1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam

60 562 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Đẩy Mạnh Quá Trình Thu Hút Và Giải Ngân Nguồn ODA Từ WB Của Việt Nam
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước thì nhu cầu về vốn làtất yếu Đối với Việt Nam cũng vậy Các nguồn vốn chủ yếu mà Việt Namhuy động để đáp ứng nhu cầu vốn từ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Vốnhuy động trong dân, và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trong đónguồn ODA với ưu thế là một nguồn vốn tập trung lớn chủ yếu dành chonhững lĩnh vực hết sức cần thiết cho tăng trưởng và phát triển như cơ sở hạtầng kinh tế (giao thông, năng lượng ), Cơ sở hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế,xoá đói giảm nghèo) và phát triển nguồn nhân lực thời gian qua Việt Nam

đã có được sự giúp đõ quỹ báu từ nguồn ODA của các nhà tài trợ trong đó cóngân hàng thế giới, một tổ chức đang có mối quan hệ rất tốt với Việt Nam,với nguồn hỗ trợ lớn thứ 2 có đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tếViệt Nam đặc biệt là khi Việt Nam cũng như một số nước tài trợ cho ViệtNam gặp phải những khó khăn do khủng hoảng Tài chính - tiền tệ mang lại.Tuy nhiên vấn đề quan trọng nhất đối với Việt Nam là phải đẩy mạnh quátrình thu hút và giải ngân nguồn vốn trên của WB để phục vụ đắc lực cho tăngtrưởng và phát triển kinh tế Đây cũng là lý do cho đề tài được chọn cho bài

viết: ''Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải

ngân nguồn ODA từ WB của Việt Nam''.

Bài viết có bố cục như sau:

Chương I: Những lý luận chung về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

(ODA) và tổ chức ngân hàng thế giới (WB)

Chương II: Thực trạng thu hút và giải ngân ODA của WB ở Việt Nam

Chương III: Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh thu hút và tăng

nhanh tốc độ giải ngân từ WB ở Việt Nam

Trang 2

Chương I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ODA

1 Nguồn gốc lịch sử của ODA

Sau chiến tranh thế giới thứ II, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ra đờicùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước châu Âu phục hồi các ngànhcông nghiệp bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhận nguồn viện trợ của kế hoạchnày, các nước châu Âu đã đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế và thànhlập tổ chức hợp tác kinh tế châu Âu nay là OFCD1 Trong khuôn khổ hợp tácphát triển các nước thành viên OECD đã lập ra các uỷ ban chuyên môn trong

đó có uỷ ban viện trợ phát triển (DAC) để giúp các nước đang phát triển, pháttriển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư Các nước trong uỷ ban này vàothường kỳ thông báo các khoản đóng góp của họ cho các chương trình việntrợ phát triển để DAC biết và trao đổi các vấn đề liên quan với chính sáchviện trợ phát triển

Vào năm 1970 lần đầu tiên đại hội đồng liên hợp quốc đã chính thứcthông qua chỉ tiêu ODA bằng 0,7% GNP của các nước phát triển và các nướcnày cần đạt chỉ tiêu trên vào năm 1985 hoặc muộn nhất vào cuôí thập kỷ 80

và ODA bằng 1% GNP4 sớm nhất vào năm 2000

2 Khái niệm về ODA

Theo OECD thì ODA được coi là nguồn tài chính so các cơ quan chínhthức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho cácnước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúclợi của các nước này

Theo ngân hàng thế giới thì hỗ trợ phát triển chính thức là tập con của tàichính phát triển chính thức (ODF)5 và bao gồm khoản vay ưu đãi trong đó có

ít nhất 25% yếu tố cho không

1 OECD được ký vào 14/12/1960 có hiệu lực từ 1961 lúc đầu bao gồm 20 nước sau có thêm 4 nước là Nhật, Niudilân, Phần Lan, australia

4 những điều cần biết về viện trợ phát triển chính thức - NXB xây dựng - 1993 - trang 7

5 ODF nội dung của viện trợ nước ngoài là các nguồn tài chính từ chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương đến các nước đang phát triển trong đó có khi lãi suất gần với lãi suất thương mại.

Trang 3

Tại điều 1 của quy chế quản lý và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thứcban hành kèm theo nghị định 87/CP của chính phủ ngày 05-8-1997 quy định

Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) nói trong quy chế này được hiểu

là sự hợp tác phát triển giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vớimột hay nhiều quốc gia tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là bên nước ngoài)bao gồm các hình thức cụ thể sau đây:

1 Hỗ trợ cán cân thanh toán

WB đưa ra khái niệm ODA nhấn mạnh nhiều đến khía cạnh tài chính vàđặc điểm của ODA từ cả hai nguồn song phương và đa phương cho các nướcđang phát triển Tuy nhiên chưa đề cập đến mục đích của hỗ trợ phát triểnchính thức, khái niệm ODA do Việt Nam đưa ra nghiêng nhiều về phía nướcnhận tài trợ, sự hợp tác phát triển quốc gia với các nhà tài trợ song phương và

đa phương theo các hình thức hỗ trợ chủ yếu

Như vậy ở các giác độ khác nhau, thì khái niệm ODA được đưa ra cónhững điểm khác nhau tuy nhiên có thể hiểu chung nhất là ODA là nguồn hỗtrợ của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế giành cho các nước đang pháttriển nhằm giúp các nước này tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

3 Các hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức:

ODA được thể hiện dưới dạng viện trợ không hoàn lại về cho vay ưu đãi.Viện trợ không hoàn lại hay còn gọi là viện trợ cho không

Trang 4

Cho vay ưu đãi tức là cho vay với lãi suất thấp hơn nhiều so với lãi suấtvay thương mại và thời hạn vay dài khoảng từ 10 đến 40 năm.

Hỗ trợ phát triển chính thức 4 loại hình chủ yếu là:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán

* Hỗ trợ theo chương trình là viện trợ theo khuôn khổ đạt được bằnghiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong mộtkhoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽđược sử dụng như thế nào ví dụ viện trợ cho phát triển chung của giáo dụctiểu học, viện trợ ngân sách cho Bộ giáo dục và đào tạo, viện trợ phát triểnhoà nhập cộng đồng ở các địa phương nhiều người di tản

* Hỗ trợ theo dự án trước khi nhận được khoản viện trợ, nước nhận việntrợ phải chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình viện trợ này thường chủ yếu là đểxây dựng cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đê đập, trường học các dự

án này thường có kèm theo một bộ phận của viện trợ kỹ thuật dưới dạng cácchuyên gia nước ngoài đến kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó đểsoạn thảo, xác nhận các báo cáo cho các nhà viện trợ

* Hỗ trợ kỹ thuật thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao tri thức hoặcvào tăng cường cơ sở, lập kế hoạch cố vấn, nghiên cứu tình hình cơ sở,nghiên cứu tiền khả thi

Trang 5

4 Nguồn và đối tượng của hỗ trợ phát triển chính thức

4.1 Nguồn của ODA.

ODA được cung cấp trên cơ sở song phương và đa phương và nguồn phichính phủ:

4.1.1 Nguồn hỗ trợ song phương : Nguồn hỗ trợ này xuất phát từ chính

phủ này cho chính phủ khác, không thông qua tổ chức thứ ba Hỗ trợ songphương bao gồm cả viện trợ cho không, hợp tác kỹ thuật và cho vay không lãihoặc lãi suất thấp, được thể hiện dưới nhiều loại hình như hỗ trợ nhập khẩu,

Đối với nước nhận nguồn hỗ trợ song phương có điều kiện giúp cho tăngtrưởng và phát triển kinh tế từ các chương trình cải cách cơ cấu kinh tế , đầu

tư cho y tế, giáo dục, phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển nguồn nhânlực nông thôn, môi trường Tuy nhiên họ cũng phải chấp nhận các điều kiệnràng buộc rất chặt chẽ từ phía các nước bằng đồng Yen Nhật Có thể thấyrằng các nước nhận viện trợ sẽ có lợi hơn nếu được viện trợ bằng đồng USDhay một loại ngoại tệ mạnh nào khác có giá trị hơn so với đồng Yên cũngnhư rất khó trong việc dự báo tỷ giá của đồng Yên so với đôla

(6) tạp chí TTTC 2-3/1997 - trang 48 bài: viện trợ phát triển chính thức ODA có lợi cho nước chủ nhà.

Trang 6

4.1.2 Viện trợ đa phương

Nguồn viện trợ này được xuất phát từ các tổ chức đa phương như WB,ADB, IMF cho các nước đang phát triển là hội viên hoặc thành viên chínhthức của các tổ chức đa phương Các nước này phải tuân thủ các thủ tục, thể

lệ quy định chặt chẽ từ các tổ chức trên như việc đóng góp cổ phần, thu nhậpbình quân đầu người, các chỉ tiêu về GDP v.v liên quan đến chính sách tàitrợ trong từng thời kỳ nhất định Các tổ chức đa phương cũng xem xét rất kỹ

về mức độ tin cậy về khả năng trả nợ, tính ổn định về kinh tế - chính trị, uy tíncũng như những tiến bộ của nước được nhận viện trợ Ví dụ như ngân hàngthế giới để đánh giá kết quả sử dụng ODA của nước nhận viện trợ có chỉtiêu"Các chỉ báo tiến bộ"(7) Các nước nhận viện trợ nếu muốn tiếp tục đượctiếp nhận viện trợ phải có cơ chế quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quảnguồn viện trợ, cũng như cam kết trả nợ đúng hạn So với nguồn viện trợ songphương, nước nhận viện trợ đa phương có thể tránh được các điều kiện ràngbuộc quá chặt chẽ nhiều khi gây khó khăn, thêm vào đó là bất lợi do những lệthuộc về kinh tế, chính trị hỗ trợ đa phương có tính ổn định hơn khi xảy ranhững biến động lớn như khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng dầu lửa, chiếntranh thế giới bởi vì nó được đảm bảo bằng sức mạnh tổng hợp của nhiềuquốc gia có vị trí địa lý và điều kiện tụ nhiên, kinh tế - chính trị, xã hội khácnhau Một ví dụ là lần đầu tiên sau nhiều năm Nhật bản - nước có nguồnODA lớn nhất giành cho các nước châu Á đã cắt giảm nguồn viện trợ nàytrong năm taì chính 1998, giảm 10,4% so với năm 1997 do những khó khăn

về kinh tế khi xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ(8) Trong khi các nguồn đaphương như WB, ADB hầu như không có thay đổi gì đáng chú ý Tuy nhiêncác nước nhận viện trợ đa phương cũng phải đối mặt với cuộc cạnh tranh đểthu hút nguồn ODA cho nước mình từ các tổ chức đa phương, bên cạnh đó làviệc hoàn tất các thủ tục để được rút vốn nhanh chóng cũng là một khó khănkhông nhỏ

(7) Việt nam - chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm ngân hàng thế giới giai đoạn 1999-2002- 1998 tài liệu của

WB - VN - CP - 52074.

(8) Báo quân đội nhân dân ngày 1/11/1998 - trang 3.

Trang 7

4.1.3 Viện trợ phi chính phủ:

Nguồn viện trợ này là của các tổ chức phi chính phủ thường đượcchuyển giao trực tiếp từ các tổ chức này cho các tổ chức và các địa phươngtrong nước nhận viện trợ Nguồn viện trợ này thường không quy định cácđiều kiện ràng buộc chặt chẽ nhưng lại có nhiều loaị hình vì phức tạp Bêncạnh mục đích hỗ trợ phát triển các khoản viện trợ còn mang tính chất chínhtrị của các tổ chức này Do vậy cần phải có sự thận trọng quy chế quản lý chặtchẽ đối với nguồn hỗ trợ này

4.2 Đối tượng của ODA

Nguồn ODA của các tổ chức và các nước trên thế giới chỉ tập trung dànhcho những nước có thu nhập bình quân đầu người thấp, đặc biệt là ở mứcdưới 220USD/người, năm(9)

Để được tiếp nhận nguồn vốn ODA các nước phải tuân thủ các điều kiệnràng buộc khác nhau tuỳ theo từng nguồn hỗ trợ

Đối vơí các khoản tiền theo chương trình điều chỉnh cơ cấu (SAC),chương trình nông nghiệp chương trình tài chính thì các khoản vay được rútvốn theo từng đợt sau khi bên rút vốn chứng minh đầy đủ rằng đã thực hiệncác biện pháp cải cách chính sách vĩ mô đã cam kết với tổ chức cho vay Nếuvay theo dự án thì bên vay phải tiến hành các thủ tục để chuẩn bị dự án nhưxây dựng nghiên cứu khả thi, kế hoạch vốn đối ứng, kế hoạch giải phóng mặtbằng tiếp đó là các công việc thuê tư vấn, thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết đặcbiệt là công tác đấu thầu sao cho phù hợp với yêu cầu của bên cho vay cũngnhư thông lệ quốc tế Cuối cùng là thực hiện các thủ tục để rút vốn Để đẩynhanh tốc độ rút vốn và sử dụng vốn bên vay cần chuẩn bị và triển khai dự ánkịp thời theo đúng tiến độ đã cam kết có cơ chế quản lý, sử dụng hiệu quảnguồn vốn vay, từ đó đặt ra yêu cầu về nhân lực của mối nhận viện trợ cầnphải có trình độ, đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong quá trình sửdụng cũng như quản lý sử dụng nguồn vốn ODA

Một yêu cầu nữa đặt ra là uy tín của nước tiếp nhận viện trợ và nhữngtiến bộ đạt được thông qua quá trình sử dụng vốn viện trợ của các nước này.Đây là tiền đề quan trọng tạo thuận lợi cho nước nhận ODA có được sự tin

(9) Báo hà nội mới - 2-8-1998 bài: Để thu hút được vốn ODA của Phạm Hải Bình.

Trang 8

tưởng từ phía các nhà tài trợ qua đó tiếp tục và nhận được nhiều hơn sự ủng

5 Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội :

Để phát triển kinh tế - xã hội của một nước thì nhu cầu về vốn là khôngthể thiếu được Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển với cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội còn ở mức rất thấp, tăng trưởng kinh tế chưa cao thì mộtnguồn vốn lớn đề tập trung giải quyết những vấn đề trên là hết suức cần thiết.Nâng cao được cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mới

có thể giúp các nước này thoát khỏi tình trạng nghèo đói tiến tới phát triểnbền vững kinh tế - xã hội Đáp ứng được những yêu cầu trên, nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức với đặc thù lãi suất vay thấp, thời hạn dài (thường từ

15 - 40 năm) , vốn đầu tư tập trung lớn có thể lên tới hàng trăm triệu USD chomột dự án Bên cạnh đó nguồn vốn này cũng có mục đích nhằm hỗ trợ cácnước nghèo giải quyết các vấn đề trên Điều này thường không tìm thấy trongcác nguồn tư bản tự nhiên (đầu tư trực tiếp) Để thấy rõ hơn ta xét quan hệgiữa vốn và tăng trưởng trong mô hình Harro - Domar thể hiện như sau:

(10) Công thức trên là kết quả nghiên cứu độc lập của hai nhà kinh tế học Domar người Anh và Harrod ngươì Mỹ.

Trang 9

lớn của viện trợ nhưng tăng trưởng chậm trong khi một số nước khác nhưBotsnanca Ghana cũng nhận được nhièu viện trợ và tăng trưởng nhanh(11).Mối quan hệ trên còn phụ thuộc nhiều vào khả năng quản lý tốt của nướcnhận viện trợ Trong điều kiện quản lý tốt thêm 1% viện trợ trong GDP thìtăng trưởng tăng thêm là 0,5%.

Còn đối với phát triển kinh tế, ODA giúp tăng thu nhập bình quân đầungười dẫn đến tăng phúc lợi và mức sống cho người dân từ đó thúc đẩy pháttriển Năm 1966 và Thái lan nước nghèo với mức thu nhập dưới 1 USD mộtngày (theo giá năm 1985) , tuy nhiên nước này đã có những biến đổi đến năm

1966 Năm 1967 cứ 1000 đầu sơ sinh đã có 84 trẻ không tiếp tục tồn tại thìvào năm 1994 con số này giảm xuống gần 2/3(13) Những thành tựu này đượcđánh giá là có vai trò quan trọng của viện trợ nước ngoài

Một trong các mục tiêu của viện trợ ODA là giảm , mà vấn đề này liênquan đến tăng mức thu nhập bình quân đầu người Một nghiên cứu được tiếnhành ở 67 nước cho kết quả là thường thu nhập đầu người tăng thì tỷ lệ nghèogiảm đi :

Bảng 1:

Chỉ tiêuQuốc gia

Tăng thu nhập bìnhquân(%)

Giảm nghèo (%)

Nguồn: Asseng Aid - NHTG trang 39

Nguồn viện trợ còn giúp các nước giảm được tỷ lệ trẻ em tử vong thêm1% vốn viện trợ trong GDP dẫn đến giảm 0,9% số trẻ em tử vong Đây là mộttrong các chỉ tiêu nằm trong mục tiêu của viện trợ ODA về ytế - sức khoẻcộng đồng

ODA cũng còn có vai trò đối với công cuộc cải tổ kinh tế của chính phủcác nước đang phát triển

(11) Viện trợ và tăng trưởng ở các nước đang phát triển - giai đoạn 1970-1993 assessing Aid What worko, what dô , and why - trang 31.

(13) - 14 Péing Aid - tài liệu của WB trang 29 - 39 - 1998

Trang 10

Như vậy nguồn hỗ trợ phát triển chính thức có vai trò quan trọng đối vớiphát triển kinh tế - xã hội các nước tiếp nhận ODA, từ đó thấy được tầm quantrọng của thu hút ODA đặc biệt là trong khi nguồn hỗ trợ này có đang xuhướng giảm dần.

6 Xu hướng ODA hiện nay.

Nguồn hỗ trợ phát triển hiện nay đang có xu hướng giảm Bà CaroleBellamy tăng giảm tới UNICEF đã phát biểu "Nếu tình trạng teo dần củakhoản viện trợ ODA tiếp tục theo hướng hiện nay thường ta sẽ không cònkhái niệm về ODA vào năm 2012"(15) Nguồn ODA cho các nước đang pháttriển giảm từ mức 55,4 tỷ USD năm 1996 xuống còn 47,6 tỷ USD năm 1997.Nhật bản - nhà tài trợ số 1 thế giới cũng có xu hướng cắt giảm nguồn viện trợnày (xem chú thích số 8 trang 9) Năm 1997 Mỹ đã cắt giảm trên 3 tỷ USD hạmức vốn ODA còn 6,1 tỷ(17) Cam kết về tỷ lệ dành cho ODA trong GNP củacác nhà tài trợ cũng giảm Xem bảng 2

Bảng 2: Viện trợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997

Nước

Năm

Thụy sĩ

Nguồn: Assessing Aid - NHTG - trang 9

Bốn nước dẫn đầu trong cắt giảm đứng đầu là Italia với 68,97% sau đóđến Mỹ 60%, khiến OECD 42,86% và Nhật 37,5% Tuy nhiên Nhật vẫn duytrì vị trí số 1 với 9,4tỷ USD cho ODA vào năm 1997.(18)

(-16(15) Báo tin tức buổi chiều - 26-2-1998 trang 6 bài viện trợ phát triển có nguy cơ bị xoá sổ

(17) Tìn tức buổi chiều 1/8/98 trang 6

Trang 11

Lý do cắt giảm nguồn ODA từ các nhà tài trợ rất đa dạng song chủ yếu

là do gặp khó khăn về kinh tế trong nước nên phải tập trung nguồn luực choviệc khắc phục những khó khăn này Bên cạnh đó cũng có lý do xuất phát từcuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ bắt đầu xảy ra vào năm 1997 và kéo dàicho đến nay

Nguồn ODA đang có xu hướng giảm dần, điều này tạo nên sự bắt lợi chocác nước vốn là đối tượng của ODA, đặc biệt là các nước trong khu vực châu

Á, nơi vừa phải chịu hậu quả nặng nề từ cuộc khủng hoảng đã khó khăn sẽ trởnên khó khăn hơn

Vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cầnphải có những biện pháp cần thiết để đa phương hoá các nguồn hỗ trợ cũngnhư phải tranh thủ thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả,phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội

I- NGÂN HÀNG THẾ GIỚI - MỘT TRONG SỐ CÁC NGUỒN CUNG CẤP ODA CỦA THẾ GIỚI NÓI CHUNG VÀ VIỆT NAM NÓI RIÊNG.

1 Lịch sử ra đời tổ chức ngân hàng thế giới.

Ngân hàng thế giới được thành lập vào 25/6/1946, đây là thời điểm mà

WB chính thức bắt đầu hoạt động Trước đó từ 8 - 18 tháng 3 năm 1946 cuộchọp cấp cao của WB và SiMF tháng 3 năm 1946 được tổ chức ở Sanana,Georgia Tại cuộc họp này đã quyết định lựa bầu ra ban giám đốc và lựa chọnWashiston D.C là trụ sở của WB và IMF lúc đó Mức vốn khởi điểm là 7.67

tỷ USD Vào tháng 7 cùng năm cuộc họp đầu tiên của ban giám đốc được tổchức, cho đến 18/6/1946 thì WB có tổng giám đốc đầu tiên là ông EugenenMeyer Trải qua quá trình phát triển từ 1946 đến nay WB đã có 9 Tổng giámđốc và những thay đổi khác (xem phụ lục 1)

Trang 12

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của WB.

2.1 Cơ cấu tổ chức:

Ngân hàng thế giới hiện nay bao gồm 180 nước thành viên với số vốnpháp định là 184 tỷ USD trong đó hội viên đóng góp 10%

Nhóm ngân hàng thế giới bao gồm 4 tổ chức là hiệp hội phát triển quốc

tế (IDA), công ty tài chính quốc tế (IFC), ngân hàng tái thiết và phát triểnquốc tế (IBRD) và cơ quan đảm bảo đầu tư đa phương (MIGA) và trung tâmgiải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (ICSID) (xem thêm về các tổ chức này ởphụ lục số 2

Thành phần ban lãnh đạo của ngân hàng nằm trong Hội đồng quản trị, cơquan này chỉ họp 1 năm một lần để quyết định những định hướng chính sáchquan trọng như kết nạp thành viên mới, những thay đổi vốn cổ phần hay phân

bổ thu nhập này của IBRD, xem xét ngân quỹ và tài chính: Các công việcđiều hành do ban giám đốc mà đứng đầu là tổng giám đốc thực hiện

Chính phủ các nước thành viên của ngân hàng đầu cử đại diện tại trụ sởchính như là thành viên cuả ban giám đốc Năm cổ động lớn nhất là Pháp,Đức, Nhật , Anh và Mĩ thời là 5 giám đốc điều hành cùng với 19 giám đốcđiều hành được lựa chọn trong các nước thành viên còn lại 24 giám đốc điềuhành này thường gặp nhau 2 lần trong một tuần lễ cùng nhau xem xét các vấn

đề như hoạt động kinh doanh của ngân hàng các khoản cho vay và bảo đảm,chính sách mới, đóng góp quỹ chiến lược hỗ trợ quốc gia, các quyết định vềtài chính Tổng giám đốc của ngân hàng là cổ đông lớn nhất theo truyền thống

là Mỹ cử ra nhiệm kỳ 5 năm một lần có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp củaban giám đốc và toàn bộ công việc quản lý ngân hàng

Trang 13

Sơ đồ 3 - cơ cấu tổ chức ngân hàng thế giới.

2.2 Chức năng , nhiệm vụ của WB.

2.2.1 Mục đích hoạt động của WB.

WB là một tổ chức ngân hàng không nằm ngoài mục đích tiến hành hoạtđộng kinh doanh thu lợi trên thị trường tài chính quốc tế Tuy nhiên một mụcđích mà được cả thế giới quan và ủng hộ đó là giảm nghèo và cải thiện mức

Giám đốcquản lý

PTGĐPTKT vàChủ tịch

GĐQL vàThư ký

PTGĐcấp cao

- Châu Âu và Trung á-Nam á

- Trung Đông

và Bắc phi

- Hệ thống môi trường và

hệ thống phát triển xã hội

- Hệ thống phát triển nhân

- Châu Phi

- Đông Á và Thái Bình Dương.

- Khu vực tài chính tư nhân

và CSHT.

- Giảm nghèo

và quản lý kinh tế

- Nguồn nhân lực - Hội đồng thư

ký nhóm giải pháp thông tin - dịch vụ chung.

- Kiểm toán nội bộ

Tổ chức PTKT

Hệ thống dịch vụ

Trang 14

sống tiêu chuẩn thông qua tăng trưởng ổn định và đầu tư vào con người vàtăng cường chất lượng phát triển.

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của WB

Ngân hàng thế giới là nguồn cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất vớicam kết khoảng 20 tỷ USD khoản cho vay mới mỗi năm(19) Không chỉ vậyngân hàng còn đóng vai trò điều phối với các tổ chức đa phương, các chínhphủ , tổ chức phi chính phủ và tư nhân để bảo đảm các nguồn được sử dụngtriệt để trong hỗ trợ chương trình nghị sự phát triển quốc gia

Với chức năng và nhiệm vụ thúc đẩy phát triển kinh tế của các nướcnghèo trên thế giới, trợ giúp các nước đang phát triển thông qua hỗ trợ tàichính dài hạn cho các dự án và chương trình phát triển Ngân hàng thế giới

mà cụ thể là tổ chức IDA có trợ giúp tài chính đặc biệt đó là khoản vay không

có lãi suất , bên vay chỉ phải chịu phí dưới 1% của khoản vay Thời gian hoànvốn sau thời gian dài từ 35 đến 40 năm với 10 năm của hạn(20)

WB khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tại các nước đang pháttriển Chức năng này được thực hiện thông qua tổ chức IFC IFC tài trợ vốn

để chống rủi ro cho các doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức các khoản vayvốn cổ phần, vốn dài hạn Khuyến khích phát triển thị trường vốn địa phươngbằng cam kết tài trợ, trợ giúp kỹ thuật, tài chính cho các công ty tài chính tưnhân, thời hạn khoản tín dụng này từ 7 đến 12 năm

Ngân hàng huy động phần lớn các nguồn tài chính từ các hoạt động trên

tt tài chính quốc tế, trong trường hợp của IDA nguồn tài chính có được thôngqua sự đóng góp của chính phủ các nước thành viên có tiềm lực mạnh về tàichính như Pháp, Đức, Mĩ, Nhật và cả những nước đang phát triển nhưBrazil, Achentina, Hungari, Hàn quốc

2.3 Ngân hàng thế giới - nhà tài trợ ODA lớn thứ hai của thế giới.

2.3.1 Lĩnh vực hỗ trợ.

Cung cấp ODA cho các nước đang phát triển là một trong các chức năng

và nhiệm vụ cơ bản của WB nhằm trợ giúp cho các nước này phát triển kinh

(19) Bộ tài chính - 12/4/99

(20) Tài liệu về NHTG - bộ tài chính - 12/4/99

Trang 15

tế - xã hội WB nằm trong số 3 nhà tài trợ ODA lớn nhất của thế giới là Nhậtbản, WB và ADB, và đứng ở vị trí số 2 sau Nhật bản

Với mục tiêu giảm nghèo, giữ vững đà tăng trưởng và tăng cường chấtlượng phát triển, WB trú trọng hỗ trợ cho các nước đang phát triển vào cáclĩnh vực sau:

Đầu tư vào con người: đây là vấn đề quan trọng liên quan đến giáo dục,

y tế cho mọi người Theo thống kê mới đây của WB trong số 4,7 tỷ ngườisống ở 100 nước đang phát triển là thành viên của UB thì có:

+ 3 tỷ người sống dưới mức 2 USD/1 ngày, 1,3 tỷ dưới mức 1USD/1 ngày.+ 40.000 người chết do bệnh dịch phổi ngày

+ 130 triệu người không có cơ hội đến trường

+ 1,3 tỷ người không có nước sạch để uống

Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc phải tăng cường hỗ trợ y tế,giáo dục cho các nước đang phát triển Ngân hàng thế giới đã cung cấp khoảnvay ưu đãi tổng số 40 tỷ USD cho hơn 500 dự án phát triển nguồn nhân lực ở

100 nước

- Bảo vệ môi trường WB là nhà tài trợ có quỹ lớn nhất cho các dự án vềmôi trường với tổng số 166 dự án trị giá hơn 11 tỷ USD

- Thúc đẩy các chương trình cải tổ kinh tế

WB hỗ trợ cho các chính phủ cải tiến các chính sách kinh tế - xã hội đểtăng hiệu quả, ổn định tăng trưởng và phát triển thông qua cắt giảm thâm hụtngân sách, giảm lạm phát, tự do hoá thương mại, thiết lập hệ thống tài chínhlành mạnh, hỗ trợ cán cân thanh toán

2.3.2 Hình thức hỗ trợ

Các nguồn viện trợ ODA cho các nước đang phát triển chủ yếu do quỹcủa IDA Tính đến tháng 5/1998 đã có 80 nước thành viên đủ tiêu chuẩnnhận viện trợ của IDA như Việt nam, Trung quốc, Lào, Campuchia, Băng lađet Các nước này có thu nhập GNP thấp hơn 865 USD một năm.(21)

(21) Bộ tài chính.

Trang 16

WB thực hiện hỗ trợ qua các dự án và chương trình phát triển Song chủyếu vẫn là các dự án Các nước nhận viện trợ phải chuẩn bị các dự án để làmthủ tục được rút vốn, công việc này đòi hỏi nhiều công phu, tuy nhiên điềuquan trọng nữa là phải nắm được nguyên tắc, thủ tục rút vốn và sử dụng vốncủa WB.

2.3.3 Điều kiện nguyên tắc, thủ tục và sử dụng vốn của WB.

2.3.3.1 Nguyên tắc rút vốn

- Việc rút vốn chỉ thực hiện đối với hàng hoá và dịch vụ các nước thànhviên Trừ khi bên vay và hàng hiệp hội có thoả thuận gì khác không đi rút vốncho các khoản chi trong lãnh thổ của bất kỳ nước nào không phải là thànhviên của ngân hàng, hay cho các hàng hoá được sản xuất hoặc các dịch vụđược cung cấp từ những lãnh thổ đó

- Các khoản vay được sử dụng đúng mục đích, có lưu ý đến tính kinh tế

và tính hiệu quả

2.3.3.2 Thủ tục rút và sử dụng vốn

- Hoàn trả vốn mà bên vay đã chi trước bao gồm bổ sung vốn vào tàikhoản đặc biệt

- Thanh toán trực tiếp

- Thanh toán cho ngân hàng thương mại theo cam kết đặc biệt.(xem phụ lục)2.3.3.4 Các vấn đề rút vốn cần lưu ý

- Thiếu chữ ký uỷ quyền

- Thiếu phê duyệt và hợp đồng mua sắm

- Yêu cầu tạm ứng lớn hơn so với thông lệ

- Khoán mục không hợp lệ vì chúng không nằm trong mô tả về dự án,nằm trong hạng mục được rút vốn

Nhiều khi trong thanh toán bị trậm trễ do những nguyên nhân sau:

- Thiếu chữ ký hoặc không đúng

- Chỉ dẫn thanh toán không đầy đủ

Trang 17

- Không đủ chứng từ

- Thông tin không đúng

- Thiếu chữ ký hoặc không đúng

- Chỉ dẫn thanh toán không đầy đủ

- Không đủ chứng từ

- Thông tin không đúng

- Thiếu thư chấp nhận cho hợp đồng

Đơn xin rút vốn bị trả lại hoặc chỉ được thanh toán một là vì:

- Các khoản mục không hợp lệ

+ Mua sắm sai quy định

+ Thiếu chi phí liên quan đến đất

+ Khoản thanh toán trước khi ký hiệp định vay

- Không đúng hạng mục hay tỷ lệ

- Khoản đã yêu cầu thanh toán rồi

- Không đủ chứng từ kèm theo

- Không đủ vốn nói chung hay thiếu vốn từng hạng mục

Bên cạnh các quy định rất chặt chẽ, một trong các vấn đề được WBquan tâm hàng đầu là năng lực quản lý của đơn vị thực hiện dự án Điều nàyđòi hỏi nước nhận hỗ trợ không những làm tốt các thủ tục để được rút vốn màcòn phải quản lý tốt quá trình sử dụng nguồn vốn được rút phù hợp với mụctiêu của mình và yêu cầu của WB

Trang 18

2.4 Vai trò của ngân hàng thế giới

Như chúng ta đã biết qua nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của WB, cóthể WB có vai trò quan trọng và đặc biệt quan trọng đối với khi mà hầu hếtcác quốc gia đang phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng như tình trạngnghèo đói, vấn đề môi trường đang bị phá huỷ ghê gớm, mức tiêu chuẩn thấp,nạn mù chữ Bên cạnh đó là những biến động lớn trong cấu trúc tài chính toàncầu như khủng hoảng ở Mexico 1994 - 1995, khủng hoảng tài chính - tiền tệchâu Á

WB thời gian qua đã chứng tỏ vai trò của mình đặc biệt là sự trợ giúpnguồn ODA rất có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển để giúp các nướcnày đầu tư vào nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng, cải tổ kinh tế, pháttriển nông thôn tăng khả năng cạnh tranh

Như vậy, ngân hàng thế giới có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh

tế - xã hội đối với hầu hết các nước trên thế giới và đặc biệt là vai trò củanguồn cung cấp ODA lớn của thế giới cho các nước đang phát triển phấn đấucho tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững

III QUAN HỆ VIỆT NAM VÀ WB

Việt Nam là một nước đang phát triển là một trong những nước đượcnhận nguồn hỗ trợ phát triển chính thức từ WB

Năm 1956 chính quyền Sài gòn (Miền Nam Việt Nam) gia nhập WB.Đến 9-8-1976 nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp quản với tưcách là hội viên tại WB của chính quyền Sài gòn cũ Hiện nay Việt Nam làhội viên của 4 tổ chức thuộc WB là IDA, MIGA, IFC, IBRD trừ ICSID Tuynhiên quá trình vay vốn chủ yếu là từ IDA

Tại IDA và IBRD Việt Nam là thành viên của nhóm Đông Nam Á

Năm 1978, IDA cho biết Việt Nam một khoản tín dụng trị giá 59,7 triệuUSD để thực hiện dự án dầu tiếng Do quan hệ của Việt Nam và WB khôngđược thuận từ 1979 đến 1992, WB không thực hiện vay nào đối với Việt NamĐến tháng 10 - 1993 Việt Nam và WB mối quan hệ tín dụng cho đến naynối lại quan hệ, quan hệ Việt nam luôn phát triển theo chiều hướng tốt để ViệtNam là một trong số 18 nước chủ yếu thế gioứi có giám đốc thường trú của

Trang 19

WB sở tại(21-22) WB đã cam kết tài trợ cho Việt nam theo hình thức ưu đãi(ODA) từ của IDA Nguồn ODA của WB dành cho Việt Nam chỉ xếp thứ 2sau Nhật bản Theo ông Andree Steer giám đốc thường trú của WB tại ViệtNam thì Việt Nam đang nhanh chóng trở thành nước nhận nhiều tín dụng ưuđãi nhất của WB trong số các nước mới chỉ là thành viên của IDA trên toànthế giới Việt Nam chủ yếu nhận hỗ trợ của IDA với khoản vay không lãi suất,phí dịch vụ là 0,75% Thời gian cho vay là 35 hoặc 40 năm, có 10 năm ânhận.

Bên cạnh đó WB có các khoản viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

WB cũng đã vạch ra chiến lược với Việt Nam, xây dựng kế hoạch cho năm.Bên cạnh đó WB còn giúp Việt nam giải quyết nợ qua câu lạc bộ Luân Đôntrừ các hội nghị tài trợ cho Việt Nam ngày 29/9/1997 thủ tướng Phan VănKhải tiếp đoàn đại biểu của WB sang thăm Việt Nam Thủ tướng cũng đã cảm

ơn sự hỗ trợ hiệu quả của WB đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam ÔngSteer cũng nói rằng "Ngân hàng thế giới quan hệ với Việt nam là một trongmối quan hệ quan trọng nhất và chúng tôi cũng muốn tăng thêm hơn nữa sự

hỗ trợ của chúng tôi đối với thế hệ mới của những Hà Nộ nỗ lực phát triểncủa Việt Nam"22

Như vậy muốn quan hệ giữa Việt Nam và WB ngày càng trở nên tốt đẹphơn mở ra triển vọng tốt và hết sức thuận lợi cho Việt Nam trong việc tăngcường những nỗ lực thu hút ODA từ WB trong những năm tới nhất là trongnguồn vốn này đang có xu hướng hạn hẹp hơn, đồng thời cũng đặt ra yêu cầunghiêm ngặt trong việc sử dụng nguồn vốn này từ WB để phục vụ tốt chophát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

(21-22 Vụ quan hệ quốc tế - Bộ tài chính

Trang 20

Chương II THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN ODA CỦA WB Ở VIỆT NAM

I/ VAI TRÒ ODA CỦA WB ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

Việt Nam là một trong số các nước được nhận nguồn vốn ODA của thếgiới nói chung và của WB nói riêng Việt Nam được liệt vào danh sáchnhững nước nghèo nhất trên thế giới với GNP vào khoảng 300 USD (23) Đểthoát khỏi nghèo đói, tăng trưởng và phát triển kinh tế thì nhu cầu vốn là hếtsức cần thiết Năm 1994 số vốn đầu tư cho nền kinh tế khoảng 42 ngàn tỷđồng, 1995 là 52 ngàn tỷ đồng năm 1996 là trên 60 ngàn tỷ đồng và giai đoạn

từ 1997 - 2000 nhu cầu vốn là 40 - 50 tỷ USD(24) Như vậy trung bình mỗinăm Việt Nam cần trên dưới 10 tỷ USD Về nguồn vốn ODA trong nămnăm 1996 - 2000 Việt Nam cần vận động được nguồn vốn ODA cam hết làtrên 10 tỷ USD(25), như vậy trung bình mỗi năm nhu cầu là 2 tỷ USD vốnODA Vậy nhu cầu vốn ODA mỗi năm từ 1997 - 2000 chiếm khoảng 20%tổng nhu cầu vốn đầu tư của Việt Nam, phần còn lại là nguồn vốn trongnước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Điều đó có thể cho thấy nhu cầu về vốn ODA của nước ta còn khá caotrong thời gian tới

Những thành tựu về kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong 10năm tiến hành đổi mới có tự góp một nhiều yếu tố trong đó có sự đóng gópquan trọng của nguồn ODA Nguồn vốn này đã giúp Việt Nam tăng trưởngkinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nguồn nhân lực,điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Việt Nam đã có mức tăng trưởng kinh tế cao từ 8% 9% (1992 1997), đặc biệt là sự vượt lên thử thách và tiếp tục tăng trưởng trong điềukiện khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực thêm vào đó làtình hình lũ lụt hạn hán mang lại Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 1998tăng 5,8% so với năm 1997 trong khi tăng trưởng ở khu vực Châu Á - Thái

-(23) Việt Nam - Chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm NHTG giai đoạn 1999 - 2002 1998 t rang 1

(24) Báo quân đội nhân dân - 24/3/97 - số 12880 bài vốn cho phát triển kinh tế đất nước : Nhu cầu, thực trạng và giải pháp

(25) Đổi mới kinh tế Việt Nam - thực trạng triển vọng - NXB Tài chính 1997 - trang 128 của Đăng Đức Đạm.

Trang 21

Bình Dương chỉ đạt 0,7%, và các nước ASEAN giãn bình quân khoảng 8%

(26) của 1998 so với 1997 Theo dự báo của IMF, tăng trưởng của Việt Namnăm 1999 khoảng 4% trong khi tăng trưởng ở Malaysia, Thái Lan khoảng1%, Hàn Quốc khoảng 2,5%, Singapore khoảng 0,5%(27)

Về phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong giao thông vận tải,nguồn ODA được sử dụng để khởi công, cải tạo và nâng cấp 865 km quốc lộ

số 1, xây dựng cảng nước sâu Cái Lân, Quốc lộ số 5 từng đoạn quốc lộ số 18.Trong lĩnh vực năng lượng bằng nguồn vốn tài trợ ODA đã và sẽ khởicông một số nhà máy điện quan trọng trong đó có nhà máy điện Phú Mỹ, PhảLại, nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận, Đa Mi Cải tạo hệ thống lưới điệnthành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh.Trong lĩnh vực thông tin liên lạc có các dự án Tổng đài điện thoại

nông thôn, mạng thông tin di động Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệthống quản lý tần số

Trong công tác xoá đói giảm nghèo Việt Nam đã đạt được thành tựu làgiảm mức đói nghèo từ 5%( 1992 - 1993) xuống còn 30 - 35% (1994 -1999)(28) Riêng năm 1998, tỷ lệ hộ đói nghèo trong cả nước giảm từ 20%xuống còn 17%(29)

Trong lĩnh vực nông nghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản đa khai thực hiện dự

án khôi phục hệ thống thủy lợi Bái Thượng - Đô Lương công trình thủy lợi

Ya Zan Hạ, củng cố đê

Về y tế nguồn ODA được tài trợ cho các chương trình như chăm sócsức khoẻ ban đầu, tiêm chủng mở rộng phòng chống HIV nâng cấp trangthiết bị cho bệnh viện công

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo các dự giúp tăng cường trang thiết

bị và đồ dùng dạy học, xây dựng trường học của một số tỉnh, gửi cán bộ

đi học tập ở nước ngoài BVMT

Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp ODA của WB

(26) TCTC - số 2 - 1999 - trang 5

(27) Invertiment Revien - 3/5/1999 trang bài Nascent gronth could be stimted, warus IMF

(28) Việt Nam - nhóm NHTG - 1998 - trang 1

(29) Báo cáo của phó thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm

1998 và đầu năm 1999 - Báo nhân dân ngày 5 - 5 - 1999

Trang 22

Trong lĩnh vực cấp nước và môi trường, nguồn ODA hỗ trợ Việt Namtrong việc cải tạo, nâng cấp hàng vạn nguồn nước sạch ở các vùng nông thôn,miến núi, đồng bằng Sông Cửu Long.

Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp phần quantrọng nguồn ODA của WB đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

Đứng trước những lo ngại về nguy cơ của khủng hoảng tài chính tiền tệChâu Á đối với kinh tế Việt Nam và tốc độ tăng trưởng chậm hơn đối vớităng thêm việc làm đói nghèo và công bằng xã hội đã đặt ra yêu cầu là phảichú trọng đến khôi phục đã tăng trưởng kinh tế tăng cường phát triển bềnvững Nhóm NHTG đã có những hỗ trợ nhằm giúp Việt Nam đạt được mụctiêu trên sát với chương trình 7 điểm của chính phủ Việt Nam:

(1) Tăng cường sự ổn định vĩ mô và khả năng cạnh tranh

(2) Tăng cường hệ thống tài chính

(3) Cải cách doanh nghiệp Nhà nước

(4) Tăng năng suất lao động thông qua phát triển cơ sở hạ tầng

(5) Đẩy mạnh phát triển nông thôn và tăng cường bảo vệ môi trường.(6) Đầu tư vào con người và thúc đẩy công bằng xã hội

(7) Cải thiện hành chính công, tính minh bạch và sự tham gia rộng rãi.Không chỉ cung cấp nguồn ODA cho Việt Nam mà WB còn có cơ chếquản lý, giám sát cũng như những hướng dẫn chặt chẽ điều này

Giúp cho Việt Nam thực hiện có hiệu quả nguồn vốn này Bên cạnh đónhờ vào việc WB có khả năng điều phối các nhà taì trợ mà Việt Nam có điềukiện thu hút nhiều hơn nguồn vốn ODA thể hiện qua việc WB tổ chức các hộinghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, giúp Việt Nam giải quyết nợ qua câu lạc

bộ London

Như vậy có thể nói WB đã có những hỗ trợ đáng kể cả về nguồn vốnODA cũng như những giúp đỡ trong quá trình thực hiện nguồn vốn này củaViệt Nam cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội từ đó đặt ra yêu cầu choviệc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn ODA từ WB

Trang 23

II/THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN ODA CỦA WB Ở VIÊT NAM.

1 Thu hút ODA từ WB của Việt Nam

Trong giai đoạn đầu thiết lập quan hệ với WB, dự án đầu tiên trong camkết giữa WB và Việt Nam mà cụ thể là với tổ chức IDA, là dự án Dầu tiếngvới khoản vay tín dụng t rị giá 59,7 triệu USD hay tương đương với 42,3triệu SDR (theo tỷ giá 1SDR = 1,4 113 USD)(29) Dự án này đã hoàn thànhxong cũng là dự án duy nhất từ khi Việt Nam thiết lập quan hệ với WB chođến năm 1992

Từ năm 1993 số vốn cam kết của WB giành cho Việt Nam ngàycàng tăng (xem bảng 3)

Bảng 3 Số vốn cam kết của WB cho Việt Nam

(29) Tỷ giá được WB tính vào thời điểm 30/8/1998

(24) Là số vốn cam kết của WB cho Việt Nam tính trung bình từ ODA cam kết chung 1999- 2000 là 1052 triệu SER

%

Trang 24

chỉ tăng 16,5% so với năm 1996 trong khi tỷ lệ tăng 1996 sovới 1995 là:87,8, tiếp đó làmức tăng 1998 so với1997chỉ ở mức 14,3%.

Xét ODAcam kết của WB trong quy mô ODA cam kết của các nhà tàitrợ trênthế giới cho Việt Nam ta thấy tỷ trọng này ngày càng tăng từ 8,15%năm 1994 đến 46,97% năm 1998 tăng trung bình một năm là 95% Bêncạnh đo mức cam kết ODA bình của WB cho Việt Nam chiếm 30,5%trong tổng nguồn tài trợ quốc tế từ năm 1994 đến 1998 Đây là con sốkhông nhỏ ODA cam kết của WB dành choViệt Nam so với Nhật Bản nhàtài trợ lớn nhất cho Việt Nam từ năm 1994 đến 1998, ODA cam kết củaNhật Bản là 3 tỷ USD tương đương với khoảng 2125,7 SDR chiếm 22%.Nguồn ODA của WB cho Việt Nam được triển khai qua các dự án.(xem bảng 4)

Năm 1993 hai dự án đã được ký hết là giáo dục cấp Ivà dự án khôiphục đường quốc lộ Năm 1994 là dự án khôi phục nông nghiệp Năm

1995 bao gồm các dự án khôi phục hệ thống thuỷ lợi, khôi phục ngànhđiện, hiện đại hoá ngân hàng được ký kết

Năm 1996 các dự án được ký kết là dân số và kế hoạch hoá gia đình, y

tế quốc gia, phát triển ngành điện, tài chính nông thôn, giao thông nôngthôn Năm 1997 các dự án gồm khôi phục quốc lộ giai đoạn II, cung cấpnước, bảo vệ rừng nguyên sinh, giao thông đường thông

Năm 1998 ký kết các dự án cho chương trình truyền thông, t ruyềnhình, đa dạng hoá nông nghiệp, giao thông ngoại ô, và giáo dục đại học.Năm 1999 các dự án sẽ được triển khai là đất ngập mặn ven biển, dự

án giáo dục Đại học, dự án giao thông đô thị, vệ sinh đô thị tại 3 thành phố,truyền tải ra phân phối điện, dự án tín dụng đổi mới cơ cấu kinh tế - xãhội (SACII), dự án bảo lãnh rủi ro một phần của IDA cho nhàm áyđiện Phú

Mỹ Mới đây ngày1/5/1999 dự án phát triển đồng bằng Sông Cửu Long đãđược WB chấp thuận mục tiêu xoá đói nghèo cho12 huyện ở đây Nhưvậy t rong cơ cấu chovay ODA của WB cho Việt Nam giai đoạn 1994-

1998 thì ODA cho môi trường và nông thôn chiếm 27%, tiếp theo là cáccông trình hạ tầng chiếm nhiều nhất 50% Quản lý kinh tế 12% và phát

Trang 25

triển nhân lực chiếm 11% (25) Qua đây có thể thấy lĩnh vực phát triển cơ

sở hạ tầng như giao thông vận tải, năng lượng WB chú trọng, tại hội nghịtài trợ diễn ra vào 7 - 8/12/1998 các nhà tài trợ và đặc biệt là WB cũng rấthoan nghênh chính phủ Việt Nam đã đặt vấn đề xoá đói giảm nghèo songsong với phát triển nông nghiệp và nông thôn làm mục tiêu cho kêu gọicác nhà tài trợ Đây là một điều thuận lợi cho thu hút ODA của Việt Nam

từ các nhà tài trợ nói chung và đặc biệt là từ WB vì sắp tới từ năm tàichính 1999 WB sẽ có sự thay đổi trong chiến lược hỗ trợ ODA cho ViệtNam mà vấn đề trên sẽ được WB tăng cường hơn cả Như vậy có thể thấyViệt Nam ngày càng thu hút được nhiều nguồn ODA từ WB và đứng ở vịtrí số 2 sau ấn Độ Tuy nhiên vấn đề quan trọng hơn là Việt Nam phải sửdụng có hiệu quả nguồn ODA cam kết của WB

2 Tình hình giải ngân nguồn ODA WB của Việt Nam

2.1 Tốc độ giải quyết ngân qua các năm

Nhìn vào bảng số 4 ta thấy tỷ lệ giải ngân ODA từ WB của Việt Namqua các năm như sau:

Như vậy tỷ lệ giải ngân không đều và đạt trung bình 14%đặc biệt là

xu hướng giảm của tỷ lệ giải ngân từ 22,19% năm 1995 xuống còn 2,63%năm 1999 Cũng có thể nhận thấy tỷ lệ giải ngân như vậy là thâps so sánh

tỷ lệ giải ngân hàng ODA của WB với giải ngân tổng ODA từ các nguồncho Việt Nam (xem bảng 5)

(25) Việt Nam chiến lựơc hỗ trợ quốc gia nhóm NHTG - 1998 Tài liệu của NHTG -trang 10

Trang 26

Nguồn: Bộ tài chính

Nh v ậy qua bảng trên có thể thấy giải ngân nguồn vốn ODA của WB

đóng góp phần lớn vào tiến độ giải ngân chung trong tổng ODA của các nhàtài trợ cho Việt Nam và trung bình chiếm 43%

Nếu so sánh với tốc độ giải ngân nguồn ODA của Nhật của trung bình

là 13,6%(30) thì tốc độ giải ngân của WB đạt cao hơn 0,4%

- Nếu tính cả các dự án giải ngân nhanh đã hoàn thành (dự án tín dụng tàichính cơ cấu 1 và dự án giúp giảm nợ) thuộc tài khoá 1994 và 1998 thì tổngnguồn vốn ODA giải ngân đợc là 509,80 triệu SDR chiếm 34,48% số vốncam kết

Tỷ lệ giải ngân qua các năm cũng có xu hớng giảm (xem biểu6)

(30) Tỡnh hỡnh vay vốn ODA của Nhật - Vụ tài chớnh đối ngoại - Bộ tài chớnh

50 40 30 20 10

Trang 27

Biểu 6: Tỷ lệ giải ngân hàng ODA của WB.

Tỷ lệ giải ngân trung bình đạt 21% Theo đánh giá của WB thì đây làmức đợc xếp vào loại trung bình trong khu vực Châu Á Mặc dự cú những cốgắng từ WB và Việt Nam nhưng tỷ lệ giải ngõn vẫn chưa cao

2.2 Tốc độ giải ngõn của cỏc dự ỏn

Ngoài cỏc dự ỏn đó hoàn thành trong đú cú hai dự ỏn thực hiện giải ngõnnhanh nờn đó hoàn thành trong năm tài khoỏ 1994 và 1998 Đú là dự ỏn tớndụng điều chỉnh cơ cấu (SAC - I), hiệp định vay ký ngày 25/10/1994 với vốncam kết là 103,5triệu SDR tương đương với 150 triệu USD Việc giải ngõnnguồn vốn này đó được hoàn thành trong hai năm tài khoỏ 1995 và 1997 đạt100% sovới kế hoạch về tỷ lệ giải ngõn

Dự ỏn thứ hai cũng đó hoàn thành trong năm tài khoỏ 1998 đú là dự ỏn

hỗ trợ giảm nợ Thụng qua hiệp định tớn dụng phỏt triển ký kết giữa đại diệnngõn hàng Nhà nước Việt Nam và WB ngày6/1/1998 WB đó cho Việt Namvay khoản tớn dụng 25,2 SDR tương đương với 35triệu USD cũng vẫn vớicỏcđiều kiện ưu đói khụng lói suất, phớ dịch vụ 0,75% thời hạn vay 40 năm, cú

10 năm õn hạn Dự ỏn được tiến hành giải ngõn nhanh, tỷ lệ giải ngõn đạt100% so với kế hoạch đề ra Qua dự ỏn này Việt Nam đó nhận được khoản

hỗ trợ tài chớnh cho thoả thuận giảm nợ qua cõu lạc bộ Luõn Đụn cụ thể làcho việc mua lại nợ, mua trỏi phiếu kho bạc Mỹ Dự ỏn nàyđó giỳp Việt Namkhụi phục uy tớn trong cộng đồng tài chớnh quốc tế, tăng cường khả năng huyđộng vốn nước ngoài cho phỏt triển kinh tế - xó hội

Ngoài hai dự ỏn này, cỏc dự ỏn cũn lại vẫn đang tiếp tục quỏ trỡnh giảingõn (xem bảng 4)

Tổng sốvốn ODA được giải ngõn là 381,10 triệu SDR đạt tốc độ giảingõn là 28,23%là bằng 68,7% kế hoạch

Cỏc dự ỏn cú tốc độ giải ngõn sovới kế hoạch bao gồm:

- Dự ỏn giỏo dục tiểu học cú tốc độgiải ngõn 39,3% đạt 96,5%so với kếhoạch

1995 1996 1997 1998 1999 năm

Trang 28

- Dự án phục hồi nông nghiệp, giải ngân 66,56 triệu SDR trong khi vốncam kết là 69,4 triệu SDR, tỷ lệ giải ngân đạt 95,91% bằng 95,7% so với kếhoạch.

- Dự án khôi phục ngành điện, giải ngân 71,17 triệu SDR trong khi vốncam kết là110,6 triệu SDR, đạt tốc độ giải ngân là 64,35% bằng 161,2% sovới kế hoạch Cũng dự án khôi phục ngành điện (dự án nhiệt điện Phú MỹII), vốn cam kết 121 triệu SDR tương đương với 180 triệu USD, dự án nàygiải ngân được 111,92 triệu SDR, đạt tỷ lệ giải ngân là 92,5% bằng 767,3%

- Dự án hỗ trợ y tế quốc giâ Đây là dự án được coi là lớn nhất lĩnh vực

y tế (31) với số vốn là 68 triệu SDR tương đương với 101.2 triệu USD trong đó

100 triệu USD vay từ WB, còn lại là vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam vàviện trợ không hoàn lại của Thuỵ Điển và Hà Lan Trong cả năm 1996 dự ánnày không rút được đồng vốn nào mặc dù dự án được ký kết vàongày16/11/1996và đến 24/5/1996 thì có hiệu lực thực hiện giải ngân từ 1997-

1999 chỉ đạ 8.36 triệu SDR sovới vốn cam kết là 68 triệu SDR, tỷ lệ giảingân ở mức quá thấp là 12,29% chỉ đạt 50,1% kế hoạch

- Đối với dự án hiện đại hoá Ngân hàng ODA của dự án này dành choviệc thực hiện hiện đại hoá hệ thống thanh toán của ngân hàng, dự án nàycũng bị thực hiện chậm Vốn cam kết là 32.9triệu SDR tương đương với 49triệu USD nhưng trong năm tài khoá 1996, 1997 và 1999 không rút đượcđồng vốn nào Trong khi dự án có hiệu lực thực hiện từ 30/4/1996 vốn giảingân chỉ đạt 0,39 triệu SDR với tỷ lệ giải ngân là 1,19% bằng 1,4% kế hoạch

(31) Báo doanh nghiệp - từ 25 -6 đến 1/7/1997 trang 4

Trang 29

- Tình trạng giải ngân chậm cũng tồn tại đối với dự án tài chính nôngthôn Có hiệu lực thực hiện từ 6/2/1997 Mức vốn cam kết là 82,70 triệu SDRtương đương với 122 triệu SDR, chiếm 17,9% vốn cam kết và bằng 31,9% kếhoạch.

- Dự án dân số và kế hoạch hoá gia đình có tốc độ giải ngân chỉ đạ 31%

kế hoạch Vốn rút đạt 6.48 triệu SDR so với cam kết là 33,6 triệu SDR

- Đối với dự án khôi phục đường quốc lộ tốc độ giải ngân chỉ đạt 3,12%bằng 13,9% so với kế hoạch Như vậy là quá thấp Trong khi mức vốn camkết rất lớn 139,3 triệu SDR thì phía Việt Nam chỉ rút được số vốn quá nhỏ là4,25 triệu SDR

- Đặc biệt ở dự án cung cấp nước, có hiệu lực thực chưa rút được phầnvốn nào tức là vẫn còn nguyên 71,3 triệu SDR chưa được giải ngân Dự ánnày chưa đạt kế hoạch đề ra của tỷ lệ giải ngân là21,33%

- Dự án bảo vệ rừng có hiệu lực từ ngày 9/2/1998 có tỷ lệ giải ngân chỉđạt 37,3% so với kế hoạch đề ra

Như vậy tốc độ giải ngân ODA của WB qua các năm có xu hướnggiảm Bên cạnh các dự án được thực hiện tốt còn có các dự án giải ngânchậm vấn đề quan trọng ở đây là tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quátrình thực hiện dự án để từ đó có các giải pháp thích hợp để đẩy mạnh thu hút

và tăng tốc độ giải ngân nguồn vốn ODA của WB

3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thu hút và giải ngân ODA của WB.

3.1 Nguồn vốn ODA của WB cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng

do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:

- Việt Nam vẫn là nước có thu nhập thấp, do việc tiếp tục được nhậnnguồn ODA của WB theo điều kiện của đối tượng hỗ trợ của nguồn vốn trên

- Việt Nam là nước có nhu cầu vốn rất lớn cho đầu t ư phát triển nôngthôn và nguồn nhân lực, mà đây là lĩnh vực mà WB rất quan tâm và sẽ đặt lên

vị trí số 1 trong việc tiếp nhận hỗ trợ ODA của WB dành cho Việt Nam trongchiến lược 1999 - 2002

Trang 30

- Để thực hiện các chương trình cải cách kinh tế như cải cách ngân hàng,cải cách doanh nghiệp Nhà nước cũng như thực hiện các dự án đầu tư thìnguồn vốn hỗ trợ là không thể thiếu được Theo báo cáo của WB thì 3/5 cácdoanh nghiệp Nhà nước đang làm ăn thua lỗ không khả năng tạo việc làmmới Nhận hơn một nửa toàn bộ vốn cho vay của ngân hàng nhưng tạo rađược không đến 10% số việc làm (31).Số vốn cần tạo việc làm, mới cần18000USD, con số này là 800USD đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ(32).Đây cũng là nôi dung nằm trong chương trình cải cách 7 điểm của Việt Namđược WB xoay quanh để hỗ trợ Một nguyên nhân nữa là chương trình cảicách kinh tês Việt Nam đã đạt những kết quả nhất định, điều này đã chứngminh những nỗ lực từ phía Chính phủ Việt Nam cũng như đã tạo lòng tin chocác nhà tài trợ quốc tế trong đó có WB.

Tuy nhiên tình hình thu hút ODA của Việt Nam cũng gặp phải nhữngkhó khăn do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Xu hướng giảm nguồn vốn hỗ trợ ODA trên thế giới Do vậy sẽ ảnhhưởng đến các quốc gia được nhận nguồn hỗ trợ này trong đó có Việt Nam.Mức vốn cam kết cho Việt Nam từ sau năm 1998 có thể sẽ không còn giữđược mức như trên nữa Thêm vào đó là Việt Nam còn phải cạnh tranh vớicác nước khác để thu hút ODA như Trung quốc, Ấn độ

- Chương trình cải cách kinh tế ở Việt Nam cũng gặp phải những khókhăn do khủng hoảng tài chính tiền tệ mang lại như tình hình ổn định kinh tế

vĩ mô đang bị đe doạ, đà tăng trưởng đang chậm lại, chất lượng tăng (thểhiện qua số việc làm được tạo ra, hoạt động đầu tư sử dụng vốn) đang xấu

đi, vấn đề ô nhiễm môi trườngvv Do vậy cũng ảnh hưởng đến thu hút ODAcủa Việt Nam

- Tốc độ giải ngân ODA của Việt Nam còn chậm Trong khi tốc độ giảingân là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến thu hút ODA Nếu ViệtNam giải ngân chậm thì sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư trong việc dành sốvốn cam kết lớn cho Việt Nam, đó là chưa kể các nước khác có tốc độ giảingân nhanh hơn Việt Nam

(31) Việt Nam - Chiến lược hỗ chợ quốc gia của nhóm NHQG ngân hàng thế giới

(32) Việt Nam Economics News, số 10 - 1999 trang 16 tài WB adrises Equitíung SOES của Vũ Thiên Hương

Ngày đăng: 20/12/2012, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Những điều cần biết về viện trợ phát triển chính thức Trần Đình Tuấn - Đặng Văn Nghiên - NXB xây dựng 1993 Khác
2. Việt Nam chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm 1993 giai đoạn 1999-2002. Tài liệu của NHTG - 1998 Khác
3. Đổi mới kinh tế Việt Nam thực trạng triển vọng NXB tài chính 1997 - Đăng Đức Đạm Khác
4. Đổi mới kinh tế Việt Nam và chính sách kinh tế đối ngoại.NXB khoa học xã hội - 1995 - viện kinh tế thế giới Khác
6. Tổng quan thế giới 1998 và một vài dự báo 1999 - 1 - 1999 II. Báo - tạp chí - tài liệu văn bản Khác
1. Quân đội nhân dân số 12880 - 24/3/1997 bài vốn cho phát triển kinh tế đất nước - Trần Anh Thái Khác
2. Thời báo kinh tế Sài Gòn 8/5/1997 bài chậm giải ngân nguồn vốn ODA tại sao? của Giaving Khác
3. Tạp chí tài chính 4.1997 - Viện trợ nước ngoài tình hình và công tác quản lý - PTS Vũ Văn Trường trang 15 Khác
4. Báo quân đội nhân dân (QĐND) - 1/11/1998 - khủng hoảng kinh tế có ảnh hưởng tới nguồn ODA của Nhật Bản cho châu á - Hồng Kỳ trang 3 Khác
5. Báo tin tức buổi chiều - 1/8/1998 - năm khó khăn đối với các nước nhận viện trợ ODA - của 4 phương trang 6; 26/2/1998. Bài "Viện trợ phát triển có nguy cơ bị xoá sổ'' Văn lịch trang 6 Khác
6. Tạp chí tài chính - số tháng 2-1999 bài sự kiện nổi bật trong nước và quốc tế năm 1998 - trang 5 Khác
7. Thời báo kinh tế Việt Nam - 28/5/97 bài: WB vẫn tài trợ mạnh cho Trung quốc - trang 14 Khác
8. Investrment Review - 3/5/1999 bài Nount growth could le shouted, warns IMF của AFP Khác
9. Báo doanh nghiệp - 23/5/97 bài đẩy nhanh giải ngân nguồn vốn ODA một yêu cầu bức bách - Mai Anh trang 6 Khác
10. Thời báo kinh tế Việt Nam - 20/5/98 bài Giải ngân nguồn vốn ODA - Trần Văn Kinh - trang 10 Khác
11. Thời báo kinh tế Sài Gòn 0 19/6/1997 - Cần đẩy nhanh giải ngân nguồn vốn ODA của Minh Quế - trang 17 Khác
12. Việt Nam economic New - số 10 - 1999 bài WB Advises Equytisting Soes Khác
13. Báo doanh nghiệp - 25/6/1997 bài ODA cơ hội và thách thức của Danh Văn - trang 1 Khác
14. Thông tin tài chính - 3/1997 bài viện trợ phát triển chính thức (ODA) có lợi cho nước chủ nhà - Liễu xuân Đài - Trang 48 ; số 17 tháng 9/1997 bài việc giải ngân vốn ODA còn quá chậm - trang 18 Khác
15. Báo quốc tế - 14/2/98 bài giải ngân nguồn vốn ODA tranh 4 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Viện trợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997 - một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam
Bảng 2 Viện trợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997 (Trang 10)
Sơ đồ 3 - cơ cấu tổ chức ngân hàng thế giới. - một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam
Sơ đồ 3 cơ cấu tổ chức ngân hàng thế giới (Trang 13)
Bảng 3  Số vốn cam kết của WB cho Việt Nam - một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam
Bảng 3 Số vốn cam kết của WB cho Việt Nam (Trang 23)
Bảng 7:  Thay đổi cơ  cấu cho vay của WB - một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn ODA từ WB của việt nam
Bảng 7 Thay đổi cơ cấu cho vay của WB (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w