1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

27 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI

-VŨ MINH HOÀNG

NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG KHÂU MẠCH CỦA MỘT SỐ HỆ ĐÓNG RẮN TRÊN CƠ SỞ NHỰA EPOXY BIẾN TÍNH DẦU THỰC VẬT

CHUYÊN NGÀNH : HÓA HỮU CƠ

MÃ SỐ : 62.44.27.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà nội, 2009

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Phòng Vật liệu Cao su và Dầu nhựa thiên nhiên,

Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lê Xuân Hiền

2 PGS.TS Nguyễn Thị Việt Triều

Phản biện 1: GS.TS Ngô Duy Cường

Phản biện 2: PGS.TS Bùi Chương

Phản biện 3: PGS.TS Lê Thị Anh Đào

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm luận án tại:

- Thư viện Quốc Gia Hà Nội

- Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của luận án: Hàng năm, tổn thất do ăn

mòn kim loại gây ra cho các nước khoảng 1,8-4,2 % tổng sản phẩm quốc dân Ở nước

ta tổn thất do ăn mòn kim loại gây ra mỗi năm hàng tỷ đô la Mỹ Tuy nhiên, từ 25-50% tổn thất này có thể loại trừ bằng các phương pháp bảo vệ thích hợp Trong đó bảo vệ bằng các lớp phủ hữu cơ là giải pháp có hiệu quả và được sử dụng rộng rãi Nhựa epoxy chứa mạch hidrocacbon đa dạng và phần nhóm chức epoxy, hiđroxyl khá phân cực đồng thời có khả năng biến đổi hóa học qua các phản ứng thế, cộng hợp, trùng hợp

để tạo ra vật liệu màng phủ đa dạng hơn về tính chất và tính năng sử dụng Mặt khác, dầu thực vật loại triglyxerit với các nhóm este, liên kết đôi và trong một số loại dầu chứa nhóm hiđroxyl và epoxy cũng là những tâm hoạt động hóa học đa dạng Nhựa epoxy biến tính dầu thực vật nhằm kết hợp những tính chất nổi trội, những tính năng quý của nhựa epoxy như tính phân cực, khả năng bám dính tốt trên kim loại, khả năng chịu lực, chịu mài mòn, chịu nhiệt, mà còn được cải thiện thêm tính mềm dẻo, chịu thời tiết, thân thiện môi trường, tạo ra những vật liệu đa dạng và có nhiều tính năng phong phú, thích hợp cho bảo vệ, trang trí các bề mặt bằng kim loại, chi tiết thiết bị, máy móc, bảng mạch điện tử, đồ gỗ, gốm, sứ,

Ở nước ta, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều gây nên tác động ăn mòn, phá hủy ghê gớm, các vật liệu nói chung và vật liệu bằng kim loại nói riêng rất cần được bảo vệ và phương pháp tạo lớp phủ bảo vệ trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật là thích hợp

Nhựa epoxy biến tính dầu trẩu, dầu đậu tổng hợp bằng phản ứng của nhựa epoxy và dầu là sản phẩm có chất lượng cao, kết hợp được các tính năng ưu việt của dầu và nhựa epoxy [14], đã được sử dụng làm sơn cách điện cấp F Tuy nhiên, cấu trúc nhựa epoxy biến tính dầu thực vật cũng như ảnh hưởng của bản chất mỗi loại dầu thực vật, chủng loại, hàm lượng các monome và các tác nhân khâu mạch khác nhau đến quá trình khâu mạch, cấu trúc, tính chất của sản phẩm khâu mạch chưa được nghiên cứu đầy đủ Do vậy, nghiên cứu, xác định các điều kiện tối ưu của các hệ khâu mạch trên

cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật bằng các tác nhân, phương pháp khác nhau chính là các vấn đề sẽ được tập trung giải quyết trong luận án này

2 Mục tiêu của luận án:

- Làm rõ hơn cấu trúc của nhựa epoxy biến tính dầu thực vật (dầu trẩu, dầu lanh, dầu đậu, dầu hạt cao su)

- Tìm mối quan hệ giữa cấu trúc, hàm lượng thành phần, điều kiện phản ứng khâu mạch đến quá trình phản ứng, cấu trúc, tính chất của sản phẩm

- Đánh giá khả năng ứng dụng thực tế

Trang 4

3 Những điểm mới của luận án:

- Qua nghiên cứu bằng phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, sắc ký gel thẩm thấu đã xác định cấu trúc của nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

- Qua khảo sát độ chuyển nhóm epoxy, nhóm liên kết đôi cũng như các tính chất sản phẩm trong quá trình khâu mạch đã xác định được quy luật ảnh hưởng của cấu trúc hóa học dầu thực vật, hàm lượng, chủng loại các monome, các tác khâu mạch khác nhau đến đến khả năng phản ứng của nhựa epoxy biến tính dầu thực vật, monome và tính chất sản phẩm khâu mạch

- Số lượng, hoạt tính các liên kết trong dầu thực vật càng cao thì khả năng phản ứng, độ chuyển hóa của nhựa epoxy biến tính dầu càng cao Hoạt tính các nhựa epoxy biến tính dầu được sắp xếp theo thứ tự sau: ETT 39 > EL 39 > EĐ 39 > EHCS 39 Hoạt tính các monome epoxy cũng được sắp xếp theo thứ tự sau: BCDE > TMPTGE > 1600

- Qua khảo sát sự biến đổi hàm lượng nhóm epoxy của ETT 39, hàm lượng các tác nhân và tính chất sản phẩm trong quá trình khâu mạch cho thấy nhựa epoxy biếntính dầu trẩu có khả năng khâu mạch đa dạng bằng polyetylen polyamin ở nhiệt

độ thường, bằng 1,3 phenylen điamin, anhiđric maleic ở nhiệt độ cao đều cho sản phẩm có tính chất tốt Đã xác định điều kiện tối ưu cho từng hệ khâu mạch

4 Cấu trúc luận án:

Luận án dày 175 trang, bao gồm: Mở đầu (2tr.) Chương 1- Tổng quan (61 tr.), Chương 2 – Thực nghiệm (11 tr.), Chương 3 – Kết quả và thảo luận (86 tr.), Kết luận (2 tr.), danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả và danh mục tài liệu tham khảo Trong luận án có 43 bảng biểu, 55 hình vẽ và đồ thị với 129 tài liệu tham khảo

B NỘI DUNG LUẬN ÁN

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUANChương 1 trình bày tổng quát về hiện trạng, triển vọng vật liệu bảo vệ, trang trítrên thế giới và Việt Nam Các số liệu mới nhất về sản xuất, tiêu thụ, doanh thu cácvật liệu bảo vệ bằng các lớp phủ hữu cơ cho thấy phân bố về số lượng, chủng loại, giátrị cũng như tính chất của chúng rất đa dạng và tăng cao trong những năm gần đây

Do đó, các xu hướng nghiên cứu, phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí cũng có nhiềuthay đổi, không ngừng nâng cao về chất lượng, hiệu quả sử dụng các hợp phần, bảo

vệ môi trường hơn mà còn sử dụng nhiều phương pháp gia công hiện đại như sơn tĩnhđiện, sơn khâu mạch quang hóa, Nhựa epoxy và dầu thực vật là một trong nhữngchất tạo màng truyền thống, rất phổ biến và được sử dụng nhiều trên thế giới và trong nước ta Tình hình khai thác, sản xuất, ứng dụng nhựa epoxy và dầu thực vật được

Trang 5

cập nhật đầy đủ, các phân tích về tính chất và khả năng khâu mạch của nhựa epoxy

và dầu thực vật cho thấy những ưu, nhược điểm của từng phương pháp khâu mạch, khả năng biến tính cũng như tính chất của sản phẩm khâu mạch Đã tổng hợp, phân tích các kết quả nghiên cứu, ứng dụng thực tế theo hướng chế tạo vật liệu bảo vệ, trang trí trên cơ sở chứa dầu thực vật và nhóm epoxy có chất lượng cao, kết hợp đượccác tính năng quý của nhựa epoxy và dầu thực vật

CHƯƠNG 2 - THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu, hóa chất

Bốn loại nhựa epoxy biến tính dầu thực vật (dầu trẩu - ETT 39, dầu lanh - EL

39, dầu đậu - EĐ39, dầu hạt cao su - EHCS 39) được tổng hợp bằng phản ứng củanhựa epoxy với dầu thực vật theo quy trình đã công bố [14] Các hóa chất tinh khiết khác: monome epoxy BCDE (hãng UCB chemiacl-Bỉ), TMPTGE, anhiđric maleic, 1,3 phenylen điamin (hãng Aldrich - CHLB Đức), 1600 (hãng Kyoeisha chemical - Nhật), HDDA (hãng UCB chemical - Bỉ) Các chất khơi mào quang cation TAS, chất khơi mào quang dạng gốc I-184 (hãng Ciba - Thụy sĩ), polyetylen polyamin (Trung Quốc)

2.2 Tạo mẫu nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ các hợp phần trong hệ khâu mạch

Tỉ lệ khối lượng các thành phần trong các hệ khâu mạch:

- Nghiên cứu khâu mạch ở nhiệt độ thường bằng phương pháp quang hóa hoặc tác nhân :+ Khảo sát ảnh hưởng của các loại nhựa epoxy biến tính dầu khác nhau trùng hợp theo cơ chế cation: Nhựa epoxy biến tính dầu thực vật/BCDE/TAS = 100/100/10+ Khảo sát ảnh hưởng của các loại nhựa epoxy biến tính dầu khác nhau trùng hợp theo cơ chế gốc: Nhựa epoxy biến tính dầu thực vật /HDDA / I-184 = 100/100/6+ Khảo sát ảnh hưởng của hai loại monome TMPTGE và 1600 đến phản ứng khâu mạch quang hóa trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu trẩu (ETT 39), BCDE, TAS

Tỷ lệ khảo sát: BCDE/TMPTGE và BCDE/1600 = 100/0, 75/25, 50/50, 25/75, 0/100.+ Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng polyetylen polyamin (PEPA) thay đổi từ 2 -

6 % để khâu mạch nhựa epoxy biến tính dầu trẩu

- Nghiên cứu khâu mạch ở nhiệt độ cao

+ Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng 1,3 phenylen diamin (m-PDA), tỉ lệ (mol) epoxy/amin = 1/1,6 ;1/1,3 ; 1/1 ; 1/0,7 để khâu mạch nhựa epoxy biến tính dầu trẩu+ Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng anhiđric maleic (AM), tỉ lệ (mol) epoxy/AM

= 1/0,7 ; 1/1; 1/1,3; 1/1,6 ; 1/2 để khâu mạch nhựa epoxy biến tính dầu trẩu

2.3 Phương pháp phân tích, thử nghiệm

- Các phương pháp xác định nhóm định chức, trọng lượng phân tử và phân bố trọng lượng phân tử của nhựa epoxy biến tính dầu thực vật: phân tích hồng ngoại

Trang 6

(máy NEXUS 670, Mỹ), phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (Avance 500, hãng Brucker, Đức), sắc ký gel thẩm thấu (máy Vp 5.0 Shimazu Class, Nhật).

- Các phương pháp xác định tính chất của sản phẩm khâu mạch: phần gel, độtrương, độ cứng tương đối (theo tiêu chuẩn PERSOZ (NFT 30 – 016)), độ bền va đập(theo tiêu chuẩn ISO 304), độ bền ép giãn (theo tiêu chuẩn ISO 1512), độ bám dính(theo tiêu chuẩn ISO 2409) tính chất cách điện, tính chất nhiệt (máy DSC131 SETARAM ,Pháp)

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu cấu trúc nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

3.1.1 Nghiên cứu các nhóm định chức trên mạch

3.1.1.1 Phân tích hồng ngoại

Hiện nay, phương pháp phân tích hồng ngoại là một trong những phương pháp vật lý hiện đại được sử dụng rất phổ biến cho kết quả chính xác, dễ dàng và hiệu quả cao quá trình nghiên cứu, xác định cấu trúc các nhóm định chức của các hợp chất hóa học nói chung và các chất hữu cơ nói riêng Các nhóm định chức trong các mẫu nguyên liệu đầu như nhựa epoxy, dầu thực vật, nhựa epoxy biến tính dầu đều được theo dõi liên tục trên phổ hồng ngoại Kết quả nghiên cứu phổ hồng ngoại của nhựa epoxy trước và sau khi biến tính bằng dầu thực vật được trình bày trên hình 3.1 và bảng 3.1

và nhựa epoxy biến tính dầu trẩu ETT 39 (c)

Trang 7

Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu biến đổi các hấp thụ đặc trưng cho các nhóm định chức của các hợp phần trước và sau khi biến tính nhựa epoxy bằng dầu thực vật

Nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

Tỉ lệ mật độ quang

Dx/Dbenzen

(so với E44)

Dao động hoá trị bất đối xứng của C – O vòng epoxy

Dao động hoá trị bất đối xứng của

đậu, dầu hạt cao su cũng cho các kết quả tương tự Theo dõi sự biến đổi cường độ hấp thụ đặc trưng của các nhóm định chức này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu quá trình khâu mạch nhựa epoxy biến tính dầu thực vật trong các phần tiếp theo

3.1.1.2 Phân tích cộng hưởng từ hạt nhân

Bên cạnh phương pháp phân tích hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt cũng có những ưu điểm riêng trong quá trình nghiên cứu, xác định các nhóm định chức của các hợp chất hữu cơ Các nhóm định chức chứa proton của vòng epoxy, liên kết đôi hay vòng benzen có độ chuyển dịch hoá học riêng biệt Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

bày trên hình 3.2

Trang 8

và dầu trẩu (b), nhựa epoxy biến tính dầu trẩu ETT 39 (c)

tính nhựa epoxy đã xác định được trên phổ của nhựa epoxy biến tính dầu trẩu xuất hiện thêm 2 hấp thụ rất đặc trưng cho proton của liên kết đôi trong dầu thực vật tại5,4 ppm, ankyl mạch thẳng tại 0,9-2,4 ppm Hấp thụ tại 3,3 ppm đặc trưng cho proton của nhóm – CH– trong vòng epoxy có cường độ nhỏ hơn ban đầu do một số nhómepoxy đã tham gia phản ứng mở vòng bằng axit béo tự do trong dầu thực vật

Trang 9

Qua kết quả phân tích hồng ngoại và cộng hưởng từ nhân của nhựa epoxy biếntính dầu thực vật ta thấy trên phổ có hấp thụ đặc trưng cho nhóm epoxy, liên kết đôi, nhóm hydroxyl, nhóm este Đây chính là các nhóm định chức quan trọng nhất, sốlượng và vị trí các nhóm định chức này sẽ quyết định khả năng tham gia phản ứng trong quá trình khâu mạch cũng như tính chất của sản phẩm sau khi khâu mạch.

3.1.2 Trọng lượng phân tử và phân bố trọng lượng phân tử

Kết hợp với kết quả xác định trọng lượng phân tử (TLPT) và phân bố trọng lượng phân tử sẽ phần nào làm rõ hơn cấu trúc nhựa epoxy biến tính dầu thực vật Kết quả khảo sát trọng lượng phân tử (TLPT) và phân bố trọng lượng phân tử các loại nhựa epoxy biến tính dầu thực vật bằng sắc ký gel thẩm thấu được trình bày trên bảng 3.3

Bảng 3.3 Tính chất của một số loại nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

Nhựa epoxy biến

tính dầu thực vật

Trọng lượngphân tử (Mw)

Phân bố trọng lượng

Hàm lượng nhómepoxy (mol/kg)

và dầu chứa ít liên kết đôi (EĐ 39, EHCS 39) có sự khác biệt Trọng lượng phân tử trong nhựa epoxy biến tính dầu trẩu và dầu lanh đồng đều hơn so với nhựa epoxy biến tính dầu đậu và dầu hạt cao su

3.1.3 Cấu trúc nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

Qua kết quả xác định các nhóm định chức bằng phân tích hồng ngoại, cộng hưởng từ hạt nhân có thể thấy nhựa epoxy biến tính dầu thực vật có:

+ Nhóm epoxy đầu mạch của nhựa epoxy đian E44

+ Nhóm hiđroxyl

+ Nhóm este

+ Liên kết đôi trong dầu thực vật

Trang 10

Sản phẩm nhựa epoxy biến tính dầu thực vật sau quá trình tổng hợp là hỗn hợp

các phân tử được hình thành trên cơ sở phản ứng của phân tử nhựa epoxy E44 với

dầu thực vật Các phân tử này có dạng A, B, C, D, E (trang 54-55) Một phần gốc axit

béo gắn ở đầu mạch nhựa epoxy E44 do phản ứng mở vòng nhóm epoxy bằng các

axit béo tự do trong dầu thực vật (phân tử dạng A,E), còn lại chủ yếu là các vị trí giữa

mạch nhựa epoxy E44 do phản ứng trao đổi este, ete hóa giữa E44 và triglyxerit,

diglyxerit, monoglyxerit tạo nên các phân tử dạng B,C,D)

CH OH

CH2O C

R1O

CH2

H2C O

CH

O C R1

HCO

O CH

R3

CH2CH

CH2O

Các phân tử có dạng A,B,C,D,E này có trọng lượng phân tử khoảng 800-850

đến 1100 Kết quả xác định trọng lượng phân tử bằng sắc ký gel thẩm thấu cho thấy

các nhựa epoxy biến tính dầu thực vật có trọng lượng phân tử từ 1430 đến 1951 Các

kết quả phân tích hồng ngoại cho thấy số lượng liên kết đôi của dầu đã giảm khoảng

25-30% Tất cả điều đó chứng tỏ đã xẩy ra quá trình đồng trùng hợp giữa các liên kết

đôi trong hệ phản ứng làm hàm lượng liên kết đôi giảm và trọng lượng phân tử tăng

lên Do đó, nhựa epoxy biến tính dầu thực vật là hỗn hợp các sản phẩm đồng trùng hợp

các liên kết đôi trong mỗi loại dầu thực vật sẽ tạo nên sự khác nhau của hỗn hợp sản

phẩm trùng hợp giữa các phân tử nêu trên trong các nhựa epoxy biến tính dầu thực vật

dẫn đến sự khác nhau về trọng lượng phân tử Với trọng lượng phân tử có giá trị trung

(A)

(B)

(D) (C)

(E)

Trang 11

bình khoảng 1951 thì nhựa epoxy biến tính dầu trẩu nói riêng sẽ có cấu trúc chủ yếu là dạng A-B, B-B, B-B-B, B-D Công thức của nhựa epoxy biến tính dầu trẩu như sau:

CH OH

CH2O C

R1O

H2C

O

CH

HC O

CH2

H2C

O CH

CH2

H2C O

CH

O C

R1

O

HC O

O CH

O

HC O

CH2

H2C O

CH

O C

R1O

H C

O CH2

H2C

HC O

H2C

H2C O HC

Và một phần cấu trúc có nhóm epoxy bị mở vòng bởi axit tự do trong quá trình phản ứng

Do đó công thức tổng quát nhựa epoxy biến tính dầu nói chung là:

HC O

hay

(A-B)

CHOH

OC

O

Trang 12

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu tạo hóa học dầu thực vật đến phản ứng khâu mạch quang hóa

Các mẫu khâu mạch quang trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật, monome BCDE hoặc HDDA, chất khơi mào quang TAS hoặc I.184 theo tỉ lệ khối

Bảng 2.1 Tỷ phần khối lượng của các thành phần trong hệ khâu mạch quang

Thành phần

3.2.1 Nghiên cứu biến đổi các nhóm định chức

a Khâu mạch bằng phương pháp trùng hợp cation

Nghiên cứu phổ hồng ngoại của các mẫu 1- 4 trước và sau khi chiếu tia tử ngoại

có thể thấy cường độ của hấp thụ đặc trưng cho chất khơi mào quang TAS tại

chuẩn đã xác định được sự biến đổi định lượng chất khơi mào quang TAS, nhóm epoxy của nhựa epoxy biến tính dầu thực vật và BCDE theo sự biến đổi cường độ hấp

nhựa epoxy biến tính dầu thực vật và BCDE trong các mẫu 1- 4 khi chiếu tia tử ngoại màng dầy 20 m được trình bày trên hình 3.4-3.5

Từ hình 3.4 có thể thấy nhóm epoxy của tất cả 4 mẫu nhựa epoxy biến tính dầu thực vật chuyển hóa nhanh trong 3,6 giây chiếu và sau 12 giây chiếu thì chuyển hóa chậm dần và hầu như không đổi Ban đầu, tốc độ chuyển hóa nhóm epoxy của các nhựa có thể sắp xếp theo thứ tự sau: ETT 39 < EL 39 < EĐ 39 < EHCS 39 Tuy nhiên chuyển hóa nhóm epoxy của nhựa ETT 39 và EL 39 nhiều nhất, đạt các giá trị tương ứng 85% - 86% sau 24 giây chiếu Chuyển hóa nhóm epoxy của nhựa EĐ39 và EHCS 39 giảm ít và đạt các giá trị 75% -80% sau 24 giây chiếu

Trang 13

EBTD (số mẫu) :  ETT 39 (1) ;  EL 39 (2);  EĐ 39 (3) ;  EHCS 39 (4)

Hình 3.4 và hình 3.5 Biến đổi tổng lượng nhóm epoxy (a) và nhóm epoxy của

monome BCDE (b) trong quá trình chiếu tia tử ngoại (b)

Độ chuyển hóa nhóm epoxy của monome BCDE trong các mẫu 1- 4 trình bày trên hình 3.5 tương đương nhau, giảm mạnh trong khoảng 2,4 giây đầu của phản ứng với mức chuyển hoá 92% Sau đó, biến đổi chậm dần và hầu như không thay đổi, đạt giá trị chuyển hoá 95% sau 24 giây chiếu

Dưới tác động của tia tử ngoại, TAS phân hủy tạo ra các gốc tự do và proton trong hệ Các proton khơi mào phản ứng trùng hợp cation của các nhóm epoxy Các gốc tự do cũng có thể khơi mào phản ứng trùng hợp theo cơ chế gốc tự do các liên kết đôi Do đặc điểm cấu tạo phân tử, khả năng trùng hợp theo cơ chế gốc tự do của các dầu có thể sắp xếp theo thứ tự : dầu trẩu > dầu lanh > dầu đậu > dầu hạt cao su

Có nghĩa là trong các hệ nghiên cứu, khả năng tham gia phản ứng trùng hợp theo cơ chế gốc tự do của ETT 39 > EL 39 > EĐ 39 > EHCS 39 Xảy ra đồng thời với phản ứng trùng hợp cation, phản ứng theo cơ chế gốc tự do xảy ra càng dễ dàng các phân

tử nhựa epoxy biến tính dầu càng nhanh giảm độ linh động Đây là lý do làm cho tốc

độ chuyển hóa nhóm epoxy của EHCS 39 > EĐ 39 > EL 39 > ETT 39 Tuy nhiên khi

hệ đã khâu mạch một mức độ nào đấy, độ linh động trong các hệ không khác nhau nhiều Lúc này khả năng tương hợp của TAS với nhựa epoxy biến tính dầu sẽ trở nên quan trọng hơn Nhựa có tương hợp tốt hơn với TAS sẽ chuyển hóa tiếp và đạt giá trị chuyển hóa cuối cùng cao hơn Đó là nguyên nhân làm chuyển hóa cuối cùng của nhóm epoxy trong ETT 39 và EL 39 cao hơn so với EĐ 39 và EHCS 39 Do BCDE

có khối lượng phân tử thấp, có độ linh động cao nên không bị ảnh hưởng đáng kể bởicác yếu tố nêu trên

Thời gian chiếu (giây)

Hàm lượng nhóm epoxy toàn hệ (%)

0

20

30

Hàm lượng nhóm epoxy BCDE(%)

Ngày đăng: 03/04/2014, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Phổ hồng ngoại của nhựa epoxy E44 (a), dầu trẩu (b) - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.1. Phổ hồng ngoại của nhựa epoxy E44 (a), dầu trẩu (b) (Trang 6)
Hình 3.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  1 H NMR của nhựa epoxy (E44) (a) - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H NMR của nhựa epoxy (E44) (a) (Trang 8)
Bảng 3.3. Tính chất của một số loại nhựa epoxy biến tính dầu thực vật. - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Bảng 3.3. Tính chất của một số loại nhựa epoxy biến tính dầu thực vật (Trang 9)
Hình 3.4 và hình 3.5. Biến đổi tổng lượng nhóm epoxy (a) và nhóm epoxy của - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.4 và hình 3.5. Biến đổi tổng lượng nhóm epoxy (a) và nhóm epoxy của (Trang 13)
Hình 3.8 và 3.10.  Biến đổi phần gel, độ trương (a) và độ cứng tương đối (b) của các - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.8 và 3.10. Biến đổi phần gel, độ trương (a) và độ cứng tương đối (b) của các (Trang 15)
Bảng 3.4. Tính chất cơ lý của các mẫu khâu mạch quang - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Bảng 3.4. Tính chất cơ lý của các mẫu khâu mạch quang (Trang 16)
Bảng 2.2. Tỷ phần khối lượng của các thành phần trong hệ khâu mạch quang - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Bảng 2.2. Tỷ phần khối lượng của các thành phần trong hệ khâu mạch quang (Trang 17)
Hình 3.14. Ảnh hưởng của thời gian chiếu tia tử ngoại và tỉ lệ  BCDE/TMPTGE đến chuyển hoá tổng lượng nhóm epoxy - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.14. Ảnh hưởng của thời gian chiếu tia tử ngoại và tỉ lệ BCDE/TMPTGE đến chuyển hoá tổng lượng nhóm epoxy (Trang 18)
Hình 3.24. Biến đổi hàm lượng TAS và các nhóm định chức của mẫu 10 - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.24. Biến đổi hàm lượng TAS và các nhóm định chức của mẫu 10 (Trang 19)
Bảng 3.7. Tính năng cơ lý của các mẫu khâu mạch quang 10 và 14 - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Bảng 3.7. Tính năng cơ lý của các mẫu khâu mạch quang 10 và 14 (Trang 20)
Bảng 3.8. Tính năng cơ lý của mẫu ETT 39/PEPA = 100/4 - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Bảng 3.8. Tính năng cơ lý của mẫu ETT 39/PEPA = 100/4 (Trang 21)
Hình 3.29 và 3.30. Giản đồ phân tích nhiệt vi sai quét của mẫu ETT 39/m-PDA với - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.29 và 3.30. Giản đồ phân tích nhiệt vi sai quét của mẫu ETT 39/m-PDA với (Trang 22)
Hình 3.31. Phổ hồng ngoại của mẫu ETT 39-m-PDA có tỷ lệ mol epoxy/amin=1/1 - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.31. Phổ hồng ngoại của mẫu ETT 39-m-PDA có tỷ lệ mol epoxy/amin=1/1 (Trang 23)
Hình 3.37 và 3.40. Biến đổi hàm lượng nhóm epoxy (a) và độ cứng tương đối (b)  của mẫu ETT 39/m-PDA có tỉ lệ (mol) epoxy/amin=1/1, 3% xúc tác bisphenol A - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.37 và 3.40. Biến đổi hàm lượng nhóm epoxy (a) và độ cứng tương đối (b) của mẫu ETT 39/m-PDA có tỉ lệ (mol) epoxy/amin=1/1, 3% xúc tác bisphenol A (Trang 23)
Hình 3.48. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến - Nghiên cứu phản ứng khâu mạch của một số hệ đóng rắn trên cơ sở nhựa epoxy biến tính dầu thực vật
Hình 3.48. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w