1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf

9 971 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 324,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số trang trại đã đảm bảo được vệ sinh môi trường, nhưng một số khác do đặc thù chăn nuôi tập trung quá lớn nên đầu tư chưa đủ để xây dựng hệ thống xử lý chất thải.. Trước vấn đề trên

Trang 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỂ XỬ LÝ

CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI HTX CHĂN NUÔI DỊCH VỤ CỔ

ĐÔNG-THÀNH PHỐ SƠN TÂY

Đỗ Thị Hậu, guyễn Thị Yến, Lê Văn Tri

SUMMARY

Bio treatment of pig manure to reduce pollution

in Co Dong co-operative-Son Tay city

In the five years returnned to here, there has been a considerable increase in pig production in Co Dong breeding co-operative At present, the number of pig has reached nearly 100,000 The growth of this industry has caused a surplus of manure As a result, there is a greater problem of water, air and soil pollution So Biotech jsc was treated manure with bio-mix production to reduce pollution in the farm

Waste treatment processes with Bio-Mix1 and Bio-Mix2 has gained positive results Air enviroment has improved by reducing 30-50% H 3 and H 2 S in the farm, the bio-chemical index COD, BOD 5 of waste water had obtain vietnamese standared to eliminate outside Fertilizer produced from peat absorbed pig waste has good quality, lowcost Reduce prodution cost around 300.000 vietnamesedong/ton This paper is a part of the reseach results in project “Treatment waste of pig farm in Ha Tay for producing Microbe-organic fertilizer”

Keywords: Bio-mix, waste of pig, H 3 and H 2 S in the farm

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hợp tác xã (HTX) chăn nuôi dịch vụ

Cổ Đông-Thành phố Sơn Tây được thành

lập tháng 5-2006, với hơn 50 thành viên

Đây là HTX có qui mô lớn với tổng đàn

lợn lên đến gần 100.000 con, tổng đàn gà

trên 500.000 con Doanh thu mỗi năm của

HTX hàng chục tỷ đồng (trừ chi phí) Tuy

nhiên, tại HTX chăn nuôi dịch vụ Cổ Đông

vấn đề nan giải hiện nay là ô nhiễm môi

trường do phân thải gây ra Một số trang

trại đã đảm bảo được vệ sinh môi trường,

nhưng một số khác do đặc thù chăn nuôi tập trung quá lớn nên đầu tư chưa đủ để xây dựng hệ thống xử lý chất thải Mỗi tháng, trung bình một trang trại chăn nuôi thải ra hàng trăm tấn thải, ngoài một số ít được xử lý qua biogas còn lại chưa được

xử lý triệt để nên gây ô nhiễm môi trường [4] nhất là môi trường không khí Tại các trang trại chăn nuôi hàm lượng các chất khí NH3 và H2S dao động từ 1,0-7,1 ppm Đây chính là 2 chất khí gây nên mùi hôi thối trong trang trại [5]

Trang 2

Trước vấn đề trên, nhằm hỗ trợ cho

HTX giải quyết được vấn đề ô nhiễm và

nâng cao hiệu quả chăn nuôi, Sở Khoa học

và Công nghệ tỉnh Hà Tây cũ (nay là Sở

KH&CN Hà Nội) đã giao Công ty cổ phần

công nghệ sinh học thực hiện Đề tài “Xử lý

môi trường phân thải của các trang trại

chăn nuôi tại Hà Tây để sản xuất phân bón

vi sinh”

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Chế phNm BioMix-1 và BioMix-2

Hai loại chế phNm trên đã được Cục Sở

hữu trí tuệ-Bộ Khoa học và Công nghệ cấp

bằng độc quyền sáng chế “Chế phPm

hương liệu men sinh học tổng hợp” số 7913

theo Quyết định số 17441/QĐ-SHTT ngày

14.08.2009 và đã đăng ký chất lượng theo

tiêu chuNn TCCS 02:2007/BIO và TCCS

03:2007/BIO

2 Phương pháp nghiên cứu

* Bố trí thí nghiệm:

Bố trí 3 thí nghiệm xử lý chất thải trên

các đống ủ và trong các bể chứa có thể tích

chất thải là 8 m vào 3 tháng: tháng 5; tháng

6 và tháng 7 năm 2008

+ Thí nghiệm 1: Xử lý phân thải rắn

bằng chế phNm Bio-Mix 1 với 4 liều lượng 0,1; 0,3; 0,5; 0,7 kg/5 m3 phân thải

+ Thí nghiệm 2: Xử lý phân thải lỏng

bằng chế phNm Bio-Mix 2 với 3 liều lượng 0,6; 0,8; 1,0 kg/8 m3 phân thải

+ Thí nghiệm 3: Xử lý phân nước thải

bằng chế phNm Bio-Mix 2 với 4 liều lượng 0,1; 0,2; 0,4; 0,6 kg/8 m3 nước thải

* Phương pháp phân tích:

+ Phân tích hàm lượng chất hữu cơ: 10 TCN 366-2004; N (%); P2O5 (%); K2O (%): TCVN 5815-2001

+ Phân tích vi sinh vật tại Khoa sinh học-Trường ĐHKHTN- Đại học Quốc gia

Hà Nội

+ Phân tích khí và các chỉ tiêu hóa sinh nước thải tại Trung tâm Giáo dục và Phát triển sắc ký-Trường ĐHBK Hà Nội

Trang 3

Sơ đồ xử lý các nguồn phân thải chăn nuôi tại HTX chăn nuôi dịch vụ Cổ Đông

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Phân tích một số chủng vi sinh vật gây

bệnh trong chất thải trước khi xử lý chế

ph5m Bio-Mix

Trước khi đưa chế phNm sinh học

BioMix-1 và BioMix-2 vào xử lý phân

thải, nước thải chăn nuôi lợn, Đề tài đã lấy mẫu phân và nước thải để phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh Kết quả được trình bầy ở bảng 1

Bảng 1 Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi

Nước thải (CFU/ml) Phân thải (CFU/gam)

Salmonella spp 1,52 × 104 1,71 × 106

Trứng ký sinh trùng 101-102 103-104

Kết quả phân tích cho thấy trước khi

xử lý chế phNm Bio-Mix hàm lượng các vi

sinh vật gây bệnh đều rất cao Khi thải trực

tiếp nguồn nước thải này ra mương máng

sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và là nơi có nguy cơ cao gây ra các bệnh tả, lỵ cho con người

Trang 4

2 Ảnh hưởng của liều lượng Bio-Mix 1

đến mức độ phân giải và hàm lượng các

chất khí thoát ra từ đống ủ phân thải rắn

(qui trình 1) (bảng 2)

Kết quả nghiên cứu của Gerardo

Buelna va Paul lessard, 1997 cho thấy,

97% NH3 và100% H2S trong phân thải đã

được xử lý khi sử dụng hệ thống lọc sinh

học (sử dụng tầng đệm hữu cơ và các vsv

phân giải hữu cơ) để xử lý phân thải lỏng

[5] Ying-Chien Chung et al đã ghi nhận

kết quả sử dụng 2 chủng VSV

Thiobacillus thioparus CH11 xử lý H2S

và itrosomonas europaea xử lý NH3

trong hỗn hợp phân thải và thấy rằng, trên

95% các chất khí trên đã được phân hủy

[6] Kết quả sử dụng chế phNm Bio-Mix

xử lý rác tại bãi rác Soi Nam-Thành phố

Hải Dương cho thấy hàm lượng khí NH3

giảm từ 53,0-60,0%; H2S giảm từ 55,0-67,4% [2] Trong nghiên cứu này kết quả

xử lý chế phNm thu được cũng tương tự như ở Hải Dương

Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí thoát ra tại 5 đống ủ trong cả 3 đợt cho thấy: Sau 8, 12 ngày xử lý lượng khí NH3

và H2S trong các đống ủ thí nghiệm thấp hơn đống đối chứng Thời gian ủ càng lâu thì mùi càng giảm, sau 12 ngày ủ chế phNm lượng khí NH3thoát ra giảm 26-30%, H2S giảm 50% đạt TCVN 5938-2005 Ở lượng chế phNm 0,5 lít và 0,7 lít Bio-Mix1/5 m3 phân thải rắn cho hiệu quả xử lý cao Xét về hiệu quả kinh tế cho chi phí mua chế phNm thì với lượng chế phNm Bio-Mix1 là 0,5 lít/5 m3 xử lý là tốt nhất

Bảng 2 Ảnh hưởng của chế phPm Bio-Mix1 đến hàm lượng các chất khí thoát ra từ đống ủ

Chỉ tiêu

3

Đợt 1 tháng 5/2008 Trước khi xử lý 336,5 87,0

Sau khi xử lý (ngày) 3 8 12 15 3 8 12 15

Liều lượng

chế phẩm

(kg/5 m3)

Đ/C 295,0 283,0 259,0 253,5 87,0 83,5 66,0 65,0 0,1 296,5 226,6 207,5 193,4 84,5 68,5 44,0 41,0 0,3 307,5 219,5 207,0 188,2 82,0 62,0 41,5 33,6 0,5 307,5 213,8 194,6 178,5 82,0 58,0 40,0 35,6 0,7 312,0 215,5 191,0 178,6 79,0 59,0 41,0 33,2

Đợt 2 tháng 6/2008 Trước khi xử lý 357,5 95,0

Sau khi xử lý (ngày) 3 8 12 15 3 8 12 15

Liều lượng

chế phẩm

(kg/5 m3)

Đ/C 324,0 296,0 265,0 243,5 91,0 83,0 72,0 56,5 0,1 322,5 216,5 197,0 188,5 88,5 67,0 38,6 36,0 0,3 325,5 212,7 202,0 195,0 84,0 66,5 40,0 35,5

Trang 5

0,5 329,5 215,5 188,6 181,5 85,0 64,0 35,0 33,0 0,7 343,5 214,6 182,3 181,0 81,5 57,5 32,0 32,0

Đợt 3 tháng 7/2008 Trước khi xử lý 365,0 98,0

Sau khi xử lý (ngày) 3 8 12 15 3 8 12 15

Liều lượng

chế phẩm

(kg/5 m3)

Đ/C 325,0 292,5 274,5 260,5 91,0 81,5 73,5 61,5 0,1 326,5 257,3 198,3 188,5 84,5 67,0 39,5 36,5 0,3 334,5 223,2 186,5 180,0 85,0 63,0 38,7 32,7 0,5 338,0 226,0 180,1 175,5 83,0 66,0 33,2 30,8 0,7 339,0 219,5 180,6 171,0 79,0 58,5 32,0 30,0 TCVN 5938:2005 NH 3 : 200 mg/m3 H 2 S: 42 mg/m3

3 Ảnh hưởng của liều lượng Bio-Mix 2

đến mức độ tách nước trong phân thải

lỏng (qui trình 2) (bảng 3)

Sau 18 giờ xử lý lượng nước trong thu

được cao nhất ở lượng chế phNm 0,6 kg/8 m3

là 4,37 m3 (tương ứng là 54,6%); ở lượng

chế phNm 0,8 kg và 1,0 kg lượng nước

trong thu được tương đương nhau lần lượt

là 4,90 m3 (tương ứng là 61,2%) và 4,97 m3 (tương ứng là 62,2%) Vì vậy trong xử lý hỗn hợp phân thải ở quy mô lớn nên dùng lượng chế phNm 0,8 kg/8 m3 (tương ứng với 2,0 kg cho 20 m3 phân thải lỏng) chế phNm

là tốt nhất đồng thời làm giảm chi phí trong quá trình xử lý

Bảng 3 Ảnh hưởng của liều lượng Bio-Mix2 đến khả năng tách nước trong phân thải lỏng

Lần thử

nghiệm

(lần)

V phân lỏng (m 3 )

Lượng Bio-Mix 2 (kg)

Thời gian kết lắng (giờ)

Lượng nước sạch sau lắng

TN1

Bể 1 8 0,6 6 3,12 39,0 3,22 40,3 3,18 39,8

Bể 2 8 0,6 12 3,75 46,9 3,66 45,8 3,76 47,0

Bể 3 8 0,6 18 4,33 54,0 4,40 55,0 4,38 54,8

TN2

Bể 1 8 0,8 6 3,35 41,9 3,40 42,5 3,43 42,9

Bể 2 8 0,8 12 4,06 50,8 4,17 52,1 4,12 51,5

Bể 3 8 0,8 18 4,92 61,5 4,87 60,9 4,90 61,3

TN3

Bể 1 8 1,0 6 3,54 44,3 3,49 43,6 3,51 43,9

Bể 2 8 1,0 12 4,42 55,3 4,48 56,0 4,39 54,9

Bể 3 8 1,0 18 4,99 61,8 4,94 62,0 4,97 62,1

Sau khi tách nước phần phân đặc

được than bùn hấp thụ làm nguyên liệu

sản xuất phân bón hữu cơ Trong phạm vi

đề tài đã cho than bùn hấp thụ phân thải

Trang 6

lỏng 8 lần Bảng 4 là kết quả phân tích

hàm lượng các chất dinh dưỡng trong hỗn

hợp phân thải-than bùn

Bảng 4 Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn đã được hấp thụ cặn thải lỏng

Lần hấp thụ Các chỉ tiêu phân tích

pH OC (%) N TS (%) P 2 O 5 hh (mg/100g) K 2 O (%)

Lần 1 6,8 22,1 0,76 40,1 0,40 Lần 2 7,1 22,2 0,79 40,4 0,41 Lần 3 6,8 22,4 0,81 41,3 0.41 Lần 4 6,8 22,7 0,83 41,9 0.42 Lần 5 7,0 23,2 0,84 42,3 0.43 Lần 6 6,9 23,9 0,84 42,3 0,43 Lần 7 7,0 24,4 0,85 42,4 0,44 Lần 8 7,2 24,8 0,86 42,6 0,45

Sau 8 lần hấp thụ hàm lượng các chất

dinh dưỡng tăng lên đáng kể, cụ thể trong 1

tấn than bùn đã hấp thụ phân lợn có 8,6 kg N

tương đương với 19 kg phân urê; 4,26 kg

P2O5 tương đương 25 kg lân supe; 4,5 kg K2O

tương đương 7,5 kg kaliclorua Sử dụng

nguyên liệu này để sản xuất phân bón tiết

kiệm được trên dưới 300.000 đ/tấn phân bón

4 Ảnh hưởng của chế ph5m Bio-Mix2

đến chất lượng nước thải (qui trình 3)

* Trước khi xử lý:

Trước khi xử lý chế phNm các chỉ tiêu

như chất rắn lơ lửng, COD, BOD5, S2- phân

tích được đều vượt quá tiêu chuNn Việt

N am quy định thải ra môi trường loại C [1]

Chất rắn lơ lửng gấp 3 lần, COD gấp 4 lần,

BOD5 gấp 5 lần nên đã gây ô nhiễm môi

trường nước xung quanh các trang trại chăn

nuôi

* Sau khi xử lý:

Kết quả nghiên cứu của Gerardo

Buelna va Paul lessard, 1997 cho thấy, sau

khi cho phân thải lỏng được xử lý qua hệ thống lọc sinh học có tầng đệm là các chất hữu cơ các chỉ tiêu hóa sinh như BOD5

giảm 34%; SS giảm 94%; TKN giảm 26% [5] Theo Trung tâm Ứng dụng KH&CN thuộc Sở KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc khi cho nước thải chảy qua hệ thống bể lọc các chỉ tiêu COD giảm 3-5 lần còn 298 mg/l, SS còn 113 mg/lít (giảm 6 lần) [3] Trong nghiên cứu này, chế phNm Bio-Mix được

sử dụng để xử lý nước thải trong bể chứa thứ 2 và bể thứ 3 Kết quả được trình bày tại bảng 5

Bảng 5 Một số chỉ tiêu hóa sinh nước thải chăn nuôi trước

và sau khi xử lý chế phPm sinh học Bio-Mix2

Thời gian theo dõi Các chỉ tiêu phân tích (mg/lít)

Trang 7

pH SS COD BOD 5 N ts P ts S

Đợt 1

(tháng 5/2008)

Trước xử lý 8,2 668,3 1648,5 565,7 242,4 36,8 3,6 Sau xử lý 6,9 122,6 350,2 97,1 90,6 11,3 0,74

Đợt 2

(tháng 6/2008)

Trước xử lý 8,0 701,2 1602,2 521,5 191,8 33,2 3,9 Sau xử lý 7,0 105,7 382,1 101,2 96,8 12,8 0,95

Đợt 3

(tháng 7/2008)

Trước xử lý 8,4 689,8 1597,3 591,8 202,4 29,3 2,9 Sau xử lý 6,8 103,8 334,5 93,2 89,7 14,7 0,86 TCVN 5945-2005 loại C 5-9 200 400 100 60 8 1

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa sinh trong nước thải sau khi xử lý chế phNm Bio-Mix 2 cho thấy, chế phNm Bio-Bio-Mix 2 có tác dụng làm kết lắng chất hữu cơ lơ lửng trong nước xuống đáy bể chứa nên đã làm cho nước trở nên trong hơn, hàm lượng COD, BOD5, S2- đều thấp ở mức cho phép như: COD giảm từ 1616,0 mg/lít xuống còn 355,6 mg/lít; BOD5 giảm từ 560,6 mg/lít xuống còn 97,2 mg/lít; SS giảm từ 686,4 mg/lít xuống 110,7 mg/lít và đạt TCVN 5945-2005 loại C

5 Hàm lượng một số vi sinh vật gây bệnh trong nước thải sau khi xử lý chế ph5m

Kết quả nghiên cứu của Gerardo Buelna, Paulessard và cộng sự cho thấy, trong bùn thải phân lợn sau khi xử lý bằng hệ thống BIOSORTM không có vi khuNn hình que và giảm

đáng kể vi khuNn E.coli [5]

Sau khi xử lý chế phNm Bio-Mix 1 và Bio-Mix 2 trong phân và nước thải chăn nuôi lợn với khoảng thời gian nhất định Các mẫu phân và nước thải được lấy để phân tích một

số chỉ tiêu vi sinh vật gây hại Kết quả phân tích được trình bày trong bảng 6

Bảng 6 Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi sau

khi xử lý chế phPm Bio-Mix 1 và Bio-Mix 2

Kết quả cho thấy, sau khi xử lý chế phNm Bio-Mix 1 và Bio-Mix 2 các vi sinh vật

có hại bị tiêu diệt gần như toàn bộ, sau 3 tuần xử lý gần như không xuất hiện trong

mẫu phân thải và nước thải chăn nuôi E.coli và trứng ký sinh trùng chỉ còn rất ít

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN

1 Kết luận

+ Đã xây dựng được 03 quy trình xử lý chế phN m Bio-Mix 1 và Bio-Mix 2 cho phân thải rắn, hỗn hợp phân thải lỏng và nước thải chuồng trại

+ Sau khi xử lý chế phN m hàm lượng các chất khí N H3 và H2S giảm từ 30-50%, các chỉ tiêu hóa sinh trong nước thải giảm từ 3-5 lần và đạt TCVN loại C về nước thải Các vi sinh vật gây bệnh đường ruột gần như không xuất hiện

+ Sau khi than bùn hấp thụ với cặn phân thải lỏng, được dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh chất lượng cao Sử dụng nguyên liệu này đã giúp tiết kiệm chi phí sản xuất trên dưới 300.000đ/1 tấn phân bón

Trang 9

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

9

2 Kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý có chính sách đưa chế phN m vào áp dụng tại các trang trại của các địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tiêu chuNn Việt Nam về nước thải loại C: TCVN 5945-2005

2 Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương Báo cáo kết quả Dự án: Ứng dụng công

nghệ sinh học (Bio-Mix1 và Bio-Mix2) xử lý rác và nước thải tại bãi rác Soi Nam-Thành phố Hải Dương, tháng 12-2008

3 http//www.gogreen.com.vn Công nghệ lọc nước thải

4 http//www.vcn.vnn.vn Thấy gì ở một HTX chăn nuôi mạnh nhất nhì miền Bắc

5 Gerardo Buelna, Paulessard et al Centre de Recherche Industrielle du Québec,

Canada 2000 comprehensive pig manure treatment using the BIOSORTM biofiltration process

6 Ying-Chien Chung; Chihpin Huang, Ching-Ping Tseng; and Jill Rushing Pan

Biotreatment of H2S- and NH3-containing waste gases by co-immobilized cells

biofilter

Kgười phản biện: PGS TS Kguyễn Văn Viết

Ngày đăng: 03/04/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xử lý các nguồn phân thải chăn nuôi tại HTX chăn nuôi dịch vụ Cổ Đông - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Sơ đồ x ử lý các nguồn phân thải chăn nuôi tại HTX chăn nuôi dịch vụ Cổ Đông (Trang 3)
Bảng 1. Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Bảng 1. Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của chế phPm Bio-Mix1 đến hàm lượng các chất khí thoát ra từ đống ủ - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Bảng 2. Ảnh hưởng của chế phPm Bio-Mix1 đến hàm lượng các chất khí thoát ra từ đống ủ (Trang 4)
Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng Bio-Mix2 đến khả năng tách nước trong phân thải lỏng - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng Bio-Mix2 đến khả năng tách nước trong phân thải lỏng (Trang 5)
Bảng 4. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn đã được hấp thụ cặn thải lỏng - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Bảng 4. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn đã được hấp thụ cặn thải lỏng (Trang 6)
Bảng 6. Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi sau - Ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi tại HTX Chăn nuôi dịch vụ cổ đông-thành phố Sơn Tây pdf
Bảng 6. Một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột trong phân và nước thải chăn nuôi sau (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w