TRƯỜNG TH LÊ LỢI TỔ CHUYÊN MÔN 4 + 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đức Phong, ngày 2 tháng 3 năm 2023 BIÊN BẢN ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4 NĂM HỌC 2023 2024[.]
Trang 1TRƯỜNG TH LÊ LỢI
Thực hiện Công văn số 348/SGDĐT-GDTHMN ngày 15 tháng 02 năm 2023 của SởGiáo dục và Đào tạo Bình Phước về việc thực hiện đề xuất lựa chọn SGK lớp 4 từ nămhọc 2023 -2024;
Căn cứ QĐ số 06/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh BìnhPhước về việc Ban hành Quy định về Tiêu chí lựa chọn Sách giáo khoa lớp trong cơ sởgiáo dục phổ thông từ năm học 2021 – 2022;
Căn cứ Hướng dẫn thực hiện đề xuất lựa chọn SGK lớp 4 từ năm học 2023 -2024của Phòng GD-ĐT Bù Đăng
Hôm nay, lúc 7giờ 30’, ngày 20/3/2022, tại Trường Tiểu học Lê Lợi Chúng tôigồm có:
1 Bà : Trần Thị Yên, tổ trưởng - Chủ trì
2 Bà: Châu THị Hoài, giáo viên - Thư ký
3 Bà: Hoàng Thị Hiền, giáo viên - Thành viên
4 Ông: Nguyễn Văn Công, giáo viên - Thành viên
5 Bà: Nguyễn Thị Lành, giáo viên - Thành viên
6 Ông: Nguyễn Văn Thanh, giáo viên - Thành viên
7 Bà: Ngô Thị Bình, giáo viên - Thành viên
Tiến hành họp phân tích, đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 năm học 2023 –2024
I Tổ trưởng chuyên môn thông qua các văn bản hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 năm học 2023 – 2024:
+ Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổthông;
+ Quyết định số 584/QĐ-BGDĐT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT vềviệc phê duyệt danh mục bổ sung SGK lớp 3 sử dụng trong cơ sở GDPT;
Trang 2+ Quyết định số QĐ số 06/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Phước về việc Ban hành Quy định về Tiêu chí lựa chọn Sách giáo khoa lớp trong cơ
sở giáo dục phổ thông từ năm học 2021 – 2022;
II Tổ trưởng chuyên môn triển khai các bước lựa chọn sách giáo khoa và tiến hành thảo luận:
- Làm việc cá nhân: Các thành viên tổ chuyên môn nghiên cứu tất cả các đầu sáchđược giới thiệu
- Làm việc nhóm, thảo luận trong tổ chuyên môn:
+ Các thành viên tổ chuyên môn trình bày nhận định những điểm nổi bật và nhữnghạn chế của từng bộ sách Cụ thể như sau:
1 Môn Tiếng Việt:
Bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”
1 Tiếng Việt 4, tập 1- Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hiền
Lương (Chủ biên), Lê Thị Lan Anh, Đỗ Hồng Dương, Nguyễn Lê Hằng, Trịnh Cẩm
Lan.
* Ưu điểm: - Nội dung SGK gắn với thực tiễn, có tính kế thừa, sáng tạo
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh.
- SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS và phù hợp với đặc trưng môn học Các bài học được thiết kế dễ dàng, HS dễ sử dụng
- Kiến thức được chia theo mảng, giúp giáo viên dễ xây dựng các tiết củng cố, các tiết ôn tập theo chủ đề.
- Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực của người học
- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất
- SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS và phù hợp với đặc trưng môn học Các bài học được thiết kế dễ dàng, HS dễ sử dụng
- Kiến thức được chia theo mảng, giúp giáo viên dễ xây dựng các tiết củng cố, các tiết ôn tập theo chủ đề.
- Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực của người học
* Hạn chế:
+ Số lượng văn bản nhiều.
+ Câu hỏi phần bài đọc nhiều.
2 Tiếng Việt 4, tập 2 - Bùi Mạnh Hùng (Tổng Chủ biên), Trần Thị Hiền Lương (Chủ biên),
Vũ Thị Thanh Hương, Vũ Thị Lan, Trần Kim Phượng, Đặng Thị Hảo Tâm.,
* Ưu điểm: - Nội dung SGK gắn với thực tiễn, có tính kế thừa, sáng tạo
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh.
- SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS và phù hợp với đặc trưng môn học Các bài học được thiết kế dễ dàng, HS dễ sử dụng
Trang 3- Kiến thức được chia theo mảng, giúp giáo viên dễ xây dựng các tiết củng cố, các tiết ôn tập theo chủ đề.
- Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực của người học
- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất
- SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú cho HS và phù hợp với đặc trưng môn học Các bài học được thiết kế dễ dàng, HS dễ sử dụng
- Kiến thức được chia theo mảng, giúp giáo viên dễ xây dựng các tiết củng cố, các tiết ôn tập theo chủ đề.
- Nội dung sách giáo khoa có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn với thực tiễn, giúp phát huy tối đa năng lực của người học
* Hạn chế:
+ Số lượng văn bản nhiều.
+ Câu hỏi phần bài đọc nhiều.
- Bộ sách “Chân trời sáng tạo”
Tiếng Việt 4 - Nguyễn Thị Ly Kha, Trịnh Cam Ly (đồng Chủ biên), Vũ Thị Ân, Trần Văn Chung, Phạm Thị Kim Oanh, Hoàng Thụy Thanh Tâm.
Ưu điểm: Các mạch kiến thức đảm bảo nội dung yêu cầu theo Chương trình GDPT tổngthể 2018 Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo.
- Thiết kế kênh hình đẹp, sử dụng hình ảnh, bảng, tăng hiệu quả trình bày, tăng hứng thú cho học sinh Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.
- Nội dung của các bài văn, bài thơ trong sách cùng hình ảnh minh họa sinh động, đẹp mắt góp phần tăng vốn hiểu biết của học sinh về cuộc sống xung quanh, hình thành những kĩ năng, phẩm chất cần thiết trong cuộc sống
- Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương
- SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm
mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS.
- Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS gắn liền với các hoạt động trong cuộc sống Bài tập đọc kết hợp với hình ảnh minh họa phù hợp.
- Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.
- Các bài học thiết kế theo các hoạt động giao tiếp gắn liền với thực tế, tạo hứng thú cho học sinh Phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh
- Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS.
Hạn chế: - Phần đọc mở rộng một số bài khó với HS, tài liệu đọc nếu không cung cấp HS sẽ khó tìm.
- Một số bài đọc hơi dài, qúa nhiều câu hỏi trong phần tìm hiểu bài Ví dụ: Bài 1: Những ngày
hè tươi đẹp/11 (6 câu hỏi, 9 ý)
- Bài: Sử dụng từ điển/94: Hình minh họa về nội dung trong từ điển hơi nhỏ, khó nhìn
- Bộ sách “ Cánh diều” Tác giả:
Trang 4Tiếng Việt 4, tập 1 - Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Chu Thị Thủy
An, Phan Thị Hồ Điệp, Nguyễn Thị Bích Hà, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh Hưởng, Trần Bích Thủy.
* Ưu điểm:
- Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí của địa phương
- Hình ảnh đẹp, sáng tạo, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.
- Các bài học tạo điều kiện cho GV vận linh hoạt, sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học , khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo.
- Tên các chủ điểm rất gợi mở và hấp dẫn Nội dung kiến thức các bài học gắn với đời sống thực tiễn.
- Cấu trúc sách phù hợp với nhận thức của HS dễ hiểu, dễ nhớ.
- Thiết kế quy trình khép kín cho các hoạt động rèn luyện và phát triển kĩ năng đảm bảo tính phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh, tính trọn vẹn của một kĩ năng, hướng đến việc học sinh tự khám phá, tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.
- Kênh chữ và kênh hình chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao
- Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống.
- SGK cấu trúc có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
* Hạn chế:
- Một số từ ngữ dùng theo ngôn ngữ địa phương, HS khó hiểu như từ "cánh tay mặt" trong bài
"Vệt phấn trên mặt bàn"/12 nên thay bằng " cánh tay phải".
- Một số từ giải thích chưa rõ nghĩa Ví dụ từ Giờ hồn: liệu hồn - Bài: Đồng cỏ nở
hoa/31-32 Nhiều học sinh không hiểu từ “giờ hồn”.
Tiếng Việt 4, tập 2 - Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Hoàng Hòa
Bình, Vũ Trọng Đông, Đặng Kim Nga, Nguyễn Thị Tố Ninh, Đặng Thị Yến.
* Ưu điểm: - Bộ sách có nội dung và hình ảnh minh họa ở từng bài học rõ ràng, phù hợp với lứa
- Nội dung kiến thức các bài học gắn với đời sống thực tiễn.
- Cấu trúc sách phù hợp với nhận thức của HS dễ hiểu, dễ nhớ.
- Thiết kế quy trình khép kín cho các hoạt động rèn luyện và phát triển kĩ năng đảm bảo tính phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh, tính trọn vẹn của một kĩ năng, hướng đến việc học sinh tự khám phá, tự làm chủ quy trình thực hiện một kĩ năng ngôn ngữ.
- Kênh chữ và kênh hình chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao
- Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống.
- SGK cấu trúc có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
* Hạn chế:
Trang 5- Trong mỗi bài ở hoạt động "Đọc và mở rộng" còn khó với học sinh Một số câu hỏi chưa phù hợp, nên điều chỉnh
+ Kênh hình đẹp, kênh chữ phù hợp với HS, màu sắc hấp dẫn, đảm bảo tính thẩm
mĩ, …làm tăng hứng thú cho học sinh
+ Tên các chủ đề rõ ràng thể hiện được các nội dung cần học tập trong chủ đề đó
+ Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hìnhthức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sángtạo
+ Nội dung sách đảm bảo được tính tinh giản
Trang 6+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS
+ Kênh chữ và kênh hình đươc chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao
- Cấu trúc:
+ Bố cục cấu trúc rõ ràng, đảm bảo với cấu trúc chương trình Toán lớp 4
+ Các kí hiệu được chú thích cụ thể Mục lục sách được đưa ra đầu sách giúp HS
dễ tìm được bài
- Nội dung:
+ Lượng kiến thức phù hợp với HS gắn liền với cuộc sống của các em
+ Phần thử thách giúp kích thích sự chinh phục và sáng tạo của học sinh
+ Mở đầu các bài học thường bắt đầu từ một tình huống thực tế, tạo vấn đề để học sinh
tự giải quyết vấn đề đó từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức Với cách học như vậy giúp học sinh hình thành tốt các năng lực, phẩm chất tương ứng
+ Nội dung bám sát yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh đối với từng nội dung kiến thức được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông mới
+ Không có sai sót về nội dung, kiến thức trong sách giáo khoa
- Ngữ liệu, hình ảnh:
+ Gần gũ, thể hiện được tính kế thừa từ chương trình hiện hành
+ Mỗi ngữ liệu, hình ảnh đưa vào sách giáo khoa phải được khai thác sử dụng một cách hiệu quả để thể hiện tối đa các yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình môn học, hoạt động giáo dục
Trang 7- Nội dung:
+ Lượng kiến thức phù hợp với HS gắn liền với cuộc sống của các em
+ Phần thử thách giúp kích thích sự chinh phục và sáng tạo của học sinh
+ Mở đầu các bài học thường bắt đầu từ một tình huống thực tế, tạo vấn đề để học sinh
tự giải quyết vấn đề đó từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức Với cách học như vậy giúp học sinh hình thành tốt các năng lực, phẩm chất tương ứng
+ Không có sai sót về nội dung, kiến thức trong sách giáo khoa; không sử dụng những nội dung, kiến thức, các vấn đề còn có những ý kiến khác nhau, gây tranh cãi
+ Kênh chữ và kênh hình đươc chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao
+ Lượng kiến thức phù hợp với HS gắn liền với cuộc sống của các em
+ Các phần khám phá kiến thức mới; thực hành, luyện tập, củng cố kiến thức; vậndụng kiến thức để giải toán và cuộc sống giúp học sinh rèn luyện tốt quá trình tư duy củamình
+ Mở đầu các bài học thường bắt đầu từ một tình huống thực tế, tạo vấn đề để học sinh
tự giải quyết vấn đề đó từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức Với cách học như vậy giúp học sinh hình thành tốt các năng lực, phẩm chất tương ứng
+ Nội dung sách giáo khoa bám sát yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh đối với từng nội dung kiến thức được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 8+ Không có sai sót về nội dung, kiến thức trong sách giáo khoa; không sử dụng những nội dung, kiến thức, các vấn đề còn có những ý kiến khác nhau, gây tranh cãi
- Ngữ liệu, hình ảnh:
+ Ngữ liệu, hình ảnh trong sách bảo đảm tính kế thừa các ngữ liệu, hình ảnh trong sách giáo khoa hiện hành Các tranh, ảnh, bản đồ, sự kiện lịch sử và các ngữ liệu khác đưa vàosách giáo khoa bảo đảm tính chính xác, khoa học
+ Các ngữ liệu đưa vào sách giáo khoa có mục đích khai thác rõ ràng
- Các tình huống đưa ra cho học sinh gần gũi với thực tế, vốn sống của các em.
- Mỗi bài đều có các hoạt động rõ ràng dễ cho giáo viên và học sinh khi tổ chức dạy và học.
- Câu lệnh trong các bài ngắn gọn, dễ hiểu.
- Bộ sách giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất
- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực.
Trang 9- Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2018
- Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn.
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS.
- Các chủ đề/bài học trong SGK phát huy khả năng tư duy độc lập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung phù hợp, đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn
hóa người Việt Nam Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa có tính mở, Phù hợp với năng lực học
tập của học sinh, với điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện dạy học.
* Hạn chế:
Danh mục thiết bị dạy học kèm theo sách giáo khoa cần bổ sung và cung cấp kịp thời.
4 2 Sách: Chân trời sáng tạo: Khoa học 4 - Đỗ Xuân Hội (Tổng Chủ biên)
NXBGDVN.
Ưu điểm:
Nội dung phù hợp, đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa
người Việt Nam Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa có tính mở, Phù hợp với năng lực học tập
của học sinh, với điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện dạy học Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho sách giáo khoa đa dạng, phong phú, hữu ích Có tính phân hóa; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với trình độ của học sinh
* Hạn chế:
Danh mục thiết bị dạy học kèm theo sách giáo khoa cần bổ sung và cung cấp kịp thời.
4.3 Sách Cánh Diều: Khoa học 4 - Mai Sỹ Tuấn (Tổng Chủ biên), NXB ĐHSP
Ưu điểm:
Nội dung phù hợp, đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa
người Việt Nam Cấu trúc, nội dung sách giáo khoa có tính mở, Phù hợp với năng lực học tập
của học sinh, với điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện dạy học dễ sử dụng, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
* Hạn chế:
5 Lịch sử - địa lý
5.1 Sách: “Kết nối tri thức với cuộc sống” Lịch sử và Địa lí 4 - Vũ Minh Giang (Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Đào Thị Hồng, Lê Thị Thu Hương, Đào Ngọc Hùng (Tổng Chủ biên phần Địa lí), NXBGDVN
Trang 10* Ưu điểm:
+ Đảm bảo phù hợp đặc điểm KT-XH:
- Bộ sách được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, màu sắctươi vui, làm tăng tính hấp dẫn cho HS ngay khi các em mở những trang sách đầu tiênphù hợp với thực tế địa phương
- Nội dung sách giáo khoa có tính mở, có thể điều chỉnh để phù hợp với từng địaphương
- Tích hợp nội dung lịch sử và địa lí xuyên suốt dễ học, dễ hiểu, tạo hứng thú chongười học
+ Điều kiện tổ chức dạy và học:
- Cấu trúc của bài học rõ ràng, chia nhỏ nội dung giúp HS nắm bài dễ dàng hơn
- Nội dung và hình ảnh minh họa cho các hoạt động trong từng bài học rõ ràng,phù hợp với lứa tuổi HS
- Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng
và vận dụng kiến thức
- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất
Hạn chế: - Có nhiều câu hỏi hoặc yêu cầu cao trong một hoạt động
5.2 Sách “Chân trời sáng tạo” Lịch sử và Địa lí 4 - Nguyễn Trà My, Phạm Đỗ Văn Trung (đồng Chủ biên), NXBGDVN.
+ Điều kiện tổ chức dạy và học:
- Cấu trúc chủ đề/bài học rõ ràng phát huy khả năng tư duy độc lập nhằm phát triểnnăng lực, phẩm chất người học
- SGK được trình bày hấp dẫn, tạo hứng thú học tập cho HS, phù hợp với đặctrưng môn học
- Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.
- Giúp GV tiếp tục thực hiện được các hình thức, PPDH tích cực, đảm bảo việcdạy học phát triển năng lực, phẩm chất
- Các yêu cầu của mỗi hoạt động trong SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV đánhgiá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của HS
- Nguồn học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiết thực
Hạn chế:
- Chủ đề 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ
• Bài 6: Một số nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ; Hình 8: Múa xòe Thái(Yên Bái); cần chỉnh độ sáng hơn giúp học sinh dễ nhìn
• Bài 10: Một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ; có câu hỏi vậndụng : Nếu được tham gia một lễ hội ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ, em chọn lễ hội
Trang 11nào ? Vì sao ? có thể thay bằng câu hỏi: Em biết gì về lễ hội ở làng quên vùng đồng bằngBắc Bộ ? Ở đó diễn ra các hoạt động nào ?
- Cần tích hợp thêm nội dung lịch sử
5.3 - Sách “Cánh diều” Lịch sử và Địa lí 4 - Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Ninh Thị Hạnh, Nguyễn Thị Phương Thanh, Lê Thông (Tổng Chủ biên phần Địa lí), NXB ĐHSP.
- SGK có các bài học được thiết kế rõ ràng giúp HS dễ sử dụng
- Nội dung SGK có tính tích hợp kiến thức liên môn, gắn kết với thực tiễn giúpphát huy tối đa năng lực người học
- Hệ thống câu hỏi bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ
khác nhau phù hợp với đặc điểm, trình độ HS địa phương
- SGK tạo điều kiện thuận lợi để GV khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, trangthiết bị dạy học
- Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung cho SGK đa dạng, phong phú, thiếtthực
Hạn chế:
- Sách có kênh chữ nhiều.
- Chữ nên đậm giúp người đọc dễ nhìn
- Phần liên hệ nên để HS tự liên hệ
+ Cấu trúc: Khởi động, Nội dung bài học Luyện tập Vận dụng
* Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễhiểu nội dung bài học
6.2 Bộ Chân trời sáng tạo: Tin học 4 – Quách Tất Kiên (Tổng Chủ biên kiểm
Chủ biên), NXBGDVN,
Trang 12- Nội dung các hoạt động chưa phong phú, đa dạng.
6 4 bộ Robot thông minh - Tin học 4 – Lê Khắc Thành (Tổng Chủ biên), NXB
Đại học Vinh
* Ưu điểm:
- Sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng mônhọc
6.5 Bộ Cùng khám phá: Tin học 4 – Nguyễn Tương Tri (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), NXB Đại học Huế,
* Ưu điểm:
- Sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng mônhọc
Ưu điểm:
Nội dung bảo đảm tính cơ bản, khoa học Nhiều nội dung gắn với thực tiễn, giúp
HS rèn luyện thói quen sử dụng sản phẩm Tin học an toàn, hiệu quả Nội dung, kiến thứcmôn học phù hợp với kế hoạch giáo dục và đối tượng học sinh của địa phương Sách cótranh ảnh đẹp, sinh động, khách quan và phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.Các kênhhình, kênh chữ, kênh dữ liệu mang tính chính xác, số liệu có căn cứ, màu sắc đẹp và gầngũi với học sinh
Trang 13Nội dung các chủ đề sinh động và gần gũi với cuộc sống của học sinh tại địaphương Các bài học được thiết kế thuận tiện cho GV tổ chức các hoạt động dạy học,giáo dục đặc thù, sát thực, phù hợp với năng lực của HS Chủ đề có nội dung kiến thứcđảm bảo mục tiêu dạy học tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng kế hoạchdạy và học Kiến thức đảm bảo mục tiêu cơ bản của bài thuận lợi cho giáo viên trong việclựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.
Hạn chế:
Sách sử dụng ngữ liệu, dữ liệu, hình ảnh được minh họa từ hệ điều hành từWindows 8 trở lên Hiện nay, một số máy tính tại các gia đình, nhà trường trên địa bàncấu hình thấp chỉ đủ để chạy hệ điều hành Windows 7, các biểu tượng, phần mềm giữaSGK và thực tế không giống nhau Bên cạnh đó, một số gia đình còn sử dụng máy bànkhông có đủ các thiết bị đa phương tiện hỗ trợ như tai nghe hoặc loa máy tính để HS sửdụng theo yêu cầu nội dung của một số bài học
- Bộ sách Chân trời sáng tạo Tác giả: Quách Tất Kiên (Tổng chủ biên kiêm chủbiên), Phạm Thị Quỳnh Anh (Đồng chủ biên)
có nội dung khoa học, lô gic, phù hợp với trình độ của học sinh giúp giáo viên tích cựchóa hoạt động học của học sinh; giúp phát triển được năng lực tự học, hợp tác, phát triểnđược tư duy sáng tạo, năng khiếu, sở trường của học sinh Các kênh hình, kênh chữ, kênh
dữ liệu mang tính chính xác, số liệu có căn cứ, màu sắc đẹp và gần gũi với nhiều đốitượng học sinh của địa phương, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường Cáchần hướng dẫn học sinh thao tác trên máy tính rất cụ thể và dễ hiểu
Hạn chế:
Trang 14Sách sử dụng ngữ liệu, dữ liệu, hình ảnh được minh họa từ hệ điều hành từWindows 8 trở lên Hiện nay, một số máy tính tại các gia đình, nhà trường trên địa bàncấu hình thấp chỉ đủ để chạy hệ điều hành Windows 7, các biểu tượng, phần mềm giữaSGK và thực tế không giống nhau Bên cạnh đó, một số gia đình còn sử dụng máy bànkhông có đủ các thiết bị đa phương tiện hỗ trợ như tai nghe hoặc loa máy tính để HS sửdụng theo yêu cầu nội dung của một số bài học.
- Bộ sách Cánh diều Tác giả: Hồ Sĩ Đàm (Tổng Chủ biên) Nguyễn Thanh
Hạn chế:
Sách sử dụng ngữ liệu, dữ liệu, hình ảnh được minh họa từ hệ điều hành từWindows 8 trở lên Hiện nay, một số máy tính tại các gia đình, nhà trường trên địa bàncấu hình thấp chỉ đủ để chạy hệ điều hành Windows 7, các biểu tượng, phần mềm giữaSGK và thực tế không giống nhau Bên cạnh đó, một số gia đình còn sử dụng máy bànkhông có đủ các thiết bị đa phương tiện hỗ trợ như tai nghe hoặc loa máy tính để HS sửdụng theo yêu cầu nội dung của một số bài học
7 Công nghệ
- Sách “ Kết nối tri thức với cuộc sống”
Ưu điểm: Kênh hình đẹp, rõ ràng, từng chủ đề chủ đề phong phú, phát huy đươc
năng khiếu cho những HS có tố chất về môn học Hình ảnh trực quan, sinh động gần gũivới HS
Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễhiểu nội dung bài học
Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tổ chức dạy họctheo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh
GV dễ dàng lựa chọn các hình thức, phương pháp giảng dạy phù hợp để đáp ứngyêu cầu cần đạt theo chương trình môn học, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
Hạn chế:
Trang 15Nội dung bài học tương đối dài.
- Sách “ Chân trời sáng tạo”
Ưu điểm: Kênh hình đẹp, rõ ràng Các bài đảm bảo việc giáo dục truyền thống, tư
tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sống trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộngđồng Phát huy tính tích cực chủ động nghiên cứu bài học, tự hình thành kĩ năng tự học,
tự gợi mở, tạo cơ hội cho hs trải nghiệm, phát huy khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vậndụng vào cuộc sống Nội dung có tính phân hóa và đa dạng, khuyến khích GV có sự sángtạo, phát huy năng lực và sở trường của bản thân hướng đến phát huy phẩm chất và nănglực của học sinh Dễ dàng đáp ứng tích cực và đổi mới hình thức tổ chức, phương phápgiảng dạy GV đa dạng hơn trong việc lựa chọn phương pháp đáp ứng được yêu cầu cần
đạt
Hạn chế: Nội dung một số bài học tương đối dài.
- Sách “ Cánh diều”
Ưu điểm: Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo
đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa,truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là côngdân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng Hình ảnh đadạng đầy màu sắc, phù hợp với đời sống thực tiễn, gần gũi với môi trường xung quanhhọc sinh Các bài học có tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiệnkhuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy nănglực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của họcsinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội Nội dung mang tính mở, tạo điềukiện cho GV lựa chọn nhiều hình thức và phương pháp giảng dạy phù hợp, đáp ứng đượcyêu cầu cần đạt của chương trình môn học Phát huy được tính tích cực cho HS
Hạn chế: Điều kiện nhà trường chưa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học hiện đại,
8 Môn Giáo dục thể chất
8.1 Sách “ Kết nối tri thức với cuộc sống”: Giáo dục Thể chất 4 - Nguyễn Duy Quyết (Tổng Chủ biên), NXBGDVN
Ưu điểm: * Ưu điểm:
- Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp
HS dễ dàng học tập và thực hành.
- Hình ảnh sinh động, hấp dẫn.
- Dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.
Hạn chế: Không
8 2 Chân trời sáng tạo Giáo dục Thể chất 4 - Phạm Thị Lệ Hằng (Chủ biên)