Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh...21 2.1.2.. Kết quả chọn đ
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHOA HỌC
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA đối với cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Cơ quan thực hiện : Trường Đại học Nông lâm
Chủ nhiệm dự án : Vũ Thị Quý
Học hàm, học vị : Tiến sĩ
Chức vụ : Phó trưởng phòng Quản trị phục vụ Điện thoại : 0948.857.655
Email : vuthiquydhnl@gmail.com
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Cơ sở khoa học và thực tiễn 2
3 Một số kết quả nghiên cứu về cây ăn quả có múi 5
3.1 Nghiên cứu về sử dụng phân bón lá 5
3.2 Nghiên cứu về sử dụng phân khoáng cho cây có múi 6
4 Mục đích và nhiệm vụ của báo cáo 10
4.1 Mục đích của báo cáo 10
4.2 Nhiệm vụ của báo cáo 11
5 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
5.1 Mục tiêu của dự án 11
5.2 Đối tượng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu 11
6 Mô tả phương pháp thực hiện các nội dung của dự án 11
6.1 Nội dung của dự án 11
6.2 Phương pháp thực hiện các nội dung 12
6.2.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA và chọn hộ tham gia dự án 12
6.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển bưởi Đại Minh và cam sành 12
6.2.3 Xây dựng mô hình khảo nghiệm chế phẩm EMINA đối với cây bưởi Đại Minh và cây cam sành tại huyện Lục Yên 13
6.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 14
6.3.1 Đối với thí nghiệm: Mỗi công thức lấy 5 cây ngẫu nhiên trong vườn 14
6.3.2 Đối với mô hình khảo nghiệm 15
ii
Trang 36.4 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel 2016 và phần mềm
xử lí thống kê IRRISTART 4.0 16
7 Địa điểm thực hiện dự án 16
8 Thời gian thực hiện: 32 tháng 16
9 Quy mô thực hiện 16
10 Biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung dự án 17
10.1 Biện pháp về tổ chức thực hiện 17
10.2 Biện pháp về cơ sở vật chất 17
PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 18
1 Kết quả tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA và chọn hộ, chọn điểm thực hiện dự án 18
1.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất cây ăn quả có múi tỉnh Yên Bái 18
1.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA 19
2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây bưởi Đại Minh và cây cam sành 21
2.1 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh 21
2.1.1 Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh 21
2.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh 23
2.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển cây cam sành 29
2.1.1 Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây cam sành tại huyện Lục Yên và Văn Chấn 29
2.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cam sành 31
iii
Trang 43 Kết quả xây dựng mô hình khảo nghiệm phun chế phẩm EMINA đối với
cây bưởi Đại Minh và cam sành 37
3.1 Kết quả xây dựng mô hình khảo nghiệm phun chế phẩm EMINA đối với cây bưởi Đại Minh 38
3.1.1 Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai mô khảo nghiệm chế phẩm EMINA trên cây bưởi Đại Minh 38
3.1.2 Kết quả xây dựng mô hình khảo nghiệm EMINA trên bưởi Đại Minh .38
3.2 Kết quả xây dựng mô hình khảo nghiệm phun chế phẩm EMINA đối với cây cam sành 45
3.2.1 Kết quả chọn điểm chọn hộ mô hình khảo nghiệm chế phẩm EMINA trên cam sành 45
3.2.2 Kết quả mô hình khảo nghiệm chế phẩm EMINA trên cam sành Khánh Hòa 46
4 Kết quả tổ chức tập huấn kỹ thuật sử dụng EMINA cho cây cam sành và cây bưởi Đại Minh 52
5 Kết quả thực hiện các sản phẩm của dự án 54
6 Lợi ích và định hướng phát triển sản phẩm dự án 55
6.1 Lợi ích của sau khi kết thúc dự án 55
6.2 Định hướng phát triển sản phẩm dự án 56
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Khuyến nghị 58
iv
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cam tại tỉnh Yên Bái 2
từ năm 2014 - 2016 2
Bảng 1.4 Lượng phân bón cho cây bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản 8
Bảng 1.5 Lượng phân bón cho cây bưởi giai đoạn kinh doanh 8
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA cho cây bưởi và cam sành ở các địa phương 19
Bảng 2.2: Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai thí nghiệm sử dụng chế phẩm EMINA trên cây bưởi Đại Minh ………
……….22
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng một số chỉ tiêu sinh hóa 23
quả bưởi Đại Minh trước thí nghiệm năm 2017 23
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của nồng độ của chế phẩm EMINA đến ra lộc bưởi Đại Minh năm 2018 23
Bảng 2.6 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến tỷ lệ đậu quả bưởi Đại Minh năm 2018 24
Bảng 2.7 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến động thái sinh trưởng quả bưởi Đại Minh năm 2018 25
Bảng 2.8 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến năng suất bưởi Đại Minh năm 2018 25
Bảng 2.9 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến chất lượng quả bưởi Đại Minh năm 2018 26
Bảng 2.10 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến biểu hiện bệnh hại trên bưởi Đại Minh năm 2018 28
Bảng 2.11: Kết quả chọn điểm chọn hộ làm thí nghiệm nghiên cứu sử dụng chế phẩm EMINA trên cây cam sành 29
Bảng 2.12: Kết quả phân tích chất lượng một số chỉ tiêu sinh hóa 30
quả cam sành Khánh Hòa trước thí nghiệm năm 2017 30
Bảng 2.13: Kết quả phân tích chất lượng một số chỉ tiêu sinh hóa 30
v
Trang 6quả cam sành Trần Phú trước thí nghiệm năm 2017 30Bảng 2.14 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến phát triển các đọt lộccây cam sành năm 2018 31Bảng 2.15 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến thời gian hoa câycam sành năm 2018 31Bảng 2.16 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến tỷ lệ đậu quả camsành năm 2018 32Bảng 2.17 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến tăng trưởng kíchthước quả cam sành ở Khánh Hòa năm 2018 33Bảng 2.18 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến tăng trưởng kíchthước quả cam sành Trần Phú năm 2018 33Bảng 2.19 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến năng suất cam sànhnăm 2018 34Bảng 2.20 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến chất lượng quả camsành năm 2018 34Bảng 2.21 Ảnh hưởng nồng độ phun chế phẩm EMINA đến biểu hiện bệnh hạitrên Cam sành Khánh Hòa năm 2018 37Bảng 2.22: Danh sách các hộ tham gia xây dựng mô hình khảo nghiệm chế phẩmEMINA trên cây bưởi Đại Minh năm 2019 38Bảng 2.23 Tình hình ra lộc bưởi Đại Minh mô hình khảo nghiệm phun chế phẩmEMINA năm 2019 39Bảng 2.24 Tình hình ra hoa Bưởi Đại Minh của mô hình khảo nghiệm phun chếphẩm EMINA năm 2019 39Bảng 2.25 Tỷ lệ đậu quả quả Đại Minh mô hình khảo nghiệm phun chế phẩmEMINA năm 2019 40Bảng 2.26 Động thái sinh trưởng quả bưởi Đại Minh mô hình khảo nghiệm phunchế phẩm EMINA năm 2019 40Bảng 2.27 Mức độ biểu hiện bệnh hại trên cây Bưởi Đại Minh mô hình khảonghiệm phun chế phẩm EMINA năm 2019 41
vi
Trang 7Bảng 2.28: Hiệu quả kinh tế mô hình khảo nghiệm phun chế phẩm EMINA đốivới cây bưởi Đại Minh năm 2019 42Bảng 2.29: Danh sách các hộ tham gia xây dựng mô hình khảo nghiệm chế phẩmEMINA trên cây cam sành năm 2019 46Bảng 2.30 Thời điểm sinh trưởng lộc cây cam Sành mô hình khảo nghiệm phunchế phẩm EMINA tại xã Khánh Hòa năm 2019……… 46Bảng 2.31 Thời điểm ra hoa cây cam sành mô hình khảo nghiệm phun chế phẩmEMINA tại xã Khánh Hòa năm 2019 46Bảng 2.32 Tỷ lệ đậu quả cây cam sành mô hình khảo nghiệm phun chế phẩmEMINA tại xã Khánh Hòa năm 2019 47Bảng 2.33 Động thái tăng trưởng kích thước quả cam sành mô hình khảo nghiệmphun chế phẩm EMINA tại xã Khánh Hòa năm 2019 47Bảng 2.34 Mức độ biểu hiện bệnh hại cam sành mô hình khảo nghiệm phun chếphẩm EMINA tại xã Khánh Hòa năm 2019 48Bảng 2.35: Hiệu quả kinh tế mô hình khảo nghiệm phun chế phẩm EMINA trêncây cam sành tại xã Khánh Hòa năm 2019 48Bảng 2.36 Kết quả tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật về thuật sử dụng chế phẩmEMINA cho cây cam sành và cây bưởi Đại Minh 52
vii
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Độ Brix trung bình quả bưởi Đại Minh trước và sau thí nghiệm 26
Hình 2.2 Hàm lượng A xít Citric trung bình quả bưởi Đại Minh trước và sau thí nghiệm 27
Hình 2.3 Hàm lượng chất khô trung bình quả bưởi Đại Minh trước và sau thí nghiệm 27
Hình 2.4 Mức độ quả khô tép bưởi Đại Minh trước và sau thí nghiệm 27
Hình 2.5 Độ brix trung bình quả cam sành trước và sau thí nghiệm 35
Hình 2.6 Hàm lượng a xít citric trung bình quả cam sành trước 36
và sau thí nghiệm 36
Hình 2.7 Hàm lượng chất khô trung bình quả cam sành trước 36
và sau thí nghiệm 36
Hình 2.8: Biến động độ Brix quả bưởi Đại Minh phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2108 và năm 2019 43
Hình 2.9 : Biến động a xít Citric quả bưởi Đại Minh phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2108 và năm 2019 43
Hình 2.10 : Biến động hàm lượng chất khô của quả bưởi Đại Minh phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2018 và 2019 44
Hình 2.11 : Biến động tỷ lệ quả khô tép bưởi Đại Minh phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2018 và 2019 44
Hình 2.12: Biến động độ Brix của quả cam Khánh Hòa phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2018 và 2019 49
Hình 2.13: Biến động a xít Citric của quả cam Khánh Hòa phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2018 và 2019 50
Hình 2.14: Biến động hàm lượng chất khô của quả cam Khánh Hòa phun chế phẩm EMINA nồng độ 3% qua các năm 2018 và 2019 51
viii
Trang 111 Tính cấp thiết
EMINA là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu do Viện Sinh học Nông nghiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam phân lập và sản xuất theo kết quả của dự án cấp Bộ
-“Hoàn thiện quy trình sản xuất và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EMINA)
phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và xử lý môi trường” mã số B2007-11-03DA.
Chế phẩm này cũng được Cục chăn nuôi công nhận tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mớitheo Quyết định số 174/QĐ-CN-MTCN ngày 6/9/2010 và được Bộ NN&PTNT chophép vào danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường theo thông tư số37/2013/TT-BNNPTNT ban hành ngày 02/8/2013
Chế phẩm EMINA sử dụng các loài vi sinh vật có lợi như vi khuẩn Lacto (dùng sản xuất sữa chua), vi khuẩn Bacillus (men tiêu hóa) và nấm men
Saccharomyces (men rượu), khi đưa vào môi trường chúng làm lệch cân bằng theo
hướng có lợi, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng và vật nuôi phát triển khỏemạnh, tăng sức chống chịu với sâu bệnh và điều kiện bất thuận, góp phần nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm
Chế phẩm EMINA đã được Viện Sinh học Nông nghiệp - Học Viện NôngNghiệp Việt Nam sử dụng cho cây chè, cây rau, cây lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái.Chế phẩm EMINA được ứng dụng trên 20 hộ trồng cam ở huyện Văn Chấn và 300
hộ trồng bưởi ở huyện Yên Bình Kết quả được Chương trình Sáng tạo Việt 2016 tônvinh năm giải pháp ứng dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất chè và bưởi sạch.Theo thông tin của Hội đồng thi giải pháp sáng tạo việt cho biết: “Phun chế phẩmEMINA cho cam và bưởi có tác dụng khống chế bệnh chảy gôm sau 2 lần sử dụng,bệnh vàng lá thối rễ cũng hạn chế sau 3 tháng Ngoài ra, phun chế phẩm EMINA chocây cam và bưởi còn có tác dụng hạn chế hiện tượng khô quả sau thu hoạch, giảm sửdụng thuốc sâu bệnh, tăng chất lượng và tăng lợi nhuận cho người trồng bưởi ởhuyện Yên Bình và trồng cam huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”
Ngoài ra chế phẩm EMINA đã được Trạm khuyến nông Yên Bình sử dụngphun cho cây bưởi Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái từ đầu năm 2014.Theo báo cáo của phòng NN&PTNT huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái cho thấy:
“Trước khi sử dụng chế phẩm EMINA (năm 2013) doanh thu của 10 hộ có diệntích 4,9 ha chỉ đạt 420 triệu (tương đương 85 triệu/ha), năm 2014 (sau 1 năm sửdụng) doanh thu đã đạt 655 triệu/4,9 ha (tương đương với 133 triệu/ha), sau 2 năm
sử dụng (năm 2015) doanh thu đã đạt 960 triệu đồng (tương đương 196 triệu/ha),
Trang 12tăng thu nhập gấp hơn 2 lần so với năm 2013 Phun chế phẩm EMINA có tác dụnghạn chế các loại nấm bệnh hại trên cây bưởi Đặc biệt là bệnh gôm gây khô cành,chảy mủ trên thân, thối gốc, thối rễ được đẩy lùi hoàn toàn nhờ chế phẩm EMINAngay sau 2 tháng sử dụng.
Quan điều tra thực tế năm 2017, chúng tôi thấy diện tích cây bưởi ĐạiMinh, cam sành Nông trường Trần Phú ngày càng sử dụng ít hơn so với các nămtrước, còn vùng cam sành xã Khánh Hòa thì chưa thấy sử dụng Có nhiều nguyênnhân, nhưng có nguyên nhân chính sau:
+ Giá thành chế phẩm EMINA hiện đang lưu hành còn cao, giá thành giaođộng từ 40.000 - 50.000 đồng/lít
+ Chế phẩm EMINA không có khả năng trừ được bệnh gôm gây khô cành,chảy mủ trên thân, thối gốc, thối rễ và đúng thông tin “được đẩy lùi hoàn toànngay sau 2 tháng sử dụng”
+ Sử dụng chế phẩm EMINA chưa đúng kỹ thuật nên hiệu quả sử dụngchưa cao Đơn vị cung ứng chế phẩm EMINA khuyến cáo không có cơ sở khoahọc về sử dụng chế phẩm EMINA có thể thay thế hoàn toàn phân bón và thụ phấn
2 Cơ sở khoa học và thực tiễn
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cam tại tỉnh Yên Bái
từ năm 2014 - 2016 Năm
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái 2016
Trang 13Tỉnh Yên Bái có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển các loài cây ănquả có múi nói chung và cây cam nói riêng, cây cam được trồng tập trung tại cáchuyện Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên.
Diện tích cam năm 2016 tăng mạnh so với năm 2015 là 189% Về năng suấtcam bình quân toàn tỉnh năm 2014 đạt 46,2 tấn/ha, sản lượng thu hoạch đạt 53,35tấn, năng suất cam bình quân tăng đều đặn qua các năm, năm 2016 đạt 64,8 tấn/ha
Năm 2016 thực hiện đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015 - 2020” diệnmạo ngành nông nghiệp Yên Bái nói chung đã có nhiều thay đổi tích cực Đối vớisản xuất cam ở Yên Bái đã có những thay đổi đáng kể, diện tích cây cam già cỗiđang thay thế bằng các giống mới có chất lượng và năng suất cùng với đó là việchình thành các vùng trồng tập trung và sản xuất lớn
Diện tích cây cam tập trung ở hai huyện là huyện Văn Chấn 1.156 ha, ở huyệnLục Yên là 356,6 ha (bảng 1.2)
B ng 1.2 Di n tích, năng su t và s n l ả ệ ấ ả ượ ng cam c a ủ
m t s huy n trong t nh Yên Bái năm 2016 ộ ố ệ ỉ
Huyện Chỉ tiêu Chấn Văn Yên Lục Văn Yên Trấn Yên Bình Yên
Diện tích cho thu hoạch (ha) 480,0 197,6 12,8 101,64 24,63
Sản lượng (niên vụ 2015 -
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái 2016
Năm 2016, Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Quyết địnhbảo hộ Nhãn hiệu tập thể “Cam Văn Chấn” và "Cam Lục Yên", cho sản phẩm camquả của huyện Văn Chấn và huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh vùng Tây Bắc có điều kiện phát triển nhiều loại cây ăn quả:cam quýt, xoài, nhãn, vải, dứa với tổng diện tích là 7.870 ha… trong đó cam quýt làcây ăn quả có múi được phát triển với diện tích trồng trọt lớn nhất là 2.499 ha, trong
đó có 1.109 ha cho thu hoạch và đạt sản lượng 9.177 tấn (Cục thống kê tỉnh Yên Bái,năm 2017)
Hai huyện Văn Chấn và Lục Yên có diện tích cam quýt lớn với số liệu tương
Trang 14ứng là 1.554 ha và 620 ha, đạt sản lượng quả cao tương ứng là 6.289 tấn và 2.122tấn Các giống cam trồng phổ biến tại Yên Bái là cam Sành, cam Xã Đoài (camVinh); quýt Chum, quýt Sen trong đó cam Sành là giống cây có múi được trồngphổ biến nhất.
B ng 1.3 Tình hình s n xu t cam quýt t i t nh Yên Bái ả ả ấ ạ ỉ
(Cục thống kê tỉnh Yên Bái, năm 2017)
Theo báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện Lục Yên về Tình hình thực hiện
Đề án phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Yên từ năm 2016 đến năm
2018 thì tổng diện tích cây ăn quả có múi trên địa bàn huyện trước khi thực hiện
đề án là 346,7 ha Trong đó: diện tích cây cam là 233,9 ha (cam Sành chiếm 156,3
ha (66,82%) và cam Vinh chiếm 77,6 ha (33,17%) Tổng diện tích trồng mới cây
ăn quả có múi trên địa bàn huyện trong 3 năm 2016, 2017 và 2018 là 258,7 ha(cam Sành chiếm 75,8 ha, cam Vinh chiếm 182,9 ha) Các diện tích trồng mớitrên thực hiện tại các xã: Khánh Hòa, Mường Lai, Yên Thắng, Minh Tiến, VĩnhLạc, Minh Xuân, Yên Thế, Tân Lĩnh, Khánh Thiện, Khai Trung, An Lạc, Liễu
Đô Hầu hết các xã trồng tập trung cam Sành: trong đó có xã Khánh Hòa, xãMinh Xuân đã phát huy tốt Nhãn hiệu tập thể “Cam Lục Yên”, mang lại hiệu quảlớn cho người sản xuất
Diện tích cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh đang phát triển mạnh trongnhững năm gần đây, đặc biệt từ khi có Đề án phát triển cây ăn quả tỉnh Yên Bái, giaiđoạn 2016 - 2020 nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế trên một đơn vịdiện tích Tuy nhiên, tại các vùng trồng cam tập trung ở trong tỉnh hiện nay giốngcam sành được trồng tương đối lâu năm, do bón phân không cân đối giữa phân hữu
Trang 15cơ với các loại phân bón vô cơ, nên cây có biểu hiện sinh trưởng phát triểnkém, năng suất và chất lượng giảm dẫn đến thu hập nông dân trồng camSành thấp Để thực hiện có hiệu quả đề án phát triển cây ăn quả của tỉnh giaiđoạn 2016 - 2020, thì việc nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học để giúpcho cây cam sành sinh trưởng phát triển cân đối và bền vững là rất cần thiết.
Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái cũng là một trong những huyện có điều kiện
tự nhiên, khí hậu thuận lợi để phát triển sản xuất cây ăn quả có múi, trong đó câyBưởi Đại Minh là một trong những cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh tế cao của địaphương, hiện được trồng khá phổ biến tại xã Đại Minh, huyện Yên Bình với diệntích tương đối lớn, đã đem lại thu nhập cao cho người dân địa phương Tuy nhữngnăm gần đây tỉnh Yên Bái đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư để phát triển sản xuấtbưởi Đại Minh, nhưng trong thực tế vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc nângcao năng suất và ổn định chất lượng Các biện pháp kỹ thuật canh tác như: bón phân,tưới nước, cắt tỉa cành, phòng trừ sâu bệnh hại thực hiện chưa đồng bộ là một trongnhững nguyên nhân gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh Đặcbiệt là việc đầu tư phân bón cho sản xuất cũng như áp dụng kỹ thuật sử dụng phânbón hợp lý chưa được chú trọng nhiều, khoảng 50% số hộ sử dụng phân chuồng bóncho cây, việc sử dụng các loại phân bón qua lá, chế phẩm sinh học hay chất điều tiếtsinh trưởng còn nhiều hạn chế (khoảng 38%) Qua đó cho thấy mức độ đầu tư phânbón cho cây bưởi ở đây chưa cao, việc kết hợp sử dụng giữa phân chuồng với phân
vi sinh, chế phẩm sinh học qua lá chưa được chú trọng nhiều Bên cạnh đó sử dụngphân bón không đúng cách đã làm ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của cây; năngsuất, phẩm chất quả giảm sút, một số quả bị khô tép quả, múi to nhỏ không đều nênchưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu Đã có một số nghiên cứu kỹthuật canh tác cây bưởi Đại Minh, tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tập trung chủyếu về kỹ thuật khoanh vỏ, thụ phấn bổ sung, tưới nước, bao quả đã phần nào gópphần nâng cao được năng suất cho bưởi Đại Minh, nhưng hiện nay vẫn chưa cónghiên cứu nào về tác dụng của chế phẩm sinh học đến sinh trưởng phát triển, năngsuất và chất lượng quả bưởi Do vậy việc đề xuất áp dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụngchế phẩm EMINA phun cho cây bưởi Đại Minh để góp phần điều chỉnh sự cân bằngdinh dưỡng, cũng như phòng trừ một số loại bệnh hại cho cây là rất cần thiết
3 Một số kết quả nghiên cứu về cây ăn quả có múi
3.1 Nghiên cứu về sử dụng phân bón lá
Hiện nay, việc kết hợp giữa bón phân gốc, phun phân qua lá, phân vi lượng vàcác chất điều hòa sinh trưởng đã mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất cây có múi
Ở các nước Mỹ, Israel, Trung Quốc, Đài Loan, Úc, Nhật Bản, … phân bón lá và đặcbiệt là những loại phân có chứa các nguyên tố vi lượng và chất điều hòa sinh trưởngnhư GA3 có tác dụng làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả, mã quả, chất lượng và
Trang 16giảm số lượng hạt nếu phun vào những thời kỳ thích hợp (Hodgson R.S, 1968)(Mung H.T, 2008)
Phun phân qua lá dựa trên nguyên lý là lá cây cũng có thể hấp thụ các nguyên
tố dinh dưỡng và chuyển hóa thành năng lượng nuôi cây Sử dụng phân bón lá đãkhá phổ biến tại nhiều nước trồng cây có múi và người ta thường áp dụng phân bón
lá trong các trường hợp đất nghèo dinh dưỡng, đất khô hạn hoặc bộ rễ cây kém pháttriển
Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi bón phân qua lá dưới dạng hòa tan thì
lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy, việc cung cấp các chất dinh dưỡngdạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm đem lại hiệu quả cao, có thể cao gấp
8 – 10 lần so với cung cấp vào đất Ngoài tác dụng bổ sung dinh dưỡng kịp thời chocây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiệnngoại cảnh bất lợi Tuy nhiên, hiệu quả của phân bón lá còn phụ thuộc vào các giốngcây trồng, các giai đoạn sinh trưởng của cây và phụ thuộc loại phân, nồng độ, nồng
độ và thời gian sử dụng Các loại phân bón lá được sử dụng rộng rãi hiện nay làKomix, Grown, Đầu trâu, …(Nguyễn Thị Thuận và cs, 1996), (Uông Thị Kim Yến,2011)
Theo tác giả Nguyễn Quốc Hùng, Cao Văn Chí (2015), khi sử dụng phân bón
lá Super Grow phun cho cây bưởi Diễn thì có số quả/cây là 37,8 quả và trọng lượng
là 860,5 gram; khi phun Botrac có số quả/cây là 37,5 quả và trọng lượng quả là832,5 gram
Theo Phạm Ngọc Linh và cs (2015), khi bón phân bón lá Đầu trâu 502 chocây bưởi Diễn đạt năng suất 63,64 kg/cây năm 2009, 67 kg/cây năm 2010 Phân bónKomix cho cây bưởi Diễn đạt năng suất 52,57 kg/cây năm 2009 và 58,95 kg/câynăm 2010 Và khi bón phân bón lá Grow ba lá xanh cho cây thì năng suất năm 2009đạt 59,70 kg/cây và năm 2010 là 62,04 kg/cây
3.2 Nghiên cứu về sử dụng phân khoáng cho cây có múi
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây có múinói chung và bưởi nói riêng ở các quốc gia trên thế giới Nhìn chung các vấn đề vềdinh dưỡng cho cây được đề cập một cách khá toàn diện, trong đó những vấn đề vềvai trò của các nguyên tố dinh dưỡng, ảnh hưởng và mối quan hệ của chúng tới từnggiai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây cũng như năng suất, chất lượng sản phẩm
Đối với cây bưởi cần có ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cần đượcbón, đó là: đạm, lân, kali, magiê, canxi, lưu huỳnh, đồng, kẽm, mangan, bo, sắt vàmolipden (Harold Hum, 1957)
Cameron và cộng sự (1952) nghiên cứu thấy rằng trong thời kỳ ra hoa câyhuy động nhiều đạm từ lá về hoa Cùng với kết luận trên, Reuther và Smith (1954)
Trang 17cũng xác định cây hút dinh dưỡng quanh năm nhưng hút mạnh vào thời kỳ nở hoacũng như khi cây ra đọt mới (tương ứng vào tháng 3-4 và tháng 7-9 (The CitrusIndustry, 1973).
Hume (1957) thấy rằng số lượng đạm và kali trong quả không ngừng tăng lênđến khi quả lớn và chín, còn lân và magiê cũng tăng nhưng chỉ tăng đến khi quả lớnbằng nửa (1/2) mức lớn nhất sau đó không đổi, canxi tăng đến 1/3 giai đoạn đầu tiên
Tỷ lệ: đạm, lân, kali ở nhiều loại quả có múi thay đổi ít, thường là N: P2O5: K2O =3: 1: 4 (H Harold Hum, 1957)
Thiếu đạm lá bị mất diệp lục và bị vàng đều, thiếu nghiêm trọng cành bị ngắnlại, mảnh, lá vàng, nhỏ dễ bị rụng, quả ít Tuy nhiên theo Bryan O.C (1950) thiếuđạm chỉ ảnh hưởng đến độ lớn của quả chứ không ảnh hưởng đến đặc điểm quyếtđịnh phẩm chất quả, chỉ có chất khô hoà tan bị giảm đôi chút Dạng đạm phổ biếndùng là amôn sunfat Tuy nhiên đối với đất kiềm hoặc chua nhiều tốt nhất nên dùngcác loại phân có gốc nitrat, như vậy sẽ ít bị mất đạm và tránh ảnh hưởng chua củagốc sunfat và nitrat còn thúc đẩy sự hút magiê ở đất thiếu magiê (Rene Rafael C.Espino, 1990)
Ở Việt Nam, dinh dưỡng cây bưởi hiện nay người ta dựa vào 3 căn cứ chính:chuẩn đoán dinh dưỡng lá, phân tích đất và năng suất
Tuỳ theo từng loại đất đai, giống, tình hình sinh trưởng của cây mà quyết định
số lượng phân bón cho thích hợp Về cơ bản các loại phân N, P và K cần được cungcấp cho cây đầy đủ, bên cạnh đó phân hữu cơ và các loại vi lượng cũng cần được bổsung để đạt được năng suất cao
Cây bưởi ở thời kỳ kinh doanh, phân hữu cơ năm thứ 4 – 6 bón với lượng 30– 50 Kg/cây, năm thứ 6 trở đi bón 60 – 70 kg/cây Phân vô cơ, năm thứ 4 – 6 bónđạm là 0,7 – 0,9 kg/cây, lân 0,5 – 0,6 kg/cây, kali 0,3 – 0,4 kg/cây; năm thứ 6trở đi bón đạm là 1,0 – 1,5 kg/cây, lân 0,8 – 1,6 kg/cây, kali 0,6 - 0,7 kg/cây.Thời kỳ bón thúc hoa vào tháng 1 - 2 bón 40% đạm và 40% kali, bón thúc quảvào tháng 4 - 5 bón 20% đạm và 20% kali, sau khi thu hoạch bón 100% phânhữu cơ, 100% lân, 40% đạm và 40% kali (Đoàn Doãn Tuấn và Trần ViệtDũng, 2011)
Nồng độ bón kali trong giới hạn từ 0,6 - 1,8kg K2O/cây, không ảnh hưởngđến các chỉ tiêu cơ giới quả của bưởi diễn Khi bón 1,5 kg K2O/cây thì hàm lượngđường tổng số trong quả bưởi Diễn 10,45 %, hàm lượng chất khô 14,21%, Vitamin
C là 51,72%, axit tổng số 0,094 và độ Brix là 14,53% (Trần Văn Ngòi và NguyễnQuốc Hùng, 2016)
Mặt khác, bón phân cho bưởi Diễn tuỳ thuộc vào tuổi cây và sản lượng hàngnăm, nền đất cụ thể
Trang 18Cây từ 1- 3 năm sau khi trồng (cây chưa có quả - giai đoạn kiến thiết cơ bản).Mỗi năm bón 4 lần vào tháng 2, tháng 5 tháng 8 và tháng 11 Lượng phân bón ở mỗilần như sau (VASS, 2011).
+ Đợt bón tháng 2: Bón 100% phân hữu cơ + 40% đạm + 40% kali
+ Đợt bón tháng 5: 30% đạm + 30% kali
+ Đợt bón tháng 8: 30% đạm + 30% kali
+ Đợt bón tháng 11: 100% lân + 100% vôi
Bảng 1.4 Lượng phân bón cho cây bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản
Năm trồng Phân hữu
cơ (kg)
Đạm urê (gam/cây)
Lân supe (gam)
Kaliclo rua (gam)
Vôi bột (kg)
Trong thời kỳ cho quả, lượng phân bón được thiết lập dựa trên năng suất của
vụ trước Có thể tham khảo bảng hướng dẫn sau:
Bảng 1.5 Lượng phân bón cho cây bưởi giai đoạn kinh doanh
Thời vụ bón: Toàn bộ lượng phân được chia làm 3 lần bón trong năm
Lần 1: Bón thúc hoa: (tháng 2): 40% đạm urê + 30% kaliclorua
Lần 2: Bón thúc quả: (tháng 4 - 5): 20% đạm urê + 30% kaliclorua
Lần 3: Bón sau thu hoạch: (tháng 11 - 12): 100% phân hữu cơ + 100% phânlân + 40% đạm urê, 40% kaliclorua
Cách bón:
Bón phân hữu cơ: đào rãnh xung quanh cây theo hình chiếu của tán với bềmặt rãnh rộng 30 - 40 cm, sâu 20 - 25 cm, rải phân, lấp đất và tưới nước giữ ẩm
Trang 19Hoặc có thể đào 3 rãnh theo hình vành khăn xung quanh tán để bón, năm sau bóntiếp phần còn lại.
Bón phân vô cơ: khi đất ẩm chỉ cần rải phân lên mặt đất theo hình chiếu củatán cách xa gốc 20 - 30 cm, sau đó tưới nước để hoà tan phân Khi trời khô hạn cầnhoà tan phân trong nước để tưới hoặc rải phân theo hình chiếu của tán, xới nhẹ đất vàtưới nước
Theo Nguyễn Quốc Hùng và Đào Quang Nghị (2015), bón 1.200g ure + 750gam Kaliclorua trên nền phân bón 5kg hữu cơ vi sinh vật chức năng + 50 kg trấu lóttrại gà đã được ủ hoai + 1400 gam lân đã làm cho cây bưởi Diễn 8 năm tuôi có khảnăng sinh trưởng, ra hoa và đậu quả cao Năng suất thu được cao nhất 30,9 kg/câytương đương với 93,5 kg/cây
Các nghiên cứu cũng cho thấy việc bón phân hữu cơ, nhất là phân chuồng rấtquan trọng trong canh tác cây có múi, vì góp phần làm tơi xốp đất, giữ được dinhdưỡng lâu hơn và hạn chế những bệnh ở rễ (Đỗ Đình Ca, Vũ Việt Hưng và cs,2008)
3.3 Kết quả ứng dụng chế phẩm EMINA cho cây trồng
Đặng Trần Trung đã nghiên cứu anh hưởng EMINA đến sinh trưởng, năngsuất, hàm lượng dinh dưỡng và dư lượng nitrat ở xà lách, hành hoa, mùi tàu, mùi tatại Yên Phong, Bắc Ninh Khi tăng lượng N bón từ 0 kg/ha đến 40 kg/ha, năng suất
và hàm lượng nitrat trong rau tăng theo Năng suất cao nhất của xà lách và hành hoathu được ở mức bón 40 kg N/ha, còn của mùi tàu và mùi ta ở mức 30 kg N/ha Sựtích lũy NO3- trong rau là khác nhau ở các mức bón khác nhau: xà lách ở mức 40 kgN/ha vẫn chưa vượt ngưỡng cho phép, trong khi mùi tàu vượt ngưỡng ở mức > 40
kg N/ha, mùi ta ở mức > 30 kg N/ha và hành hoa ở mức > 20 kg N/ha Bón N kếthợp phun chế phẩm EMINA không làm tăng năng suất nhưng có xu hướng làmgiảm lượng nitrat tích lũy trong rau
Trên đất trồng rau màu, EMINA sử dụng có hiệu quả đối với cây tàn dưthân mềm như: cải bắp, cải thảo, cải canh, cải ngọt Phun EMINA sau 15 - 20ngày tàn dư phân huỷ 70 - 90%, sau đó được sử dụng làm phân bón cho rau
Khi tiến hành nghiên cứu khả năng ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữuhiệu EMINA trong sản xuất khoai tây tại tỉnh Thái Bình đã thu được kết quả khảquan Xử lí củ giống bằng dung dịch EMINA trước khi trồng đã có tác dụng tíchcực với sinh trưởng, phát triển, năng suất cũng như chất lượng làm giống của
khoai tây Năng suất tăng từ 4,8 - 22,2%, giảm bệnh vàng lá do nấm Fusarium
sp Sử dụng tổng hợp các biện pháp xử lí củ giống trước khi trồng, phun lên lábằng dung dịch EMINA thứ cấp nồng độ 1‰ và bón lót 50% Bokashi và 50%phân chuồng trong mô hình đã làm tăng năng suất 25,8% và hiệu quả kinh tế thuđược gấp 2,27 lần so vói đối chứng
Trang 20Tại Yên Bái, Trạm Khuyến nông huyện Yên Bình đã phối hợp với Công
ty cổ phần thực phẩm EMI Nhật Bản thử nghiệm ứng dụng chế phẩm EMINAtrong việc phòng chống bệnh chảy gôm và nâng cao hiệu quả kinh tế trên câybưởi tại xã Đại Minh Các hộ tham gia thử nghiệm với diện tích 2,1 ha cho hiệuquả rõ rệt so với trước khi sử dụng chế phẩm này: Quả bưởi to hơn, vỏ quả bóngđẹp và không bị các nốt chấm, vị ngọt hơn, không bị vàng lá, cây không bị rêubám, đặc biệt là đã trị được bệnh chảy gôm Nhờ vậy, giá trị kinh tế mà các hộthu về qua các năm đều tăng. Ngoài ra EMINA còn có hiệu quả cao trong phòngtrị bệnh chảy gôm, bệnh vàng lá thối rễ, bệnh rêu, bệnh rỉ sắt đốm nâu, hạn chếsâu vẽ bùa, chống rụng hoa và quả non
Ngoài ra trên cây thanh long ở 4 hộ của xã Mỹ Gia, Bạch Hà, Cảm Nhân
có tác dụng tốt phòng trị bệnh đốm nâu trên thân cành, nấm tắc kè trên quả, quảmọng, sáng và ngọt hơn; các hộ ở xã Yên Bình, Văn Lãng ứng dụng trên câychè cho hiệu quả cao trong việc phòng trị bệnh tóc đen, bệnh đốm nâu, phồng láchè, hạn chế rầy, ngăn ngừa nấm bệnh, phân hủy chất hữu cơ ngăn ngừa sự hìnhthành khí độc, làm lá sáng bóng, cây khỏe, bộ rễ và tán lá phát triển, giảm tỷ lệbúp mù, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; các hộ ứng dụng trên cây lúatại xã Bạch Hà, Cảm Nhân giúp phòng trị bệnh đạo ôn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn
ở giai đoạn ôm đòng đạt hiệu quả cao
Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA là tổng hợp của các chủng vi sinhvật có ích như: Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn nấm mốc sốngcộng sinh trong cùng môi trường Được sử dụng trong việc cải tạo đất, hạn chếcác loại sâu, bệnh do vi khuẩn gây ra và làm phân bón qua lá Hiện nay, đã cómột số nghiên cứu sử dụng chế phẩm EMINA thảo dược trên cây trồng như đậuđũa, rau dền, mùng tơi, khoai tây, cây lạc, cây cải ngọt, đều cho kết quả khảquan Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã ứng dụng chế phẩm EMINA trên cà chua.Khi phun chế phẩm EMINA thảo dược với nồng độ 3% trên cây cà chua thì câysinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất thực thu cao (61,05 kg/ô). Đặc biệt cácyếu tố cấu thành năng suất như tỷ lệ đậu quả (48,13%) và khả năng chống chịusâu, bệnh hại trong điều kiện vụ Xuân hè ở phía Bắc nước ta
Khi phun chế phẩm EMINA thảo dược với tần suất 10 ngày/lần trên giống
cà chua Savior thì cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao (68,30kg/ô) Bên cạnh đó chế phẩm còn có khả năng xua đuổi côn trùng hạn chế bệnhhại trên cây cà chua
4 Mục đích và nhiệm vụ của báo cáo
4.1 Mục đích của báo cáo
Hệ thống, phân tích và đánh giá lại toàn bộ kết quả nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA đối với cây bưởi và cây cam sành trên địa
Trang 21bàn tỉnh Yên Bái, khối lượng nội dung công việc thực hiện, xác định được nhữngkhó khăn tồn tại, đưa ra kết luận và đề xuất có luận chứng khoa học và thực tiễnnhằm làm cơ sở áp dụng vào sản xuất.
4.2 Nhiệm vụ của báo cáo
- Báo cáo, phân tích tổng thể tình hình sử dụng phân bón và chế phẩm sinhhọc cho cây cam sành và cây bưởi Đại Minh; chọn hộ chọn điểm tham gia thực hiện
và triển khai dự án
- Báo cáo khoa học tổng kết kết quả triển khai thực hiện dự án
- Đưa ra những kết luận, khuyến nghị và đề xuất hướng sử dụng chế phẩmEMINA cho cây cam sành và cây bưởi Đại Minh của tỉnh Yên Bái
5 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.2 Đối tượng nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên giống bưởi Đại Minh và giống cam sành tạihuyện Văn Chấn và huyện Lục Yên
- Địa điểm: tại xã Khánh Hòa huyện Lục Yên, thị trấn Nông trường Trần Phúhuyện Văn Chấn và xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái
- Vật liệu nghiên cứu là chế phẩm EMINA do Viện Sinh học Nông nghiệp - HọcViện Nông Nghiệp Việt Nam sản xuất Thành phần chế phẩm EMINA gồm có
Baccillus subtili spp 5,2 x 108 CFU/ml + Lactobacillus spp 4,5x108 CFU/ml;
Saccharomyces spp 2,7x106 CFU/ml + Vi khuẩn quang hợp tía Rhodobacter spp
2,4x106 CFU/ml Các loài vi sinh vật có lợi như vi khuẩn Lacto (dùng sản xuất sữa
chua), vi khuẩn Bacillus (men tiêu hóa) và nấm men Saccharomyces (men rượu),
6 Mô tả phương pháp thực hiện các nội dung của dự án
6.1 Nội dung của dự án
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA và chọn hộ,chọn điểm thực hiện triển khai dự án
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởngphát triển trên cây bưởi Đại Minh và cây cam sành Lục Yên, Văn Chấn
Trang 22- Xây dựng mô hình khảo nghiệm chế phẩm EMINA đối với cây bưởi ĐạiMinh và cây cam sành tại huyện Lục Yên.
6.2 Phương pháp thực hiện các nội dung
6.2.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA và chọn hộ tham gia dự án
- Phương pháp: Tiến hành thu thập số liệu, tài liệu tại phòng thống kê, phòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện và các cơ quan liên quan
Mỗi địa phương xã Khánh Hòa, Nông trường Trần Phú và xã Đại Minhphỏng vấn 20 hộ gia đình nông dân sản xuất cam, bưởi
- Chọn điểm và chọn hộ: Phối hợp với phòng Nông nghiệp và trạm Khuyếnhuyện và Lãnh đạo xã để lựa chọn những hộ có các tiêu chí:
+ Vườn cam sành trồng tập trung, tối thiểu từ 200 cây trên 8 năm, vườn bưởiĐại Minh có tối thiểu 200 cây trên 20 năm
- Cây cam sành và bưởi Đại Minh sinh trưởng &phát triển bình thường
- Hộ được chọn tham gia dự án phải là những hộ nhiệt tình, có khả năng tiếpthu và áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới; Tình nguyện tham gia và có khả năng đối ứngcông lao động phổ công, vật tư nông nghiệp
- Cây bưởi Đại Minh > 20 năm tuổi
- Cây cam sành >8 năm tuổi
* Thời gian thí nghiệm:
- Trên cây bưởi Đại Minh: Từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2018
- Trên cây cam sành: Từ tháng 12/2017 đến tháng 03/2019
Trang 23* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm có 4 công thức, nhắc lại 3 lần (bố trítrên 3 hộ), mỗi hộ chọn 60 cây, mỗi ô thí nghiệm có 15 cây, tổng số thí nghiệm có
- Công thức 1 (đ/c) phun nước lã
- Công thức 2: phun EMINA nồng độ 1 %
- Công thức 3: phun EMINA nồng độ 2 %
- Công thức 4: phun EMINA nồng độ 3 %
* Biện pháp kỹ thuật áp dụng: Chế phẩm EMINA
+ Phun rửa vườn sau thu hoach;
+ Thời kỳ ra hoa phun 3 lần (lần 1ra nụ; lần 2 hoa nở rộ; lần 3 hoa tàn)
+ Thời kỳ ra lộc: phun khi lộc non mới nhú khoảng 3 - 5cm
- Phòng các loại bệnh hại quả: phun vào tháng 6 và tháng 7 dương lịch, mỗitháng phun 1 lần
- Trước khi thu hoạch 1 tuần nên phun 1 lần
- Cách pha chế phẩm: sử dụng nước sạch cho vào thùng phi, pha 3 lít dungdịch chế phẩm EMINA vào 97 lít nước
- Liều lượng: đối với cây bưởi Đại Minh phun 1.000 - 1.200 lít/ha và camsành 800 - 1.000 lít/ha
- Cách phun: phun đều dung dịch chế phẩm EMINA trên lá cả mặt trên vàmặt dưới, quả và thân cành cây
- Dụng cụ phun: Nên sử dụng bơm máy cao áp để phun, dùng thùng phi nhựa
để pha dung dịch Trước khi pha và sau khi phun dung dịch EMINA rửa sạch thùng
* Nền thí nghiệm: Các công thức có nền bón phân hữu cơ và phân khoáng như sau:Sau khi thu hoạch bón vôi xung quanh tán cây, xới xáo làm sạch cỏ dại, sau 15 - 20
Trang 24ngày bón phân:
- Bón sau thu hoạch, bón phục sức cho cây, giúp cây phân hóa mầm hoa: Bóntoàn bộ phân hữu cơ và phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 phân kali
- Bón trước trổ hoa 6 tuần: 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali
- Bón lúc quả lớn bằng ngón tay cái: 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali
6.2.3 Xây dựng mô hình khảo nghiệm chế phẩm EMINA đối với cây bưởi Đại Minh và cây cam sành tại huyện Lục Yên.
* Địa điểm và quy mô:
- Đối với cây bưởi Đại Minh: xã Đại Minh - Yên Bình, quy mô 2 ha.
- Đối với cây cam sành: xã Khánh Hòa - Lục Yên, quy mô 4 ha
* Thời gian:triển khai:
- Trên cây bưởi Đại Minh: từ tháng 11/2018 đến tháng 12/2019
- Trên cây cam sành: từ tháng 12/2018 đến tháng 03/2020
* Tiêu chuẩn chọn hộ làm mô hình:
Hộ gia đình phải có vườn bưởi Đại Minh/cam sành đang trong giai đoạn kinhdoanh, có tối thiểu từ 200 cây trở lên và có độ tuổi trên 20 năm đối với bưởi ĐạiMinh và trên 8 năm đối với cam sành, cây sinh trưởng bình thường, ngoài ra hộđược chọn phải nhiệt tình, mong muốn được áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sảnxuất, có nhân lực thực hiện các nội dung công việc dự án, có cam kết đầu tư kinhphí đối ứng theo yêu cầu của dự án
6.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
6.3.1 Đối với thí nghiệm: Mỗi công thức lấy 5 cây ngẫu nhiên trong vườn
- Các chỉ tiêu quá trình ra hoa đậu quả
TT Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Phương pháp theo dõi
Theo dõi thời gian ra
hoa ngày Bắt đầu ra hoa: 10% số cành ra hoaHoa ra rộ: 70% số cành ra hoa
Kết thúc ra hoa: 90% số cành ra hoa
3
Tỷ lệ rụng quả
% Đếm tổng số quả ở mỗi lần nhắc lại của mỗicông thức (mỗi ô 100 quả) sau khi cánh hoa
rụng, mỗi cây theo dõi 4 cành phân bố đều ở các hướng, đếm tổng số quả đậu/cành, định kỳ 20 ngày theo dõi 1 lần.
Trang 25TT Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Phương pháp theo dõi
4
Động thái tăng
trưởng đường kính
quả
cm Dùng thước Pamer đo đường kính quả và chiềucao quả, mỗi công thức đo 30 quả được đánh
dấu cố định trên cây phân bố đều ở các hướng
và các tầng tán, định kỳ 20 ngày theo dõi 1 lần.
5
Số quả trên cây
Quả/cây Đếm toàn bộ số lượng quả/cây của 5 cây theo
dõi
6
Khối lượng trung
bình quả g/quả Mỗi cây theo dõi lấy 30 quả/cây, cân lấy giá trị
trung bình
7 Năng suất quả/cây kg/cây Cân toàn bộ số quả mỗi cây của 5 cây theo dõitrong ô thí nghiệm
8 Năng suất lý thuyết (tấn/ha) (Năng suất cá thể (kg) x Mật độ cây/ha)/10.000
9 Tỷ lệ rụng quả (%) Tổng số quả rụng/Tổng số quả theo dõi trêncành
- Các chỉ tiêu về tình hình bệnh hại: theo QCVN 01-119/2012
+ Bệnh đốm đen hại quả và lá:
N: tổng số quả điều tra
+ Bệnh chảy gôm: điều tra toàn bộ các cây trong thí nghiệm
Số cây điều tra bị bệnh
Tỷ lệ bệnh (%) = - x 100
Tổng số cây điều tra
- Các chỉ tiêu về chất lượng: Lấy mẫu quả tại các vườn trước khi thí nghiệm
và sau khi kết thúc thí nghiệm Mỗi công thức thí nghiệm lấy 4 quả ở 4 hướng ngangtán trên cây của 03 hộ Các chỉ tiêu độ brix, hàm lượng a xít citric, tỷ lệ ăn được, sốhạt/quả và hàm lượng chất khô được phân tích tại Trung tâm nghiên cứu và kiểm trachất lượng nông sản thực phẩm - Viện Công nghệ sau thu hoạch, số 4 Ngô Quyền
Hà Nội
+ Độ ngọt (%): Đo bằng brix kế
Trang 26+ Độ chua (%): Chuẩn độ bằng phương pháp trung hòa axit.
+ Tỷ lệ ăn được (%): Xác định bằng cân khối lượng các phần ăn được (múi)của quả
+ Số hạt trên quả (hạt): Đếm toàn bộ số hạt trên quả
+ Vật chất khô (%): Khối lượng chất hòa tan/khối lượng quả
+ Tỷ lệ quả khô tép: Mỗi công thức thí nghiệm lấy ngẫu nhiên 4 quả ở ngangtán, trên cả 03 hộ gia đình, xác định quả có tép khô sau bảo quản 60 ngày Tỷ lệ quảkhô % = 100* quả tép khô/tổng số quả
6.3.2 Đối với mô hình khảo nghiệm
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Lấy 3 địa điểm, chọn
điểm theo phương pháp chọn vườn điển hình, vườn đối chứng có vị trí gầnvườn mô hình và có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng và kỹ thuật canh táctương đồng Mỗi điểm lấy ngẫu nhiên 30 cây
+ Số quả/cây: Đếm toàn bộ số quả trên cây theo dõi (Mỗi điểm theo dõi 30cây, tính trung bình)
+ Khối lượng trung bình quả (gam): Cân khối lượng quả, mỗi công thức lấy
12 quả ở 4 hướng, ngang tán
+ Năng suất thực thu (kg/cây): Cân toàn bộ số quả trên mỗi điểm theo dõi,chia trung bình cho số cây theo dõi
- Các chỉ tiêu về chất lượng:
Lấy mẫu quả tại các vườn bưởi Đại Minh được lựa chọn sau khi kết thúc môhình Mỗi mô hình lấy 12 quả ở 4 hướng, ngang tán, 3 lần nhắc lại Các chỉ tiêu độbrix, hàm lượng a xít citric, tỷ lệ ăn được, số hạt/quả và hàm lượng chất khô đượcphân tích tại Trung tâm nghiên cứu và kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm -Viện Công nghệ sau thu hoạch, số 4 Ngô Quyền Hà Nội
+ Độ ngọt (%): Đo bằng brix kế
+ Độ chua (%): Chuẩn độ bằng phương pháp trung hòa axit
+ Tỷ lệ ăn được (%): Xác định bằng cân khối lượng các phần ăn được (múi)của quả
+ Tỷ lệ không ăn được (%): Xác định bằng cân khối lượng các phần không ănđược (hạt + vỏ) của quả
+ Tỷ lệ quả khô tép: lấy mẫu ở 03 hộ gia đình đại diện các thôn: Minh Thân(hộ ông Định), Quyết Tiến 12 (hộ ông Tân) và thôn Đồng Danh(ông Hợi) Lấy mẫunhà ông Định 100 cây, ông Tân 100 cây và gia đình ông Hợi 60 cây Mỗi cây lấy 1quả ngang tán, xác định quả có tép khô sau bảo quản 60 ngày Tỷ lệ quả khô % =100* quả tép khô/tổng số quả
Trang 27- Tình hình sâu bệnh hại: Chọn 3 điểm đại diện mô hình, chọn điểm theo
phương pháp chọn vườn bưởi/cam sành biểu hiện sâu bệnh điển hình Mỗiđiểm lấy 30 cây, chọn cây theo phương pháp ngẫu nhiên
5n5 +4n4 + 3n3+ 2n2 + n1
Chỉ số bệnh (%) = - x 100 5N
N: tổng số quả điều tra
* Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế mô hình: Chi phí (Phân bón, thuốc BVTV);
Chi phí riêng (mua chế phẩm EMINA); Tổng chi = Chi phí chung + Chi phí riêng;Tổng thu=Giá bán x sản lượng; Lợi nhuận =Tổng thu – tổng chi
6.4 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel 2016 và phần mềm xử lí
thống kê IRRISTART 4.0.
7 Địa điểm thực hiện dự án
Thí nghiệm cam sành: xã Khánh Hòa và thị trấn Nông trường Trần Phú
Mô hình cam sành: theo thuyết minh dự án triển khai 02 địa điểm, nhưngtrong quá trình thực hiện do cam sành thị trấn Nông trường Trần Phú bị bệnh vàng láthối rễ nên Trường Đại học Nông lâm đề nghị xin chuyển địa điểm này sang làm môhình ở xã Khánh Hòa huyện Lục Yên
Thí nghiệm và mô hình bưởi Đại Minh: xã Đại Minh huyện Yên Bình
8 Thời gian thực hiện: 32 tháng.
- Thời gian bắt đầu: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 3 năm 2020
9 Quy mô thực hiện
Dự án được thực hiện trên quy mô diện tích 7,4 ha, trong đó 1,4 hatiến hành thí nghiệm, còn lại 6 ha làm mô hình khảo nghiệm cam (4ha) vàbưởi (2 ha)
10 Biện pháp tổ chức thực hiện các nội dung dự án
10.1 Biện pháp về tổ chức thực hiện
- Để có căn cứ pháp lý cho công tác triển khai, Trường Đại học Nông lâm đãthành lập ban điều hành thực hiện dự án
Trang 28- Phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trạm Khuyếnnông huyện Lục Yên và Yên Bình để tiến hành chọn hộ, chọn điểm.
- Mua chế phân EMINA tại Viện Sinh học Nông nghiệp - Học Viện NôngNghiệp
- Phối hợp với HTX bưởi đặc sản VietGAP Đại Minh để chuyển giao kỹ thuật
sử dụng và kinh doanh chế phẩm EMNA
10.2 Biện pháp về cơ sở vật chất
- Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học theo đùng đối lượng
- Các các hộ nông dân tham gia mô hình đối ứng công lao động, phân bón,cây cam bưởi trong thực hiện các nội dung dự án
Trang 29PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Kết quả tìm hiểu thực trạng sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA và chọn
hộ, chọn điểm thực hiện dự án
1.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất cây ăn quả có múi tỉnh Yên Bái
Yên Bái có 6.567 ha trồng cây ăn quả, tỉnh đã hình thành các vùng sảnxuất mang đặc thù như: cam, hồng không hạt Lục Yên; bưởi Yên Bình; cam,quýt Văn Chấn, sản lượng hàng năm đạt khoảng hơn 29.000 tấn Tuy nhiên, diệntích cây ăn quả thường dựa vào quỹ đất của kinh tế hộ, trồng theo kinh nghiệmhoặc nhu cầu tự phát của từng hộ, nên mức độ tập trung, sản lượng chưa cao,chưa xây dựng được cơ sở chế biến trái cây hay bảo quản đơn giản mà thườngbán ngay sau khi thu hoạch, giá trị thương phẩm thấp Yên Bái phấn đấu giaiđoạn 2016 - 2020 trồng mới 2.300 ha cam, quýt, bưởi; giữ vững vùng cây cómúi hơn 4.000 ha; phấn đấu đưa diện tích cây ăn quả của tỉnh lên 9.000 ha
Theo Đề án Phát triển cây ăn quả tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020, thìdiện trồng mới mới cam, quýt ở Văn Chấn 1.100 ha (chủ yếu giống cam đườngcanh, cam sen, cam V2, cam sành); Lục Yên 400 ha; Yên Bình 200 ha; cây bưởitrồng mới ở Yên Bình 300ha; Trấn Yên 150 ha
- Lục Yên là huyện có truyền thống trồng cây ăn quả lâu đời, có thươnghiệu cam sành Lục Yên nổi tiếng từ lâu, có thời điểm cây cam sành phát triểnmạnh lên tới 500 ha Cách đây khoảng 15 năm, nhiều vườn cam sành chết hàngloạt làm điêu đứng do bệnh gân xanh lá vàng (do vi rút Greenning) Được cán
bộ khuyến nông giúp đỡ người dân đã đưa vào trồng thử nghiệm các giống mớinhư: cam vinh, quýt vỏ giòn, quýt sen ngọt đến nay đã phát triển tốt trên vùngđất này
Xã Khánh Hòa huyện Lục Yên nằm dọc quốc lộ 70, ruộng ít, đất đồi rừng
là chủ yếu, lợi thế thương mại đã giúp đồng bào trồng cam, quýt có đầu ra ổnđịnh Vậy nên, trong 8 thôn đã có 131 hộ trồng cam sành đạt hơn 100ha, trong
đó có 74 ha cho thu hoạch, sản lượng năm đạt gần 700 tấn/năm
- Huyện Yên Bình: Toàn huyện hiện có gần 370 ha cây ăn quả có múi,trong đó: bưởi 358 ha (bưởi Đại Minh 268 ha, bưởi Diễn 90 ha), cam, quýt 10
ha Riêng năm 2016, huyện thực hiện trồng mới và trồng cải tạo 295 ha cây ănquả có múi, tập trung nhiều tại các xã Đại Minh, Hán Đà, Vũ Linh, Mỹ Gia,Cảm Nhân, Bạch Hà , bằng 50% kế hoạch của Đề án Phát triển cây ăn quả cómúi, giai đoạn 2016 - 2021
Trang 30- Huyện Văn Chấn: Vùng cam Văn Chấn được hình thành từ gần 20 nămnay, lúc mới bắt đầu, chỉ có thị trấn Nông trường Trần Phú mạnh dạn trồng thửnghiệm, rồi sau đó lan rộng dần ra các xã xung quanh Nếu như trước đây, thịtrấn Nông trường Trần Phú vốn chỉ được nhắc đến với sản phẩm chủ lực từcây chè thì nay đã trở thành “thủ phủ” của cây cam sành Hiện tại, với diệntích trồng cam sành lên tới 495 ha, cây cam sành đang dần thay thế cho câychè nơi đây.
Thời gian qua, huyện cũng tập trung phát triển vùng cây ăn quả có múi tậptrung, nhất là cây cam, quýt Nhân dân các xã như Nghĩa Tâm, Minh An,Thượng Bằng La và thị trấn Nông trường Trần Phú đã không ngừng áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển vùng cây ăn quả hàng hóa với các đặcsản như: cam đường canh, cam sành, cam chanh Đến nay, diện tích cây ăn quảtoàn huyện đạt hơn 2.000 ha với năng suất trung bình 11,5 - 12 tấn/ha/năm, sảnlượng đạt trên 12.000 tấn/năm Giá trị cao và khả năng tiêu thụ tương đối ổnđịnh nên cam, quýt được coi là một trong những cây trồng chủ lực mang lại thunhập khá cho nhiều hộ gia đình
1.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA
Kết quả điều tra cho thấy ở các vùng trồng cây ăn quả có múi ở thị trấn Nôngtrường Trần Phú, xã Khánh Hòa và xã Đại Minh điều có sử dụng phân hữu cơ vàphân vô cơ bón cho cây, trong đó vùng cây ăn quả có múi thị trấn Nông trường TrầnPhú sử dụng nhiều phân hữu cơ nhất (100% số hộ điều tra) tiếp đến vùng bưởi ĐạiMinh (75%) và cuối cùng vùng cam Khánh Hòa huyện Lục Yên (25%) (bảng 2.1.)
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng phân bón và chế phẩm EMINA cho cây bưởi và
cam sành ở các địa phương
Đơn vị: %
TT Nội dung điều tra Xã Đại Minh Nông trường
Trần Phú Xã Khánh Hòa
Ghi chú: tổng số phiếu điều tra: 60 phiếu, mỗi địa phương 20 phiếu
Phân hữu cơ có hai loại: phân chế biến theo quy mô công nghiệp và hữu cơtruyền thống, nhưng phân hữu cơ truyền thống ở vùng cam tại thị trấn Nông trườngTrần Phú và vùng bưởi Đại Minh sử dụng nhiều hơn
Phân hữu cơ truyền thống nông dân sử dụng bón cho cam ở thị trấn Nôngtrường Trần Phú và bưởi Đại Minh chủ yếu phân gà Tại thời điểm điều tra phân gà
Trang 31ủ chưa hoai, có nhiều hộ không ủ phân mà còn để dưới tán cây Việc sử dụng phânchưa xử lý ảnh hưởng xấu đến môi trường Rễ những cây ở khu vực có bao phânchuồng tươi, thời gian đầu bị xót chết, đây là nguyên nhân để các bệnh hại rễ câyphát triển mạnh, đặc biệt bệnh vàng lá thối rễ.
Phân vô cơ sử dụng bón cho cam, bưởi có các loại phân đơn và phân tổng hợpNPK Phân NPK có nhiều loại phân của các hãng như: Công ty Cổ phần Supe phốtphát và hóa chất Lâm Thao, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, Công ty cổ phầnphân lân nung chảy Văn Điển Phân đơn khoáng được nông dân sử dụng nhiều làphân đạm urê Hà Bắc, kali đỏ và supelân Văn Điển
Các chế phẩm sinh học được bán ở vùng cây ăn quả Lục Yên, Văn Chấn vàYên Bình là các chế phẩm EMINA, Trichoderma và Bồ đề 688 Chế phẩm EMINA
có bán ở xã Đại Minh và thị trấn Nông trường Trần Phú, tuy nhiên việc sử dụng chếphẩm EMINA cho cây ăn quả có múi hiệu quả còn thấp Nông dân trồng cam ở thịtrấn Nông trường Trần Phú còn dùng chế phẩm sinh học Trichoderma, nhưng vùngtrồng cây cam sành, bưởi ở xã Đại Minh và xã Khánh Hòa không thấy sử dụng Chếphẩm sinh học Bồ đề 688 được sử dụng 2 năm gần đây ở vùng cam xã Khánh Hòa,còn vùng bưởi Đại Minh và thị trấn Nông trường Trần Phú chưa thấy sử dụng
Trong quá trình điều tra chúng tối thấy có khoảng 60-70 % các hộ trồng bưởiĐại Minh được hỗ trợ chế phẩm EMINA từ dự án trước đó nhưng không sử dụng, lý
do có phun chế phẩm EMINA nhưng hiệu quả không cao Có nhiều nguyên nhândẫn đến việc sử dụng chế phẩm EMINA nhưng hiệu quả không cao, nhưng qua điềutra khảo sát cho thấy nguyên nhân chủ yếu là sử dụng chế phẩm EMINA khôngđúng kỹ thuật
Chế phẩm EMINA có thể dùng 02 phương pháp, phun qua lá và tưới vào rễcây Nếu phun qua lá định kỳ theo khuyến cáo 20 - 25 ngày/lần thì chi phí mua chếphẩm và công phun nhiều, do vậy cần phải xác định thời kỳ phun hiệu quả nhất Nếudùng chế phẩm EMINA bón rễ thì hiệu quả cũng không cao do tập quán canh táccây ăn quả có múi không phù hợp Chế phẩm EMINA không phải là phân bón vàcũng không phải là thuốc trừ bệnh mà đây chỉ là chế phẩm sinh học hỗ trợ phân giảidinh dưỡng từ chất khó tan thành chất dinh dưỡng dễ tiêu cho cây Do vậy khi dùngEMINA bón rễ thì phải bón phân hữu cơ và xới xáo đất, nhưng tập quán canh táccây ăn quả có múi ở Yên Bái nhiều năm trở lại đây không xới xáo đất và bón phânhữu cơ ở trên bề mặt đất
Chế phẩm EMINA có thế phun, tưới trực tiếp cho cây hoặc dùng để ngâm ủphân đậu tương, phân cá, ủ phân chuồng đế bón cho cây Nếu chế phẩm EMINAđược sử dụng theo phương pháp thứ 2 thì sẽ tăng hiệu quả sử dụng vì khi sử dụng
Trang 32sản phẩm sau ủ bón cho cây nó vừa có tác dụng cung cấp dinh dưỡng và cung cấpcác vi sinh vật cho cây.
Nhận xét: Qua điều tra trình hình sử dụng phân bón và chế phẩm sinh học
các vùng trồng cây ăn quả có múi: Thị trấn Nông trường Trần Phú, xã Khánh Hòa và
xã Đại Minh chúng tôi rút ra một số nhận xét trong sử dụng phân bón như sau:
- Bón phân lót (phân hữu cơ + phân hữu cơ) không xới đất: bón lót không xớixáo trộn đất lẫn với phân bón nên giảm hiệu lực phân bón, phân bị rửa trôi nhiều,không kiểm soát được lượng phân bón, phân vô cơ bón nhiều so với nhu cầu cầnthiết đối với cây, đất không tơi xốp, rễ phát triển kém
- Sử dụng nhiều phân chuồng tươi: Trong các địa điểm điều tra vùng cây ănquả ở xã Đại Minh và thị trấn Nông trường Trần Phú sử dụng nhiều phân chuồngbón cho cây Phân chuồng khi bón cho cây phần lớn chưa được ủ hoai là một trongnhững nguyên nhân đẫn đến hiệu quả sử dụng phân hữu cơ không cao và gây hại rễ
- Không chủ động nước tưới: Hầu diện tích trồng cây ăn quả có múi ở các địađiểm điều tra không chủ động nước tưới, hoàn toàn nhờ nước mưa Do tưới nướckhông chủ động, nên dẫn đến tình trạng dù bón phân đầy đủ và đúng thời điểmnhưng vẫn không cung cấp đủ dinh dưỡng đúng thời kỳ cần thiết của cây Đối vớicây bưởi Đại Minh nếu có phân đạm dư vào giai đoạn cuối sinh trưởng quả thì sẽdẫn tới hiện tượng tép khô
- Bón phân không cân đối: Ở điểm điều tra chưa thấy có bộ sản phẩm phânbón chuyên dùng cho cây ăn quả có múi ở các thời kỳ như: phân hữu cơ khoáng,phân NPK chuyên bón lót và bón thúc cho cây ăn quả Hầu hết nông dân trồng cây
ăn quả có múi các vùng điều tra bón phân không cân đối, lượng phân khoáng sửdụng nhiều hơn nhu cầu của cây Đó là một trong những nguyên nhân làm đất chaicứng, gây bệnh hại rễ ở cây
- Sử dụng chế phẩm sinh học chưa hợp lý, chưa đúng kỹ thuật, giá cả chếphẩm còn cao nên hiệu quả kinh tế giảm, đó cũng là nguyên nhân có rất ít diện tíchcây ăn quả có múi của địa bàn điều tra sử dụng chế phẩm sinh học
2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây bưởi Đại Minh và cây cam sành
2.1 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh
2.1.1 Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai các thí nghiệm nghiên cứu ảnh
hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh.
Trang 33Chọn điểm chọn hộ triển khai thí nghiệm là công việc cần thiết trước khinghiên cứu ứng dụng tiến bộ mới nông nghiệp trong thực tế Địa điểm chọn phải đạidiện cho vùng sinh thái, đối tượng nghiên cứu làm tiền để ứng dụng nhanh kết quảnghiên cứu vào trong thực tế sản xuất.
Được sự giúp đỡ cán bộ của trạm Khuyến nông Yên Bình, khuyến nông viên
cơ sở và lãnh đạo xã, trường Đại học Nông lâm đã lựa chọn các hộ làm thí nghiệmnghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triểntrên cây bưởi Đại Minh,
Đối với cây bưởi Đại Minh, chọn được 03 hộ ở các thôn Minh Thân, Quyếttiến 11, các hộ có vườn bưởi Đại Minh có độ tuổi trên 20 năm, gồm các ông:Nguyễn Văn Định ở thôn Minh Thân; Nguyễn Trung Kiên và Tạ Hữu Tỉnh ở thônQuyết Tiến 12 Tổng số cây bưởi Đại Minh gia đình ông Định có 100 cây, độ tuổitrung bình 60 - 75 năm Gia đình ông Kiên có 120 cây bưởi Đại Minh có độ tuổitrung bình 30 năm Gia đình ông Tĩnh có khoảng 120 cây bưởi Đại Minh có tuổitrung bình 50 - 65 năm Bưởi Đại Minh của các hộ được trồng mật độ 270 cây/ha.Các cây bưởi Đại Minh làm thí nghiệm được chọn ở cùng một vườn của mỗi hộ, mỗi
hộ chọn 60 cây liền nhau, các cây lựa chọn được đeo thẻ và đánh số thứ tự từ 01 đến
60 Đặc điểm chất lượng tép bưởi của các vườn làm thí nghiệm có sự khác nhau giữacác hộ, quả bưởi của các vườn đều có hiện tượng bị khô tép, quả bưởi vườn ôngKiên và ông Định có tỷ lệ quả bị khô tép nhiều hơn gia đình ông Tĩnh và ông Định,vườn của ông Định có tỷ lệ khô tép nhiều hơn vườn bưởi gia đình ông Tĩnh Tỷ lệquả bưởi bị khô tép của hộ gia đình không có số liệu chính xác, vì các gia đình đều
Trang 34không muốn tiết lộ, nên số liệu này có được là điều tra phỏng vấn trực tiếp cácthương lái mua bưởi Đại Minh Tỷ lệ quả bưởi bị tép khô điều tra được xác định sau
15 - 20 ngày sau thu hoạch
Bảng 2.2: Kết quả chọn điểm chọn hộ triển khai thí nghiệm sử dụng
chế phẩm EMINA trên cây bưởi
Đ i Minh ạ
Tỷ lệ quả bưởi khô tép của các công thức trước khi thí nghiệm tương đươngđối chứng (bảng 2.3), nhưng khác nhau giữa các hộ (bảng 2.2) Hộ gia đình ông Kiên
có tỷ lệ quả khô nhiều nhất, tiếp đến hộ ông Định và thấp nhất hộ ông Tân
Trước khi làm thí nghiệm (năm 2017), các cây bưởi Đại Minh được lấy mẫugửi đi phân tích chất lượng tại Trung tâm Nghiên cứu và kiểm tra chất lượng nôngsản thực phẩm Viện Công nghệ sau thu hoạch, kết quả phân tích ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng một số chỉ tiêu sinh hóa
quả bưởi Đại Minh trước thí nghiệm năm 2017 Công thức Độ Brix
(%) Citric A xít
(%)
Tỷ lệ ăn được (%)
Số hạt/quả lượng chất Hàm
khô (%)
Tỷ lệ quả khô tép (%)
Trang 35Kết quả cho thấy độ số hạt/quả của các công thức thí nghiệm khác nhau ở mức
độ tin cậy 95%, còn các chỉ tiêu: độ brix, a xít citric, tỷ lệ ăn được, hàm lượng chấtkhô, tỷ lệ quả khô tép tương đương đối chứng
2.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến khả năng sinh trưởng phát triển trên cây bưởi Đại Minh
Cây bưởi Đại Minh trong được tỉa cành tạo tán sau thu hoạch, bón phân lót từ
15 - 30 tháng 12, từ 5 - 15 tháng 2 bón thúc lần 1 hình thành hoa, bón thúc lần 2 khiquả có kích thước 1 - 2 cm, phun chế phẩm EMINA khi các đợt lộc nhú dài được 3 -
5 cm
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của nồng độ của chế phẩm EMINA đến ra lộc bưởi
Đại Minh năm 2018
(Đơn vị: ngày/tháng/2018)
Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc Bắt đầu Kết thúc
Bảng 2.5 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến ra hoa
bưởi Đại Minh năm 2018
(Đơn vị: ngày/tháng/2018)
Trang 36Công thức Bắt đầu nở hoa Hoa nở rộ Kết thúc hoa nở
26 - 27/3 (bảng 2.5)
Bảng 2.6 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến tỷ lệ đậu quả b ưởi
Đại Minh năm 2018 Công thức
Số hoa theo dõi ban đầu (hoa) (hoa/cành)
Số quả đậu sau tắt hoa/cành (quả) (quả/cành)
Tỷ lệ đậu quả sau tắt hoa (%)
Trang 37Bảng 2.7 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến động thái sinh
trưởng quả bưởi Đại Minh năm 2018
§VT: cm
Bảng 2.8 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến năng suất
bưởi Đại Minh năm 2018
Công thức Số lượng quả Khối lượng quả (gam) kg/câyNăng suất quảtấn/ha
độ 1% và 2% tương đương với đối chứng với độ tin cậy 95% Công thức phun 3%cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cao nhất so với các công thức, năngsuất đạt 178,63 kg/cây so với đối chứng chỉ đạt 157,92 kg/cây
Trang 38Bảng 2.9 Ảnh hưởng nồng độ của chế phẩm EMINA đến chất lượng
quả bưởi Đại Minh năm 2018
ĐVT : %
Công thức Độ Brix (%) Citric A xít
(%)
Tỷ lệ ăn được (%)
Số hạt/quả
Hàm lượng chất khô (%)
Tỷ lệ quả khô tép (%)
tích số liệu thống kê thí nghiệm bưởi năm 2018 phần phụ lục)
Hình 2.1 Độ Brix trung bình quả bưởi Đại Minh trước và sau thí nghiệm
So sánh kết quả trước khi thí nghiệm (năm 2017) và sau khi thí nghiệm (năm2018) cho thấy (hình 2.1): Nồng độ phun EMINA không ảnh hưởng đến chất lượngquả bưởi, nhưng độ brix có sự thay đổi trước và sau thí nghiệm Sau thí nghiệm độbrix cao hơn trước thí nghiệm, hiện tượng này có thể do tác động của kỹ thuật canhtác, trong đó có kỹ thuật bón phân và tưới nước Bởi vì trong thí nghiệm có hướngdẫn nông dân bón phân cân đối và tưới nước sau khi bón phân, thời kỳ quả lớn