1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc

8 493 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 303,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để hoàn thiện qui trình kỹ thuật sản xuất giống lạc L23 phù hợp với điều kiện sản xuất lạc cụ thể tại Hà Tĩnh, trong vụ xuân 2009 chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm: “Nghiên cứu li

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN THÍCH HỢP CHO GIỐNG LẠC L23 VỤ XUÂN 2009 TẠI HÀ TĨNH

guyễn Thiên Lương 1 , Đồng Hồng Thắm 2 ,

guyễn Thị Chinh 3

SUMMARY

Research results on appropriate fertilizer application for groundnut variety L23,

spring season 2009, Ha Tinh province

To be completed technical guideline to produce L23 groundnut variety in Hatinh condition, in spring season 2009, the experiment was conducted to indentify which is fertilizer dosage that fits with L23 to get highest yield The experiment was designed by split plot with 4 replecations at two locations The density was 40 plants/m 2 , with nilon covered At two organic and four inorganic fertilizer levels which is one of check level as farmer applied The result indicated the way use microorganism fertilizer that is available and to meet nutrient level in it to exchange manual is accepted in groundnut produce To use Song Gianh fertilizer with 2.000 kg/ha applied for L23 in Hatinh to prove no difference yield that compared with 10 tons manual, in case no change inorganic fertilizer In different fertilizers dosage in- or organic (manual or microorganic) have not much effected

to maturity, main diseases of L23 Anyway, to use different inorganic dosage that directly effected to yield factors At level 50N: 150P2O5 : 100 K 2O, L23 gave highest yield That is a fertilizer level to advise for farmer applying to produce L23 variety to get hight income

Keywords: Groundnutd variety, fertilizer, yield, Ha Tinh province

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Giống lạc L23 do Trung tâm Nghiên

cứu và Phát triển Đậu đỗ chọn lọc từ tập

đoàn nhập nội, đã được Hội đồng Khoa học

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

công nhận cho sản xuất thử ở các tỉnh phía

Bắc năm 2008 Giống L23 có phổ gieo trồng

tương đối rộng ở nhiều vùng sinh thái,

nhưng ở mỗi vùng lại có những điều kiện

canh tác và khả năng đầu tư khác nhau

Trong quy trình kỹ thuật sản xuất giống lạc

L23 đạt năng suất cao, chúng tôi đã khuyến

cáo lượng phân bón đối với giống là 10-20

tấn phân chuồng + 45 kg N + 135 kg P205 +

80 kg K20 và 400-500 kg vôi bột Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất hiện nay nguồn phân chuồng hoai mục rất khan hiếm Nông dân thường dùng để bón cho các cây trồng chính như lúa và ngô Vì vậy để hoàn thiện qui trình kỹ thuật sản xuất giống lạc L23 phù hợp với điều kiện sản xuất lạc cụ thể tại Hà Tĩnh, trong vụ xuân 2009 chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm: “Nghiên cứu liều lượng phân bón thích hợp trồng giống lạc L23 tại

Hà Tĩnh” nhằm mục tiêu xác định được giới hạn phân bón phù hợp nhất cho giống lạc L23 đạt năng suất cao

1

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; 2Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ; 3Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Trang 2

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu giống là giống lạc mới chọn

lọc L23

- Các loại phân bón được sử dụng gồm:

+ Phân chuồng hoai mục;

+ Phân vi sinh hữu cơ Sông Gianh;

+ Vôi bột;

+ Đạm urê (46%);

+ Supe lân (16%);

+ Kali clorua (60%)

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô

chính, ô phụ với 2 nhân tố (Split plot

design), trong đó nhân tố ô chính là phân

hữu cơ và nhân tố ô phụ là phân vô cơ

* Các công thức thí nghiệm

Trong đó:

+ H1: 10 tấn phân chuồng/ha

+ H2: 2.000 kg phân vi sinh hữu cơ

Sông Gianh/ha

+ P1 = 20N: 60P2O5: 40 K2O/ha + P2 = 30N: 90P2O5: 60 K2O (áp dụng theo mức phân bón của địa phương)

+ P3 = 40N: 120P2O5: 80 K2O + P4 = 50N: 150P2O5: 100 K2O

- Mật độ: 40 cây/m2

- Diện tích ô thí nghiệm: 6,5 m2

- Có áp dụng qui trình che phủ nilon cho lạc

- Địa điểm:

+ Xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh

Hà Tĩnh

+ Xã Sơn Ninh, huyện Hương Sơn, tỉnh

Hà Tĩnh

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian từ gieo-mọc, từ mọc-ra hoa và thời gian sinh trưởng

- Chỉ tiêu nông học: Chiều cao cây, số cành cấp 1, số cành cấp 2

- Khả năng chống chịu sâu bệnh: Tính theo thang điểm 1-9 của ICRISAT

- Chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

- Số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm Excel và Crop Start

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Khả năng sinh trưởng và phát triển

Bảng 1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến STPT

Địa điểm

Công thức

Gieo-mọc

(ngày)

Mọc-ra hoa

(ngày)

TGST

(ngày)

Gieo-mọc

(ngày)

Mọc-ra hoa

(ngày)

TGST

(ngày)

Trang 3

H1P1 9 27 110 10 27 110

Tại Thạch Châu vào thời điểm gieo đất

đủ Nm, thuận lợi cho nảy mầm của lạc nên

cây mọc sau 9 ngày, tại Sơn Ninh khi gieo

đất khô hơn nên mọc chậm hơn 1 ngày,

nhưng sự sai khác này của giống ở 2 điểm

thí nghiệm coi là không có sự khác biệt

Thời gian từ mọc ra hoa của giống ở các công thức dao động từ 27-28 ngày và thời gian sinh trưởng là 110 ngày Như vậy

ở các mức phân bón khác nhau ít có sự tác động đến thời gian sinh trưởng đối với giống L23

2 Đặc tính nông học

Bảng 2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đặc tính nông học của giống

Địa điểm

Công thức

Chiều cao

(cm)

Số cành cấp 1

Số cành cấp 2

Chiều cao

(cm)

Số cành cấp 1

Số cành cấp 2

Một điều dễ nhận thấy ở cả 2 điểm

nghiên cứu là chiều cao thân chính của

giống tăng gần như tỷ lệ thuận với việc

tăng lượng phân bón vô cơ Tại Thạch

Châu, chiều cao thân chính của giống dao

động từ 39,2-47,9 cm (cao nhất ở mức

H1P4), số cành cấp 1 từ 3,9-4,3 cành, số

cành cấp 2 từ 1,8-2,5 cành Tại Sơn Ninh, chiều cao thân chính giống lạc L23 dao động từ 34,9-38,2 cm (cao nhất ở mức H1P4 và H2P3), tuy nhiên tại điểm này số cành cấp 1 và cấp 2 ở các mức phân bón khác nhau không khác nhau nhiều, tương ứng với 4,5-5,0 và 1,9-3,0 cành

3 Khả năng chống chịu sâu bệnh

Bảng 3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mức độ nhiễm bệnh

Trang 4

TT Công thức Thối đen (%) Đốm đen (Điểm) Đốm nâu (Điểm) Gỉ sắt (Điểm)

Ghi chú: Số liệu trung bình của 2 điểm

Với các liều lượng phân bón khác nhau

mức độ nhiễm bệnh thối đen cổ rễ của

giống biến động từ 2,6-4,0% (thấp nhất ở

mức H1P1 và cao nhất ở mức H1P4) Đối

với các bệnh đốm đen, đốm nâu, giống bị nhiễm ở mức nhẹ (điểm 2- 3) và bệnh gỉ sắt

ở mức độ trung bình cao, điểm 5- 6

4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Bảng 4 Các yếu tố cấu thành năng suất

Địa điểm

Công thức

Quả/cây P100 quả

(g)

Tỷ lệ nhân

P100 quả

(g)

Tỷ lệ nhân

(%)

Kết quả thí nghiệm cho thấy ở cả 2

điểm nghiên cứu, khi nhân tố chính H

không thay đổi thì nhân tố phụ ở mức P4 có

ảnh hưởng lớn nhất đến các yếu tố số

quả/cây, P100 quả và tỷ lệ nhân của giống

Điều này cho thấy lượng phân hữu cơ cao

(10 tấn phân chuồng hoặc 2000 kg phân hữu cơ Sông Gianh) cộng với mức phân bón vô cơ 50 N: 150 P2O5: 100 K2O có tác động rất nhiều đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống L23

Bảng 5 Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới năng suất

Trang 5

Địa điểm

Công thức

NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha) NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha)

Sự sai khác về năng suất quả và năng

suất hạt khi sử dụng 2 loại phân hữu cơ

khác nhau tại 2 điểm thí nghiệm là không

có ý nghĩa Như vậy sử dụng phân hữu cơ

vi sinh Sông Gianh với liều lượng 2.000 kg/ha bón cho giống lạc L23 cho năng suất tương tự như sử dụng phân chuồng với lượng 10 tấn/ha

Bảng 6 Ảnh hưởng các liều lượng phân vô cơ tới năng suất

Địa điểm

Công thức

NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha) NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha)

Như vậy với các liều lượng phân vô cơ

khác nhau thí nghiệm lại cho thấy có sự sai

khác về năng suất của giống Năng suất quả

và hạt tại 2 điểm thí nghiệm đều tỷ lệ thuận với liều lượng phân bón vô cơ từ P1 đến P4 (bảng 6)

Bảng 7 Ảnh hưởng của 2 nhân tố liều lượng phân bón đến năng suất

Địa điểm

Công thức

NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha) NS quả (tạ/ha) NS hạt (tạ/ha)

Số liệu bảng trên cho thấy năng suất

của giống lạc L23 ở các công thức H1P3,

H1P4, H2P3, H2P4 đạt cao hơn đối chứng

và khác nhau ở mức ý nghĩa 5% Các công

thức thí nghiệm H1P1, H2P1 cho năng suất

thấp hơn đối chứng ở mức ý nghĩa 5% Sử dụng phân chuồng hay phân vi sinh thì ở công thức P4 đều cho năng suất cao nhất và P1 cho năng suất thấp nhất ở cả 2 điểm thí nghiệm

Bảng 8 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

Trang 6

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Địa điểm

Công thức

Ghi chú: Giá đạm: 7.500đ/kg, lân: 4.000đ/kg, kali: 14.000đ/kg, nilon: 27.000đ/kg, vôi bột: 1.000đ/kg, phân chuồng: 500đ/kg, phân vi sinh Sông Gianh: 3.000đ/kg, giá giống: 20.000đ/kg; giá lạc vỏ: 11.000đ/kg (Đối với chi phí chỉ tính vật tư đầu vào, không tính công lao động)

Hiệu quả kinh tế đối với giống lạc L23

cao nhất khi áp dụng mức phân bón vô cơ

P4 (50 N: 150 P2O5: 100 K2O) kèm theo

nhân tố chính H (10 tấn phân chuồng hoặc

2000 kg/ha phân vi sinh Sông Gianh) ở tại

2 điểm nghiên cứu

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ N GHN

1 Kết luận

Cây lạc cũng như hầu hết các cây

trồng khác đều có một ngưỡng hấp thụ

phân bón nhất định Việc sử dụng phân vi

sinh sẵn có, với hàm lượng dinh dưỡng

tương tự có thể thay thế cho phân chuồng

không đủ đáp ứng trong sản xuất trồng lạc

hiện nay

- Việc sử dụng phân bón vi sinh Sông

Gianh với lượng 2.000 kg/ha bón cho giống

lạc L23 cho năng suất tương tự như đối với

lượng phân chuồng 10 tấn/ha, nếu lượng

phân vô cơ không thay đổi

- Với các liều lượng phân bón vô cơ và

hữu cơ khác nhau trong thí nghiệm trên

không có sự ảnh hưởng đến thời gian sinh

trưởng và mức độ nhiễm một số bệnh hại chính của giống lạc L23

- Liều lượng phân vô cơ khác nhau có ảnh hưởng trực tiếp đến các yêu tố cấu thành năng suất của giống lạc L23 Ở mức bón 50 N : 150 P2O5: 100 K2O, giống cho năng suất cao nhất Đây cũng là mức phân bón vô cơ được khuyến cáo kết hợp với lượng phân chuồng hoặc phân vi sinh ở trên

để trồng giống lạc L23 đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

2 Đề nghị

Thí nghiệm cần được tiếp tục ở các vụ trồng sau để có kết luận chính xác Đồng thời cần phân tích mẫu đất trước và sau thí nghiệm để có hướng đầu tư hiệu quả hơn TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 guyễn Thị Chinh, 2005 Kỹ thuật thâm

canh lạc năng suất cao, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 27-35, 5-7

2 guyễn Thị Chinh, guyễn Văn Thắng, Trần Đình Long và CTV., 2008 “Kết

quả chọn lọc và khảo nghiệm sản xuất giống lạc L23”, Tạp chí Khoa học công

Trang 7

nghệ nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 14-20

3 guyễn Thị Dần, Thái Phiên và cộng

sự, 1991 “Sử dụng phân bón hợp lý

cho lạc trên một số loại đất nhẹ”, Tiến

bộ kỹ thuật về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,

tr 81-120

4 Bùi Huy Hiền, 1995 “Vai trò của phân

khoáng trong thâm canh tăng năng suất lạc xuân vùng Bắc Trung Bộ”, Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam, Viện Khoa học KTNN, Hà Nội, tr 124-128

5 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, 2007

Kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm

2008 (Số 226/KH-UBND)

6 Beck D P and Roughly R I., 1987

“Biological nitrogen fixation as a limitation to food legume production in Asia”, Food legume improvement for Asian farming systems, 18, pp.121-126

=gười phản biện: PGS TS =guyễn Văn Viết

Trang 8

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

8

Ngày đăng: 03/04/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mức độ nhiễm bệnh - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mức độ nhiễm bệnh (Trang 3)
Bảng 2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đặc tính nông học của giống - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đặc tính nông học của giống (Trang 3)
Bảng 5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới năng suất - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ tới năng suất (Trang 4)
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 4)
Bảng 7. Ảnh hưởng của 2 nhân tố liều lượng phân bón đến năng suất - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 7. Ảnh hưởng của 2 nhân tố liều lượng phân bón đến năng suất (Trang 5)
Bảng 6. Ảnh hưởng các liều lượng phân vô cơ tới năng suất - Kết quả nghiên cứu sử dụng liều lượng phân bón thích hợp cho giống lạc L23 vụ xuân 2009 tại Hà Tĩnh doc
Bảng 6. Ảnh hưởng các liều lượng phân vô cơ tới năng suất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w