MỤC LỤC PHẦN MỞ ÐẦU 1 1 LÍ D CHỌN ÐỀ TÀI 1 2 MỤC TIÊU VÀ NHI M VỤ NGHIÊN CỨU 1 2 1 Mục tiêu nghiên cứu 1 2 2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3 GIỚI H N NGHIÊN CỨU 2 4 UAN ÐIỂM VÀ PHƯQNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 4 1 ua[.]
MỤC TIÊU VÀ NHI M VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá mức độ thích hợp của các yếu tố sinh khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk là bước quan trọng để xác định tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Việc này giúp nhận diện các điều kiện thuận lợi và hạn chế để đưa ra các giải pháp khai thác hợp lý, nâng cao hiệu quả phát triển du lịch bền vững tại địa phương Trên cơ sở đó, đề xuất các định hướng chiến lược phù hợp nhằm tận dụng tối đa lợi thế khí hậu, góp phần thúc đẩy khu vực du lịch sinh thái ngày càng phát triển.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Bài viết tổng quan có chọn lọc về cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam, làm nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu đề tài.
- Xác định cơ sở thực tiễn thông qua phân tích các đặc trưng khí hậu của khu vực nghiên cứu
- Thành lập bản đồ sinh khí hậu cho tỉnh Đắk Lắk phục vụ mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ thích hợp của điều kiện sinh khí hậu cho phát triển DLST tỉnh Đắk Lắk
- Đề xuất định hướng giải pháp khai thác tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển DLST ở lãnh thổ nghiên cứu.
GIỚI H N NGHIÊN CỨU
- Không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ tỉnh Đắk Lắk, được xác định trên cơ sở bản đồ hành chính
Nghiên cứu tập trung vào phân tích các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động du lịch sinh thái tại địa bàn nghiên cứu, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa, số ngày mưa và gió Những yếu tố này có tác động mạnh mẽ đến khả năng tổ chức hoạt động du lịch sinh thái cũng như sức khỏe của khách du lịch Điều này khẳng định rằng yếu tố khí hậu là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá và quản lý phát triển du lịch sinh thái bền vững.
Thời gian nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc thu thập, phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại tỉnh Đắk Lắk Nghiên cứu còn xem xét tình hình kinh tế - xã hội của địa phương đến năm gần nhất để đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với phát triển bền vững của tỉnh Các dữ liệu thu thập giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của DLST, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để thúc đẩy ngành du lịch sinh thái tại Đắk Lắk.
2017, số liệu quan trắc về các yếu tố khí hậu được sử dụng trong vòng 15 năm (từ 2003 đến 2017).
UAN ÐIỂM VÀ PHƯQNG PHÁP NGHIÊN CỨU
uan điểm nghiên cứu
Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống mở với các thành phần tự nhiên, kinh tế và xã hội interconnected chặt chẽ, chịu tác động của nhiều quy luật cơ bản Nghiên cứu du lịch không thể tách rời khỏi hệ thống kinh tế xã hội của địa phương và cả quốc gia, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành du lịch và nâng cao vị thế của khu vực trên bản đồ du lịch toàn cầu.
Quan điểm hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về toàn bộ hệ thống du lịch, đồng thời vẫn phân tích rõ hoạt động của từng phân hệ trong cấu trúc này Du lịch Đắk Lắk cần được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ giữa kinh tế, xã hội và môi trường, không chỉ riêng địa phương mà còn trên phạm vi cả nước Áp dụng quan điểm hệ thống trong quá trình thực hiện luận văn giúp đảm bảo sự toàn diện và liên kết các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững.
Mọi vật và hiện tượng đều cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau, trong đó bản thân chúng cũng là một phần của hệ thống lớn hơn Hiểu rõ mối quan hệ này giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về cấu trúc và tính liên kết của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và cuộc sống.
Trong quá trình nghiên cứu phát triển DLST tỉnh Đắk Lắk, cần đặt trong tổng thể phát triển du lịch chung của tỉnh và cả nước để đảm bảo tính hệ thống và nhất quán Điều này giúp quá trình nghiên cứu trở nên chặt chẽ, phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương và quốc gia.
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, vận động và biến đổi liên tục qua các thời kỳ Quá trình này bắt nguồn từ quá khứ, diễn ra hiện tại và dự báo xu hướng phát triển tương lai dựa trên phân tích nguồn gốc và hiện trạng Việc đánh giá đúng đắn các giai đoạn quá trình phát triển giúp đưa ra các dự báo chính xác về xu hướng phát triển trong thời gian tới Trong lĩnh vực du lịch và phát triển hệ thống lãnh thổ, quan điểm này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các giai đoạn chính và dự kiến hướng đi của các hệ thống này trong tương lai.
Lãnh thổ du lịch được tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch dựa trên nguồn tài nguyên và dịch vụ du lịch Nghiên cứu về Lãnh thổ du lịch của tỉnh Đắk Lắk không thể tách rời với hiện trạng và xu hướng phát triển du lịch của Việt Nam Quá trình phát triển Lãnh thổ du lịch của Đắk Lắk là một phần trong chiến lược phát triển chung của khu vực Tây Nguyên và cả nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế du lịch quốc gia.
Phát triển du lịch cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo tính toàn vẹn của hệ sinh thái được duy trì Quan điểm sinh thái nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động của du lịch đối với môi trường nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực Việc xác định khả năng chịu đựng của môi trường trước sự phát triển kinh tế và du lịch giúp thúc đẩy các hoạt động du lịch bền vững, góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên và duy trì sự cân bằng sinh thái cho các thế hệ tương lai.
4.1.6 Quan điểm du lịch bền vững
Mục tiêu của DLST là bảo vệ tài nguyên và môi trường, góp phần duy trì sự phát triển bền vững cho cộng đồng Đầu tư vào bảo tồn thiên nhiên giúp tăng cường khả năng chia sẻ lợi ích và đảm bảo sự phát triển kinh tế ổn định lâu dài Bảo vệ môi trường không chỉ giữ gìn tài nguyên tự nhiên mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, mang lại lợi ích cho cộng đồng và các thế hệ tương lai.
Kết hợp hài hòa giữa nhu cầu hiện tại và tương lai trong lĩnh vực du lịch là yếu tố then chốt để đạt được sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Trong quá trình đánh giá tiềm năng, phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp, luận văn luôn tuân thủ nguyên tắc này để đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của ngành du lịch.
Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này nhằm tìm kiếm và hệ thống hóa tài liệu, số liệu để làm luận cứ cho các kết luận khoa học Quy trình gồm có tiêu chuẩn hướng dẫn thu thập tài liệu tham khảo một cách có chọn lọc, sau đó tiến hành thư mục hóa và phân loại hệ thống các tài liệu theo nội dung và thời gian Quá trình này giúp dễ dàng kế thừa và vận dụng các tài liệu vào các chương, mục của đề tài nghiên cứu.
4.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Mục đích khảo sát thực địa là để thu thập và hoàn chỉnh tài liệu, kiểm chứng kết quả nghiên cứu so với thực tế Quá trình này bao gồm khảo sát theo tuyến và điểm mô tả, phân tích, so sánh các thành phần tự nhiên, đồng thời ghi nhận hiện trạng, chụp ảnh và kiểm tra lại các kết quả nghiên cứu với thực tế địa phương.
Các tuyến điểm khảo sát chủ yếu bao gồm tham quan các trang trại cà phê, quy trình sản xuất cà phê, homestay trong vùng trồng cà phê, cũng như các lễ hội cà phê nổi bật Ngoài ra, du khách còn có cơ hội khám phá những danh thắng tự nhiên như sông Sêrêpook, thác Krông Kmar, thác Thủy Tiên, thác Bảy Nhánh, hồ Lắk, hồ Eakao, hồ Ea Chư Cáp, hồ Eo Đờn Các địa điểm này mang nét đẹp đa dạng của tự nhiên Tây Nguyên, gồm rừng thường xanh Ea Sô, vườn quốc gia Chư Yang Sin, và rừng khộp Yok Đôn, tạo nên hành trình phong phú và hấp dẫn cho du khách.
Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quá trình thực hiện và hoàn chỉnh đề tài, nhằm khai thác tối đa thông tin từ các bản đồ đã được xây dựng Nội dung chủ yếu tập trung vào phân tích các thông tin về mối quan hệ không gian và lãnh thổ của các đối tượng nghiên cứu, giúp nâng cao độ chính xác và sâu sắc của nghiên cứu địa lý.
Phương pháp này được áp dụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài, bắt đầu từ phân tích tài liệu cho đến khảo sát thực tế Các bản đồ được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm nhiều loại để hỗ trợ việc phân tích và đánh giá dữ liệu Việc sử dụng bản đồ giúp làm rõ các yếu tố không gian, phân tích đặc điểm khu vực và hỗ trợ đưa ra các giải pháp phù hợp Đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình khảo sát là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả nghiên cứu tin cậy.
- Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk
- Bản đồ địa hình tỉnh Đắk Lắk
- Bản đồ nhiệt độ trung bình năm tỉnh Đắk Lắk
- Bản đồ lượng mưa trung bình năm tỉnh Đắk Lắk
- Bản đồ du lịch sinh thái tỉnh Đắk Lắk
- Các bản đồ độ ẩm trung bình năm tỉnh Đắk Lắk
- Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Đắk Lắk
4.2.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Phương pháp này dựa trên việc tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, chuyên gia và cán bộ chuyên môn tại cơ sở để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của nghiên cứu Việc thảo luận, bàn bạc và lắng nghe ý kiến của các chuyên gia, đặc biệt là các nhà khoa học chuyên ngành, giúp xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp cho phát triển du lịch sinh thái Quá trình này còn làm rõ điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các hướng giải quyết nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch sinh thái ở địa phương Thông tin được chọn lọc kỹ lưỡng dựa trên các ý kiến chuyên môn để ứng dụng hiệu quả trong nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết quả cuối cùng.
4.2.5 Phương pháp phân tích chuỗi
Chuỗi thời gian là dãy dữ liệu được ghi nhận tại các thời điểm liên tiếp nhau với cùng một đơn vị đo mẫu, giúp phân tích quá trình vận động và phát triển của đối tượng nghiên cứu Phân tích chuỗi thời gian giúp nhận biết các quy luật hoạt động, đồng thời dự báo các xu hướng và biến động trong tương lai Đây là công cụ quan trọng trong nghiên cứu để hiểu rõ hơn về sự thay đổi và dự đoán diễn biến của dữ liệu theo thời gian.
Phương pháp này được vận dụng để tính toán, đánh giá mức độ biến động của các yếu tố khí hậu theo thời gian từ năm 2003 đến năm 2017.
CẤU TR C ÐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung khóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển DLST
Chương 2 Ðánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển DLST tỉnh Ðắk Lắk
Chương 3 Ðịnh hướng giải pháp khai thác tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển DLST tỉnh Ðắk Lắk
CQ SỞ LÝ LUẬN CỦA VI C ÐÁNH GIÁ ÐIỀU KI N
MỤC ÐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯQNG PHÁP ÐÁNH GIÁ ÐIỀU
Chế độ khí hậu của một đơn vị lãnh thổ tự nhiên cần được nghiên cứu đầy đủ để đánh giá bản chất của khí hậu đó Đồng thời, việc xác định hiệu quả sinh thái của chế độ khí hậu là yếu tố quan trọng nhằm ứng dụng vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của lãnh thổ Việc phân tích toàn diện về khí hậu giúp đưa ra các giải pháp phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Việc đánh giá các yếu tố thời tiết, khí hậu phục vụ du lịch sinh thái nhằm xác định mức độ thuận lợi của các yếu tố này, từ rất thuận lợi đến không thuận lợi, cho toàn bộ hoạt động du lịch sinh thái hoặc từng loại hình, lĩnh vực cụ thể Dựa trên kết quả đánh giá, có thể lựa chọn các phương án tối ưu để sử dụng các yếu tố này một cách hợp lý và hiệu quả về mặt kinh tế Đồng thời, đánh giá giúp đề ra các phương hướng, biện pháp cải tạo và bảo vệ nguồn tài nguyên khí hậu một cách bền vững và hiệu quả nhất.
Trong hoạt động du lịch, hai đối tượng chính cần được quan tâm hàng đầu trong quá trình đánh giá là khách du lịch và các cơ quan, tổ chức phục vụ ngành du lịch Việc tập trung vào những đối tượng này giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm của khách hàng và thúc đẩy phát triển bền vững ngành du lịch Đánh giá hiệu quả từ khách du lịch và các tổ chức liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện dịch vụ, tăng cường sự hài lòng và thu hút nhiều hơn khách du lịch đến với điểm đến.
Khách du lịch thường quan tâm đến các địa điểm có điều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi phù hợp với loại hình du lịch yêu thích của họ Họ cũng chú ý đến thời điểm thích hợp nhất để đến thăm, nhằm tận hưởng trải nghiệm du lịch trọn vẹn và thoải mái nhất.
Cơ quan phục vụ du lịch cần xem xét kỹ lưỡng các điều kiện thời tiết và khí hậu để đảm bảo phù hợp với nhiều loại hình du lịch khác nhau Việc này giúp xác định thời điểm thích hợp để tổ chức các hoạt động du lịch, cũng như tối ưu hóa việc sử dụng các công trình, dịch vụ phục vụ khách hàng Nhờ đó, hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho du khách.
Việc xác định nội dung đánh giá các yếu tố thời tiết và khí hậu giúp phục vụ các mục đích cụ thể một cách hiệu quả Đánh giá này đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự bền vững và an toàn trong các hoạt động liên quan DLST hỗ trợ quản lý tốt các yếu tố khí hậu, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
Nhiều yếu tố trong môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người thông qua sự hấp thụ qua da, hệ thống hô hấp, hệ thống thính giác, thị giác và hệ thần kinh Các yếu tố này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đòi hỏi việc kiểm soát và giảm thiểu tác động của môi trường Hiểu rõ các tác nhân môi trường giúp nâng cao ý thức về bảo vệ sức khỏe và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Theo Kozlovska Sensna (l985), có thể chia các yếu tố môi trường làm 3 nhóm chính:
- Các yếu tố vật lý;
- Các yếu tố hoá học;
- Các yếu tố sinh học
Các yếu tố khí tượng thuộc nhóm yếu tố vật lý, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người Đánh giá tác động của các yếu tố này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa khí hậu học và y học để đảm bảo độ chính xác Nghiên cứu về mối liên hệ giữa khí hậu và cơ thể người là mối quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học hiện nay.
Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc đã nghiên cứu ngưỡng cảm ứng nhiệt trên cơ thể con người dựa trên nhiệt độ hữu hiệu, phản ánh tác động của ba yếu tố: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và tốc độ gió Họ đã xác định các thông số giới hạn cảm giác lạnh, vùng nhiệt dễ chịu, giới hạn cảm giác nóng và cảm giác ngột ngạt, góp phần hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của môi trường đến trạng thái nhiệt của con người.
Hoặc như các học giả Ấn Độ khi nghiên cứu điều kiện khí hậu đối với con người đã nghiên cứu các nội dung như sau: [41]
- Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ( 0 C)
- Biên độ năm của nhiệt độ ( 0 C)
Các tác giả tại Viện Địa lý như Nguyễn Khanh Vân, Đặng Kim Nhung, Nguyễn Thị Hiền đã thực hiện đánh giá định lượng điều kiện khí hậu bằng cách chọn ra các yếu tố thời tiết chính ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người, nhằm hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa khí hậu và các yếu tố sinh thái.
- Nhiệt độ không khí ( 0 C) lúc 13 h - Tốc độ gió (m/s) lúc 13 h
- Độ ẩm không khí ( 0 C) lúc 13 h - Thời gian mưa trong ngày (h)
Các bác sĩ Đào Ngọc Phong và Từ Hữu Thiêm (1984) đã tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết đến ngưỡng cảm giác của cơ thể người Nghiên cứu này cung cấp những nhận thức chính xác về cách điều kiện khí hậu tác động đến cảm giác và phản ứng của cơ thể, góp phần cải thiện các phương pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng điều kiện thời tiết Các kết quả từ công trình của họ đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ mối liên hệ giữa thời tiết và sự thay đổi cảm giác của con người, hỗ trợ các chuyên gia y tế trong việc đưa ra các khuyến nghị phòng tránh phù hợp.
- Nhiệt độ không khí - Vận tốc gió
- Độ ẩm không khí - Thời gian mưa trong ngày
Trong các nghiên cứu về điều kiện khí hậu phục vụ du lịch, nghĩ dưỡng và đời sống dân sinh, các yếu tố chính được đánh giá bao gồm nhiệt độ và độ ẩm, bên cạnh đó còn có gió tây khô nóng, gió lốc, ngày có sương mù và sương muối tùy theo đặc điểm địa phương.
Trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hoàng Sơn, ông đã nghiên cứu và đánh giá các điều kiện khí hậu phù hợp để phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, nhằm xác định những điều kiện tối ưu để thúc đẩy ngành du lịch địa phương Kết quả này góp phần cung cấp các căn cứ khoa học cho việc lập kế hoạch phát triển du lịch bền vững tại khu vực, phù hợp với yêu cầu của ngành du lịch hiện nay.
- Nhiệt độ và độ ẩm tuyệt đối
Trong quá trình đánh giá điều kiện khí hậu phù hợp cho du lịch, Tổ chức Du lịch Thế giới đã sử dụng giản đồ tương quan giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm tuyệt đối trung bình để xác định khả năng thích ứng của con người Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tiềm năng và tài nguyên du lịch của các quốc gia trên toàn thế giới.
Khi đánh giá về ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến hoạt động du lịch, cần lưu ý rằng mỗi yếu tố có vai trò và mức độ tác động khác nhau, đồng thời sự ảnh hưởng của du lịch đến các yếu tố khí hậu thường xuyên diễn ra theo mối quan hệ phức tạp và toàn diện Các tác động này có thể xuất hiện đồng thời và hỗ trợ lẫn nhau, tạo ra những kết quả khác biệt so với khi tác động riêng lẻ; ví dụ như cùng một điều kiện nhiệt ẩm nhưng vận tốc gió khác nhau sẽ dẫn đến các kiểu thời tiết khác nhau, hay thời gian mưa trong ngày cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động tham quan dù điều kiện nhiệt độ và ẩm vẫn tối ưu Chính vì vậy, khi xây dựng nội dung đánh giá, cần tuân thủ theo 3 nguyên tắc cơ bản để đảm bảo tính chính xác và toàn diện trong phân tích các yếu tố khí hậu và hoạt động du lịch.
- Nhân tố được lựa chọn phải là những nhân tố có ảnh hưởng mạnh lên sự tồn tại và phát triển của chủ thể
- Nhân tố được lựa chọn cần phải phản ánh rõ nét sự phân hoá lãnh thổ ở tỷ lệ nghiên cứu
- Nguyên tắc tối ưu lý tưởng cho đối tượng nghiên cứu phải là sự thoả mãn tối đa và đồng bộ các nhân tố đối với nhu cầu
ÐÁNH GIÁ ÐIỀU KI N SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH ÐẮK LẮK
ÐẶC ÐIỂM SINH KHÍ HẬU TỈNH ÐẮK LẮK
2.1.1 Các nh n tố h nh thành sinh khí hậu
2.1.1.1 Khái quát về tỉnh Đắk Lắk a Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, là đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, với tọa độ địa lý từ 107°28'57" đến 108°59'37" độ kinh Đông, và từ 12°9'45" đến 13°25'06" độ vĩ Bắc Độ cao trung bình của tỉnh từ 400 đến 800 mét so với mực nước biển, trong đó đỉnh núi Chư Yang Sin cao 2.442 mét, là đỉnh cao nhất của Đắk Lắk Tỉnh nằm trên cao nguyên Đắk Lắk, một trong ba cao nguyên lớn của Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng, giáp giới với Gia Lai phía Bắc, Lâm Đồng phía Nam, Campuchia và Đắk Nông phía Tây, cùng với Phú Yên và Khánh Hòa phía Đông, góp phần phát triển kinh tế của khu vực Tây Nguyên.
Đắk Lắk nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc điểm khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm và khí hậu cao nguyên mát dịu Với chiều dài lãnh thổ gần 2 vĩ độ, sự phân hóa khí hậu theo hướng Bắc – Nam bị lu mờ, thay vào đó là đặc trưng khí hậu phi địa đới, tạo nên nét riêng biệt cho khu vực Khí hậu Đắk Lắk nổi bật với hai mùa rõ rệt: mùa mưa tập trung và mùa khô kéo dài sâu sắc Địa hình chủ yếu thuộc vùng tây dãy Trường Sơn, hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc, có độ cao trung bình từ 400-800 mét so với mực nước biển Địa hình trẻ, hình thành từ kỉ Miôxen hoặc muộn hơn khoảng 500 triệu năm, gồm đồi núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng.
Có thể chia thành các dạng địa hình chính: địa hình vùng núi, địa hình cao
28 nguyên, địa hình bán bình nguyên Ea Súp, địa hình vùng trũng Kroong Păc – Lăk
Các núi cao tập trung ở phía Đông cuối dãy Trường Sơn chạy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, tạo ra ranh giới khí hậu tự nhiên giữa các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên Vùng núi cao Chư Yang Sin nằm tại phía Đông Nam của tỉnh, ngăn cách cao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên Lâm Viên, với nhiều dãy núi cao trên 1500m, nổi bật là đỉnh Chư Yang Sin cao 2.445m, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địa hình hiểm trở Trong quá trình hình thành khí hậu, vùng núi cao ghi nhận sự giảm đáng kể nhiệt độ, đồng thời trở thành khu vực có lượng mưa lớn hơn nhiều so với các khu vực khác, góp phần tạo ra đặc trưng khí hậu đa dạng của khu vực.
Địa hình núi thấp và trung bình nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, cách biệt giữa thung lũng sông Ba (Gia Lai) và cao nguyên Buôn Ma Thuột với độ cao trung bình từ 600-700 mét Khu vực này chịu ảnh hưởng của quá trình bào mòn, xâm thực và chia cắt mạnh, tạo nên hệ thống đồi núi đa dạng Nhờ độ cao trung bình, vùng núi thấp có khí hậu mát mẻ hơn với nhiệt độ thấp hơn và điều hòa hơn so với các khu vực đồi núi và thung lũng khác Mưa lớn và độ ẩm cao là những đặc điểm khí hậu nổi bật của khu vực này, góp phần vào sự phong phú của hệ sinh thái địa phương.
Tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất, cao ở trung tâm và thấp dần về hai phía, theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam Địa hình lượn sóng ít dốc, mặt đất phủ lớp sản phẩm phun nham thạch của núi lửa, xen lẫn lớp đá phiến thạch mi ca và sa phiến thạch Lớp vỏ phong hóa dày, màu mỡ, tập trung chủ yếu tại các huyện Cư M’gar, Bắc Krông Ana, Krông Búk và hai cao nguyên đất đỏ bazan.
Cao nguyên Buôn Ma Thuột rộng lớn kéo dài hơn 90km từ Bắc xuống Nam và 70km từ Đông sang Tây, nổi bật với địa hình phẳng và độ dốc trung bình từ 3-80m Phía Bắc cao nguyên cao gần 800m, trong khi phía Nam chỉ đạt 400m, và độ cao giảm dần về phía Tây còn khoảng 300m Đây là vùng đất có địa hình bằng phẳng, phù hợp với các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt nhờ phần lớn diện tích là đất đỏ bazan màu mỡ đã được khai thác và sử dụng hiệu quả.
Cao nguyên M’Drăk, còn gọi là Cao nguyên Khánh Dương, nằm ở phía Đông tỉnh Khánh Hòa với độ cao trung bình từ 400-500m Đây là khu vực cao nguyên gồ ghề, nổi bật với các dãy núi cao chạy dọc phía Đông và Nam, tạo nên địa hình đa dạng và phong phú Trung tâm của cao nguyên sở hữu cảnh quan đặc trưng, phù hợp cho du lịch sinh thái và khám phá thiên nhiên.
Khu vực này có lòng chảo cao xung quanh và thấp dần về trung tâm, chiếm phần lớn diện tích là đất Granit với thảm thực vật rừng thường xanh trên núi cao và trảng cỏ trên núi thấp, đồi thoải Đặc trưng địa hình và vị trí địa lý khiến khu vực có khí hậu khá khô hạn, với nhiệt độ cao hơn so với các khu vực lân cận, biên độ nhiệt ngày đêm lớn, thường xuyên xảy ra sương muối do bức xạ nhiệt.
* Địa hình thung lũng Crông Pắk-Lăk
Nằm ở phía Đông Nam của tỉnh, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi Chư Yang Sin, thung lũng Srêpôk có độ cao trung bình từ 400-500m, tạo thành các đồng bằng trũng rộng lớn theo các dòng sông Krông Pắk và Krông Ana Vùng này có mặt bằng khá bằng phẳng, trước đây nhiều lau sậy phủ quanh năm và đất đai màu mỡ như cánh đồng Lăk-Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha Khí hậu của khu vực khá nóng và khô do bị khuất gió, với biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ hơn so với vùng đồi, thích hợp cho các hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.
* Địa hình vùng bình nguyên Ea Sup, Buôn Đôn
Vùng đất rộng lớn phía Tây Bắc tỉnh, chủ yếu nằm trong huyện Ea Sup và phần lớn huyện Buôn Đôn, giáp với các cao nguyên Địa hình ở đây khá bằng phẳng với bề mặt bị bóc mòn, đồi lượn sóng nhẹ, trung bình cao khoảng 180m, nổi bật với các dãy núi như Yok Đôn và Chư M’lanh Phần lớn đất đai của bán bình nguyên Ea Sup là đất xám, tầng đất mỏng và đặc trưng bởi hệ thực vật gồm các rừng khộp, đồi cỏ tranh và cây thấp.
Đắk Lắk có đặc điểm địa hình và khí hậu khá khắc nghiệt, với mùa khô kéo dài và biên độ nhiệt ngày đêm lớn, khiến khu vực thường xuyên xuất hiện sương muối Tỉnh nổi bật với nhiều thác nước hùng vĩ, còn giữ nguyên vẻ hoang sơ, tạo tiềm năng khai thác du lịch sinh thái rất lớn Địa hình cao nguyên bằng phẳng chiếm khoảng 53% diện tích, với độ cao trung bình 450 m, tập trung chính ở trung tâm tỉnh, trong khi các vùng thấp và bình nguyên phía bắc và nam thành phố Buôn Ma Thuột là những khu vực còn lại Những tài nguyên thiên nhiên này là nền tảng quan trọng thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái tại Đắk Lắk.
Đắk Lắk được thiên nhiên ban tặng những cảnh đẹp độc đáo về địa hình, như thác nước hùng vĩ, hồ trong xanh, các bãi đá kỳ dị, thung lũng xanh mướt và đồi núi tuyệt đẹp, tạo nên giá trị du lịch vô giá Trong chiến lược phát triển du lịch của tỉnh, việc khai thác và tận dụng những tài nguyên tự nhiên này là yếu tố không thể bỏ qua để thu hút du khách và thúc đẩy kinh tế địa phương.
Đắk Lắk hấp dẫn du khách trong và ngoài nước nhờ vào các nguyên tố thiên nhiên đặc sắc Hệ thống hồ và thác phong phú, chủ yếu nằm trong khu vực sinh sống của các cộng đồng dân tộc thiểu số, đòi hỏi việc khai thác tài nguyên hợp lý phải dựa trên sự cân nhắc về văn hóa và sinh kế của địa phương để thúc đẩy du lịch sinh thái bền vững Thủy văn Đắk Lắk có mạng lưới sông suối đa dạng, gồm hai hệ thống sông chính là Sêrêpôk và sông Ba, trong đó sông Sêrêpôk dài 322 km, chiếm 2/3 diện tích lưu vực, bắt nguồn từ sông Krông Ana và Krông Nô Hệ thống sông Ba không chảy qua Đắk Lắk, nhưng có các nhánh thuộc thượng nguồn như sông Krông H'Năng và sông Hinh nằm ở phía đông và đông bắc Tỉnh còn có hơn 500 hồ lớn và hơn 833 suối dài trên 10 km, tuy nhiên, địa hình dốc làm giảm khả năng giữ nước, khiến nhiều khe suối cạn nước trong mùa khô Thủy chế của khu vực rõ rệt theo mùa, tập trung 90% lượng nước trong mùa mưa, khiến mực nước sông suối thường giảm thấp trong các mùa khô.
Chế độ thủy văn Đắk Lắk với mật độ sông suối dày đặc và phân bố đều đã ảnh hưởng rõ rệt đến khí hậu địa phương, đặc biệt là chế độ khô ráo, ẩm ướt và bốc hơi Điều này dẫn đến khí hậu địa phương có mùa khô kéo dài và độ ẩm, cùng chế độ bốc hơi cao Vị trí địa lý của Đắk Lắk nằm ở trung tâm của các tuyến di cư động thực vật từ Bắc Trung Quốc, phía Tây Ấn - Myanmar và phía Nam Malaysia, tạo điều kiện đa dạng sinh học phong phú với nhiều thảm thực vật và động vật tự nhiên độc đáo, nhiều loài quý hiếm Theo báo cáo của Sở Khoa học, Công nghệ và Tài nguyên, toàn tỉnh đã phát hiện và thống kê hơn 3.000 loài thực vật cao cấp, thể hiện sự đa dạng sinh học đáng kể của khu vực.
Khu vực này sở hữu hơn 150 họ và 61 bộ loài thực vật khác nhau, gồm hơn 1.000 cây cảnh quý hiếm và gần 1.000 loài dược liệu quý, cùng các loại rêu và thực vật bậc thấp đa dạng Bên cạnh đó, hệ sinh thái động vật cũng phong phú với việc phát hiện hơn 93 loài thú thuộc 26 họ và 16 bộ khác nhau, thể hiện sự đa dạng sinh học đặc biệt của khu vực.
ÐÁNH GIÁ MỨC ÐỘ THÍCH HỢP CỦA SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DLST TỈNH ÐẮK LẮK
2.2.1 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá
Khí hậu Đắk Lắk đã trải qua những biến đổi sâu sắc theo thời gian, ảnh hưởng mạnh mẽ đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Điều này đặc biệt rõ rệt qua các biến động theo mùa và sự phân hoá đa dạng theo không gian, khiến mức độ ảnh hưởng của khí hậu đối với các hoạt động nông nghiệp, du lịch và đời sống người dân tại Đắk Lắk có sự khác biệt rõ rệt giữa các thời điểm trong năm và các vùng miền.
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, sinh hoá của con người theo một mối quan hệ tổng thể phức tạp và khó tách rời Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố không giống nhau; có những yếu tố có tác động quyết định đến cảm ứng của con người, trong khi những yếu tố khác ảnh hưởng một cách không rõ nét Để đánh giá đúng tác động của khí hậu đối với DLST tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi lựa chọn yếu tố đại diện – yếu tố quyết định đến cảm ứng khí hậu của con người – và chọn các chỉ tiêu phù hợp để đo lường mức độ ảnh hưởng.
2.2.1.1 Hệ chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp của các yếu tố khí hậu đến sự phân hoá theo thời gian của DLST tỉnh ĐL a H chỉ tiêu đánh giá mức độ tác động của khí hậu đoi với khách nội địa và khách quoc tế đến tù vùng nhi t đới
Theo Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc (1980), Khí hậu với đời sống,
Ngưỡng cảm ứng nhiệt của cơ thể, thể hiện qua nhiệt độ hữu hiệu, phản ánh tác động của ba yếu tố chính bao gồm nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và vận tốc gió Nhiệt độ hữu hiệu là đại lượng quan trọng giúp đánh giá cảm giác nhiệt thực tế của cơ thể trong các điều kiện khí hậu khác nhau, qua đó hỗ trợ phân tích và dự báo cảm giác nóng lạnh, nâng cao hiệu quả ứng dụng trong các lĩnh vực như thiết kế công trình, điều hòa không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng này giúp tối ưu hóa các giải pháp điều hòa, giảm thiểu tác động của thời tiết khắc nghiệt đến sinh hoạt và làm việc của con người.
Giới hạn cảm giác lạnh: = 17 0 C Giới hạn cảm giác nóng: = 30 0 C Vùng nhiệt dễ chịu: = 20 - 25 0 C Cảm giác ngột ngạt: = 33 0 C
Một số học giả Ấn Độ khi nghiên cứu điều kiện khí hậu đối với con người đã đưa ra các chỉ tiêu ở bảng 2.4
Bảng 2.6: Chỉ tiêu sinh học đối với con người
Trong quá trình đánh giá định lượng điều kiện khí hậu phục vụ du lịch, công trình nghiên cứu của các đồng tác giả thuộc Viện Địa Lý (Nguyễn Khánh Vân, Nguyễn Thị Hiền ) đã lựa chọn các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu du lịch Các yếu tố này giúp xác định các điều kiện khí hậu lý tưởng và tối ưu để thúc đẩy phát triển du lịch bền vững Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tích và đánh giá các yếu tố khí hậu phù hợp với nhu cầu du khách Việc lựa chọn các yếu tố khí hậu phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng các phương án phát triển du lịch dựa trên điều kiện tự nhiên của khu vực.
Nhiệt độ không khí ( 0 C) lúc 13h Tốc độ gió (m/s) lúc 13h Độ ẩm không khí ( 0 C) lúc 13h Thời gian mưa trong ngày (h)
Nghiên cứu thực nghiệm của hai bác sĩ Đào Ngọc Phong và Từ Hữu Thiêm đã chỉ rõ ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, khí hậu đến ngưỡng cảm giác của con người Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí và gió có tác động trực tiếp đến khả năng cảm nhận của cơ thể, gây ra những biến đổi về cảm giác và phản ứng sinh lý Những kết quả này góp phần nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa khí hậu và cảm giác, giúp cải thiện các ứng dụng liên quan đến y học, an toàn lao động và thiết kế môi trường sống phù hợp hơn với đặc điểm khí hậu từng khu vực.
Nhiệt độ TB tháng nóng nhất ( 0 C)
Biên độ năm của nhiệt độ
>23 >35 >19 200 mm - Mưa nhiều - Không thích hợp: 1 điểm
Việc đánh giá số ngày mưa dựa trên lượng mưa trung bình tháng còn chưa đầy đủ và thiếu thực tế trong việc tổ chức hoạt động du lịch sinh thái (DLST) Để nâng cao tính chính xác, việc xác định mưa đối với DLST cần kết hợp với chỉ tiêu số ngày mưa trong tháng Như với phân cấp thang bậc lượng mưa trung bình, số ngày mưa cũng được chia thành 3 cấp độ và gán điểm số tương ứng, từ đó giúp đánh giá tổng thể điều kiện thời tiết phù hợp cho hoạt động du lịch.
- Tháng có số ngày mưa: < 10 ngày - Rất thích hợp: 3 điểm
- Tháng có số ngày mưa: 10 - 15 ngày - Thích hợp: 2 điểm
- Tháng có số ngày mưa : > 15 ngày - Không thích hợp: 1 điểm
* Đánh giá số ngày có sương mù: chỉ tiêu được phân cấp và điểm số tương ứng như sau:
Tháng không có ngày có sương mù - Rất thuận lợi: 3 điểm
- Tháng có 1-2 ngày có sương mù - Thuận lợi vừa: 2 điểm
- Tháng có > 2 ngày có sương mù - Không thuận lợi: 1 điểm
Các yếu tố ảnh hưởng đến con người có vai trò khác nhau và được đánh giá dựa trên các nghiên cứu đã có, trong đó nhiệt độ và độ ẩm không khí đóng vai trò hàng đầu trong ngưỡng cảm ứng sinh học Số ngày mưa có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động du lịch sinh thái, trong khi lượng mưa cũng giữ vai trò quan trọng Các yếu tố còn lại có vai trò thứ yếu do khả năng hạn chế tác động xấu nhờ các biện pháp kỹ thuật hoặc do không có sự phân hóa lớn trong hoạt động du lịch sinh thái Để đảm bảo tính toàn diện và khách quan, hệ thống các yếu tố này được phân cấp theo hệ số điểm cho từng cấp và từng yếu tố, dựa trên kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
Từ quan niệm nêu trên hệ số các chỉ tiêu được xác định như sau:
- Tương quan nhiệt độ Hệ số 3
- Số ngày mưa: Hệ số 3
Bảng 2.8: Tổng hợp ph n cấp chỉ tiêu đánh giá mức độ tác động của
50 khí hậu đối với khách du lịch nội địa và du khách quốc tế đến từ vùng nhiệt đới
TT Chỉ tiêu Phân cấp Điểm
1 Tương quan nhiệt - Thuộc vùng dễ chịu (mát hoặc ấm) 9 độ và độ ẩm tuyệt đối - Thuộc vùng hơi nóng 6
- Thuộc vùng lạnh hoặc nóng nực và bão 3 hoà
2 Lượng mưa - Tháng có lượng mưa < 100 mm 6
- Tháng có lượng mưa 100 - 200 mm 4
- Tháng có lượng mưa > 200 mm 2
3 Số ngày mưa - Tháng có số ngày mưa: < 10 ngày 9
- Tháng có số ngày mưa: 10 - 15 ngày 6
- Tháng có số ngày mưa : > 15 ngày 3
4 Số ngày có sương - Tháng không có ngày có sương mù 3 mù - Tháng có 1-2 ngày có sương mù 2
- Tháng có > 2 ngày có sương mù 1
Kết quả tính điểm như sau:
Bảng 2.9 trình bày thang điểm đánh giá tổng hợp mức độ tác động của khí hậu đối với khách du lịch nội địa và quốc tế đến từ vùng nhiệt đới Trong đó, các mức đánh giá được thể hiện bằng số điểm, phản ánh mức độ ảnh hưởng của khí hậu đến trải nghiệm du lịch Tỷ lệ phần trăm so với tổng điểm tối đa giúp đánh giá mức độ tác động của khí hậu một cách rõ ràng và khách quan Thang điểm này là công cụ quan trọng để phân tích ảnh hưởng khí hậu đến hành vi du lịch của khách hàng trong khu vực nhiệt đới.
Không thích hợp 11 - 18 33 - 57 b H chỉ tiêu đánh giá mức độ tác động của khí hậu đoi với khách quoc tế
Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về tầm vóc và khả năng thể lực giữa người Việt Nam và người Châu Âu, với diện tích da người Việt Nam từ 1,39 đến 1,47m², thấp hơn so với trung bình của người Châu Âu là 1,65m² Ngoài ra, trọng lượng trung bình của người Việt Nam là 44-45 kg, trong khi người Châu Âu có trọng lượng trung bình cao hơn rõ rệt.