẻ, manh mơn

rất dễ gặp rủi ro khi thị trường tiâu thụ gặp khỉ khăn

Trang 7

Cựng với sự phát triển mạnh mẽ về diện tích và sản lượng của nuơi cá tra, basa cho thị trường xuất khẩu, ngành công nghiệp chế biến loại cỏ này cũng phát triển một cách nhanh chỉng để có thể đáp ứng yâu cầu chế biến sản lượng cá tra, basa được sản xuất ra Toàn vùng hiện có 70 nhà mỏy chế biến

cá tra, basa xuất khẩu với công suất 1,5 triệu tấn, thì riêng Đồng Tháp và An giang đã có 34 nhà máy với công suất 301.000 tấn/năm Tuy nhiên việc phát triển nhà máy chế biến chưa theo quy hoạch, điều này có thể dẫn đến rủi ro mất cân đối vùng nguyân liệu và thị trường xuất khẩu Sản phẩm chế biến ra khoảng 80% là dành cho xuất khẩu nên phụ thuộc vào thị trường nước ngoài Bờn cạnh đó các doanh nghiệp cũn phải đối mặt với nguy cơ kiện bỏn phá giỏ hay vi phạm các tiâu chuẩn về ATVSTP, mà những vấn đề này tỏc động không nhỏ đến sự phát triển, uy tớn của doanh nghiệp…

Xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam liên tục tăng, trong năm 2007, sản lượng đạt 383.200 tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt 974,12 triệu USD tăng 31% về sản lượng và 26,07% về kim ngạch so với năm 2006 Giỏ xuất khẩu mặt hàng cá tra đông lạnh của Việt Nam trung bỡnh là 2,58 USD/kg, giảm 0,017 USD/kg so với năm 2006 và tăng 0,2 USD/kg so với năm 2005 Theo

dự báo năm 2008 giỏ xuất khẩu trung bỡnh của mặt hàng này sẽ tăng mạnh, nguyên nhân là do giỏ dầu thơ trên thế giới tăng nhanh sẽ làm tăng chi phí vận chuyển, đồng thời giỏ lương thực trên thế giới cũng liên tục tăng trong những thỏng đầu năm 2008

Tính đến năm 2007 Việt Nam xuất khẩu cá tra, basa sang 98 quốc gia trên thế giới, tăng thờm 15 thị trường mới so với năm 2006

Thị phần xuất khẩu năm 2007: EU tiếp tục là thị trường nhập khẩu cá tra, basa lớn nhất của Việt Nam, chiếm 42,20% về sản lượng và 40,13% về kim ngạch Nga chiếm 11,17% về sản lượng và 8,28% về kim ngạch (giảm 25,9% về kim ngạch so với năm 2006 do Nga đã siết chặt rào cản về chất

Trang 8

lượng ATVSTP làm ảnh hưởng tới tốc độ xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam vào Nga) Các nước ASEAN chiếm 8,69% về sản lượng và 7,85% về kim ngạch, tuy chiếm một tỷ trọng khơng đáng kể nhưng đây lại là thị trường

ít rủi ro nhất của cá tra xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới Ucraina chiếm 6,1% về sản lượng và 4,1% về kim ngạch, đây là một thị trường mới của cá tra Việt Nam nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các thị trường mà Việt Nam xuất khẩu cá tra Hoa Kỳ và Hồng Kĩng lần lượt chiếm 3,55% và 3,26% về sản lượng 3,93% và 4,14% về kim ngạch, tuy chiếm một

tỷ trọng khỏ khiâm tốn nhưng hai thị trường này lại là tiềm năng xuất khẩu cá tra của Việt Nam mà các doanh nghiệp chế của Việt Nam cần thâm nhập sâu hơn

Tính đến ngày 31 thỏng 12 năm 2007 tổng diện tích nuơi trồng thuỷ sản của tỉnh Đồng Tháp là 5.450 ha (trong đó nuơi cá tra bói bồi 650 ha, nuơi cá tra ao hầm 900 ha, nuơi cỏ khỏc và sản xuất giống là 3.200 ha, nuơi tĩm càng xanh là 700 ha) Sản lượng thuỷ sản cả năm đạt 236.120 tấn, trong đó sản lượng nuơi là 221.120 tấn (cá tra 200.000 tấn, cỏ khỏc 20.000 tấn, tĩm càng

xanh 1.120 tấn)

Giỏ trị nuơi trồng thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng lờn từ 353,3

tỷ đồng (chiếm 59,9% trong tổng giỏ trị nuơi trồng, khai thác và dịch vụ thuỷ sản) năm 2001 lờn 2799,4 tỷ đồng (chiếm 73,6%) năm 2007 Bờn cạnh đó sản xuất và chế biến thuỷ sản xuất khẩu cũn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hơn 52.450 lao động (tính đến thời điểm năm 2006), và đóng góp một phần đáng kể vào ngõn sách của Tỉnh

Hiện nay trên toàn tỉnh có 8 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu với tổng công suất cấp đông khoảng 220 tấn/ngày Trong các mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Đồng Tháp, mặt hàng thuỷ sản đông lạnh có giỏ trị xuất khẩu lớn nhất Điều này chứng tỏ vai trò to lớn của sản xuất và

Trang 9

chế biến thuỷ sản xuất khẩu nói chung và sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng trong cán cân thương mại của Tỉnh, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp nói riêng và của đất nước nói chung

Bảng 1.1.: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất nuôi trồng, khai thác

100 59,9 28,2 11,9

1672,8 1214,6 137,4 320,8

100 72,6 8,2 19,2

2854,3 1972,4 199,3 682,6

100 69,1 7,0 23,9

3805,4 2799,4 125,9 880,1

100 73,6 3,3 23,1

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp

Bảng 1.2.: Giá trị xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh Đồng Tháp

Đơn vị tính: Tr USD, %

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Tổng giá trị XK 114,6 100 170,6 100 239,6 100 290,2 100 1.Gạo 49,9 43,7 81,3 47,6 83,5 34,8 80.1 27,6 2.Thuỷ sản đông lạnh 37,8 33,0 59,7 35,0 118,1 49,3 148,1 51,0 3.Bánh phồng tôm 3,1 2,7 4,8 2,8 5,2 2,2 7,2 2,5 4.Quần áo may sẵn 12,5 10,9 10,7 6,3 7,5 3,1 8,7 3,0 5.Khác 11,2 9,7 14,1 8,3 25,3 10,6 46,1 15,9

Nguồn: Sở Thương mại Đồng Tháp

Trang 10

1.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu

1.2.1.Nhân tố tự nhiên

Thời tiết và khớ hậu là nhõn tố đầu tiân tỏc động đến quá trình sản xuất

cá tra xuất khẩu, nếu thời tiết và khớ hậu thuận lợi với điều kiện sống của cỏ thì chơng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt Ngược lại, thời tiết và khớ hậu xấu chơng sẽ chậm lớn hoặc chết hàng loạt, gõy thiệt hại lớn cho người nuơi

ĐBSCL là vũng trũng thớch hợp để nuơi cá tra Nhưng bờn cạnh đó, thuỷ triều đã xâm nhập mặn và tạo ra vùng sinh thái nước lợ khỏ rộng lớn làm ảnh hưởng tới diện tích nuơi cá tra, ảnh hưởng đến sản lượng chung của toàn vùng vỡ cá tra là loài cỏ sống nước ngọt

Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, vào mua khụ thì hạn hỏn hiện tượng xâm nhập mặn trên diện rộng và xuất hiện phốn khỏ phổ biến

ở nhiều nơi Khi nắng hạn với những cơn mưa đầu mùa lượng nước mưa thải xuống ao, hồ nuơi làm nguồn nước bị ô nhiễm, cá tra bị nhiễm bệnh và chết hàng loạt nếu không chữa trị kịp thời, sẽ làm giảm năng suất vụ nuơi

Tình hình ĩ nhiễm mĩi trường ở các vùng sản xuất tập trung (khu công nghiệp, khu dân cư,…) Trình trạng ơ nhiễm mơi trường diễn ra khỏ phổ biến

do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá phát triển khỏ nhanh Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống xử lý nước thải khơng đúng quy cách Ô nhiễm mĩi trường là mối trở ngại lớn nhất đối với nghề nuơi cá tra xuất khẩu Tỏc động của mĩi trường sẽ giỏn tiếp làm tăng chi phí sản xuất, tăng giỏ thành và làm giảm chất lượng sản phẩm…

Lũ lụt một mặt tạo ra nguồn lợi thuỷ sản và bồi đắp phù sa hàng năm cho vùng đồng bằng để phát triển sản xuất cây công, nông nghiệp, nhưng mặt khác cũng làm thiệt hại các công trình thuỷ lợi phục vụ cho việc nuôi cá tra xuất khẩu, gây thiệt hại cho người nuôi Lũ lụt còn là nguyên nhân gây ô nhiễm

Trang 11

mĩi trường và phát tỏn dịch bệnh làm giảm hiệu quả sản xuất

1.2.2 Nhân tố lao động

Lao động là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất và kinh

doanh trong đó có sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu Lao động trong sản

xuất cá tra xuất khẩu đòi hỏi phải có kỹ thuật cao, am hiểu về quy luật sinh

trưởng và phát triển của chơng Ngược lại, việc nuơi cá tra một cách ồ ạt,

thiếu hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật nuơi sẽ làm huỷ hoại mĩi trường suy kiệt

nguồn lợi thuỷ sản và có thể bị phá sản

Trong chế biến cá tra xuất khẩu, lao động chủ yếu là nữ, đòi hỏi phải có

sức khoẻ tốt có thể làm việc theo ca liên tục, phải có kỹ năng tương đối tinh

xảo, khéo léo Tuy nhiên những kỹ năng này có thể chỉ cần một thời gian

ngắn là có thể đào tạo được cho người lao động nắm vững các quy trình sản

xuất và vững tay nghề…

Như vậy, lao động cũng là một yếu tố khỏ quan trọng trong quá trình

sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu Cho nân, những nhà quản lý cần sử

dụng lao động một cách hợp lý, để phát huy tối đa nhõn lực này, nhằm phục

vụ tốt nhất cho quá trình phát triển của ngành thuỷ sản nói chung và sản xuất,

chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng

1.2.3 Nhân tố thị trường

Nhõn tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn và chi phối toàn bộ quá trình

sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu Thật vậy, trong bất kỳ một ngành nghề

nào khi người sản xuất muốn sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó những câu

hỏi cần đặt ra đối với họ là: sản xuất bao nhiâu? có thể bỏn được bao nhiâu?

với giỏ như thế nào? bỏn cho ai? Và cung cầu hiện tại như thế nào? điều này

đòi hỏi nhà sản xuất phải xác định rõ nhu cầu của thị trường Bất kỳ sản phẩm

nào được sản xuất ra đều phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường Vì thế, sự

biến động của thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển sản

Trang 12

xuất

Các nhõn tố tỏc động chủ yếu đến thị trường bao gồm: Sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế, sự thay đổi vị trí tương đối về chi phí và chất lượng của hàng hoá thay thế, hàng hoá bổ sung, khả năng xâm nhập đến các nhỉm khỏch hàng khỏc, sự thay đổi khẩu vị, sự thay đổi về thu nhập, lối sống

và trình độ học vấn… Sự biến đổi của các nhõn tố trên có thể tỏc động cựng hoặc ngược chiều tới nhu cầu của thị trường

Ngoài ra, nhu cầu thị trường thuỷ sản nói chung, cá tra nói riêng, cũn chịu ảnh hưởng bởi tính chất mùa vụ và sản lượng sản xuất hàng năm khỏc nhau

Vào những thỏng đầu năm 2008, khả năng suy thoái nền kinh tế Mỹ có thể xảy ra, tình hình sản xuất và chế biến cá tra trong nước có nhiều biến động mạnh Sự mất giỏ mạnh của đồng USD trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tình trạng thiếu tiền đồng đang diễn ra khỏ phổ biến ở nhiều ngân hàng thương mại, khiến việc chuyển đổi USD sang VND của các doanh nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu gặp nhiều khỉ khăn Đặc biệt là trong thu mua nguyân liệu cỏ cũng như trả lương cho công nhõn… Hậu quả là, nguồn nguyân liệu

cỏ khổng lồ của người nuơi cũn phải nằm trong ao chờ giỏ hoặc bỏn đi với giỏ thấp chịu thua lỗ Mặt khỏc, nếu muốn duy trì nuơi để chờ giỏ thì cũng phải trả giỏ khỏ đắt và vượt qua khả năng của người nuơi nhất là các hộ nuôi nhỏ lẻ, vốn ít Trong khi đó, lói suất ngõn hàng tăng, giỏ thức ăn nguyân vật liệu thuỷ sản chủ yếu là nhập khẩu cũng tăng vọt…Rị ràng là, yếu tố thị trường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với người nuơi và các doanh nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu

1.2.4 Nhân tố vốn

Ngành thuỷ sản cũng như các ngành nghề khỏc muốn sản xuất kinh doanh thì trước hết cần phải có tư liệu sản xuất: giống, đất đai, máy mỉc thiết

Trang 13

bị, nhà xưởng, các yếu tố đầu vào,… để phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, cần phải có vốn để đáp ứng các nhu cầu trên thì quá trình sản xuất và kinh doanh mới có thể thực hiện được

Vốn có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu Nếu thiếu vốn thì các cơ sở nuơi khơng thể cho ra nguồn nguyân liệu kịp thời và đạt yâu cầu chất lượng Các DNCBTSXK không thể đầu tư máy mỉc trang thiết bị hiện đại để đưa vào sản xuất nếu như thiếu vốn,

mà yâu cầu của các nước nhập khẩu thì rất khắt khe đối với hàng thuỷ sản nhập khẩu vào nước mỡnh như EU, Mỹ, Nhật…

Cho nân ngành thuỷ sản có thể phát triển hay khơng là cũn phụ thuộc vào nguồn vốn phục vụ của ngành

1.2.5 Nhân tố công nghệ

Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và chế biến thuỷ sản xuất khẩu vỡ:

Về công nghệ giống: Giống là một yếu tố đầu vào rất quan trọng có thể

ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất và chế biến thuỷ sản xuất khẩu Nếu công nghệ giống lạc hậu, không có chọn lọc để lai tạo thì sẽ cho ra một thế hệ con giống không tốt, bị cận huyết (thoái hoá giống), bệnh tật… sẽ gõy khỉ khăn cho người nuơi và các doanh nghiệp chế biến để xuất khẩu Nếu áp dụng cách lai tạo có chọn lọc và khoa học thì sẽ cho ra một thế hệ con giống khoẻ mạnh ít bệnh tật, tiết kiệm được nhiều chi phí cho người nuơi và thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu, vỡ ít dựng thuốc đặc trị, dư lượng khỏng sinh trong cỏ sẽ giảm, chất lượng thịt cỏ sẽ đạt yâu cầu xuất khẩu sang một số số thị trường khỉ tính như Mỹ, EU và Nhật…

Về công nghệ sau thu hoạch: Đó là công nghệ vận chuyển, chế biến, bảo quản sản phẩm Thuỷ sản là loại hàng dễ bị ơi thối, đặc biệt nhanh hư hỏng khi nhiệt độ không khớ tăng cao ở các xứ nhiệt đới như nước ta Bảo

Trang 14

quản sau thu hoạch đối với thuỷ sản là rất quan trọng, do đó công nghệ làm lạnh luơn đi liền với chế biến thuỷ sản[24 - 168]

Nếu như các DNCBTSXK với trình độ công nghệ thấp, lạc hậu thì không có sự đa dạng hoá về mẫu mã, kiểu dỏng, không có khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất tăng, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường

Muốn cho ngành chế biến thuỷ sản xuất khẩu phát triển thì phải nâng cao đầu tư, cải tiến công nghệ Có thể nói cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo nên những thay đổi lớn, tạo ra những bước đột phá về công nghệ trong lĩnh vực chế biến thuỷ sản Nếu chỉ tính riêng trong lĩnh vực cấp đông

đã có những thay đổi đáng kể, từ cấp đông bằng khơng khớ lạnh đến cấp đông bằng bằng tủ đông tiếp xơc, rồi đến cấp đông bằng tủ đông băng chuyền, sau

đó thay thế bởi phương pháp cấp đông bằng khơng khớ hoá lỏng và gần đây

là dây chuyền công nghệ cấp đông rời (IQF) Đây là công nghệ cấp đông hiện đại nhất hiện nay Theo công nghệ cấp đông này thì các cỏ thể thực phẩm trong khi cấp đông có sự liên kết lại với nhau do quá trình kết tinh của nước

Vì vậy làm đông theo phương pháp này sẽ khơng làm tăng kích thước của thực phẩm như phương pháp cấp đông khối, nên thời gian làm đông ngắn, tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với các phương pháp cấp đông khác [1] Bờn cạnh đó, nước thải được thải ra từ các nhà máy chế biến thuỷ sản cũng

là một mối lo gõy ô nhiễm, phá huỷ cảnh quan mĩi trường sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến người dân Việc đầu tư công nghệ trong xử lý nước thải của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản được nhập khẩu và sản xuất trong nước như: Công nghệ xử lý nước thải sinh học hiếu khớ, yếm khớ và các phương pháp vi sinh, hoá lý… Đây cũng là một số chỉ tiâu để tiến đến hệ thống quản lý chất lương HACCP, ISO, GMP… là tiâu chuẩn đầu tiân để các DNCBTSXK có thể xuất khẩu thuỷ sản sang một số thị trường khó tính có

Trang 15

yâu cầu cao về chất lượng sản phẩm như Mỹ, EU và Nhật…

Công nghệ sản xuất thức ăn thuỷ sản: Trong những năm gần đây sản

lượng nuơi trồng thuỷ sản của nước ta tăng nhanh đạt 12% /năm Năm 1991 sản lượng nuơi thuỷ sản là 168.104 tấn đến năm 2006 đã tăng lờn 1.964.000 tấn, đóng góp trên 40% tổng sản lượng thuỷ sản của cả nước Năng suất nuơi trên một đơn vị diện tích tăng gấp 3 lần trong thời gian qua, do vậy nhu cầu thức ăn thuỷ sản ngày càng tăng cao [27]

Trước kia thức ăn trong nuôi thuỷ sản chủ yếu là do tự chế từ các nguồn thức ăn phụ phẩm như cá tạp, rau xanh, tấm, cám,…Những nguồn thức ăn này sử dụng trong nuôi thuỷ sản công nghiệp thì không đạt hiệu quả kinh tế cao Loại thức ăn này có đặc tính dễ tan trong nước, thức ăn cá ăn không hết sẽ lắng xuống đáy dễ gây ô nhiểm nguồn nước, tăng nguy cơ mắc bệnh ở cá, thời gian nuôi sẽ kéo dài năng suất nuôi kém Hiện nay, người ta đã áp dụng công nghệ sản xuất thức ăn dạng viên cho cá Với cấu trúc thức ăn dạng viên nổi trên mặt nước, lượng thức ăn dư thừa giảm, nguồn nước cũng hạn chế bị ô nhiễm dịch bệnh cũng ít phát sinh Loại thức ăn này đảm bảo đủ dưỡng chất cho từng giai đoạn phát triển của cá (giai đoạn cá con, cá vừa và cá xuất thịt) Việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất thức ăn thuỷ sản là một bước đột phá khá mạnh mẽ làm tăng năng suất trong nuôi thuỷ sản, phù hợp hơn trong nuôi công nghiệp, rút ngắn thời gian nuôi, tiết kiệm được nhiều chi phí…Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn thuỷ sản còn đầu tư, sử dụng những công nghệ mới vào sản xuất thức ăn cho vật nuôi Trong đó có công nghệ thức ăn thay thế thuốc kháng sinh nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu về ATVSTP đặc biệt là đòi hỏi rất cao của thị trường các nước phát triển như Mỹ, EU,…hạn chế dư lượng kháng sinh Với công nghệ này ngành thuỷ sản

Trang 16

sẽ không rơi vào trình trạng bị động và căng thẳng vì những lệnh cấm

sử dụng kháng sinh hay cảnh báo về dư lượng kháng sinh [9]

1.2.6 Nhân tố chính sách

Chính sách là tổng thể các biện pháp kinh tế và những biện pháp khỏc của Nhà nước từ Trung ương đến điạ phương, tỏc động đến các ngành, lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến những ngành nghề mà chính sách cần tỏc động nhằm đạt được những mục tiâu nhất định với những điều kiện thực hiện nhất định và trong một thời gian xác định[11]

Chính sách tỏc động đến sự phát triển của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu bao gồm các chính sách: Chính sách sử dụng đất trong nuơi và chế biến cá tra xuất khẩu, chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách tớn dụng, chính sách giỏ cả,…

Sự phát triển của ngành thuỷ sản xuất khẩu nói chung và sản xuất, chế biến cá tra xuất khẩu nói riêng đã tỏc động khơng nhỏ đến tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề trong xã hội Nỉ khơng những đã tạo thờm nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân mà nỉ cũn tỏc động đến nền kinh tế vĩ mĩ

Trong thời gian vừa qua, ngành thuỷ sản Việt Nam phát triển nhanh chỉng là do nhiều nguyân nhõn, song trong đó sự tác động tích cực của chính sách Nhà nước có vai trì to lớn Vớ dụ: Nhà nước rót 1.000 tỷ đồng để cứu nghề nuơi và sản xuất cá tra xuất khẩu của các tỉnh ĐBSCL trong thỏng 06 năm 2008, tuy khơng đáng kể nhưng cũng đã giải quyết phần nào về vốn đối với ngành nghề này trong giai đoạn lạm phát của Việt Nam hiện nay

1.3 Những đặc điểm cơ bản của một số thị trường nhập khẩu cá tra Việt Nam

Trong những thập kỷ trở lại đây, người tiâu dựng trên thế giới đã nhận

Trang 17

thức được lợi ích của việc tiâu dựng sản phẩm thuỷ sản Việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ và ngăn ngừa bệnh tật đã làm gia tăng mức tiâu dựng thuỷ sản trên toàn thế giới Chõu Âu (EU), Mỹ, Nhật, Nga, Hồng Kĩng,…là những thị trường tiâu thụ thuỷ sản mạnh trên thế giới, là mục đích hướng tới của xuất khẩu thuỷ sản từ những nước đang phát triển ở Châu

Mỹ Latinh, Châu Á trong đó có Việt Nam Sau đây là những đặc điểm cơ bản của một số thị trường nhập khẩu thuỷ sản nói chung và cá tra nói riêng của Việt Nam

1.3.1 Đặc điểm thị trường EU

Liên Minh Chõu Âu (EU) tính đến thỏng 01/01/2007 gồm 27 thành viân, diện tích là 4.422.773km2 với dân số là 492,9 triệu người, thu nhập bỡnh quân 22.400EUR/năm Năm 2006 GDP của Chõu Âu là 11,6 nghìn tỷ EUR, ước tính năm 2007 sẽ đạt 15,7 nghìn tỷ EUR EU cũng là một trung tâm thương mại, tài chính khổng lồ đứng đầu thế giới

- Về tập quán, thị hiếu tiêu dựng: EU là một thị trường rộng lớn Thị

trường EU thống nhất cho phép tự do di chuyển sức lao động, hàng hoá dịch

vụ và vốn giữa các thành viân với nhau Mỗi quốc gia thành viân trong EU lại

có đặc điểm tiâu dựng rất riêng Do vậy, có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phơ về hàng hoá và dịch vụ

Đối với mặt hàng thuỷ sản, thị trường EU không tiâu dựng những sản phẩm nhập khẩu bị nhiễm độc có tỏc động đến mĩi trường hoặc có chất phụ gia không được phộp sử dụng Đối với những sản phẩm thuỷ sản chế biến, người tiâu dựng EU chỉ sử dụng những sản phẩm đóng gói có ghi rị tờn sản phẩm, nơi sản xuất, các điều kiện bảo quản và sử dụng, mó số mó vạch Người tiâu dựng EU tẩy chay các loại hàng thuỷ sản nhập khẩu có chứa Salmonella, độc tố Lustamine, nhiễm V Pharahaemoliticus, nhiễm V.Cholarae Người tiâu dựng EU có nhu cầu ngày càng cao đối với các sản

Trang 18

phẩm thuỷ sản sạch, bảo vệ mĩi trường sinh thái Hiện nay các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam vào EU đang bị rào cản kỹ thuật khắt khe khống chế nên gặp nhiều khỉ khăn [13 – 91, 92]

- Kênh nhập khẩu và phân phối hàng thuỷ sản trong khối EU rất phức tạp, với sự tham gia của rất nhiều thành phần (các công ty đa quốc gia, hệ thống các cửa hàng, siâu thị, các công ty bỏn lẻ độc lập,…) Do đó, các DNCBTSXK nói chung và xuất khẩu cá tra nói riêng cần nắm rị những đặc điểm của kênh phân phối và đầu mối nhập khẩu để có những biện pháp xâm nhập thị trường đạt hiệu quả cao nhất

- Hàng rào phi thuế quan (hàng rào kỹ thuật): Là quy chế nhập khẩu

chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiâu dựng EU Có 5 tiâu chuẩn bắt buộc của sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam vào EU (thuỷ sản, nông sản thực phẩm và dược liệu): Tiâu chuẩn chất lượng, tiâu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, tiâu chuẩn về an toàn cho người sử dụng, tiâu chuẩn bảo vệ mĩi trường, tiâu chuẩn về lao động

+ Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý ISO 9000 gần như là yâu

cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường EU Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 dựa trên nền tảng tiâu chuẩn hoá đến từng chi tiết và toàn bộ quá trình từ thiết kế sản xuất, lắp đặt, vận hành và dịch vụ Bộ tiâu chuẩn ISO 9000 chơ trọng vào việc phìng ngừa những khuyết tật về chất lượng

Với những ưu điểm mà tiâu chuẩn này mang lại, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra của Việt Nam điều áp dụng tiâu chuẩn này Khi thực hiện ISO 9000, tức là các doanh nghiệp đã đáp ứng được yâu cầu của khỏch hàng, tháo gỡ hàng rào mậu dịch và có thể thâm nhập thị trường một cách dễ dàng hơn Không chỉ dừng ở đó, ISO 9000 cũn giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả nhờ tăng năng suất và giảm chi phí (chi phí sản

Trang 19

phẩm hỏng và xử lý sản phẩm không phù hợp, giảm các chi kiểm tra,…) tiết kiệm cho doanh nghiệp và khỏch hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

+ Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm: EU đòi các DNCBTSXK sang thị

trường này phải tuân thủ nghiâm ngặt, chặt chẽ tiâu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Đặc biệt là áp dụng hệ thống HACCP (Hazard Analysis And Critical Control Point) hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam điều áp dụng hệ thống HACCP để phìng ngừa, đảm bảo ATVSTP

Đối với nhiều thị trường như các nước EU, HACCP là yâu cầu bắt buộc của các hàng thuỷ sản nhập khẩu Do vậy, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam chưa áp dụng hệ thống quán lý chất lượng HACCP

sẽ không thể xuất khẩu sang thị trường EU được

HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát các khâu trọng yếu được thiết kế riêng cho ngành công nghiệp thực phẩm và các ngành có liên quan Thông qua việc phân tích các mối nguy cơ có thể gõy mất ATVSTP trong tất cả các công đoạn sản xuất, từ đó thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểm có nguy cơ cần được kiểm soát để ngăn ngừa mất ATVSTP

Tiâu chuẩn HACCP cũng được coi là giấy chứng nhận hành nghề thể hiện uy tớn, chất lượng sản phẩm và độ tin cậy của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra sang thị trường EU

+ Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Các quy định về mơi trường của EU

đối với sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu nằm trong hệ thống Luật sản phẩm của liên minh Chõu Âu EU Luật này nhằm mục đớch bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

và mĩi trường sinh thái

Quy định về mĩi trường của EU rất nghiâm ngặt bao gồm những quy

Trang 20

định liên quan trực tiếp, giỏn tiếp đến mĩi trường Khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường này, ngoài các giấy tờ, chứng chỉ chứng nhận về vệ sinh dịch

tễ, ATVSTP,…hàng hoá có liên quan đến mơi trường phải dỏn nhón theo quy định (nhón sinh thái, nhón tái sinh) và có chứng chỉ được quốc tế công nhận

+ Tiêu chuẩn về lao động: EU cấm nhập khẩu những hàng hoá mà

trong quá trình sản xuất doanh nghiệp sử dụng bất kỳ một hỡnh thức lao động cưỡng bức nào như đuợc xác định trong Hiệp ước Geneva (25/09/1926 và 07/09/1956) và các Hiệp ước lao động quốc tế số 29 và 105, như lao động từ nhõn, lao động trẻ em,…[13 - 112]

+ Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng: EU quy định hàng hoá thực phẩm, đồ uống đóng gói khi nhập khẩu vào EU phải ghi rị tờn sản phẩm, nhón mỏc, danh mục các thành phần, trọng lượng rìng, thời gian và cách sử dụng, địa chỉ của nước sản xuất hoặc nơi bỏn, nơi sản xuất, các điều kiện đặc biệt để bảo quản, để chuẩn bị sử dụng hoặc các thao tỏc bằng tay, mó số mó vạch để nhận dạng lĩ hàng.[13 - 111]

Tỉm lại, hàng thuỷ sản xuất khẩu nói chung và cá tra xuất khẩu nói riêng của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường EU chiếm một thị phần khỏ khiâm tốn, cũn cách quá xa tiềm năng Nguyên nhân chủ yếu là do hàng rào

kỹ thuật của nước nhập khẩu quá cao nhằm bảo hộ hàng hoá trong nước Mặt khỏc, các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam chưa nắm rị quy trình, hoặc cố tình gian lận trong việc xuất khẩu sang thị trường này Hậu quả

là hàng bị trả về, tổn thất về kinh tế, điều quan trọng nhất là làm ảnh hưởng đến uy tớn hàng thuỷ sản Việt Nam đối với thị trường này

1.3.2 Đặc điểm thị trường Mỹ

Hoa Kỳ (Mỹ) là một quốc gia Bắc Mỹ với diện tích 9.161.923km2, với dân số 295.734.134 người (tính đến 07/2005), là nước đông dân đứng thứ 3 trên thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế thị

Trang 21

trường, với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2004 là 11.750 tỷ USD, thu nhập bỡnh quân đầu người 40.100USD người/năm Đây là một thị trường lớn nhất thế giới, là nước tham gia và giữ vai trì chủ đạo trong các tổ chức quốc tế quan trọng (Tổ chức thương mại thế giới WTO, Ngõn hàng thế giới WB, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF,…)

Mỹ là một nước có hệ thống pháp luật chặt chẽ và rất phức tạp, ngoài

hệ thống luật liên bang, cũn có hệ thống luật của từng bang

Vì vậy, muốn thâm nhập hàng thuỷ sản vào thị trường Mỹ một cách có hiệu quả thì cần phải nghiên cứu, tìm hiểu về mĩi trường kinh doanh, hệ thống pháp luật, xu hướng tiâu dựng của nước này để có những chiến lược và giải pháp cho phù hợp Sau đây là một số đặc điểm về thị trường Mỹ:

- Xu hướng tiêu dùng: Do đặc điểm sinh học thuỷ sản vừa cung cấp

chất đạm cho con người lại tốt cho sức khoẻ, cho nên người tiâu dựng Mỹ luơn chọn thuỷ sản làm nguồn cung cấp chất đạm cho mỗi buổi ăn Người Mỹ chi hơn 60 tỷ USD cho các loại thuỷ sản (riêng năm 2003 là 61,2 tỷ USD)

Người tiâu dựng Mỹ rất ưa thớch các sản phẩm tinh chế như (tĩm nõn,

cỏ philê, các sản phẩm ăn liền,…) Trong những năm trở lại đây người tiâu dựng Mỹ có hướng chuyển sang ưa thớch các sản phẩm thuỷ sản đắt tiền (như tĩm hựm, cỏ ngừ, cỏ hồi, cỏ chình, cá tra và basa,…) và rất quan tâm đến thủy sản sinh học

Tiâu thụ thuỷ sản nhỡn chung có xu hướng tăng từ 14,8 pounds/người năm (2001) lờn 16,5 pounds/người năm (2006) Tổng sản lượng thuỷ sản mà người Mỹ tiâu dựng năm 2006 khoảng 4,9 triệu pounds (tương đương 2,23 triệu tấn), trong đó trên 80% là nhập khẩu

Với nhu cầu như vậy, thuỷ sản nhập khẩu vào Mỹ tăng đều theo từng năm và đạt mức 11,095tỷ USD năm 2003 với mức thâm hụt ngoại thương là 7,829 tỷ USD

Trang 22

Bảng 1.3: Giá trị thương mại thuỷ sản Hoa Kỳ

Đơn vị tính: Triệu USD

Năm Tổng giá trị ngoại

thuơng

Kim ngạch nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu

Thâm hụt ngoại thương

Nguồn: Thống kê nghề cá của FAO [25]

- Kênh phân phối thuỷ sản: Hàng thuỷ sản phân phối ở Mỹ chủ yếu

theo hai kênh: Kênh bỏn lẻ và kênh bỏn sĩ

Kênh bỏn lẽ, chủ yếu là hệ thống các siâu thị, các nhà hàng, nhà ăn công cộng phục vụ thức ăn nhanh, bỏn cho các tiệm ăn của người Việt Nam định cư ở Mỹ

Kênh bỏn sĩ, chủ yếu cung cấp cho hơn 1.000 nhà mỏy chế biến thuỷ sản của nước Mỹ

Thuỷ sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ không có hạn ngạch, nhưng phải chịu sự quản lý thuế nhập khẩu và kiểm soát nghiâm ngặt bằng các biện pháp kỹ thuật (ATVSTP, kiểm soát mơi trường đánh bắt và nuơi trồng, ) Các biện pháp bảo hộ sản xuất nội địa của Mỹ có chiều hướng gia tăng, hàng thuỷ sản của Việt Nam nhập khẩu vào Mỹ đang phải gánh chịu mức thuế chống bán phá giá như: cá tra, cá basa đang phải chịu với mức thuế từ 37% đến 64% Tôm đông lạnh và đóng hộp của Việt Nam và một số nước Châu Á

Trang 23

cũng đang phải chịu áp loại thuế này

Hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ ngoài việc phải am hiểu

và tuân thủ các yếu tố trên còn phải chấp hành tốt các yêu vầu sau:

Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật (HACCP, IMP, SSOP,…): HACCP được ban hành tháng 12/1995, đưa vào áp dụng với thuỷ sản Mỹ và thuỷ sản nhập khẩu từ nước ngoài từ tháng 01/1999 Ngoài HACCP các nhà máy sản xuất trong nước cũng như các doanh nghiệp sản xuất nước ngoài xuất khẩu vào thị trường Mỹ phải tuân thủ các tiêu chuẩn: GMP (Good Manufacturing practices) các thông lệ thực hiện sản xuất tốt hợp vệ sinh, SSOP (Sanitation Standard Operating Procedure) thủ tục thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh Các quy định này gắn với an toàn vệ sinh sản xuất, bảo quản, vận tải thể hiện qua kiểm tra thực tế và qua giấy chứng nhận bằng các văn bản theo quy định.[4]

Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội SA8000(Social Accountability) Tiêu chuẩn này được áp dụng ở các nước Bắc Mỹ và Châu Âu, SA8000 được

áp dụng trách nhiệm xã hội chủ yếu là đối với người lao động

Ngoài ra còn có các quy định về nhãn mác sản phẩm phù hợp, quy định

về xuất xứ hàng hoá và bảo vệ môi trường,…

Do đó các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường

Mỹ cần chú ý thực hiện nghiêm chỉnh những yêu cầu cơ bản trên của đối tác

Mỹ Nếu không khi thuỷ sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ, Cục thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) kiểm tra lô hàng nhập khẩu phát hiện không đảm bảo ATVSTP hoặc các vi phạm về nhãn mác, tạp chất,…thì lô hàng sẽ bị FDA từ chối nhập khẩu hoặc yêu cầu tiêu huỷ tại chổ Trong trường hợp như vậy, doanh nghiệp sẽ bị tổn thất nặng về kinh tế và uy tín, sau này hàng của doanh nghiệp nhập khẩu vào thị trường này sẽ rất khó khăn

Trang 24

1.3.3 Đặc điểm thị trường Nhật

Nhật Bản là một quốc gia thuộc vùng Đông Á có diện tích 3.77.864

km2 với dân số 127,4 triệu người, thu nhập bình quân đầu người 38.201 USD/năm, GDP là 4,9 nghìn tỷ/năm 2004

- Về tập quán người tiêu dùng

Nhật Bản được coi là một trong những thị trường đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm Thị hiếu tiêu dùng của người Nhật bắt nguồn từ truyền thống văn hoá và điều kiện kinh tế Nhìn chung họ có tính thẫm

mỹ cao, tinh tế do có cơ hội tiếp xúc với nhiều loại hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước [7 - 15]

+ Chất lượng, độ bền và sự tiện dụng của sản phẩm là quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Nhật Người Nhật sẵn sang bỏ tiền cao hơn để mua những sản phẩm có chất lượng tốt, nhãn hiệu nổi tiếng Đặc điểm của người Nhật là trung thành, khi đã tin tưởng vào sản phẩm nào thì những lần sử dụng tới sẽ chọn sản phẩm đó

+ Người Nhật rất nhạy cảm với giá cả hàng tiêu dùng hàng ngày, họ có đặc tính rất giống người Việt Nam là các bà nội trợ vẫn đi chợ hàng ngày theo thói quen, để mua những sản phẩm tươi ngon Do đó, họ hay để ý đến những biến động về giá cả, mẫu mã và họ là lực lượng có ảnh hưởng rất lớn đối với thị hiếu tiêu dùng hàng thuỷ sản ở Nhật Bản

+ Người Nhật cũng rất ưa chuộng sự đa dạng về sản phẩm, mọi loại sản phẩm cần có sự đa dạng về chủng loại để họ có sự lựa chọn Bên cạnh đó nhãn mác hàng hoá phải kèm theo những thông tin hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, xuất xứ rõ ràng,…Hiểu rõ đặc tính này là điều rất quan trọng để có thể đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng Nhật Bản

+ Những sản phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái thì không được người tiêu dùng Nhật tiếp

Trang 25

nhận Người Nhật có xu hướng chuyển sang dựng sản phẩm sinh thái không

có tác động và gây ô nhiễm môi trường; Các bao bì đúng gỉi sản phẩm phải ít nhất được qua một lần tái chế mới được ưa chuộng tại thị trường Nhật Điều này rất quan trọng các DNCBTSXK của Việt Nam nói chung và Đồng Tháp nói riêng cần chơ ý

- Những tiêu chuẩn áp dụng đối với hàng hoá Việt Nam nhập khẩu:

Đối với những hàng hoá muốn nhập khẩu vào Nhật dễ dàng và thuận lợi thì trước hết phải có chứng nhận của JIS, JAS và Ecomark cũng như chế

độ xác nhận trước về sản phẩm nhập khẩu Trong đó: JIS là hệ thống tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho hàng hoá công nghiệp; JAS là hệ thống tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho hàng nông sản, thực phẩm; Ecomark là chứng nhận sản phẩm không làm hại đến môi trường sinh thái

Nếu được các chứng nhận này thì hàng hoá của Việt Nam dễ dàng tiêu thụ hơn trên thị trường Nhật Bời vì người tiêu dùng Nhật Bản rất tin tưởng những sản phẩm có đóng dấu chứng nhận của các cơ quan này

- Luật lệ thương mại Nhật Bản:

Hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Nhật được kiểm soát bằng một hệ thống pháp luật tương đối chặt chẽ vì các lý do bảo vệ quyền lợi an ninh quốc gia, lợi ích kinh tế hoặc đảm bảo ATVSTP cho người tiêu dùng

+ Luật trách nhiệm sản phẩm: Được ban hành vào tháng 07/1995 để bảo vệ người tiêu dùng Luật này quy Định rằng nếu một sản phẩm có khuyết tật gây ra thương tích cho người hoặc thiệt hại về vật chất thì nạn nhân có thể đòi nhà sản xuất bồi thường cho các thiệt hại xảy ra liên quan đến sản phẩm

có khuyết tật và các hậu quả giữa thiệt hại và khuyết tật của sản phẩm

+ Luật vệ sinh thực phẩm: Quy định cho tất cả các thực phẩm và đồ uống tiêu dùng trên thị trường Nhật Bản Hàng hoá được phân chia thành nhiều nhóm: các gia vị thực phẩm, các máy móc dựng để chế biến và bảo

Trang 26

quản thực phẩm, các dụng cụ đựng và bao bì cho các gia vị cũng như cho thực phẩm, đồ chơi trẻ em và các chất tẩy rửa dùng cho việc làm sạch thực phẩm

và đồ ăn Các loại hàng này khi đưa vào sử dụng phải có giấy chứng nhận của

Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản.[7 - 30]

Đây là hai bộ Luật cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nhập khẩu hàng cá tra Các DNCBTSXK của Đồng Tháp cần phải hiểu đúng các quy định của hai bộ luật này để có thể tránh những sai phạm đáng tiếc

1.4 Những chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Khái niệm hiệu quả đã được nhiều tác giả ở trong và ngoài nước bàn đến và đều thống nhất là cần phải phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency), hiệu quả phân bổ

(Allocative efficiency) và hiệu quả kinh tế (Economic efficiency) Hiệu quả

kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào

hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể và thường được phản ánh trong quan hệ các hàm sản xuất Hiệu quả này chỉ ra rằng hai đơn vị nguồn lực dựng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm; nghĩa là nó thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông hộ ra quyết định sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất, kỹ năng người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã

hội khác trong đó công nghệ được áp dụng Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu

quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh

Trang 27

giá trị sản phẩm thu thêm trên mỗi đơn vị chi phí tăng thêm về đầu vào hay nguồn lực sử dụng Xét về thực chất, hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào và giá đầu ra, cho nên đôi khi nó còn được gọi là hiệu quả về giá Việc xác định hiệu quả này tương tự như xác định các điều kiện về lý thuyết cận biên để tối đa hoá lợi nhuận; nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực được sử dụng vào sản xuất

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ

thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều phải tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực vào sản xuất nông nghiệp Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Về các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế, cũng có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng tựu trung lại có 3 quan điểm cơ bản:

- Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo quan điểm này, ta có thể xác định được các chỉ tiêu tương đối của hiệu quả kinh tế bằng cách so sánh kết quả với chi phí như sau:

Trang 28

dụng vốn là như nhau

Đối với kết quả sản xuất kinh doanh, ngoài chỉ tiâu tổng sản phẩm hoặc tổng giỏ trị sản xuất (GO), người ta cũn tính chỉ tiâu giỏ trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI) và thu nhập thuần tuý (Pr) Về thời gian tính toán thường

- Quan điểm 3 : Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa kết quả sản xuất và chi phí sản xuất Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa phần kết quả tăng thờm và phần chi phí tăng thờm để đạt kết quả đó hay quan hệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung, được tính như sau :

H = ∆Q/∆K

Trong đó : ∆Q là kết quả sản xuất tăng thờm (bổ sung)

∆K là tổng chi phí tăng thêm (bổ sung)

Chỉ tiâu hiệu quả này giúp các nhà sản xuất xác định được điểm tối đa hoá lợi nhuận Trên cơ sở đó, họ sẽ đưa ra những quyết định sản xuất tối ưu nhất Tuy nhiên cần chơ ý là trên thực tế, kết quả sản xuất đạt được luơn là hệ quả của chi phí sẵn có (chi phí nền) và chi phí bổ sung Tại các mức chi phí nền khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung là khác nhau

Trang 29

1.5 Những kinh nghiệm quốc tế về phát triển sản xuất và chế biến thuỷ sản xuất khẩu có thể vận dụng cho tỉnh Đồng Tháp

1.5.1 Kinh nghiêm Trung Quốc

Trung Quốc là nước sản xuất thuỷ sản lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 35% tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu Năm 2004 Trung Quốc sản xuất 32,09 triệu tấn thuỷ sản nuơi, tăng 20% so với năm 2003 Năm 2005 Trung Quốc có khoảng 109,21 triệu trại nuơi thuỷ sản, với một số loài thuỷ sản ngoại cũng được nuơi ở Trung Quốc như rĩ phi, tĩm chõn trắng, cỏ bơn,… Năng suất nuơi thuỷ sản nước ngọt đạt 3,341tấn/ha(2004)

Trung Quốc đã mạnh mẽ đầu tư khoa học công nghệ vào một số mặt hàng thuỷ sản chủ lực Trung Quốc đã nhập tơm chõn trắng thay thế cho tơm bản địa, do khả năng khỏng bệnh và tăng trưởng nhanh của loại tĩm này Vỡ tĩm là một mặt hàng chiến lược của Trung Quốc, chiếm khoảng 30% sản lượng thế giới, cao gấp 2,5 lần so với Ấn độ, và là nước sản xuất tĩm lớn thứ hai trên thế giới…

Về lĩnh vực chế biến thuỷ sản, để tăng hơn nữa năng suất chế biến thuỷ sản xuất khẩu, Trung Quốc đã cho xây dựng nhiều khu công nghiệp chế biến thuỷ sản Điển hỡnh là tập đoàn thuỷ sản Thiân Tân xây dựng nhà máy với công suất 50.000 tấn/năm ở khu công nghiệp Tân Thuỷ (Thiân Tân) Với địa thế thuận lợi giỏp Bắc Kinh, Hà Bắc, Thiân Tân là trung tâm sản xuất và chế biến hiện đại, kích thớch phát triển các sản phẩm có giỏ trị kinh tế cao ở những khu vực dọc bờ biển

Ngoài ra tỉnh Sơn Đông với trên 60% số nhà máy chế biến thuỷ sản của cả nước đặt tại đây, hiện là trung tâm lớn về chế biến thuỷ sản của Trung Quốc Tỉnh này có 10 khu chế biến thuỷ sản với diện tích 40.000 ha, và tổng công suất chế biến khoảng 3 triệu tấn/năm với giá trị tiềm năng khoảng 4,3 tỷ USD/năm Giá trị kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc tính đến tháng 10/2005

Trang 30

Trung Quốc cũn áp dụng nhiều chính sách nhằm nâng cao chất lượng

và an toàn thực phẩm trong nuơi trồng thuỷ sản, cụ thể Nhà nước thường xuyân:

- Tăng cường khả năng nghiên cứu trong sản xuất giống mới;

- Đưa ra những tiâu chuẩn, quy định nghiâm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và giảm tỏc động đến mĩi trường của vùng nuơi trồng thuỷ sản;

- Ban hành các danh mục các phụ gia thức ăn, thuốc khỏng sinh và các hoá chất khỏc được phộp sử dụng;

- Quy định rị việc sử dụng từng loại hợp chất và giỏm sát dư lượng thuốc thú y trong sản phẩm thuỷ sản nuơi;

- Tập trung vào phìng ngừa, điều trị bệnh và phát triển kỹ thuật, phát hiện bệnh nhanh và nhạy cảm với mầm bệnh;

- Xây dựng quy phạm quản lý sức khoẻ vật nuơi, sử dụng thuốc thử chất lượng nước, chế phẩm sinh học, thức ăn chất lượng cao cũng như phìng ngừa việc xả chất thải chưa qua xử lý vào mĩi trường…

1.5.2 Kinh nghiệm Thái Lan

Trong nhiều năm liền Thái Lan luơn là quốc gia giữ vị trí trong tốp 10 nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới

Ngành tôm hiện đóng góp khoảng 2 tỷ USD (trên 50% giá trị kim nghạch)

Trang 31

trong tổng kim ngạch xuất khẩu 3,7 tỷ USD của toàn ngành thuỷ sản Đặc điểm nổi bật là hoạt động nuơi và chế biến tơm của Thỏi Lan luơn đáp ứng những tiâu chuẩn cao, sản phẩm tơm có chất lượng tốt và được kiểm soát liên tục xuyân suốt chuổi giỏ trị gia tăng, tập trung mọi nỗ lực để kiểm soát toàn diện những tỏc động xấu đến mĩi trường

Sự phát triển của ngành tĩm Thái Lan phải dựa trên những đặc điểm riêng của quốc gia này là: có điều kiện thiên nhiên ưu đãi; kiến thức và nỗ lực của người nuơi tĩm; cơ sở hạ tầng phát triển kể cả trại giống, trại nuơi, nhà máy sản xuất thức ăn, nhà máy chế biến và các công ty xuất khẩu; cựng với quy trình tiâu chuẩn nghiâm ngặt, kiểm soát chặt chẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm[20] Do vậy, sản lượng tĩm của Thái Lan luơn ổn định trên thị trường thế giới

Ngành tĩm của Thái Lan có tính năng động rất cao trong việc chuyển đổi giống loài và quy mĩ sản xuất nhằm đạt mục tiâu phát triển bền vững Thành công của ngành nuơi tơm Thái Lan là do họ đã mạnh dạn chuyển đổi

từ nuơi tơm sơ sang nuơi tơm chõn trắng Việc chuyển sang nuơi tĩm chõn trắng giúp duy trì sản lượng, nhưng cũng gặp không ít khỉ khăn, đú là giỏ tĩm chõn trắng thấp hơn so với giỏ tĩm sơ, cựng với sự cạnh tranh gay gắt về giỏ mặt hàng tĩm trên thị trường thế giới Theo số liệu thống kê tính đến thỏng 11/2005 khối lượng tĩm xuất khẩu đạt 260.502 tấn nhưng giỏ trị lại giảm chỉ đạt 1,59 tỷ USD (năm 2003 về khối lượng là 233.700 tấn, kim ngạch đạt 1,73

tỷ USD)

Nuôi tôm chân trắng lãi thấp nhưng lại ổn định ít rủi ro Tuy nhiên, với hiệu quả mà tôm chân trắng mang lại đã khiến không ít hộ nuôi tôm chân trắng

ở Thái Lan lại quay về nuôi tôm sơ với lãi cao hơn nhưng phải chịu không ít rủi

ro Từ kinh nghiệm chuyển đổi giống vật nuôi ở Thái Lan sẽ cho Việt Nam nhiều điều suy ngẫm về ngành thuỷ sản của nước nhà trong thời gian tới

Trang 32

1.5.3 Kinh nghiệm Na Uy

Na Uy là một trong những nước khai thỏc và xuất khẩu thuỷ sản đứng đầu trên thế giới Thuỷ sản khai thỏc và nuơi trồng của Na Uy hơn 80% là dành cho thị trường xuất khẩu

Na Uy vẫn tiếp tục là nước sản xuất cỏ hồi lớn nhất thế giới Năm 2001

là 420.000 tấn, đến năm 2006 là 598.500 tấn, năm 2007 là 723.200 tấn tăng 1,21 lần so với năm 2006 Cỏ bơn, cỏ tuyết, cỏ trớch, cũng được nước này chơ trọng nhưng không đầu tư khoa học, công nghệ cao vào nuơi trồng và khai thỏc như cỏ hồi

Na Uy cũng là nước đi đầu về công nghệ nuơi trồng thuỷ sản hiện đại, đóng góp tích cực vào kỹ thuật nuơi trồng thuỷ sản của thế giới

EU với 27 thành viân là thị trường quan trọng nhất của Na Uy, chiếm khoảng 65% giỏ trị xuất khẩu thuỷ sản của nước này Na Uy cũng đã ký hiệp định hạn chế xuất khẩu cỏ hồi sang EU mỗi năm khơng tăng quá 10%, trong khi đó có thể tăng xuất khẩu vào các nước khỏc

Sự phụ thuộc quá lớn của xuất khẩu thuỷ sản Na Uy vào một thị trường

đã khiến nước này bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những thay đổi về giỏ và nhu cầu của thị trường này; hay những biến động bất lợi về thuế trừng phạt áp đặt đối với một số mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ lực, sẽ tỏc động xấu đến ngành thuỷ sản Na Uy

Cuộc khủng hoảng ngành thuỷ sản Na Uy bắt đầu từ năm 2003 với việc giảm giỏ liên tục của một số mặt hàng thuỷ sản chủ lực Thị trường cỏ hồi đã bảo hoà, nhưng sản lượng cung thì quá nhiều đã đưa ngành cỏ hồi của Na Uy vào tình trạng tiến thoái lưỡng nan Nguyên nhân do từ lõu các công ty chế biến đã sử dụng hết nguồn vốn dự trữ của mỡnh và phụ thuộc quá nhiều vào ngõn hàng, các nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Các công ty chế biến thuỷ sản càng bỏn nhiều cỏ hồi ra thị trường, thì càng làm giảm giỏ của mặt hàng

Trang 33

này nhiều hơn Bờn cạnh đó người nuơi cũng đang phải chịu chi phí tăng thờm từ thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, chi phí nhõn công… Mặc khỏc, hầu hết các công ty chế biến thuỷ sản của Na Uy tương đối nhỏ, thiếu sự cạnh tranh trên thị trường… nên nhiều công ty chế biến cỏ hồi phải đóng cửa hoặc trên

bờ vực phá sản.[21]

Tuy nhiên, nước này đã thành công trong việc sử dụng nhiều chính sách nhằm đưa ngành thuỷ sản ra khỏi tình trạng khủng hoảng và phát triển bền vững hơn mà Việt Nam có thể học hỏi như:

- Nhằm giúp các công ty chế biến cỏ hồi thoát khỏi trình trạng khủng hoảng, các ngõn hàng đã hỗ trợ thu mua khoảng 30.000 tấn cỏ hồi và chế biến thành bột cỏ nhằm giảm áp lực thị trường đối với mặt hàng này.[21]

- Nhiều công ty nhỏ hoặc làm ăn không có hiệu quả phải sỏt nhập thành công ty lớn, để tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

- Hợp tỏc và ký hiệp ước với Chi lờ là nước sản xuất cỏ hồi lớn thứ hai trên thế giới (hai nước Na Uy và Chi lờ chiếm khoảng 70% sản lượng cỏ hồi trên thế giới) để có kế hoạch và chiến lược sản xuất và chế biến cỏ hồi xuất khẩu hợp lý nhằm giảm nguy cơ rủi ro về giỏ cả

- Thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu nhằm thơc đẩy phát triển kinh

tế (giảm xuất khẩu sản phẩm cỏ thịt trắng chế biến , tăng xuất khẩu nguyân con đông lạnh) Lý do chủ yếu là giỏ chi phí nhân công của nước này quá cao khỉ cạnh tranh với các nước có chi phí giỏ nhõn công rẻ như Trung Quốc và một số nước Chõu Á, mặt khỏc giỏ bỏn nguyân liệu mang lại lợi nhuận cao hơn so với sản phẩm chế biến Tuy nhiên giải pháp này chỉ là tạm thời, thiếu tính chất bền vững

Trang 34

1.5.4 Những bài học kinh nghiệm nhằm phát triển sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở Đồng Tháp:

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sản xuất và chế biến thuỷ sản xuất khẩu ở 3 nước Trung Quốc, Thái Lan, Na Uy, có thể rút ra một số bài học bổ ích cho Việt Nam nói chung và Đồng Tháp nói riêng:

+ Trong sản xuất:

- Sản xuất phải tuân theo quy hoạch tổng thể của ngành;

- Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ vào nghiên cứu sản xuất giống mới;

- Đưa ra những tiâu chuẩn, quy định nghiâm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và giảm tỏc động đến mĩi trường vùng nuơi;

- Ban hành các danh mục các phụ gia thức ăn, thuốc khỏng sinh và các hoá chất khỏc được phộp sử dụng;

- Xây dựng quy phạm quản lý sức khoẻ vật nuơi, sử dụng thuốc thử chất lượng nước, chế phẩm sinh học, thức ăn chất lượng cao cũng như phìng ngừa việc xả chất thải chưa qua xử lý vào mĩi trường…

+ Trong chế biến:

- Chế biến thuỷ sản phải luơn đáp ứng những tiâu chuẩn cao, sản phẩm

có chất lượng tốt và được kiểm soát liên tục xuyân suốt chuổi giỏ trị gia tăng, tập trung mọi nỗ lực để kiểm soát toàn diện những tỏc động xấu đến mĩi trường

- Cần áp dụng công nghệ mới, các tiâu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế( HACCP, ISO, IMP,…) vào trong chế biến, đáp ứng các nhu cầu về chất lượng sản phẩm

- Phải đa dạng hoá về chủng loại sản phẩm trong chế biến, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, giảm rủi ro khi thị hiếu người tiâu dựng thay đổi…

+ Trong xuất khẩu:

Trang 35

- Cần phải có sự hợp tỏc giữa các DNCBTSXK trong nước để có chiến lược xuất khẩu cho phù hợp, trỏnh nguy cơ cạnh tranh về giỏ giữa các doanh nghiệp làm giảm giỏ bỏn sản phẩm ra thị trường quốc tế

- Không ngừng thâm nhập sâu vào những thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường mới

Trang 36

Chương II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN

CÁ TRA XUẤT KHẨU Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

GIAI ĐOẠN 2004-2007 2.1 Những đặc điểm có ảnh hưởng đến phát triển sản xuất

và chế biến cá tra xuất khẩu của tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc ĐBSCL, có tọa độ địa lý: 100

07 – 100 58 phút độ Vĩ Bắc, 1050 – 1050 58 phút độ Kinh Đông Phía Bắc giáp Campuchia, phía Nam giỏp Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giỏp

An Giang, phía Đông giỏp Long An và Tiền Giang Đồng Tháp có đường biân giới quốc gia giỏp với Campuchia dài 48,702 km và địa giới của tỉnh nằm trên hai vùng là Đồng Tháp Mười và vùng kẹp giữa Sĩng Tiền và Sĩng Hậu với đoạn sĩng Tiền chảy qua tỉnh dài trên 114 km và đoạn sĩng Hậu chảy qua tỉnh dài khoảng 30 km Ngoài việc cung cấp nguồn nước ngọt, bồi đắp phù sa cũn có tuyến giao thông thuỷ quan trọng nối cảng Đồng Tháp với Campuchia và biển Đông, cảng Cần Thơ và Tp Hồ Chớ Minh tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh phát triển kinh tế hướng xuất khẩu

Đồng Tháp là tỉnh đầu nguồn sĩng Cửu Long, nên không bị nước biển xâm nhập, có nguồn nước nước ngọt dồi dào, hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp đặc biệt là phát triển nghề nuơi trồng thuỷ sản

2.1.1.2 Địa hình

Đồng Tháp là tỉnh có địa hỡnh thấp so với các tỉnh thuộc đồng bằng sĩng Cửu Long Vùng phía Bắc sơng Tiền có hướng dốc từ Bắc xuống Nam

Trang 37

và từ Tây sang Đông, độ cao phổ biến từ 1m - 2m, nơi cao nhất cao hơn 4m thuộc vùng gì huyện Tân Hồng giáp biân giới Việt Nam Campuchia, nơi thấp nhất từ 0,8m - 1m Vùng phía Nam sĩng Tiền có địa hỡnh lìng mỏng với độ cao phổ biến từ 0,8m – 1m, cao nhất là 1,8m, thấp nhất là 0,5m và bề mặt địa hỡnh bị chia cắt bởi hệ thống kênh mương thuận lợi cho việc tưới tiâu nhưng hạn chế trong việc cơ giới hoá nông nghiệp

Đất đai vùng ven sĩng Tiền, sĩng Hậu và ven các kênh rạch lớn là các giải đất phù sa mđu mỡ, hàng năm được phù sa bồi đắp, có lợi thế nguồn nước ngọt quanh năm rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là phát triển nuơi trồng thuỷ sản

2.1.1.3 Khí hậu

Tỉnh Đồng Tháp nằm trong vùng khớ hậu nhiệt đới giú mùa, với đặc điểm chung tương đối đồng nhất với điều kiện khớ hậu của khu vực ĐBSCL: Nên nhiệt cao, biân độ nhiệt ngày đêm nhỏ, các yếu tố khớ hậu (mưa, bức xạ, giú, bốc hơi, độ ẩm…) phân hoá thành hai mùa rị rệt; mùa mưa từ thỏng 5 đến thỏng 11 trựng với giú mùa Tây Nam và mùa khụ từ thỏng 12 đến thỏng 4 trựng với giú mùa Đông Bắc

Nhiệt độ trung bỡnh trong năm 270 - 27,30 C, chờnh lệch nhiệt độ giữa các thỏng không lớn khoảng 4,30

C, thỏng 4 có nhiệt độ trung bỡnh cao nhất 29,50 C, thỏng 1 có nhiệt độ trung bỡnh thấp nhất 25,20 C

Ẩm độ của không khớ bỡnh quân là 82 - 85% và thay đổi theo mùa, mùa mưa độ ẩm cao nhất vào thỏng 9 và 10 khoảng 88%, mùa khụ từ thỏng 3 đến thỏng 4 độ ẩm cao nhất chỉ đạt khoảng 78%

Lượng mưa trung bỡnh hàng năm ở Đồng Tháp vào khoảng 1.682 đến 2.005 mm, thuộc loại trung bỡnh ở ĐBSCL Lượng mưa phân bố không đồng đều theo mùa trong năm Mùa mưa từ thỏng 5 đến thỏng 11, lượng mưa chiếm khoảng 90 - 92% và tập trung nhiều nhất là thỏng 9 và thỏng 10

Trang 38

(khoảng 30 đến 40%), trong mùa mưa thường có thời gian khụ hạn vào cuối thỏng 7 đến đầu thỏng 8

Lượng bốc hơi bỡnh quân 3,1mm/ngày và có khuynh hướng giảm dần theo hướng Nam Các thỏng mùa khụ có lượng bốc hơi cao trung bỡnh khoảng 3,1 – 4,6mm/ngày, các thỏng mùa mưa có lượng bốc hơi thấp khoảng 2,3 đến 3,3mm/ngày

Số giờ nắng bỡnh quân khoảng 2.500 giờ/năm và khoảng 6,8giờ/ngày

và có khuynh hướng giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Vào mùa khụ số giờ nắng là khoảng 7,6 – 9,1 giờ/ngày, vào mùa mưa là 5,1 – 7 giờ/ngày

Sự trái ngược giữa lượng bốc hơi nước và lượng mưa là điểm hạn chế của khớ hậu tạo nên sự mất cân đối về nước Trong mùa mưa lượng mưa lớn,

vũ lượng cao cộng với nước lũ tràn về gõy trình trạng ngập lụt Mùa khơ mưa

ít, nước trên sĩng Tiền, sĩng Hậu và các kênh rạch khụ kiệt, lượng bốc hơi cao gõy ra trình trạng khụ hạn trên diện rộng Do đó, đối với nghề nuơi trồng thuỷ sản nói chung và nuơi cá tra nói riêng, việc dự trữ nguồn nước ngọt và xây dựng hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh có vai trì quan trọng đặc biệt

2.1.1.4 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn của tỉnh Đồng Tháp chịu tỏc động bởi 3 yếu tố: nước

lũ từ thượng nguồn sĩng Mờkĩng, nước nội đồng và thuỷ triều biển Đông Chế

độ thuỷ văn chia thành hai mùa rị rệt, mùa lũ và mùa kiệt

Mùa kiệt: Từ thỏng 12 đến thỏng 6 năm sau Chế độ thuỷ văn trong sĩng, kênh chịu tỏc động trực tiếp của thuỷ triều biển Đông, mực nước giảm dần đến thỏng 1,2 trở đi bắt đầu thấp hơn mặt ruộng Biân độ triều các thỏng mùa kiệt lớn phía Bắc tỉnh từ 0,4 – 0,7m, phía Nam tỉnh từ 0,7 – 1,8m

Mùa lũ: Lũ xuất hiện ở Đồng Tháp từ thỏng 7 đến thỏng 11 là một trong những tỉnh lũ về sớm nhất vùng ĐBSCL, trong đó các huyện Tân Hồng,

Trang 39

Hồng Ngự, Tam Nơng chịu tỏc động trước tiân của lũ

2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh là 337.407 ha,

trong đó có 4 loại đất chính: Đất phù sa diện tích 306.076 ha chiếm 93,76%,

là loại đất được bồi đắp ven sĩng, đất phù sa non trẻ nhất phân bố dọc theo sĩng, kênh lớn hàng năm được bồi đắp nên phẫu diện đồng nhất, chưa bị phân hoá, màu nõu tươi điển hỡnh, độ phì cao thớch hợp với cây ăn trái, hoa màu

và cây công nghiệp ngắn ngày và nhiều loại cây trồng khỏc có giỏ trị kinh tế cao Đất phốn diện tích 84.382 ha chiếm 25,99%, là nhỉm đất bị hạn chế bởi các độc tố chua như (Al+++

, Fe++, SO4

) Hạn chế nhất là nhỉm đất phốn hoạt động nông, phân bố tại các vùng trũng nằm rói rỏc ở khu vực kênh Hoà Bỡnh, Tân Công Sớnh (Tam Nông), Trường Xuân, Mỹ Hoà (Thỏp Mười) Đất xỏm diện tích 28.155 ha chiếm 8,67%, là loại đất được hỡnh thành trên mẫu đất phù sa cổ nằm tập trung chủ yếu ở huyện Tân Hồng Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất thấp, thớch hợp ở mức độ thấp cho một số loại màu và cây công nghiệp ngắn ngày, nơi thấp đủ nước cũng thớch hợp trồng lúa Đất cát diện tích 120 ha chiếm 0,04%, được phân bố chủ yếu ở huyện Thỏp Mười Là loại đất hỡnh thành trên nền cát giồng, chua nhẹ, nghèo hữu cơ và dinh dưỡng, ở địa hỡnh cao thoát nước có thể trồng hoa màu và cây ăn trái Một số

ít diện tích cũn lại thuộc loại đất thuộc sơng rạch diện tích 26.365,63 ha chiếm 6,24% và đây là loại đất tiềm năng cho phát triển nuơi trồng thuỷ sản, chủ yếu

là nuơi cá tra

- Tài nguyên nước mặt: Đây là nguồn tài nguyân có ý nghĩa quyết định

đối với nghề nuơi cá tra Sĩng Tiền và sĩng Hậu là hai con sĩng chính, vừa cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất, bồi đắp phù sa mđu mỡ cho đồng ruộng thông qua hệ thống các kênh rạch tạo nguồn Vừa là nguồn thuỷ vực nuơi thuỷ sản của Tỉnh Sĩng Tiền chảy qua các huyện Hồng Ngự, Tam Nông,

Trang 40

Thanh Bỡnh, Tp Cao Lónh, Lấp Vì, Tx Sa Độc, Chõu Thành có chiều dài 120km, lưu lượng bỡnh quân 11.500m3/giây, lớn nhất 41.504m3/giây vào mùa

lũ, thấp nhất 2.300 – 3.000m3/giây vào mùa khụ Sĩng Hậu cung cấp nước cho các huyện Lấp Vì, Lai Vung, Chõu Thành Ngoài ra sĩng Sở Thượng, sĩng Sở

Hạ bắt nguồn từ Campuchia đổ vào sĩng Tiền và kênh Hồng Ngự có ảnh hưởng đến các huyện thuộc phía Bắc của Tỉnh

Các hệ thống rạch tự nhiên chiếm khoảng 20.000 ha, phân bố càng nhiều xuơi theo dịng chảy tự nhiên, rút nước từ vùng sâu ra sĩng Tiền Những kênh rạch có ý nghĩa đáng kể đối với nuơi thuỷ sản như: Rạch Ba Răng, rạch Đốc Vàng Hạ, sĩng Cao Lónh, sĩng Cần Lố, sĩng Cái Tàu Thượng, sĩng Cái Tàu Hạ, sơng Sa Độc Theo báo cáo đánh giá của Sở Khoa học Công nghệ, chất lượng nguồn nước mặt sĩng Tiền, sĩng Hậu cung cấp chủ yếu cho các thuỷ vực, ao hồ nuơi thuỷ sản thông qua hệ thống kênh rạch tự nhiên đều đạt tiâu chuẩn dựng cho nuơi trồng thuỷ sản

- Tài nguyên thuỷ sinh vật: Đồng Tháp là tỉnh đầu nguồn sĩng Cửu

Long, với cấu trơc địa hỡnh, hệ sinh thái đa dạng và phong phơ Thức ăn tự nhiên chủ yếu của các loài các tơm gồm các vi khuẩn, tảo, thực vật bậc cao, động vật khơng xương trơi nổi trong nước hoặc đáy bựn thuỷ vực…Các loài thuỷ sinh vật tại Đồng Tháp chủ yếu là: Thực vật phù du, động vật phù du, động vật đáy, tĩm cỏ

+ Thực vật phù du: Thực vật phù du là loại thức ăn đầu tiân trong thuỷ vực, thực vật trĩi nỗi, trong đó tảo đóng vai trị quyết định trong thuỷ vực Theo số liệu thống kê hiện nay số thuỷ lượng loài thực vật thuỷ sinh khỏ đa dạng có 282 loài tảo gồm 8 ngành tảo: Tảo lục có 92 loài, tảo silic có 82 loài, tảo mắt 65 loài, tảo lam 40 loài, tảo giỏp, tảo vàng và tảo vàng ỏnh mỗi ngành

1 loài

+ Động vật phù du: Là nhỉm động vật thuỷ sinh sống trĩi nổi trong mĩi

Ngày đăng: 03/04/2014, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh (2002), Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hồ, Luận văn Tiến sỹ, tr. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh Khánh Hồ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2002
4. Trần Văn Chu (2006), Doanh nghiệp Việt Nam với thị trường Hoa Kỳ, NXB Thế giới, tr. 34 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam với thị trường Hoa Kỳ
Tác giả: Trần Văn Chu
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2006
6. Trịnh Thị Ái Hoa (2007), Chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trịnh Thị Ái Hoa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
7. Ken Arakawa (2003), Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản các vấn đề về nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn ( Export to Japanese market technical issues and practical experiences), NXB Chính trị Quốc gia, tr. 15, 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản các vấn đề về nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn ( Export to Japanese market technical issues and practical experiences)
Tác giả: Ken Arakawa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Trần Quốc Khánh (2005), Giáo trình quản trị kinh doanh nông nghiệp, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Trần Quốc Khánh
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
9. Nguyễn Khải (2005), Aquaxcel thức ăn cho thuỷ sản thay thế kháng sinh, Tạp chí thương mại thuỷ sản (10), tr. 43 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aquaxcel thức ăn cho thuỷ sản thay thế kháng sinh
Tác giả: Nguyễn Khải
Năm: 2005
10. Nguyễn Hữu Khải (2007), Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
11. Phạm Văn Khơi (2007), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Phạm Văn Khơi
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
12. Kinh tế nông nghiệp (2007), Tiêu thụ thuỷ sản của Mỹ tăng 11% trong vòng 6 năm, http://www.kinhtenongnghiep.com.vn1 . Vũ Chí Lộc, Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ViệtNam sang thị trường Châu  , NXB Lý luận Chính trị, tr. 91 – 92, 111 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá ViệtNam sang thị trường Châu Â
Tác giả: Vũ Chí Lộc
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2007
2. Bộ Thuỷ sản - Viện Kinh tế và quy hoạch thuỷ sản (2006), Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015 và định hướng 2020 Khác
3. Bộ Thuỷ sản – Phân viện Quy hoạch Thuỷ sản phía Nam (2006), Bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra, cá ba sa vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
5. Cục thống kê Đồng Tháp, Kết quả điều tra thuỷ sản từ năm 2004 đến năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.: Giá trị xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh Đồng Tháp - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 1.2. Giá trị xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh Đồng Tháp (Trang 9)
Bảng 1.3: Giá trị thương mại thuỷ sản Hoa Kỳ - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 1.3 Giá trị thương mại thuỷ sản Hoa Kỳ (Trang 22)
Bảng 2.1: Dân số, mật độ dân số và lao động năm 2007 tỉnh Đồng Tháp - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.1 Dân số, mật độ dân số và lao động năm 2007 tỉnh Đồng Tháp (Trang 42)
Bảng 2.4: Sản lượng và giá trị sản xuất cá tra của tỉnh Đồng Tháp - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.4 Sản lượng và giá trị sản xuất cá tra của tỉnh Đồng Tháp (Trang 51)
Bảng 2.6: Các doanh nghiệp chế biến thức ăn thuỷ sản tính - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.6 Các doanh nghiệp chế biến thức ăn thuỷ sản tính (Trang 59)
Bảng 2.7:  Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất (Trang 63)
Bảng 2.8 : Chi phí sản xuất tính trên 1 kg cá tra nguyân liệu - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.8 Chi phí sản xuất tính trên 1 kg cá tra nguyân liệu (Trang 66)
Bảng 2.9: Các DNCBTS xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.9 Các DNCBTS xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Trang 71)
Bảng 2.10: Hệ thống xử lý nước thải của các DNCBTSXK - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.10 Hệ thống xử lý nước thải của các DNCBTSXK (Trang 73)
Bảng 2.12: Giá trị xuất khẩu, giá bán bình quân của - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.12 Giá trị xuất khẩu, giá bán bình quân của (Trang 77)
Bảng 2.13: Số lao động, thu nhập bình quân trong các DNCBTSXK - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 2.13 Số lao động, thu nhập bình quân trong các DNCBTSXK (Trang 78)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu quy hoạch diện tích, sản lượng cá tra xuất khẩu - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 3.1 Chỉ tiêu quy hoạch diện tích, sản lượng cá tra xuất khẩu (Trang 85)
Bảng 3.2: Nhu cầu vốn đầu tư trong sản xuất và chế biến cá tra - Đề tài : Một số biện pháp kinh tế chủ yếu sản xuất và chế biến cá tra xuất khẩu ở tỉnh đồng tháp từ nay đến năm 2020'
Bảng 3.2 Nhu cầu vốn đầu tư trong sản xuất và chế biến cá tra (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w