1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I

120 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Ở Công Ty Nạo Vét Đường Biển I
Tác giả Hồ Thái Sơn
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn có mốiquan tâm hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Tất nhiên họcòn quan tấm đến nhiều mục đích khác nhau như tạo công ăn việc làm, nângcao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ vớichi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, mộtdoanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng đượchai thử thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanhtoán được nợ Chính vì vậy đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơnvào việc quản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn củamình Bởi vì vốn là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định sản xuất vàlưu thông hàng hoá Do vậy bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và pháttriển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụngvốn saocho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất

Trước kia trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp đại bộphận các doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện nhànước giao vốn, bao cấp về giá, sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng củaNhà nước, lãi nhà nước thu, lỗ nhà nước bù do đó doanh nghiệp chẳngmấy quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí có doanh nghiệp "lỗ giảlãi thật" để được nhà nước bù lỗ chênh lệch, chạy đua thành tích Tình trạngdoanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn kém hiệu quả so với các doanh nghiệp

ở các thành phần kinh tế khác biểu hiện rất rõ rệt trong môi trường cạnhtranh khốc liệt ngày nay khi mà đất nước ta đang trong quá trình xây dựngnền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN "các DNNN không còn đượcbao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đầy đủ,đảm bảo tự bù đắp chi phí, nộp thuế đầy đủ và có lãi " Theo tinh thần đónhà nước tạo hành lang pháp lý, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải

Trang 2

gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và

về vốn Bởi vậy một vấn đề nổi lên trong nền kinh tế là phải khai thác đượcvốn, bảo toàn và phát triển đồng vốn Do đó tất cả các quyết định sản xuấtkinh doanh ở doanh nghiệp phải được phân tích trên cơ sở hiệu quả đồngvốn bỏ ra

Công ty Nạo vét Đường biển I là một trong những Công ty nhà nướcthực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển ngành nạo vét theo hướng phát triểnkinh tế đất nước, cung ứng ra thị trường dịch vụ nạo vét, khai thác cảng, sửachữa tàu biển, đại lý môi giới và các dịch vụ hàng hải khác với chất lượngcao Với nhiệm vụ nặng nề như vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trở thành vấn đề thường liên của ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộcông nhân viên Nếu chúng ta không đề ra những giải pháp kịp thời để nângcao hiệu quả sử dụng vốn thì Công ty sẽ khó đứng vững trong môi trườngcạnh tranh quốc tế Với tất cả những lý do trên minh chứng cho tính bức

thiết của đề tài: "Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công

ty Nạo vét Đường biển I"

Hướng nghiên cứu là kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Từ việc khảosát tình hình thực tế của Công ty qua các năm, kết hợp với lý luận kinh tế

mà cụ thể là lý luận về vốn, về cạnh tranh để tiến hành phân tích tình hìnhthực tế của Công ty Và qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I

Với những lý do đó và phương hướng như vậy, luận văn gồm 3 phần như sau:

Chương I: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các

doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn ở Công ty Nạo

vét Đường biển I

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở

Trang 3

Công ty Nạo vét Đường biển I.

Trước sự thay đổi về chất trong hoạt động của các công ty Việt Nam,cùng với việc áp dụng đầy đủ chế độ kế toán mới ở doanh nghiệp, vấn đềnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã thay đổi sâu sắc cả về phương pháp luận

và chỉ tiêu đánh giá Do đó, tạo nên khó khăn rất lớn trong quá trình nghiêncứu đề tài và mắc những sai sót không tránh khỏi Vì vậy rất mong sự đónggóp của các thầy, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo -TS.PhanThị Nhiệm và các cô chú cán bộ Công ty Nạo vét Đường biển I giúp emhoàn thành bài luận văn này

Sinh viên thực hiện: Hồ Thái Sơn

Trang 4

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I Vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh

1 Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh:

Bất cứ một doanh nghiệp nào lúc đầu cũng phải có một lượng tiền vốnnhất định để thực hiện những khoản đầu tư ban đầu cần thiết cho việc xâydựng và khởi động doanh nghiệp Vốn là yếu tố vật chất cần thiết nhất vàcần được sử dụng có hiệu quả Doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ vật tư, đểđầu tư mua sắm máy móc thiết bị, để chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh và được thể hiện ở nhiều hình thái vật chất khác nhau Do có sự tácđộng của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động thìhàng hoá và dịch vụ được tạo ra nhằm tiêu thụ trên thị trường Sau cùng cáchình thái vật chất khác nhau sẽ lại được chuyển hoá về hình thái tiền tệ banđầu Quá trình trao đổi đó đảm bảo cho sự ra đời, vận hành và phát triển củadoanh nghiệp có thể diễn tả như sau:

Tài sản thực tếTiền Tài sản thực tế - Tài sản có tài chính Tiền

Tài sản có tài chính

Sự thay đổi trên làm thay đổi số dư ban đầu (đầu kỳ) của ngân quỹ và

sẽ dẫn đến số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ - tạo ra giá trị thặng dư Điều

đó có nghĩa là số tiền thu được do tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ phải đảmbảo bù đắp toàn bộ chi phí và có lãi Như vậy số tiền đã ứng ra ban đầukhông những chỉ được bảo tồn mà còn được tăng thêm do hoạt động kinhdoanh đem lại Toàn bộ giá trị ứng ra cho sản xuất kinh doanh đó được gọi

là vốn Tuy nhiên giá trị ứng trước đó không đơn thuần là vật chất hữu hình,

Trang 5

mà một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng nó chứa đựngmột giá trị đầu tư nhất định như: tên doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm, lợithế thương mại, đặc quyền kinh doanh cũng có giá trị như vốn Nhữngphân tích khái quát trên đây cho ta quan điểm toàn diện về vốn: "Vốn là mộtphạm trù kinh tế cơ bản Trong doanh nghiệp vốn là biểu hiện bằng tiền củatất cả các loại tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong sảnxuất kinh doanh Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư".

Như vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp là hết sức quan trọng, vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa đem lại hiệuquả xã hội

2 Vốn cố định:

Có nhiều giác độ khác nhau để xem xét vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đôi khi nó được khắc hoạ trong luật kinh tế như là vốn phápđịnh và vốn điều lệ Một số khác theo nhu cầu nghiên cứu đứng trên giác độhình thành vốn lại thể hiện vốn gồm có vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung,vốn liên doanh và vốn đi vay Sở dĩ tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau làxuất phát từ sự khác nhau về triển vọng hay quan điểm sử dụng Với bàiluận văn này, chúng ta sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua conmắt quản trị vốn ở công ty sản xuất Với quan điểm đó, vốn được xem xéttrên giác độ chu chuyển Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú ý đếnvốn cố định và vốn lưu động

2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là sốvốn doanh nghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất Để là tài sản cốđịnh phải đạt được cả hai tiêu chuẩn Một là, phải đạt được về mặt giá trịđến một mức độ nhất định (ví dụ hiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặcbằng 5.000.000đồng) Hai là, thời gian sử dụng phải từ trên 1 năm trở lên.Với những tiêu chuẩn như vậy thì hoàn toàn bình thường với đặc điểm hình

Trang 6

thái vật chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài Tài sản cốđịnh thường được sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất vàchỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Qua quá trình sửdụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng là hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệmới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định Hao mòn hữu hìnhphụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiệnảnh hưởng tới độ bền lâu của tài sản cố định như chế độ quản lý sử dụng,bảo dưỡng, điều kiện môi trường Những chỉ dẫn trên đưa ra tới một gócnhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản cố định Tuythế, các tài sản cố định có giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối với ngânhàng khi vay vốn.

2.2 Cơ cấu vốn cố định:

Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếmtrong tổng số vốn cố định nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩaquan trọng là cho phép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không và chophép xác định hướng đầu tư vốn cố định trong thời gian tới Để đạt được ýnghĩa đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trênhai giác độ: nội dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận sovới toàn bộ Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này phải là xây dựng đượcmột cơ cấu hợp lý phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, đặcđiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn được

sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong

cơ cấu vốn là chỉ tiêu động Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải khôngngừng nghiên cứu tìm tòi để có được cơ cấu tối ưu

Theo chế độ hiện hành VCĐ của doanh nghiệp được biểu hiện thànhhình thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong quátrình sản xuất:

Trang 7

1) Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý2) Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý

3) Thiết bị động lực

4) Hệ thống truyền dẫn

5) Máy móc, thiết bị sản xuất

6) Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm

7) Thiết bị và phương tiện vận tải

8) Dụng cụ quản lý

9) Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp

Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định như trên chỉ ra rõràng cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Quan tâm nhất

là đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, mức

độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bổ sảnxuất Vì vậy khi nghiên cứu để xây dựng và cải tiến cơ cấu VCĐ hợp lý cầnchú ý xem xét tác động ảnh hưởng của các nhân tố này Trong kết quả của

sự phân tích, đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận VCĐ đượcbiểu hiện bằng máy móc thiết bị và bộ phận VCĐ được biểu hiện bằng nhàxưởng vật kiến trúc phục vụ sản xuất

2.3 Nguồn vốn cố định

Mỗi khoản vốn cố định hay tài sản cố định trong doanh nghiệp không

tự nhiên mà có, nó nhất thiết phải được hình thành từ một nguồn đầu tư nhấtđịnh Nguồn vốn cố định chính là nguồn gốc tạo dựng, đầu tư để hình thànhnên các tài sản cố định của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, VCĐ dùng

để hoạt động sản xuất, kinh doanh được hình thành từ các nguồn sau:

Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấpphát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do xã viên hợp tác xã và các cổ đông

Trang 8

đóng góp bằng tài sản cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ raban đầu khi thành lập xí nghiệp tư nhân.

Nguồn vốn tự bổ xung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đãđược đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ công ty

Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham gia liênkết gặp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã hoànthành

3 Vốn lưu động:

3.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông Đó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanhnghiệp Hoàn toàn khách quan không như vốn cố định, VLĐ tham gia hoàntoàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trịkhác nhau như tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sảnphẩm Như vậy vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trìnhvận động của VLĐ thể hiện dưới hai hình thái:

- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm

- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sốngtrong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông

Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệpsản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:

T - H - SX - H' - T'

Trang 9

Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dưới hình thức tiền

tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi

mở cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau

đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận vàdoanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từcác kết quả đó giúp ta sáng taọ ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu

và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.2 Cơ cấu vốn lưu động

Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sửdụng hiệu quả vốn lưu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng

bộ phận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ Trên cơ sở đó đápứng được phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếuvốn cho sản xuất

Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so vớitoàn bộ giá trị VLĐ Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ VLĐhợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tínhnhất thời Vì vậy trong quản lý phải thường xuyên nghiên cứu xây dựng một

cơ cấu hợp lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinhdoanh từng thời kỳ Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốnnhư thế, người ta thường có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khácnhau:

- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3 loại:

+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụtùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đưa vào sản xuất

+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sảnxuất như: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tựdùng

Trang 10

+ Vốn trong lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưuthông như tiền mặt, thành phẩm.

- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, VLĐ được chia thành VLĐ khôngđịnh mức và VLĐ định mức

+ VLĐ định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hoá vàvốn phi hàng hoá

+ VLĐ không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhưng không đủ căn

cứ để tính toán được

3.3 Nguồn vốn lưu động:

Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi như

tự có và vốn đi vay Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp cóphương cách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêucầu của doanh nghiệp

- Vốn tự có bao gồm:

+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lưu động do ngân sách hoặc cấptrên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nước; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xãviên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanhnghiệp tư nhân

+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất vàcác khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.+ Nguồn vốn lưu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn

vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyênvật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v

Trang 11

- Vốn coi như tự có: được hình thành do phương pháp kết toán hiệnhành, có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể

sử dụng trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lưu động Thuộc khoản này có:tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phí trích trước chưa đến hạn phải chitrả có thể sử dụng và các khoản nợ khác

- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khihàng chưa bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán Nguồn vốn đivay là nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhauvới tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay

Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lưu động và vốn cố địnhnhư trên, người kinh doanh có thể đạt được sự tổng hợp về các nguồn vốntheo các chỉ dẫn của kế toán tài chính Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờđây trở thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữuthể hiện ở khoản "có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệpđối với các tổ chức, cá nhân để đầu tư, hình thành tài sản của doanhnghiệp, được sử dụng trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả

cả vốn lẫn lãi như đã cam kết ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạoquan hệ giữa vốn và nguồn vốn về phương diện giá trị đầu tư như sau:

Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

II.Nội dung của hoạt động quản lý vốn trong kinh doanh

1 Nội dung hoạt động quản lý vốn cố định:

Quản lý VCĐ nghĩa là phải đi đến các quyết định Giống như việc quản

lý hoạt động kinh doanh của công ty, việc quản lý VCĐ ảnh hưởng quantrọng đến sự tồn tại và hiệu quả sử dụng vốn Quản lý VCĐ thành công đòihỏi các nhà quản lý phải gắn liền sự vận động của VCĐ với các hình tháibiểu hiện vật chất của nó Hơn thế nữa, để quản lý có hiệu quả VCĐ trướchết cần nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong

Trang 12

doanh nghiệp Trong khoa học quản lý VCĐ thường đi vào những nội dung

cụ thể sau:

1.1 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định

* Hao mòn tài sản cố định

Như đã đề cập sơ lược ở trên, trong quá trình sử dụng cũng như không

sử dụng tài sản cố định đều bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình Giống như hai khía cạnh của một vấn đề, cả haomòn hữu hình và hao mòn vô hình đều làm cho giá trị tài sản cố định giảmxuống và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào đều thể hiện dưới nhữngdạng khác nhau

Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần vềchất lượng, tính năng kỹ thuật của TSCĐ Thực chất kinh tế của hao mònhữu hình là giá trị của tài sản cố định dần dần giảm đi cùng với việc chuyểndần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm được sản xuất ra Khi tài sản cố địnhkhông được sử dụng, hao mòn hữu hình được thể hiện ở chỗ tài sản cố định

bị mất dần thuộc tính do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, do quá trình xảy

ra trong nội tại nguyên liệu cấu thành tài sản cố định đó Như vậy hao mònhữu hình có ảnh hưởng quyết định tới độ bền của tài sản cố định và do đó nóchịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố

Nhóm một thuộc chất lượng chế tạo như: vật liệu dùng để chế tạo ra tài sản

cố định, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng và lắp đặt.Nhóm hai thuộc quá trình sử dụng: được xem xét về mức độ đảm nhận

về thời gian và cường độ sử dụng, tay nghề công nhân, việc chấp hành quy tắc, quy trình kỹ thuật, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa

Nhóm ba thuộc các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, khí hậu, thời tiết

Hao mòn vô hình là sự hao mòn chủ yếu do năng suất lao động xã hộităng lên và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất Hệ quả của hai

Trang 13

nguyên do này dẫn đến việc người ta sản xuất ra tài sản cố định cùng loạinhưng lại có chất lượng cao hơn mà giá lại rẻ hơn Và như thế tài sản cốđịnh của ta nghiễm nhiên bị sụt giá.

Xuất phát từ việc nghiên cứu hao mòn tài sản cố định cung cấp chochúng ta những luận cứ cần thiết minh chứng cho việc "bảo vệ" tài sản cốđịnh nhằm giảm tối đa tổn thất hữu hình và hao mòn vô hình Những biệnpháp thường được sử dụng như nâng cao cường độ và thời gian sử dụng,nâng cao chất lượng, hạ giá thành chế tạo và xây lắp tài sản cố định, tổ chứctốt việc bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị, nâng cao ý thức trách nhiệmcủa công nhân Một ý nghĩa khác là nó cũng cung cấp cho ta cơ sở tốt để lậpnên kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch bảo toàn và phát triển vốn

cố định

* Khấu hao tài sản cố định:

Trong quá trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chấtcủa tài sản cố định không thay đổi nhưng giá trị của nó hao mòn dần vàchuyển từng phần vào giá thành sản phẩm mới được sản xuất ra Phần giá trịnày được thu hồi dưới hình thức khấu hao và được hạch toán vào giá thànhsản phẩm Như vậy khấu hao tài sản cố định là một khoản cấu thành phí lưuthông và được bù đắp bằng doanh thu bán hàng Về thực chất, khấu hao làquá trình giảm giá trị của tài sản cố định Việc suy giảm giá trị của tài sản cốđịnh cuối cùng sẽ dẫn đến khấu hao hết tài sản cố định, khi đó phải đầu tư

để có được tài sản cố định khác Vậy quá trình này diễn ra trong bao lâu? Sở

dĩ đòi hỏi yêu cầu chính xác tương đối về thời gian như vậy bởi hai nguyênnhân: thứ nhất nếu xác định không đúng thời gian sử dụng dẫn đến còn đang

sử dụng đã khấu hao hết, thứ hai chưa khấu hao hết đã hỏng Cả hai nguyênnhân này đều có ảnh hưởng không tốt tới sự vận động của vốn cố định vàgiá thành sản phẩm làm ra Để xác định đúng đắn thời hạn sử dụng tài sản

Trang 14

cố định chúng ta phải dựa vào cơ sở đã chỉ ra là phải xác định đúng đượchao mòn của tài sản cố định hay khấu hao tài sản cố định.

Khấu hao tài sản cố định được phân bổ trên hai hình thức là khấu hao

cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn Khấu hao cơ bản nhằm tái bồi hoàn lại giátrị tài sản cố định đã hao mòn Khấu hao sửa chữa lớn nhằm bảo vệ duy trì

và kéo dài năng lực sử dụng bình thường của TSCĐ Như vậy hai hình thứckhấu hao này có phương thức bù đắp và mục đích khác nhau, do đó tiềntrích khấuhao tài sản cố định được chia thành hai bộ phận theo phương phápxác định tỷ lệ:

Tỉ lệ khấu hao

Nguyên giá Chi phí thanh lý Giá trị đào thải TSCĐ (ước tính) (ước tính)Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ

bộ khấu hao cơ bản đã trích để đầu tư thay thế, đổi mới tài sản cố định Còncác doanh nghiệp khác phải lập quỹ khấu hao để duy trì hoạt động củadoanh nghiệp, thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng

Bộ phận thứ hai là tiền khấu hao sửa chữa lớn nhằm sửa chữa tài sản cốđịnh một cách có hệ thống và kế hoạch để duy trì khả năng sản xuất của tàisản cố định trong suốt thời kỳ sử dụng Doanh nghiệp trích tiền khấu haosửa chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở ngân hàng đầu tư và phát triển

để dùng làm nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ

Giờ đây ta có thể thấy mối quan hệ giữa thời hạn sử dụng TSCĐ và tỉ

lệ trích khấu hao, do đó có thể chỉ ra ý nghĩa cụ thể ở phần hao mòn đã đề

Trang 15

cập đến Rõ ràng nếu tỉ lệ khấu hao quá thấp hay thời hạn sử dụng quá dài,

sẽ không đủ bù đắp hao mòn thực tế của TSCĐ, vì vậy không đảm bảo đượccông tác bảo toàn và phát triển vốn Ngược lại nếu tỉ lệ khấu hao quá caohay thời hạn sử dụng TSCĐ được xác định quá ít, sẽ làm tăng giá thành sảnphẩm một cách giả tạo, tạo ra những khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoá

1.2 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Bằng cách lập lên kế hoạch khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp đã

có thể định ra được tiến độ và mức trích khấu hao tài sản cố định từng nhóm

và toàn bộ doanh nghiệp Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần phảixác định được tổng giá trị TSCĐ đầu kỳ, tổng giá trị TSCĐ tăng thêm vàgiảm đi trong kỳ, mức khấu hao phải trích trong năm và tình hình phân phối

sử dụng các quỹ khấu hao Theo quy định số 517/TTg ngày 21/10/1995 kếhoạch khấu hao TSCĐ bao gồm:

- TSCĐ không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn (đấtđai)

- TSCĐ tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một ngày nào đócủa tháng thì tháng sau mới tính khấu hao

Giá trị bình quân

của TSCĐ tăng

thêm trong năm KH

= Giá trị TSCĐ tăng trong năm x Số tháng sử dụng

TSCĐ12

- TSCĐ giảm bớt trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ một ngày nào

đó của tháng thì tháng sau không tính khấu hao

Trang 16

- Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong năm đượcxác định theo công thức:

có đầu kỳ

+

Tổng giá trịTSCĐ bìnhquân tăng trong

kỳ

-Tổng giá trịTSCĐ bìnhquân giảmtrong kỳ

Cùng với các yêu cầu trên, ta còn phải xác định được chỉ tiêu tổng quỹkhấu hao cơ bản và quỹ khấu hao sửa chữa lớn Sau đó phải xác định đượcchỉ tiêu quỹ khấu hao cơ bản trích nộp vào quỹ khấu hao của kỳ kế hoạchtheo công thức sau:

Quỹ khấu hao

+

Tổng giá trịkhấu hao cơbản kỳ kếhoạch

-Quỹ khấu hao

cơ bản chuyểnsang năm sau

Nghiên cứu các chỉ tiêu của kế hoạch khấu hao TSCĐ cho ta một ýnghĩa đáng lưu ý trong việc đề xuất các ý kiến cho quản lý vốn cố định ởdoanh nghiệp Bằng việc xem xét mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu và xácđịnh các nguyên nhân tăng giảm đó, người quản lý thấy rõ được phần nàocảnh quan và tình hình TSCĐ của doanh nghiệp để có các biện pháp điềuchỉnh hợp lý Một ý nghĩa khác là cung cấp những thông số cần thiết choviệc lập các kế hoạch, chương trình khác của doanh nghiệp về thị trường,cạnh tranh

1.3 Bảo toàn và phát triển vốn cố định

Trong quá trình tham gia vào cạnh tranh với các doanh nghiệp khácnhằm phục vụ tốt cho nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cần có một hậuphương với tiềm lực vững mạnh, đó chính là vốn Để phát huy được ý nghĩa

Trang 17

đó doanh nghiệp không những một mặt phải duy trì và phát triển các hoạtđộng kinh doanh, mặt khác quan trọng hơn là phải bảo toàn và phát triểnđược vốn nói chung và vốn cố định nói riêng.

Vấn đề đặt ra như trên không có nghĩa rằng việc doanh nghiệp làm ăn

có lãi thực thì không phải bảo toàn và phát triển vốn ý kiến đó xuất phát từviệc hiểu không đầy đủ về vấn đề bảo toàn vốn Nếu chúng ta tiếp cận theoquan điểm nhân quả thì thấy rõ vấn đề bảo toàn vốn luôn cần thiết trong suốtquá trình hoạt động kinh doanh của công ty Được tồn tại trong môi trườngkinh tế tự do, hoạt động kinh doanh không tránh khỏi những biến động vềgiá cả, lạm phát mà gây tác động không nhỏ tới tiền vốn của công ty Lạmphát tăng làm cho sức mua của đồng tiền và giá trị của đồng vốn giảmxuống so với thực tế Mặt khác, bất kỳ một tác động chủ quan nào thể hiệntính vô trách nhiệm, buông lỏng quản lý đều dẫn đến hư hỏng, mất mát tàisản cố định Tất cả những nguyên nhân đó đưa ta đến kết quả phải bảo toàn

và phát triển vốn Bảo toàn vốn là quá trình thu hồi lại vốn đã bỏ ra ban đầu,phát triển vốn là lấy lợi nhuận để bổ sung vốn kinh doanh làm tăng vốn kinhdoanh Bảo toàn và phát triển vốn được phải thông qua sử dụng có hiệu quảvốn, tức là với một lượng vốn như cũ nhưng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.Như chúng ta đã biết, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cốđịnh Tài sản cố định có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỹ kinh doanh vàthu hồi dần dưới dạng khấu hao Việc bảo toàn vốn phải lấy cả từ hao mònhữu hình và hao mòn vô hình, bất kỳ một sự thiếu sót nào đều có thể mắclỗi

Về mặt hữu hình: thì doanh nghiệp phải giữ cho TSCĐ không bị loạikhỏi sản xuất kinh doanh trước khi hết niên hạn sử dụng, không sử dụng vốn

cố định sai mục đích hoặc đi mua bán lại TSCĐ tạo chênh lệnh giá để ănchia vào vốn, phải duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Trang 18

Về mặt vô hình: đòi hỏi công ty phải có tỉ lệ khấu hao hợp lý bảo đảmcho tái sản xuất TSCĐ mới.

Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định được số vốn cố định cần phải bảo toàn đến cuối kỳ theo công thức:

-Khấuhao đãtríchtrong kỳ

x

Hệ số điềuchỉnhTSCĐ

Giá trịTSCĐ (tăng,giảm trongkỳ)

Những thành công trong công tác bảo toàn VCĐ sẽ tạo cơ sở tốt cho kếhoạch phát triển VCĐ Phát triển VCĐ được doanh nghiệp trích từ lợi nhuận

để lại doanh nghiệp và phần khấu hao cơ bản để lại đầu tư xây dựng cơ bản,thực hiện tái sản xuất mở rộng và mua sắm mới TSCĐ

2 Nội dung hoạt động quản lý vốn lưu động:

2.1 Xác định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch

Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lưu động đòi hỏi chúng taphải luôn có một lượng vốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau củadoanh nghiệp Nhưng lượng vốn lưu động đó là bao nhiêu thì phù hợp bởinếu VLĐ thừa quá hoặc thiếu quá đều không có lợi, VLĐ thừa quá sẽ gây ứđọng vốn và ngược lại nếu ít quá sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn,tác động xấu đến hoạt động kinh doanh Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng

ta phải xác định được lượng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch VLĐ địnhmức được hiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thườngxuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, Công ty Nạp vét Đường biển I là công ty nhànước, VLĐ định mức của công ty được nhà nước cấp một lần Trường hợp

Trang 19

nhà nước điều chỉnh giá trị thì mức vốn đó được nhà nước xác định và bổsung kịp thời.

Để xác định được VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lầnlượt tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từngloại nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch

Thứ nhất, vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ Việc xác định VLĐ

định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu muanguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp VLĐ địnhmức ở khâu dự trữ được tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạchhàng ngày và định mức số ngày dự trữ Mức luân chuyển hàng ngày đượctính bằng cách lấy mức luân chuyển chia cho 360 ngày Còn định mức sốngày dự trữ xác định như sau:

- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu (Nhà nước độc quyền quản lý)định mức số ngày dự trữ được cơ quan cấp trên quy định cho doanh nghiệp

- Đối với nguyên vật liệu mua trong nước có thể áp dụng công thức sau:Định

x

Hệ sốthumuaxen kẽ

+

Sốngàyvậnchuyển

+

Số ngàychỉnh lýchuẩnbị

+

Sốngàybảohiểm

Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: được xác định riêng cho sản

phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ

- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang được xác định theo công

: 360 x

Hệ sốthànhphẩm dở

x

Chu kỳsản xuấtsản

Trang 20

dang công xưởng dang phẩm

- VLĐ định mức cho nửa thành phẩm tự chế xác định theo công thức:Định mức

: 360 x

Địnhmứcngày dựtrữ

x

Hệ sốthànhphẩm tựchếTrong đó số ngày dự trữ của nửa thành phẩm phụ thuộc vào mức độsản xuất có nhịp nhàng không

- VLĐ định mức cho chi phí chờ phân bổ được tính theo công thức:Định mức

+

Số phát sinhchi phí chờphân bổ trongnăm

-Số phảiphân bổtrong năm

Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức chothành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm

- VLĐ định mức cho thành phẩm được xác định theo công thức:

Định mức sốngày dự trữthành phẩm

- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng hoádoanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo côngthức:

Trang 21

trong quá trình quản lý và sử dụng vốn phải ưu tiên cho bộ phận này một tỉ

lệ hợp lý, không ngừng tăng vốn cho sản xuất, giảm ở mức cho phép vớivốn dự trữ và lưu thông

2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức

Như chúng ta đã biết, VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ 3nguồn khác nhau như nguồn vốn tự có, vốn coi như tự có và vốn đi vay Đểlập được kế hoạch nguồn VLĐ định mức đòi hỏi tất yếu là phải căn cứ vàotình hình thực tế VLĐ năm trước và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch

2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ

Một số lý do dẫn đến tất yếu phải bảo toàn vốn nói chung đã được đềcập trong phần bảo toàn và phát triển VCĐ Song do xuất phát từ đặc trưngcủa VLĐ là chu chuyển toàn bộ, môt lần vào giá thành sản phẩm và hìnhthái vật chất VLĐ thường xuyên biến đổi Do vậy mà trạng thái tài sản lưuđộng và vốn lưu thông cũng thường xuyên biến đổi Theo quan điểm tiếpcận như vậy thì các quyết định về bảo toàn và phát triển vốn lưu động phảiđược thực hiện trên cả hai phương diện là hiện vật và giá trị Vốn lưu động

sẽ được bảo toàn khi và chỉ khi bảo toàn được cả hai mặt này

Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐcuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:

Trang 22

khâu dự trữ và tài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanhtoán của doanh nghiệp Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp phải thường xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực

tế của vật tư, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trường nhằm tínhđúng, tính đủ chi phí vật tư, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hànghoá và phí lưu thông để thực hiện bảo toàn vốn lưu động

Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định được số vốn lưu động cần phảibảo toàn theo công thức sau:

Khi đã có được những kết quả quan trong công tác bảo toàn vốn, doanhnghiệp sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện phát triển vốn Phát triển VLĐđược lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại

III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh

Bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động nói chung và hoạt độngkinh doanh nói riêng, đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích nào

đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng được phần nào yêu

Trang 23

cầu của cá nhân và xã hội Tuy nhiên kết quả đó được tạo ở mức nào với giánào là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo

ra kết quả đó Mặt khác, nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khảnăng tạo ra sản phẩm của họ Bởi thế, con người cần phải quan tâm đến việclàm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra được nhiều sản phẩm nhất Do

đó nảy sinh vấn đề là phải xem xét lựa chọn cách nào để đạt được hiệu quảlớn nhất Chính vì thế khi đánh giá hoạt động kinh tế người ta thường sửdụng hiệu quả kinh tế cùng với các chỉ tiêu của nó Hiệu quả kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạtđược kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất Hiệu quả kinh tế cóthể tính theo công thức sau:

Kết quả đầu vàoHiệu quả kinh tế =

Yếu tố đầu raXuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực vốn kinh doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh, hay cụ thể

là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinhdoanh, mà còn thể hiện ở nhiều chỉ tiêu liên quan khác

Trang 24

doanh nghiệp, không giống các doanh nghiệp cùng loại khác Như vậy tỉ số

cơ cấu vốn không phải là một con số ngẫu nhiên mà là con số thể hiện ý chícủa doanh nghiệp Về mặt giá trị, tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ởdoanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đầu tư vào vốn lưu động, có baonhiêu đầu tư vào tài sản cố định Vấn đề đặt ra là phải xây dựng được cơ cấuvốn khoẻ, hợp lý

Cơ cấu cho từng loại vốn được tính như sau:

Doanh thu thuầnVòng quay toàn bộ vốn =

Tổng số vốn

1.3 Kỳ thu tiền trung bình

Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các khoảnphải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốncủa doanh nghiệp đang bị ứ trong khâu thanh toán Nhanh chóng thu được vốn

bị ứ đọng trong khâu thanh toán là bộ phận quan trọng trong công tác tài chínhnói chung và công tác quản lý, sử dụng vốn nói riêng Vì vậy, sẽ không ngạcnhiên khi các nhà quản lý, các nhà kinh doanh, rất quan tâm tới thời gian thuhồi của các khoản phải thu Để nắm chắc thông tin về khả năng thu hồi vốn và

Trang 25

làm cơ sở cho việc dự tính các quyết định của mình, các nhà phân tích đã đưa

ra chỉ tiêu "kỳ thu tiền trung bình" Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Kỳ thu tiền

trung bình

= Các khoản phải thu = Các khoản phải thu x

360Doanh thu bình quân

ngày

Doanh thu năm

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

= Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lượng)

Nguyên giá bình quân TSCĐ

2.2 Sức sinh lời của TSCĐ

Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá bình

quân TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

Sức sinh lợi của tài

sản cố định =

Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)Nguyên giá bình quân TSCĐ

2.3 Suất hao phí tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuậnthuần cần có bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ

Suất hao phí tài sản

cố định

= Nguyên giá bình quân TSCĐ

Giá trị tổng sản lượng (hay doanh thu thuần,

lợi nhuận thuần)

2.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

= Giá trị tổng sản lượng (hay DT thuần, lợi

nhuận)

Trang 26

Hiệu quả sử dụng

vốn cố định

Số vốn cố định

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

3.1 Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động đem lạimấy đồng doanh thu thuần (giá trị tổng sản lượng)

Sức sản xuất của vốn

Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản

lượng)Vốn lưu động bình quân

3.2 Sức sinh lời của vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động tạo ramấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ

Sức sinh lời của vốn

số vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngượclại

3.4 Thời gian của một vòng luân chyyển

Thời gian một vòng

luân chuyển =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ

3.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Vốn lưu động bình quân

Trang 27

Hệ số đảm nhiệm

vốn lưu động =

Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêuvốn lưu động bình quân

Trang 28

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY NẠO VÉT ĐƯỜNG BIỂN I

I Tổng quan về Công ty

1 Giới thiệu về công ty

Công ty nạo vét đường biển I được thành lập năm 1982 tách ra từ

Ty Bảo đảm Hàng Hải được mang tên “Xí nghiệp Nạo vét đường biển I”

thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp nạo vét sông biển

Trải qua 20 năm thành lập, trưởng thành và phát triển giờ đây năm

2002 Công ty Nạo vét đường biển I như một chàng trai 20 tuổi xuân tràn

đầy sức sống Qua 20 năm công ty nạo vét đường biểu I trải qua những khó

khăn ban dầu Với đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nướcm, Công ty đãtìm cách thoát ra khỏi vòng cương toả của cơ chế quan liên bao cấp, xâydựng và phát triển ngày càng mạnh mẽ

* Từ ngày thành lập Công ty đã trải qua 2 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1982 - 1991 là thời kỳ thành lập và thực hiện nhiệm vụ với

tên gọi “Xí nghiệp nạo vét đường biển I”

Giai đoạn 1992-2002 là thời kỳ đổi mới kinh doanh sản xuất, thời kỳ

trưởng thành phát triển lên thành "Công ty nạo vét đường biển I".

1.1.Cơ cấu của công ty

Trang 29

- Tham mưu lập các hợp đồng kinh tế trình Giám thuế Công ty quyếtđịnh

- Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, đôn đốc các đoàntầu tàu thi công đảm bảo đúng tiến độ chất lượng theo thiết kế được duyệt vàhợp đồng đã ký

- Tổ chức chỉ đạo thi công đo đạc khảo sát, nghiệm thu, xây dựng hồ sơthanh lý hoàn công sau nghiệm thu công trình 10 ngày

- Xây dựng bản giao khoán các chỉ tiêu kinh tế (Chi phí quản lý, vật tư,nhiên liệu, sửa chữa thường xuyên, tiền lương, định lượng…) các công trìnhnạo vét cho các đơn vị trước khi đơn vị thi công

- Trực tiếp giám sát chi phí trên công trường như: tiêu hao nhiên liệu,vật tư Trực tiếp quản lý việc cấp nhiên liệu cho các đoàn tầu, tầu

- Xây dựng, duyệt giá thu nạo vét, công trình

- Thường trực công tác thông tin, liên lạc, phòng chống bão lụt

- Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm, kế hoạch tài chínhngắn, trung, dài hạn của Công ty

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác đầu tư

- Có trách nhiệm cung cấp các chi phí tài chính trong sản xuất để phòngKHSX xây dựng giá thu nạo vét, công trình

- Xây dựng, trình duyệt và giao chi phí cho các chi nhánh TP HCM, TP

Đà Nẵng

- Lo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 30

- Thanh toán, thu hồi nợ.

- Trực tiếp kiểm tra việc thực hiện công tác tài chính tại các đơn vị saukhi hoàn thành mỗi công trường nạo vét, các hợp đồng kinh tế của xí nghiệp

cơ khí, xí nghiệp vật tư thiết bị

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ, hoá đơn, nghiệp vụ tàichính, kết quả sản xuất kinh doanh…

- Tổ chức phân tích hạch toán kinh tế 6 tháng một lần

- Tổ chức hướng dẫn nghiệp công tác tài chính kế toán cho các đơn vịthành phần

1.1.3 Phòng kỹ thuật cơ điện.

- Xây dựng các kế hoạch đầu tư đóng mới, mua sắm thiết bị

- Xây dựng các kế hoạch hoán cải, nâng cấp phương tiện máy móc,thiết bị

- Xây dựng và trình duyệt đơn giá, định mức sửa chữa công nghiệp

- Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy tầu, ô tô

- Lập hợp đồng, bản giao khoán về sửa chữa cho xí nghiệp cơ khí, đoàntầu, các tầu

- Thẩm định các yêu cầu sửa chữa công nghiệp của các đơn vị

- Giám sát kỹ thuật quá trình sửa chữa, đóng mới, hoán cải, nâng cấpcác phương tiện, thiết bị Yêu cầu đối tác thực hiện đúng hợp đồng kinh tế,phụ lực hợp đồng kinh tế, bản giao khoán, bảo đảm đúng về số lượng, chủngloại quy cách, chất lượng, giá cả

Trang 31

- Trực tiếp chỉ đạo tham gia vào việc lắp đặt, sửa chữa những hạng mục

có yêu cầu kỹ thuật cao

- Trực tiếp hướng dẫn quy trình kỹ thuật vận hành, khai thác tầu, máymóc, thiết bị, sửa chữa công nghiệp

- Trực tiếp đăng ký, gia hạn đăng kiểm sử dụng phương tiện thiết bịtoàn Công ty

- Lập, quản lý hồ sơ tình trạng kỹ thuật của toàn bộ các phương tiện,thiết bị Công ty quản lý Mỗi phương tiện thiết bị phải có quy trình vận hànhđảm bảo an toàn thiết bị, con người

- Trực tiếp chỉ đạo công tác khoa học kỹ thuật

- Tham gia giao khoán nhỏ, đột xuất tại công trường

- Trước và trong khi thi công công trường Phòng KHSX, Phòng KTCĐcùng có trách nhiệm bàn bạc, thống nhất với nhau về thời gian thi công thờigian tầu ngừng để sửa chữa Nếu các biện pháp thi công có thể ảnh hưởngđến tình trạng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị thì có quy trình sử dụngphương tiện thiết bị an toàn, chuẩn bị vật tư thay thế để kịp thời

- Phòng KTCĐ chịu trách nhiệm giải quyết kịp thời các yêu cầu kỹthuật để đảm bảo có phương tiện thiết bị thi công liên tục

- Xây dựng chi phí sửa chữa thường xuyên cho các tầu, đoàn tầu trênmỗi công trường

- Phòng KTCĐ có nhiệm vụ thẩm định về giá trị các quyết toán, chấtlượng sửa chữa thường xuyên trên công trường của các tầu, đoàn tầu trướckhi Giám đốc duyệt chi

- Phối hợp trong việc thực hiện công tác an toàn lao động, công tác bồidưỡng thi nâng bậc công nhân, xây dựng mức lao động

1.1.4 Phòng Tổ chức lao động

1 Chức năng

- Là phòng tham mưu Giám đốc thực hiện công tác tổ chức, quản lý laođộng trong công ty

Trang 32

2 Nhiệm vụ

- Tham mưu Giám đốc Công ty xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý sảnxuất gọn nhẹ, năng động, chất lượng, phù hợp với nền kinh tế thị trường, đạthiệu quả sản xuất kinh doanh cao

- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong tuyển chọn cán bộ, đề bạt, bốtrí…đúng người, đúng việc, đảm bảo phát huy cao nhất năng lực, sở trườngtừng cán bộ công nhân viên trong công ty

- Trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận, thuyên chuyển, sắp xếp lao độngtrong công ty

- Tham mưu Giám đốc công ty quản lý lao động theo đúng quy địnhcủa Nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể, Bộ luật lao động

- Quản lý việc phân phối tiền lương, xây dựng phương án trả lươngtrong toàn công ty đảm bảo công bằng chính xác, có tác dụng động viênngười lao động hăng say sản xuất Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra thườngxuyên

- Thực hiện việc giao khoán gọn về chỉ tiêu tiền lương, định lượng, cácphụ cấp khác nếu có cho các đơn vị thi công nạo vét

- Xây dựng định biên lao động chuẩn cho từng đơn vị

- Hàng năm xây dựng đơn giá tiền lương thực tế trình Tổng công ty xétduyệt, tổ chức áp dụng

- Thực hiện tốt các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmtai nạn … theo quy định của nhà nước đối với người lao động

- Hàng năm tổ chức tốt việc xét nâng lương gián tiếp, bồi dưỡng ôn thi,

tổ chức thi nâng bậc cho công nhân trực tiếp

- Tổ chức đưa đi đào tạo, thực hiện đăng ký thuyền viên với cơ quanchức năng cho toàn bộ khối phương tiện thuỷ, đảm bảo mỗi thuyền viên đều

có đầy đủ bằng cấp chuyên môn theo như quy định của Cục hàng hải

- Phòng TCLĐ có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúngmọi chế độ chính sách của nhà nước, công ty quy định

Trang 33

- Lập kế hoạch Bảo hộ lao động hàng năm, tổ chức triển khai, kiểm trathực hiện.

- Thực hiện tốt việc phổ bến, tuyên truyền công tác an toàn lao đọngphòng chống cháy nổ cho từng người lao động Trực tiếp kiểm tra tham gia,tham mưu cho Lãnh đạo Công ty thường phát các đơn vị, cá nhân trong lĩnhvực thực hiện công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ

- Tham mưu công tác khen thưởng, kỷ luật lao động trong toàn công ty

2 Nhiệm vụ

- Thực hiện việc sửa chữa, đóng mới các phương tiện, thiết bị trong và

Trang 34

ngoài Công ty.

- xây dựng kế hoạch xí nghiệp hàng quý, năm

- Phải thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng các hợp đồng kinh tế, kỹ thuật,lệnh sản xuất của công ty, có trách nhiệm ưu tiên hàng đầu về nhân lực, thiết

bị cho việc sửa chữa công nghiệp của công ty

- Có trách nhiệm sử dung, bảo quản tốt các máy móc thiết bị mà công

ty hiện giao cho XNCK tạm quản lý, sử dụng

- Phải thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động cho toàn

2 Nhiệm vụ

- Cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành

- Gia công chế tạo phù hợp cho các tầu công trình, các sản phẩm khác

- Dịch vụ vận tải bốc xếp

- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ

- Xí nghiệp vật tư, thiết bị phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các Hợp đồngkinh tế kỹ thuật, lệnh sản xuất của GĐ công ty nạo vét đường biển1 Trongmọi trường hợp XNVTTB đều phải lấy việc phục vụ lợi ích của công tyNVĐB 1 lên hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- GĐ XNVTTB phải thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn laođộng đối với toàn bộ CBCNV của mình

Trang 35

- GĐ XNVTTB phải chăm lo tốt đời sống, tạo việc làm đầy đủ cho mọiCBCNV.

1.1.9.Đoàn TC54, HP01, Long Châu, HP2000, Long Châu 2

- Các sĩ quan, thuyền viên trên các phương tiện thủy phải tuân thủ đầy

đủ các quy định của Điều lệ, chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam,luật hàng hải

- Đoàn tầu khi hoạt động trên vùng biển, cảng biển Việt Nam phải tuânthủ đầy đủ các quy định của Luật hàng hải, quy định của cảng vụ nơi thicông

- Có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả, an toà tài sản, thiết bị, nhânlực của công ty giao cho

- Trực tiếp cùng công ty tham gia công tác thị trường liên quan đến đơn

vị mình và hỗ trợ thực thiện công tác thị trường của công ty

- Trực tiếp cùng phòng KHSX tổ chức khảo sát, đo đạt, nhận côngtrường, nghiệm thu công trường trong quá trình thi công nạo vét

- Tổ chức thực hiện tốt các lệnh sản xuất của lãnh đạo công ty giao chođơn vị

- Trực tiếp cùng phòng KHSX thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công

- Đơn vị phải lập hạng mục sửa chữa, theo dõi, giám sát việc sửa chữathiết bị, phương tiện về chất lượng, tiến độ, giá thành

- Thực hiện đúng quy trình vận hành an toàn thiết bị, đảm bảo tốt côngtác an toàn lao động cho người lao động

Trang 36

- Thực hiện tốt công tác sửa chữa đột xuất trên công trường, thực hiệnbảo dưỡng thiết bị máy móc đúng kỳ hạn, đúng quy trình.

- Thực hiện đúng cơ chế phân phối tiền lương, thưởng do Cty ban hànhđảm bảo công bằng, khuyến khích người lao động tốt, cần cù Không đượcdùng quỹ lương để chi việc khác

- Đảm bảo an toàn thiết bị, phương tiện, con người trong công tácphòng chống bão, lụt

- Báo cáo định kỳ theo yêu cầu của các phòng ban chức năng: KHSX,TCKT, KTCĐ, TCLĐ

- Chăm lo bảo đảm đời sống CBCNV đơn vị mình ngày càng tốt

1.1.10.Chi nhánh Cty nạo vét đường biển I tại Tp Hồ Chí Minh, Chi nhánh Cty nạo vét đường biển I tại Tp Đà Nẵng

1 Chức năng:

- Là đơn vị phụ thuộc, có nhiệm vụ thực hiện một phần chức năng, đạidiện theo sự uỷ quyền của Công ty nạo vét biển I, được phép mở tài khoảntại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng để hoạt động

- Chi nhánh thực hiện báo cáo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Chi nhánh với Giám đốc Cty

- Chi nhánh có trách nhiệm thông báo toàn bộ công tác thị trường vớiPhòng KHSX kịp thời, chính xác, cùng tham mưu cho Lãnh đạo Cty thựchiện tốt công tác thị trường

Trang 37

- Giám đốc Chi nhánh thay mặt Giám đốc Công ty điều hành, phục vụsản xuất tại khu vực mình quản lý.

- Chi nhánh Cty tại Tp Đà Nẵng được giao thêm nhiệm vụ kinh doanhvật tư, thiết bị phục vụ trong và ngoài Cty

1.1.11 Các đội Công trình.

- Là các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ, tự trang trải về các hoạtđộng kinh doanh của mình Đội trưởng các đội phải chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty, pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị mình

- Công ty sẽ hỗ trợ về tư cách pháp lý, nhân lực, thiết bị kỹ thuật, bảolãnh tín dụng khi các dự án đầu tư có tính khả thi, khi cần thiết

- Các Đội công trình có nhiệm vụ tiếp cận, tìm kiếm thị trường, bám sátcác dự án đầu tư xây dựng cùng Cty tổ chức tốt việc đấu thầu các công trình

- Công ty sẽ ký các hợp đồng kinh tế xây dựng có giá trị sản lượng từ

100 triệu đồng trở lên Căn cứ vào thực tế công trường, Cty sẽ giao khoán vàquy định mức trích nộp về Công ty

- Công trình do đội tự tìm có giá trị dưới 100 triệu đồng Công ty có thể

uỷ quyền cho Đội tự ký, thực hiện hợp đồng

- Đội chịu trách nhiệm hoàn toàn việc lập dự toán, biện pháp kỹ thuậtthi công, hồ sơ hoàn công và nghiệm thu từng giai đoạn, quyết toán côngtrình khi công trình hoàn thành Đội phải tổ chức thi công đảm bảo đúng kỹthuật theo thiết kế được duyệt, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình,tiến độ thi công

- Công ty có thể bổ nhiệm Chỉ huy trưởng công trường đối với các côngtrường quan trọng Chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm trực tiếptrước Giám đốc Cty về quyền hạn và trách nhiệm của mình (Được quy địnhtrực tiếp trong quyết định bổ nhiệm)

- Đội công trình được quyền ký Hợp đồng lao động thời vụ thời hạndưới 3 tháng để phục vụ yêu cầu sản xuất Toàn bộ công nhân hợp đồng thời

vụ đều phải được học tập Nội quy an toàn lao động ngành nghề làm việc

Trang 38

- Đội trưởng các đội có trách nhiệm thực hiện tốt công tác Bảo hộ laođộng, đảm bảo an toàn lao động cho toàn bộ CBCNV đơn vị mình.

1.2.Các phương tiện phục vụ cho sản xuất bao gồm:

- Tàu Long Châu: là tàu hút bụng được Nhà nước đầu tư mua tại Cộnghòa liên bang Đức năm 1973 tàu được đóng năm 1969, tổng công suất 6000

mã lực, với 2 tổ bơm hút bùn, mỗi tổ bơm có công suất 5400m3/giờ

- Tàu TC54 là tàu cuốc gàu, chế tạo tại Cộng hòa Liên bang Đức năm

1954, năm 1956 Liên Xô mua và viện trợ cho Việt Nam Tàu có công suấtcuốc 400m3/giờ

- Tàu hút số 8 là tàu hút bụng đa năng, chạy bằng máy hơi nước vớicông suất 2600 mã lực, công suất bơm 4800m3/giờ Liên Xô viện trợ cho

Việt Nam năm 1958

- Tàu TC81 và TC82 được Nhà nước đầu tư đóng mới tại Pháp đưa vềnước năm 1982 và năm 1983 Tàu có tổng công suất 2600 mã lực, năngsuất cuốc 800m3/giờ

- Một phần Xí nghiệp cơ khí, văn phòng làm việc Ngã 5 và một cầu tàuđược xây dưng từ thời Pháp thuộc

- Tàu hút bụng HB88 được thiết kế và đóng mới tại Việt Nam Theoluật chung của Xí nghiệp nạo vét đường biển I Tàu được đưa vào sản xuấtnăm 1989, tàu có tổng công suất 1500 mã lúc, 2 tổ bơm bùn mỗi tổ bơm cócông suất 1320m3 / giờ

- Hoán cải Sàlan Singapore thành ụ nổi và xây dựng triền 500 tấn tại Xínghiệp cơ khí

1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây

1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006:

Tổng giá trị sản lượng SXKD năm 2006 toàn Công ty đạt

110.873.000.000 triệu đồng

Trong đó:

a, Xí nghiệp sửa chữa cơ khí đạt:7.821.000.000 triệu đồng

Trang 39

b, Khối công trình:2.607.000.000 triệu đồng

c, Kinh doanh nạo vét : Thi công 27 đầu công trường

- Tổng khối lượng nạo vét đạt: 5.365.000 m3

- Giá trị sản lượng đạt: 100.445.000.000 triệu đồng

Như vậy doanh thu năm 2006 so với 2005 đạt 159,9%

- So với kế hoạch nạo vét Tổng công ty giao đạt:

100,445 tỷ đồng/67,57 tỷ đồng = 148%

d, Đầu tư trong năm 2006

Trong đó :

- Đầu tư đóng tầu hút 1500m3: 32.000.000.000 triệu đồng

- Đầu tư cho các tầu khác : 5.425.511.774 triệu đồng

Kết quả có được như trên là nhờ sự chỉ đạo tận tình sát sao của các cơ quancấp trên , sự giúp đỡ của các đơn vị khách hàng và tinh thần lao động hếtmình của hơn 500 cán bộ công nhân viên của Công ty nạo vét Đường biển I

1.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007:

Tổng giá trị sản lượng SXKD năm 2007 toàn Công ty đạt145.804.000.000 triệu đồng

Trong đó:

a, Xí nghiệp sửa chữa cơ khí(sửa chữa ngoài Công ty) đạt : 4.265.000.000triệu đồng

b, Khối công trình:6.007.000.000 triệu đồng

c, Kinh doanh nạo vét : Thi công 27 đầu công trường

- Tổng khối lượng nạo vét đạt: 5.206.000 m3

- Giá trị sản lượng đạt: 118.245.000.000 triệuđồng

d, Công ty Cổ phần CT-VT : 17.287.000.000 triệu đồng

Như vậy doanh thu năm 2007 so với 2006 đạt 117,3%

- So với kế hoạch nạo vét Tổng công ty giao đạt:

145,804 tỷ đồng/118 tỷ đồng = 123,5%

Trang 40

1.3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008:

Tổng giá trị sản lượng SXKD năm 2008 đạt : 55.091.266.997 triệu đồngTrong đó :

- Kinh doanh nạo vét Công ty (bao gồm cả thuê thầu phụ) :

+ Tổng khối lượng nạo vét đạt : 1.094.074 m3

- Xí nghiệp sửa chữa cơ khí đạt : 15.419.649.567 triệu đồng

1.3.4.Những thuận lợi và khó khăn của công ty

a, Khó khăn:

- Tình hình thị trường bị giảm

- Thị trường nạo vét năm 2007 diễn ra phức tạp

- Khối công trình và khối cơ khí thị phần ngày càng giảm do có nhiềudoanh nghiệp cạnh tranh

- Khó khăn về tài chính vốn , nợ đọng luôn trên 50 tỷ đồng

- Phương tiện xuống cấp

- Giá nhiên liệu nguyên vật liệu lên cao tăng chi phí sản xuất giảm lợinhuận

- Mở rộng công tác tìm kiếm thị trường

- Đổi mới cơ chế quản lý

Ngày đăng: 20/12/2012, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định 59/CP ngày 3-10-1996 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các DNNN. Dự thảo sửa đổi bổ sung Nghị định 59 Khác
3. Kinh tế thương mại - Khoa Thương mại trường ĐHKTQD Khác
4. Quản trị doanh nghiệp thương mại. Khoa thương mại trường ĐH KTQD Khác
5. Kiến thức kế toán cần thiết cho các nhà điều hành doanh nghiệp. NXB Thống kê 1994 Khác
6. Quản lý tài chính doanh nghiệp. NXB Thống kê 1994.Sổ tay quản lý vốn trong doanh nghiệp. NXB Thống kê 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ Đơn vị  triệu đồng - Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I
n vị triệu đồng (Trang 42)
BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU - Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I
BẢNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (Trang 55)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU                        LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG - Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty Nạo vét Đường biển I
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w