Nghiên cứu quá trình tiêu độc một số chất độc quân sự bằng phương pháp oxy hoá điện hoá.
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo bộ quốc phòng
Trung tâm khoa học kỹ thuật vμ công
nghệ quân sự
Võ thành vinh
Nghiên cứu quá trình tiêu độc một số chất độc quân sự bằng phương pháp
oxy hóa điện hóa
Chuyên ngành: công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại Mã số: 62 52 76 01
tóm tắt Luận án tiến sĩ hóa học
Hμ Nội - 2006
Trang 2Viện hóa học vật liệu - Trung tâm khoa học kỹ thuật và công
nghệ quân sự - Bộ Quốc Phòng
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH: Nguyễn Đức Hùng
TS : Nguyễn Văn Minh
Phản biện 1: GS.TSKH Đặng ứng Vận
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Xuân Sén
Phản biện 3: PGS.TS Đỗ Ngọc Liên
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại:
Trung tâm khoa học kỹ thuật và Công nghệ Quân sự vào hồi 8
giờ 00 ngày 26 tháng 7năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Trung tâm khoa học Kỹ thuật và công nghệ Quân sự
- Thư viện Trung tâm công nghệ xử lý Môi trường - BTL Hóa học
lý các chất độc hại bằng kỹ thuật điện hóa, Tuyển tập các báo cáo
khoa học, Hội nghị khoa học Trung tâm khoa học kỹ thuật và công nghệ quân sự, tháng 4, năm 2003
9 Võ Thành Vinh, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn Minh,(2003), Xử
lý chất thải nguy hại bằng phương pháp oxy hóa điện hoá, Hội nghị
hóa học toàn quốc lần thứ 4, tháng 10 năm 2003
Trang 3A Giới thiệu luận án
1 Tính cấp thiết của luận án:
Mặc dù có những công ước về cấm sử dụng vũ khí hóa học nhưng chất độc hóa học quân sự vẫn tồn tại và phát triển cả về chủng loại lẫn
số lượng Mặt khác, nếu công ước Quốc tế về cấm sử dụng vũ khí hóa học có hiệu lực thì đòi hỏi một lượng lớn vũ khí hóa học cần được hủy
bỏ Đây là một công việc rất khó khăn và phức tạp, cần phải có trước một sự đầu tư đúng mức trên mọi phương diện
Bởi vậy, việc nghiên cứu các quy trình công nghệ khác nhau để tiêu độc, phân hủy cho từng loại chất độc, đảm bảo được các yêu cầu
đặt ra ngày càng khắt khe của môi trường luôn là mối quan tâm không chỉ riêng cho bất cứ một quốc gia nào trên thế giới
Do có thể đặt các thế khác nhau lên điện cực, kết hợp với việc sử dụng một số kỹ thuật điện hóa khác như dùng chất xúc tác, thay đổi nhiệt độ, pH, các chất thêm và sử dụng các loại điện cực, loại bình
điện phân khác nhau mà phương pháp điện hóa có thể ứng dụng để xử
lý được hầu hết các chất hữu cơ Hơn nữa với độ chọn lọc cao, không cần sử dụng nhiều loại hóa chất nên ít sinh ra các sản phẩm phụ và không gây ô nhiễm thứ cấp cho môi trường Ngoài ra do phản ứng
được thực hiện trong các thiết bị đơn giản dễ điều khiển, có thể tiến hành ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường, nên việc chuyển quy trình
xử lý từ quy mô phòng thí nghiệm sang quy mô công nghiệp tương đối
dễ dàng
Việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp điện hóa vào lĩnh vực xử
lý ô nhiễm các chất hữu cơ và chất độc quân sự bước đầu cũng đã
được áp dụng thử ở một vài nước trên thế giới Ngoài khả năng tiêu
độc (làm mất độc tính ban đầu của các chất độc), phương pháp điện hóa còn có thể phá hủy hoàn toàn cấu trúc của các hợp chất hữu cơ,
1
danh mục các công trình đ∙ công bố
liên quan đến luận án
1 Võ Thành Vinh, Lê văn Hồng, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn
Minh, (1999), Nghiên cứu xử lý đất nhiễm chất độc “da cam” có độ ô
nhiễm cao, Chuyên san NCKHKTQS số 29, tr 60-64
2 Nguyễn Đức Hùng, Võ Thành Vinh, Lê Tự Hải, (2000), Nghiên cứu
về cơ chế phản ứng điện hóa các hợp chất hữu cơ trên ranh giới 3 pha,
Hội nghị toàn quốc các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực hóa lý
và hóa lý thuyết, 22-01, Hà Nội
3 Võ Thành Vinh, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn
Tuấn Phương, (2001), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp điện hóa trong
quá trình tiêu hủy một số loại thuốc bảo vệ thực vật, Hội nghị toàn quốc
các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực hóa lý và hóa lý thuyết,
06-01, Hà Nội
4 Võ Thành Vinh, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn Minh, (2001), Cơ
chế quá trình oxy hóa điện hóa dimethoat, Tuyển tập các công trình hội
nghị khoa học và công nghệ hóa hữu cơ toàn quốc lần thứ hai, Hà Nội
5 Võ Thành Vinh, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn
Tuấn Phương, (2002), Nghiên cứu quá trình tiêu hủy thuốc bảo vệ thực
vật dimethoat bằng phương pháp oxy hóa điện hóa, Tạp chí khoa học và
công nghệ, tập 40, số 1 tr 45-49
6 Võ Thành Vinh, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Văn Minh, (2003), Xử lý
chất thải nguy hại ô nhiễm môi trường bằng các phản ứng điện hóa,
Tuyển tập các báo cáo toàn văn hội nghị toàn quốc các đề tài nghiên cứu
khoa học cơ bản trong lĩnh vực hóa lý và hóa lý thuyết, Hà Nội
7 Võ Thành Vinh, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Đức Hùng, (2002),
Nghiên cứu khả năng xử lý di - (2-cloetyl) - thioete bằng phương pháp
oxy hóa điện hóa, Tạp chí nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ
quân sự, số 1, tháng 12 năm 2002
24
Trang 4tạo thành các chất vô cơ ít độc hại Với mục đích nghiên cứu khả
năng, cơ chế của quá trình oxy hóa điện hóa đối với một số chất độc
quân sự, tiến tới để góp phần hoàn thiện quy trình xử lý, tiêu hủy các
chất độc hại nói chung cũng như đối với các chất độc quân sự nói
riêng bằng phương pháp điện hóa, đề tài nghiên cứu đã được chọn là:
“ Nghiên cứu quá trình tiêu độc một số chất độc quân sự
2 Những đóng góp mới của luận án
+ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu điện hóa, hóa lý đã nghiên
cứu một cách hệ thống về khả năng phân huỷ điện hóa các chất độc
DM, HD và 2,4,5-T
+ Xác định được quy luật về sự ảnh hưởng của các yếu tố như:
nhiệt độ, pH, nồng độ chất phản ứng, nồng độ các chất hoạt tính, thế
anôt và tìm được điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa điện hóa để
phân huỷ các đối tượng trên
+ Bằng các phương pháp phân tích sắc ký lỏng, trắc quang và sắc
ký khí khối phổ đã xác định được sản phẩm phản ứng qua từng giai
đoạn, qua đó đã làm sáng tỏ phần nào cơ chế của quá trình
Luận án thể hiện các kết quả nghiên cứu phong phú, đem đến
nhiều điểm mới về mặt lý thuyết và thực tiễn
3 Bố cục của luận án
Luận án gồm 153 trang với các phần: Mở đầu (2 trang); Chương 1:
Tổng quan (50 trang); Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương
pháp nghiên cứu (11 trang); Chương 3,4,5 là các kết quả nghiên cứu
thực nghiệm (72 trang); Phần kết luận (02 trang); Danh mục các công
trình công bố liên quan đến luận án (02 trang); Tài liệu tham khảo (11
trang); 104 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước và phần phụ lục
Luận án có 54 hình vẽ, ảnh và đồ thị, 57 bảng biểu
nhất tại pH=9, Ua=1,8V, To
= 50o C-70o
C
Khi sử dụng các ion hoạt hóa : Ag+ 0,1M; Fe2+ 0,1M; Co2+ 0,1M
điều kiện tối ưu là pH=3, Ua=1,8V, To
= 50o C-70o
C Quá trình oxy hóa điện hóa thông qua bước tạo thành các sản phẩm trung gian là các rượu và axit mạch thẳng như : hecxanol, decanol, axit thiocyanic sau đó tiếp tục bị oxy hóa thành các chất vô cơ
6- Với chất độc 2,4,5-T: Phương pháp oxy hóa điện hóa cho hiệu quả cao và đạt cao nhất với nồng độ ban đầu là 10-20g/l Khi không
sử dụng các ion hoạt hóa, sản phẩm phân hủy vẫn còn chứa nhiều các hợp chất hữu cơ
Khi sử dụng các ion hoạt hóa : Ag+
0,1M; Fe2+
0,1M; Co2+
0,1M điều kiện tối ưu là pH=3, Ua=1,8V, To
= 50o C-70o
C Sản phẩm trung gian tạo thành là 2,4,5- triclophenol, C6H4Cl2O2; C6H2Cl2O2; 2-Pentanol; 4-hydroxy-4 metyl sẽ tiếp tục bị phá hủy thành các chất vô cơ và cho hiệu suất phản ứng cao
7- Kết quả luận án đã là cơ sở cho sự kết hợp quá trình oxy hóa điện hóa với những nghiên cứu về quá trình khử điện hóa Để xử lý các loại thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng cần tiêu hủy trên địa bàn cả nước, trong thời gian qua (từ năm 2000 - 2003), đề tài nghiên cứu đã xử lý thành công khoảng 06 tấn falizan
Trang 5B Nội dung luận án Chương 1: Tổng quan
Chương này giới thiệu khái quát về lịch sử phát triển, phân loại các loại chất độc quân sự Đặc biệt là các tính chất lý, hóa của các chất
độc yperit, dimethoat, axit triclophenoxy axetic là các chất được sử dụng làm đối tượng nghiên cứu
Giới thiệu về các phương pháp thường sử dụng để xử lý, tiêu độc các chất độc quân sự Tập trung giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng, những lợi thế và khả năng ứng dụng của phương pháp điện hóa,
Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên
cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Dimethioat (DM): Thuộc nhóm các chất độc thần kinh hữu cơ phốt pho Tên hóa học: O,O - Dimetyl - S - metyl-
cacbomoylmetylphotphorodithioat
- Yperit (HD): Thuộc nhóm các hợp chất độc hại da dạng cơ clo
Tên hóa học: là β, β’ diclorodietyl sunfua - ký hiệu HD
- 2,4,5-T: Thuộc nhóm chất độc hại cây dạng axitphenoxy
Tên hóa học: 2,4,5-T( axit triclophenoxyaxetic)
2 Nội dung nghiên cứu:
- Xác lập đường cong phân cực vi phân của 03 chất độc tiêu biểu; dự
đoán khả năng, điều kiện phản ứng ôxy hóa điện hóa
- Điện phân tại thế không đổi; phân tích các chất tạo thành, nồng độ các chất nghiên cứu ban đầu để xác định hiệu quả, cơ chế và động học của quá trình điện cực
- Xác định điều kiện tối ưu cho quá trình điện hóa phân huỷ các đối tượng trên, làm cơ sở tiến tới áp dụng ở quy mô lớn trên thực tế phương pháp điện hóa trong lĩnh vực tiêu huỷ các chất độc hại
3
đạt hiệu suất cao hơn khi nồng độ OH
tăng hay pH dung dịch tăng (pH=7-9) Tuy nhiên phản ứng điện hóa đạt hiệu quả thấp, sản phẩm
còn chứa nhiều các chất hữu cơ và cần phải có bước xử lý tiếp theo
trước khi thải ra môi trường
3- Khi có mặt các ion hoạt hóa Ag+, Co2+, Fe2+, quá trình oxy hóa
điện hóa còn được xúc tiến bởi các cặp oxy hóa khử: Co3+
/Co2+
(1.842V), Ag2+
/Ag+
(1,987V), Fe3+
/Fe2+
(0,771V) mới tạo thành trong dung dịch, các cặp oxy hóa khử này có khả năng oxy hoá ngay các
chất độc hại hoặc kết hợp với H2O2 để tạo ra tác nhân gốc OH•để cùng
tham gia vào phản ứng phá huỷ các chất độc đã xét và do đó làm tăng
mạnh hiệu quả quá trình
4- Với chất độc dimethoat (DM): Khi không sử dụng chất nhũ hóa
OS-1 nồng độ DM tối ưu là 20g/l, việc sử dụng chất nhũ hóa cho phép
tăng khả năng tan và tăng khả năng khuếch tán của DM trong nước do
đó làm tăng hiệu quả quá trình
Điều kiện tối ưu để phân hủy DM khi không sử dụng các chất hoạt
hóa là pH=9, Ua=1,8V, To= 60oC-70oC
Khi sử dụng các chất hoạt hóa : Ag+
0,1M; Fe2+
0,1M; Co2+
0,1M
điều kiện tối ưu là pH=3, Ua=1,8V, To
= 60o C-70o
C
Quá trình oxy hóa điện hóa DM khi có mặt các ion hoạt hóa thông
qua bước tạo thành các sản phẩm trung gian là triaminothiazon,
propanamid, propanol và sau đó bị phân hủy hoàn toàn thành các chất
vô cơ: CO2, H2O,
5- Với chất độc yperit: Phản ứng điện hóa có khả năng khử độc
nhanh chóng và hiệu quả, ở nồng độ đầu là 4,8g/l chỉ sau 45 phút hàm
lượng HD đã giảm đến mức cho phép trong nước
Khi không sử dụng các ion hoạt hóa, quá trình đạt hiệu quả cao
22
Trang 62 Thiết bị, hóa chất và phương pháp nghiên cứu
- Thiết bị:
Quá trình nghiên cứu sử dụng các thiết bị chính sau: Thiết bị điện
phân, các máy: đo điện hóa PGS - HH6, đo pH HANNA, sắc ký lỏng
cao áp HP 1100, sắc ký khí khối phổ GCHP 6890/MS HP 5972A,
máy trắc quang PERKIN ELMER, phân tích hồng ngoại NEXUS
670FT-IR (Thermo Nicoleet - Mỹ); Thiết bị nung mẫu phân tích
COD: PALINTEST - HACH; Các loại dụng cụ thuỷ tinh thông dụng
- Hoá chất dùng cho nghiên cứu
Các hoá chất dùng làm đối tượng nghiên cứu là các sản phẩm kỹ
thuật đã được chưng cất lại trước khi sử dụng
- β, β’ - diclorodietyl sunfua (yperit) (P)
- axit 2,4,5-triclophenoxy axetic (2,4,5-T) (P)
- O,O - Dimetyl - S - metyl - cacbamoyl (dimethoat)(P)
Các hóa chất và dung môi phục vụ nghiên cứu có độ tinh khiết PA
bao gồm: NaOH, Na2SO4, NaCl, AgNO3, FeSO4, CoSO4 Các dung
môi chiết như: clorofoc, n-Hecxan Các hoá chất khác dùng cho phân
tích bằng sắc ký lỏng cáo áp, phân tích COD, phân tích quang phổ
hồng ngoại và trắc quang như: axetonitrril, metanol, axetol, sử
dụng theo tiêu chuẩn của thiết bị và của phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp điện hóa: Phương pháp quét thế tuần hoàn; Đo
von - ampe xung vi phân; Điện phân thế không đổi
Các phương pháp phân tích: Sắc ký lỏng cao áp (HPLC); Sắc ký
khí khối phổ; Phổ hồng ngoại; Trắc quang
Các phương pháp xác định hiệu quả quá trình: Xác định nhu cầu
oxy hóa hóa học (COD); Hiệu suất dòng tức thời (ICE); Hiệu suất
dòng trung bình (EOI); Mức độ oxy hóa điện hóa (X)
hóa hoàn toàn theo phương trình phản ứng sau:
C8H5O3Cl3 + 25 Ag2+
+ 13 H2O 3 Cl
+ 8 CO2 + 28 H+
+ 25 Ag+ Sơ đồ chuyển hóa của 2,4,5-T bởi quá trình oxy hóa điện hóa có thể biểu diễn như sau:
Kết luận
Lần đầu tiên trong nước đã tiến hành nghiên cứu cơ bản về khả năng ứng dụng của phương pháp oxy hóa điện hóa để xử lý các chất
độc hại, nhất là đối với các chất độc quân sự và rút ra kết luận: 1- Đã xác định được tính quy luật, điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa điện hóa phân hủy dimethoat, yperit và 2,4,5-T, với khả năng khử độc nhanh chóng và phá hủy hoàn toàn các chất độc đã xét Khả năng và mức độ oxy hóa phụ thuộc nhiều vào điều kiện pH, nhiệt độ, nồng độ dung dịch, sự có mặt của các ion hoạt hóa và điện thế anôt
2- Khi không có mặt các ion hoạt hóa, phản ứng oxy hóa điện hóa của 3 chất độc tiêu biểu trên xảy ra đồng thời nhờ phản ứng trực tiếp trên điện cực (khi điện thế anôt thấp) và phản ứng gián tiếp nhờ việc tạo ra gốc OH•
(khi điện thế anôt lớn hơn 1,776V) và khi đó phản ứng
Trang 7Chương 3 Quá trình oxy hóa điện hóa (DM) 3.1 ảnh hưởng độ tan trong nước và các dung môi
DM có khả năng tan trong nước không lớn (25g/l), nên để tạo được dung dịch có nồng độ lớn hơn người ta thường cho thêm vào dung dịch một lượng từ 1-2% chất tạo nhũ OS-1(so với DM) Kết quả trên phổ von-ampe vòng và đường cong phân cực vi phân hình (3.2;3.3) cho thấytrên đường cong phân cực vi phân không xuất hiện pic phản ứng điện cực trong khoảng thế khảo sát (<1,5V ), pic ở vị trí khoảng 1,5 V đặc trưng cho phản ứng điện phân H2O tại điện cực) Hơn nữa, tỷ lệ chất nhũ hóa để tạo dung dịch điện phân là rất nhỏ do vậy không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả cho quá trình ở nồng độ DM cao
3.2 ảnh hưởng của nhiệt độ
Trên phổ von - ampe vòng và đường cong phân cực vi phân cho thấy khi nhiệt độ tăng giá trị dòng Iptăng và tăng mạnh hơn ở các mẫu có nhiệt độ phản ứng lớn hơn 60o
C và xuất hiện hai pic đặc trưng cho phản ứng điện cực của DM ở 0,3V và 0,7V(Ag/AgCl) Dạng phổ von-ampe vòng cũng cho thấy quá trình phản ứng điện cực là quá trình bất thuận nghịch
Tiến hành điện phân với thế không đổi dung dịch DM nồng độ 2 g/l,
0.2 -15
-10
-0.2
U(V) 1.2
40oC
10
-5 0 5 15 20
Nền70oC
60oC
70oC
30oC
6
0.2 -0.2 0 0 2 4
1.4
1 1.2 0.8 0.6 0.4 U(V)
30oC
Nền70oC
1.8 1.6
j( 8 10 12 14 16
70oC
60oC
40oC
Hình 3.3.Đường cong phân cực vi phân trong dung dịch DM, không ion hoạt hóa, ở các nhiệt
độ khác nhau
Hình 3.2 Phổ von-ampe vòng điện cực Pt trong
dd DM, không ion hoạt hóa, ở các nhiệt độ khác
nhau
5.6 ảnh hưởng của điện cực
Phản ứng được tiến hành để so sánh hiệu suất khi sử dụng điện cực
graphit và điện cực hoạt hóa Ti/SnO2, với điều kiện:
Nồng độ 2,4,5-T là 7g/l, pH=3, ion hoạt hóa Co2+
0,1M, nhiệt độ bình điện phân là 70o
C, thế anôt 1,8V và diện tích bản cực cũng như
khoảng cách giữa hai điện cực không đổi Thực nghiệm cho thấy điện
cực Ti/SnO2 cho hiệu suất cao hơn so với điện cực graphit nhưng với
công nghệ chế tạo phức tạp, giá thành cao hơn rất nhiều so với điện
cực graphit, thêm vào đó do quá trình polyme hóa các sản phẩm điện
phân ở nhiệt độ thấp dễ làm thụ động điện cực Nên trên thực tế, tuỳ
vào từng trường hợp cụ thể có thể lựa chọn loại điện cực sao cho phù
hợp và có tính khả thi cao
5.7 Cơ chế của quá trình oxy hóa điện hóa 2,4,5-T
*Khi không có mặt các chất hoạt hóa
Quá trình oxy hóa điện hóa 2,4,5-T khi không có mặt các ion hoạt
hóa cũng xảy ra tương tự như 02 đối tượng đẫ xét, chủ yếu là do quá
trình oxy hóa trực tiếp trên bề mặt điện cực (ở các thế anôt thấp) và
quá trình oxy hóa gián tiếp của gốc OH•
ở các thế lớn hơn 1,776V
Tại thế 0,78V(Ag/AgCl), liên kết tập trung nhiều điện tử như liên
kết (O-CH2) bị phá vỡ Khi điện thế anôt tăng lên trên 1,8V gốc OH•
tạo thành đã phá hủy vòng thơm tạo ra các dẫn xuất mạch thẳng
* Khi có mặt các ion hoạt hóa
Cơ chế của quá trình oxy hóa điện hóa khi có ion hoạt hóa có thể
giải thích do sự chuyển trạng thái của các ion từ mức thấp Mkhửvề mức
cao Mox và Mox tham gia phản ứng oxy hóa với 2,4,5-T
Mkhử – e Mox
Mox + 2,4,5-T Sản phẩm + Mkhử
Kết quả thực nghiệm cho thấy khi điện phân với nồng độ AgNO3
0,1M tại thế anôt trên 1,8V, sản phẩm sau khi điện phân đã bị vô cơ
20
Trang 8độ dẫn 300 Ω-1
.cm-1
, ở các nhiệt độ 30o
C, 40o
C, 50o
C, 60o
C, 70o
C thế anôt 1,8V Các mẫu tại các mốc thời gian nhất định được phân tích COD,
từ đó tính được hiệu suất dòng tức thời ICE, hiệu suất dòng trung bình
EOI theo thời gian và mức độ oxy hóa X của quá trình điện phân
Kết quả cho thấy hiệu suất của quá trình oxy trực tiếp DM tăng khi
nhiệt độ tăng Giá trị ICE tính được cho những thông tin về quá trình
tạo sản phẩm polime tại anôt, khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng tạo
polime điện cực giảm dẫn đến hiệu suất dòng trung bình EOI tăng Mức độ
oxy hóa điện hóa (X) cũng cho thấy khi nhiệt độ tăng mức độ oxy hóa tăng
(ở 70o
C, X= 0,84), điều đó cho biết sau thời gian 210 phút 84% DM đã bị
oxy hóa thành các chất vô cơ Do vậy, nhiệt độ tối ưu đã lựa chọn là 70oC
3.3 ảnh hưởng của pH
* Trường hợp không có mặt các ion hoạt hóa
Khi tăng pH của dung dịch các đỉnh pic đều có xu hướng dịch về
phía âm hơn và có giá trị cao hơn so với ở pH thấp ở pH=3, pH=5,
pH=7, phản ứng oxy hóa xảy ra không có sự khác biệt nhiều, trên
đường cong phân cực xuất hiện các pic ở 0,32V và 0,89 (Ag/AgCl),
sự khác biệt lớn lại xảy ra khi dung dịch có pH=9, ở điều kiện này
dòng phản ứng rất cao, Ep dịch chuyển về phía có thế âm hơn
pH7
-15
-0.4
-5
-10
-5
-10
U(V) 0.4
15
5
m2) 5
0
10
20
pH9 pH3pH5
1.4
Nền
1.8
Hình3.4 Phổ von-ampe vòng điện cực Pt
trong dd DM, ở 70 o C, pH thay đổi
6
0.8 0.6 0.4 0.2
U(V) 0
2
4
pH3
1.8 1.4
Nền
10 8
12
pH9 14
16
pH5
pH7
Hình3.5 Đường cong phân cực vi phân dung dịch DM, ở 70 o C, pH thay đổi
5.4 ảnh hưởng của pH
pH tăng thì thế xuất hiện pic dịch chuyển về phía có điện thế âm hơn, dòng phản ứng ở mẫu có pH=9 cao hơn so với ở pH=7 và pH=3
Kết quả của quá trình điện phân 2,4,5-T khi không có mặt ion hoạt hóa cho thấy tại pH=9 hiệu quả quá trình tiêu độc và sự suy giảm
COD lớn hơn so với trường hợp ở các mẫu có pH thấp
*Khi có mặt các ion hoạt hóa: Các ion hoạt hóa đã tạo ra các cặp oxy
hóa khử dẫn tới tạo ra các phản ứng oxy hóa cả trong lòng dung dịch
điện phân giữa các ion hoạt hóa mới sinh với chất hữu cơ và làm tăng
đáng kể hiệu suất của quá trình Trong trường hợp này thì môi trường
có pH thấp (pH=3) là tối ưu cho phản ứng phân hủy 2,4,5-T
5.5 ảnh của nồng độ 2,4,5-T
Nồng độ 2,4,5-T khảo sát được chọn là 1g/l, 7g/l, 10g/l, 20g/l Phản ứng được tiến hành ở điều kiện có hoạt hóa Ag+
, pH=3, nhiệt độ
70oC, thế đặt anôt là 1,8V Kết quả cho thấy phương pháp oxy hóa
điện hóa rất hiệu quả đối với quá trình xử lý 2,4,5-T Hiệu suất của quá trình tăng khi tăng nồng độ chất phản ứng Khi nồng độ tăng đến mức giới hạn, quá trình giải hấp phụ các chất trên bề mặt điện cực giảm, điện cực bị thụ động hơn do đó dẫn tới làm giảm hiệu suất quá trình Nồng độ tối ưu được xác định trong khoảng từ 10-20g/l
-0.2 -15 -0.4
0
-5 -10
10 5
20 15
1.4 0.6
U(V) 0.2
Nền có nhũ
pH5
pH7
pH9 pH3
Hình 5.4 Phổ von-ampe vòng dd 2,4,5-T, không ion hoạt hóa, 70 o C, pH thay đổi
-0.4 -15 -10 -5 0
Nền có nhũ
1.2 -0.2 0 0.2 0.4
U(V) 0.6 0.8 1 1.4 1.6 1.8
5 10 15 20
XT Ag
XT
XT
XT Fe
Hình 5.5 Phổ von-ampe vòng 2,4,5-T khi có mặt các ion hoạt hóa Ag + , Fe 2+ , Co 2+ , ở
Trang 9dịch (dithian, s-dicloetylete) đã bị phân hủy và giảm rõ rệt qua từng
giai đoạn phản ứng Từ mẫu sau 30 phút phản ứng đã thấy có sự xuất
hiện của sản phẩm phân hủy là 1,4-Dithian-1-oxit, sản phẩm trung
gian này mất hẳn ở mẫu sau 120 phút phản ứng
Chương 5 quá trình oxy hóa điện hóa 2,4,5-T
5.1 Lựa chọn dung dịch điện phân
Cũng như với hai đối tượng DM và HD, để nghiên cứu quá trình oxy
hóa điện hóa 2,4,5-T thực nghiệm đã tiến hành phân huỷ 2,4,5-T với sự có
mặt của chất nhũ hóa OS-1 (1% so với HD) Qua đó xác định các điều
kiện tối ưu về nhiệt đô, pH, thế anôt, nồng độ HD, nồng độ các ion hoạt
tính và tìm hiểu cơ chế của phản ứng
5.2 ảnh hưởng của nhiệt độ
ở nhiệt độ thấp, tốc độ các phản ứng xảy ra trên điện cực chậm Khi
nhiệt độ tăng dòng phản ứng tăng, thế xuất hiện pic dịch về phía có
điện thế âm hơn Cũng như với DM và HD, quá trình phân huỷ điện hóa
2,4,5-T diễn ra thuận lợi ở nhiệt độ từ 60o
C đến 70o
C Trên đường khử của phổ von-ampe vòng không xuất hiện píc điều này khẳng định
trong khoảng thế khảo sát quá trình oxy hóa điện hóa trên điện cực là
quá trình bất thuận nghịch Năng lượng hoạt hóa quá trình oxy hóa
2,4,5-T cho vùng anôt từ 0,62V đến 0,75V nằm trong khoảng 6145,23
đến 6324,21 cal/mol và do đó quá trình bị khống chế bởi cả hai yếu tố
động học và khuếch tán, thế phân cực ít ảnh hưởng đến năng lượng
hoạt hóa của phản ứng
5.3 ảnh hưởng của thế anôt
Với phương pháp thực nghiệm tương tương tự như với 02 đối tượng
đã xét đã xác định được điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa điện
hóa 2,4,5-T trong cả hai trường hợp khi có và không có mặt các chất
hoạt hóa là 1,8V
18
Bảng 3.5 Sự biến thiên ICE, EOI và X của quá trình điện phân dd
DM (2 g/l), không có mặt ion hoạt hóa, nhiệt độ 70 o
C, pH khác nhau, thế anôt 1,8V
t (phút)
pH
Giá trị hiệu suất dòng trung bình EOI tăng khi tăng pH của dung dịch và đạt cao nhất là EOI =0,432 khi pH=9 Do khi tăng pH, nồng
độ ion OH
cao làm cho cả hai quá trình oxy hóa trực tiếp trên điện cực và quá trình oxy hóa gián tiếp qua việc tạo ra H2O2 diễn ra thuận lợi hơn
Khi có mặt Ag+
, các phản ứng điện hóa xảy ra ở thế thấp hơn, trên
đường cong phân cực xuất hiện các pic tại thế 0,20V và 0,81V (Ag/AgCl), với dòng ip cao nhất tại pH=3 Sau 210 phút điện phân 96%
DM đã bị phân hủy điện hóa thành các sản phẩm vô cơ Như vậy sự có mặt của ion Ag+
đã làm tăng hiệu quả và mức độ oxy hóa điện hóa
DM Theo các nghiên cứu, có thể giải thích kết quả trên như sau: ở điện thế 1,8V H2O đã bị o xy hóa ở anôt tạo ra H2O2, kết hợp với sự có mặt ion
Ag+ trong dung dịch chúng tạo thành một tác nhân Fenton và gốc OH•
được tạo thành theo chuỗi phản ứng:
H2O H2O2 + 2H+
+ 2e (1,76V)
H2O2 + Ag+
Ag2+
+ OH•
OH• + H+
+ e
H2O (2,76V)
Ag2+
+ e
Ag+
(1,98V) Như vậy ngoài khả năng bị oxy hóa trực tiếp trên điện cực, khi có mặt ion Ag+
DM còn bị oxy hóa bởi các tác nhân trung gian tạo thành
7
Trang 10trong dung dịch như: H2O2, Ag2+
và OH• Phương trình phản ứng tổng quát có thể viết như sau:
C5H12O3PS2N +32Ag2+ +14H2O 2S2-+ PO43-+5CO2 + 40 H+ +32Ag++ NO3
-*Khi có mặt ion Co 2+
, Fe 2+
Cũng tương tự như khi có mặt ion Ag+
, thế xuất hiện pic Ep dịch chuyển về phía điện thế âm hơn khi pH tăng và quá trình oxy hóa điện
hóa DM là quá trình bất thuận nghịch Tuy nhiên so với trường hợp
khi sử dụng ion hoạt hóa Ag+
thì trong cùng điều kiện pH, trong trường hợp này độ lớn của các pic phản ứng đều thấp hơn
Kết quả điện phân cho thấy cũng như trường hợp khi dung dịch
có mặt Ag+
, khi có ion Co2+
, Fe2+
, hiệu suất quá trình phân hủy điện
hóa DM đạt cao và thuận lợi hơn khi môi trường có pH=3
Thực nghiệm cho thấy khi có mặt của Fe2+
phản ứng oxy hóa điện hóa DM đạt hiệu suất khá cao và cao nhất tại pH=3 Tuy nhiên so với
trường hợp khi sử dụng ion Ag+ và ion Co2+, trong cùng một điều kiện
phản ứng, ở trường hợp này hiệu suất dòng và mức độ oxy hóa đạt
thấp hơn
3.4 ảnh hưởng của thế anôt
Đối với phản ứng điện hóa thế anôt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả của quá trình phân hủy DM bởi nó là đại lượng đặc trưng cho
năng lượng phản ứng của quá trình, quyết định đến loại sản phẩm tạo
ra sau phản ứng Trên đường cong phân cực mỗi đỉnh píc đặc trưng
cho sự phá hủy một liên kết hay một nhóm chức của chất hữu cơ, tuy
nhiên việc xác định pic nào đặc trưng cho sự phá hủy liên kết nào
trong phân tử thì lại cần có kết quả của phân tích hồng ngoại và sắc ký
khối phổ của các sản phẩm sau từng giai đoạn phản ứng
*Khi không có mặt các ion hoạt hóa
Từ kết quả đo đường cong phân cực và kết quả xác định hiệu suất
dòng trung bình của quá trình khi điện phân dung dịch DM trong
70o
C và thay đổi nồng độ các ion hoạt tính lần lượt là:
+Nồng độ Ag+
: 0,025; 0,05; 0,1; 0,15; 0,2 M +Nồng độ Co2+
: 0,025; 0,05; 0,1; 0,15; 0,2 M +Nồng độ Fe2+
: 0,025; 0,05; 0,1; 0,15; 0,2 M Thực nghiệm đã xác định được điều kiện nồng độ tối cho các ion hoạt tính trên là từ 0,1M - 0,2M
4.6 Cơ chế quá trình phân hủy điện hóa HD
* Khi không có mặt các ion hoạt tính
- Khi điện phân dung dịch ở thế 0,14V (Ag/AgCl) tương tự như trường hợp không có mặt ion hoạt tính sản phẩm tạo ra là sulfonxit
- Khi điện phân ở thế 0,93V (Ag/AgCl) sản phẩm tạo ra của quá trình oxy hóa là hợp chất sulfonxit và sulfon
- Khi thế anôt là 1,8V, tốc độ oxy hóa HD nhanh hơn, các phản ứng xảy ra hầu như cùng một lúc, biểu hiện các mẫu sản phẩm sau thời gian 30 phút không còn phát hiện thấy hợp chất sulfonxit và sulfon, sau 120 phút không còn thấy sự có mặt của HD
, Co 2+
, Fe 2+
- Khi thế đặt thấp cơ chế phản ứng xảy ra tương tự như khi không có các ion hoạt tính
- Khi thế đặt lớn hơn 1,8V các ion Ag+
, Co2+
, Fe2+
bị oxy hóa thành các ion kim loại hoạt động có hóa trị cao hơn
Ag+
- e = Ag2+
1,98V
Co2+
- e = Co3+
1,841V
Fe2+
- e = Fe3+
0,77V Các ion này là tác nhân hoạt động hóa học nó có thể phản ứng trực tiếp với HD để phá hủy chúng hoặc tác dụng với H2O2 để tạo thành gốc OH•
sau đó tiếp tục oxy hóa HD thành các chất vô cơ như: SO3,
CO2, HCl, H2O Kết quả phân tích GC-MS sản phẩm của quá trình
điện phân cho thấy các thành phần như: HD, các tạp chất trong dung