Em rất vinh dự đợc bộ môn giao cho đề tài tốt nghiệp với nộidung: “Tính toán thiết kế cầu trục tải nâng 10T, khẩu độ16m”.Trong đó nhiệm vụ cụ thể của em là: - Thiết kế tổng thể - Thiết k
Trang 1lời nói đầuMáy nâng vận chuyển là một trong những phơng tiện quantrọng của việc cơ giới hoá các quá trình sản xuất trong các ngànhkinh tế quốc dân.Trong khi các nớc tiên tiến ngày càng phát triểnmạnh mẽ về ngành máy vận chuyển, ngành máy nâng vận chuyển
đã trở thành một ngành lớn về chế tạo máy, có tính độc lập
Đứng đầu về nhu cầu tăng nhanh trong máy nâng vận chuyểnphải kể đến cầu trục và cầu trục tháp.Trong đó cầu trục cũng đợc
sử dụng rộng rãi trong các nhà kho của bến bãi,nhà máy,phân xởng
để di chuyển,nâng hạ hàng hoá,máy móc và những công việcnặng nhọc.Nó còn có ý nghĩa quan trọng về phơng tiện giảm nhẹlao động
nặng nhọc cho công nhân và tiếp tục nâng cao năng suất,đáp ứngnhu cầu kĩ thuật hiện đại trong các ngành kinh tế quốc dân
Hiện nay, nớc ta cũng có nhiều trung tâm nghiên cứu cũng nhcác nhà máy đã và đang nghiên cứu,chế tạo các loại cầu trục với cáckích thớc,tải trọng và chế độ làm việc khác nhau để đáp ứng nhucầu đa dạng và phong phú của ngành công nghiệp.Vì vậy chế tạo
và thiết kế cầu trục cũng phát triển không ngừng
Em rất vinh dự đợc bộ môn giao cho đề tài tốt nghiệp với nộidung: “Tính toán thiết kế cầu trục tải nâng 10T, khẩu độ16m)”.Trong đó nhiệm vụ cụ thể của em là:
- Thiết kế tổng thể
- Thiết kế kết cấu thép cầu trục
Trang 2Do thời gian và trình độ còn có hạn nên đề tài này khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy cô cùng các bạn đónggóp ý kiến, phê bình để đề tài đợc hoàn chỉnh.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáoNguyễn Thị Tâm và các thầy cô giáo trong bộ môn Máy Xây Dựng
đã giúp em hoàn thành đề tài này!
Hà nộingày tháng năm 2005
Sinh viên thựchiện
để lắp ráp thiết bị công nghiêp, thiết bị thuỷ điện lớn Cầu trục
có thể đợc trang bị móc câu, cơ cấu nam châm điện, hoặcgầu ngoạm tuỳ theo dạng và tính chất của vật nặng Theo dạngkết cấu thép của cầu trục, ngời ta phân loai thành: Cầu trục mộtdầm và cầu trục hai dầm
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 3 Các bộ máy của cầu trục có thể đợc dẫn động bằng tay hoặcbằng động cơ điện dùng mạng địên công nghiệp Cầu trục đợc
điều khiển do ngời lái chuyên nghiệp từ trong ca bin treo ở một
đầu cầu lăn Trờng hợp dùng palăng điện làm cơ cấu nâng thì
có thể đợc điều khiển từ mặt nền nhà xởng qua hộp nút ấn
điều khiển ở trờng hợp này có thể không cần ngời lái chuyênnghiệp
Các thông số cơ bản của cầ trục là: sức nâng tải Q(T), khẩu độL(m), chiều cao nâng H(m), vận tốc làm việc của các bộ máy vàchế độ làm việc của các bộ máy của cầu trục
1.2.Các dạng cầu trục đang đợc sử dụng ở việt nam hiện nay.
Hiện nay ở việt nam đang sử dụng và chế tạo rất nhiều loạicầu trục với các kích thớc, tải trọng và chế độ làm việc khác nhau
để phục vụ cho nghành công nghiệp của đất nớc Ta có thể chiacầu trục ra làm các loại sau
Dựa vào tải trọng nâng: Cầu trục đợc chia ra làm các loại
sau
- Loại nhẹ: có tải nâng từ 15 tấn
- Loại trung bình: có tải nâng từ 516 tấn
- Loại nặng: có tải nâng từ 16 80 tấn
- Rất nặng: có tải nâng lớn hơn 80 tấn
Dựa vào chế độ làm việc: Cầu trục chia làm các loại sau.
Trang 4- Chế độ làm việc nhẹ: Đặc điểm của chế độ này là hệ số
sử dụng tải trọng thấp (kQ =0,5) ,cờng độ làm việc nhỏ ,trung bình CĐ = 15%, số lần mở máy trong một giờ ít(dới
60 lần)
- Chế độ làm việc trung bình: Đặc điểm của chế độ này
là hệ số sử dụng tải trọng (kQ) đạt khoảng 0,75; vận tốclàm việc trung bình; cờng độ làm việc CĐ=25%; số lần
mở máy trong một giờ đến 120 lần
- Chế độ làm việc nặng: Đặc điểm của chế độ này là hệ
số sử dụng tải trọng cao (kQ =1) , vận tốc làm việc lớn, cờng
độ làm việc CĐ=40%, số lần mở máy trong một giờ đến
240 lần
- Chế độ làm việc rất nặng: Đặc điểm của chế độ này là
hệ số sử dụng tải trọng kQ luôn luôn bằng 1, vận tốc cao, ờng độ CĐ = (40 60)% , số lần mở máy trong mộy giờ
c-đến 360 lần
Dựa vào dạng kết cấu thép: Chia làm các loại sau
- Cầu trục một dầm
- Cầu trục hai dầm
Dụa vào công dụng: chia ra làm các loại sau
- Cầu trục công dụng chung
- Cầu trục chuyên môn hoá phục vụ xếp dỡ
1.3 Giới thiệu về cầu trục hai dầm
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 5Cầu trục hai dầm là loại máy trục kiểu cầu nó có hai dầm chủ
hoặc hai dàn chủ liên kết với hai dầm đầu bằng phơng pháp hànhoặc bằng bu lông , trên dầm đầu lắp các cụm bánh xe dichuyển cầu để cho cầu di chuyển dọc theo đờng ray chuêyndùng đặt trên cao dọc nhà xởng hoặc ở ngoài trời
Xe con mang hàng của cầu trục đợc di chuyển dọc thao ờng ray ghép trên hai dầm chủ hoặc dàn chủ, trên xe con có đặt
đ-bộ máy nâng - hạ hàng và đ-bộ máy di chuyển xe con
+Cấu tạo
Hình2.1
Trang 6chơngII lựa chọn phơng án thiết kế
I Xây dựng và lựa chọn phơng án thiết kế cầu trục hai dầm
Dựa vào yêu cầu của đề tài là tính toán thiết kế cầu trục hai
Trong đó nhiệm vụ cụ thể của em là:
Tổng quan về cầu trục có tải trọng nâng lớn hơn 10(T)lắp gầu ngoạm
Lựa chọn phơng án thiết kế
Tính toán thiết kế tổng thể cầu trục
Tính toán thiết kế kết cấu thiép dầm chính ,dầm đầu Tính toán liên kết, mối nối, mặt bích, lan can
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 7 Quy tr×nh chÕ t¹o kÕt cÊu thÐp dÇm chÝnh, dÇm ®Çu L¾p dùng cÇu trôc
KiÓm, tra thö t¶i, kÕt luËn
Ta ®a ra mét sè ph¬ng ¸n thiÕt kÕ cÇu trôc nh sau
Trang 8H×nh 2.1
Trang 97 8
Trang 10+ Sử dụng rộng rãi và thuận tiện cho khai thác
+ Sử dụng đợc các cụm bánh xe tiêu chuẩn
Trang 11Hình 2.3 Trong đó:
Trang 12+ Kết cấu đơn giản, tiết kiệm công chế tạo
Qua việc phân tích u nhợc điểm của các phơng án đã nêu trên,
để phù hợp với yêu cầu của đề tài là Thiết kế cầu trục hai dầm lắp gầu ngoạm với các thông số sau:
B
B
A A
Trang 14Hình2.5
Dầm đầu đợc chế tạo làm hai phần riêng biệt sau đó liên kết lại bằng mặt bích và bu lông
B
B
AA
B-B A-A
Trang 17+ chỉ dùng cho cầu trục khẩu độ ngắn
+ Khó khăn trong việc lắp giáp, bôi chơn bánh xe di chuyển
Kết luận:
Qua việc phân tích u nhợc điểm của các phơng án đã nêu trên,
để phù hợp với yêu cầu của đề tài là Thiết kế cầu trục hai dầm lắp gầu ngoạm với các thông số sau:
Trong đó nhiệm vụ cụ thể của em là:
Tổng quan về cầu trục có tải trọng nâng lớn hơn 10(T)lắp gầu ngoạm
Trang 18 Lựa chọn phơng án thiết kế
Tính toán thiết kế tổng thể cầu trục
Tính toán thiết kế kết cấu thiép dầm chính ,dầm
đầu
Tính toán liên kết, mối nối, mặt bích, lan can
Quy trình chế tạo kết cấu thép dầm chính, dầm
Kết cấu kim loại của cầu trục là phần chiếm nhiều kim loại
nhất trong toàn bộ cầu trục Vì thế để có khối lợng của cầu trục hợp lý cần phải thiết kế và tính đúng phần kết cấu kim loại của
nó Ngoài vịêc phải bảo đảm độ bền khi làm việc kết cấu kim loại cần phải dễ gia công ,đẹp , có giá thành thấp , bề mặt ngoài
của kết cấu cần phải đánh phẳng để dễ đánh gỉ và dễ sơn 2.1 Tính toán thiết kế tổng thể.
ở trên ta đã xác định đợc phơng án thiết kế kết cấu thép của dầu trục, từ yêu cầu thiết kế là: Thiết kế cầu trục lắp gầu ngọam có khẩu độ L= 16(m), tải trọng nâng Q=10(T), chiều cao
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 19nâng h = 9(m), vận tốc nâng Vn= 10(m/ph), vận tốc di chuyển cầu Vdc = 40(m/ph), chế độ làm việc CĐ =40%
Ta định ra kết cấu thép tổng thể sơ bộ của cầu trục nh sau
2.1.1 Đối với dầm chính.
Xác định chiều cao của dầm chính
Chiều cao của dầm chính đợc xác định theo công thức
2.1.2 Đối với dầm đầu.
Xác định chiều cao của dầm đầu.
Để tiện cho việc lắp giáp dầm chính với dầm đầu ,ta sơ bộ
chọn chiều cao của dầm đầu bằng 1/2 chiều cao dầm chính H0
= H = 900 = 450 mm
Trang 20 Xác định khoảng cách tâm trục bánh xe di chuyển cầu Khoảng cách tâm trục bánh xe di chuyển giá cầu đợc xác
định theo công thức kinh nghiêm, (3)
Kết cấu thép của cầu trục là phần chiếm nhiều kim loại nhất trong toàn bộ cầu trục, vì thế để có khối kợng hợp lý cần phải thiết kế và tính đúng phần kết cấu kim loại của nó
4.1 Tính toán thiết kế dầm chính.
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 214.1.1.Tính toán sơ bộ chọn mặt cắt của dầm chính.
4.1.1.1.Xây dựng giản đồ tính toán.
Dầm chính đã lựa chọn có kết cấu nh sau
A
A
Trang 22- Để xét đến ảnh hởng của lực động trong quá trình làm việc, tải trọng tĩnh trong tính toán(Q ) đợc nhân với hệ số động lực học (1)
Q = 1 Qdc , N Trong đó:
- Tải trọng này có phơng thẳng đứng, chiều từ trên xuống
và di chuyển dọc theo dầm chính
Tải trọng này đợc xác định theo công thức (5.3,1)
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 24PA = PD = Pbd = 50781,25 = 25390,63N
- Tải trọng do trọng lợng xe lăn kể cả bộ phận mang và vật nâng tác dụng lên các bánh xe Avà B,C,D khi có kể đến hệ số
điều chỉnh:
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
3200
Trang 25PA’ = PD’ = k2.PA + = k2 .PD + = 1,2.25390,63 + = 50468,8 N
PC’ = PB’ = k2 .PC + = k2 PB + = 1,2.24609,37 + = 49531,2 N
- Tải trọng do trọng lợng xe con kể cả bộ phận mang và vật nâng tác dụng lên các bánh xe A và B,C,D khi không kể đến hệ
số điều chỉnh:
PA’’ = PD’’ = PA + = PD + = 25390,63 + = 45390,63N
+ Lực quán tính lớn nhất sinh ra khi hãm xe con đang nâng hàng chuyển động dọc cầu
Pqt’’ = = = 6484,4 N
+ Lực quán tính lớn nhất sinh ra khi hãm giá cầu( do trọng lợng
xe lăm với vật nâng),(lực này đặt tập trung ở giữa dầm)
Trang 26L - Khẩu độ cầu trục, L = 16000 mm
k1 - Hệ số điều chỉnh, k1 =1(tài liệu1)
Trang 27Hình 4.4:Sơ đồ tính dầm chính dới tác dụng của tải
P: Hợp lực của các bánh xe tác dụng lên dầm chính(N), P cách tiết diện giữa của dàm chính một khoảng là
787,5mm(đây là khoảng cách từ hợp lực đến bánh xe chịu tải lớn
RA, RB: Phản lực tại hai gối
Sơ đồ tính dầm chính dới tác dụng của tải trọng quán tính
Hình 4.5:Sơ đồ tính dầm chính dới tác dụng tải trọng
Trang 28Pqt : Lực quán tính khi phanh giá cầu (do xe lăn và vật nânggây ra)
Pqt : Lực quán tính khi phanh giá cầu (do trọng lợng dấm chính gây ra)
4.1.1.3 Xác định phản lực tại các gối
Xác định phản lực tại các gối dới tác dụng của tải trọng chính
Hình 4.6:Sơ đồ tính dầm chính dới tác dụng của tải
Trang 293200 1625 1575
16000
y Q
=73384.37
=63415.64
q = 2,3 N/mm E
C D
= 115.5 N/m
qt P
Trang 30Hình 4.8:Sơ đồ tính dầm chính dới tác dụng của tải
Trang 31
Hình 4.9 4.1.1.4 Xác định kích thớc và tiết diện của dầm chính + Kết cấu của dầm chính
L
B
A-A
Trang 32Trong đó:
H - Chiều cao của dầm chính ở tiết diện giữa dầm
H0- Chiều cao của dầm chính ở tiết diện gối tựa
C - Chiều dài đoạn nghiêng của dầmchính
L - Khẩu độ của cầu trục
B0 - Chiều rộng thanh biên trên và thanh biên dới của dầm chính
B - Khoảng cách giữa hai thành đứng của dầm chính Xác định chiều cao của dầm chính ở tiết diện giữa dầm,(H)
Chiều cao của dầm chính đợc xác định theo công thức
Trang 33H = 0.9 (m) =900 (mm)
Xác định chiều cao (H0) của dầm ở tiết diện gối tựa
Để giảm nhẹ trọng lợng của cầu trục và để dễ áp dầm chính
vào dầm đầu, chiều cao của hai đầu dầm chính có thể xác
định theo công thức sau
H0 =(0,4 0,6).H, (Tài liệu1 )
Ta chọn : H0 = 0,5H = 0,5.900 = 450 mm
Xác định chiều dài đoạn nghiêng của dầm chính,(C)
Chiều dài đoạn nghiêng của dầm chính có thể lấy trong
Theo tài liệu 1 Chiều rộng của thanh biên trên và
thanh biên dới của dầm chính là
Trang 34Để đảm bảo độ cứng vững của dầm khi xoắn thì khoảng
cách giữa hai thành đứng lấy trong giới hạn
- Thanh biên trên : chọn thép tấm có chiều dày 1 = 8 mm
- Thanh biên dới: chọn thép tấm có chiều dày 2 = 6 mm
- Thành đứng : chọn thép tấm có chiều dày 3 = 6 mm
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
320 6
Trang 35Hình 4.11: Tiết diện ngang của dầm chính cầu
Từ các kích thớc xác định đợc ở trên ta có thể xác định đợc
đặc tính cơ bản của tiết diện giữa dầm ( Hình 4.11)
a Đặc tính cơ bản của tiết diện giữa dầm.
Diện tích của tiết diện giữa dầm, (F)
- Diện tích của thanh biên trên, (F1): F1 = B0 1 = 360.8 =
Mô men tĩnh của tiết diện giữa dầm đối với trục (x1- x1):
- Mô men tĩnh của thanh biên trên đối với trục (x1-x1):
Theo công thức (5.2,2)
Sx1 = yc1.F1 , mm3
Trang 36yc3 = ( ) = ( ) = 449 mm3
F3 - DiÖn tÝch cña thanh biªn díi, F3 = 10632 mm2
Sx3 = 449.10632 = 4773768 mm3
SV: TrÇn V¨n TuÊn Líp:C¬ giíi ho¸ - K41
Trang 37 Tổng mmô men tĩnh của tiết diện giữa dầm đối với trục (x1-x1) :
Trong đó:
Jxc1- mô men quán tính của thanh biên trên đối với trục trung tâm của nó
Trang 38Theo tài liệu 2
Jxc1=
Với: B0 - chiều rộng thanh biên trên, B0 = 360 mm
1 - chiều dày thanh biên trên, 1 = 8 mm
Jxc1= = 15360 mm4
b1 - Khoảng cách từ tâm thanh biên trên đến trục (x - x)
Jxc2- mô men quán tính của thanh biên dới đối với trục trung tâm của nó
Theo tài liệu 2
Jxc2=
Với: B0 - chiều rộng thanh biên trên, B0 = 360 mm
2 - chiều dày thanh biên trên, 2 = 6 mm
SV: Trần Văn Tuấn Lớp:Cơ giới hoá - K41
Trang 39 Jxc2= = 6480 mm4
b2 - Khoảng cách từ tâm thanh biên dới đến trục (x - x)
b2 = yc - = 470 - = 467 mm
F2 - Diện tích của thanh biên dới, F2 = 2160 mm2
Thay các giá tri vào biểu thức (4.2) ta đợc
Jxc3- mô men quán tính của thành đứng đối với trục trungtâm của nó
Theo tài liệu 2
Trang 40Thay các giá tri vào biểu thức (4.3) ta đợc
Mô men chống uốn của tiết diện giữa dầm đối vối trục (x - x):
- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của thanh biên trên đối với
trục (x - x):
Theo công thức (7.7,2):
Wx1 = , mm3
Trong đó:
Wx1- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của
thanh biên trên đối với trục (x - x)
Jx - Mô men quán tính của tiết diện đối với trục (x - x)
Trang 41Theo công thức (7.7,2):
Wx2 = , mm3
Trong đó:
Wx2- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của
thanh biên dới đối với trục (x - x)
Jx - Mô men quán tính của tiết diện đối với trục (x - x)
- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của thành
đứng đối với trục (x - x): Wx3 = 0
Mô men quán tính của tiết diện diện giữa dầm đối vối trục (y y):
- Mô men quán tính của thanh biên trên đối với trục (y - y):
Jy1
Theo tài liệu 2
Jy1=
Với: B0 - chiều rộng thanh biên trên, B0 = 360 mm
1 - chiều dày thanh biên trên, 1 = 8 mm
Jy1= = 31,1 10 mm4
Trang 42- Mô men quán tính của thanh biên dới đối với trục (y - y): Theo tài liệu 2
Jy2=
Với: B0 - chiều rộng thanh biên dới, B0 = 360 mm
1 - chiều dày thanh biên dới, 1 = 6 mm
Jyc3- mô men quán tính của thành đứng đối với trục trungtâm của nó
Theo tài liệu 2
Trang 43 Mô men chống uốn của tiết diện giữa dầm đối vối trục (y - y):
- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của thành
đứng đối với trục (y - y):
Theo công thức (7.7,2):
Wy = , mm3
Trong đó:
Wy- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của
thành đứng đối với trục (x - x)
Jy - Mô men quán tính của tiết diện đối với trục (y - y)
Jy = 336,9 10 mm4
xmax - khoảng cách lớn nhất từ mép ngoài của thành đứng
đối với trục (y - y)
xmax = + = +6 = 166
Wy= = 2,03 mm3
- Mô men chống uốn của lớp kim loại ngoài cùng của thanh biên trên và dới đối với trục (y - y): Wy = 0